TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14190-1:2024
ISO/IEC 19989-1:2020
AN TOÀN THÔNG
TIN - TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG SINH TRẮC HỌC - PHẦN
1: KHUNG
Information security - Criteria and
methodology for security evaluation of biometric systems
- Part 1: Framework
Lời nói đầu
TCVN 14190-1:2024 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 19989-1:2020.
TCVN 14190-1:2024 do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Bộ Quốc phòng đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14190 (ISO/IEC 19989) An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học bao gồm 3
phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14190-2 (ISO/IEC 19989-2) An toàn thông tin - Tiêu chí và phương
pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 2: Hiệu suất nhận dạng
sinh trắc học.
- TCVN 14190-3 (ISO/IEC 19989-3) An toàn thông tin - Tiêu chí và phương
pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 3: Phát hiện tấn công
trình diện.
Giới thiệu
Các hệ thống sinh trắc học có thể bị tấn công bởi các cuộc tấn công
trình diện trong đó những kẻ tấn công cố gắng phá hoại chính sách an toàn
hệ thống bằng cách trình diện các đặc trưng sinh trắc học tự nhiên của chúng hoặc
các tạo tác sở hữu các đặc điểm đã được sao chép hoặc giả mạo. Các cuộc tấn
công trình diện có thể xảy ra trong quá trình đăng ký hoặc các thủ tục định
danh/xác minh. Các kỹ thuật được thiết kế để phát hiện những bản trình diện các
tạo tác thường khác với các kỹ thuật để chống lại các cuộc tấn công khi sử dụng
các đặc điểm tự nhiên. Phòng thủ chống lại các cuộc tấn công trình diện với các
đặc điểm tự nhiên thường dựa vào khả năng của hệ thống sinh trắc học để phân biệt
giữa những người đăng ký thực và những kẻ tấn công, dựa trên sự khác biệt giữa các đặc
trưng sinh trắc học tự nhiên giữa hai thực thể. Khả năng này được thể hiện bởi
hiệu suất nhận dạng sinh trắc học của hệ thống. Hiệu suất nhận dạng sinh trắc học
và phát hiện tấn công trình diện có ảnh hưởng đến tính an toàn của hệ thống
sinh trắc học. Do đó, việc đánh giá các khía cạnh này của hiệu suất từ quan điểm
về an toàn sẽ là những cân nhắc quan trọng đối với việc mua sắm các sản phẩm và
hệ thống sinh trắc học.
Các sản phẩm và hệ thống sinh trắc học chia sẻ nhiều đặc tính của các sản
phẩm và hệ thống CNTT khác có thể đáp ứng được việc đánh giá an toàn bằng cách
sử dụng loạt tiêu chuẩn TCVN 8709 và TCVN 11386 theo phương thức tiêu chuẩn.
Tuy nhiên, các hệ thống sinh trắc học bao gồm một số chức năng cần các tiêu chí
và phương pháp luận đánh giá chuyên biệt mà bộ tiêu chuẩn TCVN 8709 và TCVN
11386 không đề cập đến. Những điều này chủ yếu liên quan đến việc đánh giá nhận
dạng sinh trắc học và phát hiện tấn công trình diện. Đây là những chức năng được đề
cập trong bộ tiêu chuẩn TCVN 14190.
TCVN 11385 mô tả các khía cạnh cụ thể về sinh trắc học và chỉ rõ các
nguyên tắc cần được xem xét trong quá trình đánh giá an toàn của hệ thống sinh
trắc học. Tuy nhiên, TCVN 11385 không chỉ rõ các tiêu chí và phương pháp luận cụ
thể cần thiết để đánh giá an toàn dựa trên bộ tiêu chuẩn TCVN 8709.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14190 cung cấp cầu nối giữa các nguyên tắc đánh giá
cho các sản phẩm và hệ thống sinh trắc học được xác định trong TCVN 11385 và
các yêu cầu về tiêu chí và phương pháp luận để đánh giá an toàn dựa trên bộ
tiêu chuẩn TCVN 8709. Bộ tiêu chuẩn TCVN 14190 bổ sung cho bộ tiêu chuẩn TCVN
8709 và TCVN 11386 bằng cách cung cấp các thành phần chức năng an toàn mở rộng
cùng với các hoạt động bổ sung liên quan đến các yêu cầu này. Các phần mở rộng đối
với các yêu cầu và hoạt động bổ sung được tìm thấy trong bộ tiêu chuẩn TCVN
8709 và TCVN 11386 liên quan đến việc đánh giá nhận dạng sinh trắc học và phát
hiện tấn công trình diện cụ thể đối với các hệ thống sinh trắc học.
Tiêu chuẩn này bao gồm việc giới thiệu khung để đánh giá an toàn của hệ
thống sinh trắc học, bao gồm các thành phần chức năng an toàn mở rộng, các hoạt động đánh giá và phương pháp bổ sung cho kiểm thử viên.
Các khuyến nghị chi tiết được phát triển cho các khía cạnh nhận dạng sinh trắc
học trong TCVN 14190-2 và cho các khía cạnh phát hiện tấn công trình diện trong
TCVN 14190-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN TOÀN THÔNG TIN - TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG SINH TRẮC HỌC - PHẦN 1: KHUNG.
Information security - Criteria and
methodology for security evaluation of biometric systems - Part 1: Framework
1 Phạm vi áp dụng
Để đánh giá an toàn hiệu suất nhận dạng sinh trắc học và phát hiện tấn
công trình diện đối với hệ thống xác minh sinh trắc học và hệ thống định danh
sinh trắc học, tiêu chuẩn này chỉ rõ:
- Mở rộng các thành phần chức năng an toàn cho các lớp SFR trong TCVN
8709-2 (ISO/IEC 15408-2);
- Các hoạt động bổ sung cho phương pháp luận được quy định trong TCVN
11386 (ISO/IEC 18045) cho các lớp SAR của TCVN 8709-3 (ISO/IEC 15408-3).
Tiêu chuẩn này giới thiệu khung đối với đánh giá an toàn của hệ thống
sinh trắc học, bao gồm các thành phần chức năng an toàn mở rộng và các hoạt động
bổ sung với phương pháp luận, là các hoạt động đánh giá bổ sung và hướng dẫn/khuyến
nghị cho Kiểm thử viên để xử lý các hoạt động đó. Các hoạt động đánh
giá bổ sung được phát triển trong tiêu chuẩn này trong khi các khuyến nghị chi
tiết được phát triển trong TCVN 14190-2 (ISO/IEC 19989-2) (đối với các khía cạnh
nhận dạng sinh trắc học) và trong TCVN 14190-3 (ISO/IEC 19989-3) (đối với các
khía cạnh phát hiện tấn công trình diện). Tiêu chuẩn này chỉ có thể
áp dụng cho các TOE chứa loại đặc trưng sinh trắc học duy nhất. Tuy nhiên, việc
lựa chọn một đặc tính từ nhiều đặc tính trong SFR vẫn được cho phép.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8709-1:2011 (ISO/IEC 15408-1:2009), Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 1: Giới thiệu và mô
hình tổng quát.
TCVN 8709-2:2011 (ISO/IEC 15408-2:2008), Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 2: Các thành phần chức
năng an toàn.
TCVN 8709-3:2011 (ISO/IEC 15408-3:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ
thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 3: Các thành phần đảm
bảo an toàn.
TCVN 11386:2016 (ISO/IEC 18045:2008), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật
an toàn - Phương pháp đánh giá an toàn công nghệ thông tin.
ISO/IEC 2382:2008, Information technology - Vocabulary.
ISO/IEC 2382-37:2017, Information technology - Vocabulary - Part 37:
Biometrics.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO/IEC
2382:2008, ISO/IEC 2382-37:2017, TCVN 8709-1:2011, TCVN 11386:2016 và tiêu chuẩn
này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
APCER
Tỷ lệ các tấn công trình diện sử dụng cùng một loại PAI (3.15)
được phân loại không chính xác thành các trình diện trung thực (3.5) trong một
tình huống cụ thể
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.1]
3.2
Kiểu tấn công (attack type)
Yếu tố và đặc điểm của một cuộc tấn công trình diện, bao gồm các loại
PAI (3.15), cuộc tấn công che giấu hoặc mạo danh, mức độ giám sát và phương
pháp tương tác với thiết bị thu thập.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.1.3]
3.3
Trình diện trung thực (bona
fide presentation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trung thực tương tự như bình thường hoặc thông thường, khi
đề cập đến một trình diện trung thực.
CHÚ THÍCH 2: Các trình diện trung thực có thể bao gồm những trình diện
mà người dùng có trình độ đào tạo hoặc kỹ năng thấp. Các trình diện của trung
thực bao gồm toàn bộ các trình diện có thiện chí vào một hệ thống con thu thập
dữ liệu sinh trắc học.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.1.2]
3.4
Tỷ lệ lỗi phân loại trình diện trung thực (bona fide presentation classification error rate)
BPCER
Tỷ lệ các trình diện trung thực (3.5) được phân loại không chính xác
thành các cuộc tấn công trình diện trong một tình huống cụ thể
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-3: 2017, 3.2.2]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp của công cụ công tấn công trình diện được tạo bởi cùng một công
thức sản xuất dựa trên các đặc trưng sinh trắc học khác nhau.
VÍ DỤ 1: Một bộ dấu vân tay giả được làm theo cách giống nhau với
cùng vật liệu nhưng khác các mô hình vân tay sẽ tạo thành một loại PAI.
VÍ DỤ 2: Một loại thay đổi cụ thể được thực hiện đối với dấu vân tay của
một số đối tượng thu thập dữ liệu sẽ tạo thành một loại PAI.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "công thức” thường được sử dụng để chỉ cách
tạo ra loại PAI.
CHÚ THÍCH 2: Các công cụ tấn công trình diện của cùng một loại có thể có
tỷ lệ thành công khác nhau do sự khác nhau trong quá trình sản xuất.
3.6
Thử nghiệm xâm nhập (penetration
testing)
Thử nghiệm được sử dụng trong phân tích lỗ hổng để đánh giá tính dễ bị
tổn thương và cố gắng tấn công các lỗ hổng của TOE dựa trên thông tin về TOE được
thu thập trong các hoạt động đánh giá liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8709, thuật ngữ này được sử dụng
mà không được định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấn công trình diện (presentation
attack)
Trình diện với hệ thống con thu thập dữ liệu sinh trắc học với mục tiêu
can thiệp vào hoạt động của hệ thống sinh trắc học.
CHÚ THÍCH 1: Tấn công trình diện có thể được thực hiện thông
qua một số phương pháp, ví dụ: tạo tác, cắt xén, phát lại, v.v.
CHÚ THÍCH 2: Các cuộc tấn công trình diện có thể có một số mục tiêu, ví
dụ: mạo danh hoặc không được công nhận.
CHÚ THÍCH 3: Hệ thống sinh trắc học có thể không phân biệt được giữa
các cuộc tấn công trình diện sinh trắc học với mục tiêu can thiệp vào hoạt động
của hệ thống và các trình diện không tuân theo quy định.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-1:2016, 3.5].
3.8
Phát hiện tấn công trình diện (presentation
attack detection)
PAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: PAD không thể suy ra ý định của đối tượng. Trên thực
tế, có thể không thể thu được sự khác biệt đó từ quá trình thu thập dữ liệu hoặc
mẫu thu được.
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-1:2016, 3.6].
3.9
Công cụ tấn công trình diện (presentation
attack instrument)
PAI
Đặc tính hoặc đối tượng sinh trắc học được sử dụng trong cuộc tân công
trình diện.
CHÚ THÍCH 1: Bộ PAI bao gồm các tạo tác nhưng cũng sẽ bao gồm các đặc
trưng sinh trắc học không có sự sống (tức là từ xác chết) hoặc các đặc trưng
sinh trắc học bị thay đổi (ví dụ: dấu vân tay bị thay đổi) được sử dụng trong một
cuộc tấn công.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về các đặc trưng sinh trắc học bị thay đổi là cắt
xén, phẫu thuật chuyển dấu vân tay giữa bàn tay và (hoặc) ngón chân (Xem bảng 1
mục 5.2 của ISO/IEC 30107-1: 2016).
[NGUỒN: ISO/IEC 30107-1:2016, 3.7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
APCER
attack
presentation classification error rate
tỷ lệ lỗi tấn công trình diện được phân loại
BPCER
bona
fide presentation classification error rate
tỷ lệ lỗi trình diện trung thực được phân loại
IT
information
technology
công nghệ thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
false
acceptance rate
tỷ lệ chấp nhận lỗi
FAU
SFR
class of audit
Lớp SFR của đánh giá
CHÚ THÍCH: Tên lớp được định nghĩa trong TCVN 8709-2. Ở đây, F của FAU là
viết tắt của chức năng yêu cầu (functional
requirement), AU cho đánh giá (audit). Tên
lớp được định nghĩa theo cách này trong loạt tiêu chuẩn TCVN 8709. Để biết
chi tiết, xem Phụ lục A.
FMR
false
match rate
tỷ lệ trùng khớp lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
false-negative
identification-error rate
tỷ lệ lỗi định danh phủ định sai
FNMR
false
non-match rate
tỷ lệ không trùng khớp lỗi
FPIR
false-positive
identification-error rate
tỷ lệ lỗi định danh khẳng định sai
FPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớp SFR của bảo vệ bởi TSF
Chú ý: xem chú ý tại mục FAU
FRR
false
rejection rate
tỷ lệ từ chối lỗi
FTAR
failure-to-acquire
rate
tỷ lệ thu thập thất bại
FTER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ lệ đăng ký thất bại
PAD
presentation
attack detection
phát hiện tấn công trình diện
PAI
presentation
attack instrument
công cụ tấn công trình diện
PP
protection
profile
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAR
security
assurance requirement
yêu cầu đảm bảo an toàn
SFR
security
functional requirement
yêu cầu chức năng an toàn
ST
security
target
đích an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
target
of evaluation
đích đánh giá
TSF
TOE
security functionality
Chức năng an toàn của TOE
TSFI
TSF
interface
Giao diện của TSF
5 Nhận xét chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu và khuyến nghị được cung cấp trong mục 9 đến mục 15,
các yêu cầu và khuyến nghị trong TCVN 8709-3:2011 và TCVN 11386:2016 phải được áp
dụng.
Phụ lục D cung cấp thông tin cơ bản về các hoạt động bổ sung để đánh
giá PAD. Định nghĩa về xác thực có thể xem trong ISO/IEC 2382.
Các định nghĩa của sinh trắc học (tính từ), thu thập sinh trắc học, đảm
bảo, thiết bị thu thập sinh trắc học, đặc trưng sinh trắc học, che giấu sinh trắc
học, đăng ký sinh trắc học, thực hiện đăng ký sinh trắc học, cơ sở dữ liệu thực
hiện đăng ký sinh trắc học, tính năng sinh trắc học, định danh sinh trắc học,
giả mạo sinh trắc học, trình diện sinh trắc học, nhân dạng sinh trắc học, sinh
trắc học, tham chiếu sinh trắc học, mẫu sinh trắc học, hệ thống sinh trắc
học, xác minh sinh trắc học, so sánh, đăng ký, tỷ lệ thu thập thất bại, tỷ lệ
đăng ký thất bại, tỷ lệ không trùng khớp lỗi, tỷ lệ lỗi định danh phủ định sai,
tỷ lệ không trùng khớp lỗi, tỷ lệ lỗi định danh khẳng định sai, xác định, khớp
(danh từ) và ngưỡng (danh từ) có thể được xem trong ISO/IEC 2382-37.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, cụm từ "thiết bị thu thập"
đôi khi được sử dụng thay cho "thiết bị thu thập sinh trắc học".
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, cụm từ "che giấu" đôi khi
được sử dụng thay cho "che giấu sinh trắc học".
CHÚ THÍCH 3: Trong tiêu chuẩn này, cụm từ "kẻ mạo danh" đôi
khi được sử dụng thay cho "kẻ mạo danh sinh trắc học".
Các định nghĩa về quản trị viên, chỉ định, bảo đảm, tiềm năng tấn công,
lớp, thành phần, xác nhận, chuyển giao, mô tả, xác định, nhà phát triển, phát
triển, phần tử, bảo đảm, đánh giá, mở rộng, họ, tài liệu hướng dẫn, định danh,
tương tác, giao diện, vòng đời, đối tượng, hoạt động (trên một thành phần của
TCVN 8709), hoạt động, môi trường vận hành, các điểm yếu tiềm ẩn, hồ sơ bảo vệ,
đánh giá hồ sơ bảo vệ, yêu cầu an toàn, đích an toàn, Đánh giá ST, chủ thể,
đích đánh giá, chức năng an toàn của TOE, dữ liệu TSF, giao
diện TSF, tự bảo vệ TSF, thẩm tra và điểm yếu có thể được tìm thấy
trong TCVN 8709-1.
CHÚ THÍCH 4: Định nghĩa của "Hoạt động" thứ hai tại mục bên
trên liên quan đến lớp AGD.
Các định nghĩa về hành động, hoạt động, thẩm tra, phương pháp luận, báo
cáo, lược đồ, hoạt động con và đơn vị công việc có thể được tìm thấy trong TCVN
11386.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Phân loại các điểm yếu phổ biến của hệ thống sinh
trắc học
Trong TCVN 11385:2016, 8.3, các điểm yếu phổ biến của hệ thống sinh trắc
học được phân loại thành 10 yếu tố sau:
a) Các giới hạn hiệu suất;
b) Tạo tác của đặc trưng sinh trắc học;
c) Điều chỉnh đặc trưng sinh trắc học;
d) Vấn đề của việc che giấu đặc trưng sinh trắc học;
e) Tương đồng do có quan hệ huyết thống;
f) Đặc trưng sinh trắc học đặc biệt;
g) Các mẫu sinh trắc học wolf tổng hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các lỗ hổng mang tính thủ tục xung quanh quá trình đăng ký;
j) Rò rỉ và sự thay đổi dữ liệu sinh trắc học.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các yếu tố được liệt kê ở trên không phải là điểm yếu
của hệ thống sinh trắc học nhưng mỗi yếu tố đều liên quan đến chúng. Trong tiêu
chuẩn này, các điểm yếu của các yếu tố trên hoặc những điều liên quan đến các yếu
tố và mối quan hệ của chúng với đánh giá an toàn được xem xét.
Hình 1 cho thấy mối quan hệ giữa các điểm yếu với các yếu tố được mô tả
trong TCVN 11385 và các loại đánh giá được mô tả trong tiêu chuẩn này.

Hình 1 - Mối quan hệ của các điểm yếu với các
yếu tố trong hệ thống sinh trắc học
Yếu tố j) quan trọng liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu TSF/dữ liệu đã sử
dụng (xem TCVN 11385). Tuy nhiên, trong tiêu chuẩn này, yếu tố j) chỉ được xem
xét từ quan điểm bị kẻ tấn công khai thác để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xây dựng PAI hoặc gắn kết các cuộc tấn công liên quan đến hiệu suất nhận dạng
sinh trắc học. Việc đánh giá các biện pháp để bảo vệ dữ liệu sinh trắc học khỏi
bị rò rỉ hoặc thay đổi không được đề cập ở đây.
Yếu tố a), vốn có trong tất cả các hệ thống sinh trắc học, có thể dẫn đến
việc chấp nhận sai và từ chối lỗi và được đề cập trong đánh giá hiệu suất nhận
dạng sinh trắc học. Tuy nhiên, nó cũng có thể được xem xét liên quan đến cuộc tấn
công không có sự đầu tư (trình diện từ các nỗ lực mạo danh theo chính sách về mục
đích sử dụng trong tài liệu hướng dẫn TOE). Do đó, đánh giá hiệu suất nhận dạng
sinh trắc học và đánh giá PAD có mối quan hệ tương hỗ với nhau. Yếu tố này
có liên quan đến việc đăng ký, xác minh và định danh.
Các yếu tố khác có liên quan đến các cuộc tấn công trình diện. Tuy
nhiên, các yếu tố e) và f) nằm ngoài phạm vi đánh giá PAD. Yếu
tố f) liên quan đến những cá nhân có các đặc trưng sinh trắc học tự nhiên bất
thường khiến họ thường phải tạo ra sự trùng khớp với những người khác. Tuy
nhiên, rất khó tìm thấy những cá nhân như vậy cho mục đích kiểm tra trong quá
trình đánh giá. Điều này có thể được tìm thấy một cách tình cờ do kết quả của
việc đánh giá hiệu suất nhận dạng sinh trắc học. Đối với yếu tố e), rất khó để
thu thập các mẫu như vậy để đánh giá an toàn. Có thể gặp các đối tượng ngoại lệ
làm tăng hiệu suất nhận dạng sinh trắc học cao bất thường trong quá trình kiểm
tra hiệu suất nhận dạng sinh trắc học. Điều này có thể tiết lộ một lỗ hổng tiềm
năng trong TOE và thông tin liên quan nên được sử dụng để thông báo cho hoạt động
đánh giá AVA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, các yếu tố b), d), g), h) và i) là các yếu tố được đánh giá
trong đánh giá TCVN 8709 đối với PAD. Yếu tố i) chỉ cần được xem xét khi đăng ký.
Các yếu tố b), g), và h) có liên quan đến sự đăng ký, xác minh và định danh,
nhưng lưu ý rằng yếu tố i) bị ảnh hưởng bởi yếu tố h) như được mô tả trong TCVN
11385. Môi trường không thuận lợi có thể gây ra việc đăng ký kém chất lượng.
Các tham chiếu sinh trắc tốt sau này có thể được so sánh với các mẫu sinh trắc
kém chất lượng (xem TCVN 11385:2016, 8.3.9 và 8.3.10 để biết thêm thông tin).
Lưu ý rằng các yếu tố h) và i) phải được đánh giá trong đánh giá TCVN 8709 về
hiệu suất nhận dạng sinh trắc học. Yếu tố d) đề cập đến thực tế là nhiều đặc
trưng sinh trắc học không bị che giấu và do đó, có khả năng dễ bị thu thập và
ghi lại để sử dụng trong việc xây dựng PAI nhằm thực hiện các cuộc tấn công
trình diện (ví dụ: hình ảnh dấu vân tay bị ẩn, hình ảnh khuôn mặt, bản ghi âm
giọng nói). Do đó, nó sẽ được tính đến khi tính toán tiềm năng tấn công của một
cuộc tấn công (xem F.1). Yếu tố g) cũng nên được xem xét trong đánh giá
hiệu suất nhận dạng sinh trắc học, vì các mẫu wolf tổng hợp có thể bị
khai thác bởi một cuộc tấn công vào hệ thống ở nơi khác chứ không phải trên hệ
thống con thu thập dữ liệu (ví dụ: thông qua việc chèn mẫu thích hợp trong quá
trình nhận dạng). Điều này liên quan đến các nhiệm vụ phân tích các lỗ hổng
trong TCVN 14190-2.
CHÚ THÍCH 2: Yếu tố g) có liên quan gián tiếp đến yếu tố f). Yếu tố f)
có thể được coi là một biến thể xuất hiện tự nhiên của yếu tố g) để việc đánh
giá khả năng chống chịu của một TOE đối với các mẫu wolf tổng
hợp có thể cung cấp cái nhìn chi tiết về khả năng dễ bị tổn thương đối với các
đặc trưng sinh trắc học đặc biệt xuất hiện tự nhiên.
Kẻ tấn công có thể có nhiều mục tiêu khác nhau: Kẻ giả mạo sinh trắc học
sẽ cố gắng được công nhận là người đăng ký sinh trắc học khác với bản thân kẻ
giả mạo. Đối tượng che giấu sinh trắc học sẽ cố gắng tránh bị trùng khớp với
tham chiếu sinh trắc học của chính bản thân đối tượng đó.

Hình 2 - Ví dụ về các điểm tấn công trong hệ
thống sinh trắc học (theo ISO/IEC 30107-1)
Hình 2 minh họa chung về các cuộc tấn công chống lại hệ thống sinh trắc
học. Trong số các cuộc tấn công này, cuộc tấn công được chỉ định bằng mũi tên 1
là cuộc tấn công trình diện và những cuộc tấn công được chỉ định bằng mũi tên 2
và 4 đánh dấu những nơi có thể thực hiện các cuộc tấn công dựa trên dữ liệu mẫu
sinh trắc học đã được thu thập và liên quan đến hiệu suất nhận dạng sinh trắc học.
Điểm tấn công 2 và 4 chỉ được xem xét trong TCVN 14190-2 khi kịch bản tấn công
liên quan đến việc khai thác hành vi cụ thể của hiệu suất nhận dạng sinh trắc học
(ví dụ điểm yếu của thuật toán). Các khía cạnh khác được đề cập trong các
phương pháp tiếp cận đánh giá an toàn CNTT một cách tổng quan và không dành riêng
cho việc đánh giá an toàn của một hệ thống sinh trắc học. Tóm lại, các mục tiêu
của TCVN 14190-2 và TCVN 14190-3 là như sau.
Đối với ATE, TCVN 14190-2 đề cập đến việc kiểm tra hiệu suất
nhận dạng sinh trắc học để đánh giá các trình diện từ các nỗ
lực mạo danh theo chính sách về mục đích sử dụng theo tài liệu hướng dẫn TOE.
TCVN 14190-3 đề cập đến việc thử nghiệm cơ chế phát hiện tấn công trình
diện.
Đối với AVA, TCVN 14190-2 dành cho tất cả các điểm yếu cụ thể về sinh
trắc học (nghĩa là liên quan đến một mức độ nào đó đối với các hoạt động định
danh sinh trắc học), loại trừ những trình diện được thu thập lại bởi hệ thống
con, ngược với chính sách sử dụng được mô tả theo tài liệu hướng dẫn TOE; TCVN
14190-3 liên quan đến bất kỳ lỗ hổng nào với một cuộc tấn công trình diện được
thu thập lại bởi hệ thống con, ngược với chính sách sử dụng được mô tả theo tài
liệu hướng dẫn TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Hệ thống sinh trắc học và phát hiện tấn
công trình diện
Mục đích chung của hệ thống sinh trắc học là nhận biết các cá nhân bằng
các đặc trưng sinh trắc học của họ. Một chủ đề dữ liệu trình diện một hoặc nhiều
đặc trưng sinh trắc học cho thiết bị thu thập sinh trắc học của hệ thống sinh
trắc học để đăng ký, xác minh hoặc định danh. Trong quá trình
thu thập, các mẫu sinh trắc học được thu thập và từ đó các đặc trưng sinh trắc
học được trích xuất. Ở giai đoạn đăng ký, các tính năng sinh
trắc học đã được trích xuất được sử dụng để tạo tham chiếu sinh trắc học được
lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đăng ký. Ở giai đoạn xác minh/định danh, các đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để tạo một mẫu sinh trắc học để so sánh với
(các) tham chiếu sinh trắc học có liên quan. Hình 3 là mô tả khái niệm của hệ
thống sinh trắc học có chứa hệ thống con
PAD (phát hiện tấn công trình diện).
Chức năng của hệ thống con PAD thường không được triển khai như một hệ thống
con riêng biệt như được chỉ ra trong Hình 3 nhưng được kết hợp trong một hoặc
nhiều hệ thống con bao gồm hệ thống sinh trắc học (ví dụ: hệ thống con thu thập
dữ liệu, hệ thống con xử lý tín hiệu).
Hình 3 là mô tả khái niệm của hệ thống sinh trắc học có chứa hệ thống con PAD. Cơ
chế hệ thống con PAD thường không được triển khai như một hệ thống
con riêng biệt như được chỉ ra trong Hình 3 nhưng được kết hợp trong một hoặc
nhiều hệ thống con bao gồm hệ thống sinh trắc học (ví dụ: hệ thống con thu thập
dữ liệu, hệ thống con xử lý tín hiệu). Một cuộc tấn công trình diện có thể được
thực hiện bằng cách trình diện một công cụ của tấn công trình diện (ví dụ: một
vật nhân tạo và những công cụ liên quan khác được sử dụng trong cuộc tấn công)
cho một hệ thống sinh trắc học. Hệ thống con
PAD được sử dụng ở giai đoạn xác
minh/định danh và cả ở giai đoạn đăng ký.

Hình 3 - Khung sinh trắc học chung kết hợp hệ
thống con PAD (biểu diễn khái niệm)
Có thể có các cơ chế tại chỗ để bảo vệ thông tin liên lạc giữa khách
hàng và dịch vụ nhưng những cơ chế này không được TCVN này đề cập đến. Các biện
pháp và giao thức an toàn được mô tả trong TCVN này chỉ quan tâm đến việc xác
thực của người dùng đối với dịch vụ sử dụng BHSM. Điều này bao gồm các biện
pháp để đảm bảo giao tiếp đầu cuối an toàn giữa BHSM và dịch vụ sao cho, ví dụ,
kẻ mạo danh không thể xác thực dịch vụ với tư cách là người dùng được ủy quyền
bằng cách đánh cắp hay giả mạo BHSM hoặc khách hàng.
CHÚ THÍCH: Hình 3 được lấy từ ISO/IEC 30107-1 và được sửa đổi để thay
thế một thuật ngữ cũ với trình diện trung thực. Một đường đứt nét trong Hình 3
cho thấy sự tương tác giữa hệ thống con
PAD và một hệ thống con khác.
"Công bố sinh trắc học" trong Hình 3 có nghĩa là còng bố tham chiếu
sinh trắc học.
Hình 4, cũng được lấy từ ISO/IEC 30107-1, cung cấp các chi tiết bổ sung
về hệ thống con PAD được giải thích trong ISO/IEC 30107-1: 2016, 6.4.1,
như sau: "Một số hệ thống con PAD có thể không cần tính năng bộ trích xuất tính
chất PAD. Bộ so sánh PAD và các tiêu chí PAD được lưu trữ là rất cần
thiết trong các hệ thống con".

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 30107-1: 2016, 6.4.2, mô tả mối quan hệ giữa hệ thống con PAD và
các hệ thống con sinh trắc học khác như sau:
"Nên xem xét việc thu thập và xử lý dữ liệu PAD và dữ
liệu mẫu sinh trắc học một cách độc lập trong cả thời gian và không gian. Hai dạng
dữ liệu có thể cùng tồn tại hoặc có thể tồn tại trong trường hợp không có dữ liệu
kia. Quá trình của PAD có thể được xử lý đồng thời, trước hoặc sau bởi
một hệ thống sinh trắc học với bất kỳ hệ thống con nào. Các thành phần của hệ
thống con PAD thậm chí có thể xuất hiện riêng biệt, giữa và (hoặc) đồng
thời với nhiều hệ thống con. Đầu ra PAD có thể phụ thuộc vào nhiều mẫu sinh trắc học
được thu thập và không nhất thiết phải là một tín hiệu nhị phân đơn lẻ”.
Các kỹ thuật PAD có thể bao gồm cảm biến phần cứng của các cuộc
tấn công trình diện và phân tích mẫu sinh trắc học và dữ liệu liên quan khác để
tìm kiếm các điều kiện hoặc hoạt động đáng ngờ. Nhiều kỹ thuật có thể được sử dụng
với các quyết định dựa trên sự kết hợp các kết quả từ mỗi kỹ thuật riêng lẻ.
Khi đánh giá một cơ chế PAD, tất cả các thành phần phần cứng và phần mềm
liên quan đến an toàn phải được xem xét, bao gồm cả các thành phần liên quan đến
quá trình thu thập bằng chứng trình diện. Trong một số trường hợp, cảm biến thu
thập thông thường được sử dụng trong hệ thống con sinh trắc học có thể cung cấp
thông tin này. Trong các trường hợp khác, một cảm biến thu thập chuyên dụng cho
PAD có thể được sử dụng. Nếu việc thu thập mẫu nhận dạng
và thu thập bằng chứng trình diện bị tách biệt về không gian hoặc thời gian, điều
này có thể cho phép các cuộc tấn công trình diện nhắm mục tiêu đến hai quy
trình thu thập riêng lẻ và do đó tạo ra các lỗ hổng tiềm năng. Các lỗ hổng này
cần được kiểm tra trong quá trình đánh giá (xem TCVN 14190-3).
6.3 Phân loại các TOE liên quan đến loại đánh
giá
6.3.1
Đánh giá hiệu suất nhận dạng
sinh trắc học
Trong việc đánh giá hiệu suất nhận dạng sinh học, các TOE được phân
thành hai loại. Loại đầu tiên là trong đó cơ chế nhận dạng sinh trắc học của
TOE chỉ bao gồm các cơ chế phần mềm có thể được phân phối thông qua nhiều hệ thống
con nhưng không chứa thiết bị thu thập sinh trắc học. Trong danh mục này, TOE
ít nhất chứa hệ thống con so sánh và có thể chứa (các) hệ thống con khác. Loại
thứ hai là TOE bao gồm một hệ thống sinh trắc học hoàn chỉnh bao gồm hệ thống
con thu thập sinh trắc học (với một thiết bị thu thập sinh trắc học).
Thử nghiệm hiệu suất nhận dạng sinh trắc học phải được thực hiện bằng một
thử nghiệm kỹ thuật của thuật toán nhận dạng sinh trắc học sử dụng cơ sở dữ liệu
thử nghiệm đã thu được trước đó có chứa các mẫu sinh trắc học và tham chiếu sinh trắc
học hoặc bằng thử nghiệm kịch bản cùng nhóm thử nghiệm đã đăng ký với một tổ hợp
nhất định của các hệ thống con khác bao gồm hệ thống con thu thập dữ liệu. Với
loại đầu tiên, chỉ có thể đánh giá về mặt công nghệ. Trong loại thứ hai, khả
năng cao thử nghiệm hiệu suất nhận dạng sinh trắc học được thực hiện dưới hình
thức đánh giá kịch bản (theo ISO/IEC 19795-1) với một nhóm thử nghiệm trong khi
cả hai đánh giá đều có thể thực hiện được.
CHÚ THÍCH: Trong cả hai loại trên, kết quả thực hiện định danh sinh trắc
học liên quan đến một hệ thống hoàn chỉnh. Trong loại đầu tiên, TOE chỉ bao gồm
một phần của hệ thống hoàn chỉnh. Trong loại thứ hai, nó bao gồm hệ thống hoàn
chỉnh. Trong loại đầu tiên, hệ thống hoàn chỉnh bao gồm TOE và các hệ thống con
khác tạo thành môi trường đánh giá được mô tả trong mục tiêu an toàn và kết quả
đánh giá chỉ áp dụng cho môi trường đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TOE chỉ là phần mềm: TOE chỉ là phần mềm bao gồm một thuật toán chỉ để
so sánh hoặc trích xuất và so sánh tính năng. Điều này được quan tâm cụ thể
trong các trường hợp của các hệ thống được cấu tạo trong đó một nhà phát triển
chỉ cung cấp thuật toán. Trong trường hợp như vậy, có thể hữu ích khi đánh giá
các đặc tính an toàn của thuật toán dưới các giả định thích hợp về môi trường của
nó. Sau đó, thuật toán có thể được tích hợp vào một phạm vi hệ thống rộng hơn
và một đánh giá mới về hệ thống hoàn chỉnh có thể sử dụng lại kết quả đánh giá
của thuật toán. Một lĩnh vực khác trong đó TOE chỉ là phần mềm có thể được hướng
tới là thẻ thông minh. Ví dụ, một hệ thống so sánh trên thẻ (hoặc so sánh trên
thẻ) thường chỉ bao gồm phần mềm để so sánh, được thiết kế chỉ hoạt động trên một
chip điện tử an toàn.
- Hệ thống hoàn chỉnh bao gồm thiết bị thu thập sinh trắc học: Một hệ
thống sinh trắc học hoàn chỉnh được định nghĩa là TOE bao gồm tất cả các chức
năng và đặc điểm an toàn liên quan.
Các thành phần mở rộng của SFR cho hiệu suất nhận dạng sinh trắc học được quy
định trong Điều 8.
6.3.2 Đánh giá PAD
Trong trường hợp đánh giá PAD, các TOE được phân loại thành ba trường hợp.
Trường hợp đầu tiên là trường hợp chỉ chứa hệ thống con PAD và
không cung cấp các chức năng nhận dạng sinh trắc học khác. Trường hợp thứ hai
là trường hợp chứa hệ thống con thu thập dữ liệu và chức năng kiểm tra chất lượng
bổ sung cho cơ chế PAD nhưng không chứa hệ thống con so sánh. Trường
hợp thứ ba là trường hợp chứa ít nhất hệ thống con so sánh và hệ thống con quyết
định để xác minh hoặc định danh sinh trắc học ngoài cơ chế PAD. Điều
này có thể chứa hệ thống con thu thập dữ liệu hoặc không. Phần mềm xác minh
sinh trắc học trên điện thoại thông minh, không được cung cấp từ nhà cung cấp
điện thoại thông minh và thẻ IC chỉ cung cấp so sánh sinh trắc học trên thẻ, là
hai ví dụ về TOE của trường hợp thứ ba không chứa hệ thống con thu thập dữ liệu. Khi một PAI bị TOE từ chối trong hai trường hợp
sau, Kiểm thử viên có thể biết hoặc không biết liệu việc từ chối có phải là kết
quả của việc phát hiện bởi hệ thống con
PAD hay vì một số lý do khác như
không đạt được, chất lượng mẫu kém, không khớp, thời gian chờ, v.v, tùy thuộc vào thông tin do TOE cung cấp cho Kiểm
thử viên.
Các SFR được áp dụng phụ thuộc vào trường hợp một TOE thuộc về.
Nếu TOE thuộc trường hợp đầu tiên của hệ thống con PAD, thì các thành phần
mở rộng của SFR được quy định trong 7.2 sẽ được áp dụng. Nếu TOE thuộc
trường hợp thứ hai, thì các thành phần mở rộng của các SFR quy định trong 7.3 sẽ
được áp dụng. Mặt khác, nếu TOE thuộc trường hợp thứ ba, thì các thành phần mở
rộng của SFR được quy định trong Điều 8 sẽ được áp dụng.
7 Thành phần chức năng an toàn mở rộng cho Lớp FPT: Bảo
vệ TSF
7.1. Tổng quát
Mục này đưa ra định nghĩa về các họ bổ sung FPT_PAD và FPT_BCP của Lớp FPT, được
quy định trong TCVN 8709-2, có thể được sử dụng trong các hồ sơ bảo vệ và mục
tiêu an toàn để mô hình hóa các cơ chế an toàn của hệ thống con PAD và
hệ thống con thu thập dữ liệu với PAD. FPT_BCP và FPT_BCP là các họ được áp dụng
tương ứng cho trường hợp thứ nhất và trường hợp thứ hai của TOE được đưa ra
trong 6.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B cung cấp thông tin giải thích về các thành phần chức năng an
toàn mở rộng cho lớp FPT và sẽ một số ý cần tham khảo khi sử dụng các
thành phần được xác định trong Điều 7.
CHÚ THÍCH: lớp FPT là lớp "Bảo vệ TSF" được
quy định trong TCVN 8709-2 (xem TCVN 8709-2:2008, Điều 14 và Phụ lục A).
7.2. Phát hiện tấn công trình diện
7.2.1 Họ hành vi
Họ này xác định các yêu cầu chức năng an toàn để phát hiện các cuộc tấn
công trình diện sinh trắc học.
CHÚ THÍCH: FPT_PAD là họ cho TOE thuộc loại đầu tiên được phân loại
trong 6.3.2.
7.2.2 Thành phần nền
Hình 5 cho thấy cấu trúc của họ này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_PAD.1 phát hiện tấn công trình diện, phát hiện các cuộc tấn công
trình diện cho đáp ứng sinh trắc học hoặc vượt quá các tiêu chí được quy định đối
với TOE.
7.2.3 Quản lý của FPT_PAD.1
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý các tham số được sử dụng để phát hiện tấn công
trình diện.
7.2.4
Kiểm thử của FPT_PAD.1
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử nếu việc tạo dữ liệu kiểm
tra an toàn FAU_GEN được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Cuộc tấn công trình diện được phát hiện;
b) Cơ bản: Trình diện trung thực được phát hiện.
7.2.5 FPT_PAD.1 Phát hiện tấn công trình diện
Phân cấp thành: Không có các thành phần khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FMT_MTD.3 bảo vệ dữ liệu TSF
Đặc tả FMT_SMF.1 của các chức năng quản lý
FPT_PAD.1.1
TSF sẽ có thể phân biệt giữa các trình diện trung
thực và các tấn công trình diện.
FPT_PAD.1.2
Nếu một cuộc tấn công trình diện được phát hiện, (các) hành động sau sẽ
được thực hiện: [gắn với: danh sách các hành động (list of actions)].
FPT_PAD.1.3
Nếu phát hiện thấy một trình diện không trung thực, (các) hành động sau
sẽ được thực hiện: [gắn với: danh sách các hành động (list of actions)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cùng với phản hồi về trạng thái tấn công trình diện, được phát hiện hoặc
không được phát hiện, TSF sẽ cung cấp thông tin sau: [gắn với: danh
sách thông tin (list of actions)].
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FPT_PAD.1.1, FPT_PAD.1.2, FPT_PAD.1.3 và
FPT_PAD.1.4 sẽ được đánh số lần lượt là 7.2.5.1, 7.2.5.2, 7.2.5.3 và 7.2.5.4.
7.3. Thu thập sinh trắc học với phát hiện tấn
công trình diện (FPT_BCP)
7.3.1 Họ hành vi
Họ này xác định các yêu cầu chức năng an toàn để thu thập sinh trắc học
với phát hiện tấn công trình diện được hỗ trợ bởi TSF. Họ
này cũng xác định các thuộc tính bắt buộc phải dựa trên cơ chế thu thập sinh trắc
học với phát hiện tấn công trình diện.
CHÚ THÍCH: FPT_BCP là một họ cho TOE thuộc loại thứ hai được xác định
trong 6.3.2.
7.3.2 Thành phần nền
Hình 6 cho thấy cấu trúc của họ này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_BCP.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học cho việc thu thập sinh trắc học
với phát hiện tấn công trình diện, yêu cầu TSF
ngăn chặn việc tạo các mẫu sinh
trắc học hoặc báo cáo việc phát hiện tấn công trình diện nếu công cụ của tấn
công trình diện đã được trình diện.
FPT_BCP.2 Tính năng thu thập sinh trắc học với tỷ lệ thất bại thấp, bên
cạnh việc yêu cầu TSF tạo ra các mẫu sinh trắc học có chất lượng rất
cao để tránh việc chỉ được sử dụng để đăng ký các mẫu sinh trắc học như vậy mà
còn nhằm đạt được hiệu quả rõ ràng trong việc xác minh/định danh sinh trắc học
sau đó, đồng thời yêu cầu TSF giới hạn FTAR
trong một ngưỡng xác định.
7.3.3 Quản lý của FPT_BCP.1
Các hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT:
a) Việc quản lý dữ liệu TSF, bao gồm, ví dụ: các giá trị ngưỡng cho điểm chất
lượng để tạo ra mẫu sinh trắc học bởi quản trị viên;
b) Việc quản lý dữ liệu TSF, bao gồm, ví dụ: các giá trị để phát hiện các
công cụ của tấn công trình diện bởi quản trị viên.
7.3.4 Quản lý của FPT_BCP.2
Hành động sau có thể được xem xét đối với chức năng quản lý trong FMT: quản
lý dữ liệu TSF, bao gồm, ví dụ, giá trị ngưỡng cho điểm chất lượng để
tạo mẫu sinh trắc học bởi quản trị viên.
7.3.5 Kiểm thử của FPT_BCP.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tối thiểu: Từ chối bởi TSF của dữ liệu được kiểm tra có chất lượng thấp
hoặc được phát hiện là công cụ tấn công trình diện;
b) Cơ bản: Từ chối hoặc chấp nhận bởi TSF của dữ liệu được kiểm
tra có chất lượng bình thường hoặc đầu vào cho hệ thống con thu thập sinh trắc
học với phát hiện tấn công trình diện;
c) Chi tiết: Các định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ, các giá trị ngưỡng cho điểm chất lượng và phát hiện các công cụ tấn
công trình diện.
CHÚ THÍCH: Lớp FAU là Lớp "Đánh giá an toàn" được quy định
trong TCVN 8709-2 (xem TCVN 8709-2:2008, Điều 14).
7.3.6 Kiểm thử của FPT_BCP.2
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử được nếu việc tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn FAU_GEN được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Từ chối bởi TSF của dữ liệu được kiểm tra có chất lượng thấp;
b) Cơ bản: Từ chối hoặc chấp nhận bởi TSF của dữ liệu được kiểm
tra có chất lượng bình thường;
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ: các giá trị ngưỡng cho điểm chất lượng của dữ liệu sinh trắc học để
thu thập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
Phụ thuộc: Không có phụ thuộc.
FPT_BCP.1.1
TSF sẽ ngăn chặn việc sử dụng các công cụ tấn công
trình diện không phải nhân tạo để tạo ra các mẫu sinh trắc học từ [gắn với: đặc
trưng sinh trắc học] đã được trình diện bởi bất kỳ người dùng TSF nào.
FPT_BCP.1.2
TSF sẽ ngăn chặn việc sử dụng các công cụ tấn công
trình diện nhân tạo để tạo ra các mẫu sinh trắc học từ [gắn với: đặc trưng sinh
trắc học] đã được trình diện bởi bất kỳ người dùng TSF nào.
CHÚ THÍCH Trong TCVN 8709-2, FPT_BCP.1.1 và FPT_BCP.1.2
sẽ được đánh số lần lượt là 7.3.7.1 và 7.3.7.2.
7.3.8 FPT_BCP.2 Thu thập sinh trắc học với tỷ lệ lỗi
thấp
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPT_BCP.2.1
TSF sẽ cung cấp một cơ chế để thu thập dữ liệu
sinh trắc học từ [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] với FTAR không
vượt quá [gắn với: giá trị xác định].
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FPT_BCP.2.1 sẽ được đánh số là 7.3.8.1.
8. Thành phần chức năng an toàn mở rộng cho Lớp FIA: Định
danh và Xác thực
8.1 Tổng quát
Mục này cung cấp định nghĩa về các nhóm bổ sung FIA_EBR (xem 8.2),
FIA_BVR (xem 8.3) và FIA_BID (xem 8.4) của Lớp FIA, được chỉ định trong
TCVN 8709-2, có thể được sử dụng trong các hồ sơ bảo vệ và đích an toàn để mô
hình hóa cơ chế an toàn của PAD cho việc đăng ký, xác minh và định danh sinh
trắc học. Các nhóm được áp dụng cho các TOE thuộc một trong hai trường hợp
trong 6.3.1 của đánh giá hiệu suất nhận dạng sinh trắc học và cho các TOE của
trường hợp thứ ba trong 6.3.2 để đánh giá PAD.
Phụ lục C cung cấp thông tin giải thích cho các thành phần chức
năng an toàn mở rộng cho Lớp FIA và sẽ được tham khảo tới khi sử dụng các thành
phần được xác định trong Mục 8.
CHÚ THÍCH 1: Lớp FIA là lớp "Định danh và xác thực" được
quy định trong TCVN 8709-2: 2008 (xem TCVN 8709-2: 2008, Điều 11, và cả Phụ lục
A).
CHÚ THÍCH 2: Từ quan điểm đánh giá PAD,
các nhóm được cung cấp trong mục
này là cho một TOE thuộc loại thứ ba được phân loại trong 6.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Họ hành vi
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, tiêu đề là "họ hành vi".
Họ này xác định các cơ chế đăng ký để xác minh/định danh sinh trắc học
được hỗ trợ bởi TSF. Họ này cũng xác định các thuộc tính bắt buộc
mà các cơ chế đăng ký sinh trắc học phải dựa trên đó.
8.2.2 Thành phần nền
Hình 7 cho thấy cấu trúc của họ này.

Hình 7 - FIA_EBR Họ đăng ký của tham chiếu
sinh trắc học
FIA_EBR.1 Kiểm tra các đặc trưng sinh trắc học để đăng ký, yêu cầu TSF ngăn
chặn đăng ký nếu các công cụ tấn công trình diện được sử dụng.
FIA_EBR.2 Đăng ký sinh trắc học với tỷ lệ không đăng ký được thấp, yêu
cầu TSF chỉ đăng ký các tham chiếu sinh trắc học có chất lượng
cực kỳ tốt để đạt được hiệu suất cao trong việc xác minh/định danh sinh trắc học
sau đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT:
a) Việc quản lý dữ liệu TSF, bao gồm, ví dụ: các giá trị ngưỡng cho điểm chất
lượng để tạo ra tham chiếu sinh trắc học bởi quản trị viên;
b) Việc quản lý dữ liệu TSF, bao gồm, ví dụ: các giá trị để phát hiện các
công cụ của tấn công trình diện bởi quản trị viên.
8.2.4 Quản lý của FIA_EBR.2
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý dữ liệu TSF,
bao gồm, ví dụ: giá trị ngưỡng
cho điểm chất lượng để quản trị viên tạo ra tham chiếu sinh trắc học.
8.2.5 Kiểm thử của FIA_EBR.1
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử nếu FAU_GEN tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Từ chối bởi TSF của dữ liệu được kiểm tra có chất lượng thấp
hoặc được phát hiện là công cụ tấn công trình diện;
b) Cơ bản: Từ chối hoặc chấp nhận bởi TSF của dữ liệu được kiểm
tra có chất lượng bình thường hoặc đầu vào cho hệ thống con phát hiện tấn công
trình diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6
Kiểm thử của FIA_EBR.2
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử được nếu việc tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn FAU_GEN được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Từ chối bởi TSF của dữ liệu được kiểm tra có chất lượng thấp;
b) Cơ bản: Từ chối hoặc chấp nhận bởi TSF của dữ liệu được kiểm
tra có chất lượng bình thường;
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ: các giá trị ngưỡng cho điểm chất lượng của dữ liệu sinh trắc học để
đăng ký.
8.2.7 FPT_BCP.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để
đăng ký
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
Phụ thuộc: Không có phụ thuộc.
FIA_EBR.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIA_EBR.1.2
TSF sẽ ngăn chặn việc sử dụng các công cụ tấn công
trình diện nhân tạo để đăng ký [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] đã được trình
diện bởi bất kỳ người dùng TSF nào.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_EBR.1.1 và FIA_EBR.1.2 sẽ được đánh số
tương ứng là 8.2.7.1 và 8.2.7.2.
8.2.8 FPT_BCP.2 Đăng ký sinh trắc học với tỷ lệ lỗi
thấp
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
Phụ thuộc: Không có phụ thuộc.
FIA_EBR.2.1
TSF sẽ cung cấp cơ chế đăng ký tham chiếu sinh trắc
học cho [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] với FTER không vượt quá [gắn
với: giá trị xác định].
8.3 Xác minh sinh trắc học (FIA_BVR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họ này xác định các cơ chế xác minh sinh trắc học được TSF hỗ
trợ. Họ này cũng xác định các thuộc tính bắt buộc mà các cơ chế xác minh sinh
trắc học sẽ dựa trên đó.
8.3.2 Thành phần nền
Hình 8 cho thấy cấu trúc của họ này.

Hình 8 - Xác minh sinh trắc học FIA_BVR
FIA_BVR.1
Xác minh sinh trắc học với hiệu
suất cao, yêu cầu TSF giới hạn FMR
và FNMR hoặc FAR và FRR tương
ứng trong một tỷ lệ được chỉ định.
FIA_BVR.2 Thời gian xác thực người dùng với xác minh sinh trắc học, cho
phép người dùng thực hiện các hành động nhất định trước khi xác thực người dùng
với xác minh sinh trắc học danh tính của người dùng.
FIA_BVR.3 Xác thực người dùng bằng xác minh sinh trắc học trước bất kỳ
hành động nào, yêu cầu người dùng phải xác thực bằng xác minh sinh trắc học trước
khi TSF cho phép bất kỳ hành động nào khác.
FIA_BVR.4 Xác minh sinh trắc học không chấp nhận các công cụ tấn công
trình diện, yêu cầu cơ chế xác minh sinh trắc học để có thể ngăn chặn việc sử dụng
thành công công cụ tấn công trình diện khi cố gắng xác minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý dữ liệu TSF
(bao gồm các giá trị ngưỡng) của
quản trị viên.
8.3.4 Quản lý của FIA_BVR.2
Các hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT:
a) Quản trị viên quản lý dữ liệu TSF
(bao gồm các giá trị ngưỡng);
b) Quản lý danh sách các hành động có thể được thực hiện trước khi người
dùng được xác thực.
8.3.5 Quản lý của FIA_BVR.3
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý dữ liệu TSF
(bao gồm các giá trị ngưỡng) của
quản trị viên.
8.3.6 Quản lý của FIA_BVR.4
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý dữ liệu TSF,
bao gồm, ví dụ: các giá trị của
quản trị viên để phát hiện các công cụ tấn công trình diện và để kiểm tra chất
lượng để tạo ra các mẫu sinh trắc học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.7 Kiểm thử của FIA_BVR.1
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử nếu FAU_GEN tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Việc sử dụng cơ chế xác minh sinh trắc học không thành
công;
b) Cơ bản: Tất cả việc sử dụng cơ chế xác minh sinh trắc học;
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ, giá trị ngưỡng cho điểm so sánh sinh trắc học được sử dụng trong
xác minh sinh trắc học.
8.3.8 Kiểm thử của FIA_BVR.2
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử nếu FAU_GEN tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Sử dụng không thành công cơ chế xác
thực người dùng với xác minh sinh trắc học;
b) Cơ bản: Tất cả việc sử dụng cơ chế xác thực người dùng với xác minh
sinh trắc học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.9 Kiểm thử của FIA_BVR.3
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử nếu FAU_GEN tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Sử dụng không thành công cơ chế xác thực người dùng với
xác minh sinh trắc học;
b) Cơ bản: Tất cả việc sử dụng cơ chế xác thực người dùng với xác minh
sinh trắc học.
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ: giá trị ngưỡng cho điểm so sánh sinh trắc học được sử dụng trong
xác minh sinh trắc học.
8.3.10 Kiểm thử của FIA_BVR.4
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử nếu FAU_GEN tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Từ chối bởi TSF của dữ liệu được kiểm tra có chất lượng thấp
hoặc được phát hiện là công cụ tấn công trình diện;
b) Cơ bản: Từ chối hoặc chấp nhận bởi TSF của dữ liệu được kiểm
tra có chất lượng bình thường hoặc đầu vào cho hệ thống con phát hiện tấn công
trình diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.11 FIA_BVR.1 Xác minh sinh trắc học với hiệu suất cao
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
Phụ thuộc:
FIA_EBR.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để đăng ký
FIA_EBR.2 Đăng ký sinh trắc học với tỷ lệ không đăng ký được thấp.
FIA_BVR.1.1
TSF sẽ cung cấp cơ chế xác minh sinh trắc học cho
[gắn với: đặc trưng sinh trắc] tới người dùng với [lựa chọn: FMR, FAR] không
vượt quá [gắn với: giá trị xác định] và [lựa chọn: FNMR, FRR] không
vượt quá [gắn với: giá trị xác định ].
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_BVR.1.1 sẽ được đánh số là 8.3.11.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cấp thành: FIA_BVR.1 Xác minh sinh trắc học với độ chính xác cao
Phụ thuộc:
FIA_UID.1
Xác định thời gian
FIA_EBR.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để đăng ký
FIA_EBR.2
Đăng ký sinh trắc học với tỷ lệ
không đăng ký được thấp.
FIA_BVR.2.1
TSF sẽ cho phép thực hiện [gắn với: danh sách các
hành động do TSF làm trung gian] thay cho người dùng trước khi người
dùng được xác thực bằng xác minh sinh trắc học dựa trên [gắn với: đặc trưng
sinh trắc học].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSF sẽ cung cấp cơ chế xác thực người dùng với xác
minh sinh trắc học dựa trên [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] cho người dùng với
[lựa chọn: FMR, FAR] không vượt quá [gắn với: giá trị xác định] và
[lựa chọn: FNMR, FRR] không vượt quá [gắn với: giá trị được xác định]
để yêu cầu từng người dùng phải được xác thực thành công trước khi cho phép bất
kỳ hành động nào khác do TSF làm trung gian thay cho người dùng đó.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_BVR.2.1 và FIA_BVR.2.2 sẽ được đánh số
tương ứng là 8.3.12.1 và 8.3.12.2.
8.3.13 FIA_BVR.3 Xác thực người dùng với xác minh
sinh trắc học trước bất kỳ hành động nào
Phân cấp thành: FIA_BVR.2 thời gian xác thực người dùng với xác minh
sinh trắc học
Phụ thuộc:
FIA_UID.1 Xác định thời gian
FIA_EBR.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIA_BVR.3.1
TSF sẽ cung cấp cơ chế xác thực người dùng với xác
minh sinh trắc học dựa trên [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] cho người dùng với
[lựa chọn: FMR, FAR] không vượt quá [ấn định: giá trị xác định] và
[lựa chọn: FNMR, FRR] không vượt quá [gắn với: giá trị được xác định]
để yêu cầu từng người dùng được xác thực thành công trước khi cho phép bất kỳ
hành động nào khác do TSF làm trung gian thay cho người dùng đó
CHÚ THÍCH. Trong TCVN 8709-2, FIA_BVR.3.1 sẽ được đánh số là 8.3.13.1.
8.3.14 FIA_BVR.4 Xác minh sinh trắc học không chấp nhận
các công cụ tấn công trình diện
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
Phụ thuộc:
FIA_UID.1 Xác định thời gian
FIA_EBR.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSF sẽ ngăn việc sử dụng các công cụ tấn công
trình diện không công cụ nhân tạo để xác minh thành công [gắn với: đặc trưng
sinh trắc học].
FIA_BVR.4.2
TSF sẽ ngăn chặn việc sử dụng các công cụ tấn công
trình diện nhân tạo để xác minh thành công [gắn với: đặc trưng sinh trắc học].
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_BVR.4.1 và FIA_BVR.4.2
sẽ được đánh số tương ứng là 8.3.14.1 và 8.3.14.2.
8.4. Định danh sinh trắc học (FIA_BID)
8.4.1 Họ hành vi
Họ này xác định các cơ chế định danh sinh trắc học được TSF hỗ
trợ. Họ này cũng xác định các thuộc tính bắt buộc mà các cơ chế định danh sinh trắc
học sẽ dựa trên đó.
8.4.2 Thành phần nền
Hình 9 cho thấy cấu trúc của họ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 - Định danh sinh trắc học FIA_BID
FIA_BID.1 Định danh sinh trắc học với hiệu suất cao, yêu cầu TSF giới
hạn FPIR và FNIR tương ứng trong một tỷ lệ quy định.
FIA_BID.2 Thời gian định danh sinh trắc học, cho phép người dùng thực
hiện các hành động nhất định trước khi định danh sinh trắc học.
FIA_BID.3 Định danh sinh trắc học trước bất kỳ hành động nào, yêu cầu người
dùng phải định danh sinh trắc học trước khi TSF
cho phép bất kỳ hành động nào
khác.
FIA_BID.4
Định danh sinh trắc học không chấp
nhận công cụ tấn công trình diện, yêu cầu cơ chế định danh sinh trắc học để có
thể ngăn chặn việc sử dụng thành công công cụ tấn công trình diện trong nỗ lực
định danh sinh trắc học.
8.4.3 Quản lý của FIA_BID.1
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý dữ liệu TSF
(bao gồm các giá trị ngưỡng) của
quản trị viên.
8.4.4 Quản lý của FIA_BID.2
Các hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Quản lý danh sách các hành động có thể được thực hiện trước khi người
dùng được định danh sinh trắc học.
8.4.5 Quản lý của FIA_BID.3
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý dữ liệu TSF
(bao gồm các giá trị ngưỡng) của
quản trị viên.
8.4.6 Quản lý của FIA_BID.4
Hành động sau đây có thể được xem xét đối với các chức năng quản lý
trong FMT: quản lý dữ liệu TSF,
bao gồm, ví dụ: các giá trị của
quản trị viên để phát hiện các công cụ tấn công trình diện và để kiểm tra chất
lượng để tạo ra các mẫu sinh trắc học.
CHÚ THÍCH Người quản trị là người quản lý hệ thống sinh
trắc học.
8.4.7 Kiểm thử của FIA_BID.1
Các hành động sau đây sẽ có thể được kiểm tra nếu việc tạo dữ liệu kiểm
tra an toàn FAU_GEN được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Sử dụng không thành công cơ chế định danh sinh trắc học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ: giá trị ngưỡng cho điểm so sánh sinh trắc học được sử dụng trong định
danh sinh trắc học.
8.4.8 Kiểm thử của FIA_BID.2
Các hành động sau đây sẽ có thể được kiểm tra nếu việc tạo dữ liệu kiểm
tra an toàn FAU_GEN được bao gồm trong PP / ST:
a) Tối thiểu: sử dụng không thành công cơ chế định danh sinh trắc học;
b) Cơ bản: Tất cả việc sử dụng cơ chế định danh sinh trắc học;
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ: giá trị ngưỡng cho điểm so sánh sinh trắc học được
sử dụng trong định danh sinh trắc học và tất cả các hành động của người dùng
qua trung gian TSF được thực hiện trước khi nhận định danh trắc học của người
dùng.
8.4.9 Kiểm thử của FIA_BID.3
Các hành động sau đây sẽ có thể được kiểm tra nếu việc tạo dữ liệu kiểm
tra an toàn FAU_GEN được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Sử dụng không thành công cơ chế định danh sinh trắc học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ: giá trị ngưỡng cho điểm so sánh sinh trắc học được
sử dụng trong định danh sinh trắc học.
8.4.10 Kiểm thử của FIA_BID.4
Các hành động sau đây có thể được kiểm thử nếu FAU_GEN tạo dữ liệu kiểm
thử an toàn được bao gồm trong PP/ST:
a) Tối thiểu: Từ chối bởi TSF của dữ liệu được kiểm tra có chất lượng thấp
hoặc được phát hiện là công cụ tấn công trình diện;
b) Cơ bản: Từ chối hoặc chấp nhận bởi TSF của dữ liệu được kiểm
tra có chất lượng bình thường hoặc đầu vào cho hệ thống con phát hiện tấn công
trình diện;
c) Chi tiết: Xác định các thay đổi đối với dữ liệu TSF, bao
gồm, ví dụ: các giá trị ngưỡng cho điểm chất lượng và phát hiện các công cụ tấn
công trình diện.
8.4.11 FIA_BID.1 Định danh sinh trắc học với hiệu suất
cao
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
Phụ thuộc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIA_EBR.2
Đăng ký sinh trắc học với tỷ lệ
không đăng ký được thấp
FIA_BID.1.1
TSF sẽ cung cấp cơ chế định danh sinh trắc học dựa
trên [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] cho người dùng với FPIR không
vượt quá [gắn với: giá trị xác định] và FNIR
không vượt quá [gắn với: giá trị
xác định].
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_BID.1.1 sẽ được đánh số là 8.4.11.1.
8.4.12 FIA_BID.2 Thời gian định danh sinh trắc học
Phân cấp thành: FIA_BID.1 Định danh sinh trắc học với hiệu suất cao
Phụ thuộc:
FIA_EBR.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIA_EBR.2 Đăng ký sinh trắc học với tỷ lệ không đăng ký được thấp.
FIA_BID.2.1
TSF sẽ cho phép người dùng thực hiện [gắn với: danh
sách các hành động do TSF làm trung gian] trước khi người dùng được định
danh sinh trắc học dựa trên [gắn với: đặc trưng sinh trắc học].
FIA_BID.2.2
TSF sẽ cung cấp cơ chế định danh sinh trắc học dựa
trên [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] cho người dùng với FPIR không
vượt quá [gắn với: giá trị xác định] và FNIR
không vượt quá [gắn với: giá trị
xác định] để yêu cầu mỗi người dùng được định danh sinh trắc học trước khi cho
phép bất kỳ hành động nào khác do TSF làm trung gian thay cho người dùng đó.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_BID.2.1
và FIA_BID.2.2 sẽ được đánh số
tương ứng là 8.4.12.1 và 8.4.12.2.
8.4.13 FIA_BID.3 Định danh sinh trắc học trước bất kỳ
hành động nào
Phân cấp thành: FIA_BID.2 thời gian xác thực người dùng với định danh
sinh trắc học
Phụ thuộc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIA_EBR.2 Đăng ký sinh trắc học với tỷ lệ không đăng ký được thấp.
FIA_BID.3.1
TSF sẽ cung cấp cơ chế nhận định danh trắc học dựa
trên [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] cho người dùng với FPIR không
vượt quá [gắn với: giá trị xác định] và FNIR
không vượt quá [gắn với: giá trị
xác định] để yêu cầu mỗi người dùng được định danh sinh trắc học
trước khi cho phép bất kỳ hành động nào khác do TSF làm trung gian
thay cho người dùng đó.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_BID.3.1 sẽ được đánh số là 8.4.13.1.
8.3.14 FIA_BID.4 Định danh sinh trắc học không chấp
nhận các công cụ tấn công trình diện
Phân cấp thành: Không có thành phần nào khác.
Phụ thuộc:
FIA_EBR.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSF sẽ ngăn chặn việc sử dụng các công cụ tấn công
trình diện không phải công cụ nhân tạo để [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] được
xác định thành công.
FIA_BID.4.2
TSF sẽ ngăn chặn việc sử dụng các công cụ tấn công
trình diện nhân tạo để [gắn với: đặc trưng sinh trắc học] được xác định thành
công.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 8709-2, FIA_BID.4.1 và FIA_BID.4.2 sẽ được đánh số tương ứng
là 8.4.14.1 và 8.4.14.2.
9. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp APE:
Đánh giá Hồ sơ bảo vệ
Bảng 1 liệt kê các hoạt động bổ sung cho các đơn vị công việc trong APE_INT sẽ
chỉ được áp dụng cho đánh giá an toàn của PAD
(xem thêm D.1.1). Không có hoạt động
bổ sung nào khác trong Lớp APE.
Bảng 1 - Bổ sung cho APE_INT (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
APE_INT.1.1E
APE_INT.1-1
Không
APE_INT.1-2
Không
APE_INT.1-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra tổng quan TOE để xác định rằng
TOE cung cấp cơ chế phát hiện tấn công trình diện.
APE_INT.1-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra tổng quan TOE để xác định rằng
không có yêu cầu về tỷ lệ lỗi cho cơ chế phát hiện tấn công trình diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
CHÚ THÍCH: Nó cũng áp dụng cho các TOE không yêu cầu khả năng chống PAD, để
kiểm tra xem Kiểm thử viên có cần tính đến tính năng này trong quá trình AVA để
thực hiện định danh sinh trắc học hay không.
10. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp ASE:
Đánh giá đích an toàn
Bảng 2 và Bảng 3 liệt kê các hoạt động bổ sung cho các đơn vị công việc
trong ASE_INT (xem thêm D.1.1). Không có hoạt động bổ sung nào khác
trong Lớp ASE.
Bảng 2 - Bổ sung cho ASE_INT (áp dụng cho hiệu suất nhận dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ASE_INT.1.1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ASE_INT.1-2
Không
ASE_INT.1-3
Không
ASE_INT.1-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra tham chiếu TOE để xác định
rằng xác định rõ ràng phương thức mà TOE có thể được sử dụng.
ASE_INT.1-5
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ASE_INT.1-7
Không
ASE_INT.1-8
Không
ASE_INT.1-9
Không
ASE_INT.1-10
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ASE_INT.1.1E
ASE_INT.1-1
Không
ASE_INT.1-2
Không
ASE_INT.1-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASE_INT.1-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra tham chiếu TOE để xác định
rằng xác định rõ ràng phương thức mà TOE có thể được sử dụng.
ASE_INT.1-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra tổng quan TOE
để xác định rằng TOE cung cấp cơ chế phát hiện tấn công trình diện.
ASE_INT.1-6
Không
ASE_INT.1-7
Kiểm thử viên phải kiểm tra tổng
quan TOE để xác định rằng nó không yêu cầu tỷ lệ lỗi cho cơ chế phát hiện tấn
công trình diện.
ASE_INT.1-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASE_INT.1-9
Không
ASE_INT.1-10
Không
11. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp ADV:
Phát triển
11.1 Các hoạt động bổ sung cho cấu trúc an
toàn ADV_ARC
Bảng 4 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn vị công
việc trong hành động hoạt động con ADV_ARC1.1E sẽ chỉ được áp dụng cho việc
đánh giá an toàn của PAD. ADV_ARC.1-5 được áp dụng cho TOE cung cấp nhận
dạng sinh trắc học cũng như PAD (xem thêm D.2.1).
Bảng 4 - Bổ sung cho
ADV_ARC (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động bổ sung
ADV_ARC.1.1E
ADV_ARC.1-1
Không
ADV_ARC.1-2
Không
ADV_ARC.1-3
Không
ADV_ARC.1-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_ARC.1-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra tài liệu cấu trúc an toàn
liên quan đến các cơ chế đảm bảo rằng thiết bị thu thập và PAD đang
được trình diện cùng (các) đặc trưng sinh trắc học.
11.2 Các hoạt động bổ sung cho đặc tả chức
năng ADV_FSP
11.2.1 Các hoạt động bổ sung để đánh giá hoạt động
con ADV_FSP.1
Không có hoạt động bổ sung nào để đánh giá hoạt động con ADV_FSP.1.
11.2.2 Các hoạt động bổ sung để đánh giá hoạt động
con ADV_FSP.2
Bảng 5 và Bảng 6 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn
vị công việc trong hoạt động con ADV_FSP.2.1E (Xem thêm D.2.2). Không có hoạt động
bổ sung nào khác được bổ sung cho hành động đánh giá hoạt động con
ADV_FSP.2.2E.
Bảng 5 - Bổ sung cho ADV FSP.2.1E (áp dụng cho hiệu suất nhận định danh sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động bổ sung
ADV_FSP.2.1E
ADV_FSP.2-1
Không
ADV_FSP.2-2
Không
ADV_FSP.2-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc tả chức năng để xác định
phương thức các thiết bị thu thập được sử dụng khi các đặc trưng sinh trắc học
được trình diện là một phần của TOE.
ADV_FSP.2-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_FSP.2-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó mô tả đầy đủ và chính xác các thông số liên quan đến an toàn
liên quan đến TSFI cho các thiết bị chụp.
ADV_FSP.2-6
Không
ADV_FSP.2-7
Không
ADV_FSP.2-8
Không
Bảng 6 - Bổ sung cho
ADV_FSP.2.1E (áp dụng cho PAD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_FSP.2.1E
ADV_FSP.2-1
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc tả chức năng để xác định rằng các cơ
chế khác nhau được sử dụng để phát hiện tấn công trình diện được mô tả dưới dạng
TSFIs.
ADV_FSP.2-2
Không
ADV_FSP.2-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc tả chức năng để xác định
phương thức các thiết bị thu thập được sử dụng khi các đặc trưng sinh trắc học
được trình diện là một phần của TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó hoàn toàn khớp với các thông số liên quan đến an toàn cho
các thiết bị thu thập.
ADV_FSP.2-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó mô tả đầy đủ và chính xác các thông số về mặt an toàn liên
quan đến TSFI cho các thiết bị thu thập.
ADV_FSP.2-6
Không
ADV_FSP.2-7
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện TSFI để
xác định rằng không có phản hồi nào về xác định được phát hiện tấn công trình
diện cho người dùng nếu như TOE bao gồm nhiều hơn là hệ thống con PAD.
ADV_FSP.2-8
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 và Bảng 8 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn
vị công việc trong hoạt động con ADV_FSP.3.1E (xem thêm D.2.2). Không có hoạt động
bổ sung nào khác được bổ sung cho việc đánh giá hành động của hoạt động con
ADV_FSP.3.2E.
Bảng 7 - Bổ sung cho ADV_FSP.3.1E (áp dụng cho
hiệu suất nhận dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_FSP.3.1E
ADV_FSP.3-1
Không
ADV_FSP.3-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_FSP.3-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc tả chức
năng để xác định phương thức các thiết bị thu thập được sử dụng khi các đặc
trưng sinh trắc học được trình diện là một phần của TOE.
ADV_FSP.3-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó hoàn toàn khớp với các thông số liên quan đến an toàn cho
các thiết bị thu thập.
ADV_FSP.3-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó mô tả đầy đủ và chính xác các thông số về mặt an toàn liên
quan đến TSFI cho các thiết bị thu thập.
ADV_FSP.3-6
Không
ADV_FSP.3-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_FSP.3-8
Không
ADV_FSP.3-9
Không
Bảng 8 - Bổ sung cho ADV_FSP.3.1E (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_FSP.3.1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc điểm kỹ thuật chức năng
để xác định rằng các cơ chế khác nhau được sử dụng để phát hiện tấn công
trình diện được mô tả dưới dạng các TSFI.
ADV_FSP.3-2
Không
ADV_FSP.3-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc tả chức năng để xác định
phương thức các thiết bị thu thập được sử dụng khi các đặc trưng sinh trắc học
được trình diện là một phần của TOE.
ADV_FSP.3-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó hoàn toàn khớp với các thông số liên quan đến an toàn cho
các thiết bị thu thập.
ADV_FSP.3-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó mô tả đầy đủ và chính xác các thông số về mặt an toàn liên
quan đến TSFI cho các thiết bị thu thập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ADV_FSP.3-7
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện TSFI để
xác định rằng không có phản hồi nào về xác định được phát hiện tấn cống trình
diện cho người dùng nếu như TOE bao gồm nhiều hơn là hệ thống con PAD.
ADV_FSP.3-8
Không
ADV_FSP.3-9
Không
11.2.4
Các hoạt động bổ sung cho
Đánh giá hoạt động con ADV_FSP.4
Bảng 9 và Bảng 10 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong hoạt động con ADV_FSP.4.1E (xem thêm D.2.2). Không có hoạt
động bổ sung nào khác được bổ sung cho việc đánh giá hoạt động con
ADV_FSP.4.2E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_FSP.4.1E
ADV_FSP.4-1
Không
ADV_FSP.4-2
Không
ADV_FSP.4-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_FSP.4-4
Không
ADV_FSP.4-5
Không
ADV_FSP.4-6
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó mô tả đầy đủ và chính xác các thông số về mặt an toàn liên
quan đến TSFI cho các thiết bị thu thập.
ADV_FSP.4-7
Không
ADV_FSP.4-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_FSP.4-9
Không
ADV_FSP.4-10
Không
Bảng 10 - Bổ sung cho ADV_FSP.4.1E (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_FSP.4.1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc điểm kỹ thuật chức năng
để xác định rằng các cơ chế khác nhau được sử dụng để phát hiện tấn công
trình diện được mô tả dưới dạng các TSFI.
ADV_FSP.4-2
Không
ADV_FSP.4-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra đặc tả chức năng để xác định
phương thức các thiết bị thu thập được sử dụng khi các đặc trưng sinh trắc học
được trình diện là một phần của TOE.
ADV_FSP.4-4
Không
ADV_FSP.4-5
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện của TSFI để
xác định rằng nó mô tả đầy đủ và chính xác các thông số về mặt an toàn liên
quan đến TSFI cho các thiết bị thu thập.
ADV_FSP.4-7
Không
ADV_FSP.4-8
Kiểm thử viên phải kiểm tra trình diện TSFI để
xác định rằng không có phản hồi nào về xác định được phát hiện tấn công trình
diện cho người dùng nếu như TOE bao gồm nhiều hơn là hệ thống con PAD.
ADV_FSP.4-9
Không
ADV_FSP.4-10
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1 Các hoạt động bổ sung để đánh giá hoạt động
con ADV_TDS.1
Bảng 11 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn vị công
việc trong hoạt động con ADV_TDS.1.1E sẽ chỉ được áp dụng cho việc đánh giá an
toàn của PAD (xem thêm D.2.4). Không có hoạt động bổ sung nào khác
được bổ sung cho việc đánh giá hoạt động con ADV_TDS.1.2E.
Bảng 11 - Bổ sung cho ADV_TDS.1.1E (áp dụng
cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_TDS.1.1E
ADV_TDS.1-1
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ADV_TDS.1-3
Không
ADV_TDS.1-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra thiết kế của TOE để xác định
rằng trong đó có mô tả về các thuộc tính và cơ chế sinh trắc học được sử dụng
để phát hiện các tấn công trình diện được mô tả ở cấp hệ thống con, nghĩa là,
việc xử lý các tín hiệu thu được bởi các thiết bị thu thập được sử dụng để
phát hiện tấn công trình diện và sự chuyển đổi của các tín hiệu này trong việc
phân loại tấn công trình diện.
ADV_TDS.1-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra thiết kế của TOE để xác định
rằng các tương tác giữa cơ chế phát hiện tấn công trình diện và chức năng thu
thập được mô tả ở cấp hệ thống con.
ADV_TDS.1-6
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn vị công
việc trong hoạt động con ADV_TDS.2.1E sẽ chỉ được áp dụng cho đánh giá an toàn
của PAD (xem thêm D.2.4). Không có hoạt động bổ sung nào khác
được bổ sung cho việc đánh giá hoạt động con ADV_TDS.2.2E.
Bảng 12 - Bổ sung cho
ADV_TDS.2.1E (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_TDS.2.1E
ADV_TDS.2-1
Không
ADV_TDS.2-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_TDS.2-3
Không
ADV_TDS.2-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra thiết kế của TOE để xác định
rằng trong đó có mô tả về các thuộc tính và cơ chế sinh trắc học được sử dụng
để phát hiện các tấn công trình diện được mô tả ở cấp hệ thống con,
nghĩa là, việc xử lý các tín hiệu thu được bởi các thiết bị thu thập được sử
dụng để phát hiện tấn công trình diện và sự chuyển đổi của các tín hiệu này
trong việc phân loại tấn công trình diện.
ADV_TDS.2-5
Không
ADV_TDS.2-6
Không
ADV_TDS.2-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV_TDS.2-8
Không
11.3.3 Các hoạt động bổ sung để đánh giá hoạt động
con ADV_TDS.3
Bảng 13 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn vị công
việc trong hành động hoạt động con ADV_TDS.3.1E sẽ chỉ được áp dụng cho đánh
giá an toàn của PAD (xem thêm D.2.4). Không có hoạt động bổ sung nào khác
được bổ sung cho việc đánh giá hoạt động con ADV_TDS.3.2E.
Bảng 13 - Bổ sung cho ADV_TDS.3.1E (áp dụng
cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ADV_TDS.3.1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ADV_TDS.3-2
Không
ADV_TDS.3-3
Không
ADV_TDS.3-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra thiết kế của TOE để xác định rằng
trong đó có mô tả về các thuộc tính và cơ chế sinh trắc học được sử dụng để
phát hiện các tấn công trình diện ở cấp độ mô-đun, nghĩa là, việc xử lý các
tín hiệu thu được bởi các thiết bị thu thập được sử dụng để phát hiện tấn
công trình diện và sự chuyển đổi của các tín hiệu này trong việc phân loại tấn
công trình diện.
ADV_TDS.3-5
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra thiết kế của TOE để xác định
rằng các tương tác giữa cơ chế phát hiện tấn công trình diện và chức năng
thu thập được mô tả ở cấp mô-đun.
ADV_TDS.3-7
Không
ADV_TDS.3-8
Không
ADV_TDS.3-9
Không
ADV_TDS.3-10
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ADV_TDS.3-12
Không
ADV_TDS.3-13
Không
ADV_TDS.3-14
Không
12. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp AGD:
Tài liệu hướng dẫn
12.1 Các hoạt động bổ sung cho hướng dẫn sử dụng
vận hành AGD_OPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14 - Bổ sung cho AGD_OPE.1.1E (áp dụng
cho hiệu suất nhận dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AGD_OPE.1.1E
AGD_OPE.1-1
Không
AGD_OPE.1-2
Kiểm thử viên phải kiểm tra hướng dẫn vận hành cho người
dùng để xác định trong đó có mô tả quá trình trình diện các đặc trưng sinh trắc
học trong TOE nếu các thiết bị thu thập là một phần của TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra hướng dẫn vận hành cho người
dùng để xác định trong đó có mô tả cấu hình an toàn của các thông số để định
nhận dạng trắc học.
AGD_OPE.1-4
Không
AGD_OPE.1-5
Không
AGD_OPE.1-6
Không
AGD_OPE.1-7
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bảng 15 - Bổ sung cho
AGD_OPE.1.1E (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AGD_OPE.1.1E
AGD_OPE.1-1
Không
AGD_OPE.1-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AGD_OPE.1-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra hướng dẫn vận hành cho người
dùng để xác định trong đó có mô tả cấu hình an toàn của các tham số phát hiện
tấn công trình diện.
AGD_OPE.1-4
Kiểm thử viên phải kiểm tra hướng dẫn vận hành cho người
dùng để xác định trong đó có mô tả các thủ tục thay thế cho phép người vận
hành ghi đè quyết định của phát hiện tấn công trình diện hoặc của hệ thống
con nhận dạng sinh trắc học theo cách thủ công.
AGD_OPE.1-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra hướng dẫn vận hành cho người
dùng để xác định trong đó có mô tả phương thức hoạt động của TOE mà người vận
hành có thể ghi đè quyết định phát hiện tấn công trình diện theo cách thủ
công.
AGD_OPE.1-6
Không
AGD_OPE.1-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AGD_OPE.1-8
Không
12.2 Các hoạt động bổ sung cho các quy trình
chuẩn bị AGD_PRE
Bảng 16 và Bảng 17 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong hoạt động con AGD_PRE.1.1E sẽ chỉ được
áp dụng cho đánh giá an toàn của PAD (xem thêm D.3.2). Không có hoạt động bổ sung
nào khác được bổ sung cho việc đánh giá hành động hoạt động con AGD_PRE.1.2E.
Bảng 16 - Bổ sung cho AGD_PRE.1.1E (áp dụng
cho hiệu suất nhận dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AGD_PRE.1.1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
AGD_PRE.1-2
Kiểm thử viên phải kiểm tra quy trình cài đặt được cung
cấp để xác định rằng chúng mô tả cụ thể các tham số được sửa đổi đối với cơ
chế an toàn của nhận dạng sinh trắc học (ví dụ: một ngưỡng) và sẽ được cấu
hình trước khi sử dụng TOE ban đầu.
Bảng 17 - Bổ sung cho
AGD_PRE.1.1E (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AGD_PRE.1.1E
AGD_PRE.1-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AGD_PRE.1-2
Kiểm thử viên phải kiểm tra quy trình cài đặt được cung
cấp để xác định rằng trong đó có mô tả cụ thể các tham số được sửa đổi đối với
cơ chế an toàn phát hiện tấn công trình diện (ví dụ: một ngưỡng) và sẽ được cấu
hình trước khi sử dụng TOE ban đầu.
13 Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp ALC: Hỗ
trợ vòng đời
13.1 Các hoạt động bổ sung cho CM hỗ trợ ALC_CMS
Không có hoạt động bổ sung nào được bổ sung để đánh giá các hoạt động
con ALC_CMS.1, ALC_CMS.2, ALC_CMS.3 và ALC_CMS.5.
Bảng 18 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn vị công
việc trong hoạt động con ALC_CMS.4.1E sẽ chỉ được áp dụng cho việc đánh giá an
toàn của PAD (xem thêm D.4.1).
Bảng 18 - Bổ sung cho ALC_CMS.4.1E (áp dụng
cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ALC_CMS.4.1E
ALC_CMS.4-1
Kiểm thử viên phải kiểm tra xem tài liệu được sử dụng để ghi lại
chi tiết về các lỗi an toàn được báo cáo liên quan đến việc triển khai có bao
gồm những lỗi mà hệ thống phát hiện tấn công trình diện trình diện không phát
hiện ra PAI hay không.
ALC_CMS.4-2
Không
ALC_CMS.4-3
Không
13.2 Các hoạt động bổ sung cho Phân phối ALC_DEL
Bảng 19 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các đơn vị công
việc trong hoạt động con ALC_DEL.1.1E sẽ chỉ được áp dụng cho việc đánh giá an
toàn của PAD (xem thêm D.4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ALC_DEL.1.1E
ALC_DEL.1-1
Kiểm thử viên phải kiểm tra tài liệu phân phối để xác định
trong đó có mô tả khả năng của TOE có sẵn sàng cho tất cả các loại khách hàng
hay chỉ bị thu hẹp bởi những khách hàng đã mua.
ALC_DEL.1-2
Không
13.3
Các hoạt động bổ sung để
khắc phục sai sót ALC_FLR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải xác định rằng các PAI được chấp nhận lỗi bởi hệ thống
phát hiện tấn công trình diện được coi là lỗi an toàn trong quy trình của nhà
phát triển (xem thêm D.4.3).
14 Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp ATE:
Các thử nghiệm
14.1 Các hoạt động bổ sung cho các thử nghiệm
chức năng ATE_FUN
Bảng 20 và Bảng 21 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong hoạt động con ATE_FUN.1.1E (xem thêm D.5.1).
Bảng 20 - Bổ sung ATE_FUN.1.1E (áp dụng cho hiệu
suất nhận dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ATE_FUN.1.1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra tài liệu thử nghiệm có đáp ứng
các yêu cầu liên quan của ISO/IEC 19795. Kiểm thử viên phải giải thích
về bất kỳ sự sai khác nào so với các quy trình thử nghiệm được quy định trong
ISO/IEC 19795 và phải mô tả bất kỳ ảnh hưởng tiềm năng và tác động
đến kết quả thử nghiệm trong tài liệu kiểm tra.
ATE_FUN.1-2
Kiểm thử viên phải kiểm tra xem kế hoạch thử nghiệm có
cung cấp thông tin về tập dữ liệu hoặc nhóm thử nghiệm được sử dụng cho các
thử nghiệm của nhà phát triển về hiệu suất nhận dạng sinh trắc học hay không.
ATE_FUN.1-3
Không
ATE_FUN.1-4
Không
ATE_FUN.1-5
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ATE_FUN.1-7
Không
Bảng 21 - Bổ sung ATE_FUN.1.1E (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ATE_FUN.1.1E
ATE_FUN.1-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATE_FUN.1-2
Kiểm thử viên phải kiểm tra kế hoạch thử nghiệm để xác
định trong đó có mô tả thông tin về kiểu tấn công được tạo bởi nhà phát triển
cho các thử nghiệm bao gồm thông tin chi tiết về loại PAI, như là thông tin về
vật liệu và hướng dẫn xây dựng, phương pháp tương tác với thiết
bị thu thập, và có nhắm tới mục tiêu chống lại cuộc tấn công che giấu hay người
mạo danh hay không.
ATE_FUN.1-3
Kiểm thử viên phải kiểm tra kế hoạch thử nghiệm để xác
định rằng các tham số phát hiện tấn công trình diện tiềm năng được cấu hình
chính xác theo cấu hình TOE được mô tả trong ST.
ATE_FUN.1-4
Không
ATE_FUN.1-5
Kiểm thử viên phải kiểm tra tài liệu kiểm tra để xác định
trong đó có bao gồm tất cả dự kiến về tỷ lệ lỗi trên các kết quả phát hiện tấn
công trình diện.
ATE_FUN.1-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATE_FUN.1-7
Kiểm thử viên phải báo cáo những cố gắng của nhà phát
triển về các thử nghiệm cơ chế phát hiện tấn công bao gồm về số lượng, mô tả
về các kiểu tấn công, loại PAI và kích thước thử nghiệm.
Xem thêm TCVN 14190-3.
14.2 Các hoạt động bổ sung cho thử nghiệm độc
lập ATE_IND
14.2.1 Tổng quát
Không có hoạt động bổ sung nào được bổ sung để đánh giá hoạt động con ATE_IND.3.
14.2.2 Các hoạt động bổ sung để đánh giá hoạt động con ATE_IND.1
Bảng 22 và Bảng 23 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong ATE_IND.1 (xem thêm D.5.2).
Bảng 22 - Bổ sung cho ATE_IND.1 (áp dụng cho hiệu suất định dạng sinh trắc học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ATE_IND.1.1E
ATE_IND.1-1
Không
ATE_IND.1-2
Không
ATE_IND.1.2E
ATE_IND.1-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATE_IND.1-4
Kiểm thử viên phải đưa ra tài liệu thử nghiệm để đánh
giá khả năng đáp ứng các yêu cầu liên quan của ISO/IEC 19795.
Kiểm thử viên phải giải thích về bất kỳ sự sai khác nào
so với các quy trình thử nghiệm được quy định trong ISO/IEC 19795 và phải
mô tả bất kỳ ảnh hưởng tiềm năng và tác động đến kết quả thử nghiệm trong
tài liệu kiểm tra.
ATE_IND.1-5
Kiểm thử viên phải tiến hành thử nghiệm bằng cách sử dụng
nhóm thử nghiệm mà kiểm thử viên sắp xếp hoặc dữ liệu thử nghiệm mà kiểm thử
viên sở hữu.
ATE_IND.1-6
Kiểm thử viên phải ghi lại thông tin của nhóm thử nghiệm
hoặc dữ liệu thử nghiệm như quy định trong ISO/IEC 19795.
ATE_IND.1-7
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải báo cáo trong ETR nỗ lực kiểm tra của
kiểm thử viên về hiệu suất nhận dạng sinh trắc học bao gồm kích thước thử
nghiệm, thời gian sử dụng và cả các đặc điểm của tập dữ liệu.
Bảng 23 - Bổ sung ATE_IND.1 (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
ATE_IND.1.1E
ATE_IND.1-1
Kiểm thử viên phải kiểm tra TOE để xác định rằng các
tham số phát hiện tấn công trình diện tiềm năng được cấu hình chính xác theo
cấu hình TOE được mô tả trong ST.
ATE_IND.1-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATE_IND.1.2E
ATE_IND.1-3
Kiểm thử viên phải thiết lập một tập hợp
con thử nghiệm trong đó kiểm thử viên sử dụng hoặc xây dựng lại các PAI do
nhà phát triển tạo ra theo cách khác với cách do nhà phát triển thực hiện, chẳng
hạn như trình diện PAI theo một phương thức khác. Ngoài ra, kiểm thử viên phải
thiết lập tập con thử nghiệm của riêng họ.
Kiểm thử viên phải xem xét việc sửa đổi các PAI do nhà
phát triển tạo để thử nghiệm.
Nếu như TOE đó có cơ chế PAD có thể bị vô hiệu hóa để thử nghiệm, Kiểm thử
viên phải xem xét việc vô hiệu hóa cơ chế PAD trong
TOE để tinh chỉnh các PAI sao cho chúng có thể được chấp nhận lỗi bởi cơ chế
xác minh sinh trắc học của TOE.
ATE_IND.1-4
Không
ATE_IND.1-5
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải ghi lại việc sửa đổi PAI và cách sử
dụng.
ATE_IND.1-7
Không
ATE_IND.1-8
Kiểm thử viên phải báo cáo trong ETR nỗ lực
kiểm tra của kiểm thử viên về cơ chế phát hiện tấn công trình diện về số lượng
và mô tả các kiểu tấn công, loài PAI và kích thước thử nghiệm.
14.2.3
Các hoạt động bổ sung cho
Đánh giá hoạt động con ATE_IND.2
Bảng 24 và Bảng 25 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong ATE_IND.2 (xem thêm D.5.2).
Bảng 24 - Bổ sung ATE_IND.2 (áp dụng cho hiệu suất nhận dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động bổ sung
ATE_IND.2.1E
ATE_IND.2-1
Không
ATE_IND.2-2
Không
ATE_IND.2-3
Không
ATE_IND.2.2E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ATE_IND.2-5
Không
ATE_IND.2.3E
ATE_IND.2-6
Kiểm thử viên phải thiết lập thử nghiệm độc
lập để đánh giá hiệu suất thiết lập của một nhóm thử nghiệm hoặc một bộ dữ liệu
thử nghiệm.
ATE_IND.2-7
Kiểm thử viên phải đưa ra tài liệu thử nghiệm để đánh
giá khả năng đáp ứng các yêu cầu liên quan của ISO/IEC 19795.
Kiểm thử viên phải giải thích về bất kỳ sự sai khác nào
so với các quy trình thử nghiệm được quy định trong ISO/IEC 19795 và phải
mô tả bất kỳ ảnh hưởng tiềm năng và tác động đến kết quả thử nghiệm
trong tài liệu kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải tiến hành thử nghiệm bằng cách sử dụng
nhóm thử nghiệm mà kiểm thử viên sắp xếp hoặc dữ liệu thử nghiệm mà kiểm thử
viên sở hữu.
ATE_IND.2-9
Kiểm thử viên phải ghi lại thông tin của nhóm thử nghiệm
hoặc dữ liệu thử nghiệm như quy định trong ISO/IEC 19795.
ATE_IND.2-10
Không
ATE_IND.2-11
Kiểm thử viên phải báo cáo trong ETR nỗ lực kiểm tra của
kiểm thử viên về hiệu suất nhận dạng sinh trắc học bao gồm kích thước thử
nghiệm, thời gian sử dụng và cả các đặc điểm của tập dữ liệu.
Bảng 25 - Bổ sung ATE_IND.2 (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động bổ sung
ATE_IND.2.1E
ATE_IND.2-1
Kiểm thử viên phải kiểm tra TOE để xác định rằng các tham
số phát hiện tấn công trình diện tiềm năng được cấu hình chính xác theo cấu
hình TOE được mô tả trong ST.
ATE_IND.2-2
Không
ATE_IND.2-3
Không
ATE_IND.2.2E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải tiến hành thử nghiệm bằng
cách sử dụng hoặc xây dựng lại các PAI do nhà phát triển tạo ra.
ATE_IND.2-5
Không
ATE_IND.2-6
Kiểm thử viên phải thiết lập một tập hợp con thử nghiệm
trong đó kiểm thử viên sử dụng hoặc xây dựng lại các PAI do nhà phát triển tạo
ra theo cách khác với cách do nhà phát triển thực hiện, chẳng hạn như trình
diện PAI theo một phương thức khác. Ngoài ra, kiểm thử viên phải thiết
lập tập con thử nghiệm của riêng họ.
Kiểm thử viên phải xem xét việc sửa đổi các PAI do nhà
phát triển tạo để thử nghiệm.
Nếu như TOE đó có cơ chế PAD có thể bị vô hiệu hóa để thử nghiệm, Kiểm thử
viên phải xem xét việc vô hiệu hóa cơ chế PAD trong
TOE để tinh chỉnh các PAI sao cho chúng có thể được chấp nhận lỗi bởi cơ chế
xác minh sinh trắc học của TOE.
ATE_IND.2-7
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
ATE_IND.2-9
Kiểm thử viên phải ghi lại việc sửa đổi PAI và cách sử
dụng.
ATE_IND.2-10
None
ATE_IND.2-11
Kiểm thử viên phải báo cáo trong ETR nỗ lực kiểm tra của
kiểm thử viên về cơ chế phát hiện tấn công trình diện về số lượng
và mô tả các kiểu tấn công, loài PAI và kích thước thử nghiệm.
Xem thêm TCVN 14190-3.
15 Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp AVA:
Đánh giá lỗ hổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có hoạt động bổ sung nào được bổ sung cho đánh giá hoạt động con
AVA_VAN.1 và đánh giá hoạt động con AVA_VAN.5.
15.2 Các hoạt động bổ sung để phân tích lỗ hổng
AVA_VAN
15.2.1
Các hoạt động bổ sung để
đánh giá hoạt động con AVA_VAN.2
Bảng 26 và Bảng 27 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong AVA_VAN.2 (xem thêm D.6.1).
Bảng 26 - Bổ sung cho AVA_VAN.2 (áp dụng cho
hiệu suất nhận dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AVA_VAN.2.1 E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
AVA_VAN.2-2
Không
AVA_VAN.2.2E
AVA_VAN.2-3
Không
AVA_VAN.2.3E
AVA_VAN.2-4
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
AVA_VAN.2.4E
AVA_VAN.2-6
Kiểm thử viên phải thiết lập thử nghiệm thâm nhập, đồng
thời tham khảo TCVN 14190-2 để xác định các điểm yếu tiềm năng có thể có
trong TOE.
AVA_VAN.2-7
Không
AVA_VAN.2-8
Không
AVA_VAN.2-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.2-10
Không
AVA_VAN.2-11
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và
các ví dụ trong TCVN 14190-2 để xác định tiềm năng tấn công của các cuộc tấn
công chống lại hiệu suất nhận dạng sinh trắc học.
AVA_VAN.2-12
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-2 để xác định tiềm năng tấn công của các cuộc tấn công chống
lại hiệu suất định dạng sinh trắc học.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm thâm nhập là một thuật ngữ được sử dụng trong
TCVN 8709-3.
Bảng 27 - Bổ sung cho AVA_VAN.2 (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động bổ sung
AVA_VAN.2.1E
AVA_VAN.2-1
Kiểm thử viên phải kiểm tra TOE để xác định rằng cấu
hình thử nghiệm của các tham số phát hiện tấn công trình diện tiềm
năng phù hợp với cấu hình được đánh giá như được mô tả
trong ST.
AVA_VAN.2-2
Không
AVA_VAN.2.2E
AVA_VAN.2-3
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.2-4
Kiểm thử viên phải tiến hành tham khảo TCVN 14190-3 để
xác định các điểm yếu tiềm năng có thể có trong TOE.
AVA_VAN.2-5
Không
AVA_VAN.2.4E
AVA_VAN.2-6
Kiểm thử viên phải thiết lập kiểm thử xâm nhập, đồng thời
tham khảo TCVN 14190-3 để xác định các điểm yếu tiềm năng có thể có trong
TOE.
AVA_VAN.2-7
Kiểm thử viên phải đưa các hướng dẫn xây dựng vào tài
liệu kiểm thử xâm nhập cho các PAI đã được xây dựng để kiểm thử xâm nhập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
AVA_VAN.2-9
Kiểm thử viên phải ghi lại việc xây dựng và sử dụng
PAI.
AVA_VAN.2-10
Không
AVA_VAN.2-11
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-3 để xác định tiềm năng tấn công của các tấn công trình diện.
AVA_VAN.2-12
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-3 để xác định tiềm năng tấn công của các tấn công trình diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 28 và Bảng 29 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong AVA_VAN.3 (xem thêm D.6.1).
Bảng 28 - Bổ sung cho AVA_VAN.3 (áp dụng cho
hiệu suất định dạng sinh trắc học)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AVA_VAN.3.1E
AVA_VAN.3-1
Không
AVA_VAN.3-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.3.2E
AVA_VAN.3-3
Không
AVA_VAN.3.3E
AVA_VAN.3-4
Không
AVA_VAN.3-5
Không
AVA_VAN.3.4E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải thiết lập thử nghiệm thâm nhập, đồng
thời tham khảo TCVN 14190-2 để xác định các lỗ hổng tiềm năng có thể có
trong TOE.
AVA_VAN.3-7
Không
AVA_VAN.3-8
Không
AVA_VAN.3-9
Không
AVA_VAN.3-10
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-2 để xác định tiềm năng tấn công của các cuộc tấn công chống
lại hiệu suất nhận dạng sinh trắc học.
AVA_VAN.3-12
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-2 để xác định tiềm năng tấn công của các cuộc tấn công chống
lại hiệu suất nhận dạng sinh trắc học.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm thâm nhập là một thuật ngữ được sử dụng trong
TCVN 8709-3.
Bảng 29 - Bổ sung cho AVA_VAN.3 (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AVA_VAN.2.1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử viên phải kiểm tra TOE để xác định rằng cấu
hình thử nghiệm của các tham số phát hiện tấn công trình diện tiềm năng phù hợp
với cấu hình được đánh giá như được mô tả trong ST.
AVA_VAN.2-2
Không
AVA_VAN.2.2E
AVA_VAN.2-3
Không
AVA_VAN.2.3E
AVA_VAN.2-4
Kiểm thử viên phải tiến hành tham khảo TCVN 14190-3 để
xác định các lỗ hổng tiềm năng có thể có trong TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
AVA_VAN.2.4E
AVA_VAN.2-6
Kiểm thử viên phải thiết lập thử nghiệm
thâm nhập, cũng tham khảo TCVN 14190-3 để xác định các lỗ hổng tiềm năng có
thể có trong TOE.
AVA_VAN.2-7
Kiểm thử viên phải đưa các hướng dẫn xây dựng vào tài liệu kiểm
tra thâm nhập cho các PAI đã được xây dựng để kiểm tra thâm nhập.
AVA_VAN.2-8
Không
AVA_VAN.2-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.2-10
Không
AVA_VAN.2-11
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-3 để xác định tiềm năng tấn công của các cuộc tấn công trình
diện.
AVA_VAN.2-12
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-3 để xác định tiềm năng tấn công của các cuộc tấn công trình
diện.
15.2.3
Các hoạt động bổ sung để
đánh giá hoạt động con AVA_VAN.4
Bảng 30 và Bảng 31 liệt kê các hoạt động bổ sung được bổ sung cho các
đơn vị công việc trong AVA_VAN.4 (xem thêm D.6.1).
Bảng 30 - Bổ sung cho AVA_VAN.3 (áp dụng cho
hiệu suất nhận dạng sinh trắc học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AVA_VAN.4.1E
AVA_VAN.4-1
Không
AVA_VAN.4-2
Không
AVA_VAN.4.2E
AVA_VAN.4-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.4.3E
AVA_VAN.4-4
Không
AVA_VAN.4-5
Không
AVA_VAN.4.4E
AVA_VAN.4-6
Kiểm thử viên phải thiết lập thử nghiệm thâm nhập, đồng
thời tham khảo TCVN 14190-2 để xác định các lỗ hổng tiềm năng có thể có trong
TOE.
AVA_VAN.4-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.4-8
Không
AVA_VAN.4-9
Không
AVA_VAN.4-10
Không
AVA_VAN.4-11
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-2 để xác định tiềm năng tấn công của các cuộc tấn công chống
lại hiệu suất nhận dạng sinh trắc học.
AVA_VAN.4-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 31 - Bổ sung cho
AVA_VAN.3 (áp dụng cho PAD)
Thành phần hoạt động của Kiểm thử viên
Đơn vị công việc
Các hoạt động bổ sung
AVA_VAN.4.1E
AVA_VAN.4-1
Kiểm thử viên phải kiểm tra TOE để xác định rằng cấu
hình thử nghiệm của các tham số phát hiện tấn công trình diện tiềm năng phù hợp
với cấu hình được đánh giá như được mô tả trong ST.
AVA_VAN.4-2
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.4-3
Không
AVA_VAN.4.3E
AVA_VAN.4-4
Kiểm thử viên phải tiến hành tham khảo TCVN 14190-3 để
xác định các lỗ hổng tiềm năng có thể có trong TOE.
AVA_VAN.4-5
Không
AVA_VAN.4.4E
AVA_VAN.4-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.4-7
Kiểm thử viên phải đưa các hướng dẫn xây dựng vào tài
liệu kiểm tra thâm nhập cho các PAI đã được xây dựng để kiểm tra thâm nhập.
AVA_VAN.4-8
Không
AVA_VAN.4-9
Kiểm thử viên phải ghi lại việc xây dựng và sử dụng PAI.
AVA_VAN.4-10
Không
AVA_VAN.4-11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.4-12
Kiểm thử viên phải tham khảo Phụ lục F và các ví dụ
trong TCVN 14190-3 để xác định tiềm năng tấn công của các tấn công trình diện.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
Giới thiệu
các khái niệm cơ bản của TCVN 8709
A.1. Tổng quát
Phụ lục này nhằm cung cấp phần giới thiệu ngắn gọn về các từ ngữ
chính được sử dụng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8709 để giúp người đọc chưa biết về
bộ tiêu chuẩn TCVN 8709 có thể hiểu được tiêu chuẩn này. Nó không có ý định
cung cấp cho người đọc hướng dẫn về cách sử dụng chính của bộ tiêu chuẩn TCVN
8709.
Trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8709, đích đánh giá (TOE) là sản phẩm hoặc hệ
thống được làm đối tượng của đánh giá. TOE được đặc trưng thông qua đích an
toàn (ST), tức là tài liệu xác định các yêu cầu chức năng an toàn (SFR) và
các yêu cầu đảm bảo an toàn (SAR) và có thể đề cập đến một hoặc nhiều hồ sơ bảo
vệ (PP), tức là tài liệu xác định SFR và SAR cho một loại sản phẩm an toàn. Trong bộ
tiêu chuẩn TCVN 8709, cấu hình bảo vệ hoạt động với mục tiêu an toàn cho một sản
phẩm cụ thể như một lớp đối với một đối tượng trong ngôn ngữ lập trình hướng đối
tượng. Hồ sơ bảo vệ được sử dụng để mô tả một lớp sản phẩm an toàn có chung một
phạm vi nhất định và có thể được sử dụng để giải quyết một vấn đề an toàn nhất
định. Mặt khác, một mục tiêu an toàn mô tả các đặc điểm an toàn của một sản phẩm cụ
thể và cách nó đáp ứng tất cả các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Yêu cầu chức năng an toàn
Các yêu cầu chức năng trong hồ sơ bảo vệ hoặc đích an toàn được lấy từ
TCVN 8709-2. SFR có trong phần đó đóng vai trò như các khối xây dựng
để mô hình hóa chức năng an toàn của TOE bằng một ngôn ngữ bán chính thức. Thực
tế là chức năng an toàn của TOE không chỉ được mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên tạo
điều kiện cho việc xác định chính xác phạm vi chức năng của đánh giá và cũng phục
vụ cho việc so sánh các đánh giá khác nhau. Các lớp trong Bảng A.1 được sử dụng
trong TCVN 8709-2 để phân loại các yêu cầu chức năng:
Bảng A.1 - Viết tắt của SFR
Từ viết tắt
Loại
FAU
Đánh giá an toàn
FCO
Liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗ trợ mật mã
FDP
Bảo vệ dữ liệu người dùng
FIA
Định danh và xác thực
FPR
Riêng tư
FTA
Truy nhập TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến/kênh tin cậy
FRU
Sử dụng tài nguyên
FPT
Bảo vệ TSF
FMT
Quản lý an toàn
Một SFR chỉ định một chức năng liên quan đến việc kiểm tra các
sự kiện thuộc về lớp FAU. Một mặt, các phần tử của lớp này được xác định
trước trong TCVN 8709-2 và có thể được lựa chọn một cách đơn giản. Mặt khác, nếu
không có đủ các họ được xác định trước, người thiết lập ST hoặc PP có thể chỉ định
các họ của mình. Để hoàn thành ví dụ về một SFR thuộc
lớp FAU, chức năng chịu trách nhiệm tạo kiểm tra được chọn lựa.
Họ được xác định trước mô tả chức năng này viết tắt là GEN (tạo dữ liệu kiểm
toán an toàn). Trong ST hoặc PP, SFR này sẽ được xác định bằng cách sử dụng ký hiệu
FAU_GEN.
Với cùng một ví dụ, việc tạo ngày đánh giá có thể có ở các mức độ chi
tiết khác nhau. Các mức này cũng được xác định trước trong TCVN 8709-2 và được
chọn bởi số được gắn với mã định danh. Do đó, cả hai mã định danh FAU_GEN.1
cũng như FAU_GEN.2 đều giải quyết việc tạo dữ liệu đánh giá, nhưng ở các mức độ
chi tiết khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Cấu trúc của FAU_GEN.2
Như đã đề cập, điều quan trọng là phải chỉ ra rằng người thiết lập ST
hoặc PP có thể xác định các họ của chính họ và chữ viết tắt cần được giải thích
trong PP hoặc ST. Tiêu chuẩn này định nghĩa một số SFR bổ
sung (được gọi là SFR mở rộng) cho TCVN 8709-2.
A.3 Các yêu cầu đảm bảo an toàn
Các yêu cầu an toàn trong hồ sơ bảo vệ hoặc đích an toàn được lấy từ
TCVN 8709-3. SAR có trong TCVN 8709-3 đóng vai trò là các khối xây dựng để xác
định các yêu cầu đảm bảo an toàn của TOE sẽ được thực hiện trong quá trình đánh
giá. Chúng được chia thành 6 loại trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Viết tắt của SAR
Từ viết tắt
Loại
ASE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADV
Phát triển
AGD
Tài liệu hướng dẫn
ALC
Hỗ trợ vòng đời
ATE
Các kiểm tra
AVA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu khác tương tự như ký hiệu được sử dụng cho SFR: các
họ cụ thể hóa các yếu tố đánh giá cần được thực hiện và số lượng của thành phần
xác định độ sâu cho các hoạt động đánh giá.
PHỤ LỤC B
(quy định)
Lớp FPT:
Bảo vệ TSF
B.1 Phát hiện tấn công trình diện
B.1.1 FPT_PAD.1 Phát hiện tấn công trình diện
B.1.1.1 Các ghi chú ứng dụng của người dùng
FPT_PAD.1 yêu cầu TOE cung cấp khả năng phát hiện tấn công trình diện
sinh trắc học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1.2 Các hoạt động
B.1.1.2.1 Phân công
Trong FPT_PAD.1.2, người thiết lập ST / PP sẽ liệt kê tất cả các hành động
được thực hiện khi một tấn công trình diện được phát hiện. Việc phân công ít nhất
phải có một hành động.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về hành động là tin nhắn, báo động, ghi âm, v.v. để
phát hiện một cuộc tấn công.
Trong FPT_PAD.1.3, người thiết lập ST / PP sẽ liệt kê tất cả các hành động
được thực hiện khi phát hiện thấy một trình diện thiếu chính xác.
Trong FPT_PAD.1.4, người thiết lập ST / PP sẽ liệt kê tất cả các thông
tin bổ sung được gửi dưới dạng phản hồi với trạng thái tấn công trình diện bằng
cơ chế PAD. Thông tin như vậy có thể là một giá trị điểm bổ sung,
thể hiện khả năng xảy ra tấn công trình diện. Tuy nhiên, người thiết lập ST /
PP nên hiểu mức độ nhạy cảm của thông tin như vậy vì một người dùng độc hại có
thể sử dụng nó để xếp hạng các PAI đã tạo. Trong trường hợp đó, việc kiểm soát
truy cập đối với những thông tin đó cần được xem xét. Nó có thể được chấp nhận
để gán giá trị none ở đây.
B.2 Chụp sinh trắc học với phát hiện tấn công
trình diện (FPT_BCP)
B.2.1 FPT_BCP.1 Kiểm tra các mẫu sinh trắc học để chụp
B.2.1.1 Các ghi chú ứng dụng của người dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong FPT_BCP.1,2, công cụ tấn công trình diện nhân tạo là một
công cụ tấn công trình diện, được xây dựng nhân tạo như thể hiện của một loại
PAI đã chọn, mô phỏng đặc trưng sinh trắc học của chủ thể dữ liệu đích mà TOE xử
lý. Tiêu chí quyết định của TOE đối với công cụ tấn công trình diện nhân tạo sẽ
được xác định trong thiết kế TOE.
B.2.1.2 Các hoạt động - Phân công
Trong FPT_BCP.1.1, người thiết lập ST
/ PP chỉ nêu rõ một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để thu thập sinh trắc học. Nếu người thiết lập ST / PP
chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, thì người thiết lập ST / PP sẽ sử dụng
thao tác lặp lại và mỗi bản chụp sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
B.2.2 FPT_BCP.2 Chụp sinh trắc học với tỷ lệ lỗi thấp
Các hoạt động - Phân công
Trong FPT_BCP.2.1, người thiết lập ST
/ PP chỉ nêu rõ một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để thu thập sinh trắc học. Nếu người thiết lập ST / PP
chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, thì người thiết lập ST / PP sẽ sử dụng
thao tác lặp lại và mỗi bản chụp sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
Trong FPT_BCP.2.1, định nghĩa FTER
và FTAR phụ thuộc vào chính
sách đăng ký và thu thập dữ liệu của TOE. Người thiết lập ST sẽ mô tả chính
sách đó trong ST.
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp FIA:
Định dạng và xác thực
C.1 Đăng ký tham chiếu sinh trắc học (FIA_EBR)
C.1.1 FIA_EBR.1
Kiểm tra mẫu sinh trắc học để đăng ký
C.1.1.1 Các
ghi chú ứng dụng của người dùng
Trong FIA_EBR.1.1, công cụ tấn công trình diện không phải công cụ nhân
tạo bao gồm: con người và các công cụ tấn công trình diện tự nhiên khác. Trong
khi công cụ tấn công trình diện của con người được phân loại thành không có sự
sống, bị thay đổi, không phù hợp, bị ép buộc và phù hợp (xem ISO/IEC
30107-1:2016, 5.2), tấn công trình diện không phù hợp của con người ngoại trừ bắt
chước, cần được xem xét (xem 6.1). Các tấn công trình diện không phù hợp như vậy
bao gồm trình diện với các chuyển động, quay hoặc khoảng cách chống lại các
thông số kỹ thuật của thiết bị chụp (xem ISO/IEC 19795-1:2006, Phụ lục C). Nó
cũng bao gồm một trình diện với một phần được che giấu. Tiêu chí quyết định của
TOE đối với công cụ tấn công trình diện không phải công cụ nhân tạo sẽ được mô
tả trong thiết kế TOE.
Trong FIA_EBR.1.2, công cụ tấn công trình diện nhân tạo là một công cụ
tấn công trình diện, được xây dựng nhân tạo như thể hiện của một loại PAI đã chọn,
mô phỏng đặc trưng sinh trắc học của chủ thể dữ liệu đích mà TOE xử lý. Tiêu
chí quyết định của TOE đối với công cụ tấn công trình diện nhân tạo sẽ được xác
định trong thiết kế TOE.
C.1.1.2 Các hoạt động - Phân công
Trong FIA_EBR.1.1, người thiết lập ST/PP chỉ xác định một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để đăng ký sinh trắc học. Nếu người thiết lập ST/PP
chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST/PP sẽ sử dụng thao
tác lặp lại và mỗi lần đăng ký sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
Trong FIA_EBR.1.2, người thiết lập ST/PP sẽ chỉ xác định một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để đăng ký sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST/PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST/PP sẽ sử dụng
thao tác lặp lại và mỗi lần đăng ký sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động - Phân công
Trong FIA_EBR.2.1, người thiết lập ST/PP sẽ chỉ xác định một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để đăng ký sinh trắc học. Nếu người thiết lập ST/PP
chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST/PP sẽ sử dụng thao
tác lặp lại và mỗi đăng ký sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
Trong FIA_EBR.2.1, định nghĩa của FTER
phụ thuộc vào chính sách đăng ký
của TOE. Người thiết lập ST sẽ mô tả chính sách đó trong ST.
C.2 Xác minh sinh trắc học (FIA_BVR)
C.2.1
FIA_BVR.1 Xác minh sinh trắc
học với hiệu suất cao
C.2.1.1 Các
hoạt động - Phân công
Trong FIA_BVR.1.1, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để xác minh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi xác minh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
C.2.1.2 Các
hoạt động - Lựa chọn
Trong FIA_BVR.1.1, việc lựa chọn cặp tỷ lệ lỗi phụ thuộc vào PP / ST.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.1 Các
hoạt động - Phân công
Trong FIA_BVR.2.1, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để xác minh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi xác minh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
Trong FIA_BVR.2.2, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để xác minh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi xác minh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
C.2.2.2 Các
hoạt động - Lựa chọn
Trong FIA_BVR.2.2, việc lựa chọn cặp tỷ lệ lỗi phụ thuộc vào PP / ST.
C.2.3 FIA_BVR.3
Xác thực người dùng với xác minh sinh trắc học trước bất kỳ hành động nào
C.2.3.1 Các
hoạt động - Phân công
Trong FIA_BVR.3.1, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để xác minh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi xác minh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
C.2.3.2 Các
hoạt động - Lựa chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 FIA_BVR.4
Xác minh sinh trắc học không chấp nhận các công cụ tấn công trình diện
C.2.4.1 Các
ghi chú ứng dụng của người dùng
Trong FIA_EBR.4.1, công cụ tấn công trình diện không phải nhân tạo bao
gồm con người và các công cụ tấn công trình diện tự nhiên khác. Trong khi công
cụ tấn công trình diện của con người được phân loại thành không có sự sống, bị
thay đổi, không phù hợp, bị ép buộc và phù hợp (xem ISO/IEC 30107-1: 2016,
5.2), tấn công trình diện không phù hợp của con người ngoại trừ bắt chước, cần
được xem xét (xem 6.1). Các tấn công trình diện không phù hợp như vậy bao gồm
trình diện với các chuyển động, quay hoặc khoảng cách chống lại các thông số kỹ
thuật của thiết bị chụp (xem ISO/IEC 19795-1: 2006, Phụ lục
C). Nó cũng bao gồm một trình diện với một phần được che giấu. Tiêu chí quyết định
của TOE đối với công cụ tấn công trình diện không phải nhân tạo sẽ được mô tả
trong thiết kế TOE.
Trong FIA_BVR.4.2, công cụ tấn công trình diện nhân tạo là một công cụ
tấn công trình diện, được xây dựng nhân tạo như thể hiện của một loài PAI đã chọn,
mô phỏng đặc trưng sinh trắc học của chủ thể dữ liệu đích mà TOE xử lý. Tiêu
chí quyết định của TOE đối với công cụ tấn công trình diện nhân tạo sẽ được xác
định trong thiết kế TOE.
C.2.4.2 Các
hoạt động - Phân công
Trong FIA_BVR.4.1, người thiết lập ST
/ PP chỉ xác định một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để xác minh sinh trắc học. Nếu người thiết lập ST /
PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ sử dụng
thao tác lặp lại và mỗi xác minh sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
Trong FIA_BVR.4.2, người thiết lập ST
/ PP chỉ xác định một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để xác minh sinh trắc học. Nếu người thiết lập ST / PP
chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ sử dụng thao
tác lặp lại và mỗi xác minh sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
C.3 Định danh sinh
trắc học (FIA_BID)
C.3.1 FIA_BID.1
Định danh sinh trắc học với hiệu suất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong FIA_BID.1.1, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để định danh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi định danh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
C.3.1.2 Các
hoạt động - Lựa chọn
Trong FIA_BID.1.1, việc lựa chọn cặp tỷ lệ lỗi phụ thuộc vào PP / ST.
C.3.2 FIA_BID.2
Thời gian định danh sinh
trắc học
C.3.2.1 Các
hoạt động - Phân công
Trong FIA_BID.2.1, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để định danh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi định danh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
Trong FIA_BID.2.2, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để định danh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi định danh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
C.3.2.2 Các
hoạt động - Lựa chọn
Trong FIA_BID.2.2, việc lựa chọn cặp tỷ lệ lỗi phụ thuộc vào PP / ST.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3.1
Các hoạt động - Phân công
Trong FIA_BID.3.1, người thiết lập ST / PP sẽ chỉ xác định một đặc
trưng sinh trắc học được sử dụng để định danh sinh trắc học. Nếu người thiết lập
ST / PP chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ
sử dụng thao tác lặp lại và mỗi định danh sinh trắc học cần được đánh giá riêng
biệt.
C.3.3.2 Các
hoạt động - Lựa chọn
Trong FIA_BID.3.1, việc lựa chọn cặp tỷ lệ lỗi phụ thuộc vào PP / ST.
C.3.4 FIA_BID.4
Định danh sinh trắc học không chấp nhận các công cụ tấn công trình diện
C.3.4.1 Các
ghi chú ứng dụng của người dùng
Trong FIA_BID.4.1, công cụ tấn công trình diện không phải nhân tạo bao
gồm con người và các công cụ tấn công trình diện tự nhiên khác. Trong khi công
cụ tấn công trình diện của con người được phân loại thành không có sự sống, bị
thay đổi, không phù hợp, bị ép buộc và phù hợp (xem ISO/IEC 30107-1: 2016,
5.2), tấn công trình diện không phù hợp của con người ngoại trừ bắt
chước, cần được xem xét (xem 6.1). Các tấn công trình diện không phù hợp như vậy
bao gồm trình diện với các chuyển động, quay hoặc khoảng cách chống lại các
thông số kỹ thuật của thiết bị chụp (xem ISO/IEC 19795-1: 2006, Phụ lục C). Nó
cũng bao gồm một trình diện với một phần được che giấu. Tiêu chí quyết định của
TOE đối với công cụ tấn công trình diện không phải nhân tạo sẽ được mô tả trong
thiết kế TOE.
Trong FIA_BID.4.2, công cụ tấn công trình diện nhân tạo là một công cụ
tấn công trình diện, được xây dựng nhân tạo như thể hiện của một loài PAI đã chọn,
mô phỏng đặc trưng sinh trắc học của chủ thể dữ liệu đích mà TOE xử lý. Tiêu chí quyết định
của TOE đối với công cụ tấn công trình diện nhân tạo sẽ được xác định trong thiết
kế TOE.
C.2.4.2 Các
hoạt động - Phân công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong FIA_BID.4.2, người thiết lập ST
/ PP chỉ xác định một đặc trưng
sinh trắc học được sử dụng để xác minh sinh trắc học. Nếu người thiết lập ST / PP
chỉ định nhiều đặc trưng sinh trắc học, người thiết lập ST / PP sẽ sử dụng thao
tác lặp lại và mỗi xác minh sinh trắc học cần được đánh giá riêng biệt.
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
Thông tin
cơ bản về các hoạt động bổ sung để đánh giá PAD
D.1 Lớp APE: Đánh giá Hồ sơ Bảo vệ / Lớp ASE: Đích
đánh giá an toàn
D.1.1 Giới thiệu APE_INT PP / Giới thiệu ASE_INT ST
Một ST / PP không bao giờ được yêu cầu tỷ lệ lỗi tối đa có thể
chấp nhận được đối với PAD (ví dụ: APCER, BPCER như được định nghĩa trong
ISO/IEC 30107-3), vì các tỷ lệ này không cần được công bố trong ST / PP
sau khi đánh giá. Tính đầy đủ của cơ chế PAD
được xác định trong quá trình thử
nghiệm (ATE) và đánh giá tính dễ bị tổn thương (AVA) trong bối cảnh mức đảm bảo
đã được áp dụng.
Tuyên bố tổng thể liên quan đến cơ chế PAD phải là hệ thống tổng
quát, có thể phát hiện các tấn công trình diện với giả định môi trường hoạt động
được mô tả và một tiềm năng tấn công cụ thể (ví dụ như được xác định bằng cách
sử dụng một thành phần cụ thể của AVA_VAN). Một phần của hoạt động thử nghiệm
là xác định xem tỷ lệ lỗi được tạo ra có đủ để đáp ứng mức đảm bảo đã công bố
theo các giả định về môi trường hoạt động hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần giới thiệu cũng phải bao gồm thông tin về hệ thống sinh trắc học
được bảo vệ và phải xác định chức năng sinh trắc học (ví dụ: đăng ký, xác minh,
định danh) và mục đích sử dụng dự kiến của hệ thống sinh trắc học có tầm quan
trọng cụ thể cho kiểm thử viên. Thông tin này được sử dụng để cung cấp thông
tin đánh giá liên quan đến các yêu cầu kiểm tra hiệu suất, phân tích lỗ hổng và
tính toán tiềm năng tấn công.
Theo yêu cầu của bộ tiêu chuẩn TCVN 8709, ST phải mô tả các thành phần
phần cứng bao gồm TOE. ST cần cung cấp tổng quan về cơ chế PAD bao
gồm mô tả hoạt động của nó.
D.1.2 APE_SPD Định nghĩa vấn đề an toàn/ ASE_SPD Định
nghĩa vấn đề an toàn
ST / PP phải mô tả các chính sách an toàn của tổ
chức để bảo vệ quyền riêng tư dữ liệu cá nhân, bao gồm các biện pháp bảo vệ quyền
riêng tư của dữ liệu sinh trắc học và dữ liệu đặc biệt nhạy cảm, chẳng hạn như
dữ liệu có thể tiết lộ thông tin sức khỏe về người dùng.
CHÚ THÍCH: Khi một PP không thể bao gồm các mô tả chi tiết vì tính chất
chung của nó, các mô tả được cung cấp trong ST.
D.2 Lớp ADV: Phát triển
D.2.1 Kiến trúc an toàn ADV_ARC
Trong tài liệu kiến trúc an toàn, nhà phát triển nên mô tả cách thức
quá trình thu thập dữ liệu sinh trắc học và quá trình PAD hoạt
động cùng nhau. Có một số khả năng, hệ thống con PAD có thể được tích
hợp hoàn toàn vào một hệ thống con thu thập sinh trắc học riêng biệt. Ngoài ra,
nó có thể được phân phối trên một trong nhiều hệ thống
con (ví dụ: hệ thống con thu thập sinh trắc học và hệ thống con xử lý tín hiệu)
Nhà phát triển nên mô tả cách đảm bảo rằng đặc trưng sinh trắc học được
sử dụng để thu thập mẫu sinh trắc học giống với đặc tính được sử dụng cho PAD. Sử
dụng thông tin này, kiểm thử viên nên chắc chắn rằng không bỏ qua cơ chế PAD. Ví
dụ: trong hệ thống nhận dạng dấu vân tay, nếu cơ chế PAD có
trước việc lấy mẫu dấu vân tay, thì có thể thực hiện một cuộc tấn cống thành công vào hệ
thống bằng cách đưa ra một ngón tay sống để đáp ứng thử nghiệm PAD, sau
đó là một tạo tác để cung cấp nhận dạng sinh trắc học vật mẫu. Thông tin thêm về
loại lỗ hổng này được cung cấp trong E.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tả chức năng cần đặc biệt mô tả các TSFI cho cơ chế PAD.
Nếu nhiều cơ chế được sử dụng để xác định liệu một trình diện có phải là tấn
công trình diện hay không, thì mỗi cơ chế phải được mô tả bằng cách sử dụng các
giao diện riêng biệt, các giao diện con riêng biệt hoặc các tham số riêng biệt
cho một TSFI.
Nếu một cơ chế PAD chẳng hạn sử dụng cảm biến nhiệt độ và cảm biến
điện dung cho PAD của nó, thì nhà phát triển nên mô tả một giao diện được
phân tách thành giao diện phụ cho cảm biến nhiệt độ và giao diện phụ cho cảm biến
điện dung.
Điều này cần được thực hiện để giúp kiểm thử viên hiểu rõ ràng về từng
cơ chế và các khía cạnh vật lý khác nhau của trình diện mà các cơ chế đó dựa
trên. Thông tin này là cần thiết trong bối cảnh đánh giá lỗ hổng vì kẻ tấn công
có thể sử dụng mọi kênh / cơ chế có sẵn (hoặc kết hợp chúng) để giả mạo TSF.
Nhà phát triển cũng nên xem xét các thông số giao diện cho các cảm biến.
Ví dụ, các thông số như vậy có thể là nhiệt độ hoặc độ ẩm của một đặc
trưng sinh trắc học được trình diện, cường độ ánh sáng xung quanh hoặc áp lực
mà ngón tay tác động lên thiết bị chụp.
Trong quá trình đánh giá đặc tả chức năng, kiểm thử viên nên xem xét liệu
TSFI có cung cấp phản hồi về quyết định của cơ chế PAD cho
người dùng hay không. Trong một số điều kiện nhất định, kẻ tấn công có thể sử dụng
phản hồi đó để thực hiện các cuộc tấn công leo đồi (hill-climbing attacks) vào
cơ chế PAD. Ví dụ: nếu TSFI cung cấp các giá trị điểm thể hiện xác suất một
cuộc tấn công là một cuộc tấn công, thì những kẻ tấn công có thể sử dụng giá trị
này để xếp hạng và cải thiện PAI cho các cuộc tấn công tinh vi hơn.
Nếu các thiết bị cảm biến được sử dụng cho cơ chế PAD là một
phần của TOE, nhà phát triển phải mô tả cách TSFI cho cảm biến được dự
định sử dụng bởi người dùng. Cụ thể, nhà phát triển nên mô tả quá trình trình
diện đặc trưng sinh trắc học cho cảm biến. Lưu ý rằng thông tin này cũng có thể
là một phần của tài liệu hướng dẫn trong trường hợp đó FSP có
thể tham chiếu hướng dẫn.
D.2.3 Biểu diễn triển khai ADV_IMP
Cơ chế PAD có thể tham chiếu đến một số loại cơ sở dữ liệu để xác định
xem liệu một trình diện có phải là một cuộc tấn công hay không (ví dụ: khi các
cuộc tấn công trình diện được phát hiện bằng cách sử dụng so sánh mẫu). Trong
trường hợp này, cơ sở dữ liệu là an toàn phù hợp với chức năng của PAD. Do
đó, nó cũng cần được cung cấp cho kiểm thử viên như một phần của việc trình diện
triển khai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, cần phải đề cập rõ ràng rằng chứng nhận một TOE chỉ có giá
trị đối với một phiên bản của cơ sở dữ liệu (trừ khi nhiều hơn một cấu hình của
một TOE sẽ được đánh giá).
D.2.4 Thiết kế TOE ADV_TDS
Trong thiết kế TOE, nhà phát triển cung cấp thêm thông tin về TSF bằng
cách mô tả các hệ thống con và mô-đun TOE. Đối với các hệ thống triển khai PAD, thiết
kế TOE cần mô tả bằng chứng tấn công trình diện được kiểm tra cũng như các cơ
chế được sử dụng để kiểm tra bằng chứng nhằm phát hiện các cuộc tấn công trình
diện. Ví dụ về bằng chứng tấn công trình diện cho dấu vân tay là:
- Độ ẩm ngón tay;
- Điện tích của ngón tay;
- Nhiệt độ ngón tay;
- Lưu thông máu ở ngón tay;
- Oxy máu ở ngón tay;
- Xung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về cơ chế kiểm tra bằng chứng tấn công trình diện là:
- Đo điện tích;
- Phân tích phổ;
- Đo xung oxy để đo lượng oxy trong máu;
- Nhiệt kế;
- Xung siêu âm-echo (siêu âm).
Các cơ chế PAD thường dựa trên việc phát hiện các PAI nhân tạo
hoặc cảm nhận sự sống của một trình diện hoặc sự kết hợp của cả hai. Phát hiện
PAI nhân tạo cố gắng phân biệt các trình diện PAI nhân tạo với các trình diện đặc
trưng sinh trắc học tự nhiên bằng cách đo các đặc tính vật lý của trình diện
(có thể bao gồm sự sống). Phát hiện sự sống cố gắng xác định các đặc trưng sinh
trắc học còn sống, ví dụ bằng cách đo độ bão hòa oxy trong máu hoặc xung. Thông
tin này hữu ích cho kiểm thử viên khi cố gắng xác định các cuộc tấn công tiềm
năng vào TOE trong quá trình đánh giá tính dễ bị tổn thương (xem TCVN 14190-3).
Nhà phát triển cũng nên mô tả nền tảng lý thuyết cơ bản cho các cơ chế được sử
dụng để kiểm thử viên có thể xác định hiệu lực của nó đối với PAD. Đặc
biệt, nhà phát triển nên mô tả cách các tín hiệu từ các cảm biến được xử lý và
chuyển thành bằng chứng tấn công trình diện.
Thiết kế TOE cần tiết lộ các tương tác giữa cơ chế PAD và
chức năng thu thập. Thông tin chi tiết về việc thực hiện các cơ chế PAD của
TOE là rất quan trọng đối với kiểm thử viên để giúp họ xác định các khu vực có
khả năng bị tổn thương và thông báo cho quá trình đánh giá tính dễ bị tổn
thương.
Nếu một hệ thống xác minh sinh trắc học sử dụng TOE của hệ thống con PAD và
cho phép người dùng lặp lại các nỗ lực xác thực khi PAD phát
hiện ra một tấn công trình diện, thì điều này nên được mô tả trong TDS. Số lần
thử lại là rất quan trọng để xác định tỷ lệ lỗi tối đa thích hợp trong ATE. Môi trường
mà TOE được dự kiến làm việc cũng có liên quan vì việc thử lại cũng có thể bị
giới hạn bởi người điều hành khảo sát hoạt động của TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Lớp AGD: Tài liệu hướng dẫn
D.3.1 AGD_OPE Hướng dẫn vận hành cho người dùng
Đối với các giao diện vật lý như thiết bị chụp, tài liệu hướng dẫn phải
mô tả cách người dùng trình diện các đặc trưng sinh trắc học của họ cho TOE. Hướng
dẫn vận hành cho người dùng phải cung cấp cho người vận hành hướng dẫn cho người
dùng cách trình diện các đặc trưng sinh trắc học của họ cho TOE và cũng có
trách nhiệm giám sát quá trình nắm bắt để đảm bảo việc sử dụng an toàn của nó.
Điều này có thể quan trọng nếu TOE được sử dụng theo một cách cụ thể hoặc nếu
hoạt động an toàn của TOE có thể bị đe dọa nếu nó được sử dụng theo một cách khác.
Ví dụ: trong trường hợp phương thức vân tay, nếu các trình diện đặt sai vị trí
có thể dẫn đến tỷ lệ chấp nhận lỗi gia tăng hoặc tỷ lệ lỗi phân loại trình diện
bị tấn công, hướng dẫn sử dụng vận hành phải giải thích điều này và cung cấp lời
khuyên cho người vận hành về việc giám sát các trình diện để đảm bảo rằng các
trình diện không đúng chỗ không xảy ra.
Hướng dẫn sử dụng vận hành phải mô tả tất cả các tham số có thể cấu
hình được sử dụng bởi cơ chế PAD và phạm vi giá trị cho phép của chúng. Các
tham số PAD điển hình là các giá trị ngưỡng ví dụ được sử dụng để
kiểm soát quyết định PAD. Hướng dẫn cũng phải nêu rõ vai trò nào có thể
điều chỉnh các tham số.
Quản trị viên cần nhận được hướng dẫn về cách sửa đổi các tham số này một
cách thích hợp và cách các sửa đổi thay đổi hoạt động của TOE. Hướng dẫn cần
xác định rõ ràng phạm vi của tất cả các tham số đã được xem xét trong quá trình
đánh giá TOE. Ngoài ra, hướng dẫn phải cung cấp thông tin về cách thiết lập các
tham số này để TOE vẫn hoạt động trong cấu hình được mô tả trong hướng dẫn vận
hành cho người dùng của TOE.
Người quản lý và người vận hành cũng cần được thông báo về các tham số
môi trường mà họ chịu trách nhiệm và liệu TOE có không hoạt động trong cấu hình
được đánh giá của nó hay không nếu các đặc tính của môi trường
bị thay đổi.
Nếu vai trò người vận hành được xem xét trong môi trường hoạt động của
TOE, thì hướng dẫn vận hành cho người dùng cũng phải mô tả liệu người vận hành
có được phép ghi đè thủ công quyết định của cơ chế PAD hay
không. Nếu một vai trò người vận hành được phép làm điều đó, hướng dẫn phải chỉ
rõ cách vai trò người điều hành cần thực hiện điều đó. Ví dụ trong trường hợp vân tay, nếu một đặc trưng sinh trắc học chính hãng
không được định danh như vậy vì các trường hợp sau:
- Ngón tay (hoặc thậm chí cả bàn tay) bị mất;
- Dấu vân tay không rõ ràng do khuyết tật bẩm sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những trường hợp như vậy, có thể có các thủ tục thay thế cần thiết
mà người vận hành sẽ xem xét. Các thủ tục thay thế như vậy sau đó phải được mô
tả bởi nhà phát triển.
Có thể cần phải tách các tài liệu hướng dẫn cho các vai trò khác nhau,
ví dụ: quản trị viên, nhà khai thác và người dùng. Mô tả về cách người dùng nên
trình diện đặc trưng sinh trắc học của mình cho thiết bị chụp rất có thể là thông tin
công khai. Ngược lại, thông tin chi tiết về các thông số liên quan đến
an toàn không nên được người dùng bình thường biết đến (vì khi đó kẻ tấn công
cũng có thể dễ dàng truy cập được).
D.3.2 AGD_PRE Quy trình chuẩn bị
Các thủ tục chuẩn bị cho cơ chế PAD
phải cung cấp các giá trị cụ thể
cho các tham số sửa đổi hành vi của cơ chế PAD
và sẽ được cấu hình như một phần
của quá trình chuẩn bị TOE (ví dụ: các ngưỡng).
Nếu nhà phát triển cho phép sử dụng nhiều hơn một giá trị ngưỡng liên
quan đến an toàn, điều này ngụ ý rằng có nhiều hơn một cấu hình được kiểm tra
trong hoạt động thử nghiệm của ATE (xem TCVN
14190-3).
Đối với các TOE cụ thể, có thể cần phải hiệu chỉnh TOE khi nó được chuyển
giao cho khách hàng. Ví dụ, nếu các phần vật lý của TOE có thể không được hiệu
chuẩn trong quá trình phân phối hoặc cài đặt, thì chúng nên được hiệu chuẩn lại.
Xem xét phần cứng của TOE, các thủ tục chuẩn bị phải mô tả các điều kiện
môi trường cần được đáp ứng và lưu giữ để đảm bảo hoạt động an toàn của TOE.
Các điều kiện đó có thể là nhiệt độ của môi trường, độ ẩm không khí, áp suất
không khí, ánh sáng xung quanh, bức xạ điện từ và các điều kiện khác.
TOE có thể yêu cầu các thành phần phần cứng và / hoặc phần mềm trong
môi trường hoạt động của nó. Các thủ tục so sánh phải mô tả cách thức chuẩn bị
các thành phần này để được sử dụng với TOE.
D.4 Lớp ALC: Hỗ trợ vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần đảm bảo ALC_CMS.4 đưa ra yêu cầu rằng các báo cáo lỗi an
toàn và trạng thái giải quyết phải là một phần của danh sách cấu hình. Các PAI
được chấp nhận lỗi bởi cơ chế PAD được coi là lỗi an toàn. Chúng cần được xem
xét trong các báo cáo lỗi an toàn và tình trạng giải quyết cho phù hợp.
Tham khảo ALC_FLR trong D.4.3 để biết thêm thông tin về các lỗi an toàn
như vậy.
D.4.2
Phân phối ALC_DEL
TOE chỉ có thể được chuyển giao cho các khách hàng
được chọn để ngăn chặn các cá nhân không được phép lấy thông tin về TOE. Ví dụ,
TOE có thể không có sẵn trong các nhà bán hàng và khách hàng quan tâm có thể cần
liên hệ với nhà phát triển để đăng ký. Thực tế này có thể được sử dụng trong
các giả định về môi trường hoạt động của TOE vì sẽ khó hơn để tấn công một hệ
thống (cụ thể là để chuẩn bị tấn công) sẽ không dễ dàng có được. Tuy nhiên, nhà
phát triển sẽ cần cung cấp chi tiết về cách thực hiện phân phối có kiểm soát
như vậy để kiểm thử viên có thể xác định hiệu quả của nó đối với tiềm năng tấn
công cơ bản.
D.4.3 Khắc phục lỗi ALC_FLR
Trong quá trình đánh giá TOE, các PAI không được phát hiện bởi TOE phải
được ghi lại là lỗ hổng an toàn.
Có khả năng các loại PAI mới sẽ xuất hiện mà không phải là đối tượng kiểm
tra trong quá trình đánh giá TOE và các PAI mới đó có thể đánh bại cơ chế PAD của
TOE. Do đó, cách thức mà nhà phát triển giám sát mối đe dọa đang phát triển và
kết hợp các thay đổi trong cơ chế PAD của TOE để chống lại mối đe dọa là một cân nhắc
quan trọng đối với việc đánh giá TOE.
Do đó, việc tăng ít nhất ALC_FLR.1 nên được coi là bắt buộc đối với bất
kỳ đánh giá TCVN 8709 nào về các TOE có chứa cơ chế PAD.
Nhà phát triển nên mô tả cách họ được thông báo về các PAI mới có khả
năng phá vỡ TOE. Nhà phát triển cần đặc biệt mô tả cách thức nhận được
thông tin như vậy từ các khách hàng của TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin về các mối đe dọa PAD
và các lỗi PAD do
khách hàng của TOE báo cáo;
- Tìm kiếm các bài báo và báo cáo có sẵn công khai về các bài kiểm tra
khả năng PAD đối với các hệ thống sinh trắc học và công nghệ sử dụng
phương thức tương tự như phương thức được sử dụng bởi TOE;
- Thu được các báo cáo về mối đe dọa và lỗ hổng PAD được
cung cấp bởi giám sát sự cố an toàn được công nhận bởi các tổ chức như CSIRT và
CERT.
Các thủ tục thay thế cho TOE có tầm quan trọng đặc biệt vì các lỗ hổng
không thể được giải quyết bằng các bản vá hoặc cách giải quyết được cho là xảy
ra đối với hệ thống con PAD thường xuyên hơn đối với các hệ thống CNTT
khác. Do đó, nhà phát triển sẽ giải quyết các thủ tục thay thế.
D.4.4 Công cụ và kỹ thuật ALC_TAT
Trong ALC_TAT, nhà phát triển phải ghi lại tất cả các công cụ và kỹ thuật
được sử dụng để phát triển, phân tích và triển khai TOE trong các phần phần cứng
và phần mềm khác nhau của nó.
Đối với cơ chế PAD, điều này có thể bao gồm các công cụ và kỹ thuật
để xây dựng PAI, chẳng hạn như thông tin về vật liệu và hướng dẫn xây dựng cho
các loại PAI khác nhau. Tài liệu về các PAI hiện có phải do nhà phát triển cung
cấp.
D.5 Lớp ATE: Các kiểm tra
D.5.1 ATE_FUN
Các kiểm tra chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà phát triển phải ghi lại các quy trình xây dựng cho tất cả các PAI
và mô tả các khía cạnh liên quan như thời gian xây dựng. Ngoài ra, cần mô tả cách
sử dụng chính xác của PAI trong quá trình thử nghiệm.
Đối với tất cả hoạt động thử nghiệm, TOE cũng cần thiết phải ở trong cấu
hình được mô tả trong ST. Cụ thể, các tham số PAD sửa đổi hành vi của
cơ chế PAD do đó phải được thiết lập theo yêu cầu trong ST. Nếu
ST cho phép nhiều cài đặt cho các thông số liên quan đến an toàn, tất cả các thử
nghiệm phải được tiến hành cho tất cả các cấu hình có thể.
Cuối cùng, kiểm thử viên nên kiểm tra xem số lượng PAI đã xây dựng và
kích thước thử nghiệm tổng thể có được lập thành văn bản và đáp ứng các nhu cầu
tối thiểu hay không. Xem TCVN 14190-3 để biết thêm thông tin chi tiết.
D.5.2 ATE_IND
Kiểm tra độc lập
Đối với tất cả các hoạt động thử nghiệm, điều cần thiết là phải đảm bảo
rằng TOE được vận hành trong cấu hình như được mô tả trong ST. Do đó, các tham
số PAD sửa đổi hành vi của cơ chế PAD nên
được đặt theo yêu cầu trong ST. Nếu ST cho phép nhiều cài đặt cho các thông số
liên quan đến an toàn, tất cả các thử nghiệm phải được tiến hành cho tất cả các
cấu hình có thể.
Kiểm thử viên phải ghi lại các quy trình xây dựng cho tất cả các PAI và
mô tả các khía cạnh liên quan như thời điểm xây dựng. Ngoài ra, cần mô tả cách
sử dụng chính xác của PAI trong quá trình thử nghiệm. Đối với các mô tả, kiểm
thử viên nên bám sát mức độ chi tiết của các mô tả trong loài PAI tiêu chuẩn nếu
được cung cấp.
Cuối cùng, kiểm thử viên phải báo cáo số lượng PAI đã được xây dựng và
số lần kiểm tra cho mỗi PAI.
D.6 Lớp AVA: Đánh giá lỗ hổng an toàn
D.6.1 Phân tích lỗ hổng AVA_VAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân tích tính dễ bị tổn thương nên xem xét các gợi ý về các lỗ hổng
đã được tìm thấy trong quá trình đánh giá ST, tài liệu phát triển, tài liệu hướng
dẫn và các nguồn công khai. Thông tin thêm về các gợi ý về các lỗ hổng tiềm
năng đối với PAD được tổng hợp trong Phụ lục E.
Kiểm thử viên phải ghi lại các kỹ thuật xây dựng cho các loại PAI khác
nhau được sử dụng để thử nghiệm thâm nhập. Thông tin liên quan cần có trong đó
ít nhất là vật liệu PAI đã sử dụng và mô tả quá trình xây dựng. Kiểm thử viên
nên bám sát mức độ chi tiết của các mô tả trong các loài PAI tiêu chuẩn nếu được
cung cấp.
Kiểm thử viên nên tính toán tiềm năng tấn công của các cuộc tấn công
khai thác các lỗ hổng cụ thể của TOE. Đối với các cuộc tấn công vào cơ chế PAD sử dụng
PAI, kiểm thử viên nên sử dụng phương pháp tính toán tiềm năng tấn công được thảo
luận trong Phụ lục F.
PHỤ LỤC E
(tham khảo)
Các lỗ hổng
tổng quát khác
E.1 Tổng quát
Phụ lục này cung cấp thêm hướng dẫn về một số lỗ hổng tổng quát tiềm
năng có thể ảnh hưởng đến PAD hoặc các hệ thống con nhận dạng sinh trắc học.
Kiểm thử viên nên xem xét chúng trong quá trình phân tích lỗ hổng. Nếu
hai loại dữ liệu được thu thập bởi các cảm biến riêng biệt trong thiết bị thu thập sinh trắc
học, thì có thể thực hiện một cuộc tấn công thành công bằng cách tấn công từng
cảm biến riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cuộc tấn công hai kênh cố gắng khai thác bất kỳ sự tách biệt nào
trong không gian hoặc thời gian có thể tồn tại giữa quá trình thu thập chính đặc
trưng sinh trắc học và việc thu thập bằng chứng tấn công trình diện cho đặc
tính đó. Nếu hai loại dữ liệu được thu thập bởi các cảm biến riêng biệt trong
thiết bị thu thập sinh trắc học, thì có thể thực hiện một cuộc tấn công thành
công bằng cách tấn công từng cảm biến riêng lẻ. Ví dụ: trong hệ thống sinh trắc
học dấu vân tay, nếu phát hiện PAI thu thập dữ liệu từ một phần khác của thiết
bị thu thập sinh trắc học với dữ liệu thu thập mẫu sinh trắc học được sử dụng để
nhận dạng, kẻ tấn công có thể đưa ra một phần của ngón tay thật để vùng phát hiện
PAI của thiết bị thu thập sinh trắc học và PAI cho vùng thu mẫu sinh trắc học.
Trong trường hợp này, TOE có thể dễ bị tấn công hai kênh. Điều này được minh họa
trong Hình E.1.

Hình E.1 - Tấn công hai kênh
Cuộc tấn công này cũng có thể khai thác các khía cạnh thời gian của quá
trình thu thập khi việc phát hiện và thu thập cuộc tấn công
trình diện được thực hiện theo trình tự. Các kiểm thử viên nên cảnh giác với khả
năng phá vỡ các kỹ thuật PAD bằng các cuộc tấn công hai kênh.
Trong quá trình đánh giá tài liệu phát triển, kiểm thử viên phải đạt được
sự tin tưởng rằng các cuộc tấn công hai kênh là không thể. Thông
tin thu thập được trong quá trình đánh giá các khía cạnh ADV và AGD có thể là
điểm khởi đầu cho phần đánh giá này.
Nếu việc kiểm tra thiết kế TOE chỉ ra rằng có khả năng một cuộc tấn
công hai kênh có thể thành công, kiểm thử viên nên tiến hành kiểm tra thâm nhập
để xác định liệu lỗ hổng có tồn tại trong thực tế hay không.
E.3 Phản hồi do TOE cung cấp
Phản hồi do TOE cung cấp về kết quả của các nỗ lực trình diện có thể hữu
ích cho kiểm thử viên đang tiến hành đánh giá an toàn. Những thông tin đó có thể
bao gồm: thu thập kết quả (thành công / thất bại và lý do), thu thập thông tin
chất lượng mẫu, điểm số từ hệ thống con
PAD, quyết định PAD, v.v.
Tuy nhiên, điều quan trọng là phải ngăn chặn thông tin phản hồi rơi vào
tay người dùng thông thường, những người có thể là kẻ tấn công. Những kẻ tấn
công có thể sử dụng thông tin phản hồi để hỗ trợ một cuộc tấn công và tăng khả
năng nó thành công. Việc bảo vệ thông tin phản hồi là một vấn đề an toàn thông
tin tạo thành một phần của đánh giá an toàn của TOE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thu được từ việc đánh giá ADV_FSP có thể có giá trị cho phần
đánh giá này.
Nếu việc kiểm tra đặc tả chức năng của TOE không xác nhận rằng về việc
không có phản hồi ảnh hưởng đến an toàn nào được tạo ra, thì kiểm thử viên nên
tiến hành kiểm tra thâm nhập để xác định xem liệu phản hồi có thể bị kẻ tấn
công khai thác hay không.
Trong giai đoạn định danh, thời gian cần sử dụng tương ứng với thời
gian cần thiết để tạo ra cuộc tấn công và để chứng minh rằng nó có thể được áp
dụng thành công cho TOE (bao gồm thiết lập hoặc xây dựng bất kỳ thiết bị phần cứng
hoặc phần mềm cần thiết nào). Việc chứng minh rằng cuộc tấn công có thể được áp
dụng thành công cần phải xem xét bất kỳ khó khăn nào trong việc mở rộng một kết
quả được tiến hành trong phòng thử nghiệm để tạo ra một cuộc tấn công hữu ích.
Ví dụ, một trong những kết quả đầu ra từ định danh là một tập lệnh đưa ra mô tả
từng bước về cách thực hiện cuộc tấn công. Tập lệnh này được giả định sử dụng
trong phần khai thác.
Trong giai đoạn khai thác, thời gian cần sử dụng tương ứng với thời
gian cần thiết để áp dụng "kịch bản" cho các đặc điểm sinh trắc học cụ
thể. Ví dụ: đối với một cuộc tấn công bàn trình diện vào thiết
bị chụp dấu vân tay, nó tương ứng với thời gian cần thiết để tạo PAI từ một
hình ảnh của một bản in (chứ không phải việc thu được hình ảnh này được tính đến
trong yếu tố cơ hội (truy cập vào các đặc trưng sinh trắc học)).
Những khó khăn tiềm năng để có thể truy cập vào TOE trong môi trường
khai thác được tính đến trong yếu tố cơ hội (truy cập vào TOE).
Chuyên môn đề cập đến
mức độ thông thạo của kẻ tấn công đối với yêu cầu và kiến thức
chung mà người đó sở hữu, không cụ thể về hệ thống bị tấn công. Các cấp độ như
sau:
a) Công dân bình thường là trình độ không cần tới chuyên môn và bất kỳ
người nào có trình độ học vấn phổ thông đều có thể thực hiện cuộc tấn công. Ví
dụ: việc tạo PAI theo cách đã biết (đã được công bố) mà không có khó khăn cụ thể
được xem xét ở cấp độ chuyên môn này.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "công dân bình thường" được sử dụng cho
sự trung lập về giới.
b) Thành thạo là mức độ yêu cầu một số kiến thức nâng cao trong các chủ
đề cụ thể nhất định (sinh trắc học) cũng như kiến thức về các cuộc tấn công hiện
đại. Kẻ tấn công ở cấp độ này có khả năng điều chỉnh các phương pháp tấn công
đã biết theo nhu cầu. Ví dụ: điều chỉnh một cuộc tấn công đã biết (đã được phát
hành) và tạo PAI bằng cách lựa chọn các tài liệu cụ thể (không được phát hành
và đôi khi khó tìm) để vượt qua cơ chế phát hiện tấn công trình diện
và/hoặc tìm một cách không rõ ràng để trình diện PAI này đối với hệ thống hoàn
toàn có thể được xảy ra ở cấp độ chuyên môn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đa chuyên ngành là cấp độ mà cuộc tấn công cần sự hợp tác của một số
người có chuyên môn cấp cao trong các lĩnh vực khác nhau (ví dụ: điện tử, phân
tích mật mã, vật lý, v.v.). Cần
lưu ý rằng một năng lực cụ thể trong sinh trắc học không được coi là "đa
chuyên ngành". Ví dụ, xây dựng một cuộc tấn công "leo đồi" bằng
cách đạt được quyền truy cập vào các điểm so sánh yêu cầu chuyên môn bổ sung để
tấn công điện và thâm nhập TOE, có thể được coi là tạo thành một cấp độ
"đa chuyên ngành".
CHÚ THÍCH 1: Như đã lưu ý ở phần trước, chuyên ngành khai thác thường
thấp hơn chuyên ngành nhận dạng. Công dân bình thường hoặc thành thạo có thể được
coi là giá trị tiêu biểu cho chuyên ngành trong giai đoạn khai thác. Vì lý do
tương tự, nhiều cấp chuyên ngành bị loại khỏi giai đoạn khai thác.
CHÚ THÍCH 2: Như tất cả các yếu tố, tiềm năng tấn công cao hơn sẽ yêu cầu
kiểm thử viên giải thích cụ thể.
Kiến thức về TOE đề cập
đến lượng kiến thức về hệ thống cần thiết để thực hiện cuộc tấn công.
Ví dụ: định dạng của các mẫu thu được, kích thước và độ phân giải của hệ
thống thu thập, định dạng cụ thể của các mẫu, nhưng cũng như các thông số kỹ
thuật và thực hiện các biện pháp đối phó là những kiến thức có thể cần để thiết
lập một cuộc tấn công.
Thông tin này có thể được công bố công khai trên trang web của
nhà sản xuất thiết bị thu thập hoặc được bảo vệ (phân phối cho các bên liên
quan theo thỏa thuận không tiết lộ hoặc thậm chí được phân loại trong nội bộ
công ty). Các cấp độ như sau:
a) Thông tin công khai khá dễ lấy (ví dụ: trên web).
b) Thông tin hạn chế chỉ được chia sẻ bởi nhà phát triển và các tổ chức
đang sử dụng hệ thống, thường là theo một thỏa thuận không tiết lộ.
c) Thông tin bí mật chỉ có sẵn trong tổ chức phát triển hệ thống và
không có trường hợp nào được chia sẻ bên ngoài nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong điểm này, cần đặc biệt chú ý đến các biện pháp đối phó có thể được
thực hiện trong hệ thống và liệu có cần thiết hay không biết về sự tồn tại của
các biện pháp đó để thực hiện thành công trong một cuộc tấn công nhất định.
Giả định rằng tất cả các kiến thức cần thiết để thực hiện
cuộc tấn công được thu thập trong giai đoạn định danh và được "lên kịch bản"
cho việc khai thác. Do đó, hệ số này không được sử dụng cho giai đoạn khai
thác.
Cơ hội (Truy cập vào TOE) đề cập đến việc đo lường mức độ khó khăn trong việc truy cập vào TOE để
chuẩn bị tấn công hoặc để thực hiện nó trên hệ thống đích.
Đối với giai đoạn xác định, các yếu tố cần được tính đến bao gồm sự dễ
dàng để mua cùng một thiết bị sinh trắc học (có và không có biện pháp đối phó).
Đối với giai đoạn khai thác, cả các biện pháp kỹ thuật (điều chỉnh đã
biết / chưa biết) và các biện pháp tổ chức (sự hiện diện của người bảo vệ, khả
năng sửa đổi vật lý mục tiêu, số lần thử hạn chế, v.v.) cần được tính đến.
Số lượng và cấp độ thiết bị được yêu cầu để xây dựng cuộc tấn công cũng
được tính đến trong yếu tố này.
Yếu tố này không được tính bằng thời gian. Các cấp độ như sau:
a) Dễ dàng: Đối với giai đoạn xác định, không có ràng buộc mạnh mẽ nào
đối với kẻ tấn công phải mua TOE (giá hợp lý) để chuẩn bị tấn công. Đối với
giai đoạn khai thác, không có giới hạn về số lần thử.
b) Trung bình: Đối với giai đoạn xác định, tồn tại các sơ đồ phân phối
chuyên biệt (không áp dụng cho các cá nhân). Đối với giai đoạn khai thác, cần
phải điều chỉnh cuộc tấn công đối với hệ thống cuối cùng (ví dụ: tham số không
xác định của các biện pháp đối phó) hoặc có sự giám sát của hệ thống sinh trắc học phát ra, ví dụ, một cảnh báo trong
trường hợp trình diện không thành công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ hội (tiếp cận các đặc điểm sinh trắc học)
Các đánh giá an toàn của ISO / IEC 15408 được dành riêng để đánh giá khả
năng phòng chống nội bộ của hệ thống. Do số lượng đường tấn công tiềm năng (ví
dụ có hoặc không có sự hợp tác của đối tượng đã đăng ký), việc đánh giá không
tính đến cách thu thập được đặc điểm sinh trắc học thực. Đối với phát hiện tấn
công trình diện, phân tích lỗ hổng dựa trên giả thuyết rằng một "hình ảnh"
thực có sẵn và tiềm năng tấn công chỉ liên quan đến việc tạo và trình diện PAI.
Tuy nhiên, điều quan trọng là có thể so sánh khả năng chống chịu của
các hệ thống khác nhau, thậm chí dựa trên các sinh trắc học khác nhau. Ngoài
ra, việc có được một "hình ảnh" thực để xây dựng PAI hoàn chỉnh là một
phần của cuộc tấn công và được quan tâm, đối với người dùng cuối cùng của TOE
và sự phù hợp của chứng chỉ để thêm yếu tố liên quan đến khía cạnh n. Các cấp độ
như sau:
a) Ngay lập tức dành cho khuôn mặt 2D, hình ảnh chữ ký và giọng nói.
Các mẫu của các phương thức này có thể được thu thập mà không gặp khó khăn, thậm
chí không cần tiếp xúc trực tiếp với chủ thể dữ liệu đã đăng ký (khám phá qua web và
mạng xã hội, v.v.).
b) Dễ dàng là đối với dấu vân tay. Dấu vân tay tiềm năng thường để lại
trên các đối tượng mà chủ thể dữ liệu đã đăng ký có trong tay, nhưng cần được
tiết lộ, thu thập và các hình ảnh tương ứng cần được xử lý trước.
c) Trung bình dành cho khuôn mặt 3D, chữ ký động và vân tay 3D. Hình ảnh
3D yêu cầu nhiều lần thu thập, có thể là theo cách có kiểm soát, mà không có sự
cộng tác của chủ thể dữ liệu đã đăng ký nhưng có thể cố liên hệ trực tiếp với
chúng.
d) Khó là đối với mống mắt và tĩnh mạch. Có thể thu được hình ảnh
mống mắt bằng máy ảnh độ phân giải cao, nhưng có một số khó khăn để có được
hình ảnh chất lượng cao hoàn chỉnh mà không có sự hợp tác của chủ thể dữ liệu
đã đăng ký. Tĩnh mạch là một đặc điểm ẩn, nhưng các camera hồng
ngoại, ở gần chúng, có thể thu được hình ảnh để sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Việc phân phối các phương thức trên mỗi cấp có thể được sửa
đổi tùy thuộc vào sự phát triển của công nghệ và cách sử dụng. Phân phối hiện tại
được coi là hướng dẫn cho kiểm thử viên, người sẽ điều chỉnh tiềm năng tấn công
thành hiện đại nhất.
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá khả năng chống chịu của hệ thống dựa trên tiềm
năng tấn công của các cuộc tấn công thành công và xác minh rằng không có cuộc
tán công thành công nào được tìm thấy ở cấp được nhắm mục tiêu. Một số cuộc tấn
công không cần có sẵn dữ liệu sinh trắc học thực, ví dụ, các cuộc tấn công dựa
trên hình ảnh tổng hợp hoặc tạo mẫu. Trong trường hợp như vậy, yếu tố này cần
được xem xét ngay lập tức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị tiêu chuẩn là thiết bị có thể đặt
hàng, dễ lấy và vận hành đơn giản (ví dụ: máy tính, máy quay video, điện thoại di động, vật liệu "tự làm" và các vật liệu nghệ
thuật).
- Thiết bị chuyên dụng đề cập đến thiết bị khá đắt tiền, không có sẵn
trên thị trường tiêu chuẩn và đòi hỏi phải có một số cấu tạo cụ thể để sử dụng
(ví dụ: thiết bị phòng thí nghiệm, vật liệu và mực in cao cấp được xác định cụ
thể và máy dò sóng tiên tiến).
- Thiết bị thiết kế riêng đề cập đến thiết bị rất đắt tiền với khả năng
truy cập khó khăn và được kiểm soát; ví dụ, nghiên cứu hệ thống in ấn với loại
mực cụ thể và thích ứng hỗ trợ linh hoạt. Ngoài ra, nếu cần nhiều hơn một thiết
bị chuyên dụng để thực hiện các phần khác nhau của cuộc tấn công, thì cấp độ
này nên được sử dụng. Trước khi sử dụng cấp độ này, phải kiểm tra cẩn thận để đảm
bảo không có dịch vụ nào khả dụng (cho thuê, truy cập có thời hạn, v.v.). Nếu
dịch vụ đó tồn tại, cấp độ sẽ được chuyển xuống cấp độ chuyên dụng.
F.1.4
Tính toán tiềm năng tấn công
Bảng F.1 xác định các yếu tố được thảo luận trong F.1.3 và
kết hợp các giá trị số với tổng giá trị của mỗi yếu tố.
Bảng F.1 - Tính toán tiềm
năng tấn công
Yếu tố
Giá trị
Định danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cần sử dụng
≤ một ngày
0
0
≤ một tuần
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
≤ một tháng
4
8
> một tháng
8
16
Chuyên môn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công dân bình thường
0
0
Thành thạo
2
4
Chuyên ngành
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đa chuyên ngành
8
Không áp dụng
Kiến thức về TOE
Công khai
0
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không áp dụng
Nhạy cảm
4
Không áp dụng
Quan trọng
8
Không áp dụng
Cơ hội (truy cập vào TOE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ
0
0
Trung bình
2
4
Khó
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ hội (tiếp cận các đặc điểm sinh trắc
học)
Ngay lập tức
Không áp dụng
0
Dễ
Không áp dụng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
4
Khó
Không áp dụng
8
Trang thiết bị
Tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Chuyên dụng
2
4
Thiết kế riêng
4
8
Để tính toán giá trị tiềm năng tấn công của toàn bộ cuộc tấn công, kiểm
thử viên phải thêm tất cả các giá trị của tất cả các yếu tố trong giai đoạn xác
định và giai đoạn khai thác. Bảng F.1 được sử dụng như một hướng dẫn. Kiểm thử viên
có thể sửa đổi bảng với một lý do phù hợp.
F.1.5
Đánh giá các lỗ hổng và khả
năng chống lại TOE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2 - Xếp hạng các
lỗ hổng và khả năng chống lại TOE
Giá trị
Tiềm năng tấn công cần thiết để khai thác kịch
bản:
TOE có khả năng chống lại những kẻ tấn công
với tiềm năng tấn công là:
Đáp ứng các thành phần đảm bảo:
Lỗi của các thành phần:
<10
Cơ bản
Không xếp hạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.1, AVA_VAN.2, AVA_VAN.3,
AVA_VAN.4, AVA_VAN.5
10-19
Nâng cao- Cơ bản
Cơ bản
AVA_VAN.1, AVA_VAN.2
AVA_VAN.3, AVA_VAN.4, AVA_VAN.5
20-29
Trung bình
Nâng cao- Cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVA_VAN.4, AVA_VAN.5
30-39
Cao
Trung bình
AVA_VAN.1, AVA_VAN.2, AVA_VAN.3, AVA_VAN.4
AVA_VAN.5
≥40
Vượt ngưỡng - Cao
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]. TCVN 11385:2016 (ISO/IEC 19792:2009) về Công nghệ
thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Đánh giá an toàn sinh trắc học
[2]. ISO/IEC 19795-1, Information
technology - Biometric performance testing and reporting -Part 1:
Principles and framework
[3].
ISO/IEC 29794-1:2016, Information technology - Biometric sample quality - Part
1 Framework
[4].
ISO/IEC 30107-1:2016, Information technology - Biometric presentation attack
detection - Part 1: Framework
[5].
ISO/IEC 30107-3:2017, Information technology - Biometric presentation attack
detection - Part 3: Testing and reporting
[6].
Bundesamt für Sicherheit in der Informationstechnik, Fingerprint Spoof
Detection Protection Profile based on Organisational Security Policies
FSDPP_OSP v1.7, November 2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8].
Gomez-Barrero M., Galbally J., Morales A., Ferrer M., Fierrez J., Ortega-Garcia
J., A novel hand reconstruction approach and its application to vulnerability
assessment. Information Sciences, 268:103-121, 2014
[9].
Gottschlich C., Mikaelyan A., Olsen M., Bigun J., Busch C., Improving
Fingerprint Alteration Detection, in Proceedings 9th International Symposium on
Image and Signal Processing and Analysis (ISPA 2015), 7-9 September, Zagreb,
Croatia, (2015)
[10].
Haraksim R., Anthonioz A., Champod C., Olsen M., Ellingsgaard J., Busch C.,
Altered fingerprint detection - Algorithm performance evaluation, in
Proceedings of the 4th International Workshop on Biometrics and Forensics 2016
(IWBF 2016), 3-4th March 2016, Limassol, Cyprus, (2016)
[11].
Martinez-Diaz M., Fierrez J., Galbally J., Ortega-Garcia J., An evaluation of
indirect attacks and countermeasures in fingerprint verification systems. Pattern
Recognition Letters, 32(12):1643-1651, 2011
[12].
Yoon S., Feng J., Jain A. K., Altered Fingerprints: Analysis and Detection,
IEEE Trans. Pattern Anal. Mach. Intell., vol. 34, no. 3, PP. 451-464, (2012)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu tham khảo quy chuẩn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
5 Nhận xét chung
6 Các điểm yếu trong hệ thống sinh trắc học và
đánh giá an toàn
6.1 Phân loại các điểm yếu phổ biến của hệ thống
sinh trắc học
6.2 Hệ thống sinh trắc học và phát hiện tấn công
trình diện
6.3 Phân loại các TOE liên quan đến loại đánh giá
7 Thành phần chức năng an toàn mở rộng cho Lớp
FPT: Bảo vệ TSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phát hiện tấn công trình diện
7.3. Thu thập sinh trắc học với phát hiện tấn công trình diện (FPT_BCP)
8. Thành phần chức năng an toàn mờ rộng cho Lớp FIA: Định danh và Xác
thực
8.1 Tổng quát
8.2 Đăng ký tham chiếu sinh trắc học (FIA_EBR)
8.3 Xác minh sinh trắc học (FIA_BVR)
8.4. Định danh sinh trắc học (FIA_BID)
9. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp APE: Đánh giá Hồ sơ bảo
vệ
10. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp ASE: Đánh giá đích an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Các hoạt động bổ sung cho cấu trúc an toàn
ADV_ARC
11.2 Các hoạt động bổ sung cho đặc tả chức năng
ADV_FSP
11.3 Các hoạt động bổ sung cho thiết kế TOE ADV_TDS
12. Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp AGD: Tài liệu hướng dẫn
12.1 Các hoạt động bổ sung cho hướng dẫn sử dụng vận
hành AGD_OPE
12.2 Các hoạt động bổ sung cho các quy trình chuẩn
bị AGD_PRE
13 Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp
ALC: Hỗ trợ vòng đời
13.1 Các hoạt động bổ sung cho CM hỗ trợ ALC_CMS
13.2 Các hoạt động bổ sung cho Phân phối ALC_ DEL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp
ATE: Các thử nghiệm
14.1 Các hoạt động bổ sung cho các thử nghiệm chức
năng ATE_FUN
14.2 Các hoạt động bổ sung cho thử nghiệm độc lập
ATE_IND
15 Các hoạt động bổ sung cho TCVN 11386 về Lớp
AVA: Đánh giá lỗ hổng
15.1 Tổng quát
15.2 Các hoạt động bổ sung để phân tích lỗ hổng
AVA_VAN
PHỤ LỤC A (tham khảo) Giới thiệu các khái niệm cơ
bản của TCVN 8709
PHỤ LỤC B (quy định) Lớp FPT: Bảo vệ TSF
PHỤ LỤC C (quy định) Lớp FIA: Định dạng và xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC E (tham khảo) Các lỗ hổng tổng quát khác
PHỤ LỤC F (quy định) Tiềm năng tấn công và khả năng chống lại TOE
Thư mục tài liệu tham khảo