TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12891-2
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - MÃ HÓA ẢNH
CHUYỂN ĐỘNG VÀ THÔNG TIN ÂM THANH KẾT HỢP -
PHẦN 2: VIDEO
Information
technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information
- Part 2: Video
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các ký hiệu và chữ viết tắt
4.1. Các toán tử số học
4.2. Các toán tử logic
4.3. Các toán tử quan hệ
4.4. Các toán tử thao tác bit
(Bitwise)
4.5. Phép gán
4.6. Các Nhận dạng
4.7. Hằng số
4.8. Thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Cách mô tả cú pháp dòng bit
5.2. Định nghĩa chức năng
5.2.1. Định nghĩa hàm bytealigned()
5.2.2. Định nghĩa hàm nextbitsto
5.2.3. Định nghĩa hàm
next_start_code()
5.3. Dự phòng, cấm và bit đánh dấu
(markerbit)
5.4. Độ chính xác số học
6. Cú pháp và ngữ nghĩa dòng bit video
6.1. Cấu trúc dữ liệu mã hóa video
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Lát cắt
6.1.3. Khối Macroblock
6.1.4. Khối
6.2. Cú pháp dòng bit video
6.2.1. Mã bắt đầu
6.2.2. Chuỗi Video
6.2.3. Tiêu đề ảnh
6.2.4. Lát cắt - Slice
6.2.5. Khối - Macroblock
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Các ngữ nghĩa dòng bit video
6.3.1. Các quy tắc ngữ nghĩa cho các cấu
trúc cú pháp cao hon
6.3.2. Chuỗi video
6.3.3. Tiêu đề chuỗi
6.3.4. Mở rộng và dữ liệu người
dùng
6.3.5. Mở rộng chuỗi
6.3.6. Mở rộng hiển thị chuỗi
6.3.7. Mở rộng chuỗi có thể mở
rộng
6.3.8. Nhóm tiêu đề ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.10. Mở rộng mã hóa ảnh
6.3.11. Mở rộng ma trận
lượng tử
6.3.12. Mở rộng hiển thị ảnh
6.3.13. Mở rộng phần mở rộng trục hồi
tiếp
6.3.14. Khả năng mở rộng ảnh từng phần
6.3.15. Mở rộng bản quyền
6.3.16. Lát cắt (Slice)
6.3.17. Khối Macroblock
6.3.18. Khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.20. Mở rộng ITU-T
6.3.21. Dữ liệu mô tả nội dung
7. Quá trình giải mã video
7.1. Các cấu trúc cú pháp cao hơn
7.2. Giải mã độ dài thay đổi
7.2.1. Các hệ số DC trong khối bên
trong
7.2.2. Các hệ số khác
7.3. Quét ngược
7.3.1. Quét ngược cho ma trận tải về
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1. Hệ số trong DC
7.4.2. Các hệ số khác
7.4.3. Độ bão hòa
7.4.4. Kiểm soát không phù hợp
7.4.5. Tổng kết
7.5. DCT nghịch đào
7.5.1. Các khối không mã hóa và bò qua
các khối macroblock
7.6. Bù chuyển động
7.6.1. Các chế độ dự đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3. Các vectơ chuyển động
7.6.4. Hình thành dự đoán
7.6.5. Lựa chọn vectơ chuyển động
7.6.6. Bỏ qua macroblocks
7.6.7. Kết hợp các dự đoán
7.6.8. Thêm dữ liệu dự đoán và hệ số
7.7. Khả năng mở rộng không gian
7.7.1. Cấu trúc cú pháp cao hơn
7.7.2. Dự đoán trong lớp tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.4. Lựa chọn và kết hợp dự đoán
không gian và thời gian
7.7.5. Cập nhật các dự đoán vector
chuyển động và lựa chọn vector chuyển động
7.7.6. Bỏ qua macroblocks
7.7.7. Sụp tràn bộ đệm VBV ở tầng dưới
7.8. Khả năng mở rộng SNR
7.8.1. Cấu trúc cú nháp cao hơn
7.8.2. Macroblock
7.9. Khả năng mở rộng thời gian
7.9.1. Cấu trúc cú pháp cao
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Phân vùng dữ liệu
7.11. Khả năng mở rộng lai
7.12. Kết quả của quá trình giải mã
8. Các mức và đặc tính (Level-
profile)
8.1. Độ tương thích của ISO/IEC
11172-2
8.2. Mối quan hệ giữa các Profile được
xác định
8.3. Mối quan hệ giữa các mức đã xác định
8.4. Các lớp có thể mở rộng
8.4.1. Kết hợp lớp cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Giá trị tham số cho các profiles,
levels và lớp đã xác định
8.6. Yêu cầu về bộ giải mã tương thích
9. Nhận dạng Đăng ký bản quyền
9.1. Tổng quát
9.2. Hoạt động của Cơ quan đăng ký bản
quyền (RA)
Phụ lục A(Quy định) - Phép biến đổi
cosine rời rạc đảo ngược
Phụ lục B(Quy định) - Bảng mã chiều
dài thay đổi
Phụ lục C - (Quy định)
Xác nhận bộ đệm video
Phụ lục E (Tham khảo) - Giới hạn về
đặc tính và mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (Tham khảo) - Thủ tục
đăng ký
Phụ lục H (Tham khảo) - Đơn đăng ký
Phụ lục I (Tham khảo) - Cơ quan
Đăng ký - Sơ đồ cơ cấu hành chính
Phụ lục K (Tham khảo) - Tác động của
thực tiễn đối với các chuỗi bit không liên tiếp trong việc xem xét hiển thị
quét liên lục
Tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 12891-2:2020 hoàn toàn
tương đương Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 13818-2: 2013 - Information technology -
Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 2:
Video.
TCVN 12891-2:2020 do Viện Khoa
học Kỹ thuật Bưu điện, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ
Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - MÃ HÓA ẢNH
CHUYỂN ĐỘNG VÀ
THÔNG TIN ÂM THANH KẾT HỢP - PHẦN 2: VIDEO
Information
technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information
- Part 2: Video
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn Quốc gia này xác định việc
mã hoá đại diện thông tin ảnh cho phương tiện lưu trữ kỹ thuật số và truyền
thông phim ảnh kỹ thuật số và xác định quá trình giải mã. Các đại diện hỗ trợ
truyền tốc độ bit không đổi, truyền tốc độ bit biến đổi, truy cập ngẫu nhiên,
nhảy kênh, giải mã có thể mở rộng,
chỉnh sửa dòng bit, cũng như các chức năng đặc biệt như tua nhanh, tua lại, tua
chậm, tạm dừng và dừng hình. Tiêu chuẩn Quốc gia này phù hợp với tương thích với
tiêu chuẩn ISO/IEC 11172-2 hoặc tương thích với các định dạng SDTV, HDTV, EDTV.
Tiêu chuẩn Quốc gia này chủ yếu áp dụng
cho phát sóng truyền hình và truyền thông,thiết bị lưu video kỹ thuật số. Các
phương tiện lưu trữ có thể được kết nối trực tiếp với bộ giải mã, hcặc thông
qua các phương tiện truyền thông như các bus, LAN, hoặc các đường truyền viễn
thông.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
• IEC 60401 (1986), Time and control
code for video tape recorders;
• ISO / IEC 11172-2: 1993, Information
technology - Coding of moving pictures and associated audio for digital storage
media at up to about 1,5 Mbit/s - Part 2: Video.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Recommendation ITU-R BT.470-6
(1998), Conventional television systems;
• Recommendation ITU-R BT.601-7
(2011), studio encoding parameters of digital television for standard
4:3 and wide screen 16:9 aspect
ratios;
• Recommendation ITU-T H.320 (2004),
Narrow-band visual telephone systems and terminal equipment.
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1.
Hệ số AC (AC coefficient)
Bất kỳ hệ số DCT nào mà có tần số nằm
trong một hoặc cả hai chiều có giá trị khác không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh lớn - big picture
Một ảnh mã hoá có thể gây ra sự tràn
lên bộ đệm của VBV như được định nghĩa trong C.7. Ảnh lớn chỉ có thể xảy ra trong
các dãy ở đó low_delay bằng 1. “Bỏ qua ảnh “-”Skipped picture” là
một thuật ngữ đôi khi được sử dụng để mô tả cùng một khái niệm.
3.3
Ảnh trường B - B-field picture
Một cấu trúc ảnh trường B
3.4
Ảnh Khung B - B-frame picture
Một cấu trúc ảnh khung B
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ảnh được mã hoá bằng cách sử dụng
dự đoán được bù trừ chuyển động trước hoặc các trường hoặc khung tham chiếu tiếp
theo.
3.6
Tương thích ngược - backward
compatibility
Một tiêu chuẩn mã hoá mới hơn tương
thích ngược với tiêu chuẩn mã hóa cũ hơn nếu bộ giải mã được thiết kế để hoạt động
với tiêu chuẩn mã hóa cũ hơn có thể tiếp tục hoạt động bằng cách giải mã tất cả
hoặc một phần của dòng bit được tạo theo tiêu chuẩn mã hóa mới hơn.
3.7
Vector chuyển động ngược - backward
motion vector
Một vector chuyển động được sử dụng
cho việc di chuyển từ một khung tham chiếu hoặc trường tham chiếu vào một thời
gian chậm hơn theo thứ tự hiển thị.
3.8
Dự đoán ngược - backward prediction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Lớp cơ sở - base layer
Đầu tiên, lớp giải mã độc lập của một
phân cấp có thể mở rộng.
3.10
Dòng bit, dòng - bitstream;
stream
Một chuỗi các bit có thứ tự được mã
hóa của dữ liệu tạo thành.
3.11
Tốc độ bit - bit rate
Tốc độ dòng bit mã hóa được phân phối
từ môi trường lưu trữ tới đầu vào của bộ giải mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối - block
Ma trận mẫu gồm 8 hàng x 8 cột hoặc 64
hệ số DCT (nguồn, lượng tử hóa hoặc khử lượng tử hóa).
3.13
Trường dưới cùng - bottom
field
Mốt trong hai trường bao gồm một
khung. Mỗi dòng của một trường dưới cùng là vị trí không gian ngay bên dưới
dòng tương ứng của trường hàng đầu.
3.14
Sắp xếp byte - byte aligned
Một bit trong một dòng bit mã hóa được sắp xếp
byte nếu vị trí của nó là một bội số của 8 bit từ bit đầu tiên
trong dòng.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mot byte có 8 bit.
3.16
Kênh - channel
Một phương tiện kỹ thuật số lưu trữ hoặc
vận chuyển một dòng bit được xây dựng theo Tiêu chuẩn này.
3.17
Định dạng màu -
chrominance format
Định nghĩa số khối màu trong một khối
macroblock.
3.18
Phát sóng màu - chroma
simulcast
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Thành phần màu - chrominance
component
Một ma trận, khối hoặc một mẫu đại diện
cho một trong hai tín hiệu khác biệt màu sắc liên quan đến các màu cơ bản theo
cách được định nghĩa trong dòng bit. Các ký hiệu được sử dụng cho các tín hiệu
màu sắc là Cr và Cb.
3.20
Khung B mã hóa - coded
B-frame
Một ảnh khung B hoặc một cặp ảnh trường
B.
3.21
Khung mã hóa - coded frame
Một khung được mã hóa là một khung I
được mã hoá, một khung P được mã hoá hoặc một khung B được mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung I mã hóa - coded
l-frame
Một ảnh khung I hoặc một cặp ảnh trường,
trong đó ảnh trường đầu tiên là ảnh I và ảnh trường thứ 2 là ảnh I hoặc ảnh P.
3.23
Khung P mã hóa - coded
P-frame
Một ảnh khung P hoặc một cặp ảnh
trường P.
3.24
Ảnh mã hoá - coded picture
Một ảnh được mã hoá được làm từ một
tiêu đề ảnh, các phần mở rộng tùy chọn ngay sau nó và các dữ liệu ảnh ngay sau
nó. Một ảnh được
mã hóa có thể là một khung được mã hoá hoặc một trường được mã hóa.
3.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đại diện được mã hoá của một hoặc
nhiều ảnh như định nghĩa trong Tiêu chuẩn này.
3.26
Thứ tự mã hoá - coded order
Thứ tự mà các ảnh được truyền tải và
giải mã. Thứ tự này không nhất thiết giống như thứ tự hiển thị.
3.27
Đại diện được mã hoá - coded
representation
Một thành phần dữ liệu được biểu diễn
dưới dạng được mã hóa của nó.
3.28
Các thông số mã hóa - coding
parameters
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.29
Thành phần - component
Ma trận, khối hoặc mẫu đơn lẻ từ một
trong ba ma trận (độ chói và hai độ sắc màu) tạo nên một ảnh.
3.30
Kỹ thuật nén - compression
Giảm số bit được sử dụng để trình diễn
một mục dữ liệu.
3.31
Video được mã hóa với tốc độ bit không
đổi
-
constant bit rate coded video Dòng bit video được mã hóa với độ bit không đổi.
3.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động ở đó tốc độ bit không đổi từ
đầu đến cuối của dòng bit được mã hóa.
3.33
Thành phần dữ liệu - data
element
Một mục dữ liệu được biểu diễn trước
khi mã hóa và sau khi giải mã.
3.34
Phân vùng dữ liệu - Data
partitioning
Một phương pháp đề chia dòng bit thành
hai dòng bit riêng biệt cho các mục đích phục hồi lỗi. Hai dòng bit phải được kết
hợp lại trước khi giải mã.
3.35
Ảnh D - D-picture
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.36
Hệ số DC - DC
coefficient
Hệ số DCT có tần số bằng 0 trong cả hai chiều.
3.37
Hệ số DCT - DCT coefficient
Biên độ của một hàm cơ sở cosine cụ thể.
3.38
Bộ đệm đầu vào bộ giải
mã
-
decoder input buffer
Bộ đệm The First-In First-Out (FIFO)
vào - ra đầu tiên được chỉ định trong trình kiểm tra đệm video.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ giải mã - decoder
Một thực thể của một quá
trình giải mã.
3.40
Giải mã - decoding (process)
Quá trình đọc dòng bit video được mã
hoá ở đầu vào và tạo ra các ảnh được giải mã, được xác định trong Tiêu chuẩn
này.
3.41
Khử lượng từ hóa -
dequantization
Quá trình thay đổi tỷ lệ của các hệ số
DCT lượng tử hóa sau khi biểu diễn của chúng trong dòng bit đã được giải mã và
trước khi chúng được trình bày với DCT nghịch đảo
3.42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị lưu trữ hoặc thiết bị truyền
dẫn kỹ thuật số.
3.43
Biến đổi cosine rời rạc - discrete
cosine transform (DOT)
Hoặc là biến đổi cosine rời rạc thuận hoặc là
biến đổi cosine rời rạc ngược. DCT là một sự chuyển đổi trực giao có thể đảo ngược, rời rạc.
DCT nghịch đảo được định nghĩa trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
3.44
Tỷ lệ hiển thị - display
aspect ratio
Tỷ lệ chiều cao chia cho chiều rộng
(trong các đơn vị đo không gian như centimet) của màn hiển thị dự định.
3.45
Thứ tự hiển thị - display
order
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.46
Quá trình hiển thị - display
process
Quá trình (không có quy chuẩn) mà
khung tái tạo được hiển thị.
3.47
Dự đoán nguyên tố kép - dual-prime
prediction
Một cơ chế dự đoán, trong đó hai dự
đoán dựa trên trường cơ sở được dự đoán trung bình. Kích thước khối dự đoán là
16x16 mẫu độ chói.
3.48
Chỉnh sửa - editing
Quá trình mà một hoặc nhiều dòng bit
mã hóa được điều khiển để tạo ra một dòng bit được mã hóa mới. Việc tuân thủ
các dòng bit đã chỉnh sửa phải đáp ứng các yêu cầu được xác định trong Tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mã hóa - encoder
Một thực thể của một quá trình mã hóa.
3.50
Mã hóa (quá trình) - encoding
(process)
Một quá trình, đọc một dòng ảnh đầu
vào và tạo ra một dòng bit mã hoá hợp lệ như được xác định trong Tiêu chuẩn
này.
3.51
Lớp tăng cường -
enhancement layer
Một tham chiếu tương đối với một lớp
(trên lớp cơ sở) trong một phân cấp có thể mở rộng. Đối với tất cả các dạng khả
năng mở rộng, quá trình giải mã của nó có thể được mô tả bằng cách tham chiếu đến
quá trình giải mã lớp dưới và quá trình giải mã bổ sung thích hợp cho bản thân
lớp tăng cường.
3.52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình hiển thị một chuỗi, hoặc các
phần của một dãy, thứ tự ảnh hiển thị trên màn hình nhanh hơn thời gian thực.
3.53
Tua ngược - fast reverse
playback
Quá trình hiển thị trình tự ảnh ngược
lại thứ tự hiển thị nhanh hơn thời gian thực.
3.54
Trường - field
Đối với tín hiệu video xen kẽ, “trường”
là tập hợp các dòng thay thế của khung. Do đó, một khung xen kẽ bao gồm hai trường,
một trường trên cùng và một trường dưới cùng.
3.55
Dự đoán dựa trên trường cơ sở - Field-based
prediction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.56
Chu kỳ trường - Field period Thuận
nghịch của hai lần tốc độ khung.
3.57
Ảnh trường, cấu trúc ảnh trường - field
picture; field structure picture
Cấu trúc ảnh trường là ảnh được mã hóa
với picture_structure bằng “Trường trên cùng” hoặc “Trường dưới cùng”.
3.58
Cờ - Flag
Một biến số nguyên một bit có thể lấy một trong
hai giá trị (0 và 1).
3.59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ “cấm” khi sử dụng trong các
mục xác định dòng bit được mã hóa cho thấy giá trị không bao giờ được sử dụng.
Điều này thường là để tránh mô phỏng mã bắt đầu.
3.60
Bất buộc cập nhật - forced
updating
Quá trình mà các macroblocks được mã
hóa nội bộ theo thời gian để đảm bảo rằng các lỗi không phù hợp giữa các quá
trình nghịch đảo DCT trong các bộ mã hóa và bộ giải mã không thể tích lũy quá mức.
3.61
Tương thích chuyển tiếp - forward
compatibility
Một tiêu chuẩn mã hoá mới hơn tương
thích với tiêu chuẩn mã hoá cũ hơn nếu bộ giải mã được thiết kế để hoạt động với
chuẩn mã hóa mới hơn có thể giải mã các dòng bit của tiêu chuẩn mã hóa cũ.
3.62
Vector chuyển động chuyển tiếp - forward motion
vector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.63
Dự dự đoán - forward prediction
Dự đoán từ khung tham chiếu trước đó
(trường).
3.54
Khung - Frame
Một khung chứa các dòng thông tin không gian của
tín hiệu video. Đối với video liên tiếp, những dòng này chứa các mẫu bắt đầu từ
một thời điểm tức thì và tiếp tục qua các dòng nối kế tiếp xuống dưới cùng của
khung. Đối với video xen kẽ, khung bao gồm hai trường, trường trên cùng và trường
dưới cùng. Một trong những trường này sẽ bắt đầu từ một khoảng thời gian sau
trường khác.
3.65
Dự đoán khung cơ sở -
frame-based prediction
Một cơ chế dự đoán sử dụng cả hai trường
của khung tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ khung - frame period
Thuận nghịch của tốc độ khung.
3.67
Ảnh khung, cấu trúc ảnh khung - frame
picture; frame structure picture
Một cấu trúc ảnh khung là một ảnh được
mã hóa với cấu trúc hình ảnh bằng “Khung”.
3.68
Tốc độ khung - frame rate
Tốc độ khung hình được xuất ra từ quá
trình giải mã.
3.69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khung tham chiếu tiếp theo(trường)
là một khung tham chiếu (trường) xảy ra vào một thời gian sau đó so với ảnh hiện
tại theo thứ tự hiển thị.
3.70
Sắp xếp lại khung - frame
re-ordering
Quá trình sắp xếp lại các khung được
tái tạo khi thứ tự mã hoá khác với thứ tự hiển thị. Sắp xếp lại
khung xảy ra khi khung B có mặt trong một dòng bit. Không có sắp xếp lại khung
khi giải mã các dòng bit trễ thấp.
3.71
Nhóm ảnh - group of pictures
Một khái niệm chỉ được xác định trong
ISO/IEC 11172-2 (MPFG-1 Video). Trong Tiêu chuẩn này, một chức năng tương tự có
thể đạt được bằng cách chèn các tiêu đề nhóm các hình ảnh.
3.72
Tiêu đề - header
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.73
Khả năng mở rộng lai - hybrid
scalability
Khả năng mở rộng lai (Hybrid) là sự kết
hợp của hai (hoặc nhiều hơn) loại khả năng mở rộng.
3.74
Xen kẽ - interlace
Đặc tính của các khung truyền hình
thông thường, nơi các dòng xen kẽ của khung thể hiện các trường hợp khác nhau
trong thời gian. Trong một khung xen kẽ, một trong các trường này có nghĩa là để
được hiển thị đầu tiên. Trường này được gọi là trường trên cùng. Trường đầu
tiên có thể là trường trên cùng hoặc trường dưới cùng của khung.
3.75
Ảnh trường I - l-field
picture Một cấu trúc ảnh trường I.
3.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc ảnh khung I.
3.77
Ảnh I, ảnh được mã hóa nội bộ - l-picture;
intra-coded picture
Ảnh được mã hóa chỉ sử dụng thông tin từ chính
nó.
3.78
Mã hóa trong - intra
coding
Má hóa một macroblock hoặc ảnh chỉ sử
dụng thông tin từ macroblock hoặc ảnh đó.
3.78.1
Biến đổi ngược DCT, IDCT - lnverse DCT,
IDCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.79
Mức - level
Một tập hợp các ràng buộc cho các giá
trị có thể được thực hiện bởi các tham số trong một profile cụ thể của Tiêu chuẩn
này. Profile có thể chứa một hoặc nhiều mức. Trong một ngữ cảnh khác, mức
là giá trị tuyệt đối của hệ số không bằng không.
3.80
Lớp - layer
Trong một phân cấp có thể biểu thị một
trong số các tập hợp dòng bit được yêu cầu và kết quả của quá trình giải mã
liên quan (bao gồm cả giải mã tất cả các lớp bên dưới lớp này).
3.31
Lớp dòng bit - layer
bitstream
Một dòng bit duy nhất liên kết với một
lớp cụ thể (luôn được sử dụng cùng với
lớp phủ, ví dụ “dòng bit lớp tăng cường”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp dưới - lower layer
Một tham chiếu tương đối đến lớp ngay
bên dưới một lớp tăng cường nhất định (bao gồm cả giải mã tất cả các lớp bên dưới
lớp tăng cường này).
3.33
Thành phần chói - luminance
component
Một ma trận, khối hoặc mẫu đại diện
đơn lẻ cho một đại diện đơn sắc của tín hiệu và liên quan đến màu sắc chính ‘theo
cách được định nghĩa trong dòng bit. Biểu tượng được sử dụng cho độ chói là Y.
3.84
Mbit
1 000 000 bit.
3.85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bốn của 8 bằng 8 khối dữ liệu độ chói
và hai (cho định dạng sắc màu - chrominance 4:2:0), 4 (cho định dạng sắc màu 4:2:2)
hoặc 8 (cho định dạng sắc màu 4:4:4) 8 bằng 8 khối dữ liệu màu từ 16 đến 16 phần
của thành phần chói của ảnh. Macroblock đôi khi được sử dụng để tham khảo dữ liệu
mẫu và đôi khi để biểu diễn mã của các giá trị mẫu và các thành phần dữ liệu
khác được định nghĩa trong tiêu đề macroblock của cú pháp được định nghĩa trong
Trong Tiêu chuẩn này. Cách sử dụng là rõ ràng từ ngữ cảnh.
3.86
Bù chuyển động - motion
compensation
Việc sử dụng các vector chuyển động để
nâng cao hiệu quả của việc dự đoán giá trị mẫu. Dự đoán sử dụng các vectơ chuyển
động để cung cấp bù vào các khung tham chiếu trong sau và/ hoặc trước và các
trường tham khảo có chứa các giá trị
mẫu đã được giải mã trước đây được sử dụng để tạo thành lỗi dự đoán.
3.87
Tính toán chuyển động - motion estimation
Quá trình ước lượng vectơ chuyển động
trong quá trình mã hóa.
3.88
Vector chuyển động - motion
vector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.89
Mã non-intra - non-intra
coding (Không mã hóa bên trong)
Mã hoá một macroblock hoặc ảnh sử dụng
thông tin từ bản thân nó và từ cả hai Macroblocks và ảnh xảy ra vào những thời
điểm khác.
3.90
Chẵn lẻ đối diện - opposite
parity
Chẵn lẻ đối diện của đỉnh là đáy, và
ngược lại.
3.91
Ảnh trường P - P-field picture
Một cấu trúc ảnh trường P.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh khung P - P-frame picture
Một cấu trúc ảnh khung P.
3.93
P-picture; predictive-coded picture - Ảnh P; ảnh
được mã hóa dự đoán
Ảnh được mã hóa bằng cách sử dụng dự
đoán bù chuyển động từ các trường hoặc hệ quy chiếu trong quá khứ.
3.94
Tham số - parameter
Một biến trong cú pháp Trong Tiêu chuẩn
này có thể có một trong một loạt các giá trị. Một biến có thể lấy một trong hai
giá trị được gọi là cờ.
3.95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chẵn lẻ của một trường tin có thể
là trên hoặc dưới cùng.
3.96
Khung tham chiếu trước (trường) - past
reference frame (field)
Một khung tham chiếu trong quá khứ
(trường tin) là một khung tham chiếu (trường tin) xảy ra ở một thời gian
sớm hơn so với ảnh hiện tại theo thứ tự hiển thị.
3.97
Ảnh - picture
Nguồn, dữ liệu ảnh được mã hóa hoặc
tái tạo. Nguồn hoặc ảnh được tái tạo bao gồm ba ma trận hình chữ nhật gồm các số
8 bit biểu thị độ chói và hai tín hiệu sắc độ. “Hình ảnh được mã hóa” được định
nghĩa trong 3.21 của tiêu chuẩn này. Đối với video liên tục, một ảnh giống hệt
một khung, trong khi đối với video xen kẽ, một ảnh có thể tham chiếu đến một
khung, hoặc trường trên cùng hoặc trường dưới cùng của khung tùy thuộc vào hoàn
cảnh.
3.98
Dữ liệu ảnh - picture data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.99
Dự đoán - prediction
Việc sử dụng dự đoán để cung cấp tính
toán giá trị mẫu hoặc thành phần dữ liệu đang được giải mã.
3.100
Lỗi dự đoán - prediction
error
Sư khác biệt giữa giá trị thực của một
mẫu hay thành phần dữ liệu và dự đoán của nó.
3.101
Bộ dự đoán - predictor
Một sự kết hợp tuyến tính của các giá
trị mẫu đã được giải mã trước đó hoặc các thành phần dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tập hợp con được định nghĩa của cú
pháp của Tiêu chuẩn này.
Chú thích 1 - Trong Tiêu chuẩn này. từ
“profile” được sử dụng như đã định nghĩa ở trên không nên nhầm lẫn với các định
nghĩa khác của “profile “ và đặc biệt nó không có ý nghĩa được
xác định bởi nhóm đặc biệt JTC1 của ISO/IEC về Tiêu chuẩn chức năng.
3.103
Liên tục - progressive
Đặc điểm của khung Phim, nơi tất cả
các mẫu của khung đại diện giống ban đầu trong thời gian
3.104
Ma trận lượng tử -
quantization matrix
Một tập gồm sáu mươi bốn giá trị 8bit
được sử dụng bởi bộ giải lượng tử.
3.105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số DCT trước khi lượng tử hóa. Một
đối tượng được mã hóa có độ dài thay đổi của các hệ số DCT lượng tử hóa được
truyền đi như một phần của dòng bit video được mã hóa.
3.106
Bộ lượng tử theo tỷ lệ - quantizer
scale
Một hệ số thành phần tỷ lệ được mã
hoá trong dòng bit và được sử dụng bởi quá trình giải mã để chia theo tỷ lệ
giải lượng tử hóa.
3.107
Truy cập ngẫu nhiên - random
access
Quá trình bắt đầu để đọc và giải mã
dòng bit mã hóa tại một điểm tùy ý.
3.108
Khung tái tạo - reconstructed
frame
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.109
Ảnh tái tạo - reconstructed
picture
Ảnh tái tạo thu được bằng cách giải mã
một ảnh được mã hóa. Một ảnh tái tạo là khung tái tạo (khi giải mã một ảnh
khung), hoặc một trường của khung tái tạo (khi giải mã một ảnh trường). Nếu ảnh
được mã hóa là một ảnh trường, thì ảnh tái tạo là trường trên cùng hoặc trường
dưới cùng của khung tái tạo.
3.110
Trường tham chiếu - reference
field
Trường tham chiếu là một trường của một
khung tái tạo. Trường tham chiếu được sử dụng để dự dự đoán và sau, khi các ảnh
p và các ảnh B được giải mã. Lưu ý rằng khi trường các ảnh P được giải mã, dự
đoán trường các ảnh P thứ hai của một khung được mã hoá sẽ sử dụng trường được
tái tạo lại đầu tiên của khung được mã hoá giống nhau làm một trường tham chiếu.
3.111
Khung tham chiếu - reference
frame
Một khung tham chiếu là một khung tái
tạo đã được mã hóa dưới dạng một khung I được mã hoá hoặc một khung P được mã
hoá. Các khung tham chiếu được sử dụng để dự dự đoán và ngược lại khi các ảnh P
và ảnh B được giải mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp lại độ trễ - re-ordering
delay
Trễ trong quá trình giải mã là do sự sắp
xếp lại khung.
3.113
Dự phòng - reserved
Thuật ngữ “reserved” khi sử dụng trong
các mục xác định dòng bit được mã hóa, chỉ ra rằng giá trị này có thể được sử dụng
trong tương lai cho các phần mở rộng được định nghĩa trong ITU-T ISO/IEC.
3.114
Tỷ lệ khuôn dạng mẫu - sample
aspect ratio (SAR)
Điều này chỉ ra khoảng cách tương đối
giữa các mẫu. Được định nghĩa (cho mục đích của Tiêu chuẩn này), như là sự dịch
chuyển theo chiều thẳng đứng của các dòng của các mẫu độ chói trong một khung
chia cho sự dịch chuyển ngang của các mẫu độ chói. Do đó, các đơn vị của nó là (mét cho mỗi
dòng) (mét trên một mẫu).
3.115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu video được mã hỏa bao gồm một tập hợp
thứ tự nhiều hơn một dòng bit video.
3.116
Khả năng mở rộng - scalability
Khả năng mở rộng là khả năng của bộ giải
mã để giải mã một tập hợp thứ tự các dòng bit để tạo ra một chuỗi cấu trúc tái
tạo. Hơn nữa, video hữu ích được xuất ra khi các tập hợp con được giải mã. Tập
hợp con tối thiểu có thể được giải mã là dòng bit đầu tiên trong tập hợp gọi là
lớp cơ sở. Mỗi dòng bit khác trong tập hợp được gọi là lớp tăng cường. Khi đặt
một lớp tăng cường cụ thể, “lớp dưới” đề cập đến dòng bit đi trước lớp tăng cường.
3.117
Thông tin phụ - side
information
Thông tin trong dòng bit cần thiết để
điều khiển bộ giải mã
3.118
Dự đoán 16x8 - 16x8 prediction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.119
Chạy - run
Số hệ số zero trước một hệ số không bằng
0, theo thứ tự quét. Giá trị tuyệt đối hệ số không bềng 0 được gọi là “mức”.
3.120
Độ bão hòa - saturation
Giới hạn một giá trị vượt quá phạm vi
xác định bằng cách đặt giá trị lên tối đa hoặc tối thiểu của phạm vi nếu thích
hợp.
3.121
Bỏ qua khối macroblock - skipped
macroblock
Một macroblock trong đó không có dữ liệu nào được
mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lát cắt - slice
Một loạt liên tiếp các macroblock mà tất cả đều
nằm trong cùng một hàng ngang của macroblocks.
3.123
Khả năng mở rộng SNR - SNR
scalability
Một loại khả năng mở rộng mà (các) lớp tăng cường
chỉ chứa dữ liệu sàng lọc mã cho các hệ số DCT của lớp dưới cùng.
3.124
Nguồn; đầu vào - source;
input
Thuật ngữ được sử dụng để mô tả các
tài liệu của video hoặc một số thuộc tính của nó trước khi mã hóa.
3.126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một loại khả năng mở rộng, trong đó một
lớp tăng cường sử dụng các dự đoán từ dữ liệu mẫu có nguồn gốc từ lớp dưới mà
không sử dụng các vector chuyển động. Các lớp có thể có kích thước khung hình
khác nhau, tốc độ khung hoặc các định dạng màu.
3.127
Mã bắt đầu (hệ thống và video) - start codes
(system and video)
Mã 32 bit được nhúng trong dòng bit được
mã hóa đó là duy nhất. Chúng được sử dụng cho một số mục đích bao gồm xác định
một số cấu trúc trong cú pháp mã hóa.
3.128
Nhồi (bit), nhồi (byte) - stuffing
(bits), stuffing (bytes)
Các từ mã có thể được chèn vào dòng bit
được mã hoá mà chúng bị loại bỏ trong quá trình giải mã. Mục đích của chúng là
tăng tốc độ bit của dòng mà nếu không nó sẽ thấp hơn tốc độ bit mong muốn.
3.129
Dự đoán theo thời gian - temporal
prediction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.130
Khả năng mở rộng theo thời gian - temporal
scalability
Một loại khả năng mở rộng, ở đó một lớp
tăng cường cũng sử dụng các dự đoán từ dữ liệu mẫu lấy từ một lớp dưới sử dụng
các vec tơ chuyển động, Các lớp có kích thước khung giống nhau, và các định dạng
độ sắc nét, nhưng có thể có tốc độ khung hình khác nhau.
3.131
Trường trên cùng - top field
Một trong hai trường bao gồm một
khung. Mỗi dòng của một trường hàng đầu là vị trí không gian ngay phía trên đường
tương ứng của trường dưới cùng.
3.132
Lớp trên cùng - top layer
Lớp trên cùng (với nhận diện lớp cao
nhất) của một hệ thống phân cấp có thể mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ bit thay đổi - variable
bit rate
Hoạt động ở đó tốc độ bit thay đổi theo
thời gian trong quá trình giải mã của một dòng bit được mã hoá.
3.134
Mã hóa chiều dài thay đổi - variable
length coding (VLC)
Một quy trình đảo ngược cho mã hóa gán
các từ mã ngắn hơn cho các sự kiện thường xuyên và từ mã dài hơn tới các sự kiện
ít thường xuyên hơn.
3.135
Bộ kiểm tra đệm video - Video
buffering verifier (VBV)
Bộ giải mã giả thuyết được kết nối với
đầu ra của bộ mã hóa. Mục đích của nó là cung cấp một sự hạn chế về sự biến đổi
của tốc độ dữ liệu mà một bộ mã hóa hoặc quá trình chỉnh sửa có thể tạo ra.
3.136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc cú pháp cao nhất của dòng bit
video được mã hoá. Nó chứa một cảnh của một hoặc nhiều khung mã hoá.
3.137
Bb giải mã Profile xxx - xxx profile
decoder
Bộ giải mã có khả năng giải mã một hoặc
một hệ thống phân cấp có thể mở rộng các dòng bit, trong đó lớp trên phù hợp với
các đặc tả của xxx profile (với
xxx là bất kỳ
tên Profile nào được xác định).
3.138
Phân cấp có thể mở rộng
profile xxx - xxx profile
scalable hierarchy
Tập hợp dòng bit trong đó lớp trên phù
hợp với các thông số kỹ thuật của xxx profile.
3.139
Dòng bit profile xxx - xxx profile
bitstream
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.140
Thứ tự quét zigzag - Zigzag
scanning order
Một thứ tự sắp xếp cụ thể của hệ số DCT từ (xấp
xỉ) tần số không gian thấp nhất đến cao nhất.
4. Các ký hiệu và chữ
viết tắt
Các toán tử toán học dùng đề mô tả
Tiêu chuẩn này tương tự như tiêu chuẩn được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình C.
Tuy nhiên, phân số nguyên với việc bỏ hết các số hạng và làm tròn được xác định
cụ thể. Các toán tử bit được định nghĩa giả định bổ sung hai thành phần đại diện
của số nguyên, số và đếm vòng lặp thường bắt đầu từ 0.
4.1. Các toán từ
số học
+
Phép cộng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
Phép tăng
--
Phép giảm
* hoặc x
Phép nhân
^
Phép lũy thừa
/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
//
Phân chia số nguyên với làm tròn đến
số nguyên gần nhất. Giá trị nửa số nguyên được làm
tròn từ 0 trừ khi được quy định khác. Ví dụ 3//2 được làm tròn thành 2. và -
3//2 được làm tròn thành -2.
DIV
Phân chia số nguyên Với cắt ngắn kết
quả về phía cực âm. Ví dụ 3 DIV 2 được làm tròn thành 1, và -3 DIV 2 được làm
tròn thành -2.
÷
Được sử dụng để chỉ sự phân chia các
phương trình toán học mà không cắt bớt hoặc làm tròn.
%
Vận hành Modulus. Xác định chỉ cho số
dương, (lấy phần dư)
Sign()
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x > 0
x = = 0
Phép gán Sign (x) = 0
-1
x < 0
Abs()
Phép giá trị tuyệt đối Abs(x) = X
- x
x ≥ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ(i)
Phép Tổng của f(i) với i lấy các giá
trị nguyên từ a trở lên, nhưng không bao gồm b.
Floor()
Phép làm tròn xuống: số nguyên lớn
nhất ít hơn hoặc bằng đối số.
Round()
Phép làm tròn lên: Sign(x) *
Floor(Abs(x) + 0.5 ), cho một đối số X.
4.2. Các toán tử
logic
||
Logical OR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logical AND
!
Logical NOT
4.3. Các toán từ
quan hệ
>
Lớn hơn
≥
Lớn hơn hoặc bằng
<
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
Nhỏ hơn hoặc bằng
= =
Bằng
! =
Không bằng
max[...]
Giá trị lớn nhất trong danh sách đối
số
min [....]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Các toán tử
thao tác bit (Bitwise)
%
AND
I
OR
»
Di chuyển về bên phải với phần ký hiệu
mở rộng
«
Di chuyển về bên trái và điền vào với
số 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Gán bằng (Assignment operator) Nhóm
toán tử gán (Assignment Operators): dùng để gán dữ liệu cho biến.
4.6. Các Nhận dạng
Các phép ghi nhớ sau đây được định
nghĩa để mô tả các kiểu dữ liệu khác nhau được sử dụng trong dòng bit được mã
hóa.
bslbf
Bit string, bit bên trái đầu tiên
(left bit first), trong đó “left” là thứ tự trong chuỗi
bit ghi trong Tiêu chuẩn này. Chuỗi bit được viết bằng một chuỗi 1 và 0
bên trong các dấu nháy
đơn, ví dụ: ‘1000 0001’. Các khoảng
trống trong một chuỗi bit chỉ là để cho dễ đọc và nó không có ý nghĩa.
uimshf
số nguyên không dấu, bit đầu tiên
quan trọng nhất
simsbf
Ký hiệu số nguyên, ở hai định dạng bổ
sung,
bit ký hiệu
quan trọng
nhất
trước tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã biến chiều dài, bit trái đầu
tiên, trong đó “trái” dùng để chỉ thứ tự các mã VLC
bằng văn bản. Thứ tự byte của từ nhiều byte là byte quan trọng nhất đầu tiên.
Trong các mục mô tả cú
pháp, bất kỳ thành phần cú pháp nào chỉ có thể lấy các giá trị dương hoặc không
dấu (như một cờ có thể bằng 0 hoặc 1) được mô tả với nhận dạng là “uimsbf. Nếu
thành phần cú pháp có thể có một giá trị âm, nó được mô tả với nhận dạng là “simsbf”.
Nếu tành phần
cú
pháp có giá trị không đổi (ví dụ: marker_bit) thì nó được mô tả với nhận dạng
là “bslbf. Nếu thành phầncú pháp đại diện cho mã có độ dài biến, nó được mô tả
với nhận dạng là “vlclbf.
4.7. Hằng số
Số π
3.14159265359
Số e
2.71828182845
4.8. Thuật ngữ viết
tắt
Cụm từ viết tắt -
Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghĩa tiếng Việt
AVC
Advanced video coding
Mã hóa video nâng cao (xem ISO/IEC
14496-10)
AVC video elementary stream
AVC video elementary stream
Dòng cơ sở video AVC
AES
Advanced Encryption Standard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BSLBF
bit serial leftmost bit first
Bit tận cùng bên trái nối tiếp bit đầu
tiên
CBR
Constant Bit Rate coding
Mã hoá tốc độ bit không đổi
DVB-C
Digital Video Broadcasting- Cable
Truyền hình cáp số DVB-C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng đĩa DVD
DVB - S
Digital Video Broadcasting- Satellite
Truyền hình số vệ tinh DVB-S
DVB -T
Digital Video Broadcasting - Terrestrial
Truyền hình số mặt đất DVB-T
EDTV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền hình có độ nét mở rộng EDTV
(nhận tín hiệu đầu vào HDTV, nhưng phải downconvert tín hiệu xuống để phù hợp
với độ phân giải hiển thị trên màn hình EDTV)
GOP
Group of pictures
Nhóm ảnh
DAR
Display Aspect Ratio
Tỷ lệ khuôn dạng hiển thị
DCT
Discrete cosine transform
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DCF
Quantized DCT coefficients
Các hệ số DCT lượng tử hóa
DSM - CC
Digital Storage Media - Command and
Control
Phương tiện lưu trữ kỹ thuật số - điều
khiển và kiểm soát
DTV
Digital Television
Thiết bị truyền hình kỹ thuật số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Digital Video Broadcast
Truyền hình kỹ thuật số
ES
elementary stream
Dòng cơ sở
IEC
Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế
International Electrotechnical
Commission
ISO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
International Organization for
Standardization
ITU - T
Liên minh viễn thông quốc tế - Lĩnh
vực tiêu chuẩn hóa viễn thông
International Telecommunication
Union - Telecommunication Standardization Sector
HDTV
High Definition Television
Truyền hình độ phân giải cao
MPEG
Moving Pictures Experts Group
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPEG-2
Moving Pictures Experts Group - 2
Một chuẩn mã hóa hình ảnh âm thanh,
xem ISO/IEC 13818 [18].
Mnomonic
Multiplex
Nhận dạng
NAL
Network abstraction layer
Lớp trừu tượng hóa mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số bit
NTSC
National Teltevision System
Committee
hệ truyền hình được sử dụng hầu hết ở
Bắc Mỹ và Nam Mỹ có tần số quét ngang là 60Hz (tương đương
30 khung hình/s).
Mỗi khung hình được tạo ra bởi 525
dòng quét đơn
PAL
Phase Alternating Line
Chuẩn phát hình PAL hệ truyền
hình được dùng phần lớn ở Châu Âu, châu Á
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PES
Dòng cơ bản đã gói hóa
PMV
Predictors for Motion Vectors
PCM
Điều chế xung mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Program Specific Information
Thông tin xác định chương trình
QAM
Quadrature Amplitude Modulation
Điều biên cầu phương
RGB
Thành phần màu truyền hình - Đỏ,
Xanh lục và xanh dương
RID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục yêu cầu đăng ký định danh
SAR
Sample aspect ratio
Tỷ lệ khuôn dạng mẫu
SEI
Supplementary enhancement
information
Thông tin cải tiến bổ sung
SDTV
Standard Definition Television
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SECAM
Sequentiel Couleur A Meorire
Hệ truyền hình SECAM
SNR
Tỷ lệ tín hiệu nhiễu
Signal to Noise Ratio
SI
Service Information
Thông tin dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Set Top Box
Thiết bị giải mã kỹ thuật số có nguồn
điện độc lập
STC
System Time Clock
Đồng hồ thời gian hệ thống
SIMSBF
Signed integer, in two’s complement
format, most significant (sign) bit first.
Ký hiệu số nguyên, ở hai định dạng bổ
sung, bit ký hiệu quan trọng nhất trước tiên.
TS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng truyền tải
ulmsbf
unsigned integer most significant
bit first
Số nguyên không dấu bit quan trọng
nhất đầu tiên
UPC
Usage Parameter Control
Kiểm soát thông số sử dụng
VBR
Variable Bit Ratecoding
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VBV
Video buffering verifier
Bộ kiểm tra đệm video
VLC
Variable length coding
Mã hóa chiều dài thay đổi
VLDBF
Variable length code, left bit first
Mã biến chiều dài, bit trái đầu
tiên, trong đó “trái” dùng để chỉ thứ tự các mã VLC bằng văn bản. Thứ tự byte
của từ nhiều byte là byte quan trọng nhất đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Video Usability Information
Thông tin sử dụng video
Hexadecimal
Hệ thập lục phân (hay hệ đếm cơ số
16)
Y/C
(Tín hiệu) Chói/Màu
5. Quy ước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng bit thu được bởi bộ giải mã được
mô tả trong 6.2. Mỗi mục dữ liệu trong dòng bit được in đậm. Nó được mô tả bởi
tên của nó, chiều dài của nó bằng các bit, và một nhận dạng về kiểu và thứ tự
truyền của nó.
Hành động gây ra bởi việc giải mã dữ
liệu trong một dòng bit phụ thuộc vào giá trị của thành phần dữ liệu đó và các
thành phần dữ liệu được giải mã trước đây. Việc giải mã các thành phần dữ liệu
và xác định các biến trạng thái được sử dụng trong giải mã của chúng được mô tả
trong 6.3. Các cấu trúc sau đây được sử dụng để diễn tả các điều kiện khi các
thành phần dữ liệu có mặt và nằm trong kiểu bình thường:
while ( condition ) { data_element
}
Nếu điều kiện là đúng, thì nhóm các
thành phần dữ liệu sẽ xảy ra tiếp theo trong dòng dữ liệu. Điều này lặp lại
cho đến khi điều kiện không đúng.
do {
Data_element
} while ( condition )
Thành phần dữ liệu luôn luôn xảy ra
ít nhất một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
if ( condition ) {
Data_element
}else {
data.element
}
Điều kiện là đúng, sau đó nhóm dữ liệu
đầu tiên xảy ra tiếp theo trong dòng dữ liệu
Nếu điều kiện không đúng, thì nhóm
thứ hai của các phần tử dữ liệu xảy ra tiếp theo trong
dòng dữ liệu.
for (i = m. i < n, i++)
{
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
}
Nhóm các phần tử dữ liệu xảy ra (m -
n) lần Điều kiện cấu trúc trong nhóm các phần tử dữ liệu có
thể phụ thuộc vào giá trị của biến điều khiển vòng lặp i. được
đặt là 0 cho
sự
xuất hiện đầu tiên, gia tăng bằng một cho sự xuất hiện thứ hai, và vân vân
/* comment... */
Chú giải giải thích có thể bị xóa
hoàn toàn mà không thay đổi bất kỳ cách nào trong cú pháp.
Cú pháp này sử dụng quy ước ‘C-code’ rằng
một biến hoặc biểu thức đánh giá một giá trị khác không tương
đương với điều kiện đúng và một biến hoặc biểu thức đánh giá một giá trị bằng
không tương đương với điều kiện sai. Trong nhiều trường hợp một chuỗi chữ được
sử dụng trong một điều kiện. Ví dụ:
if
(sealable_mode == “spatial_scalability”) ...
Trong những trường hợp như vậy, chuỗi
ký tự được sử dụng để mô tà giá trị của thành phần dong bit trong 6.3. Trong ví
dụ này, chúng ta thấy rằng “khả năng mở rộng theo không gian” được định nghĩa
trong Bảng 6-10 được thể hiện bởi số
nhị phân hai bit ‘01’.
Như đã lưu ý, nhóm các thành phần dữ
liệu có thể chứa các cấu trúc có điều kiện lồng nhau. 03 cho chắc chắn, các { } được bỏ qua
khi chỉ có thành phần dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần dữ liệu [n] là thành phần
thứ (n + 1) của một mảng dữ liệu.
data_element
[m][n]
Thành phần dữ liệu [m][n] là thành
phần thứ (m + 1, n + 1) của một mảng dữ liệu hai chiều.
data_element
[l][m][n]
Thành phần dữ liệu [l][m][n] là
thành phần thứ (1+1, m+1, n+1) của một mảng dữ liệu ba chiều.
5.2. Định
nghĩa chức năng
Một số chức năng tiện ích cho thuật
toán mã hóa ảnh được xác định như sau.
5.2.1. Định nghĩa
hàm bytealigned()
Hàm bytealigned() trả về 1 nếu vị trí
hiện tại nằm trên một ranh giới byte, đó là bit tiếp theo của dòng bit là bit đầu
tiên trong byte. Nếu không nó sẽ trả về 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm nextbits() cho phép so sánh một chuỗi bit với
các bit tiếp theo được giải mã trong dòng bit.
5.2.3. Định nghĩa
hàm next_start_code()
Hàm next_start_code() loại bỏ bất
kỳ bit không (zero bit) và byte nhồi không (zero byte) nào, và xác định vị trí
bắt đầu tiếp theo
next_start_code() {
Số bit
Nhận dạng
while (!bytealigned())
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
zerobit
1
‘0’
while ( nextbito I = ‘0000 0000 0000
0000 0000 0001’ )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
‘0000 0000’
}
Chức năng này kiểm tra xem vị trí hiện
tại có byte đã được điều chỉnh hay không. Nếu không, bit nhồi không (zero bit)
sẽ hiện diện. Sau đó, bất kỳ số lượng byte nhồi không (zero byte) nào có thể có
mặt trước mã bắt đầu. Vì vậy, mã bắt đầu luôn luôn được điều chỉnh liên tục và
có thể được đặt trước bởi bất kỳ số bit nhồi không (zero bit) nào.
5.3. Dự
phòng, cấm và bit đánh dấu (markerbit)
Cốc thuật ngữ “dự phòng” và “cấm” được
sử dụng trong mô tả một số giá trị của một vài trường 25 trong dòng bit
mã hoá.
Thuật ngữ “dự phòng” chỉ ra rằng giá
trị có thể được sử dụng trong tương lai cho các phần mở rộng được xác định
trong ITU-T ISO/IEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ “bit đánh dấu” chỉ ra một số
nguyên một trong số đó là giá trị zero được cấm (và nó sẽ có giá trị 1). Các bit
đánh dấu được giới thiệu ở một số điểm trong cú pháp để tránh mô phỏng mã bắt đầu.
5.4. Độ
chính xác số học
Để giảm sự khác biệt khi triển khai
Tiêu chuẩn này, các quy tắc sau cho các phép toán số học được xác định:
a) Trường hợp không xác định được một
kết quả chính xác về phương diện chính xác, chẳng hạn như trong tính toán của
IDCT, độ chính xác phải đủ để các lỗi chính không xảy ra ở các giá trị số
nguyên cuối cùng.
b) Trường hợp các giá trị được đưa ra
bởi dấu hai chấm, điểm cuối cùng được đưa ra nếu một khung được hiện diện và loại
trừ nếu sử dụng các ký tự ‘ít hơn’ (<) và ‘lớn hơn’ (>). Ví dụ, [a: b>
có nghĩa là từ a đến b, bao gồm a nhưng không bao gồm b]
6. Cú pháp và ngữ
nghĩa dòng bit video
6.1. Cấu
trúc dữ liệu mã hóa video
Dữ liệu video đã mã hóa bao gồm một tập
hợp các dòng bit video yêu cầu, được gọi là các lớp. Nếu chỉ có một lớp, dữ liệu
mã hóa video được gọi là dòng bit không thể mở rộng. Nếu có hai lớp hoặc nhiều
hơn, dữ liệu mã hóa video được gọi là phân cấp có thể mở rộng.
Lớp đầu tiên (của tập hợp theo thứ tự)
được gọi là lớp cơ sở, và nó luôn luôn có thể được giải mã độc lập. Xem từ mục
7.1 đến mục 7.6 và mục 7.12 để mô tả quá trình giải mã cho lớp cơ sở, trừ trường
hợp Phân vùng dữ liệu, được mô tả trong mục 7.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Tiêu chuẩn này mô tả cách thức các
lớp có thể được ghép ghép lại với nhau.
Lớp cơ sở của một hệ thống phân cấp có
thể mở rộng phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật này hoặc các tiêu chuẩn khác như
ISO/IEC 11172-2.Xem chi tiết trong mục 7.7 đến mục 7.11. Các lớp tăng cường phải
tuân thủ Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Trong tất cả các trường hợp ngoài phân
vùng dữ liệu, lớp cơ sở không chứa một scquence_scalable_extension(). Các
lớp tăng cường luôn chứa sequence_scalable_extension().
Nói chung, dòng bit video có thể được
coi là một cấu trúc cú pháp trong đó các cấu trúc cú pháp chứa một hoặc nhiều cấu
trúc cấp dưới. Ví dụ, cấu trúc “picture_data()” chứa một hoặc nhiều cấu
trúc cú pháp “sliced” mà trong phiên có chứa một hoặc nhiều cấu trúc “macroblock()”. Cấu trúc
này rất giống với cấu trúc được sử dụng trong ISO/IEC 11172-2.
6.1.1. Chuỗi
video
Dòng cú pháp cao nhất của dòng bit mã
hóa video là chuỗi video.
Một chuỗi video bắt đầu với một tiêu đề
chuỗi có thể theo sau bởi một nhóm tiêu đề ảnh và sau đó bằng một
hoặc nhiều khung được mã hoá. Thứ tự của các khung được mã hoá trong dòng bit
được mã hoá là thứ tự trong đó bộ giải mã xử lý chúng, nhưng không nhất thiết
theo đúng chuỗi hiển thị. Chuỗi video bị chấm dứt bởi mã kết thúc chuỗi. Tại
các điểm khác nhau trong chuỗi video, một khung được mã hóa cụ thể có thể được
đặt trước bằng một tiêu đề hủy bỏ hoặc một nhóm tiêu đề ảnh hoặc cả hai. (Trong
trường hợp cả tiêu đề lặp lại và một nhóm tiêu đề ảnh ngay trước một ảnh cụ thể,
nhóm của tiêu đề ảnh sẽ làm theo các chuỗi tiêu đề lặp lại)
6.1.1.1. Chuỗi liên tục
và xen kẽ
Tiêu chuẩn kỹ thuật đề cập đến mã hóa
của cả hai chuỗi liên tục và xen kẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong chuỗi liên tiếp mỗi ảnh trong
chuỗi sẽ là một khung hình. Chuỗi, ở đầu ra của quá trình giải mã, bao gồm một
loạt các khung được tái tạo được tách ra theo thời gian bởi một chu kỳ khung.
6.1.1.2. Khung
Khung bao gồm ba ma trận số nguyên
hình chữ nhật: ma trận độ chói(Y), và hai ma trận sắc màu (Cb và Cr),
Mối quan hệ giữa các thành phần Y, Cb
và Cr và các tín hiệu Đỏ, Xanh lục và xanh dương (tương tự), (E’R, E’G và E’B), màu sắc cơ
bản và các đặc tính chuyển đổi của khung nguồn này được xác định trong dòng bit
(hoặc được chỉ định bởi một số phương tiện khác). Thông tin này không ảnh hưởng
đến quá trình giải mã.
6.1.1.3. Trường
Một trường bao gồm tất cả các dòng
khác của mẫu trong ba ma trận số nguyên hình chữ nhật đại diện cho một khung.
Một khung là sự kết hợp của một trường
trên cùng và một trường dưới cùng. Trường trên cùng là trường chứa dòng trên
cùng của mỗi ma trận. Trường dưới cùng là trường chứa dòng dưới cùng của mỗi ma
trận.
6.1.1.4. Ảnh
Một ảnh được mã hóa được làm bằng một
phần đầu ảnh, các phần mở rộng tùy chọn ngay sau nó và các dữ liệu ảnh sau đây.
Một ảnh mã hóa có thể là một khung được mã hoá hoặc một trường được mã hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ảnh khung P hoặc một cặp ảnh trường
P được gọi là mã hóa khung P.
Mật ảnh khung B hoặc một cặp ảnh trường
B được gọi là mã hóa khung B.
Một khung I mã hoá, một khung P mã hóa hoặc một
khung B
mã
hóa được gọi là khung mã hoá.
Ảnh tái tạo được thu được bằng cách giải
mã một ảnh được mã hóa, tức là một tiêu đề ảnh, các phần mở rộng tùy chọn ngay
sau đó, và dữ liệu ảnh. Một ảnh được mã hóa có thể là ảnh khung hoặc ảnh trường.
Một ảnh tái tạo là khung tái tạo (khi giải mã một khung hình), hoặc một trường
của khung tái tạo (khi giải mã một ảnh trường).
6.1.1.4.1. Ảnh trường
Nếu sử dụng các ảnh trường, thì chúng
sẽ xuất hiện theo cặp (một trường trên cùng theo một trường dưới
cùng, hoặc một trường dưới cùng theo một trường trên cùng) và cùng nhau tạo
thành một khung được mã hoá. Hai ảnh trường bao gồm một khung được mã hóa sẽ được
mã hoá trong dòng bit theo thứ tự mà chúng sẽ xuất hiện ở đầu ra của quá trình
giải mã.
Khi ảnh đầu tiên của khung được mã hoá
là một ảnh trường P, ảnh thứ hai của khung được mã hoá cũng sẽ là một ảnh trường
P. Tương tự như vậy khi ảnh đầu tiên của khung được mã hoá là một ảnh trường B, ảnh thứ
hai của khung được mã hoá
cũng sẽ là một ảnh
trường B.
Khi ảnh đầu tiên của khung được mã hoá
là một ảnh trường I, ảnh thứ hai của ảnh khung Phải là ảnh trường I
hoặc ảnh trường P. Nếu ảnh thứ hai là ảnh trường P, thì áp dụng những ràng buộc
nhất định (xem 7.6.3.5).
6.1.1.4.2. Khung các ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.5. Các loại ảnh
Có ba loại ảnh sử dụng các phương pháp
mã hóa khác nhau:
- Một ảnh mã
hóa trong ảnh (I) được mã hóa bằng cách sử dụng thông tin chỉ từ chính nó;
- Một ảnh được
mã hoá dự đoán (P) là một ảnh được mã hóa bằng cách sử dụng dự đoán bù chuyển động
từ một khung tham chiếu trong quá khứ hoặc trường tham chiếu trước đây;
- Một ảnh được
mã hóa dự đoán hai chiều (B) là một ảnh được mã hóa bằng cách sử dụng dự đoán
bù chuyển động từ (các) khung tham chiếu trước hoặc sau.
6.1.1.6. Chuỗi tiêu đề
Chuỗi tiêu đề video bắt đầu với một sequence_header_code
và được theo sau bởi một loạt các thành phần dữ liệu. Trong tiêu chuẩn kỹ thuật
này, sequence_header() sẽ được theo sau bởi sequence_extension() bao gồm các
thông số khác ngoài các tiêu chuẩn được sử dụng bởi ISO/IEC 11172-2. Khi có sequence_extension(), cú pháp và
ngữ nghĩa được định nghĩa trong ISO/IEC 11172-2 không áp dụng, và áp dụng tiêu
chuẩn kỹ thuật hiện tại.
Trong các tiêu đề lặp lại tất cả các
thành phần dữ liệu với các ngoại lệ cho phép xác định các ma trận lượng tử (load_intra_quantiser_matrix,
load_non_intra_quantiser_matrix và tùy chọn intra_quantiser_matrix và
nonjntra_quantiser_matrix) sẽ có cùng giá trị như trong chuỗi tiêu đề đầu
tiên. Ma trận lượng tử có thể được xác định lại mỗi khi một chuỗi các tiêu đề xảy
ra trong dòng bit (lưu ý rằng các ma trận lượng tử cũng có thể được cập nhật bằng
cách sử dụng quant_matrix_extension()).
Tất cả các phần tử dữ liệu trong sequence_extension()
tiếp theo là một sequence_header() lặp lại, sẽ có cùng giá trị như trong
sequence_extension() đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một sequence_display_extension()
xảy ra sau khi sequence_header() đầu tiên tất cả các tiêu đề tiếp theo sẽ
được theo sau bởi sequence_display_extension() trong đó tất cả các phần
tử dữ liệu giống như trong phần đầu tiên của sequence_display_extension() Ngược
lại nếu không có
sequence_display_extension() xảy ra giữa sequence_header()
đầu tiên và picture_header() đầu tiên, sau đó sequence_display_extension()
sẽ không xảy ra trong dòng bit.
Lặp đi lặp lại chuỗi tiêu đề cho phép các
phần tử dữ liệu của tiêu đề ban đầu được lặp lại để có thổ truy cập ngẫu nhiên
vào chuỗi video.
Trong dòng bit được mã hoá, ảnh đầu
tiên sau một chuỗi tiêu đề hoặc một phần đầu của dãy lặp lại sẽ hoặc là một ảnh
I hoặc là một ảnh P, nhưng không phải là ảnh B. Trong trường hợp một khung xen
kẽ được mã hoá như là hai ảnh trường riêng biệt, một tiêu đề lặp lại tiêu đề sẽ
không đứng trước thứ hai của hai ảnh trường.
Nếu một dòng bit được chỉnh sửa sao
cho tất cả các dữ liệu trước bất kỳ phần nào cửa các tiêu đề lặp lại được loại
bò (hoặc truy cập ngẫu nhiên vào tiêu đề đó) thì kết quả dòng bit sẽ là một
dòng bit hợp lệ tuân thủ với Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Trong trường hợp ảnh đầu
tiên của dòng bit kết quả là một ảnh P, có thể nó sẽ chứa khối macroblocks
không phải là nội bộ. Kể từ khi tham chiếu các ảnh yêu cầu của quá trình giải
mã là không có sẵn, ảnh tái tạo có thể không được xác định đầy đủ. Thời gian
làm mới toàn bộ khung hình phụ thuộc vào kỹ thuật làm mới được sử dụng.
6.1.1.7. Nhóm ảnh I và
tiêu đề nhóm ảnh
Nhóm ảnh I được dự kiến nhằm hỗ trợ
truy cập ngẫu nhiên vào chuỗi. Các ứng dụng yêu cầu truy cập ngẫu nhiên, phát
đi nhanh, hoặc phát ngược lại nhanh có thề sử dụng Các ảnh I tương đối thường
xuyên.
Nhóm ảnh I cũng có thể được sử dụng ở
cắt cảnh hoặc các trường hợp khác mà bù chuyển động không có hiệu quả.
Nhóm tiêu đề ảnh là một tiêu đề tùy chọn
có thể được sử dụng ngay trước khi một khung được mã hoá cho bộ giải mã nếu ảnh
liên tiếp B đầu tiên ngay sau khung I mã hóa có thể được xây dựng lại đúng
trong trường hợp truy cập ngẫu nhiên. Có hiệu lực, nếu khung tham chiếu trước
không có sẵn, những ảnh B này, nếu có, không thể được xây dựng lại đúng trừ khi
chúng chỉ sử dụng dự đoán ngược hoặc mã hóa trong. Điều này được xác định chính
xác hơn trong mục mô tả close_GOP và broken_link. Một nhóm các tiêu đề ảnh cũng
chứa một thông tin mã thời gian mà không được sử dụng bởi quá trình giải mã.
Trong dòng bit được mã hóa, khung được
mã hóa đầu tiên sau một nhóm tiêu đề ảnh sẽ là một khung I mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong định dạng này, các ma trận Cb và
Cr phải bằng một nửa kích thước của ma trận Y trong cả hai chiều ngang và chiều
dọc. Ma trận Y sẽ có một số các dòng và mẫu.
Chú thích - Khi các khung hình xen kẽ
được mã hoá dưới dạng các trường, ảnh được dựng lại sẽ được chia thành một phần
bởi ma trận Y với một nửa số dòng là khung tương ứng. Như
vậy, tổng số dòng trong ma trận Y của toàn bộ khung sẽ
chia cho bốn.
Các mẫu độ chói và độ màu sắc được bố
trí như thể hiện trong hình 6-1.
Đề xác định cụ thể thêm về cách sắp xếp.
Hình 6-2 và 6-3 cho thấy vị trí dọc và thời gian của các mẫu trong một khung
xen kẽ. Hình 6-4 cho thấy vị trí dọc và thời gian của các mẫu trong khung liên tiếp.
Trong mỗi trường của một khung xen kẽ,
các mẫu độ màu sắc không nằm (theo chiều dọc) giữa các mẫu độ chói của trường,
vì vậy vị trí không gian của các mẫu độ sắc màu trong khung là như nhau cho dù
khung được biểu diễn như là một ảnh khung đơn lẻ hoặc hai trường hình ảnh.

X Mẫu đại diện độ chói
O Mẫu đại diện sắc màu
Hình 6-1 -
Các mẫu vị trí của độ chói và sắc màu - Dữ liệu
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6-2 - Vị trí theo
trục đứng và vị trí theo thời gian của các mẫu trong một
khung
xen
kẽ với top loop first = 1

Hình 6-3 - Vị
trí theo trục đứng và vị trí theo thời gian của các mẫu trong một khung xen kẽ với
top loop first = 0

Hình 6-4 - Vị
trí theo trục đứng và vị trí theo thời gian của các mẫu trong khung liên tiếp
6.1.1.9. Định dạng
4:2:2
Trong định dạng này, các ma trận Cb và
Cr phải bằng một nửa kích thước của ma trận Y theo chiều ngang và kích thước
tương đương với ma trận Y theo chiều dọc. Ma trận Y thậm chí sẽ có một số lượng
các mẫu.
Chú thích - Khi các khung hình xen kẽ được
mã hoá dưới dạng các trường, ảnh được dựng lại sẽ được chia thành một phần bởi
ma trận Y
với
một nửa số dòng là khung tương ứng. Như vậy, tổng số dòng trong ma trận Y của toàn bộ
khung sẽ chia cho hai.
Các mẫu độ chói và độ màu sắc được bố
trí như thể hiện trong hình 6-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.10. Định dạng
4:4:4
Trong định dạng này, các ma trận Cb và
Cr phải có cùng kích thước với ma trận Y theo chiều ngang và chiều dọc.
Chú thích - Khi các khung hình xen kẽ
được mã hóa dưới dạng ảnh trường, ảnh được dựng lại từ mỗi trường các ảnh này sẽ
có một ma trận Y với một nửa số dòng như khung tương ứng. Tổng số dòng trong ma
trận Y của toàn bộ khung sẽ được chia cho hai.
Các mẫu độ chói và độ sắc nét được bố
trí như thể hiện trong hình 6-6 và 6-7.
6.1.1.11. Sắp xếp lại thứ
tự khung
Khi dãy chứa các mã hóa khung B, số lượng
các khung B mã hoá liên tiếp là thay đổi và không bị chặn. Khung mã hoá đầu
tiên thay đổi một chuỗi tiêu đề sẽ không phải là khung B.
Một chuỗi có thể không chứa các mã hóa
khung P. Một chuỗi cũng có thể không chứa các mã hóa khung I trong trường hợp
đó một số yêu cầu được yêu cầu bắt đầu từ chuỗi và trong chuỗi ảnh hưởng đến
truy xuất ngẫu nhiên và phục hồi lỗi.
Thứ tự của các khung mã hoá trong dòng
bit, còn được gọi là thứ tự mã hoá, là thứ tự trong đó một bộ giải mã dựng lại
chúng. Thứ tự của các khung tái tạo ở đầu ra của quá trình giải mã, còn được gọi
là trật tự hiển thị, không phải lúc nào cũng giống như trật tự được mã hoá và
phần phụ này xác định các quy tắc của việc sắp xếp lại khung sẽ xảy ra trong
quá trình giải mã.
Khi dãy không chứa các mã hóa khung B,
thứ tự mã hoá cũng giống như thứ tự hiển thị. Điều này đặc biệt đúng khi low_delay
là một.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu khung hiện tại theo thứ tự mã hóa là một
khung B, khung đầu ra là khung được dựng lại từ khung B đó.
- Nếu khung hiện tại theo thứ tự mã là
khung I hoặc khung P, khung đầu ra là khung được dựng lại phía trước khung I hoặc
khung P nếu có. Nếu không tồn tại, ở đầu của dãy, khống có khung được xuất ra.
Khung được dựng lại từ khung I cuối
cùng hoặc khung P được xuất ra ngay sau khi khung tái tạo lại khi khung được mã
hoá cuối cùng trong chuỗi được xóa khỏi bộ đệm VBV.
Sau đây là ví dụ về khung hình được lấy
từ đầu đoạn video. Trong ví dụ này, có hai khung được mã hoá khung B giữa các
khung được mã hoá kế tiếp và cũng có hai khung B được mã hóa giữa các khung I
và P với mã hoá liên tiếp và tất cả các ảnh đều là ảnh khung. Khung ‘11’ được sử
dụng để tạo ra một dự đoán cho khung ‘4P’. Khung ‘4P’ và ‘11’ được sử dụng để tạo
dự đoán cho các khung ‘2B’ và ‘3B’. Do đó thứ tự của các khung được mã hoá
trong dãy mã hóa sẽ là ‘11’, ‘4P’ ‘2B’, ‘3B’. Tuy nhiên, bộ giải mã sẽ hiển thị
chúng theo thứ tự ‘11’, ‘2B’, ‘3B’, ‘4P’.
Tại đầu vào bộ mã hoá:

Tại đầu ra bộ mã hoá, trong dòng bit
được mã hóa và tại đầu vào bộ mã hoá:

Tại đầu ra bộ mã hoá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X Đại diện mẫu độ chói
O Đại diện mẫu sắc màu
Hình 6-5 - Vị
trí của các mẫu độ chói và độ màu sắc - dữ liệu 4:2:2

Hình 6-6 - Vị
trí theo trục đứng của các mẫu có dữ liệu 4:2:2 và 4:4:4

Hình 6-7 - Vị
trí của các mẫu độ chói và độ màu sắc - dữ liệu 4:4:4
6.1.2. Lát cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối Macroblock đầu tiên và cuối cùng
của một lát sẽ nằm trong cùng hàng ngang của macroblocks.
Các lát sẽ xuất hiện ở dòng bit theo
thứ tự mà chúng gặp phải, bắt đầu từ phía trên bên trái của ảnh và tiến hành bằng
thứ tự quét raster-scan từ trái sang phải và từ trên xuống dưới (minh họa trong các hình 6-8
và 6-9 theo thứ tự chữ cái).
6.1.2.1. Cấu trúc lát
cắt chung
Nói chung dễ dàng không cần cho các
lát để bao phủ toàn bộ hình ảnh. Hình 6-8 cho thấy trường hợp này. Những khu vực
không có trong một lát không được mã hoá và không có thông tin nào được mã hóa
cho những khu vực như vậy (trong ảnh cụ thể).
Nấu các lát không bao phủ toàn bộ bức
tranh, thì yêu cầu là nếu sau đó ảnh được sử dụng để tạo thành các dự đoán, thì
dự đoán sẽ chỉ được thực hiện từ những vùng của ảnh được bao quanh trong lát.
Đó là trách nhiệm của bộ mã hóa để đảm bảo điều này.
Tiêu chuẩn kỹ thuật này không xác định
hành động nào mà bộ giải mã phải thực hiện ở các vùng giữa các lát.
6.1.2.2. Cấu trúc lát
cắt bị hạn chế
Ở một số mức quy định nhất định của
các cấu hình được xác định, một cấu trúc lát cắt bị giới hạn được minh họa
trong Hình 6-9. Trong trường hợp này, mỗi khối macroblock trong ảnh sẽ được
đóng trong một lát cắt.
Trường hợp một mức quy định của một đặc tính
profile xác định yêu cầu cấu trúc lát cắt tuân thủ những hạn chế được nêu cụ thể
trong mục này, thuật ngữ “cấu trúc lát cắt hạn chế” có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6-8 - Cấu
trúc chung lát cắt

Hình 6-9 - Cấu
trúc giới hạn của lát cắt
6.1.3. Khối
Macroblock
Khối Macroblock chứa một phần của
thành phần chói
và
các thành phần màu tương ứng theo không gian. Thuật ngữ macroblock có thể tham
khảo mã nguồn và giải mã dữ liệu hoặc các phần tử dữ liệu được
mã hóa tương ứng. Một macroblock bị bỏ qua là một macroblock mà không có
thông tin được truyền đi (xem mục 7.6.6). Có ba định dạng màu cho một
macroblock,
cụ
thể là định dạng 4:2:0, 4:2:2 và 4:4:4. Các thứ tự của khối
trong một macroblock sẽ khác nhau cho mỗi định dạng khác nhau về màu sắc
và được minh họa dưới đây.
Một khối Macroblock 4:2:0 gồm 6 khối,
cấu trúc này chứa các khối 4Y, 1Cb và 1Cr và thứ tự
khối được mô tả trong Hình 6-10.

Hình 6-10 - Cấu
trúc Macroblock 4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6-11 - Cấu
trúc Macroblock 4:2:2

Hình 6-12 - Cấu
trúc Macroblock 4:4:4
Trong nhóm ành khung, nơi có thề sử dụng
cả hai khung và trường DCT, được sắp xếp bên trong macroblock là khác nhau
trong từng trường hợp.
• Trong trường hợp mã hóa khung DCT, mỗi
khối sẽ bao gồm các dòng từ hai trường luân phiên. Điều này được minh họa trong
Hình 6-13.
• Trong trường hợp mã hoá trường DCT,
mỗi khối sẽ bao gồm các dòng chỉ từ một trong hai trường. Điều này được minh họa
trong Hình 6-14.
Trong trường hợp cấu trúc các khối màu sắc phụ
thuộc vào định dạng màu sắc đang được sử dụng. Trong trường hợp các định dạng
4:2:2 và 4:4:4 (trong đó có hai khối theo chiều đứng của macroblock) các khối
màu sắc được xử lý giống hệt như các khối độ chói. Tuy nhiên, ở định dạng 4:2:0
các khối màu sắc sẽ luôn được tổ chức trong cấu trúc khung cho mục đích mã hóa
DCT. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các dự đoán dựa trên trường có thể được thực hiện
cho các khối này mà trong trường hợp tổng quát yêu cầu phải có dự đoán cho các
vùng 8x4 (sau khi lọc nửa mẫu).
Trong các ảnh trường, mỗi ảnh chỉ chứa
các dòng từ một trong các trường. Trong trường hợp này, mỗi khối bao gồm các
dòng được lấy từ các dòng tiếp theo được minh họa trong hình 6- 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ “khối” có thể tham chiếu dữ
liệu nguồn và dữ liệu được tái tạo hoặc hệ số DCT hoặc các phần tử dữ liệu được
mã hóa tương ứng.
Khi “khối” tham chiếu đến nguồn dữ liệu
tái tạo, nó tham chiếu đến một phần trực giao của độ chói hoặc thành phần
độ màu sắc với cùng một số dòng và mẫu, có 8 dòng và 8 mẫu trong khối.

Hình 6-13 - Cấu
trúc macroblock độ chói trong mã hóa khung DCT

Hình 6-14 - Cấu
trúc macroblock độ chói trong mã hóa trường DLT
6.2. Cú pháp
dòng bit video
6.2.1. Mã bắt
đầu
Mã bắt đầu là các mẫu bit cụ thể mà nếu
không xảy ra trong luồng video.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị mã bắt đầu là một số nguyên
tám bit xác định loại mã bắt đầu. Hầu hết các loại mã bắt đầu chỉ có một giá trị
mã bắt đầu. Tuy nhiên, slice_start_code được đại diện bởi nhiều giá trị
mã bắt đầu, trong trường hợp này giá trị mã bắt đầu là slice_vertical_position
cho lát cắt.
Tất cả mã bắt đầu sẽ là byte đồng chỉnh.
Điều này sẽ đạt được bằng cách chèn các bit với giá trị bằng không trước khi tiền
tố mã bắt đầu sao cho bit đầu tiên của tiền tố mã bắt đầu là bit đầu tiên (quan
trọng nhất) của một byte.
Bảng 6-1 xác định giá trị mã bắt đầu
cho mã bắt đầu được sử dụng trong dòng bit video.
Việc sử dụng mã bắt đầu được định
nghĩa trong mô tả cú pháp sau với ngoại lệ của chuỗi sequence_error_code.
Mã lỗi chuỗi
đã
được phân bổ để sử dụng bởi giao diện truyền thông để chỉ ra lỗi mà không thể
điều chỉnh được phát hiện.
Bảng 6-1 -
Các giá trị của mã bắt đầu
Tên
Giá trị của
mã bắt đầu (hexadecimal)
picture_start_code
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01 đến AF
reserved
B0
reserved
B1
user_data_start_code
B2
Sequence_header_code
B3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B4
extension_start_code
B5
reserved
B6
Sequence_end_code
B7
group_start_code
B8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B9 đến FF
Chú thích -
System_start_codes được định nghĩa trong Phần 1 của Tiêu chuẩn này
6.2.2. Chuỗi
Video

6.2.2.1. Tiêu đề chuỗi

6.2.2.2. Mở rộng và dữ
liệu người dùng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


6.2.2.2.2. Dữ liệu người
dùng

6.2.2.3. Mở rộng chuỗi


6.2.2.4. Mở rộng chuỗi
hiển thị

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


6.2.2.6. Tiêu đề của
nhóm ảnh

6.2.3. Tiêu
đề ảnh


6.2.3.1. Mở rộng mã hóa ảnh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.2. Mở rộng ma trận
lượng tử

6.2.3.3. Mở rộng hiển thị ảnh

6.2.3.4. Mở rộng ảnh
có thể mở rộng theo thời gian


6 2.3.5. Mở rộng ảnh có
thể mở rộng theo không gian

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.3.7. Dữ liệu ảnh

6.2.3.7.1. Mở rộng các
tham số của máy ảnh


6.2.3.7.2. Phần mở rộng
ITU-T

6.2.3.7.3. Dữ liệu mô tả
nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.3.7.3.1. Các byte đệm
- Padding bytes

6.2.3.7.3.2. Ghi mã thời gian

6.2.3.7.3.2.1. Ghi lại mốc
thời gian khung hoặc trường


6.2.3.7.3.3. Các tham số
quay-quét (pan-scan) bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.3.7.3.4. Vùng cửa sổ hoạt động

6.2.3.7.3.5. Độ dài ảnh mã hóa

6.2.4. Lát cắt
- Slice


6.2.5. Khối
- Macroblock
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.5.1. Các kiểu khối
macroblock

6.2.5.2. Các vec-tơ chuyển động


6.2.5.2.1. Vec-tơ chuyển
động

6.2.5.3. Mẫu khối mã
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6. Khối
Cú pháp chi tiết cho các thuật ngữ “Hệ
số DCT đầu tiên”, “Hệ số chuỗi con DCT” và “Kết thúc Khối” được mô tả đầy đủ
trong mục 7.2.Trường con này không ghi rõ cú pháp của lớp khối khi phân vùng dữ
trệu được sử dụng. Xem mục 7.10.


6.3. Các ngữ
nghĩa dòng bit video
6.3.1. Các
quy tắc ngữ nghĩa cho các cấu trúc cú pháp cao hơn
Nội dung này chỉ ra các quy tắc chi phối
cách thức mà các thành phần cú pháp cấp cao có thể được kết hợp với nhau để tạo
ra một dòng bit hợp lệ. Các mục tiếp theo mô tả ý nghĩa ngữ nghĩa của tất cả
các trường trong dòng bit video.
Hình 6-15 minh họa cấu trúc cấp cao của
dòng bit video.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6-15 - Tổ
chức dòng bit mức cao
Các quy tắc ngữ nghĩa sau được áp dụng:
• Nếu sequence_header() đầu
tiên của chuỗi không được theo sau bởi sequence_extension(), thì dòng phải
phù hợp với ISO/IEC 11172-2 và không được ghi lại trong Tiêu chuẩn kỹ thuật nảy.
• Nếu sequence_header() đầu
tiên của dãy được theo sau bởi một sequence_extension(), thì tất cả các lần xuất
hiện tiếp theo của sequence_header() cũng sẽ ngay lập tức theo sau bởi một
sequence_extension().
• sequence_extension() sẽ chỉ xảy
ra ngay sau khi một sequence_header()
• Sau một sequence_header() sẽ
có ít nhất một ảnh được mã hóa trước khi một sequence_header() hoặc một sequence_end_code. Điều này ngụ
ý rằng sequence_extension() sẽ không đứng trước một sequence_end_code.
• Nếu sequence_extension() xảy
ra trong dòng bit , thì mỗi picture_header() sẽ được theo sau bởi một picture_coding_extension().
• sequence_end_code sẽ được đặt
ở cuối của dòng bit để sau khi giải mã và đặt lại khung, sẽ không có khung bị
thiếu.
• Picture_coding_extension() chỉ
xảy ra ngay sau một picture_header().
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số phần mở rộng khác nhau được định
nghĩa ngoài sequence_extension() và ảnh coding_extension(). Tập hợp
các phần mở rộng cho phép là khác nhau tại mỗi điểm khác nhau trong cú pháp mà
tiện ích mở rộng được cho phép. Bảng 6-2 định nghĩa mã hóa nhận dạng mã mở rộng
bốn bit cho mỗi phần mở rộng.
Bảng 6-2 -
Các mã extension_start_code_identifier
extension
start code identifier
Tên
0000
Dự phòng
0001
ID mở rộng chuỗi
0010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0011
ID mở rộng ma trận lượng tử
0100
Dự phòng
0101
ID mở rộng chuỗi có thể mở rộng
0110
Dự phòng
0111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
ID Mở rộng mã hóa ảnh
1001
ID Mở rộng ảnh có thể mở rộng
theo không gian
1010
ID Mở rộng ảnh có thể mở rộng theo
thời gian
1011
Dự phòng
1100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1111
Dự phòng
Tại mỗi điểm mà phần mở rộng được cho
phép trong dòng bit bất kỳ số lượng các phần mở rộng từ tập hợp được cho phép
có thể được bao gồm. Tuy nhiên, mỗi loại gia hạn sẽ không xảy ra nhiều lần.
Trong trường hợp bộ giải mã gặp một phần
mở rộng với mã nhận dạng mở rộng được mô tả là “Cự phòng” trong Tiêu chuẩn kỹ
thuật này, bộ giải mã sẽ loại bỏ tất cả các dữ liệu tiếp theo cho đến khi mã khởi
đầu tiếp theo. Yêu cầu này cho phép xác định của phần mở rộng tiếp theo tương
thích với Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
6.3.2. Chuỗi
video
sequenceend code - là chuỗi bit
‘0000001B7’ theo hệ thập lục phân. Nó kết thúc một chuỗi video.
6.3.3. Tiêu
đề chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
horizontal _size_value - từ này
hình thành 12 bit ít quan trọng nhất của horizontal_size.
vertical_size_value - Từ này tạo
thành 12 bit ít quan trọng nhất của vertical_size.
horizontal_size - là một số
nguyên không dấu 14bit, 12 bit ít quan trọng được định nghĩa trong horizontal_size_value,
2 bit quan trọng nhất được định nghĩa trong horizontal_size_extension. Horizontal_size là chiều rộng
của phần hiển thị của thành phần chói của ảnh trong các mẫu. Chiều rộng của
thành phần chói của ảnh trong macroblocks, chiều rộng mb. là (horizontal_size
+ 15)/16. Phần hiển thị được canh lề trái trong các ảnh được mã hóa.
Để tránh khởi chạy mã bắt đầu horizontal_size_value
không được bằng không. Điều này ngăn cản các giá trị kích thước ngang là bội số của 4096.
verticalsize - là một số nguyên
không dấu 14bit, 12 bit quan trọng được định nghĩa trong vertieal_size_value,
2 bit quan trọng nhất được định nghĩa trong vertieal_size_extension.
vertical_size là
chiều cao của phần hiển thị thành phần chói của khung trong các đường.
Trong trường hợp
progressive_sequence là ‘1’ chiều cao của thành phần chói của các khung
trong các macroblock được mã hóa. mb_height. là (vertical_size
+ 15)/16.
Trong trường hợp progressive_sequence
là ‘0’, chiều cao của thành phần chóiđược mã hóa của các khung hình trong macroblocks_mb_height,
là 2 * ((vertical_size + 31)/32) Chiều cao của thành phần chói được mã hóa của
các ảnh trường trong các macroblocks_mb_height, là ((vertical_size
+ 31)/32).
Phần hiển thị được chỉnh trên cùng
trong các ảnh được mã hóa.
Để tránh khởi chạy mã bắt đầu vertical_size_value
không bằng không. Điều này ngăn cản các giá trị của vertical_size là bội
số của 4096.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6-3 -
aspectratioinformation (Thông tin tỷ lệ)
aspect_ratio_information
Tỷ lệ khuôn
dạng mẫu
DAR
0000
Cấm
Cấm
0001
10 (Mẫu ô vuông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0010
3 + 4
0011
-
9 + 16
0100
-
1 + 2.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng
...
1111
-
Dự phòng
Thông tin tỷ lệ co giãn hoặc là xác định
“Tỷ lệ khuôn dạng mẫu” (SAR) của khung tái tạo là 1,0 (Mẫu ô vuông),
hoặc là cách khác nó cho ra “Tỷ lệ khuôn dạng hiển thị” (DAR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1 -
Trong trường hợp này, horizontal_size và vertical_size bị ràng buộc
bởi SAR của nguồn và DAR được chọn.
• Nếu sequence_display_extension()
hiện diện thì tỷ lệ khuôn dạng mẫu có thể được tính như sau:

frame_rate_code - Đây là một
số nguyên bổn bit được sử dụng để định nghĩa frame_rate_value như thể hiện
trong Bảng 6-4. frame_rate có thể được bắt nguồn từ frame_rate_value,
frame_rate_extension_n và frame_rate_extension_d như sau:
frame_rate =
frame_rate_value x
(frame_rate_extension_n + 1) ÷ (frame
_rate_extension_d + 1)
Khi một mục nhập vào cho tỷ lệ khuôn dạng
tồn tại trực tiếp trong Bảng 6-4, frame_rate_extension_n và frame_rate_extension_d
sẽ là. 0, frame_rate_extension_n
+ 1) và (frame_rate_extension_d
+ 1) không có ước số chung lớn hơn một.
Bảng 6-4 -
frame_rate_code
frame_rate_code
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
Cẩm
0001
24 000 ÷ 1001
(23.976...)
0010
24
0011
25
0100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0101
30
0110
50
0111
60 000 ÷ 1001
(59.94...)
1000
60
1001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
1111
Dự phòng
Nếu progressive_sequence là ‘1’
khoảng thời gian giữa hai khung liên tiếp ở đầu ra của quá trình giải mã là sự
nghịch đảo của khung hình. Xem hình 7-18.
nếu progressive_sequence là ‘0’
thì khoảng thời gian giữa hai trường liên tiếp ở đầu ra của quá trình giải mã
là một nửa nghịch đảo của tốc độ khung. Xem hình 7-20.
Frame_rate được báo hiệu trong
lớp liên tục của khả năng mở rộng theo thời gian là tốc độ khung kết hợp sau
khi hoạt động ghép theo thời gian nếu miêu tả ảnh trong sequence_scalable_extension()
được đặt là ‘1’.
bit_rate_value - thấp hơn
18 bit của tốc độ bit.
bit_rate - Đây là một số
nguyên 30 bit. 18 bit thấp hơn của số nguyên là trong bit_rate_value và
trên 12 bit là bit_rate_extension. bit_rate được đo bằng
đơn vị 400 bit/giây, được
làm tròn lên. Giá trị 0 không
được phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2 - Vì hoạt động tốc độ bit
không đổi chỉ đơn giản là một trường hợp đặc biệt của hoạt động tốc độ bit biến
đổi không có
yêu cầu rằng giá trị của tốc độ bit là tốc độ bit thực tế tại đó dữ liệu được
cung
cấp.
Tuy nhiên, nó được khuyến cáo trong trường hợp hoạt động tốc độ bit liên tục mà
bit_rate nên đại diện cho tốc độ bit thực tế.
marker_bit - đây là một bit sẽ
được đặt là ‘1’. Bit này ngăn việc mô phỏng mã bắt đầu, vbv_buffer_size_value - 10 bit thấp
hơn của kích thước bộ đệm vbv.
vbv_buffer_size - là một số
nguyên 18 bit. 10 bit thấp hơn của số nguyên nằm trong giá trị vbv_buffer_size
và 8 bit trên có trong vhv_buffer_size_extension. Số nguyên định nghĩa
kích thước bộ đệm VBV (Trình kiểm soát bộ nhớ đệm video, xem Phụ lục C) cần thiết
để giải mã chuỗi. Nó được xác định là:
B - 16 * 1024
* vbv_buffer_size
Trong đó B là kích thước bộ đệm VBV tối
thiểu trong các bit cần thiết để giải mã chuỗi (xem Phụ lục C).
constrained_parameters_flag - Cờ này (được
sử dụng trong ISO/IEC 11172-2) không có ý nghĩa trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này
và sẽ có giá trị ‘0’.
loadjntra
_quantiser_matrix - Xem 6.3.11 “Quant_matrix_extension”.
intra_quantiser_matrix - Xem phần
6.3.11 “Quant matrix extension”.
load_non_intra_quantiser_matrix - Xem phần
6.3.11 “Quant_matrix_extension”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4. Mở rộng
và dữ liệu người dùng
extension_start_code - Là chuỗi bit
‘000001B5’ trong hệ thập lục phân. Nó xác định sự khởi đầu của các phần mở rộng
ngoài ISO/IEC 11172-2
6.3.4.1. Dữ liệu người
dùng
user_data_start_code - là chuỗi bit
‘000001B2’ trong hệ thập lục phân. Nó xác định sự bắt đầu của dữ liệu người
dùng. Dữ liệu người dùng tiếp tục cho đến khi nhận được mã bắt đầu khác.
user_data - Đây là một số
nguyên 8 bit, một số tùy ý có thể đi theo nhau. Trừ khi được đề cập trong Phụ lục
D, các giá trị và ngữ nghĩa của dữ liệu người dùng được gửi như các phần tử cú
pháp user_data được xác định bởi người dùng cho các ứng dụng cụ thể của
chủng. Trong dãy các byte liên tục user_data sẽ không có một chuỗi của
23 hoặc nhiều hơn liên tiếp các bit không. Trừ khi được quy định trong Phụ lục
D, dữ liệu người dùng sẽ không bắt đầu bằng chuỗi bit ‘4a503344’ theo hệ thập lục
phân.
6.3.5. Mở rộng
chuỗi
extension_start_code_identifier - Đây là một
số nguyên 4 bit xác định phần mở rộng. Xem Bảng 6-2.
profile_and_level_indication - Đây là một
số nguyên 8 bit được sử dụng để báo hiệu nhận dạng profile và mức. Ý nghĩa của
các bit được cho thấy trong mục 8.
Chú thích: Trong một phân cấp có thể mở
rộng, các dòng bit của mỗi lớp có thể thiết lập profile_and_level_indication với một
giá trị khác như được chỉ ra trong điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chroma_format - Đây là một
số nguyên hai-bit cho biết định dạng độ sắc màu ‘chrominance’ như được định
nghĩa trong Bảng 6-5.
horizontalsizeextension - số nguyên
2 bit này là 2 bit quan trọng nhất từ horizontal_size.
vertical_size_extension - số nguyên
2 bit này là 2 bit quan trọng nhất từ vertical_size.
bit_rafe_extension - số nguyên
12 bit này là 12 bit quan trọng nhất từ bit_rate.
vbv_buffer_size_extension - Số nguyên 8 bit
này là 8 bit quan trọng nhất từ vbv_buffer_size.
Bảng 6-5 - Ý
nghĩa của chroma_format
chroma_format
Ý nghĩa
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
4:2:0
10
4:2:2
11
4:4:4
low_delay - Cờ này, khi được
thiết lập là ‘1’, chỉ ra rằng
chuỗi không chứa bất kỳ ảnh B nào, trễ sắp xếp lại thứ tự khung
không có trong mô tả VBV và rằng dòng bit có thể chứa “ảnh lớn” tức
là C.7 của VBV có thể được áp dụng.
Khi được thiết lập là ‘0’, nó cho biết
chuỗicó thể chứa các ảnh B, rằng sự trễ đặt lại khung có trong mô tả VBV và rằng
dòng bit không chứa ảnh lớn, nghĩa là C.7 của VBV không áp dụng . Cờ này không
được sử dụng trong quá trình giải mã và do đó có thể bị bỏ qua bởi các bộ giải
mã, nhưng nó là cần thiết để xác định và xác minh sự tuân thủ của các dòng bit
trễ thấp.
frame_rafe_extension_n - Đây là một
số nguyên 2 bit được sử dụng để xác định frame_rate. Xem frame_rate_code.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6. Mở rộng
hiển thị chuỗi
Tiêu chuẩn kỹ thuật này không xác định
quá trình hiển thị. Thông tin trong phần mở rộng này không ảnh hưởng đến quá
trình giải mã và có thể bị bỏ qua bởi bộ giải mã phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật
này.
video_format - Đây là một
số nguyên ba bit cho biết ảnh của các ảnh trước khi được mã hoá thao Tiêu chuẩn
kỹ thuật này. Ý nghĩa của nó được xác định trong Bảng 6-6. Nếu sequence_display_extension()
không có trong dòng bit, thì định dạng video có thể được giả định là “Định dạng
video không xác định”.
Bảng 6-6 -Ý
nghĩa của video format
video_format
Ý nghĩa
000
Hợp phần
001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
010
NTSC
011
SECAM
100
MAC
101
Định dạng
video không xác định
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
Dự phòng
cclour_description - Một cờ nếu
được đặt là ‘1’ cho thấy sự
có mặt của
colour_primaries, transfer_characteristics và matrix_coefficients
trong dòng bit.
colour_primaries - số nguyên
8 bit này mô tả tọa độ màu sắc của các số nguyên nguồn ban đầu và được xác định
trong Bảng 6-7.
Trong trường hợp sequence_display_extension()
không có trong dòng bit hoặc colour_description là zero, thì màu sắc được
giả định là ngầm định bởi ứng dụng.
transfer_characteristics - số nguyên
8 bit này mô tả đặc tính truyền tải quang điện tử của ảnh nguồn và dược
xác định trong Bảng 6-8
Bàng 6-8 -
màu sắc cơ sở
Giá trị
Cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Cấm
1
primary
x
y
ITU-R BT.709 [2]
Rec. ITU-R BT.1361 [4], hệ thống màu
sắc quy ước thông thường hoặc hệ thống màu sắc mở rộng phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B của SMPTE RP 177 [ 17]
green
0.300
0.600
blue
0.150
0.060
red
0.640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
white D65
0.3127
0.3290
2
Không xác định
Đặc điểm ảnh không xác định hoặc được
xác định bởi ứng dụng
3
Dự phòng
Sử dụng trong tương lai bởi ITU-T I
ISO/IEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
primary
x
y
ITU-R BT.470, System M (historical)
NTSC-1953 [16], tiêu chuẩn truyền dẫn
cho truyền hình màu
US 47 CFR 73.682 (a) (20) [20]
green
0.21
0.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.14
0.08
red
0.67
0.33
white D65
0.310
0.316
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
y
Rec. ITU-R BT.470, System B, G
(historical)
Rec. ITU-R BT.60I (xem mục 2), 625
Rec. ITU-R BT.1358 [3], 625
Rec. ITU-R BT.I700 [5], 625 PAL or
625 SECAM
green
0.29
0.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.15
0.06
red
0.64
0.33
white D65
0.3127
0.3290
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
y
(Chức năng giống như giá trị 7)
Rec. ITU-R BT.60I (xem mục 2), 525.
ITU-R BT.1358 [3], 525 ITU-R BT.1700 [5], NTSC SMPTE ST 170 [18]
green
0.310
0.595
blue
0.155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
red
0.630
0.340
white D65
0.3127
0.3290
7
primary
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chức năng giống như giá trị 6)
SMPTE ST 240 [19]
green
0.300
0.600
blue
0.150
0.060
red
0.640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
white D65
0.3127
0.3290
8-255
Dự phòng
Sử dụng trong tương lai bởi ITU-T I
ISO/IEC
* [X] Chỉ ra mục ‘x’ trong danh mục
tài liệu tham khảo của Tiêu chuẩn này
Trong trường hợp sequence_display_extension()
không có trong dòng bit hoặc colour_description là zero, thì màu sắc được
giả định là ngầm định bởi ứng dụng.
matrix_coefficients - Là một số
nguyên tám bit mô tả các hệ số ma trận sử dụng trong thu tín hiệu đò chói và
màu sắc từ ba màu cơ bản xanh lá cây , xanh dương và đỏ được xác định trong bảng
6-9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ma trận
Thông tin
lưu ý *
0
Cấm
1
E’y = 0.7152 E’G + 0.0722 E’B + 0.2126 E’P
E’PB = - 0.3854 E’G + 0.5000 E’B - 0.1146 EP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITU-R BT.709 [2]
ITU-R BT.1361 [4], hệ thống màu sắc
thông thường và hệ thống màu sắc mở rộng
IEC 61966-2-4 [9], XVYCC709 Phụ lụcB
của SMPTE RP 177 [17]
2
Không xác định
Đặc điểm ảnh không xác định hoặc được
xác định bởi ứng dụng
3
Dự phòng
Sử dụng trong tương lai bởi ITU-T | ISO/IEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E’Y = 0.59 E’G
+
0.11
E’B +0.30 E’R
E’PB = - 0.331 E’G
+ 0.500 E’B - 0.169 E’R
E’PR = - 0.421 EG
- 0.079 E’B + 0.500 E’R
NTSC-1953 [16], tiêu chuẩn truyền dẫn
cho truyền hình màu
us 47 CFR 73.682 (a) (20) [20]
5
E’Y = 0.5870 EG
+ 0.1140 E’B + 0.2990 E’R
E’PB = - 0.3313 E’G
+ 0.5000 E’B - 0.1687 ER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chức năng giống như giá trị 6)
ITU-R BT.470, System B, G
(historical)
ITU-R BT:601 (xem mục 2), 625
ITU-R BT.1358 [3], 625
ITU-R BT. 1700 [5], 625 PAL or 625
SECAM
IEC 61966-2.-4 [9], xvYCCM,
6
E’Y = 0.5870 EG + 0.1140 E’B
+ 0.2990 E’R
E’PB = - 0.3313 E’G + 0.5000 E’B
- 0.1687 E’R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chức năng giống như giá trị 5)
ITU-R BT.601 (xem mục 2), 525
ITU-R BT. 1358 525
ITU-R BT 1700 NTSC SMPTE ST 170 [18]
IEC 61966-2-4 [9], xvYCC60I
7
E’Y = 0.701 E’G
+ 0.087 E’B + 0.212 E’R
E’PB = - 0.384 E’G
+ 0.500 E’B - 0.116 E’R
E’PR = - 0.445 E’G - 0.055 E’B
+ 0.500 E’R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
YCgCo
Được xác định như chỉ định dưới đây
9-255
Dự phòng
Sử dụng trong tương lai bởi
ITU-T |
ISO/IEC
* [X] Chỉ ra mục ‘x’ trong danh mục
tài liệu tham khảo của Tiêu chuẩn này
Trong Bảng 6-9:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi transfer_charaetcristics bằng
11 (IEC 61966-2-4 (9)) hoặc 12 (RCE. ITU-R BT.I36I (4), hệ thống màu sắc mở rộng),
E’R, E’G và E’B là tín hiệu tương tự với phạm
vi lớn hơn mà không được xác định trong Tiêu chuẩn này;
Màu đen danh định được coi là có thuộc
tính E’R = 0, E’G = 0 và E’B = 0;
Màu trắng danh định được coi là có thuộc
tính E’R = 1, E’G = 1 và E’B = 1 Nếu hệ số ma
trận không bằng 8, áp dụng như sau đây:
- Tín hiệu tương tự E’Y với
giá trị 0 kết hợp với màu đen danh định và giá trị 1 có kết hợp với màu trắng
danh định;
- Tín hiệu tương tự EPB và
EPR với giá trị 0 kết hợp với cả hai màu trắng danh định và màu đen
danh định;
- Khi transfer_characteristies
không bằng 11 hoặc 12, E’Y có các giá trị từ 0 đến 1;
- Khi transfer_charactcristics
không bằng 11 hoặc 12, EPB và EPR có giá trị từ -0.5 đến
0.5;
- Khi transfer_charactcristics
bằng 11 (IEC 61966-2-4 [9]), hoặc 12 (ITU-R BT.136I [4]), E’Y, EPB
và EPR với một phạm vi lớn hơn mà không được quy định trong Tiêu chuẩn
này:
- Y, Cb và Cr có liên quan đến E’Y, EPB
và EPR theo các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cb = max[ 0, min[ 255, Rounđ( ( 224 *
E’PB )) + 128] ]
Cr = max[ 0, min[ 255, Round( ( 224 *
E’PR
))
+ 128] ]
- Nếu không (matrix_coefficients
bằng 8 (YCgCo)), áp dụng sau đây:
R = 219 * E’R + 16
G = 219 * E’G + 16
B = 219 * E’B + 16
Y = max[ 0, min[ 255,
Round( 0.5 * G + 0.25 * ( R + B )) ] ]
Cb = max[ 0, min[ 255, Round( 0.5 * G
- 0.25 * ( R + B )) + 128]]
Cr = max[ 0, min[ 255, Round( 0.5 * (R
- B )) + 128 ] ]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = Y - (Cb
-128)
G = Y +
(Cb-128)
B = t - (Cr- 128)
R = t + (Cr - 128)
Chú thích 2 - Quá trình giải mã được
đưa ra bởi Tiêu chuẩn này giới hạn các giá trị mẫu cho Y, Cr và Cb
trong khoảng [0:255] Do đó, các giá trị mẫu bên ngoài phạm vi hàm ý bởi các
phương trình trên đôi khi có thể xảy ra ở đầu ra của quá trình giải mã. Đặc biệt
các giá trị mẫu 0 và 255 có thể xảy ra.
Trong trường hợp sequence_display_extension()
không có trong dòng bit hoặc colour_description là zero thì các hệ số ma
trận giả định được ngầm định bởi ứng dụng.
Chú thích 3 - Trong các ứng dụng có thể
có tín hiệu với nhiều hơn một loạt các màu sắc cơ bản, chuyển các đặc tính
và/hoặc các hệ số ma trận, nên truyền một phần mở rộng chuỗi hiển thị với việc
loại bỏ màu sắc được đặt thành một và để xác định các giá trị thích hợp cho các
thông số đo màu
display_horizontal_size - Xem
display_vertical_size.
display_vertical_size - display_horizontal_size
và display_vertical_size kết hợp với nhau xác định một hình chữ nhật có thể
được coi là khu vực hoạt động “dự kiến hiển thị”. Nếu hình chữ nhật này nhỏ hơn
kích thước khung mã hoá, thì quá trình hiển thị có thể được dự kiến chỉ hiển th
một phần của khung được mã hóa. Ngược lại, nếu hình chữ nhật hiển thị lớn hơn
kích thước
khung được mã hóa, thì quá trình hiển thị có thể được dự kiến sẽ hiển thị các
khung được
dựng lại trên một phần của thiết bị hiển thị thay vì trên toàn bộ thiết bị hiển
thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
display_horizontal_size và
display_vertical_size - không ảnh hưởng đến quá trình giải
mã nhưng có thể được sử dụng bởi quá trình hiển thị không được chuẩn hóa trong
Tiêu chuẩn này.
6.3.7. Mở rộng
chuỗi có thể mở rộng
Đó là một giới hạn cú pháp rằng nếu một
sequence_scalable_extension() hiện diện trong dòng bit sau một sequence
_extension(), thì sequence_scalable_extension() sẽ theo dõi mọi sự xuất
hiện khác của sequence _extension(). Do đó một dòng bit hoặc là có thể mở
rộng hoặc là không. Không thể kết hợp khả năng mở rộng và không có khả năng mở rộng
mã hóa trong một chuỗi.
scalable_mode - Cho biết
loại mở rộng được sử dụng trong chuỗi video. Nếu không có sequence_scalable_extension()
có trong dòng bit, thì không có khả năng mở rộng nào được sử dụng cho chuỗi đó.
scalable_mode cũng chỉ ra các bảng kiểu macroblock sẽ được sử dụng. Tuy
nhiên, trong trường hợp khả năng mở rộng không gian nếu không có picture_spatial_scalable
_extension() cho một ảnh nhất định, thì ảnh đó sẽ được giải mã theo cách
không có khả năng mở rộng (chẳng hạn như sequence_scalable_extension()
đã không có mặt).
Bảng 6-10 -
Xác định scalable mode
Scalable_mode
Ý nghĩa
picture_spatial_scalable_extension()
Macroblock_type_tables
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sequence_scalable_extension()
B-2, B-1 và
B-4
00
Phân vùng dữ
liệu
B-2, B-3 và
B-4
01
Có thể mở rộng
theo không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-5, B-6 và
B-7
Không có
B-2, B-3 và
B-4
10
Có thể mở rộng
SNR
B-8
11
Có thề mở rộng
theo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-2, B-3 và
B-4
Leyer_id - Đây là một
số nguyên xác định các lớp trong một hệ thống phân cấp có thể mở rộng. Lớp cơ sở
luôn có layer_id = 0. Tuy nhiên, lớp cơ sở của một hệ thống phân cấp có thể mở
rộng không mang chuỗi sequence_scalable_extension() và do đó layer_id,
ngoại trừ trường hợp phân vùng dữ liệu. Mỗi lớp kế tiếp có một layerjd cao hơn
một lớp mà nó là một sự tăng cường.
Trong trường hợp phân vùng dữ liệu layer_id
sẽ là số không cho phân vùng số không và layer_id sẽ là một
cho một phân vùng.
lower_layer_prediction_horizontaI_size - Đây là một
số nguyên 14 bit cho biết kích thước ngang của khung lớp dưới được sử dụng để dự
đoán. Điều này sẽ chứa giá trị chứa trong honzontal_size (horizontal_size_
Value
và horizontal_size_extension()) trong dòng bit thấp hơn .
lower_layer_prediction_vertical_size - Đây là một
số nguyên 14 bit chỉ ra kích thước dọc của khung lớp dưới được sử dụng để uự
đoán. Điều này sẽ chứa giá trị nằm trong vertical_size (vertical_size_value
và vertical_size_extension) trong lớp dòng bit thấp hơn.
horizonlal_subsampling_factor_m - Điều này ảnh
hưởng đến quá trình tăng thanh không gian có thể mở rộng, như được định nghĩa
trong mục 7.7.2. Giá trị 0 không được phép.
horizonlal_subsampling_factor_n - Điều này ảnh
hưởng đến quá trình up_sampling (lấy mẫu) theo không gian, như được định nghĩa
trong mục 7.7.2. Giá trị 0 không được phép.
vertical_ subsampling_factor_m - Điều này ảnh
hưởng đến quá trình tăng thanh không gian có thể mở rộng, như được định nghĩa
trong mục mục 7.7.2. Giá trị 0 không được phép.
vertical_subsampling_factor_n - Điều này ảnh
hưởng đến quá trình tăng thanh không gian có thể mở rộng, như được định nghĩa
trong mục 7.7.2. Giá trị 0 không được phép, picturemuxenable - Nếu đặt thành 1,
picture_mux_order và picture_mux_factor được sử dụng để tái ghép kênh trước khi
hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
picture_mux_order - Nó biểu thị
số lượng các ảnh lớp tăng cường trước ảnh lớp cơ sở đầu tiên. Do đó, nó hỗ trợ
ghép lại các ảnh trước khi hiển thị vì nó chứa thông tin cho việc đảo ngược
demultiplexing được thực hiện ở bộ mã hóa.
picture_mux_factor - Nó biểu thị
số lượng ảnh lớp tăng cường giữa các ảnh lớp cơ sở liên tiếp để cho phép tái
ghép chính xác và các lớp nâng cao để hiển thị. Nó cũng hỗ trợ ghép lại các ảnh
trước khi hiển thị vì nó chứa thông
tin để đảo ngược tái ghép thời gian thực hiện tại bộ mã hóa. Giá trị ‘000’ được
dùng để dự phòng.
6.3.8. Nhóm
tiêu đề ảnh
group_start_code - Mã bắt đầu
của nhóm là chuỗi bit ‘000001B8’ theo hệ thập lục phân. Nó xác định sự bắt đầu
của một nhóm tiêu đề ảnh.
time_code - Đây là một số
nguyên 25 bit chứa các nội dung sau: drop frame_flag, time_code_hours, time_code_minutes,
marker_bit, time_code_seconds và time_code_pictures như trong Bảng
6-11. Các thông số tương ứng với các thông số được định nghĩa trong ấn bản tiêu
chuẩn IEC 60461 cho “mã thời gian và kiểm soát cho máy ghi băng video”. Mã thời
gian đề cập đến ảnh đầu tiên sau khi nhóm quay ảnh tiêu đề có tham chiếu thời
gian bằng không. drop_frame_flag có thể được đặt là ‘0’ hoặc ‘1’. Nó có thể được
đặt là ‘1’ chỉ khi tốc độ khung hình là 29,97 Hz. Nếu nó là ‘0’ thì các ảnh được
tính giả định làm tròn số ảnh gần nhất của ảnh mỗi giây, ví dụ 29,97 Hz sẽ được
đếm và làm tròn là 30 Hz. Nếu nó là ‘1’ thì các số ảnh 0 và 1 ở đầu mỗi phút,
ngoại trừ các phút 0, 10, 20, 30, 40, 50 được bỏ qua.
Chú thích - Thông tin thu được bởi
time_code không đóng vai trò trong quá trình giải mã.
Bảng 6-11 -
Mã thời gian (time_code)
time_code
Phạm vi giá
trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng
drop_frame_flag
1
uimsbf
time_code_hours
0-23
5
uimsbf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-59
6
uimsbf
marker_bit
1
1
bslbf
time code
seconds
0-59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uimsbf
time_codepictures
0-59
6
uimsbf
closed_gop - Đây là một
cờ một bit cho thấy bản chất của các dự đoán được sử dụng trong các ảnh B-liên
tiếp đầu tiên (nếu có) ngay sau khung mã 1 đầu tiên sau nhóm tiêu đề hình ảnh.
closed_gop - Được đặt là
‘1’ để chỉ ra rằng các ảnh B đã được mã hóa chỉ sử dụng đoán ngược hoặc mã hóa
nội bộ.
Bit này được cung cấp để sử dụng trong bất kỳ chỉnh
sửa nào xảy ra sau khi mã hóa. Nếu các ảrh trước đó đã được gỡ bỏ bằng cách chỉnh
sửa, broken_link có thể được đặt
là ‘1’ sao cho bộ giải mã có thể tránh hiển thị các ảnh B sau ảnh 1 đầu tiên
sau nhóm tiêu đề ảnh. Tuy
nhiên, nếu bit closed_gop được đặt là ‘1’, thì trình biên tập
có thể chọn không đặt bit broken_link vì các ảnh B
này có thể được giải mã chính xác.
Broken_link - Đây là một
cờ một bit sẽ được đặt là ‘0’ trong suốt quá trình mã hóa. Nó được đặt là ‘1’ để chỉ ra rằng những
ảnh B liên tiếp đầu tiên (nếu có) ngay sau khung I được mã hoá đầu tiên theo
nhóm của tiêu đề ảnh có thể không được giải mã chính xác vì khung tham chiếu được
sử dụng để dự đoán không phải là sẵn có (vì hành động chỉnh sửa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.9. Tiêu
đề ảnh
picture_start_code - là một chuỗi
gồm 32 bit có giá trị 00000100 trong hệ thập lục phân.
ternporal_reference - Tham số temporal_reference
là một số nguyên không dấu 10 bit liên kết với mỗi hình mã hóa.
Các đặc điểm kỹ thuật đơn giản sau chỉ
áp dụng khi low_delay bằng không.
Khi một khung được mã hóa ở dạng hai ảnh
trường , temporal_reference liên kết với mỗi ảnh sẽ giống nhau (được gọi
là temporal_reference của khung được mã hoá). Mốc thời gian của mỗi khung
mã sẽ tăng dần theo một modulo 1024 khi được kiểm tra theo thứ tự hiển thị tại
đầu ra của quá trình giải mã, trừ khi một nhóm tiêu đề ảnh xảy ra. Trong số các
khung được mã hoá sau một nhóm tiêu đề ảnh, tham chiếu thời gian của khung được
mã hoá được hiển thị trước tiên sẽ được đặt là 0.
Các đặc điểm kỹ thuật chung sau áp dụng
khi độ trễ thấp bằng không hoặc một.
Nếu ảnh A không phải là một ảnh lớn,
chẳng hạn bộ đệm VBV chỉ được kiểm tra một lần trước khi ảnh A mã hoá được lấy
ra khỏi bộ đệm VBV và nếu N là temporal_refcrence của ảnh A, thì việc
tính thời gian của ảnh B ngay sau ảnh A theo thứ tự hiển thị bằng:
• 0 nếu có một nhóm tiêu đề ảnh hiện
diện giữa ảnh A và ảnh B (theo thứ tự mã hoá).
• (N + 1)% 1024 nếu ảnh B là một khung
hình hoặc là trường đầu tiên của một cặp ảnh trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi low_delay bằng một, có thể
có các tình huống mà bộ đệm VBV sẽ được kiểm tra lại nhiều lần trước khi loại bỏ
một ảnh được mã hóa (gọi là ảnh lớn) từ bộ đệm VBV.
Nếu ảnh A là một ảnh lớn và nếu K là số
lần mà bộ đệm VBV được kiểm tra lại theo định nghĩa trong C.7 (K> 0), nếu N
là tham chiếu thời gian của
ảnh A, thì tham chiếu thời gian ảnh B ngay sau ảnh A theo thứ tự hiển thị bằng:
• K% 1024 nếu có một nhóm tiêu đề ảnh
hiện diện giữa ảnh A và ảnh B (theo thứ tự mã hoá).
• (N + K + 1)% 1024 nếu ảnh B là một ảnh
khung hoặc là trường đầu tiên của một cặp trường hình ảnh.
• (N + K)% 1024 nếu ảnh B là trường thứ
hai của một cặp ảnh trường.
CHÚ THÍCH 1 - Nếu ảnh lớn là trường đầu
tiên của khung được mã hoá bằng các ảnh trường, thì tham chiếu thời gian của
hai ảnh trường của khung đã được mã hóa là không được nhận diện
picture_coding_type - picture_coding_type
xác định xem một ảnh là một ảnh mã hoá bên trong (I), ảnh được mã hóa dự đoán (P)
hoặc ảnh mã hoá dự đoán hai chiều (B). Ý nghĩa của picture_coding_type
được định nghĩa trong Bảng 6-12.
Chú thích 2 - Tiêu chuẩn kỹ thuật này
không hỗ trợ các ảnh có mã hoá nội bộ chỉ có các hệ số DC (Các ảnh D) có thể được
sử dụng trong ISO/IEC 11172-2
Bảng 6-12 -
picture coding type (kiểu mã hóa ảnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
mã hóa
000
Cấm
001
mã hóa
trong (I)
010
mã hóa dự đoán
(P)
011
mã hóa dự
đoán theo hai chiều (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được
sử dụng (dc intra-coded (D)) theo tiêu chuẩn ISO/ IEC 11172-2)
101
Dự phòng
110
Dự phòng
111
Dự phòng
vbv_delay - vbv_delay
là một số nguyên không dấu 16 bit. Trong tất cả các trường hợp khác thì khi vbv_delay
có giá trị FFFF hệ thập lục phân, giá trị vbv_delay là số chu kỳ của một
đồng hồ 90 kHz bắt nguồn từ đồng hồ hệ thống 27 MHz mà .VBV sẽ đợi sau khi nhận
được byte cuối cùng của mã bắt đầu ảnh trước giải mã ảnh, vbv_delay sẽ
được mã hóa để đại diện cho trễ như đã nêu ở trên hoặc nó sẽ được mã hoá với
giá trị FFFF hệ thập lục phân.
Nếu bất kỳ trường vbv_delay nào
trong một dãy được mã hoá với FFFF hệ thập lục phân, thì tất cả các giá trị này
sẽ được mã hóa với giá trị này. Nếu vbv_delay lấy giá trị FFFF hệ thập lục
phân, đầu vào của dữ liệu vào bộ đệm VBV được định nghĩa trong C.3.2, nếu không
thì đầu vào cho bộ đệm VBV được định nghĩa trong C.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3- Có một số cách tính
vbv_delay trong một bộ mã hóa.
Trong tất cả các trường hợp nó có thể
được tính bằng cách lưu ý rằng trễ đầu cuối thông qua bộ mã hóa và bộ đệm bộ giải
mã là không thay đổi cho tất cả các ảnh. Bộ mã hóa có khả năng biết được trễ của
mã bắt đầu ảnh có liên quan trong bộ đệm bộ mã hóa và độ trễ cuối cùng tổng thể.
Do đó, giá trị được mã hóa trong vbv_delay (độ trễ bộ đệm bộ giải mã của
mã bắt đầu ảnh) được tính như là trễ tổng số trễ thấp của mã bắt đầu ảnh tương ứng
trong bộ đệm bộ mã hóa được đo trong các khoảng thời gian của một đồng hồ 90
kHz thu được từ 27 MHz đồng hồ hệ thống.
Ngoài ra, đối với hoạt động tốc độ bit
không đổi, vbv_delay có thể được tính từ trạng thái của VBV như sau:
vbv_delayn
= 90 000 * Bn* / R
Ở đây:
n> 0
Bn * = Occupancy VBV, được đo bằng các
bit, ngay trước khi loại bỏ ảnh n khỏi bộ đệm, nhưng sau khi gỡ bỏ bất kỳ tiêu
đề nào, người sử dụng dữ liệu và nhồi tức thời đi trước các yếu tố dữ liệu của
hình n.
R = tốc độ bit thực tế (nghĩa là độ
chính xác đằy đủ chứ không phải giá trị được định lượng cho bởi bit_rate
trong tiêu đề chuỗi).
Một phương pháp tương đương để tính vbv_delay
cho tốc độ bit biến đổi có thể được lấy từ phương trình trong C.3.1. Điều
này sẽ ở dạng một mối quan hệ lại xảy ra cho vbv_delay với vbv_delay trước
đó, thời gian giải mã của các ảnh hiện tại và trước đó, và số byte
trong ảnh trước. Phương pháp này có thể được áp dụng nếu, tại thời điểm vbv_delay
được mã hoá, tốc độ bit trung bình của việc truyền dữ liệu ảnh của ảnh trước đó
đã được biết đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
forward_f_code - Chuỗi 3 bit
(được sử dụng trong ISO/IEC 11172-2) không được sử dụng bởi Tiêu chuẩn này. Nó
sẽ có giá trị là
‘111’.
full_pel_backward_vector - Cờ này được
sử dụng trong ISO/IEC 11172-2 không được sử dụng bởi Tiêu chuẩn này. Nó sẽ có
giá trị là ‘0’
backward_f_code - Chuỗi 3 bit
này (được sử dụng trong ISO/IEC 11172-2) không được sử dụng bởi Tiêu chuẩn này.
Nó sẽ có giá trị ‘111’.
extra_bit_picture - Cờ này cho thấy sự
hiện diện của các thông tin thêm sau. Nếu extra_bit_picture được đặt là ‘1’, content_description_data()
sẽ theo nó. Nếu nó được đặt là ‘0’, không có thêm content_description_data()
nữa trong tiêu đề ảnh này.
exfra_informalion_picture - Dành
riêng. Bộ giải mã phù hợp với Đặc điểm này gặp phải extra_information_picture
trong một dòng bit sẽ bỏ qua nó (tức là xóa phía trước dòng bit và loại bỏ). Một
dòng bit phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ không chứa cú pháp này.
6.3.10. Mở rộng
mã hóa ảnh
f_code[s][t] - Một số nguyên
không dấu 4 bit lấy giá trị từ 1 đến 9, hoặc 15. Giá trị zero bằng không được cấm
và các giá trị từ 10 đến 14 được dành riêng. Nó được sử dụng trong việc giải mễí
vectơ chuyển động, xem mục 7.6.3.1.
Trong ảnh I, trong đó concealment_motion_vectors
là số không f_code[s][t] không được sử dụng (vì vectơ chuyển động không được sử
dụng) và sẽ lấy giá trị 15 (tất cả các giá trị đó).
Tương tự như vậy, trong ảnh I
hoặc một ảnh P,f_code [l][t] không được sử dụng trong quá trình giải mã
(vì nó đề cập đến các vectơ chuyển động ngược) và sẽ lấy giá trị 15 (tất cả các
giá trị đó).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
intra_dc_precision - Đây là một
số nguyên 2 bit được định nghĩa trong Bảng 6-13.
Bảng 6-13 - Độ
chính xác của Infra DC
intra_dc_precision
Độ chính
xác (bits)
00
8
01
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
Quá trình lượng tử hóa nghịch đảo đối
với các hệ số Intra DC được sửa đổi bởi tham số này như đã giải thích trong mục
7.4.1.
picture_structure -Đây là một số
nguyên 2 bit được định nghĩa trong Bảng 6-14.
Bảng 6-14 - Ý
nghĩa của cấu trúc ảnh
pirture_structure
Ý nghĩa
00
Dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường trên cùng
10
Trường dưới cùng
11
Ảnh khung
Khi một khung được mã hóa trong các
hình thức hai trường, cả hai trường phải có cùng một loại mã hình ảnh, trừ trường
hợp mã hóa đầu tiên là một ảnh I, trong trường hợp đó, thứ hai có thể là ảnh I
hoặc một ảnh P.
Trường mã hóa đầu tiên của khung có thể
là trường trên cùng hoặc trường dưới cùng, và trường tiếp theo phải có tính chẵn
lẻ đối nhau.
Khi một khung được mã hóa trong các
hình thức của trường vực hình ảnh, các yếu tố cú pháp sau đây có thể được đặt độc
lập trong mỗi ảnh trường:
• f_code [0] [0], f_code [0] [1]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• intra_dc_precision, concealment_motion_vectors,
q_scale_type;
• intra_vlc_format, alternate_scan;
• vbv_delay;
• temporal_reference.
top_field_first - Ý nghĩa của
phần tử này phụ thuộc vào picture_structure, progressive_sequence
và repeat_first_field.
Nếu progressive_sequence bằng
'0', cờ này cho biết trường của khung tái tạo là đầu ra đầu tiên bởi quá trình
giải mã.
Trong một ảnh trường, top_field_first
sẽ có giá trị '0’ và trường đầu ra duy nhất bởi quá trình giải mã là ảnh trường
được giải mã.
Trong một khung hình top_field_first
được thiết lập là ‘1’ cho biết trường trên cùng của khung tái tạo là trường đầu
tiên xuất ra bởi quá trình giải mã, trường đầu tiên được đặt là '0' cho biết
trường dưới cùng của khung tái tạo là trường đầu tiên đầu ra bằng quá trình giải mã.
Nếu progressive_sequence bằng ‘1’, cờ này, kết
hợp với trường repeat_first_field, chỉ ra bao nhiêu lần (một, hai hoặc
ba) khung tái tạo được xuất ra bởi quá trình giải mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấu top_field_first được đặt là
‘0’ và repeat_first_field được đặt là ‘1’, đầu ra của quá
trình giải mã tương ứng với khung tái tạo này bao gồm hai khung hình giống hệt
nhau.
Nếu top_field_first được đặt là
1 và repeat_first_field được đặt là ‘1’, đầu ra của quá trình giải mã tương ứng
với khung tái tạo này bao gồm ba khung hình giống hệt nhau.
frame_pred_frame_dct - Nếu cờ này
được đặt là ‘1’, thì chỉ
dùng khung-DCT và khung dự báo. Trong một ảnh trường, nó sẽ là '0'. frame_pred_frame_dct
sẽ là ‘1’ nếu progressive_sequence
là ‘1’. Cờ này ảnh
hưởng đến cú pháp của dòng bit.
concealment_motion_vectors - Cờ này có
giá trị ‘1’ để cho biết
rằng các vector chuyển động được mã hóa trong macroblocks bên trong. Cờ này có giá trị
'0' để cho biết rằng không có vectơ chuyển động được mã hóa trong Macroblocks.
q_scale_type - Cờ này ảnh
hưởng đến quy trình lượng tử nghịch đảo như mô tả trong 7.4.2.2.
intra_vlc_format - Cờ này ảnh
hưởng đến việc giải mã dữ liệu hệ số chuyển đổi như mô tả trong mục 7.2.2.1.
alternate_scan - Cờ này ảnh
hưởng đến việc giải mã dữ liệu hệ số chuyển đổi như mô tả trong 7.3.
repeat_first_field - Cờ này chỉ
áp dụng được trong khung hình; trong một ảnh trường nó sẽ được
thiết lập là không và không ảnh hưởng đến quá trình giải mã.
Nếu progressive_sequence bằng
‘0’ và progressive_frame bằng ‘0’. repeat_first_field sẽ là ‘0’, và đầu ra của
quá trình giải mã tương ứng với khung tái tạo này bao gồm hai trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cờ này được đặt là 0. đầu ra của
quá trình giải mã tương ứng với khung tái tạo này bao gồm hai trường. Trường đầu
tiên (trường trên hoặc dưới cùng được xác định bởi trường hàng đầu đầu tiên) được
theo sau bởi trường khác.
Nếu nó được đặt thành 1, đầu
ra của quá trình giải mã tương ứng với khung tái tạo này bao gồm ba trường.
Trường đầu tiên (trường trên hoặc dưới cùng được xác định bởi top_field_first) được theo sau
bởi trường khác, sau đó trường đầu tiên được lặp lại.
Nếu progressive_sequence bằng
1:
Nếu cờ này được đặt là 0, đầu ra của
quá trình giải mã tương ứng với khung tái tạo này bao gồm một khung.
Nếu nó được đặt thành 1, đầu ra của
quá trình giải mã tương ứng với khung tái tạo này bao gồm hai hoặc
ba khung, phụ thuộc vào giá trị của top_field_first.
chroma_420_type - Nếu sắc màu
là "4:2:0", giá trị của chroma_420_type sẽ giống như progressive_frame; chroma_420_type khác không có ý nghĩa và sẽ bằng 0. Cờ này tồn tại vì lý do lịch sử.
progressive_frame - Nếu progressive_frame
được đặt là 0, nó chỉ ra rằng hai trường của khung là các trường xen kẽ, trong
đó một khoảng thời gian của khoảng thời gian trường tồn tại giữa (các mẫu không
gian tương ứng) của hai trường. Điều này dễ dàng áp dụng các hạn chế sau đây:
• repeat_first_field sẽ là 0 (hai
trường thời gian).
Nếu progressive_frame được đặt là 1 nó
chỉ ra rằng hai
trường (của khung) là thực sự từ cùng thời điểm ngay như nhau. Trong trường hợp
này, một số hạn chế đối với các tham số và cờ khác trong dòng bit được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu progressive_sequence bằng
1, thì frame_pred_frame_det sẽ là 1.
progressive_frame được sử dụng
khi chuỗi video được sử dụng làm lớp dưới của một dải không gian có thể mở rộng. Ở đây nó ảnh
hưởng đến quá trình lấy mẫu được sử dụng trong việc hình thành dự đoán trong lớp
nâng cao từ lớp dưới.
composite_display_flag - Cờ này được
đặt là 1 để chỉ ra rằng các trường sau đây được sử dụng khi các ảnh đầu vào đã
được mã hóa dưới dạng video kết hợp (tương tự) trước khi mã hóa vào một dòng bit phù hợp với
tiêu chuẩn này. Nếu nó được đặt là 0, thì các tham số này không xảy ra trong
dòng bit.
Thông tin liên quan đến ảnh ngay sau
phần mở rộng. Trong
trường hợp ảnh này là một khung hình, thông tin liên quan đến trường đầu tiên của
khung đó. Các thông
tin tương đương cho trường thứ hai có thể được bắt nguồn (không có cách nào để
đại diện cho nó trong dòng bit).
CHÚ THÍCH 1 - Các thành phần cú pháp
khác nhau được bao gồm trong dòng bit nếu composite_display_flag là 1 không được
sử dụng trong quá trình giải mã.
CHÚ THÍCH 2 - trường repeat_first_ sẽ
làm cho trường video tổng hợp bị hủy bỏ khỏi 4 trường hoặc 8 trường.
v_axis - Một số
nguyên 1 bit chỉ được sử
dụng khi dòng bit đại diện cho một tín hiệu đã được mã hóa trước đó theo
hệ thống PAL. v_axis được đặt là 1 trên một dấu hiệu dương, nếu không v_axis được
đặt là 0.
field_sequence - Một số
nguyên 3 bit xác định số
trường trong chuỗi 8 trường được sử dụng trong các hệ thống PAL hoặc bốn trường
được sử dụng trong các hệ thống NTSC như được định nghĩa trong Bảng 6-15.
Bảng 6-15 - Định
nghĩa field_sequence
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung
Trường
000
1
1
001
1
2
010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
011
2
4
100
3
5
101
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
4
7
111
4
8
sub_carrier - Đây là một số
nguyên 1 bit. Đặt là 0
có nghĩa là mối quan hệ tần số sóng mang phụ/dòng là chính xác. Khi đặt là 1 mối
quan hệ là không chính xác.
burst_amplitude - Đây là một
số nguyên 7 bit xác định
biên độ burst (chỉ dành cho PAL và NTSC). Biên độ của sóng mang phụ burst được
lượng tử hóa như là một tín hiệu độ chói ITU-R BT.601, với MSB bị bỏ qua.
sub_carrier_ phase - Đây là một
số nguyên 8 bit xác định pha của sóng mang phụ tham chiếu tại địa điểm
đồng bộ hóa trường đối với
trường bắt đầu, như được định nghĩa trong Khuyến nghị ITU-R BT.470 (mục 6-16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sub_carrier_phase
Phase
0
([360° ÷
256] * 0)
1
([360° ÷ 256] * 1)
…
…
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.11. Mở rộng
ma trận lượng tử
Mỗi ma trận lượng tử có một bộ các giá
trị mặc định. Khi sequence_header_code được giải mã tất cả các ma trận sẽ
được đặt lại về giá trị mặc định của chúng. Có thể tải xuống ma trận do người
dùng định nghĩa và điều này có thể xảy ra trong một sequence_header()
hoặc trong quant_matrix_extension().
Với dữ liệu 4:2:0 chỉ có hai ma trận
được sử dụng, một trong những khối bên trong khác cho khối không phải
bên trong.
Với dữ liệu 4:2:2 hoặc 4:4:4 bốn ma trận
được sử dụng. Cả ma trận bên trong và không phải bên trong đều được cung cấp
cho cả khối độ chói và cho các khối sắc màu. Lưu ý rằng, tuy nhiên, có thể
tải cùng một ma trận người dùng đã xác định vào cả ma trận độ chói và độ sắc
màu cùng một lúc.
Ma trận mặc định cho các khối bên
trong (cả độ chói và độ sắc màu) là:

Hình 6-16 -
Ma trận mặc định cho khối bên trong
Ma trận mặc định cho các khối không phải
bên trong (độ chói và độ sắc màu) là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
load_intra_quantiser_matrix - Đây là một
cờ một bit được thiết
lập là ‘1’ nếu intra_quantiser_matrix bên trong. Nếu nó được đặt là '0'
thì không có sự thay đổi trong các giá trị sẽ được sử dụng.
intra_quantiser_matrix - Đây là danh
sách 64 số nguyên không dấu 8 bit. Các giá trị mới, được mã hóa trong trình tự
quét zigzag mặc định như mô tả trong 7.3.1, thay thế các giá trị trước đó. Giá
trị đầu tiên sẽ luôn là 8 (giá trị từ 1 đến 7 và 9 đến 255 được dùng để dự
phòng). Đối với tất cả các số nguyên 8bit không dấu, giá trị zero là bị cấm. Với
dữ liệu 4:2:2 và 4:4:4 các giá trị mới sẽ được sử dụng cho cả hai ma trận độ chói
và ma trận sắc màu. Tuy nhiên, ma trận sắc màu sau đó có thể được nạp với một
ma trận khác nhau.
load_non_intra_quantiser_matrix - Đây là một
cờ một bit được đặt là
1 nếu
non_intra_quantiser_matrix theo sau. Nếu
nó được thiết lập là '0' thì không có thay đổi trong các giá trị sẽ được sử dụng.
non_intra_quantiser_matrix - Đây là danh
sách 64 số nguyên không dấu 64 bit. Các giá trị mới, được mã hóa trong trình tự
quét zigzag mặc định được mô tả trong mục 7.3.1, thay thế các giá trị trước. Đối
với tất cả các số nguyên 8 bit không dấu, giá trị số 0 là bị cấm. Với dữ
liệu 4: 2: 2 và 4: 4: 4, các giá trị mới sẽ được sử dụng cho cả hai ma trận độ
chói không phải trong nội bộ và ma trận sắc màu không phải bên trong. Tuy
nhiên, ma trận màu sắc không phải bên trong sau đó có thể được nạp với một ma
trận khác.
load_chroma_intra_quantiser_matrix - 'Đây là một
cờ một bit được đặt là
‘1’ nếu chroma_intra_quantiscr_matrix theo sau. Nếu
nó được đặt là ‘0’ thì không có sự thay đổi trong các giá trị sẽ được sử dụng.
Nếu chroma_format là "4:2:0" cờ này sẽ lấy giá trị '0'.
chroma_intra_quantiser_matrix - Đây là danh
sách sáu mươi bốn số nguyên không dấu 8 bit. Các giá trị
mới, được mã hóa trong trình tự quét zigzag mặc định như mô tả trong 7.3.1,
thay thế các giá trị trước đó. Giá trị đầu tiên sẽ luôn là 8 (các giá trị từ 1
đến 7 và từ 9 đến 255 được dành riêng). Đối với tất cả các số nguyên 8 bit không dấu,
giá trị zero bị cấm.
load_chroma_non_intra_quantiser_matrix
-
Đây là một cờ một bit được đặt là ‘1’ nếu chroma_non_intra_quantiser_matrix theo sau. Nếu
nó được đặt là ‘0’ thì không có sự thay đổi trong các giá trị sẽ được sử dụng.
Nếu màu sắc là "4:2:0", cờ này sẽ lấy giá trị '0'.
chroma_non_intra_quantiser_matrix - là một danh
sách sáu mươi bốn số nguyên
không dấu 8 bit. Các giá trị mới, được mã hóa trong trình tự quét zigzag mặc định
như mô tả trong mục 7.3.1, thay thế các giá trị trước đó. Đối với tất cả các
số nguyên 8 bit không dấu,
giá trị 0 (zero) bị cấm.
6.3.12. Mở rộng
hiển thị ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mở rộng hiển thị ảnh cho phép vị
trí của hình chữ nhật hiển thị có kích thước được chỉ định trong sequence_display_extension()
được di chuyển trên cơ sở từng phần hình ảnh. Một ứng dụng cho việc này là việc
thực hiện quét ảnh.
frame_center_horizoiital_offset - Đây là một
số nguyên 16 bit cho horizoiital_offset
trong các đơn vị mẫu 1/16. Một giá trị dương sẽ chỉ ra rằng trung tâm của khung
tái tạo nằm ở bên phải của
tâm của hình chữ nhật hiển thị.
frame_center_vertical_offset - Đây là một số
nguyên 16 bit cho vertical_offset
trong các đơn vị mẫu 1/16. Một giá trị dương sẽ chỉ ra rằng trung tâm của khung
tái tạo nằm ở bên phải của
tâm của hình chữ nhật hiển thị.
Kích thước của vùng hình chữ nhật hiển thị được
xác định
trong
sequence_display_extension(). Các tọa độ của vùng trong hình mã hóa được
xác định trong picture_display_extension().
Tâm của khung tái tạo là trung tâm của
hình chữ nhật được xác định bởi horizontal_size và vertical_size.
Kể từ (trong trường hợp của một chuỗi
liên quan) một hình được mã hóa có thể liên quan đến một, hai hoặc ba trường được
giải mã, picture_display_extension() Có thể chứa tối đa ba lần.
Số lượng các hiệu ứng trung tâm khung
hình trong picture_display_extension() được định nghĩa như sau:

Một picture_display_extension()
sẽ không xảy ra trừ khi một sequenee_display_extension() theo sau
sequence_header().
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6-18 minh họa các tham số
hiển thị ảnh. Như được hiển thị, các hiệu chỉnh trung tâm khung có trong picture_display_extension()
sẽ xác định vị trí trung tâm của khung tái tạo từ trung tâm của hình chữ nhật
hiển thị.
CHÚ THÍCH 1 - Hình chữ nhật hiển thị
cũng có thể lớn hơn khung được dựng lại.
CHÚ THÍCH 2 - Ngay cả trong một ảnh
trường frame_centre_vertical_offset vẫn thể hiện sự bù của khung trung tâm
trong 1/16 * của một dòng khung (không phải là dòng trong trường)
CHÚ THÍCH 3 - Trong ví dụ của hình
6-17 cả frame_centre_vertical_offset và frame_centre_vertical_offset
đều có các giá trị âm.
6.3.12.1. Quay-quét
(Pan-scan)
Các giá trị trung tâm khung có thể được
sử dụng để thực hiện quay- quét, trong đó một vùng hình chữ nhật được xác định
có thể được quét trên toàn bộ khung tái tạo.
Ví dụ: thiết bị này có thể được sử dụng
để xác định cửa sổ tỷ lệ co 4:3 theo định dạng ảnh được mã hóa 16:9. Điều này sẽ
cho phép bộ giải mã tạo ra các ảnh có thể sử dụng cho một bộ truyền hình độ nét
chuẩn thông thường từ một định dạng được mã hóa nhằm xác định nâng cao. Vùng tỷ
lệ co 4:3 được dự định chứa vùng "chú thích nhất" của ảnh.
Vùng tỷ lệ co 4:3 được xác định bởi display_horizontal_size
và display_vertical_size. Kích thước khung hình 16:9 được xác định bởi horizontal_size
và vertical_size.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.13. Mở rộng
phần mở rộng trục hồi tiếp
Chú thích - Xem thêm mục 7.9.
reference_select_code - Đây là mã 2
bit xác định
khung tham chiếu hoặc trường tham chiếu để dự đoán tùy thuộc vào loại hình ảnh.
forward_temporal_reference - Giá trị số
nguyên không dấu 10 bit cho biết tham chiếu thời gian của
khung lớp dưới sẽ được sử dụng để cung cấp dự đoán trước. Nếu lớp dưới cho biết
tham chiếu thời gian với hơn 10 bit, các bit có ít ý
nghĩa nhất được mã hóa ở đây. Nếu lớp dưới cho thấy tham chiếu thời gian với ít
hơn 10 bit, tất cả các
bit được mã hóa
ở đây và các bit quan trọng
hơn sẽ được đặt là 0.
forward_temporal_reference
-
Giá trị số nguyên không dấu 10 bit cho biết tham chiếu thời gian của khung lớp
dưới sẽ được sử dụng để cung cấp dự đoán
về phía trước. Nếu lớp dưới cho biết tham chiếu thời gian với hơn 10 bit, các bit có
ít ý nghĩa nhất được mã hóa ở đây. Nếu lớp dưới cho thấy tham chiếu thời gian với
ít hơn 10 bit, tất cả các
bit được mã hóa
ở đây và các bit quan trọng
hơn sẽ được đặt là 0.
backward_temporal_referrence - Giá trị số
nguyên không dấu 10 bit cho biết tham chiếu thời gian của khung lớp
dưới sẽ được sử dụng để cung cấp dự
đoán sau đó. Nếu lớp dưới
cho biết tham chiếu thời gian với hơn 10 bit, các bit có ít ý nghĩa
nhất được mã hóa ở đây. Nếu lớp dưới cho thấy tham chiếu thời gian với ít hơn
10 bit, tất cả các
bit được mã hóa
ở đây và các bit quan trọng
hơn sẽ được đặt là 0.
6.3.14. Khả
năng mở rộng ảnh từng phần
lower_layer_temporal_reference - Một giá trị
số nguyên không dấu 10 bit cho biết tham chiếu theo thời gian của
khung lớp dưới sẽ được sử dụng để cung cấp dự đoán. Nếu lớp dưới cho biết tham
chiếu theo thời gian với hơn 10 bit, các bit ở đây có ít ý
nghĩa nhất được mã hóa. Nếu lớp dưới cho thấy tham chiếu thời gian với ít hơn
10 bit, tất cả các bit được mã hóa
ở đây và các bit quan trọng
hơn sẽ được đặt là 0.
lower_layer_horizontal_offset - Số nguyên
có dấu (bổ sung hai số) 15 bit này cho biết độ bù ngang (của
góc trên cùng bên trái) của việc lấy mẫu tăng lên khung lớp dưới cùng có quan hệ
với ảnh lớp tăng cường. Nó được thể hiện bằng các đơn vị của chiều rộng mẫu ảnh
tăng
cường.
Nếu định dạng sắc màu là 4:2:0 hoặc 4:2:2, thì tham số này phải là một số chẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
spatial_temporal_weight_code_table_index
-
Số nguyên 2bit này chỉ ra bảng mã trọng số theo thời gian theo không gian sẽ được
sử dụng như được xác
định trong mục 7.7. Các giá trị cho phép của spatial_temporal_weight_code_table_index
được xác định trong Bảng 7-21.
lower_layer_progressive_frame - Cờ này sẽ
được đặt là 0 nếu khung dưới cùng là xen kẽ và sẽ được đặt là '1' nếu khung dưới
cùng là liên tiếp. Việc sử dụng cờ này trong quá trình lấy mẫu tăng lên mở rộng
theo không gian được định nghĩa trong mục 7.7.
lower_layer_deinterlaced_field_select - Cờ này ảnh
hưởng đến quá trình lấy mẫu tăng lên mở rộng theo không gian được định nghĩa
trong mục 7.7.
6.3.15. Mở rộng
bản quyền
extenslon_start_code_identifler - Đây là một số
nguyên 4 bit xác định phần mở rộng (xem Bảng 6-2).
copyright_flag - Đây là cờ một
bit. Khi cờ bản
quyền được đặt là ‘1’, nó cho biết rằng nguồn video được mã hóa
trong tất cả các ảnh được mã hóa sau phần mở rộng bản quyền, theo thứ tự mã
hóa, đến phần mở rộng bản quyền tiếp theo hoặc cuối của chuỗi mã hóa, được cấp
bản quyền. Copyright_identifler và copyright_number
xác định tác phẩm có bản quyền. Khi cờ bản quyền được đặt là ‘0’, tài liệu này
không cho biết nguồn video được mã hóa trong tất cả các ảnh được mã
hóa sau khi mở rộng bản quyền, theo thứ tự mã hóa, có bản quyền hay không.
copyright_identifler - Đây là một số
nguyên 8 bit do Cơ quan đăng ký cung cấp bởi ISO/IEC JTCI/SC29. Giá trị 0 chỉ ra rằng
thông tin này không có sẵn. Giá trị bản quyền của copyright_number sẽ bằng
không khi copyright_identifler bằng không.
Khi cờ bản quyền được đặt là ‘0’, bản quyền
không có ý nghĩa và sẽ có giá trị 0.
original_or_copy - Đây là một cờ một chút. Nó
được đặt là ‘1’ để cho biết rằng
tài liệu là một bản gốc,
và thiết lập để '0' để cho biết rằng nó là một bản sao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
copyright_number_1 - Đây là một
số nguyên 20 bit, đại diện
cho các bit 44 đến 63 của
copyright_number.
copyright_number_2 - Đây là một
số nguyên 22 bit, đại diện
cho các bit 22 đến 43 của
copyright_number.
copyright_number_3 - Đây là một
số nguyên 22 bit, đại diện
cho các bit từ 0 đến 21
của copyright_number.
copyright_number - Đây là một
số nguyên 64 bit, bắt nguồn
từ copyright_number_ 1, copyright_number_2 và copyright_number_3
như sau:
copyright_number = (copyright_number_1<< 44) +
(copyright_number_2<< 22) + copyright_number_3
Ý nghĩa của copyright_number được
xác định chỉ khi copyright_flag được đặt là ‘1’. Trong trường
hợp này, giá trị của copyright_number xác định độc nhất tác phẩm có bản
quyền được đánh dấu bởi tiện ích có bản quyền. Giá trị 0 cho copyright_number
cho biết rằng không có số nhận dạng của tác phẩm có bản quyền.
Khi copyright_flag được đặt là
‘0’, copyright_number không có ý nghĩa và sẽ có giá trị 0.
6.3.16. Lát cắt
(Slice)
sIice_start_code - là một chuỗi
gồm 32 bit. 24-bit đầu
tiên có giá trị 000001 theo hệ thập lục phân và 8-bit cuối cùng là slice_vertical_position
có giá trị trong khoảng từ 01 đến AF thập lục phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ảnh lớn (khi kích thước thẳng đứng
của khung lớn hơn 2800 dòng) thì vị trí dọc của lát được mở rộng bởi slice_vertical_position_extension.
Hàng macroblock có thể được tính như
sau:
Nếu (vertical_size > 2800)
mb_row =
(slice_vertical_position_extension « 7) + slice_vertical_position - 1;
Mặt khác
mb_row =
slice_vertical_position -1;
Slice_vertical_position của hàng đầu
tiên của macroblocks là một. Một số lát có thể có cùng slice_vertical_position,
vì các slice có thể bắt đầu và kết thúc ở bất cứ đâu. Giá trị lớn nhất của slice_vertical_position
là 175 trừ khi slice_vertical_position_extension có trong trường hợp slice_vertical_position
sẽ nằm trong khoảng [1: 128].
priority_breakpoint - Đây là một số
nguyên 7 bit chỉ ra điểm
trong cú pháp mà dòng bit sẽ 78 được phân chia. Các
giá trị cho phép và cách giải thích ngữ nghĩa của chúng được đưa ra trong Bảng
7-30, prionty_breakpoint sẽ lấy giá trị 0 trong phân vùng I.
quantiser_scale_code - Một số
nguyên không dấu 5 bit trong dải từ 1 đến 31. Bộ giải mã sẽ sử dụng giá trị
này cho đến khi mã số lượng tử khác được tìm thấy trong slice() hoặc
macroblock(). Giá trị 0 không được phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
intra_slice - Cờ này sẽ được đặt
là ‘0’ nếu bất kỳ macroblocks nào trong lát cắt không là các macroblocks trong.
Nếu tất cả các macroblocks, là khối macroblocks trong, sau đó lát cắt
trong intra_slice có thể được đặt
là ‘1’.
Intra_slice có thể được bỏ qua từ
dòng bit (bằng cách
thiết lập intra_slice_flag là '0'), trong đó dễ dàng nó sẽ được giả
định có giá trị bằng không.
intra_slice không được sử
dụng bởi quá trình giải mã. intra_slice được dùng để hỗ trợ một ứng dụng
DSM trong việc thực hiện FF/FR (xem F.12).
slice_picture_id_enable - Cờ này điều
khiển ngữ nghĩa của slice_picture_id. Nếu slice_picture_id_enable được đặt là
‘0’, slice_picture_id
không được sử dụng bởi Tiêu chuẩn kỹ thuật này và sẽ có giá trị bằng không. Nếu
slice_picture_id_enable được đặt là ‘1’, slice_picture_id có thể có giá
trị khác với không.
slice_picture_id_enable phải có cùng
một giá trị trong tất cả các lát cắt của một ảnh. slice_picture_id_enable có thể được
bỏ qua từ dòng bit (bằng cách thiết lập slice_extension_flag là
‘0’), trong trường hợp đó nó sẽ được giả định có giá trị bằng không.
slice_picture_id_enable không được sử
dụng bởi quá trình giải mã.
slice_picture_id - Đây là một
số nguyên 6 bit. Nếu slice_picture_id_enable được đặt là
‘0’, slice_picture_id không được sử
dụng bởi Tiêu chuẩn kỹ thuật này và sẽ có giá trị bằng không. Nếu slice_picture_id_enable được đặt là ‘1’, slice_picture_id
được xác định ứng dụng và có thể có bất kỳ giá trị nào, với ràng buộc rằng slice_picture_id sẽ có cùng
giá trị trong tất cả các lát của một hình ảnh.
slice_picture_id không được sử
dụng bởi quá trình giải
mã. slice_picture_id được dùng để
hỗ trợ phục hồi các lỗi nghiêm trọng của các lỗi đối với một số loại ứng dụng
nhất định. Ví dụ, ứng dụng có thể tăng slice_picture_id với mỗi ảnh truyền
qua, do đó trong trường hợp lỗi burst, khi một số lát cắt bị mất, bộ
giải mã có thể biết được nếu lát sau lỗi burst thuộc ảnh hiện tại hoặc ảnh
khác, có thể là trường hợp nếu ít nhất một tiêu đề ảnh đã bị mất.
extra_bit_slice - Cờ này cho thấy
sự hiện diện của các thông tin thêm sau. Nếu extra_bit_slice được đặt là
‘1’, extra_information_slice
sẽ theo nó. Nếu nó được đặt là ‘0’, không có dữ liệu sau nó. extra_bit_slice sẽ được đặt
là ‘0’, giá trị ‘1’ được dành
riêng cho các phần mở rộng tương
lai có thể được định nghĩa bởi ITU-T | ISO/IEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.17. Khối
Macroblock
Chú thích - "macroblock_stuffing" được
hỗ trợ trong tiêu chuẩn ISO/IEC 11172-2 sẽ không được sử dụng trong một dòng bit được xác định
bởi Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
macroblock_escape - Macroblock_escape
là một chuỗi bit cố định '0000 0001 000' được sử dụng khi sự
khác biệt giữa macroblock_address và previous_macroblock_address
lớn hơn 33. Nó làm cho giá trị của macroblock_address_increment lớn hơn
33 so với giá trị sẽ được giải mã bởi chuỗi con macroblock_escape và các
từ mã macroblock_address_inerement.
Ví dụ: nếu có hai mã bắt đầu
macroblock rút khỏi mã địa chỉ macroblock trước khi tăng địa chỉ macroblock thì
66 sẽ được thêm vào giá trị được chỉ định bởi macroblock_address_inerement.
macroblock_address_increment - Đây là một
mã số chiều dài biến số được mã hóa theo Bảng B.1 cho biết sự khác biệt giữa macroblock_address
và previous_macroblock_address. Giá trị tối đa của macroblock_address_increment
là 33. Các giá trị lớn hơn giá trị này có thể được mã hóa bằng cách sử dụng từ
viết tắt macroblock_escape.
Macroblock_address là một biến
xác định vị trí tuyệt đối của macroblock hiện tại. Macroblock_address của
macro bên trái phía trên là zero.
Previous_macroblock_address là một biến
xác định vị trí tuyệt đối của macro không khóa cuối cùng không được bỏ qua (xem
mục 7.6.6. cho xác định các
macroblock đã bị bỏ qua) ngoại trừ khi bắt đầu của một lát cắt. Vào đầu
của một slice previous_macroblock_address được đặt lại như sau:
previous_macroblock_address
= (mb_row * mb_width) -1
Các horizontal_spatial_position
trong các đơn vị macroblock của một macroblock trong hình (mb_column) có thể được
tính từ macroblock_address như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nơi mà chiều rộng mb là số lượng
macroblocks trong một hàng của ảnh.
Trừ khi bắt đầu một lát cắt, nếu giá
trị của macroblock_address phục hồi từ macroblock_address_increment
và mã macroblock_escape (nếu có) khác với address_macroblock trước
đó bởi nhiều hơn một số macroblocks đã được bỏ qua. Đó là một yêu cầu như sau:
• Không có các macroblocks bị bỏ qua
trong các ảnh I ngoại trừ khi một trong hai
- picture_spatial_scalable_extension()
theo sau picture_header() của ảnh hiện tại; hoặc là
- sequence_scalable_extension()
có trong dòng bit và
scalable_mode = "khả năng mở rộng SNR".
• Trong ảnh B, sẽ không có các
macroblok được bỏ qua ngay sau một macroblock, trong đó macroblock_intra là một.
Cần lưu ý rằng cú pháp không cho phép
bỏ qua macroblock đầu tiên và cuối cùng của một lát cắt.
6.3.17.1. Chế độ
Macroblock
macroblock_type - Chỉ số mã
hóa chiều dài biến thể cho biết
phương pháp mã hóa và nội dung của macroblock theo Bảng B.2 đến B.8. được chọn bởi picture_coding_type và sealable_mode.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
macroblock_motion_forward - Lấy từ macroblock_type
theo bảng B.2 đến B.8. Cờ này tác động đến cú pháp dòng bit và được sử
dụng bởi quá trình giải mã.
macroblock_motion_backward - Lấy từ macroblock_type
theo Bảng B.2 đến B.8. Cờ này tác động đến cú pháp dòng bit và được sử
dụng bởi quá trình giải
mã.
macroblock_type_pattern - Lấy từ macroblock_type
theo Bảng B.2 đến B.8. Điều này được thiết lập là 1 để cho biết rằng coded_block_pattern
() hiện diện
trong dòng bit.
macroblock_intra - Lấy từ macroblock_type
theo bảng B.2 đến B.8. Cờ này tác động đến cú pháp dòng bit và được sử
dụng bởi quá trình giải mã.
spatial_temporal_weight_code_flag - Lấy
từ macroblock_type. Điều này cho biết liệu spatial_temporal_weight_code
có trong dòng bit hay không.
Khi spatial_temporal_weight_code là '0' (chỉ ra
rằng spatial_temporal_weight_code không có trong dòng
bit) spatial_temporal_weight_class được lấy từ bảng B.5 đến B.7. Khi spatial_temporal_weight_code_flag
là ‘1’ spatial_temporal_weight_class được lấy ra từ phía trước Bảng
7-20.
spatial_temporal_weight_code
-
Đây là mã hai bit được chỉ thị, trong khả
năng mở rộng theo không gian, làm thế nào để dự đoán theo không gian và theo thời
gian sẽ được kết hợp để tạo thành dự đoán cho macroblock. Một mô tả đầy đủ về
làm thế nào để hình thành dự đoán khả năng mở rộng theo không gian được cho biết
trong mục 7.7.
frame_motion_type - Đây là mã
hai bit cho biết kiểu dự đoán macroblock, được định nghĩa trong Bảng 6-17.
Bảng 6-17 - Ý
nghĩa của frame_motion_fype
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial_temporal_weight_class
Kiểu đoán
trước
motion_vect
or
_count
Mv_form
at
dmv
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Reserved
01
0, 1
Field-based
2
Trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
2, 3
Field-based
1
Trường
0
10
0,1,2, 3
Frame-based
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung
0
11
0, 2, 3
Dual-Prime
1
Trường
1
Nếu frame_pred_frame_dct bằng 1
thì frame_motion_type sẽ bị bỏ qua khỏi dòng bit. Trong trường
hợp này việc giải mã vector chuyển động và sự hình thành dự đoán sẽ được thực
hiện như thể frame_motion_type đã chỉ ra "Dự đoán khung cơ sở".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
field_motion_type - Đây là mã
hai bit cho biết loại
dự đoán macroblock, được xác định trong Bảng 6-18.
Bảng 6-18 - Ý
nghĩa của field_motion_type
Mã
Spatial_temporal _weight_class
Kiểu đoán
trước
motion_vecto
r
_count
Mv_form
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dmv
00
Dự phòng
01
0, 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trường
0
10
0, 1
16X8 MC
2
Trường
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Dual-Prime
1
Trường
1
Trong trường hợp Macroblocks trong
(trong một ảnh trường) khi che giấu motion_vectors bằng 1 field_motion_type
không có trong dòng bit. Trong trường
hợp này, motion_vector giải mã và cập nhật các dự đoán
của motion_vector sẽ được thực hiện như thể field_motion_type đã
chỉ ra "trường- cơ sở" (xem 7.6.3.9).
dct_type - Đây là một cờ chỉ
ra cho dù các macroblock là khung DCT mã hoặc trường DOT được mã hóa. Nếu nó được
đặt là '1', macroblock là trường DCT đã được mã hóa,
Trong trường hợp dct_type không
có trong dòng bit, thì giá trị
của dct_type (được sử dụng trong phần còn lại của quá trình giải mã) sẽ
được lấy ra như trong Bảng 6-19.
Bảng 6-19 -
Giá trị của
dct_type nếu dct_type không có trong dòng
bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dct_type
picture_structure ==
"field"
Không sử dụng vì không có sự khác biệt
khung/trường trong một ảnh trường.
frame _pred_frame_dct == 1
0 ("khung")
!(macroblock_intra || macroblock_pattern)
Không sử dụng - Macroblock không được
mã hóa
macroblock bị bỏ qua
Không sử dụng - Macroblock không được
mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Motion_vector_count được lấy từ
dạng chuyển động trường hoặc kiểu chuyển động của khung như được chỉ ra trong
các bảng 6-17 và 6-18.
Mv_format được lấy từ kiểu
chuyển động trường hoặc kiểu chuyển động của khung như được chỉ ra trong các bảng
6-17 và 6-18. Mv_format cho biết vector chuyển động là một trường chuyển
động trường hoặc một vector chuyển động khung. mv_format được sử dụng trong cú
pháp của các vec tơ chuyển động và trong quá trình dự đoán vector chuyển động.
dmv có nguồn gốc từ field_motion_type
hoặc frame_motion_type như được chỉ ra trong các bảng 6-17 và 6-18.
motion_vertical_field_select [r][s] - Cờ này chỉ ra trường
tham chiếu nào sẽ được sử dụng để tạo thành dự đoán. Nếu motion_vertical_field_select
[r][s] bằng không, thì trường tham chiếu đầu sẽ được sử dụng, nếu nó là một
thì trường tham chiếu dưới cùng sẽ được sử dụng. (Xem bảng 7-7 về ý nghĩa của
các chỉ số r và s)
6.3.17.3. Vectơ chuyển
động
motion_code[r][s][t] - Đây là mã
chiều dài thay đổi, như được định nghĩa trong Bảng B.10, được sử dụng trong giải
mã vector chuyển động như mô tả trong mục 7.6.3.1 (Xem Bảng 7-7 về ý nghĩa của
chỉ số r, s và t)
motion_residual[r][s][t] - Đây là một
số nguyên được sử dụng trong giải mã vector chuyển động như mô tả trong
7.6.3.1. (Xem Bảng 7-7 cho ý nghĩa của các chỉ số r, s và t) Số lượng bit trong dòng
bit cho motion_residual[r][s][t], r_size, được lấy từ f_codec[s][t]
như sau:
r_size =
f_code[s][t] - 1
Chú thích - Số bit cho cả hai
motion_residual[0][s][t], và motion_residual[1][s][t], được biểu thị bằng
f_code[s][t].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.17.4. Mẫu khối mã
hóa
coded_block_pattern_420 - Mã chiều
dài thay đổi được sử dụng để lấy được biến cbp theo Bảng B.9.
coded_block_pattern_1
coded_block_pattern_2 - Đối với dữ
liệu 4:2:2 và 4:4:4, mẫu khối được mở rộng bằng cách thêm mã nhị phân hai bit hoặc sáu bit cố định, coded_block_pattern_1
hoặc coded_block_ pattern_2. Sau đó, pattern_code[i] được sinh ra
bằng cách sử dụng
các lệnh sau:

Nếu pattern_code [i] bằng 1, i =
0 đến (block_count = =1). sau đó khối số i được xác định trong hình
6-10, 6-11 và 6-12 được chứa trong macroblock này.
Số "block_count" xác định số
khối trong macroblock được lấy từ định dạng sắc màu như trong Bảng 6-20.
Bảng 6-20 -
block_count như một hàm của chroma_format
chroma_format
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
6
4:2:2
8
4:4:4
12
6.3.18. Khối
Các ngữ nghĩa của khối() được mô tả
trong điều khoản 7.
6.3.19. Phần
mở rộng các tham số của máy ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
height_of_image_device - Đây là một
số nguyên không dấu 22bit xác định độ cao của thiết bị ảnh. Giá trị của nó được
đo với độ phân giải 0.001mm và cỏ phạm vi từ 0 đến 4 194.303 mm.
focal_length - Đây là một
số nguyên 22 bit không dấu
chỉ rõ độ dài tiêu cự. Giá trị của nó được đo bằng độ phân giải 0.001mm và có
phạm vi từ 0 đến 4 194.303 mm.
f_number - Đây là một số
nguyên không dấu 22 bit mà cụ thể
F-number. F-number được xác định bởi (focal_length)/(khẩu độ ống kính hiệu dụng).
Giá trị của nó được đo bằng độ phân giải 0,001 và có khoảng từ 0 đến 4 194.303.
vertieal_angle_of_view - Đây là một
số nguyên không dấu 22 bit xác định
góc thẳng đứng của trường xem được xác định giữa các cạnh trên và dưới của thiết
bị ảnh. Giá trị của nó được đo với độ phân giải 0.0001 độ và có phạm vi từ 0
đến 180 độ.
camera_position_x_upper,
camera_position_y_upper. camera_position_z_upper - Những từ này cấu
thành 16 bit quan trọng nhất của vị trí máy ảnh x, vị trí máy ảnh y và
vị trí máy ảnh z tương ứng.
camera_position_x_lower,
camera_position_y_lower, camera_position_z_lower - Những từ này tạo
thành 16 bit ít quan trọng nhất của camera_position_x, camera_position_y và camera_position_z
tương ứng.
camera_position_x, camera_position_y
và camera_position_z - Một bộ các giá trị này cụ thể vị trí của
điểm lọt sáng của máy ảnh trong một hệ thống tọa độ thế giới do người sử dụng
quy định. Mỗi giá trị này phải được đo với độ phân giải 0,001 mm và có dải + 2
147 483,647 mm đến -2 147 483,648 mm. Camera_position_x là một số nguyên
có dấu (số bổ sung hai) 32 bit, 16 bit ít quan trọng nhất được định nghĩa trong camera_position_x_lower,
16 bit quan trọng nhất được định nghĩa trong camera_position_x_upper. Camera_position_y
là một số nguyên 32 bit đã ký kết
(hai bổ sung), 16 bit ít quan trọng
nhất được xác định ở vị trí camera y thấp hơn, 16 bit quan trọng
nhất được định nghĩa trong camera_position_y_upper. Camera_position_z
là một số nguyên 32 bit có dấu (hai
bổ sung), 16 bit ít quan trọng
nhất được định nghĩa trong camera_position_z_lower, 16 bit quan trọng
nhất được định nghĩa trong camera_position_z_upper.
camera_direction_x,
camera_direction_y, camera_direction_z - Một bộ các giá trị
này chỉ
định
hướng của máy ảnh. Hướng của máy ảnh được xác định bằng cách sử dụng vector từ
điểm lọt sáng đến một điểm nằm phía trước máy ảnh và nằm trên trục quang của
máy ảnh. Mỗi giá trị này là số nguyên 22 bit có dấu (hai bổ sung) và có dải từ +2 097
151 đến -2 097 152.
image_plane_vertical_x,
image_plane_vertical_y, image_plane_vertical_z - Một bộ các
giá
trị
này chỉ định hướng trên của máy ảnh. Hướng phía trên của máy ảnh được xác định
bằng cách sử dụng vector nằm song song với cạnh bên của thiết bị ảnh và từ cạnh
đáy đến cạnh trên cùng. Mỗi các giá trị này là số nguyên 22 bit có dấu (hai
bổ sung) và có dải từ +2 097 151 đến -2 097 152.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6-19 - Giải
thích các thuật ngữ này theo ảnh.
6.3.20. Mở rộng
ITU-T
Việc sử dụng phần mở rộng này được định
nghĩa trong Phụ lục A của ITU-T H.320.
6.3.21. Dữ liệu
mô tả nội dung
Data_type_upper, data_type - hai giá trị
số nguyên không dấu 8 bit chứa các bit quan trọng
nhất và ít có ý nghĩa nhất tương ứng với giá trị của dữ liệu số nguyên không dấu
data_type 16 bit định nghĩa kiểu dữ liệu mô tả nội dung. Các ngữ nghĩa của
data_type được xác định trong bảng 6-21.
Bảng 6-21 -
giá trị data_type
Giá trị
Ý nghĩa
0000 0000
0000 0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000
0000 0001
Đệm các bytes
0000 0000
0000 0010
Ghi mã thời gian
0000 0000
0000 0011
Các tham số pan-scan bổ sung
0000 0000
0000 0100
Cửa sổ khu vực hoạt động
0000 0000
0000 0101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000
0000 0110
Dự phòng
…
Dự phòng
1111 1111
1111 1111
Dự phòng
data_length - Một số
nguyên không dấu 8 bit xác định số
lượng dữ liệu còn lại để thực hiện trong phần còn lại của cấu trúc dữ liệu mô tả
nội dung, thể hiện bằng đơn vị 9 bit. Số bit dữ liệu đi theo trong phần còn lại của cấu
trúc dữ liệu mô tả nội dung sẽ bằng data_length * 9.
reserved_content_description_data - Số nguyên
không dấu 8 bit được bảo vệ.
Bộ giải mã gặp dữ liệu mô tả nội
dung dành riêng trong dòng bit sẽ bỏ qua nó (tức là xóa khỏi dòng bit và loại bỏ).
Một dòng bit phù hợp với
tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ không có thành phần cú pháp như vậy.
Trong một trường hợp mà một bộ giải mã
gặp một số nguyên không dấu data_type được mô tả như là "dự
phòng" trong Bảng 6-21, bộ giải mã sẽ loại bỏ các cặp tiếp theo của
marker_bit và reserved_content_description_data mà theo data_length trong dòng bit. Số cặp tương ứng
phải bằng dải dữ liệu. Yêu cầu này cho phép định nghĩa tương lai của phần mở rộng
tương thích với tiêu chuẩn kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.21.1. Các byte đệm
padding_byte - Một chuỗi 8 bit, bằng
'0000 0000'. Tất cả các giá trị khác đều bị cấm.
Chú thích - Mục đích của byte đệm là
lo cho phép bao gồm một số byte dữ liệu được bao gồm trong tính toán VBV.
6.3.21.2. Ghi mã thời
gian
Ghi mã thời gian mô tả thời gian bắt
nguồn hoặc thời gian tạo ra của các trường hoặc khung nội dung.
Nó chứa các mốc thời gian tuyệt đối
cho khung hoặc các khung liên quan. Chỉ có một ghi mã thời gian cho mỗi ảnh sẽ
có mặt trong dòng bit. Mã thời
gian này sẽ không được ưu tiên hơn bất kỳ mã thời gian nào được chỉ định để
trình bày hoặc giải mã ở cấp đa hệ thống, ví dụ như mốc thời gian trình bày hoặc
mốc thời gian giải mã được định nghĩa trong ITU-T H.222.0 ISO/IEC 13818-1 [6].
timecode_type - Một số
nguyên 2 bit cho biết số
mốc thời gian liên quan đến ảnh này như được định nghĩa trong Bảng 6-22. Các
giá trị '00', '10’and '11' chỉ được sử dụng khi cấu trúc ảnh bằng 'khung Hình ảnh'.
Giá trị '00' chỉ ra rằng hai trường tạo nên khung có cùng thời gian chụp. Khi timecode_type
bằng ‘11’, mốc thời
gian đầu tiên liên quan đến trường đầu tiên của khung và mốc thời gian thứ hai
liên quan đến trường thứ hai của khung.
Bảng 6-22 -
timecode_type_values
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
Một mốc thời gian cho khung
01
Một mốc thời gian cho trường đầu
tiên hoặc duy nhất
10
Một mốc thời gian cho trường thứ hai
11
Hai mốc thời gian, một cho mỗi hai
trường
Counting_type - Một số
nguyên 3 bit chỉ ra
phương pháp được sử dụng để bù đắp thông số n khung của khung thời gian hoặc
các mốc thời gian chụp trường để giảm tích lũy trôi trong các tham số còn lại của
mỗi mốc thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
000
Tham số nframes không
được sử dụng
001
Không bỏ giá trị đếm nframes
010
Giảm các giá trị zero của nframes
011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Bỏ hai giá trị thấp nhất (giá trị 0
và 1) khi units_of_seconds và tens_of_seconds bằng 0 và các units_of_
minutes không bằng không
101
Bỏ các giá trị đếm nframes không
xác định
110
Bỏ số lượng không xác định của các
giá trị đếm nframes không xác định
111
Dự phòng
nframes_conversion_code
-
Một số nguyên không dấu 1 bit chỉ ra hệ số chuyển đổi được sử dụng để xác định
khoảng thời gian được chỉ ra bởi các tham số nframes của mỗi khung thời gian hoặc
trường bắt giữ dấu thời gian. Các yếu tố quy định là 1000 + nframes_conversion_code.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nframes_multiplier_upper,
nframes_multiplier_lower - Các bit đáng chú thích và ít nhất có dấu hiệu tương ứng
của nframes_multiplier.
nframes_multiplier - Hệ số số
nguyên không dấu được sử dụng để tạo ra mốc thời gian tương ứng cho mỗi khung
thời gian hoặc trường chụp mốc thời gian như được chỉ định bởi nframes_muiltiplier_upper
và nframcs_multiplier_lower.
6.3.21.2.1. Mốc thời gian ghi lại
khung hoặc trường
nframes- Một số
nguyên không dấu 8 bit chứa số lần
gia tăng thời gian để thêm vào việc lấy mốc thời gian tương đương. Giá trị của
nframes không
được lớn hơn giá trị của max_nframes như xuất phát từ công thức sau:
max_nframes = (26 999 999)
/ (nframes_mitltiplier *
(1000 +
nframes_conversion_code) * clock_divisor)
Ở đây “/” cho biết toán tử phân chia được định
nghĩa trong 4.1.
time_discontinuity - Một cờ 1 bit cho biết có
sự gián đoạn về thời gian hay thời gian giữa mốc thời gian trước và mốc thời
gian hiện tại đã xảy ra. Nếu đặt là '0', sự khác biệt về thời gian có thể được
tính giữa các mốc thời gian hiện tại và trước đó là thời gian hiển thị lý tưởng của khung
hoặc trường trước đó. Nếu đặt là ‘1’, sự khác biệt về thời gian có thể được
tính giữa các mốc thời gian hiện tại và trước đó không có ý nghĩa được định
nghĩa. Nếu chỉnh sửa xảy ra mà kết quả trong thời gian hoặc gốc thời gian không
liên tục hoặc nếu trường trước đó hoặc khung thời gian không có sẵn, bit thời gian
gián đoạn sẽ được đặt thành ‘1’.
prior_count_dropped - Một cờ 1 bit cho biết liệu
đếm một hoặc nhiều giá trị của tham số nframes đã được bỏ để giảm tích lũy trôi trong
các tham số còn lại của dấu thời gian. Sẽ bằng 0 nếu counting_type là '001'. Sẽ
bằng 0 nếu counting_type là '010' và nframes không bằng 1. Sẽ
bằng 0 nếu counting_type là '011' và nframes không bằng 0. Sẽ
bằng 0 nếu counting_type là '100' và nframes không bằng 2 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
time_offset_part_b - Một số
nguyên không dấu 8 bit chứa bit thứ hai quan trọng nhất của bù thời gian.
time_offset_part_c - Một số
nguyên không dấu 8 bit chứa bit quan trọng thứ ba của bù thời gian (time_offset).
time_offset_part_d - Một số
nguyên không dấu 8 bit chứa ít bit quan trọng
nhất của bù thời gian.
time_offset - Một số nguyên dương
30 bit có dấu là số chu kỳ đồng
hồ (trong chu kỳ đồng hồ ban đầu của
hệ thống 27 MHz hoặc với một tần số đồng hồ được sửa đổi bởi đồng hồ) được bù từ
thời gian được xác định bởi các tham số
khác của khung hoặc trường mốc thời gian để xác định mốc thời gian tương đương
cho trường hợp hiện tại hoặc khung đã được chụp. Khi counting_type là 0,
giá trị của time_offset sẽ được hạn chế bởi bộ mã hóa ít hơn 27 000 000 về
cường độ.
units_of_seconds - Một số
nguyên không dấu 4 bit được sử dụng
để tính mốc thời gian tương đương. Nó đại diện cho phần của mốc thời gian của
trường hoặc khung này được đo bằng giây theo modulo 10. Bảng 6-24 định nghĩa phạm
vi giá trị cho phép.
Bảng 6-24 -
giá trị của units_of_seconds
Giá trị
Ý nghĩa
0000-1001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1010-1111
Cấm
tens_of seconds - Một số
nguyên không dấu 4 bit được sử dụng
để tính mốc thời gian tương đương. Nó đại diện cho phần của mốc thời gian của
trường hoặc khung này được đo bằng giây chia cho 10. Bảng 6-25 định nghĩa phạm
vi giá trị cho phép.
Bảng 6-25 -
tens_of_seconds_values
Giá trị
Ý nghĩa
0000-0101
Số giây /10
0110-1111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
units_of_minutes - Một số
nguyên 4bit được sử dụng để tính mốc thời gian tương đương. Nó đại diện cho phần
của mốc thời gian của trường hoặc khung này được đo bằng phút modulo 10. Bảng
6-26 xác định phạm vi giá trị cho phép.
Bảng 6-26 -
giá trị units_of_minutes
Giá trị
Ý nghĩa
0000-1001
Số phút modulo 10
1010-1111
Cấm
tens_of_minutes - Một số
nguyên 4 bit được sử dụng
để tính mốc thời gian tương đương. Nó đại diện cho phần mốc thời gian của trường
hoặc khung này được tính bằng giây chia cho 10. Bảng 6-27 định nghĩa phạm vi
giá trị cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Ý nghĩa
0000-0101
Số giây /10
0110-1111
Cấm
units_of_hours - Một số
nguyên 4 bit được sử dụng
để tính mốc thời gian tương đương. Nó đại diện cho phần mốc thời gian của trường
hoặc khung này được đo bằng giờ modulo 10.
Bảng 6-28 xác định phạm vi giá trị cho
phép. Nó sẽ không vượt quá giá trị "3" nếu tens_of_hours bằng
"2".
Bảng 6-28 -
giá trị của units_of_hours
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
0000-1001
số giờ modulo 10
1010-1111
bị cấm
tens_of_hours - Một số
nguyên 4 bit được sử dụng để tính mốc thời gian tương đương. Trường này đại diện
cho phần mốc thời gian của trường hoặc khung này được tính bằng giờ chia cho
10. Bảng 6-29 xác định phạm vi giá trị cho phép.
Bảng 6-29 -
giá trị tens_of_hours
Giá trị
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số giờ /10
0011-1 111
bị cấm
Khi counting_type là 0, mốc thời
gian tương ứng được biểu diễn trong chu kỳ đồng hồ hệ thống 27 MHz được xác định
theo công thức sau:
equivalent_timestamp
= (60 * (60 *
(units of hours + 10 * tens of hours) + (units_of_minutes
+
10 * tens_of_minutes))
+ units of seconds + 10 * tens_of_seconds) * 27 000 000 +
time_offset
Khi counting_type là 0, các giá
trị của các tham số trong mốc thời gian bị hạn chế bởi bộ mã hóa sao cho số
tương đương không được nhỏ hơn 0 và không được vượt quá 2 332 799 999 999.
Khi counting_type không phải là
0, mốc thời gian tương ứng được biểu diễn trong chu kỳ đồng hồ hệ thống 27 MHz
được xác định theo công thức sau:
equivalent_timestamp
= (60 * (60 * (units_of_hours + 10 * tens_of_hours) + (units_of_minutes + 10*
tens_of_minutes)) + units_of_seconds + 10 *
tens_of_seconds) * 27 000 000 + (nframes *
(nframes_multiplier * (1000 + nframes_conversion_code)) + Time_offset) *
clock_divisor
Khi counting_type không phải là
0, các giá trị của các tham số trong mã thời gian sẽ bị hạn chế bởi bộ mã hóa
sao cho equivalent_timestamp không được nhỏ hơn 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.21.3. Các tham số Quay- quét
(pan-scan) bổ sung
Các tham số pan-scan bổ sung cho phép
vận chuyển thông tin pan-scan cho nhiều loại hiển thị. Ví dụ: nếu thông tin được
mã hóa cho quá trình quét pan-scan trong tiêu đề chuỗi, phần mở rộng hiển thị
trình tự và phần mở rộng hiển thị
ảnh được sử dụng để xác định các thông số cần thiết để đại diện trên màn hình tỷ
lệ 4:3, các tham số pan-scan có thể xác định các thông số cần thiết để hiển thị
trên màn hình tỷ lệ 16:9.
aspect_ratio_information - Một giá trị
số nguyên 4 bit được định
nghĩa trong 6.3.3 (tiêu đề chuỗi). Một giá trị cho thông tin tỷ lệ co bằng với
giá trị được xác định trong tiêu đề chuỗi() Sẽ không xảy ra.
display_size_present - Một cờ 1 bit, khi được
thiết lập là ‘1’, cho thấy sự
hiện diện của display_horizontal_size_upper, display_horizontal_size_lower, display_vertical_size_upper
và display_vertical_size_lower. Khi đặt thành '0', các giá trị trước đó
của display_horizontal_size
và display_vertical_size tương ứng với giá trị của aspect_ratio_infonnation
sẽ được sử dụng. Đối với một tỷ lệ khía cạnh cụ thể, trường này phải được
đặt là ‘1’ trong tiêu đề ảnh đầu tiên sau bất kỳ sequence_header() nào.
Sau một sequence_header(), giá trị của display_horizontal_size
và hiển thị kích thước dọc sẽ là giá trị được xác định trong sequence_display_extension().
display_horizontal_size_upper - 6 bit quan trọng
nhất của display_horizontal_size.
display_horizontal_size_lower - 8 bit ít quan trọng
nhất của display_horizontal_size.
display_horizontal_size - Giá trị số
nguyên 14 bit được xác định
trong mục 6.3.6 (Mở rộng hiển thị chuỗi). Đối với bất kỳ giá trị cụ thể nào của
thông tin tỷ lệ co, giá trị của tham số này sẽ vẫn giữ nguyên cho chuỗi.
display_verlical_size_upper - 6 bit quan trọng
nhất của kích thước chiều dọc hiển thị.
display _vertical_size_lower - 8 bit nhỏ nhất có kích thước
hiển thị dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
frame_centre_horizontal_ofrsel_upper,
frame_centre_horizontal_offset_lower - 8 bit quan trọng
nhất và ít có ý nghĩa nhất, tương ứng, của frame_centrer_horizontal_offset.
frame_centrer_horizontal_offset.- Số nguyên có dấu
16 bit được định
nghĩa trong mục 6.3.12 (phần mở rộng hiển thị hình ảnh).
frame_centrer_vertical_offset_upper,
frame_centrer_vertical_offset_lower - 8 bit quan trọng nhất và
ít có ý nghĩa nhất, tương ứng, của frame_centrer_vertical_offset.
frame_centre_vertical_offset - Số nguyên
ký số 16 bit được định
nghĩa trong mục 6.3.12 (phần mở rộng hiển thị hình ảnh). Sau một sequence_header(),
giá trị 0 sẽ được sử dụng cho tất cả các hiệu ứng trung tâm khung cho đến khi một
picture_display_extension() xác định các giá trị khác không.
number_of_frame_centre_offsets - Một số
nguyên được định nghĩa trong mục 6.3.12. Sau một tiêu đề chuỗi, giá trị 0 sẽ được
sử dụng cho tất cả các hiệu ứng trung tâm khung cho đến khi phần mở rộng
hiển thị ảnh xác định các giá trị khác không.
6.3.21.4. Cửa sổ vùng hoạt động
Cửa sổ vùng đang hoạt động chứa các số
nguyên xác định hình chữ nhật trong khung dựng lại được dự định hiển thị. Cửa sổ
này không được lớn hơn hình chữ nhật được xác định bởi horizontal_size
và
vertical_size được định nghĩa trong mục 6.3.3. Không có nhiều hơn một cửa sổ vùng hoạt
động cho mỗi ảnh sẽ có mặt trong dòng bit. Khi khung được mã hóa dưới dạng hai ảnh
trường, cửa sổ vùng hoạt động nằm không có trong ảnh trường thứ hai.
top_left_x_upper. lop_leff_x_lower - 8 bit quan trọng
nhất và ít quan trọng nhất, tương ứng, của đỉnh trái x.
top_left_x - Một số nguyên 16 bit xác định số
mẫu trong một đường biểu diễn thành phần chói trong khung tái tạo, cùng với top_left_y,
cụ thể là góc trên cùng bên trái của hình chữ nhật active_region_window.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
top_left_v - Một số
nguyên 16 bit xác định số
dòng cho thành phần chói trong khung được dựng lại mà cùng với top_left_x. chỉ
định người trên bên trái của hình chữ nhật active_region_window.
active_region_horizontal_size_upper,
active_region_horizonfal_size_lower - 8 bit quan trọng nhất và ít
có ý nghĩa nhất, tương ứng, kích thước ngang của vùng hoạt động.
active_region_horizontal_size - Một số
nguyên 16 bit, cùng với active_region_vertical_size, xác định một
hình chữ nhật nằm trong thành phần chói có thể được coi là khu vực hoạt động. Nếu hình chữ
nhật này nhỏ hơn kích thước khung mã hóa, thì quá trình hiển thị chỉ nên hiển
thị phần đó của khung được mã hóa. Giá trị này không được lớn hơn kích thước
ngang của khung được mã hóa. Giá trị '0' chỉ ra rằng kích thước
là không rõ.
active_region_vertical_size_upper, active_region_
vertical_size_lower -8 bit quan trọng
nhất và ít có ý nghĩa nhất, tương ứng, của active_region_vertical_size.
active_region_vertical_size - Xem active_region_horizontal_size.
Giá trị này không được lớn hơn vertical_size của khung được mã
hóa. Giá trị
'0'
chỉ ra rằng kích thước là không rõ.
Trong trường hợp một khung nhất định
không có cửa sổ vùng hoạt động hiện diện trong dòng bit, thì cửa sổ vùng hoạt động
đã được giải mã gần nhất sẽ được sử dụng. Sau một tiêu đề trình tự, tham số cửa
sổ vùng hoạt động tham số Kích thước ngang vùng hoạt động và kích thước dọc
vùng hoạt động sẽ được đặt lại là ‘1’ giá trị kích thước ngang và chiều dọc được
xác
định
trong tiêu đề của trình tự, và phía trên cùng bên trái x và trên cùng
bên trái y sẽ là đặt lại là 0.
6.3.21.5. Chiều dài ảnh
mã hóa
Độ dài ảnh được mã hóa xác định số byte được
bao gồm từ byte đầu tiên ngay sau slice_start_code đầu tiên của ảnh đến
byte đầu tiên của mã tiền tố bắt đầu ngay sau macroblock cuối cùng của ảnh.
Không được nhiều hơn một chiều dài ảnh được mã hóa cho mỗi ảnh sẽ có mặt trong
dòng bit.
picture_byte_count_part_a, picture_byte_count_part_b, picture_byte_count_part_c. picture_byte_count_part_d
-8 bit quan trọng
nhất, quan trọng thứ hai, quan trọng thứ ba và ít có ý nghĩa nhất
của picture_byte_count.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quá trình giải mã
video
Mục này cụ thể hóa quá trình giải mã mà bộ
giải mã phải thực hiện để tái tạo các khung từ dòng bit được mã hóa.
Chức năng IDCT được sử dụng trong quá
trình giải mã để tính toán
f[y][x] có thể sử dụng bất kỳ phương pháp ước lượng tích phân số IDCT số nguyên
số toán học được xác định trong Phụ lục A, với điều kiện xấp xỉ phù hợp với các
yêu cầu chính xác được nêu trong Phụ lục A.
Trong mục 7.1 đến mục 7.6, quy trình
giải mã đơn giản nhất được chỉ định, trong đó không sử dụng các tính năng khả
năng mở rộng. Các mục 7.7 đến mục 7.11 chỉ định quá trình giải mã khi mở rộng được sử
dụng. Mục 7.12 xác định đầu ra của quá trình giải mã.
Hình 7-1 là một sơ đồ của quá trình giải
mã video mà không có bất kỳ khả
năng mở rộng. Sơ đồ được đơn giản hóa cho rõ ràng.
Chú thích - Trong suốt mô tả này, các
mảng được biểu diễn dưới tên [q][p] trong đó 'q' là chỉ số trong chiều
dọc và 'p' chỉ số theo chiều ngang

Hình 7-1 -
Quy trình giải mã video đơn giản
7.1. Các cấu
trúc cú pháp cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dãy khung tái tạo sẽ được kết hợp
thành cặp để tạo khung tái tạo. (Xem "picture_structure" trong
mục 6.3.10.)
Các dãy khung tái tạo sẽ được sắp xếp
lại theo mô tả trong mục 6.1.1.11.
Nếu progressive_sequence == 1
khung tái tạo sẽ được xuất ra từ quá trình giải mã ở các khoảng thời gian đều đặn
của khoảng thời gian khung như minh họa trong hình 7-19.
Nếu progressive_sequence == 0,
các khung tái tạo sẽ được chia thành một dãy các trường sẽ được xuất ra từ quá
trình giải mã theo khoảng thời gian đều đặn của khoảng thời gian trường, như thể
hiện trong hình 7-20. Trong trường hợp một khung hình có repeat_first_field
== 1 trường đầu tiên của khung sẽ được lặp lại sau trường thứ hai. (Xem "repeat_first_field" trong mục
6.3.10.)
7.2. Giải mã
độ dài thay đổi
Mục 7.2.1 xác định quá trình giải mã
được sử dụng cho hệ số DC (n = 0) trong một khối mã trong, (n là chỉ số của hệ
số trong trình tự quét zigzag thích hợp), mục 7.2.2 chi tiết quá trình giải mã
cho tất cả các hệ số khác, các hệ số AC (n> 0) và các hệ số DC trong các khối
không mã hóa trong.
Cho cc biểu thị thành phần màu. Nó
liên quan đến số khối được chỉ ra trong Bảng 7-1. Như vậy, cc là 0 đối với
thành phần Y, một cho thành phần Cb và hai cho thành phần Cr.
Bảng 7-1 - Định
nghĩa cc, chỉ số thành phần
màu sắc
Số khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
4:2:2
4:4:4
0
0
0
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
0
0
0
3
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
5
2
2
2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
7
2
2
8
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7.2.1. Các hệ
số DC trong khối bên trong
Các hệ số DC trong khối trong
macroblocks bên trong được mã hóa dưới dạng mã chiều dài thay đổi có nghĩa là det_dc_size như được định
nghĩa trong các bảng B.12 và B.13. Nếu dct_dc_size không bằng số
không, sau đó sẽ được theo sau bởi một mã chiều dài cố định, dct_dc_differential, của bitdcf_dc_size. Một giá trị
khác biệt được thu hồi lần đầu tiên từ dữ liệu được mã hóa được thêm vào một dự
đoán để thu hồi hệ số giải mã cuối cùng.
Nếu cc là 0 thì bảng B.12 sẽ được sử dụng
cho dct_dc_size. Nếu cc
không phải là không, thì Bảng B.13 sẽ được
sử dụng cho dct_dc_size.
Ba yếu tố dự đoán được duy trì, một
cho mỗi thành phần màu, cc. Mỗi lần một hệ số DC trong một khối trong
macroblock bên trong được giải mã thì dự đoán sẽ được cộng vào sự khác biệt để phục hồi hệ
số thực tế. Sau đó, dự đoán sẽ được thiết lập để giá trị của hệ số chỉ cần giải
mã. Vào những thời điểm khác nhau, như mô tả dưới đây, các dự đoán sẽ được đặt
lại. Giá trị đặt lại được lấy từ tham số intra_de_precision như được chỉ
ra trong Bảng 7-2.
Bảng 7-2 -
Quan hệ giữa intra_dc_precision và
giá trị đặt lại của dự đoán trước
Intra_dc_precision
Các bt đoán
trước
Giá trị đặt
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
128
1
9
256
2
10
512
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1024
Các dự đoán sẽ được đặt lại về giá trị
đặt lại vào những thời điểm sau:
• Vào đầu của một lát cắt.
• Bất cứ khi nào một macroblock trong
không được giải mã.
• Bất cứ khi nào một macroblock bị bỏ
qua, tức là, khi macroblock_address_increment> 1.
Các dự đoán được biểu thị là dct_de_pred[cc].
QFS [0] sẽ được tính từ dct_de_size
và dct_de_differential bởi bất kỳ quy trình tương đương như:

CHÚ THÍCH 1 - Ký hiệu ^ biểu thị công
suất (không phải XOR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đó là một yêu cầu của dòng bit mà QFS [0]
sẽ nằm trong phạm vi:
0 đến ((2^(8 +
intra_dc_precision))-1)
7.2.2. Các hệ
số khác
Tất cả các hệ số trừ các hệ số DC bên
trong sẽ được mã hóa bằng sử dụng bảng B.14, B.15 và B.16.
Trong tất cả các trường hợp mã chiều
dài biến trước tiên sẽ được giải mã bằng cách sử dụng hoặc là Bảng B.14 hoặc là
Bảng B.15. Giá trị giải mã của mã này thể hiện một trong ba cách sau:
1) Kết thúc Khối - Trong trường hợp
này không có nhiều hệ số trong khối, trong đó làm giảm phần còn lại của hệ số
trong khối (những giá trị chưa được giải mã) sẽ được đặt là 0. Đây là ký hiệu "End
of block" trong đặc tả
cú pháp của mục 6.2.6.
2) Hệ số "bình thường",
trong đó giá trị chạy và mức được giải mã theo sau bởi một bit, s, cho biết dấu
hiệu của hệ số ký hiệu được tính từ mức và s như hình dưới đây, các hệ số vận
hành phải được đặt thành Zero và hệ số tiếp theo sẽ có giá trị signed_level.
Nếu (s ==0)
signed_level = level;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
signed_level = (-level);
3) Một "Escape" hệ số mã hóa.
Trong đó các giá trị của run và signed_level được được gắn với chiều dài
được mã hóa như mô tả trong mục 7.2.2.3.
7.2.2.1. Chọn bảng
Bảng 7-3 chỉ ra bảng nào sẽ được sử dụng
để giải mã các hệ số DCT.
Bảng 7-3 - Lựa
chọn các bảng VLC hệ số DCT
intra_vlc_format
0
1
Intra blocks (macroblock_intra = 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.15
non-intra blocks (macroblock_intra = 0)
B.14
B.14
7.2.2.2. Hệ số thứ nhất
của khối không phải là khối bên trong
Trong trường hợp hệ số thứ nhất của một khối phải
không phải là khối bên trong (một khối macroblock không phải là khối bên trong) Bảng
B.14 được sửa đổi như được chỉ ra trong Chú thích 2 và 3 ở cuối Bảng đó.
Sửa đổi này chỉ ảnh hưởng đến mục nhập
đại diện cho run = 0, level = ± 1. Vì không thể mã hóa một kết thúc của khối như
là hệ số thứ nhất của một khối (khối sẽ "không mã hóa" trong
trường hợp này) không có khả năng vì sự tồn tại
không rõ
ràng.
Các vị trí trong cú pháp sử dụng Bảng
sửa đổi này được biểu thị bằng "Hệ số DCT đầu tiên" trong đặc tả cú
pháp của 6.2.6. Phần còn lại của hệ số được biểu thị bằng "Các hệ số DCT
tiếp theo".
Chú thích - Trong trường hợp Bảng B.14
được sử dụng cho khối bên trong, hệ số thứ nhất phải được mã hóa như đã nêu
trong mục 7.2.1. Do đó, bảng B.14 không được sửa đổi bởi vì hệ số thứ nhất sử dụng
bảng B.14 là hệ số thứ hai trong khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều kết hợp có thể của chạy và mức (run
and level)
không
có mã chiều dài thay đổi để đại diện cho chúng. Để mã hóa các kết hợp thống kê
hiếm thấy này, một phương pháp mã hóa thoát được sử dụng.
Bảng B.16 định nghĩa phương pháp mã
hóa thoát. Thoát khỏi VLC được theo sau bởi mã chiều dài 6 bít cố định cho
"chạy"- “run”. Điều này được theo sau bởi mã độ dài cố định
12bit cho các giá trị "signed_level".
Chú thích - Chú thích đến phương pháp mã
hóa thoát được sử dụng trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này khác với cách sử dụng
trong ISO/IEC 11172-2.
7 2.2.4. Tóm tắt
Để tóm tắt mục 7.2.2, quá trình giải mã độ dài
thay đổi sẽ tương đương như sau. Khi bắt đầu quá trình này n sẽ lấy giá trị
zero cho các khối không phải là khối bên trong và một cho các khối bên trong.

Chú thích - eob_not_read và m là các
biến theo thời gian không được sử dụng ở nơi khác trong Tiêu chuẩn kỹ thuật
này.
7.3. Quét ngược
Dữ liệu ở đầu ra của bộ giải
mã độ dài biến đổi được biểu thị bởi QFS[n], n nằm trong khoảng từ 0 đến 63.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai mẫu quét được xác định. Việc quét
sẽ được sử dụng sẽ được xác định bởi alternate_scan được mã hóa trong phần
mở rộng ảnh mã hóa.
Hình 7-2 định nghĩa quét
[altemate_scan][v][u] cho trường hợp alternate_scan bằng không. Hình 7-3
định nghĩa quét
[alternate_scan][v][u] cho trường hợp quét thay thế là một.
Quét nghịch đảo sẽ là bất kỳ quy trình
tương đương như sau:
for (v = 0; v < 8; v++)
for (u = 0; u < 8; u++)
QF[v][u] =
QFS[scan[alternate_scanl[v][u]]
Chú thích - Các mẫu quét được xác định
ở đây thường được gọi là "zigzag_scanning_older".

Hình 7-2 - Định
nghĩa quét [0][v][ u]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7-3 - Định
nghĩa quét [1][v][ u]
7.3.1. Quét ngược cho ma trận tải về
Khi các ma trận lượng tử được tải về,
chúng được mã hóa trong dòng bit theo thứ tự quét được chuyển đổi thành ma trận hai chiều
được sử dụng trong lượng tử nghịch đảo theo cách giống hệt với các hệ số.
Đối với ma trận tải về, quét được xác
định bởi hình 7-2 (tức
là quét [0] [v] [u]) sẽ luôn luôn được sử dụng.
Cho W[w][v][u] biểu thị ma trận trọng
số trong các bộ lượng tử hóa nghịch đảo (xem mục 7.4.2.1), và W'[w][n] biểu thị
ma trận như nó được mã hóa trong dòng bit. Tải về ma trận sau đó sẽ tương đương như
sau:
for (v = 0; v < 8; v++) for
(u = 0; u < 8: u++)
W[w][v)[u] = W’[w][scan(0][v][u]]
7 4. Lượng tử
hóa nghịch đảo - Inverse quantization
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7-4 minh họa quá trình lượng tử
hóa tổng thể nghịch đảo. Sau khi lượng tử hóa số học đảo ngược thích hợp, các hệ
số kết quả, F"[v][u]. được bão hòa để tạo ra F’[v][u] và sau
đó một hoạt động kiểm soát phù hợp được thực hiện để cung cấp cho các hệ số DCT
tái tạo cuối cùng, F[v][u].
Chú thích - Chú thích đến thực tế là
phương pháp đạt được sự kiểm soát không phù hợp trong tiêu chuẩn kỹ thuật này
khác với phương pháp được sử dụng bởi ISO/IEC 11172-2

Hình 7-4 -
Quá trình lượng tử nghịch đảo
7.4.1. Hệ số
trong DC
Các hệ số DC của các khối được mã hóa
bằng nội mã sẽ được đảo ngược lượng tử theo một cách khác với tất cả các hệ số
khác.
Trong các khối bên trong F"[0][0]
thu được bằng cách nhân QF[0][0] bằng một hệ số nhân liên tục, intra_dc_mult
(hằng số theo nghĩa là nó không được sửa đổi bởi ma trận trọng số hoặc hệ số
quy mô) Số nhân có liên quan đến tham số intra_dc_precision được mã hóa
trong phần mở rộng ảnh mã hóa Bảng 7.4 cụ thể mối quan hệ giữa intra_dc_precision
và intra_de_mult.
Như vậy; F"[0][0] =
intra_dc_mult x QF[0][0]
Bảng 7-4 -
Quan hệ
giữa
intra_dc_precsion và intra_dc_mu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Các bit
đoán trước
lntra_dc_mult
0
8
8
1
9
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2
3
11
1
7.4.2. Các hệ
số khác
Tất cả các hệ số khác với hệ số DC của
khối bên trong sẽ được đảo ngược lượng tử theo quy định trong phần phụ dưới
này.
7.4.2.1. Ma trận trọng số
Khi dữ liệu 4:2:0 được sử dụng, hai ma
trận trọng số được sử dụng. Một sẽ được sử dụng cho khối trong macroblocks và một
cho khối macroblocks không phải là khối bên trong. Khi dữ liệu 4:2:2 hoặc 4:4:4
được sử dụng, bốn ma trận được sử dụng cho phép các ma trận khác nhau được sử dụng
cho dữ liệu độ chói và độ sắc. Mỗi ma trận có một bộ giá trị mặc định có thể bị
ghi đè bởi việc nạp một ma trận do người dùng định nghĩa như được giải thích
trong mục
6.2.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7-5 - Lựa
chọn w
4 2:0
4:2:2 và
4:4:4
Độ chói
độ sắc
Độ chói
Độ sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cc = 0)
(cc ≠ 0)
(cc = 0)
(cc ≠ 0)
Intra blocks (macroblock_intra = 1)
0
0
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
3
7.4.2.2. Hệ số quy mô định lượng
yếu tố quy mô lượng tử được mã hóa dưới
dạng mã độ dài cố định 5 bit, quantiser_scale_code. Điều này cho thấy quantiser_scale
phù hợp để áp dụng trong phép toán số lượng tử nghịch đảo.
q_scale_type (được mã hóa trong
phần mở rộng mã hóa hình ảnh) cho biết trong đó hai ánh xạ giữa quantiser_scale_code
và quantiser_scale sẽ được áp dụng. Bảng 7-6 cho thấy hai ánh xạ giữa mã quy
mô lượng tử và thang đo lượng tử.
7.4.2.3. Các công thức
tái thiết
Phương trình số học cụ thể sau đây để
tái tạo lại
F"[v][u] từ QF[v][u] (cho tất cả các hệ số ngoại trừ hệ số DC bên
trong).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đó:

Chú thích: Phương trình trên sử dụng
toán tử
"/" theo định nghĩa trong mục 4.1.
7.4.3. Độ bão
hòa
Các hệ số kết quả từ số học lượng
tử nghịch đảo được bão hòa nằm trong khoảng [-2048:+2047], Do đó:

7.4.4. Kiểm
soát không phù hợp
Kiểm soát không phù hợp sẽ được thực
hiện bằng bất kỳ quy trình nào tương tự như sau. Thứ nhất, tất cả các hệ số bão
hòa, tái tạo, F’[v][u] trong khối sẽ được tổng kết. Giá trị này sau đó được kiểm
tra để xác định xem nó là lẻ hay thậm chí. Nếu số tiền đó thậm chí còn phải được
điều chỉnh chỉ bằng một hệ số; F[7][7]. Như vậy:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 - Cảnh báo -
Các đầu vào khác không nhỏ cho IDCT có thể dẫn đến kết quả đầu ra zero-zero cho
một số xấp xỉ IDCT phù hợp
với các yêu cầu được nêu trong Phụ lục A. Nếu điều này xảy ra trong bộ mã hóa,
sự không phù hợp có thể xảy ra trong bộ giải mã sử dụng khác xấp-xỉ IDCT phù hợp
hơn so với xấp xỉ được sử dụng
trong mô hình hóa quá trình giải mã trong bộ mã hóa. Một bộ mã hóa nên tránh vấn
đề này và có thể làm như vậy bằng cách kiểm tra đầu ra của xấp xỉ IDCT riêng của
nó Nó phải đảm bảo rằng nó không bao giờ chèn bất kỳ hệ số khác không vào dòng
bit khi khối
trong truy vấn khôi phục lại bằng không thông qua các IDCT chức năng xấp xỉ của
bộ mã hóa riêng. Nếu hành động này không được thực
hiện bởi bộ mã hóa, tình huống có thể nảy sinh khi có sự khác biệt lớn giữa các
bảng mã và bộ giải mã.
Bảng 7-6 - Mối
quan hệ gữa quantiser_scale_code và quantiser_scale
quantiser_scale_code
quantiser_scale[q_scale_type]
q_scale_type = 0
q_scale_type = 1
0
(Forbidden)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
4
2
3
6
3
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
5
6
12
6
7
14
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
8
9
18
10
10
20
12
1 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
12
24
16
13
26
18
14
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
30
22
16
32
24
17
34
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
32
19
38
36
20
40
40
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
22
44
48
23
46
52
24
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
50
64
26
52
72
27
54
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
88
29
58
96
30
60
104
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
7.4.5. Tổng kết
Tóm lại quá trình lượng tử nghịch đảo là
bất kỳ quá trình nào về số lượng tương đương với:

7.5. DCT nghịch
đảo
Khi các hệ số DCT, F[v][u] được xây dựng
lại, một hàm DCT phù hợp với các yêu cầu chính xác được nêu trong Phụ lục A sẽ
được áp dụng để lấy các giá trị biến đổi nghịch đảo f[y][x], là số nguyên.
7.5.1. Các khối không mã hóa và bỏ qua
các khối macroblock
Trong một macroblock không bị bỏ qua,
nếu mã mẫu [i] là một cho một khối nhất định trong macroblock, thì dữ liệu hệ số
được bao gồm trong dòng bit của khối
đó. Điều này được giải mã bằng cách sử dụng như đã nêu trong các mục trước.
Tuy nhiên, nếu pattern_code[i] là zero, hoặc
nếu macroblock được bỏ qua, thì khối đó không chứa dữ liệu
hệ số. Các hệ số miền mẫu f[y][x] cho khối đó sẽ lấy giá trị bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình bù chuyển động tạo ra các dự
đoán từ những ảnh được giải mã trước đó được kết hợp với dữ liệu hệ số (từ đầu
ra của IDCT) để thu hồi các mẫu được giải mã cuối cùng. Hình 7-5 cho thấy một
sơ đồ đơn giản của quá trình này.

Hình 7-5 -
Quá trình bù chuyển động đơn giản
Nói chung, có tới bốn dự đoán riêng biệt
được tạo ra cho mỗi khối được kết hợp với nhau để tạo thành khối dự đoán cuối
cùng p[y][xj.
Trong trường hợp của Macroblocks mã
hóa trong không có dự đoán được hình thành để p[y][x] sẽ là số không. Độ bão
hòa thể hiện trong hình 7-5 vẫn cần thiết để loại bỏ các giá trị và giá trị
tiêu cực vượt quá 255 (nếu có) phía trước f[y][x], Macroblocks mã hóa trong có
thể mang các vector chuyển động được gọi là "các vectơ chuyển động che giấu".
Mặc dù điều này không có dự đoán được hình thành trong quá trình bình thường của
các sự kiện. Thông tin vectơ chuyển động này được dự định để sử dụng một cách dễ
dàng mà các lỗi dòng bit ngăn cản việc giải mã thông tin hệ số. Cách thức mà bộ
giải mã sử dụng thông tin này không được chỉ rõ. Yêu cầu duy nhất cho các
vector chuyển động này là nó sẽ có cú pháp chính xác cho các vectơ chuyển động.
Mô tả về cách thức mà các vec tơ chuyển động này có thể được sử
dụng có thể tìm thấy trong mục 7.6.3.9.
Để thiết lập một yêu cầu về sự tuân thủ
dòng bit, một giá trị
gia tăng dự đoán sẽ được bắt nguồn cho mỗi macroblock trong ảnh P như sau. Nếu
một macroblock trong ảnh hiện tại bị bỏ qua, giá trị gia tăng dự đoán sẽ bằng
0. Nếu không, giá trị gia tăng dự đoán sẽ bằng 1.
Để thiết lập một yêu cầu về sự phù hợp
dòng bit, đối với mỗi
khóa macroblock
trong mỗi ảnh I và ảnh P, một số dự đoán sẽ được tính như sau. Nếu một
macroblock là một macroblock mã hóa bên trong, số dự đoán của nó sẽ bằng 0. Nếu
không, nếu ảnh hiện tại là một ảnh trường và ảnh tham chiếu được tái tạo gần
đây nhất cũng là một ảnh trường hoặc nếu ảnh hiện tại là một ảnh khung và ảnh
tham chiếu được xây dựng lại gần đây nhất cũng là một ảnh khung, số đếm dự đoán
cho một macroblock trong ảnh hiện tại sẽ bằng với giá trị gia tăng số đếm cộng
với giá trị của số đếm dự đoán cho macroblock trong ảnh tham chiếu được tái dựng
gần đây nhất mà tương ứng với vị trí của macroblock đã chọn trong ảnh hiện tại.
Nếu không, số dự đoán cho một macroblock trong ảnh hiện tại sẽ bằng với giá trị
đếm gia tăng dự đoán cộng với giá trị tối đa của hai giá trị dự đoán cho các
macroblocks trong vùng của ảnh tham chiếu được tái tạo gần đây nhất tương ứng với
vị trí của macroblock đã chọn trong ảnh hiện tại.
Đó là yêu cầu về sự phù hợp của dòng bit đối với mỗi
macroblock trong ảnh P, giá trị dự đoán kết quả phải nhỏ hơn 132.
Trong trường hợp một khối không mã hóa,
hoặc vì toàn bộ macroblock được bỏ qua hoặc khối cụ thể không được mã hóa thì
không có hệ số dữ liệu. Trong trường hợp f[y][x]này là số không và các mẫu được
giải mã chỉ là dự đoán, p[y][x].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai phân loại chính của chế độ dự
đoán:
- dự đoán trường; và
- Dự đoán khung.
Trong dự đoán trường, dự đoán được thực
hiện độc lập cho từng trường bằng cách sử dụng dữ liệu từ một hoặc nhiều
trường được giải mã trước đó, dự đoán khung hình thành một dự đoán cho khung từ
một hoặc nhiều khung đã giải mã trước đó. Phải hiểu rằng các trường và khung
hình phía trước mà dự đoán được thực hiện có thể đã được giải mã, bản thân, như
là một trong hai ảnh trường hoặc khung ảnh.
Trong một ảnh trường, tất
cả các dự đoán
đều là các trường dự đoán. Tuy nhiên, trong một ảnh khung có thể sử dụng dự
đoán trường hoặc dự đoán khung (được chọn trên một macroblock bởi macroblock cơ sở).
Ngoài việc phân loại chính của dự đoán
trường hoặc khung, hai chế độ dự đoán đặc biệt được sử dụng:
• 16x8 bù chuyển động - Trong đó có
hai vectơ chuyển động được sử dụng cho mỗi macroblock. Vùng chuyển động đầu
tiên được sử dụng cho vùng trên 16x8, phần thứ hai cho vùng dưới 16x8. Trong
trường hợp một macroblock dự đoán hai chiều sẽ có tổng cộng bốn vector chuyển động
vì sẽ có hai cho dự đoán trước và hai cho dự đoán sau. Trong chi tiết kỹ thuật
này 16x8 bù chuyển động sẽ chỉ được sử dụng với các ảnh trường
• Nguyên tố kép (Dual-prime)- Trong đó
chỉ có một vector chuyển động được mã hóa (ở dạng chính thức) trong dòng bit cùng với một
vector chuyển động nhỏ. Trong sự dễ dàng của các trường ảnh, hai
vector chuyển động sau đó được rút ra từ thông tin này. Chúng được sử dụng để tạo
dự đoán từ hai trường tham chiếu (một đầu, một đáy) được tính trung bình để tạo
thành dự đoán cuối cùng. Trong sự dễ dàng của ảnh khung hình quá trình này được
lặp lại cho hai trường để tổng cộng bốn dự đoán trường được thực hiện. Chế độ
này chỉ được sử dụng trong hình P, nơi không có khoảng thời gian B giữa các trường
hoặc khung dự đoán và tham khảo.
7.6.2. Trường
dự đoán và lựa chọn khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.1. Dự đoán trường
Trong nhóm ảnh P, hai trường tham chiếu
mà từ đó các dự đoán
sẽ được thực hiện là trường gần nhất đã được giải mã gần đây nhất và trường cuối
cùng được giải mã gần đây nhất được giải mã. Trường hợp đơn giản nhất được minh
hoạ trong hình 7-6 sẽ được sử dụng khi dự đoán ảnh đầu tiên của một khung được
mã hóa hoặc khi sử dụng dự đoán trường trong một khung hình. Trong những trường
hợp này, hai trường tham chiếu là một phần của cùng một khung tái tạo.
CHÚ THÍCH 1 - Các trường tham khảo có
thể được tái tạo lại từ hai trường hoặc một khung hình.
CHÚ THÍCH 2 - Trong trường hợp dự đoán
một
ảnh
trường, trường được dự đoán có thể là trường trên cùng hoặc trường dưới cùng

Hình 7-6 - Dự
đoán trường đầu tiên hoặc dự đoán trong ảnh khung
trường hợp khi dự đoán ảnh trường thứ
hai của một khung được mã hóa phức tạp hơn bởi vì hai trường gần đây nhất
các trường tham chiếu được giải mã sẽ
được sử dụng, và trong trường hợp này, trường tham chiểu gần đây nhất thu được
từ việc giải mã ảnh trường đầu tiên của khung được mã hóa, hình 7-7 minh họa
tình huống khi ảnh thứ hai này là trường dưới cùng.
hình 7-8 minh họa tình huống khi ảnh thứ hai này
là trường trên cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7-7 - Dự
đoán ảnh trường thứ hai khi nó là trường dưới cùng

Hình 7-8 - Dự
đoán trường ảnh thứ hai khi nó là trường hàng đầu
Dự đoán trường trong ảnh B sẽ được làm
từ hai phần của hai khung giáp ranh tái tạo gần đây nhất. Hình 7-9 minh họa tình huống
này.
Chú thích 4 - Các khung tham chiếu có
thể đã được tái tạo từ hai ảnh
trường mã hóa hoặc một khung mã hóa đơn lẻ

Hình 7-9 - Dự
đoán trường của các ảnh trường B hoặc ảnh khung B
7 6.2.2. Dự đoán khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 - Khung tham chiếu có thể
được mã hóa dưới dạng hai ảnh trường hoặc một ảnh khung đơn

Hình 7-10 - Dự
đoán khung cho ảnh I và ảnh P
Tương tự, dự đoán khung trong ảnh B sẽ
được làm từ hai khung tham chiếu được tái tạo gần đây nhất như được minh họa
trong Hình 7-11.
Chú thích 2 - Các khung tham chiếu có
thể đã được mã hóa dưới dạng hai ảnh trường hoặc một ảnh
khung đơn lẻ

Hình 7-11 - Dự
đoán khung cho ảnh B
7.6.3. Các
vectơ chuyển động
Các vectơ chuyển động được mã hóa khác
với các vec tơ chuyển động được giải mã trước đây để giảm số bit cần thiết để
biểu diễn chúng. Để giải mã các vec tơ chuyển động, bộ giải mã phải duy trì bốn
bộ dự đoán vector chuyển động (mỗi tập hợp với một thành phần nằm ngang và dọc)
biểu thị PMV[r][s][t]. Đối với mỗi dự đoán, một vector chuyển động.
vector'[r][s][t] lần đầu tiên xuất phát. Điều này sau đó được cố định tùy thuộc
vào cấu trúc lấy mẫu (4:2:0, 4:2:2 hoặc 4:4:4) để cho một vector chuyển động,
vector[r][s][t], cho mỗi thành phần sắc màu. Ý nghĩa kết hợp với kích thước
trong mảng này được định nghĩa trong Bảng 7-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
r
vector chuyển động đầu tiên trong
Macroblock
vector chuyển động thứ hai trong
Macroblock
s
vector chuyển động xuôi
vector chuyển động ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần ngang
Thành phần dọc
Chú thích - r cũng
lấy giá trị 2 và 7 cho các vectơ chuyển động có nguồn gốc được sử dụng với dự
đoán hai nguyên tố. Vì những vectơ chuyển động này được sinh ra nên chúng
không có các vector dự đoán.
7.6.3.1. Giải mã các vectơ chuyển động
Mỗi thành phần vector chuyển động,
vector'[r][s][t], sẽ được tính bằng bất kỳ quá trình nào tương đương với một phần
sau. Lưu ý rằng các dự đoán vector vector cũng sẽ được cập nhật bởi quá trình
này.

Các thông số trong dòng bit phải sao
cho các vector chuyển động vi phân, delta, nằm trong khoảng [thấp: cao]. Ngoài
ra, vectơ chuyển động tái tạo, vector'[r][s][t] và giá trị cập nhật của dự đoán
vector vectơ PMV[r][s][t] cũng nằm trong khoảng [thấp: cao] ,
kích thước r, f, delta, cao, thấp và dải
là các biến tạm thời không được sử dụng trong phần còn lại của Tiêu chuẩn kỹ
thuật này.
motion_code [r][s][t] và
motion_residual [r][s][t] là các trường thu hồi được từ dòng bit, định dạng
mv được khôi phục từ dòng bit bằng các bảng 6-17 và 6-18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector'[r][s][t] là vector chuyển động
cuối cùng được tái tạo cho thành phần chói của macroblock.
Giá trị vector [r][s][t] được xem xét
trong mục này là giá trị thu được từ mã giả trên. Trong trường hợp của dual -prime,
hạn chế này mà vector'[r][s][t] phải ở trong phạm vi [thấp: cao] không áp dụng
cho vector chuyển động quy mô vector'[2:3][0][0:1] được định nghĩa trong mục 7.6.3.6. Các
hạn chế khác đối với các vec tơ chuyển động, bao gồm các vectơ chuyển động hai
điểm quy mô được xác định trong mục 7.6.3.8 và mục 8.3.
7.6.3.2. Các hạn chế của vector chuyển
động
Trong ảnh khung, thành phần dọc của
các vector trường chuyển động sẽ bị hạn chế để chúng chỉ bao phủ một nửa phạm
vi được hỗ trợ bởi f_codce có liên quan đến các vec tơ chuyển động đó, hạn chế này đảm bảo rằng
các dự đoán vector sẽ luôn có các giá trị được thích hợp để giải mã khung tiếp
theo của vectơ chuyển động. Bảng 7-8 tóm tắt kích thước của vectơ chuyển động có thể
được mã hóa dưới dạng một hàm của f_code.
7.6.3.3. Cập nhật dự đoán các vector
Một khi tất cả các vec tơ chuyển động
có mặt trong macroblock đã được giải mã bằng cách sử dụng quá trình được định
nghĩa trong mệnh đề trước, nó đôi khi cần phải cập nhật các dự đoán vector
khác, "litis là bởi vì trong một
số chế độ dự đoán ít hơn số lượng các vec tơ chuyển động tối đa có thể đã sử dụng.
Phần còn lại của các dự đoán có thể được sử dụng trong ảnh phải giữ lại các giá
trị "nhạy cảm" trong trường hợp chúng được sử dụng sau đó.
Bảng 7-8 -
Vùng vector chuyển động cho phép như một hàm của f_code [s][t]
f_code[s][t]
Các thành
phần dọc (t == 1) của trường vector trong ảnh khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
(Cấm)
1
[-4: +3.5]
[-8: +7.5]
2
[-8: +7.5]
[-16:+15.5]
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[-32:
+31.5]
4
[-32:
+31.5]
[-64:
+63.5]
5
[-64:
+63.5)
[-128:+127.5]
6
[-128;+127.5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
1-256:
+255.5]
[-512:
+511.5]
8
[-512:+ 511.5]
[-1024:
+1023.5]
9
[-1024;
+1023.5]
[-2048.
+2047.5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dự phòng)
15
(Được sử dụng
khi một f_code[s][t] cụ thể sẽ không được sử dụng)
Các dự đoán vector véc tơ sẽ được cập
nhật như được chỉ ra trong bảng 7-9 và 7-10. Các quy tắc để cập nhật dự đoán
vector dự đoán trong trường hợp của makroblock bỏ qua được xác định trong mục
7.6.6.
Chú thích - Có thể thực hiện để tối ưu
hóa việc cập nhật (và đặt lại) các dự đoán vector dự đoán phụ thuộc vào loại
hình ảnh, ví dụ như trong một ảnh P, dự đoán cho các vectơ chuyển động ngược
không sử dụng và không cần phải duy trì
Bảng 7-9 - Cập
nhật các dự đoán tuyến tính chuyển động trong ảnh khung
frame_motion_type
macroblock_motion-
macroblock_intra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
forward
backward
Frame-baseda)
-
-
1
PMV[1][0][1:0j =PMV[0][0][1:0]b)
Frame-based
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
PMV[1][0][1:0] =PMV[0][0][1:0]
PMV[1][1][1:0] =PMV[0][1][1:0]
Frame-based
1
0
0
PMV[1][0][1:0] =PMV[0][0][1:0]
Frame-based
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
PMV[1][1][1:0] =PMV[0][1][1:0]
Frame-baseda)
0
0
0
PMV[r][s][t] = 0c)
Field-based
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
(Không)
Field-based
1
0
0
(Không)
Field-based
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
(Không)
Dual prime
1
0
0
PMV[1][0][1:0] = PMV[0][0][1:0]
a) kiểu chuyển động của khung không
có trong dòng bit nhưng được
giả định là Frame-based
b) Che giấu các vectơ chuyển động bằng
0 sau đó
PMV[r][s][t] được đặt là 0 (cho tất cả các r, s và t).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PMV[r][s][1] = PMV[u][v][1] và
PMV[r][s][0] = PMV[u][v][0]
Bảng 7-10- Cập
nhật các dự đoán vector dự đoán trong các ảnh trường
frame_motion_type
macroblock_motion_-
macroblock_intra
Bộ dự đoán
để cập nhật
forward
backward
Field-baseda)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
PMV[1][0][1:0] = PMV[0][0][10]b)
Field-based
1
1
0
PMV[1][0][1:0] = PMV[0][0][1:0]
PMV[1][1][1:0] = PMV[0][1][1:0]
Field-based
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
PMV[1][0][1:0] = PMV[0][0][1:0]
Field-based
0
1
0
PMV[1][1][1:0] = PMV[0][1][1:0]
Field-baseda)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
PMV[r][s][t] = 0c)
16 x SMC
1
1
0
(Không)
16 x SMC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
(Không)
16 x SMC
0
1
0
(Không)
Dual prime
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
PMV[1][0][1:0] = PMV[0][0][1:0]
a) frame_motion_type không có trong
dòng bits nhưng giả định là Field-based
b) Nếu concealment_motion_vectors
là 0 thì PMV[r][s][t] được đặt là 0 (cho tất cả các r và s).
c) (Chỉ xảy ra trong ảnh P)
PMV[r][s][t] được đặt là 0 (cho tất cả các r, s và t). Xem mục 7.6.3.4.
7.6.3.4. Đặt lại các dự đoán vector
Tất cả các dự đoán véc tơ chuyển động
sẽ được đặt lại là 0 trong những điều sau đây:
• Vào đầu mỗi miếng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trong ảnh P khi một
macroblock không phải bên trong được giải mã trong đó macroblock_motion_forward
là số không;
• Trong một ảnh P khi một macroblock
được bỏ qua.
7.6.3.5 Dự đoán trong
ảnh P
Trong nhóm ảnh P, trong trường hợp macroblock_motion_forward là số không
và macroblock_intra cũng
zero Không có các vector vectơ được mã hóa cho macroblock nhưng một dự đoán phải
được hình thành. Nếu điều này xảy ra trong một ảnh trường P, áp dụng sau đây;
• Kiểu dự đoán sẽ là
"Field-based";
• vector chuyển động (trường) là 0 (0;
0);
• các dự đoán vector dự đoán sẽ được đặt
lại về không;
• dự đoán sẽ được thực hiện từ trường
cùng độ chẵn giống như trường bị thay đổi.
Nếu điều này xảy ra trong một ảnh
khung P sau đây áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• vector chuyển động (frame) là 0 (0;
0):
• các dự đoán vector dự đoán sẽ được đặt
lại về không.
Trong trường hợp một ảnh trường P được
sử dụng như là trường thứ hai của một khung trong đó trường đầu tiên là một ảnh
trường I, một loạt các hạn chế ngữ nghĩa áp dụng. Điều này đảm bảo rằng dự đoán
chỉ được thực hiện từ ảnh trường I. Những hạn chế này là:
• Không có macroblocks được mã hóa với
macroblock_motion_forward không (zero) và macroblock_intra không (zero).
• Dự đoán nguyên tố kép sẽ không được
sử dụng.
• Dự đoán trường trong đó motion_vertical_field_select
cho biết mức độ chẵn lẻ tương tự như trường được dự đoán sẽ không được sử dụng.
• Sẽ không bỏ qua các macroblock.
7.6.3.6 Bổ sung số
nguyên tố kép số học
Trong dự đoán kép, một trường chuyển động
vector (vector'[0][0][1:0]) sẽ được giải mã theo quá trình đã mô tả. Điều này đại
diện cho vector chuyển động được sử dụng để tạo dự đoán từ trường tham chiếu
(hoặc trường tham chiếu trong một khung hình) có cùng độ chẵn lẻ với dự đoán được
hình thành. Ở đây
chữ "chẵn lẻ" được sử dụng để phân biệt hai trường. Trường trên cùng
có chẵn lẻ, phần dưới cùng có chẵn lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dmvector[0] là thành phần nằm ngang của
vector chuyển động vi phân và dmvector[1] thành phần thẳng đứng. Hai thành phần
của vector chuyển động phân giải phải được giải mã trực tiếp bằng Bảng B.11 và
sẽ chỉ lấy một trong
các giá trị -1,
0, 1.
m[parity_ref][parity_pred] là khoảng
cách trường giữa trường dự đoán và trường tham chiếu được định nghĩa trong Bảng
7-11. "panty_ref" là tính chẵn
lẻ của trường tham chiếu mà vector chuyển động mới đang được tính, "parity_pred'' là tính chẵn
lẻ của trường được dự đoán.

Hình 7-12 - Xác định tỷ lệ
của vector chuyển động cho dự đoán kép ban đầu
Bảng 7-11 - Định
nghĩa m [parity_ref]
[parity_pred]
picture_structure
top_field_first
m[parity_ref][parity_pred]
m[1][0]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 (Khung)
1
1
3
11 (Khung)
0
3
1
01 (Trường trên cùng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
—
10 (Trường dưới cùng)
—
—
1
c[parity_ref] [parity_pred] là sự điều
chỉnh cần thiết để phản ánh sự dịch chuyển theo chiều dọc giữa các dòng của trường
trên cùng và trường dưới cùng như được định nghĩa trong Bảng 7-12
Bảng 7-12 - Định
nghĩa c[parity_ref] [parity_pred]
parity_ref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cfparity_ref]
[parity_pred]
0
1
+1
1
0
-1
Vectơ chuyển động (hoặc các vec tơ
chuyển động) được sử dụng để dự đoán độ chẵn lẻ đối diện sẽ được
tính như sau:
vector'[r][0][0] = ((vector'[0][0][0] * m[parity_ref][parity_pred])//2)
+ dmvector[0];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ e[parity_ref][parity_pred] +
dmvector[1];
Trong trường hợp các ảnh trường chỉ cần một
vector chuyển động như vậy và ở đây r = 2. Vì vậy,
vector mã hóa chuyển động được sử dụng cho cùng một dự đoán chẵn lẻ là
vector'[0][1:0] và chuyển động vector được sử dụng cho dự đoán chẵn lẻ đối diện
là vector'[2][0][1:0].
Trong trường hợp của khung hình hai
vectơ chuyển động như vậy là bắt buộc. Cả hai trường sử dụng vector chuyển động
mã hóa (vector'[0][0][1:0]) để dự đoán cùng một chẵn lẻ. Trường đầu phải sử dụng
vector'[2][0][1:0] để dự đoán chẵn lẻ đối diện và trường dưới cùng sẽ sử dụng
vector'[3][0][1:0] để dự đoán chẵn lẻ đối diện.
7.6.3.7. Vectơ chuyển động cho
các thành phần sắc màu
Các vec tơ chuyển động được tính trong
các khoản trước đó đề cập đến thành phần chói khi:
Vector[r][s][t]
= vector’[r][s][t] (cho tất cả r, s và t)
Đối với mỗi thành phần của hai chất
màu, các vec tơ chuyển động sẽ được thu nhỏ lại như sau: 4:2:0 - Cả hai thành
phần ngang và dọc của vector chuyển động được chia tỷ lệ bằng cách chia cho
hai:
Vector[r][s][0]
= vector’[r][s][0]/2
Vector[r][s][1]
= vector’[r][s][1]/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vector[r][s][0]
= vector’[r][s][0]/2
Vector[r][s][1]
= vector’[r][s][1]/2
4:4:4 - Các vector chuyển động không đổi:
Vector[r][s][0]
= vector’[r][s][0]
Vector[r][s][1]
= vector’[r][s][1]
7.6.3.8. Các hạn chế về ngữ nghĩa liên
quan đến dự đoán
Đó là một yêu cầu về dòng bit rằng nó sẽ
chỉ yêu cầu của một bộ giải mã rằng dự đoán sẽ được thực hiện từ lát cắt thực sự
mã hóa trong một khung tham chiếu hoặc trường tham khảo. Quy tắc này áp dụng
ngay cả đối với các macroblocks và macroblocks đã bị bỏ qua trong ảnh P, trong
đó giả sử rằng một vector chuyển động bằng không (như được giải thích trong mục
7.6.3.5).
Chú thích - Như đã giải thích trong mục
6.1.2 nó được, nói chung, không cần thiết cho các lát cắt để chứa toàn bộ hình ảnh.
Tuy nhiên, ở nhiều mức quy định của các cấu hình được xác định, "cấu trúc
lát cắt hạn chế" được sử dụng trong trường hợp các lát cắt bao phủ toàn bộ
ảnh Trong trường hợp này, nguyên tắc ngữ nghĩa có thể được nói đơn giản hơn:
"các vectơ sẽ không tham khảo các mẫu bên ngoài ranh giới của hình mã
hóa."
7.6.3.9. Giấu các vectơ chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình bình thường của các sự
kiện không có dự đoán sẽ
được hình thành cho các
macroblocks
như vậy (như mong đợi từ macroblock_intra =1). Tài liệu
Tiêu chuẩn kỹ thuật này ktiông chỉ định cách phục hồi lỗi được thực hiện như thế
nào. Tuy nhiên, nó là một khuyến cáo rằng giấu vectơ chuyển động thích hợp để sử
dụng bởi bộ giải mã thực hiện việc giấu bằng cách định dạng các dự đoán như thể
field_motion_type và frame_motion_type (có thể lấy mẫu dự đoán)
có các giá trị sau:
• Trong một ảnh trường: field_motion_type
= "Field-based";
• Trong một ảnh khung: frame_motion_type
= "Frame-based".
Chú thích - Nếu giấu được sử dụng
trong ảnh I, thì bộ giải mã cần thực hiện dự đoán tương tự như ảnh P.
Giấu vectơ chuyển động được sử dụng trong trường
hợp lỗi dữ liệu dẫn đến mất thông tin. Do đó, có rất ít điểm trong việc mã hóa
giấu vector chuyển động trong macroblock mà nó được dự định sử dụng vì nếu lỗi
dữ liệu dẫn đến nhu cầu phục hồi lỗi thì nó rất có thể là bản thân giấu vector
chuyển động sẽ bị mất hoặc bị hỏng. Kết quả là các quy tắc ngữ nghĩa sau phù hợp:
• Đối với tất cả các macroblocks trừ
những gì ở hàng dưới cùng của macroblocks vector che giấu chuyển động nên phù hợp
để sử dụng trong macroblock nằm dọc dưới macroblock trong đó vector chuyển động
xảy ra.
• Khi vector chuyển động được sử dụng
đối với macroblock được xác định trong quy tắc trước, bộ giải mã phải giả định
rằng vector chuyển động có thể tham khảo các mẫu bên ngoài các lát được mã hóa
trong khung tham chiếu hoặc trường tham chiếu.
• Đối với tất cả các macroblocks trong
hàng dưới cùng của macroblocks các vector chuyển động che giấu lại sẽ không được
sử dụng. Do đó vector chuyển động (0;0) có thể được sử dụng để giảm
chi phí không cần thiết.
7.6.4. Hình
thành dự đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một giá trị dương của thành phần nằm
ngang của một vector chuyển động chỉ ra rằng dự đoán được thực hiện từ các mẫu
(trong trường tham chiếu/khung) nằm ở bên phải của các mẫu được dự đoán.
Một giá trị dương của thành phần dọc của
một vector chuyển động chỉ ra rằng dự đoán được thực hiện từ các mẫu (trong trường
tham chiếu/khung) nằm dưới các mẫu được dự đoán.
Tất cả các vector chuyển động được chỉ
định với độ chính xác của một nửa mẫu. Do đó, nếu một thành phần của vector
chuyển động là lẻ, các mẫu sẽ được đọc từ giữa đường giữa các mẫu thực tế trong
trường tham chiếu/khung. Các mẫu nửa được tính bằng phép nội suy tuyến tírh đơn
giản từ các mẫu thực tế.
Trong trường hợp dự đoán dựa trên trường,
cần xác định hai trường có sẵn để sử dụng để hình thành dự đoán. Trong trường hợp
của hai nguyên tố này được xác định trong đó một vector chuyển động có nguồn gốc
cho cả hai trường và dự đoán được hình thành từ mỗi. Trong trường hợp tính toán
dựa trên trường và 16x8 MC thêm một chút, motion_vertieal_field_select,
được mã hóa để cho biết trường nào cần sử dụng.
Nếu motion_vertical_field_select
bằng không, thì dự đoán được lấy từ trường tham chiếu trên cùng.
Nếu motion_vertical_field_select
là một, thì dự đoán được lấy từ trường tham chiếu dưới cùng.
Đối với mỗi dự đoán chặn các vectơ
chuyển động mẫu số nguyên int_vect(t) và nửa cờ mẫu half_flag[t] sẽ được
hình thành như sau;

Sau đó, đối với mỗi mẫu trong khối dự
báo, các mẫu được đọc và dự đoán nửa mẫu được áp dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây: pel_pred[y][x] là mẫu dự
đoán đang được hình thành và pel_ref[y][x] là mẫu trong trường tham chiếu
hoặc khung.
7.6.5. Lựa chọn
vectơ chuyển động
Bảng 7-13 chỉ ra các chế độ dự đoán được
sử dụng trong các ảnh trường và Bảng 7-14 cho thấy các dự đoán được sử dụng
trong ảnh khung. Trong mỗi bảng các vectơ chuyển động có trong dòng bit được liệt
kê theo thứ tự mà chúng xuất hiện trong dòng bit.
Bảng 7-13 -
Các dự đoán và các vectơ chuyển động trong các ảnh trường
field_motion_type
inacroblock_motion_-
Macro- block.- _intra
vector chuyển
động
Dự đoán được
hình thành cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
backward
Field-baseda)
1
vector'[0][0][1:0]b)
Không có (vector chuyển động là để giấu)
Field-based
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
vector'[0][0][1:0] vector'[0][1][1:0]
Toàn bộ trường, chuyển
tiếp toàn bộ trường, lùi
Field-based
1
0
0
vector'[0][01[I:0]
Toàn bộ trường, tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0
vector'[0][I][I:0]
Toàn bộ trường, lùi
Field-baseda)
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ trường, tiến
16x8 MC
1
1
0
vector'[0][01[1:0] vector'[1][0][1:0]
vcctor'[0][1]l1:0] vector'[I][I][I:0]
Trường trên cùng 16x8, chuyển tiếp
Xuống trường 16x8, Trường trên cùng 16x8, Trường dưới cùng 16x8, lùi
16x8 MC
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
vector'[0][0][1:0] vector'! 1 ][0][1:0]
Trường trên cùng 16x8, Trường dưới
cùng 16x8, tiến
16x8 MC
0
1
0
vector'[0][1][1:0] vector'[1][1][1 :0]
Trường trên cùng 16x8, Trường phía
dưới 16x8, lùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
vector'(0][0][1:0] vector’[2][0][1:0]c)e)
Toàn bộ trường, từ cùng
chẵn lẻ, chuyển tiếp
Toàn bộ trường, từ
ngang bằng nhau, chuyển tiếp
a) field_motion_type không có
trong dòng bit nhưng giả
định là Field-based.
b) Các vector chuyển động chỉ có mặt nếu concealment_motion_vectors
là một.
c) Các vector chuyển động này không
có trong dòng bit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các vec tơ chuyển động này có nguồn
gốc từ vector '[0] [0] [1: 0] như mô tả trong mục 1.6.3.6.
Chú thích - Các vectơ chuyển động được
liệt kê theo thứ tự chúng xuất hiện trong dòng bit.
Bảng 7-14 -
Các dự đoán và các vectơ chuyển động trong khung hình ảnh
frame_-motion_-type
macroblock_motion-
macro- block_ intra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
forward
backward
vector chuyển
động
Dự đoán được
hình thành cho
Frame-baseda)
-
-
1
vector’[0][0][ 1:0]b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frame-based
1
1
0
vector’[0][0][ 1:0]
Khung, tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector’[0][1][ 1:0]
Khung, lùi
Frame- based
1
0
0
vector’[0][0][ 1:0]
Khung, tiến
Frame- based
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
vector’ [0][I][I: 0]
Khung, lùi
Frame- baseda)
0
0
0
vector'[0][0][I:0Nc)d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Field-based
1
1
0
vector'[0][0][ 1:0]
Trường trên cùng, tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector’|1 ][0J][ 1:0]
Trường dưới cùng, tiến
vector'[0][I][I:0]
Trường trên cùng, lùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector’[ 1 ][ 1 ][
1:0]
Trường dưới cùng, lùi
Field-based
1
0
0
vector'[0][0][I:0]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector’|| ][0][ 1:0]
Trường dưới cùng, tiến
Field-based
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector'[0][ 1 ][ 1:0]
Trường trên cùng, lùi
vector^1][1][1:0]
Trường dưới cùng, lùi
Dual prime
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
vector’[0] [0][fI:0]
Trường trên cùng, từ chẵn, tiến
vector'[0][0][ 1:0]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector’[2][0J[1:0]c)e))
Trường trên cùng, từ lẻ, tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vector[3][0][I:0]c)e))
Trường dưới cùng, từ sự chẵn lẻ đối diện,
về phía trước
a) frame_motion_type không có
trong dòng bit nhưng được
cho là dựa trên khung
b) Các vector chuyển động chỉ có mặt
nếu concealment_motion_vectors là một.
c) Các vec tơ chuyển động này
không có trong dòng bit.
d) Vectơ chuyển động được lấy là (0;
0) như được giải thích trong mục 7.6.3.5
e) Các vectơ chuyển động này bắt nguồn
từ vector '[0] [0] [1:0] như mô tả trong mục 7.6.3.6.
Chú thích - Các vectơ chuyển động được liệt
kê theo thứ tự chúng xuất hiện trong dòng bit.
7.6.6. Bỏ qua
macroblocks
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xử lý bỏ qua macroblocks là khác
nhau giữa ảnh P và ảnh B. Ngoài ra, quá trình khác nhau giữa các ảnh trường và ảnh
khung.
Không được bỏ qua các macroblocks
trong ảnh I trừ khi:
- picture_spatial_scalable_extension() theo sau picture_header()
của ảnh hiện tại: hoặc
- sequence_scalable_extension() hiện diện
trong dòng bit và scalable_mode = "SNR scalability".
7.6.6.1. Ảnh trường P
• dự đoán sẽ được thực hiện như thể
trường chuyển động trường là "Field-based";
• dự đoán sẽ được thực hiện từ trường
cùng độ chẵn như trường được dự đoán:
• dự đoán các vector dự đoán sẽ được đặt
lại về không;
• véc tơ chuyển động bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.6.3. Ảnh trường B
• Dự đoán sẽ được thực hiện như thể field_motion_type là "Field-based";
• Dự đoán sẽ được thực hiện từ các trường
của cùng một chẵn lẻ như trường được dự đoán;
• Hướng của dự đoán trước/sau/hai chiều
sẽ giống như macroblock trước đó;
• Dự đoán các vector dự đoán không bị ảnh
hưởng;
• Các vec tơ chuyển động được lấy từ
các dự đoán vector thích hợp. Việc tỷ lệ vectơ chuyển động cho các thành phần
màu phải được thực hiện như mô tả trong 7.6.3.7.
7.6.6.4. Ảnh khung B
• Dự đoán sẽ được thực hiện như thể frame_motion_type là "Frame-based";
• Hướng của dự đoán trước/sau/hai chiều
sẽ giống như macroblock trước đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các vec tơ chuyển động được lấy trực
tiếp từ các phép dự đoán vector chuyển động thích hợp. Việc tỷ lệ vectơ chuyển
động cho các thành phần màu phải được thực hiện như mô tả trong 7.6.3.7.
7.6.7. Kết hợp
các dự đoán
Giai đoạn cuối cùng là kết hợp các dự đoán cùng
nhau để hình thành các khối dự đoán cuối cùng.
Cũng cần tổ chức dữ liệu thành các khối được
tổ chức hoặc khung tổ chức để có thể được thêm trực tiếp vào hệ số giải mã.
Dữ liệu chuyển đổi là trường được tổ chức hoặc
khung được tổ chức theo quy định của dct_type.
7.6.7.1. Dự đoán khung đơn giản
Trong trường hợp dự đoán khung đơn giản,
việc xử lý tiếp theo chỉ có thể được yêu cầu là dự đoán trung bình về phía trước
và sau trong ảnh B. Nếu pel_pred_forward[y][x] là mẫu dự đoán chuyển tiếp
và pel_pred_backward[y][x] là dự đoán ngược tương ứng, sau đó mẫu dự
đoán cuối cùng sẽ được hình thành như sau:
pel_pred [y]
fx] = (pcl_pred_forward
[y] [x) + pel_pred_backward [y] [x]) // 2
Các dự đoán về các thành phần màu của
các định dạng 4:2:0, 4:2:2 và 4:4:4 sẽ có kích thước 8 mẫu bằng 8 dòng, 8 mẫu bằng
16 dòng và 16 mẫu theo 16 dòng tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp dự đoán trường đơn giản
(tức là không có 16 x 8 hoặc hai
nhân tố chính) thì chỉ cần 'xử lý tiếp theo' là dự đoán trung bình về phía trước
và ngược lại trong ảnh B. Việc này sẽ
được thực hiện như được chỉ rõ cho "Dự đoán khung" trong phần trước.
Trong trường hợp dự đoán trường đơn giản
trong ảnh khung, các dự đoán về các thành phần màu của các định
dạng 4:2:0, 4:2:2 và 4:4:4 cho mỗi trường phải có kích thước 8 mẫu bằng 4 dòng,
8 mẫu bằng 8 dòng và 16 mẫu theo 8 dòng tương ứng.
Trong trường hợp dự đoán trường đơn giản
trong một ảnh trường, dự đoán các thành phần độ sắc mầu của các định dạng
4:2:0, 4:2:2 và 4:4:4 cho mỗi trường phải có kích thước 8 mẫu bằng 8 dòng, 8 mẫu
bằng 16 dòng và 16 mẫu theo 16 dòng tương ứng.
7.6.7.3. Bù chuyển động 16x8
Trong chế độ dự đoán này, dự đoán
riêng biệt được tạo ra cho vùng trên 16x8 của macroblock và vùng 16x8 dưới của
macroblock.
Các dự đoán về các thành phần sắc mầu,
cho mỗi vùng 16x8, các định dạng 4:2 0, 4:2:2 và 4:4:4 phải có kích thước 8 mẫu
bằng 4 dòng, 8 mẫu bằng 8 dòng và 16 mẫu xuống 8 dòng tương ứng.
7.6.7.4. Nguyên tố kép - Dual prime
Trong chế độ nguyên tố kép, hai dự
đoán được hình thành cho mỗi trường tương tự như dự dự đoán và sau trong ảnh B.
Nếu pel_pred_same_parity[y][x] là mẫu dự đoán từ cùng một trường chẵn lẻ
và pel_pred_opposite_parity[y][x] là mẫu tương ứng từ trường chẵn lẻ đổi
diện thì mẫu dự đoán cuối cùng sẽ được hình thành như sau:
pel_pred[y)[x]
= (pel_pred_same_parity[y][x] + pel_pred_opposite_parity[y] [x]) //
2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp dự đoán nhân đôi
trong một ảnh trường, dự đoán các thành phần chất màu thuộc các định dạng
4:2:0, 4:2:2 và 4:4:4 sẽ có kích thước 8 mẫu bằng 8 dòng, 8 mẫu của 16 dòng và
16 mẫu của 16 dòng tương ứng.
7.6.8. Thêm dữ
liệu dự đoán và hệ số
Các khối dự đoán đã được hình thành và
tổ chức thành các khối các mẫu dự đoán p[y][x] phù hợp với cấu trúc khung mã vạch
kết nối được sử dụng bởi các khối dữ liệu biến đổi.
Dữ liệu chuyển đổi f[y][x] sẽ được
thêm vào dữ liệu dự đoán và bão hòa để tạo thành các mẫu được giải mã cuối cùng
d [y] [x] như sau:

7.7. Khả năng
mở rộng không gian
Phần dưới đây xác định quá trình giải
mã bổ sung được yêu cầu cho các phần mở rộng không gian có thể mở rộng.
Cả lớp thấp hơn và lớp tăng cường sẽ sử
dụng "cấu trúc lát cắt bị hạn chế" (không có khoảng trống giữa các
lát cắt).
Hình 7-13 là một sơ đồ của quá trình
giải mã video với khả năng mở rộng không gian. Sơ đồ được đơn giản hóa cho rõ
ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, lớp cơ sở của một phân cấp
không gian có thể mở rộng có thể
phù hợp với bất kỳ tiêu chuẩn mã hóa bao gồm ở trong ITU-T H.261 | ISO/IEC
11172-2 và Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Tuy nhiên, lưu ý rằng trong Tiêu chuẩn kỹ
thuật này, tính giải mã của một phân cấp không gian có thể mở rộng không
gian chỉ được xem xét trong trường hợp lớp cơ sở phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật
này hoặc ISO/IEC 11172-2.
Do "mất khớp nối" của các lớp
chỉ có một giới hạn cú pháp là cần thiết trong lớp tăng cường nếu cả lớp thấp
hơn và lớp tăng cường được xen kẽ nhau. Trong trường hợp đó, picture_structure
phải lấy giá trị
tương tự như trong khung tham chiếu được sử dụng để dự đoán từ lớp dưới. Xem mục 7.7.3.1 để
biết cách nhận dạng đối tượng khung tham chiếu.
7.7.2. Dự
đoán trong lớp tăng cường
Một dự đoán bù theo thời gian được thực
hiện từ các khung tham chiếu trong lớp tăng cường như mô tả trong
7.6. Ngoài ra, dự đoán theo không gian được hình thành từ khung giải mã lớp dưới
(dlower[y][x]), như
được mô tả trong mục 7.7.3 Các dự đoán này được chọn riêng lẻ hoặc kết hợp để tạo
thành dự đoán thực tế.
Nói chung, tối đa bốn dự đoán riêng biệt
được tạo ra cho mỗi macroblock được kết hợp lại với nhau để tạo thành
macroblock dự đoán cuối cùng p[y][x].
Trong trường hợp macroblock không được
mã hóa, hoặc vì toàn bộ macroblock bị bỏ qua hoặc macroblock cụ thể không được mã
hóa, không có hệ số dữ liệu. Trong trường hợp này f[y][x] là 0 và các mẫu được
giải mã chỉ là dự đoán, p[y][x].

Hình 7-13 -
Quá trình bù đơn giản cho khả năng mở rộng theo không gian
7.7.3. Hình
thành dự đoán theo không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình lấy mẫu lại được xác định là
toàn bộ khung, tuy nhiên, việc giải mã của một macroblock. chỉ cần khu vực
16x16 trong khung được lấy mẫu lên, tương ứng với vị trí của macroblock này, là
cần thiết.
7.7.3.1. Lựa chọn khung tham chiếu
Các dự đoán theo không gian được làm từ
khung tái tạo của lớp dưới được tham chiếu bởi lớp thấp hơn i_strength_reference.
Tuy nhiên, nếu các dòng bit thấp hơn và các lớp bit tăng cường được nhúng trong
hệ thống ITU-T H 220.0 | ISO/IEC
13818-1, thông tin được ghi đè bởi thông tin theo thời gian cho bởi giải mã mốc
thời gian (DTS) trong tiêu đề PES.
Chú thích Nếu group_of_picture_headerd()
xảy ra thường xuyên ở dòng bit lớp thấp hơn thì tham chiếu theo thời gian ở lớp
dưới có thể không rõ ràng (bởi vì temporal_reference được thiết lập lại
sau khi một nhóm group_of_picture_headerd()
ảnh được dựng lại từ dự đoán theo
không gian được thực hiện theo những điều sau đây:
● Ảnh lớp thấp hơn được giải mã hoặc đồng
nhất gần nhất.
● Ảnh I hoặc ảnh P lớp thấp hơn được
giải mã hoặc đồng nhất gần nhất
● Ảnh I hoặc ảnh P lớp thấp hơn đầu
tiên được giải mã gần đây nhất thứ hai cung cấp lớp thấp hơn không có low_delay
được đặt là '1'. Lưu ý thêm rằng khả năng mở rộng theo không gian sẽ chỉ làm việc
hiệu quả khi dự đoán được hình thành từ các khung trong lớp dưới cũng đồng nhất
(hoặc rất gần) trong thời gian hiển thị với khung dự đoán trong lớp tăng cường.
7.7.3.2. Quá trình lấy mẫu lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình lấy mẫu lại này được minh họa
trong hình 7-14

Hình 7-14 - Sự
hình thành dự đoán "theo không gian" bằng cách nội suy ảnh lớp dưới
Các dự đoán theo không gian sẽ chỉ được
thực hiện cho các macroblock trong lớp tăng cường hoàn toàn nằm trong khung tái
tạo lớp dưới.
Quá trình lấy mẫu phụ thuộc vào việc
liệu lớp khung tái tạo ở phía dưới được xen kẽ hay liên tiếp, như được chỉ ra bởi
lớp khung liên tiếp dưới và liệu lớp khung tăng cường có được xen kẽ hay liên
tiếp như được chỉ ra bởi progressive_frame.
Khi lower_layer_progressive_frame
là '1'. Khung tái tạo lớp dưới (được đổi tên thành prog_pic) được làm lại
theo chiều dọc như mô tả trong mục 7.7.3. 4 Khung thu được được coi là liên tiếp
nếu progressive_frame là '1' và được xen kẽ, nếu khung liên tiếp là '0',
Khung thu được được lấy mẫu lại mẫu theo chiều ngang như mô tả trong mục
7.7.3.6. lower_layer_deinterlaced_field_select sẽ có giá trị '1'.
Khi lower_layer_progressive_frame
là '0' và progressive_frame là '0', mỗi trường tái tạo ở lớp dưới được
xen kẽ lại như mô tả trong mục 7.3.4 để tạo ra một trường liên tiếp (prog_pic).
Trường này được lấy mẫu lại theo chiều dọc như mô tả trong mục 7.7.3.5. Trường
thu được được lấy mẫu lại theo chiều ngang như mô tả trong mục 7.7.3.6. Cuối
cùng, trường thu được được lấy mẫu để tạo ra trường xen kẽ. lower_layer_deinterlaced_field_select sẽ có giá trị
'1'
Khi lower_layer_progressive_frame
là '0' và progressive_frame là '1', mỗi trường tái tạo ở lớp dưới là
khung xen kẽ lại như mô tả trong mục 7.7.3.4. để tạo ra một trường xen kẽ
(prog_pic). Chỉ cần một trong các trường này là bắt buộc. Khi lower_layer_deinterlaced_field_select
là '0' trường trên cùng được sử dụng, nếu không thì sử dụng trường dưới cùng.
Loại được sử dụng được lấy mẫu lại theo chiều dọc như mô tả trong mục 7.7.3.5.
Khung thu được được lấy mẫu lại theo chiều ngang như mô tả trong mục 7.7.3.6.
Đối với các khung xen kẽ, nếu các
khung hiện tại là mã hóa dưới dạng ảnh trường, quy trình tái xen kẽ
được mô tả trong mục 7.7.3.5 được thực hiện trong trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình lấy mẫu được tổng kết trong
Bảng 7-15.
Bảng 7-15 -
Quá trình lấy mẫu
lower_layer_ deinterlaced_ field_select
lower_layer_
progressive_frame
progressive_frame
Apply deinterlace process
Entity used
for prediction
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yes
Top field
1
0
1
Yes
Bottom field
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No
Frame
1
1
0
No
Frame
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yes
Both fields
7.7.3.3. Xử lý các thành phần sắc màu
Do các lưới lấy mẫu khác nhau của các
thành phần chói và độ sắc, một số biến được sử dụng trong mục 7.7.3.4 đến mục
7.7.3.6 có các giá trị khác nhau cho độ chói và sắc màu lấy mẫu lại. Hơn nữa,
nó cho phép các định dạng độ sắc màu ở tầng dưới và lớp tăng cường khác nhau.
Bảng 7-16 định nghĩa các giá trị cho
các biến được sử dụng trong mục 7.7.3.4 đến mục 7.7.3.6
Bảng 7-16 -
Các biến nội bộ được sử dụng trong mục 7.7.3.3 đến mục 7.7.3.6
Biến
Giá trị cho
việc xử lý lý độ chói
Giá trị cho
việc xử lý sắc màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lower_layer_prediction_horizontal_size
lower_layer_prediction_horizontal_size
/ chroma_ratio_honzontal[lower]
11_v_size
lower_layer_prediction_vertical_size
lower_layer_prediction_vertical_size/
chroma_ratio_vertical[lower]
11_h_offset
Lower_layer_horizontal_offset
lower_layer_horizontal_offset /
chroma ratio_horizontal_[enhance]
11_v_offset
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lower_layer_vertical_offset /
chroma_ratio_vertical[enhance]
H_subs_m
horizontal_subsampling_factor_m
horizontal_subsampling_factor_m
H_subs_n
horizontal_subsampling_factor_n
horizontal_subsampling_factor_n *
format ratio_horizontal
V_subs_m
vertical_subsampling_factor_m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v_subs_n
vertical_subsampling_factor_m
vertical_subsampling_factor_n *
format_ratio_vertical
Các bảng 7-17 và 7-18 đưa ra các định
nghĩa bổ sung.
Bảng 7-17 - Tỷ
lệ lấy mẫu màu cho lớp = {thấp hơn, nâng cao}
Định dạng sắc
độ tầng thấp hơn
Tỷ lệ sắc
màu ngang[layer]
Tỷ lệ sắc
màu Dọc[layer]
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4:2:2
2
1
4:4:4
1
1
Bảng 7-18 - Tỷ
lệ định dạng sắc màu
Định dạng sắc
độ Lớp thấp hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
format_ratio
horizontal
Format_ratio
vertical
4:2:0
4:2:0
1
1
4:2:0
4:2:2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
4:4:4
2
2
4:2:2
4:2:2
1
1
4:2:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
4:4:4
4:4:4
1
1
7.7.3.4. Tháo gỡ
Nếu không cần phải tháo gỡ (theo Bảng
7-16), khung tái tạo dưới lớp (dlower[y][x]) được đổi tên thành input_pic.
Thứ nhất, mỗi trường lớp dưới được đệm
bởi các số không để tạo thành một lưới liên tiếp với tốc độ khung bằng với tốc
độ trường của lớp dưới và với cùng số dòng và mẫu trên mỗi dòng như khung dưới.
Bảng 7-19 xác định cụ thể các bộ lọc sẽ được áp dụng tiếp theo. Thành phần chói
được lọc bằng bộ lọc độ trường mở có liên quan nếu picture_structure = =
"Frame-picture" hoặc bằng cách sử dụng một bộ lọc khẩu độ trường.
Thành phần sắc màu được lọc bằng một bộ lọc khẩu độ trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thời
gian
Chiều dọc
Hai khẩu độ
trường
Một khẩu độ
trường
Bộ lọc cho
trường đầu tiên
Bộ lọc cho
trường thứ hai
Bộ lọc (cả
hai trường)
-1
-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1
0
-1
0
0
2
0
-1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1
0
0
-1
8
8
8
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
16
0
1
8
8
8
1
-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
0
2
0
0
1
+2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
Các cột thời gian và chiều dọc của Bảng
7-19 chỉ ra các tọa độ không gian và thời gian tương đối của các
mẫu mà các vòi lọc được xác định trong hai cột khác áp dụng. Một khoản tiền
trung gian được hình thành bằng cách thêm các hệ số nhân với nhau.
Đầu ra của bộ lọc (tổng hợp) được thu
nhỏ theo công thức sau:
prog_pic[y][x]
= sum //
16
và bão hòa nằm trong
khoảng [0: 255]
Khẩu độ lọc có thể mở rộng ra ngoài
kích thước ảnh mã hóa. Trong trường hợp này, các mẫu của các dòng
bên ngoài ảnh hoạt động sẽ lấy giá trị của mẫu hiện tại lân cận gần nhất (bên
dưới hoặc trên) của cùng một trường như được định nghĩa dưới đây.
Đối với tất cả các mẫu [y] [x]:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung phải được lấy mẫu lại theo chiều
dọc, prog_pic, được lấy mẫu lại cho lưới lấy mẫu theo chiều dọc bằng
cách sử dụng nội suy tuyến tính giữa các vị trí mẫu theo công thức sau, trong
đó vert_pic là trường thu được:
vert_pic[yh +
11_v_offset][x] = (16 - phase)*prog_pic[y1][x] + phase *prog_pic [y2][x]
Ở đây:
yh+ 11_v_offset = output
sample co-ordinate in vert_pic
y1 = (yh *
v_subs_m) / v_subs_n
y2 = y1 + 1 nếu y1
<11_v_size -1
y1 otherwise
phase = (16 * (( yh *
v_subs_m) % v_subs_n)) // v_subs_n
Các mẫu nằm ngoài khung tái tạo ở phía
dưới được yêu cầu cho việc lấy mẫu bằng cách mở rộng biên của khung
tái tạo lớp dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3.6. Tái lấy mẫu theo chiều ngang
Khung phải được lấy mẫu lại theo chiều
ngang, vert_pic, được lấy mẫu lại cho lưới lấy mẫu nằm ngang bằng cách sử
dụng nội suy tuyến tính giữa các vị trí mẫu theo công thức sau, trong đó hor_pic
là trường kết quả:
hor_pic[y][xh +
11_h_offset] = ((16 - phase)*vert_pic[y][x1] + phase * vert_pic[y][x2]) // 256
Ở đây:
xh+ 11_h_offset =
output sample co-ordinate in hor_pic
x1 = (xh *
h_subs_m) / h_subs_n
x2 = x1 + 1 nếu x1<11_h_size
- 1
x1 otherwise
phase = (16 * (( xh * h_subs_m)
% h_subs_n)) // h_subs_n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3.7. Lấy lại xen kẽ
Nếu tách lại không cần phải làm, kết
quả của quá trình lấy mẫu lại, hor_pic, được đổi tên thành spat_pred_pic.
Nếu hor_pic đã được bắt nguồn từ
trường trên của một xen kẽ khung lớp thấp, các dòng chẵn của hor_pic được
sao chép vào các dòng chẵn của spat_pred_pic.
Nếu hor_pic đã được bắt nguồn từ
trường dưới cùng của một khung xen kẽ lớp thấp, các dòng lẻ của hor_pic
được sao chép vào các dòng lẻ của spat_pred_pic.
Nếu hor_pic đã được bắt nguồn từ
một khung liên tiếp lớp thấp, hor_pic được sao chép vào spat_pred_pic.
7.7.4. Lựa chọn
và kết hợp dự đoán không gian và thời gian
Các dự đoán không gian và thời gian có
thể được lựa chọn hoặc kết hợp để tạo thành dự đoán thực tế. Macroblock_type
(xem Bảng B.5, B.6 và B.7) và mã trọng số không gian thêm thời gian (xem Bảng
7-21) chỉ ra, bằng cách sử dụng spatial_temporal_weight_class, cho dù dự
đoán chỉ là thời gian, không gian chỉ hoặc một sự kết hợp có trọng số các dự đoán
thời gian và không gian. Các lớp học được định nghĩa theo cách sau:
● Lớp 0 chỉ ra dự đoán theo thời gian;
● Lớp I chỉ ra rằng trường không có dự
đoán theo không gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Lớp 3 chỉ ra rằng trường dưới cùng
là dự đoán theo không gian;
● Lớp 4 chỉ ra dự đoán theo không
gian.
Trong ảnh bên trong, nếu trọng số
không gian là 0, bình thường mã hóa bên trong được thực hiện; nếu không, dự
đoán chỉ là theo không gian. Trong các ảnh dự đoán và nội suy, nếu spatial_temporal_weight_class
là 0, dự đoán chỉ là theo thời gian, nếu spatial_temporal_weight_class
là 4, dự đoán chỉ là theo không gian; nếu không, một hoặc một cặp trọng số dự
đoán được sử dụng để kết hợp các dự đoán theo không gian và theo thời gian.
Các spatial_temporal_weights có
thể được đưa ra trong một bảng trọng số được lựa chọn trong phần mở rộng mở rộng
không gian ảnh. Có thể sử dụng đến 4 bảng trọng số khác nhau tùy thuộc vào việc
lớp hiện tại và lớp dưới có xen kẽ hoặc liên tiếp, như được chỉ ra trong Bảng
7-20 (cho phép, nhưng không khuyến khích, các giá trị được đưa ra trong ngoặc
đơn).
Bảng 7-20 -
Giá trị dự kiến (cho phép) spatial_temporal_weight_code_table_index
Định dạng lớp
thấp hơn
Định dạng lớp
tăng cường
spatial_temporal_weight
_code_table_index
Liên tiếp hoặc xen kẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
Trùng lặp liên tiếp với các trường lớp
tăng cường trên cùng
Xen kẽ
10 (00, 01,
11)
Trùng lặp liên tiếp với các trường lớp
tăng cường dưới cùng
Xen kẽ
01 (00, 10, 11)
Xen kẽ (picture_structure == Frame-Picture)
Xen kẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xen kẽ (picture_structure
!= Frame-Picture)
Xen kẽ
00
Trong macroblock_modes(), mã
hai bit, spatial_temporal_weight_code, được sử dụng để mô tả dự đoán cho
mỗi trường (hoặc khung), như được biểu thị trong Bảng 7-21. Trong bảng này spatial_temporal_integer_weight
các identities những spatial_temporal_weight_codes cũng có thể được sử dụng
với dự đoán nguyên tố kép (xem Bảng 7-22, 7-23).
Bảng 7-21 -
spatial_temporal_weight Và
spatial_temporal_weight_classes cho
spatial_temporal_weight_code_table_index và spatial_temporal_weight_codes
spatial_temporal
_
spatial_
spatial_
spatial_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
weight_code_table.
tempora_
temporal_
temporal_
temporal_
_Index
weight_code
weight(s)
weight
class
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00a)
-
(0.5)
1
0
01
00
(0.1)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
(0:0.5)
1
0
10
(0.5; 1 )
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
(0,5; 0,5)
1
0
spatial_temporal
_
spatial_
spatial_
spatial_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
weight_code_table.
tempora_
temporal_
temporal_
temporal_
_Index
weight_code
weight(s)
weight
class
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
00
(1:0)
2
1
01
(0.5; 0)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
(1:0.5)
2
0
11
(0.5; 0.5)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
00
(1:0)
2
1
01
0:0.5)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
(0.5; 1 )
3
0
11
(0.5.0,5)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với spatial_temporal_weight_code_table_index == 00
không có spatial_temporal_weight_codes được truyền đi
Chú thích - Chỉ dự đoán theo không
gian (weight_class == 4) được báo hiệu bởi các giá trị khác nhau của kiểu
macroblock khác nhau (xem Bảng B.5 đến B.7).
Khi kết hợp spatial_temporal_weight
được đưa ra dưới dạng (a: b), "a" cho tỷ lệ dự đoán cho trường trên
cùng có nguồn gốc từ dự đoán theo không gian và "b" cho tỷ lệ dự đoán
cho trường dưới cùng mà được lấy từ dự đoán theo không gian cho trường đó.
Khi tệp spatial_temporal_weight
được đưa ra dưới dạng (a), "a" cho tỷ lệ dự đoán cho ảnh bắt nguồn từ
dự đoán theo không gian cho ảnh đó.
Phương pháp chính xác để tính toán dự
đoán là như sau:
pel_pred_temp[y][x] được sử dụng
để biểu thị dự đoán thời gian (được hình thành bên trong lớp tăng cường) như được
định nghĩa cho pel_pred[y][x] trong 7.6. pel_pred_spat[y][x] được
sử dụng để biểu thị dự đoán được hình thành từ tầng dưới bằng cách chiết xuất
các mẫu phù hợp, cùng với vị trí macroblock hiện tại, từ spat_pred_pic.
Nếu spatial_temporal_weight là
không, thì không có dự đoán nào được thực hiện từ lớp dưới. Vì thế:
pel_pred[y][x]
- pel_pred_temp[v][x];
Khi progressive_frame = = 0 độ
sắc màu được coi là xen kẽ, nghĩa là, trọng số đầu tiên được sử dụng cho các
dòng sắc màu trên cùng của trường và trọng số thứ hai được sử dụng cho các dòng
sắc màu trường dưới cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.5. Cập nhật
các dự đoán vector chuyển động và lựa chọn vector chuyển động
Trong ảnh khung nơi dự đoán trường được
sử dụng, khả năng tồn tại của một trong các trường được sử dụng chỉ sử dụng
không gian dự đoán. Trong trường hợp này, không có vector chuyển động nào có
trong dòng bit đối với trường dữ liệu có dự đoán theo không gian. Cho trường hợp
cả hai trường của một khung có dự đoán chỉ theo không gian (spatial-only),
như vậy macroblock_type là không có vectơ chuyển động có mặt trong dòng
bit cho macroblock đó.
Bảng 7-22 - Cập
nhật dự đoán các vectơ chuyển động trong các ảnh trường

7.7.5.1. Đặt lại các dự đoán của
vector chuyển động
Ngoài các trường hợp được xác định
trong 7.6.3.4, các dự đoán vector chuyển động sẽ được đặt lại trong các trường
hợp sau:
• Trong một ảnh P khi một macroblock
là dự đoán theo không gian thuần túy (spatial_temporal_weight_classes
== 4)
Trong ảnh B khi một macroblock được dự
đoán không gian thuần túy (spatial_temporal_weight == 4)
Chú thích: Trong trường hợp không gian
trọng số theo thời gian == 2 trong một ảnh khung khi dự đoán dựa trên trường được
sử dụng, vector truyền đi được áp dụng cho trường dưới cùng (xem bảng 7-25).
Tuy nhiên, vectơ [0][s][1:0] này được dự đoán từ PMV[0][s][1:0].PMV[0][s][ 1:0]
được cập nhật như trong Bảng 7 23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các trường hợp, một
macroblock bị bỏ qua là kết quả của một dự đoán chỉ, và tất cả các hệ số DCT được
coi là số không.
Nếu sequence_scalable_extension
có mặt và scalable_mode = "spatial scalability", các quy tắc sau áp dụng
ngoài các quy định trong mục 7.6.6.
Bảng 7-23 - Cập
nhật các dự đoán vector chuyển động trong khung hình ảnh

a) frame_motion_type không có
trong dòng bits nhưng giả định là Frame-based.
b) Không thể sử dụng nguyên tố kép
(Dual Prime) khi spatial_temporal_integer_weight = '0'.
c) Nếu các vectơ chuyển động che giấu
là 0 thì PMV[r][s][t] được đặt là 0 (cho tất cả các r và s).
d) PMV[r][s][t] được đặt là 0 (cho tất
cả các r, s và t). Mục 7.6.3.4
Trong ảnh I. bỏ qua macroblocks được
cho phép. Đây được định nghĩa là dự đoán không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ảnh B, một macroblock bỏ qua sẽ
không theo một macroblock được dự đoán không gian.
7.7.7. Sự
tràn bộ đệm VBV ở tầng dưới
Trong trường hợp khả năng mở rộng
không gian, tràn bộ đệm VBV ở tầng dưới có thể gây ra vấn đề. Điều này là do sự
không chắc chắn có thể trong chính xác mà khung sẽ được lặp lại bởi một bộ giải
mã cụ thể.
7.8. Khả năng
mở rộng SNR
Xem hình 7-15.
Mục này mô tả quá trình giải mã bổ
sung yêu cầu cho các phần mở rộng có khả năng mở rộng SNR.
Khả năng mở rộng SNR định nghĩa một cơ
chế để tinh chỉnh các hệ số DCT được mã hóa trong một lớp khác (thấp hơn) của một
phân cấp có thể mở rộng. Như được minh họa trong hình 7-15, dữ liệu từ hai dòng
bit được kết hợp sau các quy trình lượng tử đảo ngược bằng cách thêm các hệ số
DCT. Cho đến khi dữ liệu được kết hợp, các quá trình giải mã của hai lớp độc lập
với nhau.
Bảng 7-24 -
Các dự đoán và vector chuyển động trong ảnh khung

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các vector chuyển động nó chỉ hiện diện
nếu concealment_motion_vectors là một.
c) Các vec tơ chuyển động này không
có trong dòng bit.
d) Vectơ chuyển động được lấy là (0;
0) như được giải thích trong mục 7.6.3.5.
Mục 7.7.1 xác định làm thế nào để xác
định các dòng bits trong một phân cấp khả năng mở rộng; tuy nhiên, chúng có thể
được phân loại như sau.
Lớp thấp hơn, có nguồn gốc từ dòng bit
đầu tiên, có thể tự hoặc không thể mở rộng được hoặc yêu cầu quy trình giải mã
không gian hoặc thời gian mở rộng (và do đó giải mã các dòng bit bổ sung) được
áp dụng
Tầng tăng cường, xuất phát từ dòng bit
thứ hai, chứa các hệ số DCT mã hóa chủ yếu và một chi phí nhỏ Quá trình giải mã
cho lớp này và sự kết hợp của hai lớp được mô tả trong phần dưới đây.
Chú thích-. Tất cả các thông tin liên
quan đến dự đoán chứa trong dòng bit lớp thấp hơn. Do đó không thể tái tạo lại
một lớp tăng cường mà không cần giải mã dữ liệu dòng bit ở lớp thấp hơn song
song
Hơn nữa, dự đoán và xây dựng lại các ảnh
như mô tả trong mục 7.6.7.7 và mục 7.6 cho kết hợp thấp hơn và lớp tăng cường
là giống hệt nhau để sống các bước tương ứng để chỉ giải mã các lớp thấp hơn
Giải thích ngữ nghĩa và quá trình giải
mã được mô tả trong phần phụ này bao gồm một cơ chế "chroma
simulcast". Điều này có thể được sử dụng (ví dụ) để tăng cường 4:2:0 trong
lớp dưới lên 4:2:2 thay đổi xử lý dữ liệu lớp nâng cao. Trong khi dữ liệu độ
chói được xử lý như được mô tả trước đây, trong trường hợp này, thông tin về độ
sắc màu lấy ra phía trước (trừ các giá trị intra-DC, xem mục 7.8.3.4) sẽ được
loại bỏ và thay thế bằng các thông tin mới với độ phân giải sắc màu cao hơn được
giải mã từ lớp tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) kiểu chuyển động của khung không
có trong dòng bit nhưng được cho là Frame-based..
b) Không thể sử dụng Dual Prime khi
không gian trọng số nguyên = '0'.
c) Vectơ chuyển động chỉ hiện diện
nó là các vec tơ vectơ che giấu là một
d) Các vec tơ chuyển động này không
có trong dòng dòng bit
e) Vectơ chuyển động được tính là
(0: 0) như được giải thích trong mục 7.6.3.5.
Đó là vốn có trong khả năng mở rộng
SNR mà hai lớp kết hợp rất chặt chẽ với nhau. Yêu cầu các ảnh tương ứng trong mỗi
lớp phải được giải mã đồng thời với nhau.
Trong trường hợp dòng bit lớp thấp phù
hợp với ISO/IEC 11172-2 (và không phải là Tiêu chuẩn kỹ thuật này), thì hai
chương trình điều khiển không phù hợp IDCT khác đang được sử dụng trong việc giải
mã. Cần lưu ý đến bộ mã hóa để xem xét việc này.
7.8.1. Cấu
trúc cú pháp cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai dòng bit phải có các layer_id liên
tiếp, với dòng bit tăng cường tầng có layer_id = idenhance và dòng bit lớp thấp
có layer_id = idenhance -1
Cú pháp và ngữ nghĩa của lớp tăng cường
tương ứng như được định nghĩa trong mục 6.2 và mục 6.3.
Trong trường hợp mà các dòng bit lớp
thấp phù hợp với ISO/IEC 11172-2 (và không phải là Tiêu chuẩn kỹ thuật này),
sau đó cả hai này thấp hơn và lớp tăng cường sẽ sử dụng "cấu trúc mảnh hạn
chế" được xác định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Ngữ nghĩa hạn chế áp dụng cho một số
giá trị trong tiêu đề và phần mở rộng của lớp tăng cường như sau.

Hình 7-15 -
Mô tả quá trình giải mã cho khả năng mở rộng SNR
Tiêu đề chuỗi
Tiêu đề này phải giống với tiêu đề ở
dòng bit bên dưới, ngoại trừ các giá trị của bit_rate, vbv_buffer_size,
load_intra_quantiser_matrix. intra_quantiser_nuitrix,
load_non_intra_quantiser_matrix và non_intra_quantiser_niatrix.
Chúng có thể được lựa chọn độc lập, ngoại trừ load_intra_quantiser_matrix
sẽ bằng 0.
Mở rộng hiển thị chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một giá trị khác nhau của sắc màu
trong mỗi lớp sẽ làm cho cờ phát sóng (simulcast) sắc màu được thiết lập như được
xác định bởi Bảng 7-26.
Sự mở rộng này sẽ không có mặt vì
không có quá trình hiển thị riêng biệt cho lớp tăng cường. Trình mở rộng có thể
mở rộng theo chuỗi
Phần mở rộng này sẽ có mặt với scalable_mode
= "khả năng mở rộng SNR" ("SNR scalability”).
Tiêu đề GOP
Tiêu đề này phải giống với tiêu đề ở
dòng dòng bit thấp hơn.
CHÚ THÍCH 1 - Tiêu đề GOP phải có mặt
trong mỗi lớp sao cho temporal_reference trong mỗi lớp được đặt lại trên cùng một
khung.
Tiêu đề ảnh
Tiêu đề này phải giống với tiêu đề ở
dòng bit bên dưới, ngoại trừ giá trị của vbv_delay. Điều này có thể được lựa chọn
một cách độc lập.
Mở rộng mã hóa hình ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chroma_420_type sẽ được đặt
thành '0' nếu cài đặt màu simulcast. Khác, nó sẽ có giá trị tương tự như trong
dòng bit tầng dưới.
Trong trường hợp dòng bit lớp dưới phù
hợp với ISO/IEC 11172-2 (và không phải là Tiêu chuẩn kỹ thuật này), thì picture_coding_extension()
không có trong dòng bit lớp thấp và các giá trị sau đây sẽ được giả định cho
quá trình giải mã:


Các picture_coding_extension()
trong lớp tăng cường sẽ có các giá trị được hiển thị ở trên.
Đối với lớp thấp q_scale_type
và scale_altemate sẽ được giả định có giá trị bằng không.
CHÚ THÍCH - q_scale_type và
anternate_scan có thể được đặt độc lập trong lớp tăng cường.
Phần mở rộng ma trận lượng tử
Tiện ích mở rộng này là tùy chọn. Mô tả
ngữ nghĩa được mô tả trong mục 6.3.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3 - Chỉ các ma trận không
trong nội bộ sẽ được sử dụng trong quá trình giải mã tiếp theo
Mở rộng hình ảnh
Sự gia hạn này sẽ không có mặt.
CHÚ THÍCH 4 - Không có quá trình hiển
thị riêng biệt nào cho lớp tăng cường. Nếu chức năng quét pan là mong muốn, nó
có thể được thực hiện đã được bằng cách sử dụng các thông tin chuyển tải của
quét pan-scan của dòng bit lớp thấp hơn.
Tiêu đề lát cắt
Các lát sẽ trùng với những mảnh ở tầng
dưới. Giá trị của quantiser_scale_code có thể được đặt độc lập từ dòng
bit tầng dưới.
7 8.2.
Macroblock
Sau đó, "macroblock hiện tại"
biểu thị macroblock hiện tại được xử lý. Macroblock hiện tại của lớp dưới biểu
thị các macroblock được xác định bằng cách có cùng một macroblock_address
như là macroblock hiện tại.
Việc giải mã thông tin tiêu đề
macroblock được thực hiện theo ngữ nghĩa trong mục 6.3.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, các phần tử cú pháp tương ứng
và các cờ của macroblock hiện tại trong dòng bit lớp thấp có liên quan đến quá
trình giải mã kết hợp của tầng thấp hơn và lớp tăng cường sau DCT nghịch đảo
như mô tả trong mục 7.8.3.5.
7 8.2.1. dct_type
Thành phần cú pháp dct_type có
thể có trong một hoặc cả hai macroblock_modes lớp thấp và tăng cường
macroblock_modes(), như được chỉ ra bởi ngữ nghĩa trong mục 6.3.17.
Nếu dct_type hiện diện trong
các macroblock_modes() trong cả hai lớp nó sẽ có giá trị giống hệt nhau.
7.8.2.2. Bỏ qua Macroblocks
Macroblocks có thể được bỏ qua trong lớp
tăng cường dòng bit, có nghĩa là không tăng cường hệ số được thực hiện (F"enhance[v][u]
= 0. cho tất cả các v, u). Vì vậy, quá trình giải mã chi tiết trong mục 7.8.3 sẽ
được áp dụng.
Khi macroblocks được bỏ qua trong cả
hai, thấp hơn và nâng cấp lớp dòng bits, quá trình giải mã là chính xác như quy
định tại mục 7.6.6.
Macroblocks cũng có thể bị bỏ qua
trong các dòng bit lớp thấp hơn, trong khi vẫn đang được mã hóa trong các lớp
tăng cường dòng bit. Trong trường hợp đó, quá trình giải mã chi tiết trong phần
sau phải được áp dụng, nhưng F"lower[v][u] = 0, cho tất cả v,
u.
7.8.3. Khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần thứ hai quá trình giải mã của khối
lớp tăng cường phải được thực hiện cùng với quá trình giải mã của khối lớp dưới
cùng trùng khớp.
Hai bộ các hệ số lượng tử nghịch đảo
ngược F"lower and F"enhance thêm vào dạng
F"(xem hình 7-15).
F"lower xuất phát từ
dòng bit lớp hạ lưu chính xác như được định nghĩa trong mục 7.1 đến mục
7.4.2.3.
F"enhance xuất phát như được định
nghĩa trong các khoản dưới đây.
Kết quả F" được tiếp tục xử lý, bắt
đầu với độ bão hòa, như được định nghĩa trong mục 7.4.3 đến mục 7.6 (mục 7.7, mục
7.9).
7.8.3.1. Giải mã chiều dài thay đổi
Trong một khối lớp tăng cường, VLC giải
mã sẽ được thực hiện theo mục 7.2, như đối với một khối không là khối trong
(như được chỉ định bởi macroblock_intra = 0).
7.8.3.2. Quét ngược
Quét ngược sẽ được thực hiện chính xác
như được định nghĩa trong mục 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một khối lớp tăng cường, Đảo ngược
lượng tử hóa sẽ được thực hiện theo mục 7.4.2 như đối với một khối không là khối
trong.
Trong trường hợp dòng bit lớp dưới phù
hợp với ISO/IEC 11172-2 (và không phải là Tiêu chuẩn kỹ thuật này), thì
"lượng tử nghịch đảo số học" được dùng để phát hiện F"lower[v][u]
(hình 7-14) bao gồm sự kiểm soát không phù hợp IDCT (phân loại) và độ bão hòa
được xác định trong ISO/IEC 11172-2.
7.8.3.4. Bổ sung các hệ số từ hai lớp
Các hệ số tương ứng từ các khối của mỗi
lớp sẽ được thêm vào với nhau để tạo thành F" (xem hình 7-15).
F"[v][u]
= F"lower[v][u] + F"enhance[v][u], cho tất cả
u, v
Nếu chroma_simulcast = 1 được
thiết lập chỉ khối độ chói được xử lý như mô tả ở trên.
Đối với các khối sắc màu, hệ số DC của
lớp cơ sở được sử dụng như một dự đoán của hệ số DC trong khối trùng khớp trong
lớp tăng cường, trong khi các hệ số AC của lớp cơ sở bị loại bỏ và các hệ số AC
của lớp tăng cường tạo thành F" trong hình 7-14 theo các công thức sau:
F"[0][0]
= F"lower[0][0] + F"enhance[0][0]
F"[v][u]
= F"enhance[v][u], cho tất cả u, v ngoại trừ u = v = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7-27 cho biết chỉ số khối sắc màu
có hệ số DC (F”lower[0][0] để dự đoán hệ số DC trong khối sắc màu
trùng khớp của lớp tăng cường (F"enhance[0][0]
Bảng 7-27 -
Chỉ số khối được sử dụng để dự đoán hệ số DC
Chroma_format
Chỉ số khối
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
base: 4:2:0 upper. 4:2:2
4
5
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
base: 4:2:0 upper: 4:4:4
4
5
4
5
4
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
base: 4:2:2 upper. 4.4:4
4
5
6
7
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thêm các hệ số từ hai lớp, phần
còn lại của bước giải mã macroblock chính xác như được mô tả trong mục 7.4.3 đến
mục 7.6 (mục 7.7, mục 7.9, nếu có), vì bây giờ chỉ có một luồng dữ liệu
F"[v][u ] để được xử lý.
Trong quá trình này, dự đoán số không
gian/ thời gian p[y][x] được tạo ra dựa theo các phần tử cú pháp kiểu
macroblock và các cờ cho macroblock hiện tại được biết đến từ dòng bit thấp
hơn.
7.9. Khả năng
mở rộng thời gian
Khả năng mở rộng thời gian bao gồm hai
lớp, một lớp thấp hơn và một lớp tăng cường. Cả lớp dưới cùng và lớp tăng cường
xử lý cùng một độ phân giải không gian. Lớp tăng cường tăng cường độ phân giải
thời gian của lớp dưới và nếu ghép kênh tạm thời với lớp dưới cung cấp tốc độ
thời gian đầy đủ. Đây là tốc độ khung được chỉ ra trong lớp tăng cường. Quá
trình giải mã cho các ảnh lớp tăng cường tương tự như quá trình giải mã thông
thường được mô tả trong mục 7.1 đến mục 7.6. Sự khác biệt duy nhất là trong
"Trường dự đoán và lựa chọn khung" được mô tả trong mục 7.6.2.
Các khung tham chiếu cho dự đoán được
chọn bởi mã chọn lựa tham chiếu như mô tả trong các bảng 7-28 và 7-29. Trong ảnh
P, ảnh tham chiếu chuyển tiếp có thể là một trong ba ảnh sau: ảnh nâng cao gần
nhất, khung dưới cùng gần nhất hoặc khung dưới cùng của lớp hiển thị. Lưu ý rằng
trong trường hợp thứ hai, khung tham chiếu trong lớp dưới được sử dụng để dự
đoán phía trước theo thời gian.
Bảng 7-28 - Lựa
chọn tham chiếu dự đoán trong ảnh P
Mã chọn lựa
tham chiếu
Tham chiếu
dự đoán chuyển tiếp
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
Khung lớp thấp hơn gần nhất trong hiển
thị cũ hơn
10
Khung lớp tiếp theo ở thứ tự hiển thị
11
Cấm
Bảng 7-29 - Lựa
chọn tham chiếu dự đoán trong ảnh B
Mã chọn lựa
tham chiếu
Tham chiếu
dự đoán tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
Cấm
Cấm
01
Các ảnh
liên tiếp gần nhất được giải mã
ảnh dưới lớp
gần nhất theo thứ tự hiển thị
10
Gần nhất được
giải mã enhancement picture(s)
ảnh dưới lớp
tiếp theo để hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ảnh dưới lớp
gần nhất theo thứ tự hiển thị
ảnh dưới lớp
tiếp theo để hiển thị
Trong ảnh B, tham chiếu về phía trước
có thể là một trong hai hình dưới đây: gần nhất là các ảnh tăng cường hoặc
khung thấp hơn gần nhất (hoặc tạm thời) trong khi tham chiếu ngược lại có thể
là một trong hai ảnh sau: ảnh trùng khớp tạm thời trong thứ tự hiển thị hoặc
khung lớp dưới tiếp theo để hiển thị. Lưu ý rằng trong trường hợp này, khung
tham chiếu ngược trong lớp dưới được sử dụng để dự đoán được chuyển tiếp theo
thời gian.
Dự đoán ngược không thể được thực hiện
từ một ảnh trong lớp tăng cường. Điều này tránh được sự cần thiết phải sắp xếp
lại khung trong lớp tăng cường. Quá trình bù chuyển động dự đoán các ảnh sử dụng
các ảnh được giải mã dưới lớp và /hoặc dự đoán thời gian trước đó từ lớp tăng
cường.
Lớp tăng cường có thể chứa ảnh I, ảnh
P hoặc ảnh B, nhưng ảnh B trong lớp tăng cường hoạt động giống như ảnh P theo
nghĩa là một ảnh B đã được giải mã có thể được sử dụng để dự đoán các ảnh P sau
đây hoặc ảnh B trong lớp tăng cường.
Khi khung gần nhất trong lớp dưới được
sử dụng làm tài liệu tham khảo, nó bao gồm khung thời gian trùng khớp với khung
hoặc trường đầu tiên (dễ dàng bằng ảnh trường) trong lớp tăng cường. Các tham
khảo dự đoán được sử dụng cho ảnh P và ảnh B được trình bày trong Bảng 7-28 và
Bảng 7-29.
Lớp dưới và lớp tăng cường sẽ sử dụng
cấu trúc lát cắt bị giới hạn.
Hình 7-16 cho thấy một sơ đồ đơn giản
của quá trình bù chuyển động cho lớp tăng cường sử dụng khả năng mở rộng theo
thời gian.
Ảnh I không sử dụng tham chiếu dự
đoán; để chỉ ra điều này, reference_select_code cho ảnh I sẽ là '11'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.1. Cấu
trúc cú pháp cao hơn
Hai lớp dòng bit trong phần dưới này
được xác định bởi layer_id của chúng, được giải mã từ sequence_scalable_extension.
Hai dòng bits sẽ có id lớp liên tiếp,
với lớp tăng cường có layer_id = idennhnce và lớp dưới có layer_id =
idennhnce - 1
Cú pháp và ngữ nghĩa của các lớp tăng
cường tương ứng được định nghĩa trong 6.2 và 6.3.
Hạn chế ngữ nghĩa áp dụng cho một số
giá trị trong tiêu đề và phần mở rộng của lớp tăng cường như sau.
Lớp thấp hơn phải tuân theo Quy Định
này (và không áp dụng cho ISO/IEC 11172-2).
Tiêu đề chuỗi
Các giá trị trong tiêu đề này có thể
khác với lớp dưới, ngoại trừ thông tin horizontal_size_value, vertical_size_value
và aspect_ratio.
Mở rộng chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình mở rộng hiển thị chuỗi
Sự mở rộng này sẽ không có mặt vì
không có quá trình hiển thị riêng biệt cho lớp nâng cấp.
Trình mở rộng có thể mở rộng theo chuỗi
Phần mở rộng này phải có chế độ có thể
mở rộng = "Temporal_scalability".
Khi progressive_sequence = 0 và
mux_to_progressive_sequence = 0, top_field_frame và picture_mux_factor có thể
được chọn.
Khi progressive_sequence = 0 và mux_to_progressive_sequence
= 1, top_field_first sẽ chứa phần bổ sung của giá trị top_field_first của lớp thấp
hơn nhưng picture_mux_factor sẽ là 1.
có thể chọn picture_mux_factor.
Sự kết hợp của progressive_sequence
= 1 và mux_to_progressive_sequence = 0 sẽ không xảy ra.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu đề GOP
Không có sự hạn chế đối với tiêu đề
GOP (nếu có) giống như đối với tầng dưới.
Tiêu đề ảnh
Không có sự hạn chế đối với các tiêu đề
ảnh giống như ở tầng dưới.
Mở rộng mã hóa ảnh
Giá trị trong phần mở rộng này có thể
khác với lớp dưới trừ top_field_first, concealment_motion_vectors,
và chroma_420_type và progressive_frame. Top_field_first sẽ
được dựa trên progressive_sequence và mux_to_progressive_sequence
và concealment_motion_vectors sẽ là 0. Chroma_420_type sẽ giống hệt
với lớp dưới. Progressive_frame sẽ luôn luôn có cùng giá trị với progressive_sequence.
ảnh mở rộng theo thời gian
Phần mở rộng này sẽ có mặt cho mỗi ảnh.
Mở rộng ma trận lượng tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2. Những
hạn chế dự đoán theo thời gian
Mặc dù các dự đoán theo thời gian có
thể được thực hiện từ các ảnh giải mã được tham chiếu bởi forward_temporapreference
hoặc cả tham chiếu tạm thời và tham chiếu thời gian trong quá khứ, khả năng mở
rộng theo thời gian là hiệu quả nếu dự đoán được hình thành bằng cách sử dụng
giải mã ảnh/ các ảnh từ lớp dưới và lớp tăng cường rất gần với thời gian để
tăng cường ảnh được dự đoán. Đó là yêu cầu về các luồng bit mà các ảnh P và ảnh
B sẽ hình thành các dự đoán từ các ảnh gần nhất hoặc tiếp theo như minh họa
trong các bảng 7-28 và 7-29.
Trong trường hợp group_of_pictures_header
xảy ra rất thường xuyên ở tầng dưới, sự không rõ ràng có thể xảy ra do khả năng
không phải là duy nhất của tài liệu tham khảo thời gian (được đặt lại tại mỗi group_of_pictures_header().
Sự không rõ ràng này sẽ được giải quyết với sự trợ giúp của thông tin về thời
gian của hệ thống.
7.10. Phân
vùng dữ liệu
Phân vùng dữ liệu là một kỹ thuật phân
chia một dòng bit video thành hai lớp, được gọi là phân vùng. Một ngưỡng
(breakpoint) ưu tiên chỉ ra các phần tử cú pháp được đặt trong phân vùng 0, đó
là phân vùng cơ sở (còn được gọi là phân vùng ưu tiên cao). Phần còn lại của
dòng bit được đặt trong phân vùng 1 (còn được gọi là phân vùng ưu tiên thấp).
Trình tự, GOP và tiêu đề ảnh được sao chép dự phòng trong phân vùng 1 để tạo điều
kiện phục hồi lỗi. Chuỗi sequence_end_code cũng được sao chép thừa vào
phân vùng 1. Tất cả các trường trong các tiêu đề thừa cần phải giống với các
tiêu đề ban đầu. Các phần mở rộng duy nhất cho phép (và yêu cầu) trong phân
vùng 1 là sequence_extension(),picture_coding_extension() và sequence_scalable_extension().
Chú thích - Cú pháp slice() được đưa
ra trong mục 6.2.4 được theo sau trong cả hai phân vùng lên đến (và bao gồm) phần
tử cú pháp extra_bit_slice Giải thích priority_breakpoint được đưa ra trong Bảng
7-30.
Bảng 7-30 -
Các giá trị ngưỡng ưu tiên và các ngữ nghĩa liên quan
priority
_break point
Cú pháp bao
gồm trong phân vùng không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị này được dành riêng cho phân
vùng 1. Tất cả các lát trong phân vùng 1 sẽ có điểm ưu tiên là 0.
1
Tất cả dữ liệu ở chuỗi, GOP, ảnh và
slice() xuống đến extra_bit_slice trong slice().
2
Tất cả dữ liệu bao gồm ở trên, cộng
với các phần tử cú pháp macroblock đến và bao gồm macroblock_address_increment
3
Tất cả dữ liệu bao gồm ở trên, cộng
với các phần tử cú pháp macroblock đến nhưng không bao gồm coded_block_pattern
().
4 ... 63
Dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phần tử cú pháp bao gồm cả
coded_block_pattern() hoặc hệ số DC (det_dc_differential), và cặp
hệ số DCT (run_level) đầu tiên (hoặc EOB).
65
Tất cả các phần tử cú pháp ở trên, cộng
với cặp hệ số DCT lên tới 2 (run_level).
...
63 + j
Tất cả các phần tử cú pháp ở trên, cộng
với cặp hệ số DCT cặp j(run_level).
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phần tử cú pháp bên trên,
cộng với tối đa 64 (run_level) các cặp hệ số DCT.
Chú thích - Một điểm
dừng ưu tiên ngay sau khi hệ số DC không được phép vì nó có thể gây ra mô phỏng
mã bắt đầu.
Ngữ nghĩa của VBV vẫn không thay đổi,
nghĩa là VBV đề cập đến tổng của hai phân vùng chứ không phải là một phân vùng
duy nhất.
thông số tốc độ dòng bit (giá trị
bitrate và tốc độ bit), vbv_buffer_size (giá trị vbv_buffer_size và vbv_buffer_size_extension)
và vbv_delay sẽ có giá trị như nhau trong hai phân vùng. Các tham số này
đề cập đến các đặc tính của toàn bộ dòng bit được hình thành từ hai phân vùng.
Quá trình giải mã được sửa đổi theo
cách sau:
- Đặt current_partition là 0,
và bắt đầu giải mã từ dòng bit
có chứa sequence_scalable_extension (phân vùng 0).
- Nếu current_partition = 0, kiểm
tra để sec nếu điểm hiện tại trong dòng bit là một điểm dừng ưu tiên.
Nếu có, thiết lập current_partition bằng 1. Mục kế
tiếp sẽ được giải mã từ phân vùng 1.
Nếu không, tiếp tục giải mã từ phân
vùng 0, Hủy bỏ trình tự, GOP, và tiêu đề ảnh từ cả hai phân vùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có, hãy thiết lập current_partition là 0. Mục kế
tiếp sẽ được giải mã từ phân vùng 0.
Nếu không, tiếp tục giải mã từ phân
vùng 1 hai phân vùng được hiển thị, với mũi tên cho biết bộ giải mã cần phải chuyển
đổi giữa các phân vùng như thế nào.

Hình 7-17 - Một
phân đoạn từ một dòng bit với hai phân vùng, với ngưỡng ưu tiên đặt là 64 (một
cặp (run. level))
7.11. Khả
năng mở rộng lai
Khả năng mở rộng lai là sự kết hợp của
hai loại khả năng mở rộng khác nhau. Các loại khả năng mở rộng có thể kết hợp
được SNR khả năng mở rộng, khả năng mở rộng theo không gian và khả năng mở rộng
theo thời gian. Khi hai loại khả năng mở rộng được kết hợp, có ba dòng bit phải
được giải mã. Các lớp mà các dòng bit này thuộc về được đặt tên trong Bảng
7-31.
Bảng 7-31 -
Tên lớp
Layer_id
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cơ sở
1
Lớp tăng cường 1
2
Lớp tăng cường 2
...
...
Đối với khả năng mở rộng giữa các lớp
tăng cường 1 và 2, lớp tăng cường 1 là lớp dưới của nó, và lớp tăng cường 2 là
lớp tăng cường của nó. Không có lớp nào có thể được bỏ qua từ thang bậc thang.
Ví dụ, nếu có khả năng mở rộng SNR giữa lớp tăng cường 1 và lớp tăng cường 2,
các kiểu dự đoán trong lớp tăng cường 1 cũng hợp lệ cho quá trình giải mã kết hợp
cho lớp tăng cường 1 và 2.
Sự ghép đôi các lớp lỏng lẻo hơn với
khả năng mở rộng theo không gian và theo thời gian hơn so với khả năng mở rộng
SNR. Do đó, trong các loại khả năng mở rộng này, đầu tiên lớp cơ sở phải được
giải mã và được kiểm tra trước khi có thể được sử dụng trong lớp tăng cường.
Trong khả năng mở rộng SNR, cả hai lớp được giải mã đồng thời. Chuỗi giải mã có
thể được tóm tắt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớp cơ sở
<khả năng mở rộng theo không gian
hoặc theo thời gian> lớp tăng cường 1
<Khả năng mở rộng SNR> lớp tăng
cường 2
Đầu tiên giải mã lớp cơ sở, và sau đó
giải mã cả hai lớp tăng cường đồng thời.
Trường hợp 2
lớp cơ sở
<Khả năng mở rộng SNR> lớp tăng
cường 1
<khả năng mở rộng theo không gian
hoặc theo thời gian> lớp tăng cường 2
Trước tiên, giải mã lớp cơ sở và lớp
nâng cấp 1 đồng thời, và sau đó giải mã lớp tăng cường 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớp cơ sở
<khả năng mở rộng theo không gian
hoặc theo thời gian> lớp tăng cường 1
<khả năng mở rộng theo không gian
hoặc theo thời gian> lớp tăng cường 2
Đầu tiên giải mã lớp cơ sở, sau đó giải
mã lớp tăng cường 1, và cuối cùng giải mã lớp tăng cường 2.
7.12. Kết quả
của quá trình giải mã
Phân lớp này mô tả đầu ra của mô hình
lý thuyết của quá trình giải mã để giải mã các luồng dòng bit phù hợp với đặc tả
này.
Đầu vào của quá trình giải mã là một
hoặc nhiều dòng bit mã hóa (một cho mỗi lớp). Các lớp video thường được
ghép kênh bằng một luồng hệ thống cũng chứa thông tin về thời gian.
Đầu ra của quá trình giải mã là một loạt
các trường hoặc khung thường là đầu vào của một quá trình hiển thị. Thứ tự các
trường hoặc khung được xuất ra bởi quá trình giải mã được gọi là thứ tự hiển thị,
và có thể khác với thứ tự mã hóa (khi sử dụng các ảnh B). Quá trình hiển thị
chịu trách nhiệm cho việc hiển thị các trường hoặc khung được giải mã trên một
thiết bị hiển thị. Nếu thiết bị hiển thị không thể hiển thị ở tốc độ khung được
chỉ định trong dòng bit, quá trình hiển thị có thể thực hiện chuyển đổi tỷ lệ
khung hình. Đặc tả này không mô tả một mô hình lý thuyết của quá trình hiển thị
cũng như hoạt động của quá trình hiển thị.
Vì một số phần tử cú pháp, chẳng hạn
như progressive_frame. có thể là cần thiết bởi quá trình hiển thị, trong
mô hình lý thuyết của quá trình giải mã, tất cả các thành phần cú pháp được giải
mã bởi quá trình giải mã được xuất ra bởi quá trình giải mã và có thể được truy
cập bằng quá trình hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7-18 -
progressive_sequence = = 1
Khung dựng lại giống nhau được xuất ra
một lần nếu repeat_first_fiedl bằng 0. và hai hoặc ba lần liên tiếp nếu
lặp lại trường đầu tiên bằng 1, tùy thuộc vào giá trị của trường trên đầu tiên.
Hình 7-19 minh họa điều này trong trường hợp của color_format bằng 4:2:0
và repeat_first_fiedl bằng 1.

Hình 7-19 -
progressive_sequence = = 1; repeat_first_fiedl = = 1
Khi giải mã một chuỗi xen kẽ (progressive_sequence
bằng 0), các mẫu độ chói của khung được dựng lại được xuất ra bởi quá trình giải
mã ở dạng các trường xen kẽ với tốc độ gấp đôi tốc độ khung, hình 7-20 minh họa
điều này.

Hình 7-20
-progressive_sequence = = 0
Đó là yêu cầu về dòng bit mà các trường
ở đầu ra của quá trình giải mã sẽ luôn luôn được luân phiên trên cùng và dưới
cùng (lưu ý rằng trường đầu tiên của dãy có thể ở trên hoặc dưới cùng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù tất cả các mẫu của liên tục
khung đại diện cho cùng một thời điểm trong thời gian, tất cả các mẫu không được
xuất cùng một lúc bởi quá trình giải mã khi chuỗi được xen kẽ.
Nếu khung được dựng lại là liên tục
(khung liên tục bằng 1), các mẫu độ chói được xuất ra bởi quá trình giải mã ở dạng
hai hoặc ba trường liên tiếp, tùy thuộc vào giá trị của trường lặp lại đầu
tiên.
Chú thích - Các thông tin mà các trường
này được cập nhật từ liên tục khung cùng trong dòng dòng bit được chuyển đến
quá trình hiển thị.
Tất cả các mẫu sắc màu của liên tục
khung đã được dựng lại đã xuất ra bởi quá trình giải mã đồng thời với trường đầu
tiên của các mẫu độ chói. Điều này được minh họa trong Hình 7-21 và 7-22.

Hình 7-21 -progressive_sequence = =
0; với độ màu sắc 4:2:0

Hình 7-21
-progressive_sequence = = 0; với độ màu sắc 4:2:2 hoặc 4:4:4
8. Các mức và đặc
tính (Level- profile)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Profile và Level cung cấp một phương
tiện để xác định các tập con của cú pháp và ngữ nghĩa của Tiêu chuẩn kỹ thuật
này và do đó các khả năng bộ giải mã cần thiết để giải mã một dòng bit cụ thể.
Một profile là một tập hợp con xác định của toàn bộ cú pháp dòng bit được xác định
bởi Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Một mức là một tập hợp các ràng buộc được định
nghĩa đối với các tham số trong dòng bit. Các kiểm tra phù hợp sẽ được thực hiện
với các profiles xác định ở các mức(Level) xác định.
Mục đích của việc xác định các điểm
tuân thủ dưới dạng các profiles và các mức là tạo điều kiện trao đổi bit giữa
các ứng dụng khác nhau. Các nhà thực hiện Tiêu chuẩn kỹ thuật này được khuyến
khích sản xuất bộ giải mã và dòng bit tương ứng với các vùng xác định được xác
định. Các profile và các mức được xác định một cách thận trọng là phương tiện
trao đổi bit giữa các ứng dụng của Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Trong mục này các phần ràng buộc của
các profile được định nghĩa và các mức được mô tả. Tất cả các phần tử cú pháp
và giá trị tham số không bị hạn chế một cách rõ ràng có thể mất bất
kỳ giá trị nào có thể được cho phép bởi Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Nói chung, một
bộ giải mã sẽ được coi là phù hợp với một profile nhất định ở một mức cụ thể nếu
nó có khả năng giải mã tất cả các giá trị cho phép của tất cả các thành phần cú
pháp như quy định bởi profile đó ở mức đó. Một trường hợp ngoại lệ đối với quy
tắc này tồn tại trong trường hợp Bộ giải mã Simple profile Main level,
cũng phải có khả năng giải mã các dòng bit Main profile, Low level. Một
dòng bit sẽ được coi là phù hợp nếu nó không vượt quá phạm vi cho phép của giá
trị và tài liệu không bao gồm các yếu tố cú pháp không được phép.
Chú thích ở mục 5.4 để xác định quy ước
để xác định một dãy số. Điều này được sử dụng để xác định phạm vi của các giá
trị và các thông số.
Profile_and_level_indication trong sequence_extension
chỉ ra profile và mức mà dòng bit tuân thủ. Các bit quan trọng nhất của hồ sơ
và chỉ thị mức độ được gọi là 'escape_bit'. Khi escape_bit được đặt là 0,
profile và level được lấy từ profile_and_level_indication theo bảng 8-1,
8-2 và 8-3.
Bảng 8-1 - Ý
nghĩa của các bit trong profile_and_level_indication
Bits
Kích thước
trường (bits)
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Escape bit
[6:4]
3
Profile identification
[3:0]
4
Level identification
Bảng 8-2 xác định mã nhận dạng profile
và Bảng 8-3 mã nhận dạng mức. Khi 'escape_bit' bằng 0, một profile có
giá trị nhận dạng lớn hơn về số lượng sẽ là tập hợp con của một profile với giá
trị nhận dạng nhỏ hơn về số lượng. Tương tự như vậy, bất cứ khi nào 'escape_bit'
bằng không, một mức với một giá trị nhận dạng lớn hơn về số lượng sẽ là một tập
hợp con của một mức với một giá trị nhận dạng nhỏ hơn về số lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận diện
profile
Profile
110 đến 111
(Dự phòng)
101
Simple (Đơn giản)
100
Main (chính)
011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
010
Spatially Scalable (phân cấp
không gian)
001
High (Cao)
000
(Dự phòng)
Bảng 8-2 - Nhận
diện mức
Nhận diện mức
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dự phòng)
1010
Low (thấp)
1001
(Dự phòng)
1000
Main (chính)
0111
(Dự phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
High 1440 (mức cao 1440)
0101
(Dự phòng)
0100
High (cao)
0011
(Dự phòng)
0010
HighP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dự phòng)
Bảng 8-4 mô tả các profiles và các mức
khi 'escape_bit' bằng 1. Đối với các profiles và các mức không phân cấp
từ việc ấn định profile_and_level_indication và các profiles và các mức
không nhất thiết là tập con khác.
Chú thích đến Phụ lục E, mô tả chi tiết
các bộ phận của Tiêu chuẩn kỹ thuật này được sử dụng cho các profiles và các mức
nhất định.
CHÚ THÍCH 1 - Trong profile 4:2:2: Thuật
toán nén của Tiêu chuẩn kỹ thuật này khai thác sự dư thừa thời gian, không gian
và các thuộc tính nghe nhìn của con người và không phải là thuật toán không mất
dữ liệu. Đối với các dãy có sự dư thừa không gian và thời gian đáng kể, hoặc
không có nhiều đường nét/cạnh sắc nét, chất lượng của các dãy thu được sẽ làm
giảm sự giải nén sẽ cao hơn so với các dãy có sự thừa thừa thấp hơn, hoặc với một
số lượng lớn các đường nét/cạnh.
Profile 4:2:2 có thể cung cấp chất lượng
video cao hơn, độ phân giải màu sắc tốt hơn và cho phép tốc độ bit cao hơn ở
Main level lên đến 50 Mbit/s so với MP@ML. Nó cũng cung cấp khả năng mã hóa tất
cả các dòng hoạt động của video
Mặc dù đây không phải là một phần của
phân cấp của các profiles và các mức, Bộ giải mã 4:2:2 profile@Main level được
yêu cầu để giải mã tất cả các luồng bit không thể đọc được bởi bộ giải mã MP@ML
Profile 4:2:2 không hỗ trợ khả năng mở
rộng. Điều này cho phép thực hiện các kiến trúc tương tự như của MP@ML
Profile này có thể được sử dụng cho
các ứng dụng yêu cầu nhiều thế hệ của mã hóa và giải mã Trong trường hợp nhiều
thế hệ mà không có thao tác ảnh hoặc thay đổi trong kiểu mã ảnh giữa các thế hệ,
chất lượng vẫn gần như không đổi sau thế hệ đầu tiên. Sử dụng thao tác ảnh hoặc
thay đổi kiểu mã ảnh giữa các thế hệ gây ra một số sự xuống cấp về chất lượng.
Tuy nhiên, chất lượng kết quả là chấp nhận được cho một loạt các ứng dụng.
Profile 4:2:2 cho phép mã hóa ảnh I.
Điều này cho phép phục hồi cuối cùng từ lỗi truyền dẫn và có thể đơn giản hóa
các ứng dụng chỉnh sửa Profile này cho phép tốc độ bit cao cần thiết để duy trì
chất lượng cao trong khi chỉ sử dụng mã hóa ảnh I.
Profile 4:2:2 cũng cho phép sử dụng các loại mã hóa ảnh P và B để cải thiện chất
lượng hoặc giảm tốc độ bit cho cùng chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 - Trên đặc tính đa chiều
(Multi-view Profile): đặc tính đa chiều (MVP) được hình dung là một profile
thích hợp cho các ứng dụng đòi hỏi nhiều quan điểm trong ngữ cảnh của Tiêu chuẩn
kỹ thuật này. MVP hỗ trợ ảnh lập thể như ảnh nguồn của nó cho một loạt các độ
phân giải ảnh và chất lượng theo yêu cầu của các ứng dụng sẽ được sử dụng. Một
lớp cơ sở của MVP được gán cho một khung cảnh trái và một lớp tăng cường được
gán cho một khung cảnh phải
Bảng 8-4- Xác
định chỉ số thoát profile_ and_level_indication
profile_
and_level_indication
Tên
10001111 đến 111 111 11
(Dự phòng)
10001110
Multi-view profile@Low level
10001101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10001100
(Dự phòng)
10001011
Multi-view profile@High 14-10 level
10001010
Multi-view profile@High level
10000110 đến 10001001
(Dự phòng)
10000101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10000011 đến 10000100
(Dự phòng)
10000010
4:2:2 profile@ High level
10000000 đến 10000001
(Dự phòng)
Mã hóa đơn với các công cụ tương tự
như đặc tính chính Main Profile (MP), bao gồm ISO/IEC 11172-2, được áp dụng cho
lớp cơ sở. Một lớp tăng cường được mã hóa sử dụng các công cụ mốc thời gian và
một dự đoán lai của chuyển động và chênh lệch có thể được sử dụng trong lớp
tăng cường.
MVP được xem là một trong những
profile có thể mở rộng về mặt nhiều lớp điểm quan sát, dự kiến sẽ có cùng một
loại tính tương thích mà các profile có thể mở rộng khác có, như khả năng tương
thích với MP. Ví dụ:
1) bộ giải mã tuân thủ MVP ở một mức
nhất định có khả năng giải mã các dòng bit phù hợp với MP ở mức tương ứng (tức
là tương thích chuyển tiếp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Độ tương
thích của ISO/IEC 11172-2
"các thông số ràng buộc" của
ISO/IEC 11172-2 dòng bit sẽ được giải mã bởi bộ giải mã Simple, Main, SNR
Scalable, Spatially Scalable and High profile, có thể mở rộng không
gian và có độ phân giải Cao ở tất cả các mức. Ngoài ra các bộ giải mã Simple,
Main, SNR Scalable, Spatially Scalable and High profile sẽ có thể giải mã
các dòng bit chỉ có hình D của ISO / IEC 11172-2 nằm trong giới hạn mức của bộ
giải mã.
8.2. Mối quan
hệ giữa các Profile được xác định
Simple, Main, SNR Scalable, Scalable và High
profiles có một mối quan hệ có tính phân cấp. Do đó, cú pháp được hỗ trợ bởi
profile 'cao hơn' bao gồm tất cả các thành phần cú pháp của profile 'thấp hơn'
(ví dụ: cho một cấp nhất định, bộ giải mã Main profile sẽ có thể giải mã dòng
bit phù hợp với các ràng buộc Simple profile). Đối với một profile nhất
định, cùng một bộ cú pháp được hỗ trợ bất kể mức độ. Thứ tự phân cấp được trình
bày trong Bảng 8-2.
Sự khác nhau giữa các cú pháp ràng buộc
của các profile được trình bày trong Bảng 8-5. Bảng này mô tả các giới hạn áp dụng
cho một dòng bit. Lưu ý rằng bộ giải mã thích hợp Simple profile phải có khả
năng giải mã đầy đủ cả dòng bits Simple profile, Main level and Main
profile, Low level.
Bảng 8-5 - Cú
pháp các ràng buộc của các Profile
Thành phần
cấu thành
Profile
Simple
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
Spatial
High
4:2:2
Multi-view
chroma_format
4:2:0
4:2:0
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2 hoặc 4:2:0
4:2:2 hoặc
4:2:0
4:2:0
frame_rate_extension_n
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
frame_rate_extensfon_d
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0001, 0010,
0011
0001, 0010,
0011
0001, 0010,
0011
0001, 0010,
0011
0001, 0010,
0011
0001, 0010,
0011
0001, 0010, 0011
picture_coding_type
I, P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, P,B
I, P, B
I, P, B
I,P, B
I, P,B
repeat_first_field
Bắt buộc
Không bắt
buộc
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sequence_scalable_
extension()
Không
Không
Có
Có
Có
Không
Có
scalable_mode
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
SNR
SNR hoặc
Spatial
SNR hoặc
Spatial
-
Theo thời
gian
picture_spatial_scalable_
extension()
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Không
Không
picture_temporal_scalabe_
extension()
Không
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Có
intra_dc_precision
8, 9, 10
8, 9, 10
8, 9, 10
8, 9, 10
8, 9,10, 11
8, 9,10, 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Slice structure
Bị hạn chế
6.1.2.2
Đối với tất cả các Profile được xác định,
có một hạn chế về độ dài dòng bit rằng tất cả dữ liệu cho một macroblock sẽ được
trình bày với số lượng không lớn hơn số bit được chỉ ra trong Bảng 8-6. Tuy
nhiên, tối đa hai macroblocks trong mỗi hàng nằm ngang của macroblocks có thể
vượt quá giới hạn này.
Bảng 8-6: Số bit tối đa
trong một khối macroblock
Định dạng sắc
màu
Số bit tối
đa
4:2:0
4608
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6144
4:2:2 (in 4:2:2 Profile)
Unconstrained (Không bị ràng buộc)
4:4:4
9216
Trong ngữ cảnh này, một macroblock được
coi là bắt đầu với bit đầu tiên của macroblock_address_increment (hoặc macroblock_escape,
nếu có) và tiếp tục cho đến khi bit cuối cùng của cấu trúc cú pháp
macroblock(). Các bit cần thiết để đại diện cho bất kỳ slice() nào đi trước (hoặc
sau) macroblock không được tính là một phần của macroblock.
Các High profiles cũng được phân biệt
bởi có những ràng buộc khác nhau về tỷ lệ mẫu độ chói, tốc độ bit tối đa, và
kích thước bộ đệm VBV. Xem bảng 8-12, 8-13 và 8-14.
Bộ giải mã là Simple profile@Main
level tuân thủ sẽ có khả năng giải mã dòng bit Main profile@Low level.
Table 8-7 -
Các ràng buộc sử dụng repeat_first_field hoặc Simple and Main Profiles
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frame_rate_vaIue
Repeat_first_field
Progressive_
Sequence == 0
Progressive_
Sequence == 1
0000
Cấm
0001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0010
24
0
0
0011
25
0 hoặc 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0100
30 000 ÷ 1001
(29.97...)
0 hoặc 1
0
0101
30
0 hoặc 1
0
0110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 hoặc 1
0
0111
60 000 ÷ 1001 (59.94...)
0 hoặc 1
0 hoặc 1
1000
60
0 hoặc 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………….
Dự phòng
1111
Dự phòng
Các ràng buộc còn tồn tại đối với Main
profile @Main và Simple profile @ Main level chỉ khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● nếu vertical_size> 480
dòng frame_rate phải là "25Hz"
Ngoài ra, những ràng buộc sau đây tồn
tại cho profile 4:2:2 profile @ Main level chỉ khi:
● nếu kích thước theo chiều dọc>
512 dòng,
● sau đó nếu picture_coding_type
= 011 (tức là ảnh B), trường lặp lại đầu tiên sẽ là 0;
● nếu kích thước theo chiều dọc> tốc
độ khung hình 512 dòng sẽ là "25Hz".
8.3. Mối quan
hệ giữa các mức đã xác định
8.4. Các lớp
có thể mở rộng
Các profiles SNR Scalable, Spatial
Scalable, High and Multi-view có thể sử dụng nhiều hơn một dòng bit để mã
hóa ảnh. Các dòng bit khác nhau đại diện cho các lớp mã hóa, khi kết hợp tạo ra
một ảnh chất lượng cao hơn so với có thể đạt được (chỉ phông một lớp) (xem Phụ
lục F) Số lớp tối đa cho một profile nhất định được xác định trong Bảng 8-9. được
đặt tên theo bảng 7-31 Các ràng buộc cú pháp và tham số cho các kết hợp đặc
tính /mức khi mã hóa bằng cách sử dụng số lượng tối đa cho phép các lớp được
cho trong các bảng 8-11, 8-12, 8-13 và 8-14. số lớp ít hơn mức tối đa cho phép,
nên tham khảo thêm các bảng E-21 đến E-46 nếu thích hợp.
Cần lưu ý rằng một dòng bit của lớp cơ
sở SNR Scalable và Multi-view profile luôn có thể được giải mã bằng
bộ giải mã Main profile tương đương. Ngược lại, một dòng bit Main profile sẽ có
thể được giải mã hoặc là bằng bộ giải mã profile SNR Scalable hoặc là bằng bộ
giải mã profile Multi-view với mức tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Đối với các bitstream đơn giản mà
không bao gồm các ảnh B. f_code [1] [0] và f_code [1] [1] sẽ được đặt thành
15 (không được sử dụng).
b) Hạn chế này áp dụng cho vector
chuyển động cuối cùng được tái tạo. Trong trường hợp vectơ chuyển động kép,
giới hạn này áp dụng cho tất cả các giá trị sau:

c) Trong bảng này, 'NA' chỉ ra một
ràng buộc mà không áp dụng do một ràng buộc về giá trị của cấu trúc ảnh.
Bảng 8-9 - Giới
hạn trên cho các lớp có thể mở rộng trong SNR Scalable_Spatial Scalable High
and Multi-view profiles
Level
Số lớn nhất
của...
Profile
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SpatiaI
High
Multi-view
High
Tất cả các lớp (cơ sở + tăng cường)
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp tăng cường theo không gian
1
0
Các lớp tăng cường SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Các lớp phụ trợ theo thời gian
0
1
High-1440
Tất cả các lớp (cơ sở + tăng cường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
2
Các lớp tăng cường theo không gian
1
1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp tăng cường SNR
1
1
0
Các lớp phụ trợ theo thời gian
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Main
Tất cả các lớp (cơ sở + tăng cường)
2
3
2
Các lớp tăng cường theo không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
Các lớp tăng cường SNR
1
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp phụ trợ theo thời gian
0
0
1
Low
Tất cả các lớp (cơ sở + tăng cường)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Các lớp tăng cường theo không gian
0
0
Các lớp tăng cường SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Các lớp phụ trợ theo thời
gian
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8-10 là tóm tắt các kết hợp cho
phép, và phải tuân theo các quy tắc sau:
● SNR Scalable and Multi-view profile:
tối đa 2 lớp; Spatial Scalable and High profile: tối đa 3 lớp. (Xem bảng 8-9.)
● Chỉ có một SNR và một Spatial scale
cho phép trong các kết hợp 3 lớp, cho phép SNR/Spatial hoặc Spatial/SNR được
cho phép. (Xem Bảng 8-9.)
● Chroma simulcast, cho phép thêm
4:2:2 thông tin màu vào một lớp cơ sở 4:2:0 và được định nghĩa trong 7.8 được
thực hiện với khả năng mở rộng SNR.
● Một lớp 4:2:0 không được phép nếu lớp
dưới là 4:2:2. (Xem 7.7.3.3)
● (level - 1) được định nghĩa như sau:
- if level is Main, (level - 1) is Low;
- if level is High - 1440, (level - 1 ) is
Main;
- if level is High, (level - 1) is High - 1440.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Bộ giải mã tuân thủ đơn giản nhất
để giải mã lớp cơ sở được xác định, giả sử rằng dòng bit có thể chứa bất kỳ
cú pháp và giá trị tham số nào cho phép đối với profile được nêu ở mức, ngoại
trừ khả năng mở rộng. Lưu ý rằng đối với các luồng bitrate không gian High
profile@ Main level. 'HP@(level - 1)' trở thành 'MP @ (level - 1)'. Trong trường
hợp một lớp cơ sở dòng bit sử dụng ít hơn các yếu tố cú pháp hoặc phạm vi
tham số giảm hơn được cho phép, profile_and_level_indication có thể cho biết
một 'đơn giản hơn' profile@level
b) Lưu ý rằng định dạng màu 4:2:2
không được hỗ trợ như là một lớp không gian thấp hơn của High profile @ Main
level (xem Bảng 8-12).
Chi tiết các giới hạn tham số khác
nhau có thể được áp dụng trong mỗi lớp của dòng bit và hồ sơ thích hợp tương ứng
và_level_indication cần được sử dụng được đưa ra trong các bảng E.21 đến
E.52.
8.4.2. Các
ràng buộc cụ thể về Multi-view Profile
Cả hai lớp tăng cường và lớp cơ sở có
cùng tốc độ khung.
MUX mux cho phép, trật tự picture
mux và yếu tố mux ảnh không được sử dụng trong profile này và sẽ bị bỏ qua.
Mã lựa chọn tham chiếu phải là "00"
hoặc "01" đối với khung P trong lớp tăng cường. reference_select_code
phải là "01" cho các khung B trong lớp tăng cường.
Nếu khung mã căn cứ là khung đầu tiên
của Nhóm ảnh, thì khung tương ứng trong lớp tăng cường phải là khung I hoặc
khung P với giá trị reference_select_code của "01".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được sử dụng dự đoán kép.
- Dự đoán trường trong đó motion_vertieal_field_select
cho biết trường thứ hai của khung lớp cơ sở sẽ không được sử dụng.
Nếu lớp cơ sở và các lớp nâng cấp
không có cùng giá trị cho trường đầu tiên, sẽ không có macroblocks được mã hóa với macroblock_motion_forward
zero và macroblock_intra zero.
- Nếu lớp cơ sở và lớp tăng cường
không có cùng giá trị cho top_field_first, sẽ không có macroblocks bỏ
qua.
Trong ảnh trường B là trường đầu tiên
của một khung, dự đoán sẽ không tạo ra tham chiếu đến trường thứ hai của khung
lớp cơ sở tương ứng.
Đó là vốn có trong Multi-view Profile
rằng hai lớp được kết hợp chặt chẽ với nhau. Yêu cầu các ảnh trong lớp tăng cường
phải được giải mã ngay sau khi các ảnh tham chiếu tương ứng được yêu cầu được
giải mã trừ khi yêu cầu này làm cho một lớp giải phóng các ảnh của lớp tăng cường
ngoài thứ tự hiển thị. Trong trường hợp đó, các ảnh trong lớp tăng cường phải
được giải mã theo thứ tự hiển thị.
8.5. Giá trị
tham số cho các profiles, levels và lớp đã xác định
Xem Bảng 8-11.
Bảng 8-11- Giới
hạn trên cho mật độ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
resolution layer
Profile
Simple
Main
SNR
Spatial
High
4:2:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enhancement
Samples/line
1920
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HighP
Frames/sec
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lower
Samples/line
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames /sec
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enhancement
Samples line
1920
1920
1920
1920
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines frame
1080
1080
1080
1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames stv
60
60
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Samples/line
960
1920
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
-
576
-
1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames/sec
30
60
High-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Samples/line
1440
1440
1440
1440
1440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
1080
1080
1080
-
1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames/sec
60
60
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Samples/line
720
720
1440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
-
576
576
-
1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames/sec
30
30
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Samples/line
720
720
720
720
720
720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
576
576
576
576
576
576
Main
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames/sec
30
30
30
30
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Samples/line
352
720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
-
-
-
288
-
576
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames/sec
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Samples/line
352
352
352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
288
288
-
288
Low
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames/sec
30
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Samples/line
352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lines/frame
-
-
-
288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Frames/sec
30
Trong trường hợp mã hóa một lớp hoặc
mã hóa SNR, các
giới hạn được chỉ định bởi áp dụng 'Lớp tăng cường'.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần cú pháp được tham chiếu
bởi bảng này như sau:
- mẫu/dòng: horizontal_size;
- Dòng/Mành: vertical_size;
- mành/giây: tốc độ mành.
Giới hạn trên cho frame_rate là như
nhau đối với cả hai progressive_sequence = = 0 và progressive_sequence
= = 1.
Bảng 8-12 -
Giới hạn trên đối với tỷ lệ lấy mẫu độ chói (mẫu/s)
Level
Spatial
resolution layer
Profile
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Main
SNR
Spatial
High
4:2:2
Multi-view
HighP
Enhancement
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lower
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
High
Enhancement
62 668 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62 668 800
62 668 800
83 558 400
(4:2:0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lower
-
14 745 600 (4:2:2)
62 668 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 660 800
(4:2:0)
High-1440
Enhancement
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
47 001 600
(4:2:2)
-
47 001 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62 668 800
(4:2:0)
Lower
10 368 000
11 059 200 (4:2:2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
14 745 600 (4:2:0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enhancement
10 368 000
10 368 000
10 368 000
11 059 200
(4:2:2)
11 059 200
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 745 600 (4:2:0)
Lower
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Low
Enhancement
3 041 280
3 041 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 041 280
Lower
-
-
-
3 041 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp mã hóa một lớp hoặc
mã hóa SNR, các
giới hạn được chỉ định bởi áp dụng 'Lớp tăng cường'.
Tỷ lệ mẫu độ chói P được định
nghĩa như sau:
- For progressive_sequence == 1 :
P = ( 16 * ((horizontal_size +
15)/16)) x ( 16 *
((vertical_size + 15)/16)) x frame_rate
- For progressive_sequence == 0:
P = ( 16 * ((horizontal_size +15)/16))
x (32 *
((vertical_size + 31)/ 32)) x frame_rate
8.6. Yêu cầu
về bộ giải mã tương thích
Bảng 8-15 xác định các yêu cầu đối với
các bộ giải mã. Có một yêu cầu rằng một bộ giải mã của một profile và mức được
biểu diễn bởi một cột trong Bảng 8-15 có khả năng giải mã đúng tất cả các dòng
bit với profile và chỉ thị mức đánh dấu bởi một X trong cột. Trong trường hợp hệ
thống phân cấp có thể mở rộng của các dòng bit, profile và mức độ chỉ thị là của
tầng trên.
Chú thích: Đối với các Profile và mức
tuân theo cấu trúc phân cấp, mỗi lớp của dòng bit chứa
profile_and_level_indicatlon của bộ giải mã "đơn giản" có khả năng giải
mã thành công lớp đó của dòng bit. profile_and_level_indication Escape_bit ==
0, đây sẽ là số lớn nhất về số lượng giá trị hợp lệ của
profile_and_level_indication.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Level
Profile
Simple
Main
SNR
Spatial
High
4:2:2
Multi-view
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
High
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 tất cả
các lớp 80 giữa + lớp cơ sở 25 lớp cơ sở
300
130 cả hai lớp
80 lớp cơ sở
High-1440
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 tất cả
các lớp 60 giữa + lớp cơ sở 20 lớp cơ sở
-
100 cả hai lớp
60 lớp cơ sở
Main
15
15
15 cả các lớp
10 lớp cơ bản
20 tất cả
các lớp 15 giữa + lớp cơ sở 4 lớp cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 cả hai lớp
15 lớp cơ sở
Low
4
4 cả các lớp
3 lớp cơ bản
-
8 cả hai lớp
4 lớp cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 - Điều
này (có thể xác định tốc độ hoạt động tối đa của VBV cho một bitstream được
mã hóa của
profile và mức độ nhất định. Tốc độ này được chỉ ra bởi bit_rate (xem 6.3.3).
CHÚ THÍCH 2 - Bảng
này xác định tốc độ dữ liệu cho phép tối đa cho tất cả các lớp đến và bao gồm
cả lớp được định hình. Đối với các ứng dụng mã hóa nhiều lớp, tỷ lệ dữ liệu
được phân bổ giữa các lớp được hạn chế bởi tỷ lệ tối đa cho phép đối với một
lớp nhất định như đã nêu trong bảng này.
CHÚ THÍCH 3 - 1
Mbit = 1000 000 bits
Bảng 8-14 -
Yêu cầu về kích thước bộ đệm của VBV (bit)
Level
Layer
Profile
Simple
Main
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
High
4:2:2
Multi-view
HighP
Enhancement 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enhancement 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
9 781 248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enhancement 2
12 222 464
-
Enhancement 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
15 898 480
Base
9 781 248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 047 424
47 185 920
9 787 248
High-1440
Enhancement 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
-
Enhancement 1
4 882 432
7 340 032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 222 464
Base
7 340 032
1 835 008
2 441 216
7 340 032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enhancement 2
-
2 441 216
-
Enhancement 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 835 008
1 835 008
3 047 424
Base
1 835 008
1 835 008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475 136
9 437 184
1 835 008
Low
Enhancement 2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Enhancement 1
475 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950 272
Base
475 136
360 448
475 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 - Kích
thước bộ đệm được tính tỷ lệ với tốc độ bit cho phép tối đa, được làm tròn xuống
đến gần nhất của nhiều bit 16 x 1024 bit. Giá trị
tham chiếu cho việc mở rộng là kích thước bộ đệm Main profile, Main level.
CHÚ THÍCH 2 - Bảng
này mô tả tổng kích thước bộ đệm bộ giải mã cần thiết để giải mã tất
cả các lớp đến và bao gồm cả lớp đã nêu. Đối với các ứng dụng mã hóa đa lớp,
việc phân bổ bộ nhớ đệm giữa các lớp được hạn chế bởi kích thước tối đa cho
phép của một lớp nhất định như được nêu trong bảng này
CHÚ THÍCH 3- Phần tử
cú pháp tương ứng với bảng này là vbv_buffer_size (xem 6.3.3).
Bảng 8-15 -
Khả năng tương thích về chuyển tiếp giữa các profiles và các mức khác nhau

X chỉ ra rằng bộ giải mã sẽ có thể
giải mã luồng bit, bao gồm tất cả các lớp dưới có liên quan.
a) Các bộ giải mã SP@ML được yêu cầu
giải mã các dòng bit MP @ LL.
b) Bộ giải mã Profile@Main level 4
2: 2 sẽ có thể giải mã các dòng bit Profile@Main level, Profiler@ Low level
và Simple profile@Main level, cũng như các các dòng bit tham số của hệ thống
bị ràng buộc như trong ISO/IEC 11172-2.
c) Một Bộ giải mã Profile@Main level
4:2:2 có thể giải mã 4:2:2P@ML, MP@HL, MP@H-14, MP@ML, MP@LL và SP@ML như
ràng buộc các dòng bit tham số hệ thống ISO/IEC 11172-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Tổng quát
Các phần 1.2. và 3 của ISO/IEC 13818
cung cấp hỗ trợ cho việc quản lý bản quyền nghe nhìn. Trong ITU-T H.222.0 |
ISO/IEC 13818-1, mô tả bản quyền, trong khi trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật này và
ISO/IEC 13818-3 chứa các trường để xác định chủ sở hữu bản quyền thông qua các
trường cú pháp trong cú pháp sơ cấp luồng. Tiêu chuẩn Kỹ thuật này trình bày
phương pháp thu thập và đăng ký nhận dạng bản quyền ở trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật
này.
Tiêu chuẩn Kỹ thuật này chỉ định một bản
quyền 32 bit độc quyền mà là mã định danh mã tác phẩm (như ISBN, ISSN, ISRC,
..v.v..) được thực hiện trong mô tả bản quyền. Các copyright_identifier
cho phép xác định một số lượng lớn các cơ quan đăng ký bản quyền. Mỗi cơ quan
đăng ký bản quyền có thể chỉ định một cú pháp và ngữ nghĩa để xác định các tác
phẩm nghe nhìn hoặc các tác phẩm có bản quyền khác trong tổ chức bản quyền cụ
thể đó thông qua việc sử dụng đúng trường chiều dài biến tố additional_copyright_info
có chứa số bản quyền.
Trong phần các phụ lục G, H và I, các
lợi ích và trách nhiệm của tất cả các bên trong việc đăng ký bản xác nhận bản
quyền được nêu ra.
9.2. Hoạt động của Cơ quan đăng ký bản
quyền (RA)
ISO/IEC JTC 1 sẽ yêu cầu đề cử cho một
tổ chức quốc tế sẽ làm cơ quan đăng ký cho bản quyền tác giả theo quy định tại
Tiêu chuẩn Kỹ thuật này. Tổ chức được lựa chọn sẽ là Cơ quan đăng ký. Cơ quan
đăng ký tên như vậy sẽ thực hiện các nghĩa vụ của mình phù hợp với Phụ lục H của
Chỉ thị JTC 1. Copyright_identifier được đăng ký dưới đây được gọi là Mã
số đăng ký (RID).
Sau khi lựa chọn Cơ quan Đăng ký, JTC
1 yêu cầu thành lập một Nhóm Quản lý Đăng ký (RMG) sẽ xem xét lại trường kháng
cáo của các tổ chức yêu cầu RID được sử dụng kết hợp với Tiêu chuẩn Kỹ thuật
này đã bị cơ quan đăng ký chối bỏ.
Phụ lục G, H và I của Tiêu chuẩn Kỹ
thuật này cung cấp thông tin về thủ tục đăng ký một bản quyền độc quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép biến đổi cosine rời rạc đảo ngược
Biến đổi cosine rời rạc số thực số học
hai chiều NxN hai chiều (IDCT) được xác định như sau:

Với: u, v, x, y =
0, 1,2,... N -
1
Trong đó: x, y là tọa độ
không gian trong miền mẫu
u, v là tọa độ trong miền biến đổi
f(x,y) và F(u,v) là số thực cho mỗi cặp
giá trị (x,y) và (u,v)
π là hằng số Archimedes 3,141 592 653
589 793 238 462 634 …

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ở đây: x, y, u, v, f(x,y) và F(u,v) được định nghĩa như đã nêu
ở trên cho định nghĩa IDCT.
Định nghĩa của DCT (còn gọi là chuyển
tiếp DCT) là thông tin thuần túy. Chuyển tiếp DCT không được sử dụng bởi quá
trình giải mã được quy định trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật này.
Đối với các mục đích của Tiêu chuẩn Kỹ
thuật này, giá trị N sẽ được tính bằng 8.
Số nguyên số học IDCT được định nghĩa
là:
f’(x,y) =
round(f(x,y))
Với f(x,y) được tạo ra bởi IDCT số thực
toán học như đã nêu ở trên cho mỗi giá trị của x và y, trong đó round() biểu thị
làm tròn đến số nguyên gần nhất, với các giá trị nửa số nguyên được làm tròn đi
từ số không.
Các IDCT chức năng được sử dụng trong
quá trình giải mã để tính các giá trị số nguyên/ f[y][x] có thể sử dụng
bất kỳ phương pháp xấp xỉ số nguyên của con số số học IDCT kết quả f(x,y), miễn
là chức năng phù hợp với tất cả các yêu cầu được quy định trong ISO/IEC 23002-1
và các phụ lục A và B của chức năng đó và có độ chính xác đủ để các lỗi đáng kể
không xảy ra trong các giá trị cuối cùng của các số nguyên.
Chú thích - Ngoài ra yêu cầu trên,
mong muốn rằng đầu ra số nguyên của hàm IDCT f[y][x] được sử dụng trong quá
trình giải mã bổ sung tạo ra kết quả càng gần càng khả thi đối với kết quả của
số nguyên IDCT cho các giá trị đầu vào gây ra một hoặc nhiều phần tử f’(x,y) của
đầu ra của số nguyên IDCT số toán học để phần nào vượt quá phạm vi của [-384.
383].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B (Quy định)
Bảng mã chiều dài thay đổi
B.1. Địa chỉ Macroblock
Xem Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Các mã chiều dài thay đổi cho khối macroblock_address_increment
macroblock_address_
increment
VLC code
Increment
value
macroblock_address_
increment
VLC code
Increment
value
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0000 0101 01
18
011
2
0000 0101 00
19
010
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0011
4
0000 0100 10
21
0010
5
0000 0100 011
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0000 0100 010
23
0001 0
7
0000 0100 001
24
0000 111
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0000 110
9
0000 0011 111
26
0000 1011
10
0000 0011 110
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0000 0011 101
28
0000 1001
12
0000 0011 100
29
0000 1000
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0000 0111
14
0000 0011 010
31
0000 0110
15
0000 0011 001
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0000 0011 000
33
0000 0101 10
17
0000 0001 000
macroblock_escape
Chú thích - Mục
"macroblock_stuffing" có trong ISO/IEC 11172-2 không có trong Tiêu
chuẩn Kỹ thuật này
B.2. Kiểu
Macroblock
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Mã
chiều dài thay đổi cho macroblock type trong ảnh I

Bảng B.3 - Mã
chiều dài thay đổi cho macroblock_type trong ảnh P

Bảng B.4 - Mã
chiều dài thay đổi cho macroblock_type trong ảnh B

Bảng B.5 - Mã
chiều dài thay đổi cho macroblock_type trong ảnh I với khả năng mở rộng không
gian

Bảng B.6 - Mã
chiều dài thay đổi cho macroblock_type trong ảnh P với khả năng mở rộng theo
không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.7 - Mã
chiều dài thay đổi cho macroblock_type trong ảnh B với khả năng mở rộng theo
không gian

Bảng B.8- Mã
chiều dài thay đổi cho macroblocktype trong ảnh I, ảnh P và ảnh B với khả năng
mở rộng SNR

B 3. Mẫu khối
Macroblock
Xem Bảng B.9.
Bảng B.9 - Mã
chiều dài thay đổi cho coded_block_pattern
coded_block_pattern
VLC
code
cbp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cbp
111
60
0001 1100
35
1101
4
0001 1011
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0001 1010
49
1011
16
0001 1001
21
1010
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
1001 1
12
0001 0111
14
1001 0
48
0001 0110
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0001 0101
22
1000 0
40
0001 0100
42
0111 1
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
01110
44
0001 0010
51
0110 1
52
0001 0001
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
0001 0000
43
0101 1
1
0000 1111
25
0101 0
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
0100 1
2
0000 1101
26
01000
62
0000 1100
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
0000 1011
29
0011 10
36
0000 1010
45
0011 01
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
0011 00
63
0000 1000
57
0010 111
5
0000 0111
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0000 0110
46
0010 101
17
0000 0101
54
0010 100
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
0010 011
6
0000 00111
31
0010010
10
0000 00110
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0000 00101
55
0010 000
34
0000 00100
59
0001 1111
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
0001 1110
11
0000 00010
39
0001 1101
19
0000 00001
0 (Chú
thích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.11 -
Mã chiều dài thay đổi cho dmvector[t]
Mã
Giá trị
11
-1
0
0
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem bảng B. 12 đến B. 16.
Bảng B.12 -
Mã chiều dài thay đổi cho dct_dc_size_luminance
Mã chiều
dài thay đổi
dct_dc_size_luminance
100
0
00
1
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
3
110
4
1110
5
11110
6
111110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1111 110
8
11111110
9
1111 1110
10
1111 1111
11
Bảng B.13 -
Mã chiều dài thay đổi cho dct_dc_size_chrominance
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dct_dc_size_chrominance
00
0
01
1
10
2
110
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
11110
5
1111 10
6
1111 110
7
1111 1110
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1111 1111 10
10
1111111111
11
Bảng B.14 -
Các hệ số DCT Bảng 0 (zero)
Mã chiều
dài thay đổi (Chú thích 1)
Run
Level
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
End of
Block
1 s (Chú thích 3)
0
1
11 s (Chú thích 4)
0
1
011 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0100 s
0
2
0101 s
2
1
0010 1 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0011 1 s
3
1
0011 0 s
4
1
0001 10 s
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
0001 01 s
6
1
0001 00 s
7
1
0000 110 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0000 100 s
2
2
0000 111 s
8
1
0000 101 s
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 01
Escape
0010 0110 s
0
5
0010 0001 s
0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
0010 0100 s
3
2
0010 0111 s
10
1
0010 0011 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0010 0010 s
12
1
0010 0000 s
13
1
0000 0010 10 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0011 00 s
1
4
0000 0010 11 s
2
3
0000 0011 11 s
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2
0000 0011 10 s
14
1
0000 0011 01 s
15
1
0000 0010 00 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0000 0001 1101 s
0
8
0000 0001 1000 s
0
9
0000 0001 0011 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0001 0000 s
0
11
0000 0001 1011 s
1
5
0000 0001 0100 s
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
0000 0001 0010 s
4
3
0000 0001 1110 s
6
2
0000 0001 0101 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0000 0001 0001 s
8
2
0000 0001 1111 s
17
1
0000 0001 1010 s
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0001 1001 s
19
1
0000 0001 011 1 s
20
1
0000 0001 0110 s
21
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
12
0000 0000 1100 1 s
0
13
0000 0000 1100 0 s
0
14
0000 0000 1011 1 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0000 0000 1011 0 s
1
6
0000 0000 1010 1 s
1
7
0000 0000 1010 0 s
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 1001 1 s
3
4
0000 0000 1001 0 s
5
3
0000 0000 1000 1 s
9
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2
0000 0000 1111 1 s
22
1
0000 0000 111 10 s
23
1
0000 0000 11101 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0000 0000 1110 0 s
25
1
0000 0000 1101 1 s
26
1
0000 0000 0111 11 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 011 1 10 s
0
17
0000 0000 0111 01 s
0
18
0000 0000 0111 00 8
0
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
20
0000 0000 0110 10 s
0
21
0000 0000 0110 01 s
0
22
0000 0000 0110 00 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
0000 0000 0101 11 s
0
24
0000 0000 0101 10 s
0
25
0000 0000 0101 01 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0101 00 s
0
27
0000 0000 0100 11 s
0
28
0000 0000 0100 10 s
0
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
30
0000 0000 0100 00 s
0
31
0000 0000 0011 000 s
0
32
0000 0000 0010 111 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
0000 0000 0010 110 s
0
34
0000 0000 0010 101 s
0
35
0000 0000 0010 100 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0010 011 s
0
37
0000 0000 0010 010 s
0
38
0000 0000 0010 001 s
0
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
40
0000 0000 0011 111 s
1
8
0000 0000 0011 110 s
1
9
0000 0000 0011 101 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0000 0000 0011 100 s
1
11
0000 0000 0011 011 s
1
12
0000 0000 0011 010 s
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0011 001 s
1
14
0000 0000 0001 0011 s
1
15
0000 0000 0001 0010 s
1
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
17
0000 0000 0001 0000 s
1
18
0000 0000 0001 0100 s
6
3
0000 0000 0001 1010 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0000 0000 0001 1001 s
12
2
0000 0000 0001 1000 s
13
2
0000 0000 0001 0111 s
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0001 0110 s
15
2
0000 0000 0001 0101 s
16
2
0000 0000 0001 1111 s
27
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
1
0000 0000 0001 1101 s
29
1
0000 0000 0001 1100 s
30
1
0000 0000 0001 1011 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
CHÚ THÍCH 1 - bit
's' cuối cùng 'biểu thị tín hiệu của mức: '0' cho dương, '1' cho âm.
CHÚ THÍCH 2 -
"End of Block" không chỉ là mã duy nhất của khối.
CHÚ THÍCH 3 - Mã
này sẽ được sử dụng cho hệ số DC đầu tiên trong khối.
CHÚ THÍCH 4 - Mã
này sẽ được sử dụng cho tất cả các hệ số khác.
Bảng B.15 -
Các hệ số DCT Bảng 1
Mã chiều
dài thay đổi (Chú thích 1)
Run
Level
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
End of
Block
10s
0
1
010 s
1
1
110 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0010 1 s
2
1
0111 s
0
3
0011 1 s
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0001 10 s
4
1
0011 0 s
1
2
0001 11 s
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
0000 100 s
7
1
1110 0 s
0
4
0000 111 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0000 101 s
8
1
1111 000 s
9
1
0000 01
Escape
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1110 1 s
0
5
0001 01 s
0
6
1 111 001 s
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1111 010 s
10
1
0010 0001 s
11
1
001001011 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0010 0100 s
13
1
0001 00 s
0
7
0010 0111 s
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1111 1100 s
2
3
1111 1101 s
4
2
0000 0010 0 s
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1
0000 0011 1 s
15
1
0000 0011 01 s
16
1
1111 011 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1111 100 s
0
9
0010 0011 s
0
10
0010 0010s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0010 0000 s
1
5
0000 0011 00 s
2
4
0000 0001 1100 s
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
0000 0001 1110 s
6
2
0000 0001 0101 s
7
2
0000 0001 0001 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0000 0001 1111 s
17
1
0000 0001 1010 s
18
1
0000 0001 1001 s
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0001 0111 s
20
1
0000 0001 0110 s
21
1
1111 1010 s
0
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
13
1111 1110 s
0
14
1111 1111 s
0
15
00000000 1011 0 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0000 0000 1010 1 s
1
7
0000 0000 1010 0 s
2
5
0000 0000 1001 1 s
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 1001 0 s
5
3
0000 0000 1000 1 s
9
2
0000 0000 1000 0 s
10
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
1
0000 0000 1111 0 s
23
1
0000 0000 1110 1 s
24
1
0000 0000 1110 0 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0000 0000 1101 1 s
26
1
0000 0000 0111 11 s
0
16
0000 0000 0111 10 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0111 01 s
0
18
0000 0000 0111 00 s
0
19
0000 0000 0110 11 s
0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
21
0000 0000 0110 01 s
0
22
0000 0000 0110 00 s
0
23
0000 0000 0101 11 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
0000 0000 0101 10 s
0
25
0000 0000 0101 01 s
0
26
0000 0000 0101 00 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0100 11 s
0
28
0000 0000 0100 10 s
0
29
0000 0000 0100 01 s
0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
31
0000 0000 0011 000 s
0
32
0000 0000 0010 111 s
0
33
0000 0000 0010 110 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
0000 0000 0010 101 s
0
35
0000 0000 0010 100 s
0
36
0000 0000 0010 011 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0010 010 s
0
38
0000 0000 0010 001 s
0
39
0000 0000 0010 000 s
0
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
8
0000 0000 0011 110 s
1
9
0000 0000 0011 101 s
1
10
0000 0000 0011 100 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
000000000011011 s
1
12
0000 0000 0011 010 s
1
13
0000 0000 0011 001 s
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0001 0011 s
1
15
0000 0000 0001 0010 s
1
16
0000 0000 0001 0001 s
1
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
18
0000 0000 0001 0100 s
6
3
0000 0000 0001 1010 s
11
2
0000 0000 0001 1001 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0000 0000 0001 1000 s
13
2
0000 0000 0001 0111 s
14
2
0000 0000 0001 0110 s
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000 0000 0001 0101 s
16
2
0000 0000 0001 1111 s
27
1
0000 0000 0001 1110 s
28
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
1
0000 0000 0001 1100 s
30
1
0000 0000 0001 1011 s
31
1
CHÚ THÍCH 1 -
bit‘s’ cuối cùng 'biểu thị tín hiệu của mức: '0' cho dương, '1' cho âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B. 16 - Mã hóa chạy và mức
sau một mã ESCAPE
Phụ
lục C
(Quy định)
Xác nhận bộ đệm video
Các dòng bit mã hoá video phải đáp ứng
các ràng buộc được áp đặt thông qua Trình kiểm tra đệm Video (VBV) được định
nghĩa trong phụ lục này. Mỗi dòng bit trong một hệ thống phân cấp có thể mở rộng sẽ
không vi phạm các ràng buộc VBV được định nghĩa trong phụ lục này.
VBV là một bộ giải mã giả lập, được kết
nối với đầu ra của một bộ mã hóa. Nó có một bộ đệm đầu vào được gọi là bộ đệm
VBV. Dữ liệu mã hoá được đặt trong bộ đệm như được định nghĩa dưới đây trong
C.3 và được lấy ra từ bộ đệm như được định nghĩa trong C.5. C 6. và C.7.
Yêu cầu rằng một dòng bít phù hợp với đặc tả này sẽ không gây tràn bộ đệm VBV.
Khi sự trễ thấp bằng không, dòng bit sẽ không gây ra sự tràn bộ đệm VBV. Khi low_delay
bằng một, việc giải mã một ảnh tại thời điểm dự kiến bình thường có thể làm cho
bộ đệm VBV bị giảm. Nếu đây là trường hợp, ảnh không được giải mã và bộ đệm VBV
được kiểm tra lại tại một chuỗi sau đó được chỉ định trong C.7 và C.8 cho đến
khi nó có mặt trong bộ đệm VBV.
Tất cả các số học trong phụ lục này được
thực hiện với các giá trị thực, do đó không có lỗi làm tròn có thể truyền đi.
Ví dụ, số bit trong bộ đệm VBV không phải là số nguyên.
C.1. VBV và bộ mã hóa
video có cùng tần số đồng hồ cũng như cùng tốc độ khung hình và được vận hành đồng
bộ.
C.2. Bộ đệm VBV có
kích thước B, trong đó B là vbv_buffer_size được mã hoá trong tiêu đề
chuỗi và phần mở rộng chuỗi nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1. Trong trường
hợp vbv_delay được mã hoá với một giá trị không bằng FFFF hệ thập lục
phân, dữ liệu ảnh của ảnh mã hoá thứ n vào bộ đệm với tốc độ R(n) trong đó:
R(n) = d*n
/ (
(n) -
(n + 1) + t(n + 1) -
t(n) )
Mã chiều
dài không đổi
Chạy
000000
0
0000 01
1
0000 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1111 11
63
Mã chiều
dài không đổi
Mức tín hiệu
1000 0000
0000
Dự phòng
1000 0000
0001
-2047
100000000010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
111111111111
-1
0000000,00000
Cấm
000000000001
+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
011111111111
+2047
Ở đây:
R (n)
là tốc độ, tính bằng bits/s, mà dữ
liệu ảnh cho ảnh mã hóa thứ n nhập vào VBV.
d * n
là số bít sau bít cuối cùng của mã bắt
đầu thứ n bắt đầu và trước và bao gồm bít cuối cùng của mã bắt đầu ảnh thứ (n
+ 1).
X(n)
là độ trễ giải mã được mã hoá trong vbv_delay
cho ảnh mã hóa thứ n được đo bằng giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thời gian, được tính bằng giây,
khi ảnh được mã hóa thứ n được xóa khỏi bộ đệm VBV. t(n) là được định nghĩa
trong C9, C.10, C.11, và C.12.
Sự không rõ ràng ở bắt đầu của một chuỗi:
Khoảng thời gian tn+1- tn
giữa việc loại bỏ hai ảnh liên tiếp thường có thể được lấy từ dòng bít như mô tả
trong C.9, C.10, C.11 và C.12.
Khi truy cập ngẫu nhiên được thực hiện
theo một chuỗi, tn+1- tn không thể được xác định từ dòng
bit video một lần cho các ảnh đầu tiên sau tiêu đề chuỗi kể từ khi mã
hoá khung P hoặc khung I
đã mã hoá không tồn tại trong dãy đã giải mã . Nếu dòng bít được ghép như là một
phần của một hệ thống dòng bít theo ITU-T H.222.0 │ISO/IEC 13818-1, thì
có thể (nhưng không chắc chắn) rằng thông tin trong các hệ thống dòng bít có thể
được sử dụng để xác định rõ ràng khoảng thời gian này. Thông tin này có sẵn nếu
Dấu thời gian giải mã (DTS) được truyền cho ảnh n và n + l.
Nếu không thể xác định được tốc độ
R(n) một cách rõ ràng, VBV không thể xác định chính xác độ đầy đủ của quỹ đạo
trong bộ đệm VBV trong khoảng thời gian giới hạn (luôn thấp hơn giá trị lớn nhất
của vbv_delay, khoảng xấp xỉ 0,73 giây), do đó xác minh VBV chặt chẽ của
toàn bộ dòng bit không phải lúc nào cũng có thể. Lưu ý rằng một bộ mã hóa luôn
biết các giá trị của tn+1- tn sau mỗi đoạn mã, lặp lại và
do đó biết làm thế nào để tạo ra một dòng bít mà không vi phạm các ràng buộc
VBV tại những điểm đó.
Sự không rõ ràng có thể trở thành một
vấn đề khi dòng bit video được ghép lại và phân phối ở tốc độ khác với tốc độ
không đổi
R(n).
Cũng cần lưu ý rằng tốc độ đầu vào cho
các bít trước tiêu đề ảnh đầu tiên không thể được xác định từ dòng bit.
Sự không rõ ràng ở cuối của một chuỗi:
Đầu vào của tất cả các bit sau mã bắt
đầu ảnh của hình trước đoạn cuối của chuỗi mã hóa không thể được xác định từ
dòng bit. Sẽ có một tốc độ đầu vào cho các bit không dẫn đến tràn hoặc, nếu low_delay
bằng 1, một dòng dưới của bộ đệm VBV. tốc độ này phải nhỏ hơn tốc độ tối đa được
chỉ định trong tiêu đề chuỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các dòng bit R(n) <=
Rmax cho tất cả các dữ liệu ảnh.
Chú thích: Đối với video tốc độ không
đổi, chuỗi các giá trị R(n) là hằng số trong toàn bộ chuỗi nằm trong độ chính
xác cho phép bằng việc định lượng vbv_delay
C 3.2. Trong trường
hợp vbv_delay được mã hoá bằng FFFF hệ thập lục phân giá trị, dữ liệu nhập vào
bộ đệm VBV như được xác định trong phần phụ này.
Nếu bộ đệm VBV không đầy đủ, dữ liệu
nhập vào bộ đệm tại Rmax
Nếu bộ đệm VBV trở nên đầy đủ
sau khi thu được tại Rmax một thời gian, không có dữ liệu nào vào bộ đệm cho đến
khi một số dữ liệu được lấy ra khỏi bộ đệm.
Sau khi điền vào bộ đệm VBV với tất cả
các dữ liệu đi trước mã bắt đầu ảnh đầu tiên của chuỗi và mã bắt đầu ảnh, bộ đệm
VBV được chèn từ dòng bít cho đến khi nó đầy. Tại thời điểm nay bắt đầu giải
mã. Dữ liệu đầu vào tiếp tục ở tốc độ được chỉ định trong mục phụ này.
C.4. Bắt đầu từ
thời điểm định nghĩa trong C.3, bộ đệm VBV được kiểm tra theo các lần kế tiếp
được định nghĩa trong C.9 đến C. 12. C.5 đến C.8 xác định các hành động được thực hiện tại
mỗi lần bộ đệm VBV được kiểm tra.
C.5. Mục tiêu
này xác định một yêu cầu đối với tất cả các dòng bits video.
Vào thời điểm bộ đệm VBV được kiểm tra
trước khi loại bỏ bất kỳ dữ liệu ảnh nào, số bit trong bộ đệm phải nằm giữa các
bit zero và bit B, trong đó B là kích thước của bộ đệm VBV chỉ định bởi vbv_buffer_size.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sequence_header(),
sequence_extension(), extension_and_user_data( 0),
group_of_pictures_header() and
extension_and_user_data(1) and pictures_start_code

Hình C1 - Sự
chiếm chỗ bộ đệm VBV - Hoạt động tốc độ bit không đổi
C.6. Mục này định nghĩa một
yêu cầu về dòng bit video khi cờ low_delay bằng không.
Tại mỗi lần kiểm tra bộ đệm VBV và trước
khi xóa bất kỳ bit nào, tất cả các dữ liệu cho ảnh có trong bộ đệm dài nhất sẽ
có trong bộ đệm VBV. Dữ liệu ảnh này sẽ được gỡ bỏ ngay lập tức vào thời điểm
này.
Sự tràn xuống bộ đệm của VBV sẽ không
xảy ra khi cờ low_delay bằng 0. Điều này yêu cầu tất cả các dữ liệu ảnh
cho ảnh thứ n sẽ có trong bộ đệm VBV tại thời điểm giải mã, tn.
C.7. Điều khoản phụ này chỉ
áp dụng khi cờ low_delay bằng một.
Khi low_delay bằng một, có thể
có các tình huống mà bộ đệm VBV sẽ được kiểm tra lại nhiều lần trước khi loại bỏ
một ảnh mã hoá từ bộ đệm VBV. Có thể biết nếu bộ đệm VBV phải được xem xét lại
và bao nhiêu lần bằng cách xem xét thời gian của ảnh tiếp theo (ảnh sau ảnh hiện
đang được giải mã), xem 6.3.10. Nếu bộ đệm VBV phải được kiểm tra lại, ảnh hiện
đang được giải mã được gọi là một ảnh lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vào thời điểm này, số bit mà bộ đệm
VBV ngay trước khi loại bỏ ảnh lớn sẽ nhỏ hơn B, tất cả các dữ liệu ảnh cho ảnh
nằm trong bộ đệm dài nhất (ảnh lớn) sẽ có trong bộ đệm và được gỡ bỏ ngay lập tức.
Sau đó, hoạt động bình thường của VBV tiếp tục, và áp dụng C.5.
ảnh được mã hóa cuối cùng của một chuỗi
không phải là một ảnh lớn.
C.8. Mục dưới đây chỉ mang tính tham
khảo.
Tình huống mà bộ đệm VBV sẽ tràn xuống
(xem C.7) có thể xảy ra khi các ứng dụng trễ truyền tải những ảnh lớn, đôi khi
trong trường hợp cắt cảnh.
Việc giải mã các dòng bít sẽ làm cho
quá trình hiển thị kết hợp với bộ giải mã để lặp lại một trường hoặc khung đã
giải mã trước đây cho đến khi hoạt động bình thường của VBV có thể tiếp tục.
Quá trình này đôi khi được gọi là sự xuất hiện của ảnh bị bỏ qua. Lưu ý rằng
tình trạng này thường thỉnh thoảng xảy ra. Nó sẽ không xảy ra khi low_delay
bằng 0.
C.9. Phân lớp này
xác định khoảng thời gian giữa lần kiểm tra tiếp theo của bộ đệm VBV trong trường
hợp progressive_sequence bằng 1 và low_delay bằng 0. Trong trường
hợp này, trễ đặt lại khung luôn tồn tại và ảnh B có thể xảy ra.
Khoảng thời gian tn+1 - tn giữa hai lần
kiểm tra kế tiếp của bộ đệm VBV là một bội số của T, trong đó T là nghịch đảo của
tốc độ khung.
Nếu ảnh thứ n là ảnh B với trường lặp
lại đầu tiên bằng 0 thì tn+1 - tn bằng T.
Nếu ảnh thứ n là ảnh B với repeat_first_field
bằng 1 và top_field_first bằng 0 thì tn+1 - tn bằng
2*T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu ảnh thứ n là ảnh P hoặc ảnh I
và nếu ảnh P hoặc ảnh I
trước đó có repeat_first_field bằng 0 thì tn+1
- tn bằng với T.
Nếu ảnh thứ n là ảnh P hoặc ảnh I
và nếu ảnh P hoặc ảnh I
trước đó có trường lặp lại với 1 và trường đầu tiên bằng 0 thì tn+1
- tn bằng 2*T.
Nếu ảnh thứ n là ảnh P hoặc ảnh I
và nếu ảnh P hoặc ảnh I
trước đó có tần số repeat_first_field bằng 1 và top_field_first bằng
1. sau đó tn+1 - tn bằng 3*T.
C.10. Mục này định
nghĩa khoảng thời gian giữa lần kiểm tra tiếp theo của bộ đệm VBV trong trường
hợp progressive_sequence bằng 1 và độ trễ thấp bằng 1. Trong trường hợp
này chuỗi không chứa ảnh B và không có khung đặt lại trễ.
Khoảng thời gian tn+1 - tn
giữa hai lần kiểm tra kế tiếp của bộ đệm VBV là một bội số của T, trong
đó T là nghịch đảo của tốc độ khung.
Nếu ảnh thứ n là ảnh P hoặc ảnh I với
trường lặp lại đầu tiên bằng 0 thì tn+1 - tn bằng T.
Nếu ảnh thứ n là ảnh P hoặc ảnh I với repeat_first_field
bằng 1 và top_field_first bằng 0, thì tn+1- tn bằng
2*T.
Nếu ảnh thứ n là ảnh P hoặc ảnh I với
repeat_first_field bằng 1 và top_field_first bằng 1, thì tn+1 - tn
bằng 3*T.
C.11. Mục này xác
định khoảng thời gian giữa kiểm tra suôn thành của bộ đệm VBV trong trường hợp progressive_sequence
bằng 0 và low_delay bằng 0. Trong trường hợp này, sự trễ đặt lại khung
luôn tồn tại và ảnh B có thể xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu ảnh thứ n là cấu trúc khung được
mã hóa với khung B với khoảng lặp lại = 0, tn+1 - tn bằng
2*T.
Nếu ảnh thứ n là cấu trúc khung được
mã hóa với khung B với giá trị repcat_first_field bằng 1 thì tn+1
- tn bằng 3*T.
Nếu ảnh thứ n là một ảnh trường B
(B-field picture), thì tn+1 - tn bằng với T.
Nếu ảnh thứ n là khung nội dung có mã
hoá P hoặc khung
mã hoá I và nếu khung mã hoá P hoặc khung mã hoá trước đó có tần số lặp lại bằng 0 thì
tn+1 - tn bằng 2*T .
Nếu ảnh thứ n là một cấu trúc khung có
khung P hoặc khung I
được mã hóa và nếu khung P mã đã mã hóa
trước đó có lặp lại giá trị bằng 1 thì tn+1 - tn bằng
3*T.
Nếu ảnh thứ n là trường đầu tiên của một
khung P mã hoá trường
hoặc khung I mã hóa, thì tn+1 - tn bằng
với T.
Nếu ảnh thứ n là trường thứ hai của
khung P hoặc khung I
được mã hóa và nếu khung P đã mã hóa trước đó đang sử dụng cấu trúc trường hoặc
có tần số lặp lại với 0, sau đó tn+1 - tn bằng (2 *T - T).
Nếu ảnh thứ n là trường thứ hai của
khung cấu trúc mã P hoặc khung I mã hóa và nếu mã P- framc trước đó
hoặc mã 1 fratne sử dụng
cấu trúc khung và có repeat_first_field bằng 1, sau đó tn+1
- tn bằng (3 *T - T).
Hình C.2 cho thấy VBV trong một trường
hợp đơn giản chỉ với ảnh khung. Khung Po, B2 và B4
có thời lượng hiển thị là 3 trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Ví
dụ VBV với ảnh B
C12. Mục này định nghĩa
khoảng thời gian giữa lần kiểm tra tiếp theo của bộ đệm VBV trong trường hợp progressive_sequence
bằng 0 và độ trễ thấp bằng 1. Trong trường hợp này dãy không chứa ảnh B và
không có sự sắp xếp lại của khung.
Khoảng thời gian tn+1 - tn
giữa hai lần kiểm tra kế tiếp của bộ đệm đầu vào VBV là một bội số của T, trong
đó T là nghịch đảo của hai lần tốc độ khung.
Nếu ảnh thứ n là khung cấu trúc khung
được mã hóa hoặc khung I mã hoá với giá trị repeat_first_field bằng 0,
thì tn+1 - tn bằng 2 * T.
Nếu ảnh thứ n là khung cấu trúc khung
được mã hóa hoặc khung I mã hoá với repeat_first_field bằng 1, sau đó tn+1
- tn bằng 3 * T.
Nếu ảnh thứ n là cấu trúc trường được
khung P mã hoá hoặc
khung I mã hoá, thì tn+1 - tn bằng với T.
Hình C.3 cho thấy VBV trong một trường
hợp đơn giản chỉ với ảnh khung. Khung lo, P2 và P4 repeat_first_field
bằng 1.
Hình C.3 - Ví
dụ VBV với ảnh B

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy định)
Báo hiệu sắp xếp đóng gói khung hình cho nội
dung lập thể 3D
Phụ lục nêu cụ thể một phương pháp để
mang thông tin sắp xếp khung đóng gói được sử dụng cho các ứng dụng như chỉ thị
video lập thể trong các dòng bit
mã hoá theo Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Thông tin sắp xếp gói khung được chèn
vào dữ liệu người dùng lớp ảnh của cảc dòng bít video được mã hoá theo Tiêu chuẩn
kỹ thuật này. Các tín hiệu cụ thể trong phụ lục này hỗ trợ chuyển đổi giữa 2D
và video lập thể 3D ở ranh giới khung, cũng như giữa các khung gói khác nhau
cho video lập thể 3D tại khung ranh giới.
Để tương thích với các bộ giải mã
video hiện tại, phương pháp sử dụng một chỉ thị được cung cấp trong extensions_and_user_data(2),
nó theo sau các picture_header() và picture_coding_extension().
Cú pháp và ngữ nghĩa sau được xác định
để chỉ ra việc sắp xếp gói khung trong các byte user_data của cấu trúc
cú pháp user_data() của extensions_and_user_data(2). Cấu trúc cú
pháp được gửi trong các byte dữ liệu người dùng này cho mục đích này là cụ thể
như sau:
frame_packing_arrangement_data()
{
Số bit
Nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
bslbf
remaining_data_length
8
uimsbf
reserved_bit
1
uimsbf
arrangement_type
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bslbf
reserved_data
16
bslbf
for (i = 3;
i < remaining_data_length, i++ )
Additional_reserved_data_byte
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
}
frame_packing_user_data_ identifier - Chuỗi bit
'4a503344' theo hệ thập lục phân. Khi byte dữ liệu người dùng của cấu trúc cú
pháp user_data() bắt đầu với chuỗi bít này, các byte còn lại của cấu
trúc cú pháp user_data() phải phù hợp với cấu trúc cú pháp frame_packing_arrangement_data().
CHÚ THÍCH 1 - Bộ nhận dạng
frame_packing_user_data này là giá trị mã 4 byte đã được chọn để tránh xung đột
với các ứng dụng khác của cơ chế user_data()
remaining_data_length được đặt là
3. Các giá trị khác được dành riêng cho các phần mở rộng trong tương lai có thể
được định nghĩa bởi ITU-T ISO/IEC. Bộ giải mã sẽ sử dụng giá trị của phần tử cú
pháp này để xác định số lượng các phần tử cú pháp addition_reserved_data_byte
như cụ thể trong sơ đồ cú pháp frame_packing_arrangement_data().
reserved_bit - Được đặt thành Giá
trị '1'. Giá trị '0'
được dành riêng cho các phần mở rộng trong tương lai có thể được định nghĩa bởi
ITU-T ISO/IEC. Bộ giải mã sẽ bỏ qua (tức là gỡ khỏi dòng bit và loại bỏ) giá trị
của bit này.
arrangement_type -Xem bảng
D.1.
arrangement_typ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
0000011
stereo side-by-side (với lưới lấy mẫu
hình chữ nhật)
0000100
stereo top-and-bottom (với lưới lấy
mẫu hình chữ nhật)
0001000
2D video (với lưới lấy mẫu hình chữ
nhật)
0100011
stereo side-by-side với việc lấy mẫu
quincunx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng và có thể được sử dụng
trong tương lai bởi ITU-T │ISO/IEC
Reserved_data - Đây là một số
nguyên 16 bít sẽ được đặt thành chuỗi bít '04FF' trong hệ thập lục phân. Tất cả
các giá trị khác được dành riêng cho các phần mở rộng trong tương lai có thể được
định nghĩa bởi ITU-T ISO/IEC. Bộ giải mã sẽ bỏ qua (tức là loại bỏ khỏi dòng
bít và loại bỏ) giá trị của 16 bit này.
additional_reserved_data_byte - Việc sử dụng
phần tử cú pháp này được dành riêng cho các phần mở rộng trong tương lai có thể
được định nghĩa bởi ITU-T ISO/IEC.
Đề nghị rằng trong toàn bộ thời lượng
của một dòng bit chứa nội dung video 3D stereo, dòng bit video phải chứa dữ liệu
người dùng với frame_packing_arrangement_data() cho mỗi bức ảnh.
Trong trường hợp chỉ thị "stereo
side-by-side" ảnh được chia thành hai nửa, mỗi phần có độ phân giải một
nửa theo chiều ngang (tương ứng với phần hiển thị của hình mã hoá). Bên phải của
phần có thể hiển thị của ảnh được mã hoá và chế độ xem phải nằm ở phía bên phải
của phần được hiển thị của ảnh được mã hóa Vị trí biên giữa hai nửa là giữa phần
hiển thị của mỗi đường quét bên trong màn hình có thể hiển thị một phần của ảnh
được mã hóa Các vị trí lấy mẫu được chỉ ra, liên quan đến lưới lấy mẫu của một ảnh
có độ phân giải cao được giả thiết, giống nhau đối với các mẫu ở cả hai nửa thể
hiện trong hình D.1.

Hình D.1 - Sự
sắp xếp lại và giả thiết chuyển đổi của "stereo side-by-side với mẫu
quincunx" sắp xếp các khung cảnh chuyển đổi sang độ phân giải đầy đủ của
phần có thể hiển thị của ảnh được mã hóa
CHÚ THÍCH 2 - Các điểm ảnh được
đánh dấu là trong hình D.3. minh hoạ các điểm ảnh trong ảnh được mã hoá nằm
ngoài phần có thể hiển thị Những pixel này bị loại bỏ sau giải mã ảnh.
Trong trường hợp chỉ thị "stereo
top-and-bottom", ảnh được chia thành hai nửa, mỗi nửa có độ phân giải
1/2 theo chiều dọc (liên quan đến phần có thể hiển thị của ảnh được mã hoá). Chế
độ xem bên trái ở phần trên của phần có thể hiển thị của ảnh được mã hoá và chế
độ xem phải nằm ở phần dưới của phần có thể hiển thị được của hình được mã hóa.
Vị trí biên giữa hai nửa là giữa phần hiển thị của mỗi cột trong phần có thể hiển
thị của ảnh được mã hóa. Các vị trí lấy mẫu được chỉ ra, liên quan đến lưới lấy
mẫu của một ảnh giả thuyết được sửa đổi lại, giống nhau đối với các mẫu ở cả
hai nửa. 'Vị trí lấy mẫu ITIC cho sự sắp xếp "stereo-top-and- bottom"
được thể hiện trong hình D.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.2 - Sự
sắp xếp lại và giả thiết chuyển đổi của "stereo top-and-bottom" để
chuyển
đổi sang độ phân giải đầy đủ của phần có thể hiển thị của ảnh được mã hóa
CHÚ THÍCH 3 - Các điểm ảnh được
đánh dấu là trong hình D.2. minh hoạ các điểm ảnh trong ảnh được mã hoá nằm
ngoài phần có thể hiển thị Những pixel này bị loại bỏ sau khi giải mã
hình ảnh.
Trong trường hợp chỉ thị sắp xếp
"video 2D", ảnh chỉ chứa các điểm ảnh cho một chế độ xem 2D nội dung
cảnh và chế độ xem này bao gồm toàn bộ phần có thể di chuyển được của ảnh được
mã hóa.
Khi nội dung 2D và 3D có thể có mặt
trong cùng một dòng cơ sở, nên sử dụng arrangement_type đề chỉ định loại
sắp xếp cho mỗi ảnh. Khi sắp xếp gói khung được thay đổi trong một dòng bit
video, chỉ thị arrangement_type sẽ thay đổi trong cùng một ảnh trong đó
nội dung thay đổi xảy ra.
Trong trường hợp chỉ thị sự sắp xếp bố
trí "stereo side-by-side-with-quincunx-sampling", ảnh được
chia thành hai nửa, mỗi phần có độ phân giải một nửa biểu diễn mẫu lấy mẫu
quincunx (liên quan đến phần có thể bị di chuyển của mã hóa ảnh) Phía bên trái
của phần có thể hiển thị của ảnh được mã hoá và khung nhìn bên phải là phần bên
phải của phần được hiển thị của hình được mã hóa Vị trí biên giữa hai nửa là ở
giữa của một phần của mỗi dòng quét trong phần có thể hiển thị của ảnh được mã
hóa Các vị trí lấy mẫu được chỉ ra, liên quan đến lưới lấy mẫu của một ảnh có độ
phân giải đầy đủ được chuyển đổi lên, khác với mẫu ở mỗi nửa. Các vị trí lấy mẫu
cho sắp xếp "stereo side-by-side-with-quincunx-sampling" được
thể hiện trong hình D.3.

Hình D.3 - Sắp
xếp lại và giả thiết cao về "stereo side-by-side-with-quincunx
sampling" để chuyển đổi sang độ phân giải đầy đủ của phần có thể hiển thị
của ảnh được mã hóa
CHÚ THÍCH 4 - Các điểm ảnh được đánh dấu
là trong hình D.3. minh hoạ các điểm ảnh trong ảnh được mã hoá nằm ngoài phần
có thể hiền thị Những pixel này bị loại bỏ sau khi giải mã hình ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn về đặc tính và mức
E.1. Giới hạn các thành phần cú pháp
trong profiles
Phụ lục này liệt kê tất cả các thành
phần cú pháp được định nghĩa trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này, mỗi loại được phân
loại để cho biết nó cần phải được hỗ trợ bởi bộ giải mã phù hợp với một profile
và mức cụ thể. Lưu ý rằng các tiêu chuẩn quy chuẩn để tuân thủ được đưa ra
trong ISO/IEC 13818-4.
Chú thích - Phụ lục này chỉ có tính
tham khảo và chỉ nhằm mục đích tóm tắt các hạn chế quy định nêu tại mục 8. Nếu,
do có lỗi trong việc chuẩn bị văn bản này, có sự khác biệt giữa mục 8 và Phụ lục
E, văn bản không phải là gốc và mục 8 sẽ luôn được ưu tiên
Trong các bảng E.2 đến E.20, một số chữ
viết tắt được sử dụng như trong Bảng E.1
Bảng E.1 -
Các từ viết tắt được sử dụng trong các bảng của Phụ lục E
Chữ viết tắt
Sử dụng
trong
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái
Phải được hỗ trợ bởi giải mã.
0
Trạng thái
Không cần bộ giải mã hỗ trợ
D
Kiểu
Mục với các thống số Level-dependent.
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục độc lập của Level trong Profile.
P
Kiểu
Mục cho quá trình xử lý sau khi giải
mã, bộ giải mã phải có khả năng giải mã các dòng bít có chứa các mục này, vì
việc sử dụng chúng vượt quá phạm vi của Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Chú thích -
"Trạng thái" được để trống nếu mục nhập không phải là thành phần cú
pháp.
Bảng E.2 -
Tiêu đề chuỗi

Bảng E.3 - Mở rộng chuỗi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng E.5 - Mở rộng chuỗi
có thể mở rộng

Bảng E.6 -
Tiêu đề của nhóm ảnh

Bảng E.7 -
Tiêu đề hình ảnh

Bảng E.8 - Mở rộng mã
hóa ảnh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng E.10 - Mở rộng hiển
thị ảnh

Bảng E.11 - Mở
rộng ảnh có thể mở rộng theo thời gian

Bảng E.12 - Mở
rộng ảnh có thể mở rộng theo không gian

Bảng E.13 - Mở
rộng thông số máy ảnh (camera)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng E.15 - Lớp
khối Macroblock

Bảng E.16 -
Các chế độ Macroblock

Bảng E.17 -
Các vector chuyển động

Bảng E.18 -
Vectơ chuyển động

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng E.20 - Lớp
khối

E.2. Kết hợp các lớp cho phép
Các bảng E.21 đến E.52 minh hoạ các giới
hạn tham số có thể được áp dụng trong mỗi lớp của một dòng bit, và profile_and_level_indication
thích hợp tương ứng cần được sử dụng. Mỗi bảng mô tả các giới hạn của một điểm tuân thủ
duy nhất trong ma trận profile/mức.
Các ký hiệu sau đây đã được thông qua:
<profile abbreviation>@<level
abbreviation> (<tên viết tắt profile > @ <viết tắt mức>)
Các chữ viết tắt được định nghĩa trong
Bảng E.21.
Bảng E.21 -
Các chữ viết tắt cho tên profile và mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên viết tắt
profile
Mức
Tên viết tắt mức
Simple
SP
Low
LL
Main
MP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ML
SNR Scalable
SNR
High-1440
H-14
Spatially Sealable
Spt
High
HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP
HighP
HPL
Multi-view
MVP
-
Các thông số ràng buộc ISO/IEC
11172-2
ISO/IEC 11172-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
SP@ML
Bảng E.23 -
Main profile@Low level
Số lớp
Layer _id
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
0
Base
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
475 136
MP@iLL
Bảng E.24 -
Main profile@Main level
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
0
Base
720/57600
10 368 000
15
1 835 008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.25 -
Main profile@High-1440 level
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
1440/1088/6
0
47 001 600
60
7 340
MP@ML
Bảng E.26 -
Main profile@High level
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1920/1088/6
0
62 668 800
80
9 781 248
MP@ML
Bảng E.27 -
Main profile@HighP level
Số lớp
Layer _id
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
0
Base
1920/1088/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 337 600
80
9 781 248
MP@ML
Bảng E.28 -
SNR profile@Low level
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
2
0
Base
352/288/30
2 534 400
1.856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14172
1
SNR
352/288/30
2 534 400
4
475 136
SNR@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
352/288/30
3 041 280
3
360 44s
SP@ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SNR@LL
2
0
Base
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
360 44S
MP@tLL
1
SNR
352/288/30
3 041 280
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR@LL
Bảng E.29 -
SNR profile@Main level
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
Base
720/376/30
2 534 400
1.856
327 680
ISO 11172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
720/57W30
2 534 400
15
1 835 008
SNR@ML
2
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 368 000
10
1 212416
SP@ML
1
SNR
720/576/30
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 835 008
SNR@ML
2
0
Base
352/288/30
3 041 280
4
475 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
352/288/30
3 041 280
15
1 835 008
SNR@ML
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
720/576/30
10 368 000
10
1 212416
MP@ML
1
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 368 000
15
1 835 008
SNR@ML
Bảng E.30 -
Spatial profile@High-1440 level (base layer + SNR)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
2
0
Base
352/288/30
2 534 400
1.856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO ׀׀172
1
SNR
352/288/30
2 534 400
60
7340032
Spt@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
SP@ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/5 76/30
10 368
<881
60
7 340032
Spt@H-14
2
0
Base
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
475 136
MP@ML
1
SNR
352/288/30
3 041 280
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spi@H-14
2
0
Base
720/576/30
10 368 000
15
1 835
<8)8
MP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
720/576/30
10 368 (88)
60
7 340032
Spt@H-14
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/60
47 001 600
40
4 882 432
MP@ML
1
SNR
1440/1088/60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
7 340032
Spt@H-14
Bảng E.31 -
Spatial profile @ High-1440 level (Base Layer + Spatial)
Số Iớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa
(H/V/F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
0
Base
768/576/30
2 534 400
1.856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11172
2
1
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
768/576/30
10 368 000
15
I
835 008
SP@ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/30
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
2
0
Base
768/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
475 136
MP@LL
1
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spt@H-14
2
0
Base
768/576/30
10 368 000
15
1 835 008
MP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 /88)
60
7 340 032
Spt@H-14
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
768/576/30
47 001 600
40
4 882 432
MP@H-14
1
SpatiaI
1440/1088/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
7 340 032
Spt@H-14
Bảng E.32 -
Spatial profile @ High-1440 level (Base Layer +SNR + Spatial)
Số Iớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Mật độ mẫu
tối đa
(H/V/F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
3
0
Base
352/288/30
2 534 400
1.856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11172
1
SNR
352/288/30
2 534 400
4
475 136
SNR@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Spatial
1440/1088/30
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
3 041 280
3
327 680
SP@ML
1
SNR
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
475 136
SNR@LL
2
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spt@H-14
3
0
Base
352/288/30
3 041 280
3
327 680
SP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SNR@LL
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14401088/30
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
3
0
Base
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.856
327 680
ISO 11172
1
SNR
720/576/30
2 534 400
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR@LL
2
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 /4)0
60
7 340 032
Spt@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
720/576/30
10 368 000
10
1 212416
SP@ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
SNR@LL
2
SpatiaI
14401088/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
7 340 032
Spt@H-14
3
0
Base
352/288/30
3 041 280
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP@LL
1
SNR
352/288/30
3 041 280
15
1 835 008
SNR@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 /48)
60
7 340 032
Spt@H-14
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
10 368 000
10
1 212416
MP@LL
1
SNR
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1 835 008
SNR@LL
2
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spt@H-14
3
0
Base
1440/1088/60
10 368 000
15
1 835 008
MP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
1440/1088/60
10 368 000
40
4 882 432
Spt@H-14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440'1088/6
0
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
Bảng E.33 -
Spatial profile@High-1440 level (Base leaver + Spatial + SNR)
Số Iớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
3
0
Base
768/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.856
327 680
ISO 11172
1
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 600
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spt@H-14
2
SNR
1440/1088/30
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
768/576/30
10 368 000
15
1 835 008
SP@ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/30X'30
47 001
/>00
40
4 882 432
Spt@H-14
2
SNR
1440/1088/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
7 340 032
Spt@H-14
3
0
Base
352/288/30
3 041 280
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP@XL
1
SpatiaI
1440/1088/30
47 001 600
40
4 882 432
Spt@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
SNR
1440/1088/30
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
MP@H-14
1
SpatiaI
14401088/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
4 882 432
Spt@H-14
2
SNR
1440/1088/30
47 001 600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spt@H-14
3
0
Base
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
MP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SpatiaI
1440/1088/60
47 001 600
40
4 882 432
Spt@H-14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/30
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.34
-High profile @ Main level (Base Layer)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số tốc
độ bít tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
0
Base
4:2:0
720/576/30
14 745 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 441 216
HP@ML
1
0
Base
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@ML
Bảng E.35 -
High profile@Main level (Base Layer + SNR)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ thị
Profile và mức
2
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:0
720/576/30
10 368 000
20
2 441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
SP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:2
720/576/30
10 368 000
20
2 441 216
HP@ML
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
MP@ML
1
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
3 041 280
20
2 441 216
HP@ML
2
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 041 280
4
475 136
MP@ML
1
SNR
4:2:2
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2441 216
HP@ML
2
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 835 008
MP@ML
1
SNR
4:2:0
720/576/30
10 368 000
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@ML
2
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:2
720/576/30
10 368 000
20
2 441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
720/576/30
14 745 600
15
1 835 008
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:0
720/576/30
14 745 600
20
2 441 216
HP@ML
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
720/576/30
11 059 200
15
1 835 008
H@ML
1
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
Bảng E.36 -
High profile@Main level (Base Laver + Spatial)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
2
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 534 400
1.856
327 680
ISO 11172
1
Spatial
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2 441 216
HP@ML
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
2 534 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
327 680
ISO 11172
1
Spatial
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@ML
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Spatial
4:2:0
720/576/30
14 745 600
20
2 441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
MP@ML
1
Spatial
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
14 745 600
20
2 441 216
HP@ML
2
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 041 280
4
475 136
MP@ML
1
Spatial
4:2:2
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2 441 216
HP@ML
Bảng E.37 -
High profile@Main level (Base Layer + SNR + Spatial)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360 448
SP@ML
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR@LL
2
Spatial
4:2:0
720/576/30
14 745 600
20
2 441 216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
3
360 448
SP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SNR@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
352/288/30
3 041 280
3
360 448
SP@ML
1
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SNR@LL
2
Spatial
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 745 600
20
2 441 216
HP@ML
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
360 448
SP@ML
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475 136
SNR@LL
2
Spatial
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@ML
Bảng E.38 -
High profile@Main level (Base Layer + Spatial + SNR)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ thị
Profile và mức
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
2 534 400
1.856
327 680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11172
1
Spatial
4:2:0
720/576/30
14 745 600
15
1 835 008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
SNR
4:2:0
720/576/30
14 745 600
20
2 441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
352/288/30
2 534 400
1.856
327 680
ISO
11172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Spatial
4:2:0
720/576/30
11 059 200
15
1 835 008
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:2
720/576/3
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
352/288/30
2 534 400
1.856
327 680
ISO
11172
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
720/576/30
11 059 200
15
1 835 008
HP@ML
2
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
3
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3041 280
4
475 136
SP@ML
1
Spatial
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1 835 008
HP@ML
2
SNR
4:2:0
720/576/30
14 745 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2441 216
HP@ML
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
3041 280
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SP@ML
1
Spatial
4:2:0
720/576/30
11 059 200
15
1 835 008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
SNR
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
4:2:2
720/576/30
11 059 200
15
1 835 008
HP@ML
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
3
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
3 041 280
4
475 136
MP@LL
1
Spatial
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 745 600
15
1 835 008
HP@ML
2
SNR
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2 441 216
HP@ML
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475 136
MP@LL
1
Spatial
4:2:0
720/576/30
11 059 200
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@ML
2
SNR
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
Rase
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
MP@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Spatial
4:2:2
720/576/30
11 059 200
15
1 835 008
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
Bảng E.39-
High profile@High-14-10 level (Base Layer)
Số lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
1
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
Bảng E.40-
High profile@High-1440 level (Base Layer + SNR)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
2
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 368 000
15
1 835 008
SP@ML
1
SNR
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
9 781 248
HP@H-14
2
m
0
Base
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1 835 008
SP@ML
1
SNR
4:2:2
720/576/30
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
HP@H-14
2
m
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475 136
MP@ LL
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@H-14
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
1
SNR
4:2:2
352/288/30
3 041 280
80
9 781 248
HP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
MP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:0
720/576/30
10 368 000
80
9 781 248
HP@H-14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
MP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:2
720/576/30
10 368 000
80
9 781 248
HP@H-14
2
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
60
7 340032
HP@H-14
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
2
m
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
60
7340032
HP@H-14
1
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
2
m
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
14 743 600
20
1 835 008
MP@ML
1
SNR
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 745 600
80
9 781 248
HP@H-14
2
m
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 745 600
20
1 835 008
MP@ML
1
SNR
4:2:2
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
9 781 248
HP@H-14
2
m
0
Base
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1 835 008
MP@ML
1
SNR
4:2:0
720/576/30
11 059 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
HP@H-14
2
m
0
Base
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 340 032
HP@H-14
1
SNR
4:2:2
1440/1088/60
62 668 800
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@H-14
2
m
0
Base
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@H-14
1
SNR
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
Base
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
60
7 340 032
HP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
Bảng E.41 -
High profile@High-1440 level (Base Layer + Spatial)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2:0
352/288/30
2 534 400
1 856
327 680
ISO
11172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
352/288/30
2 534 400
1 856
327 680
ISO
11172
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
2
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
10 768 000
15.
1 835 008
SP@ML
1
Spatial
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1 875 008
SP@ML
1
Spatial
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
HP@H-14
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP@LL
1
Spatial
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
MP@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Spatial
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2:0
352/288/30
10 768 000
15
1 875 008
MP@ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
2
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
10 768 000
1$
1 835 008
MP@ML
1
Spatial
4:2:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2 441 216
MP@H-14
1
Spatial
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
HP@H-14
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
14 745 600
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP@H-14
1
Spatial
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
14 745 600
20
2441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Spatial
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2:0
352/288/30
14 745 600
20
2 441 216
HP@ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:22
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
2
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352/288/30
11 059 200
20
2 441 216
HP@ML
1
Spatial
4:2:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
Bảng E.42 -
High profile @ High-1440 level (Base Layer + SNR + Spatial)
Số lớp
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
360 448
SP@ML
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475 136
SNR@LL
2
Spatial
4:2:0
1440 1088
60
62 668 800
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@H-I4
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
3
360 448
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SNR@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Spatial
4:2:2
1440
1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
10
1 212416
SP(rt;ML
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
SNR@ML
2
Spatial
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440
1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 368 000
10
1 212416
SP(«;ML
1
SNR
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1 835 008
SNR@ML
2
Spatial
4:2:2
1440 1088
60
47 001 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
HP@H-I4
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP@LL
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Spatial
4:2:0
1440
1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
352.288.30
3 041 280
3
360 448
MP@LL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
SNR@LL
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
1440 1088
60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
10 368 000
10
1 212416
MP@ML
1
SNR
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 368 000
15
1 835 008
SNR@ML
2
Spatial
4:2:0
1440 1088
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 212416
MPtfiMI.
1
SNR
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR@ML
2
Spatial
4:2:2
1440 1088
60
47 001 600
80
9 781 248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
MP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:2
720/576/30
10 368 000
20
2441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
720/576/30
14 745 600
15
1 835 008
HPOML
1
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
14 745 600
20
2441 216
HP@ML
2
Spatial
4:2:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1 835 008
HP@ML
1
SNR
4:2:2
720/576/30
11 059 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 441 216
HP@ML
2
Spatial
4:2:2
1440 1088
60
47 001 600
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@H-14
3
0
Base
4:2:2
720/576/30
11 059 200
15
1 835 008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
2441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Spatial
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
Bảng E.43 -
High profile @ High-1440 level (Base Layer + Spatial + SNR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Layer _id
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ
đệm VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2: 0
352/288/30
2 534 400
1.856
327 680
ISO 11172
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2: 0
1440/1088/60
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
2
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 534 400
1.856
327 680
ISO 11172
1
Spatial
4:2:0
1440/1088/60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
7 340 032
Spl(tt)H-l4
2
SNR
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
4:2:0
352/288/30
2 534 400
1.856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11172
1
Spatial
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
60
7 340 032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
SNR
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
352/288/30
2 534 400
1.856
327 680
ISO 11172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SpatiaI
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
60
7 340 032
HP@H-I4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-I4
3
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
SP@ML
1
Spatial
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
60
7 340 032
Spt@H-14
2
SNR
4:2:0
1440/1088/60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
9 781 248
HP@H-I4
3
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 835 008
SP@ML
1
SpatiaI
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spt@H-14
2
SNR
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
Base
4:23)
720/576/30
10 36X 000
15
1 835 008
MP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
SpatiaI
SNR
4:23)
4:2:2
1440/1088/60
1440/1088/60
47 001 600
47 001 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
7 340 032
9 781 248
Spt@H-14
HP@H-14
3
0
Base
9 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 36X 000
15
1 835 008
MP@ML
1
SpatiaI
4:23)
1440/1088/60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
7 340 032
HP@H-14
2
SNR
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP@ML
1
Spatial
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
60
7 340 032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
SNR
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
[email protected]14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:23)
720/576/30
14 745 600
15
2 441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spatial
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
60
7 340 032
HP@H-14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
14 745 600
15
2 441 216
HP@ML
1
Spatial
4:23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
60
7 340 032
HP@H-14
2
SNR
4:2:2
1440/1088/60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
9 781 248
HP@H-14
3
0
Base
4:23)
720/576/30
14 745 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 441 216
HP@ML
1
Spatial
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@H-14
2
SNR
4:2:2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
Base
4:2:2
720/576/30
11 050 200
15
2 441 216
HP@ML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SpatiaI
4:2: 2
1440/1088/60
47 001 600
60
7 340 032
HP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2: 2
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781248
HP@H-14
Bảng E.44 -
High profile @ High level (Base Layer)
Số lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chế độ có
thể mở rộng
Định dạng
Chroma
Mật độ mẫu
tối đa (H/V/F)
Tốc độ mẫu
tối đa
Tổng số tốc
độ bit tối đa /1000000
Tổng số bộ đệm
VBV lớn nhất
Chỉ thị
Profile và mức
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
1920/1088/60
83 558 400
100
12 222 464
HP@HL
1
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1920/1088/60
62 668 800
100
12 222 464
HP@HL
Bảng E.45 -
High profile @ High level (Base Layer + SNR)
No. of
layers
Layer id
Scalable
mode
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Maximum
sample density (H/V/F)
Maximum
sample rale
Maximum
total bit rate /1000000
Maximum
total VBV buffer
Profile and
level indication
2
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 368 000
15
1 835 008
SP@ML
1
SNR
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
12 222 464
HP@HL
2
0
Base
4:2:0
720/576/30
10 368 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 835 008
SP@ML
1
SNR
4:2:2
720/576/30
10 368 000
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@HL
2
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
100
12 222 464
HP@HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
352/288/30
3 041 280
4
475 136
MP@XL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:0
352/288/30
3 041 280
100
12 222 464
HP@HL
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:0
720/576/30
10 368 000
15
1 835 008
MP@ML
1
SNR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
10 368 000
100
12 222 464
HP@HL
2
0
Base
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 368 000
15
1 835 008
MP@ML
1
SNR
4:2:2
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
12 222 464
HP@HL
0
Base
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 340 032
MP@H-14
2
1
SNR
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@HL
0
Base
4:2:0
1440/1088/60
47 001 600
60
7 340 032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
SNR
4-7-2
1440/1088/60
47 001 600
100
12 222 464
HP@HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Base
4:2:0
1920/1088/60
62 668 600
80
9 7S1 248
MP@HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNR
4:2:0
1920/1088/60
62 668 600
100
12 222 464
HP@HL
Bảng E.45 -
High profile @ High level (Base Layer + SNR) - Tiếp theo
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2:0
1920/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
MP@HL
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
1920/1088/60
62 668 800
100
12 222 464
HP@HL
2
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720/576/30
14 745 600
20
1 835 008
HP@ML
1
SNR
4:2:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 745 600
100
12 222 464
HP@HL
2
0
Base
4:2:0
720/576/30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1 835 008
HP@ML
1
SNR
4:2:0
720/576/30
14 745 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 222 464
HP@HL
2
0
Ba.se
4:2:2
720/576/30
11 059 200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@ML
1
SNR
4:2:2
720/576/30
11 059 200
100
12 222 464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
Base
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
100
12 222 464
HP@HL
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Base
4:2:0
1440/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@H-14
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:2:2
1440/1088/60
62 668 800
100
12 222 464
HP@HL
2
0
Base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440/1088/60
47 001 600
80
9 781 248
HP@H-14
1
SNR
4:2:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 001 600
100
12 222 464
HP@HL
2
0
Base
4:2:0
1920/1088/60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
9 781 248
HP@HL
1
SNR
4:2:0
1920/1088/60
83 558 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 222 464
HP@HL
2
0
Base
4:2:0
1920/1088/60
62 668 800
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP@HL
1
SNR
4:2:2
1920/1088/60
62 668 800
100
12 222 464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
Base
4:2:0
1920/1088/60
62 668 800
80
9 781 248
HP@HL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
SNR
4:2:2
1920/1088/60
62 668 800
100
12 222 464
HP@HL
Bảng E.46 -
High profile @ High level (Base Layer + Spatial)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng E.47 -
High profile @ High level (Base Layer + SRN + Spatial) 37562608


Bảng E.48 -
High profile @ High level (Base Layer + SRN + Spatial)


Bảng E.48 -
High profile @ High level (Base Layer + SRN + Spatial) - Tiếp tục

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Phụ lục F (Tham khảo)
Các tính
năng được hỗ trợ bởi thuật toán
F 1. Tổng quan
Danh sách các tính năng chưa đầy đủ sau đây chưa được hoàn thiện trong
Tiêu chuẩn kỹ thuật này:
1) Các định dạng lấy mẫu sắc màu khác nhau (tức là 4:2:0, 42: 2
và 4:4:4) có thể được đại diện.
2) Video trong cả hai định dạng quét liên tục và quét xen kẽ có thể được
mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Video được hiển thị có thể được chọn bằng một cửa sổ Quay - quét
(pan-scan) trong một khung lớn hơn.
5) Một loạt các chất lượng ảnh có thể được sử dụng.
6) Cả hai kênh tốc độ cố định và biến được hỗ trợ.
7) Một chế độ trễ thấp cho các ứng dụng face-to-face là có sẵn.
8) Có thể truy cập ngẫu nhiên (cho DSM, thu kênh, và nhảy kênh).
9) Các dòng bit tham số bị ràng buộc của ISO / IEC 11172-2
có thể giải mã được.
10) Dòng bit cho bộ giải mã phức tạp cao và thấp (phần cứng)
có thể được tạo ra.
11) Chỉnh sửa video được mã hóa được hỗ trợ.
12) Có thể thực hiện phát lại tốc độ nhanh và chuyển đổi ngược lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2. Các định dạng video
F.2.1. Các định dạng mẫu và màu sắc
Tính năng Mã hóa video này hỗ trợ cả video liên tiếp và video xen kẽ.
Chỉ thị tương ứng được cung cấp với một cờ progressive_sequence được
truyền trong mã mở rộng chuỗi.
Thông tin tỷ lệ mẫu được cung cấp bằng các phương tiện aspect_ratio_infonnation
và (tùy chọn) display_honzontal_size và display_vertical_size
trong sequence_display_extension(). Ví dụ về các giá trị thích hợp cho
các tín hiệu lấy mẫu theo ITU-R BT. 601 được cho trong Bảng F.1.
Tiêu chuẩn kỹ thuật này thực hiện các công cụ để hỗ trợ độ phân giải
4:4:4, để có thể sử dụng trong tương lai. Tuy nhiên, hiện tại không được hỗ trợ
trong bất kỳ profile nào.
Bảng F.1 - Ví dụ về Các giá trị kích thước hiển
thị
Định dạng tín hiệu
Display_horizontal_size
Display_vertical_size
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
711
483
625 dòng
702
575
F.2.2. Định thời phim
Bộ giải mã có thể thực hiện độ co 3:2 khi một chuỗi ảnh được mã hóa. Mỗi
ảnh được mã hóa có thể xác định một cách độc lập cho dù nó được hiển thị cho
hai hoặc ba khoảng chu kỳ trường video, do đó độ co 3:2 "không thường
xuyên", nguồn tư liệu có thể được truyền như video
liên tiếp và mô tả đầy đủ thời gian hiển thị cần thiết.
F.2.3. Điều khiển định dạng hiển thị
Quá trình hiển thị chuyển đổi một dãy các khung hình kỹ thuật số (trong
trường hợp của video liên tiếp) hoặc các trường (trong trường hợp của video xen
kẽ) để sản xuất video. Đây không phải là một phần quy chuẩn của Tiêu chuẩn kỹ
thuật này. Cú pháp video của Tiêu chuẩn kỹ thuật này truyền thông các tham số
hiển thị nhất định để sử dụng trong việc tái tạo lại video. Thông tin tùy chọn
(trong phần mở rộng hiển thị chuỗi) chỉ định độ sắc nét, hiển thị đầu
tiên, đặc điểm truyền tải quang điện (ví dụ: giá trị của gamma) và ma trận chuyển
đổi RGB tới độ chói/màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.4. Mã hóa trong suốt của video ghép
Giải mã từ PAL/NTSC trước khi truyền và mã hóa lại cho PAL/NTSC
sau khi truyền các tín hiệu nguồn hỗn hợp trong các ứng dụng chất lượng không
thấp, chẳng hạn như tập hợp và phân phối, đòi hỏi phải xây dựng lại chính xác
biên độ sóng mang và tín hiệu tham chiếu pha (và v_axis cho PAL).
Định dạng đầu vào có thể được chỉ ra trong tiêu đề chuỗi bằng cách sử dụng
các bit video_format. Các định dạng nguồn có thể là: PAL,
NTSC, SECAM và MAC. Khôi phục lại tín hiệu của nhà cung cấp có thể bằng cách sử
dụng các tham số của nhà cung cấp: v_axis, field_sequence,sub_carrier,
burst_amplitude và sub_carrier_phase được kích hoạt bằng cách đặt composite_display_flag
trong picture_coding_extension().
F.3. Chất lượng hình ảnh
Chất lượng ảnh cao được cung cấp theo tỷ lệ bit được
sử dụng. Cung cấp cho chất lượng ảnh rất cao được thực hiện bởi các tỷ lệ bit đủ cao tỷ lệ liên quan đến một mức độ nhất định trong một hồ sơ cụ thể.
Chất lượng băng tần cao có thể đạt được bằng cách sử dụng màu sắc 4: 2: 2.
Ma trận lượng tử có thể được tải xuống và sử dụng với một quantiser_scale_code
nhỏ để đạt được mã hóa gần như không mất dữ liệu.
Hơn nữa, khả năng mở rộng mã hóa với tốc độ bit linh
hoạt cho phép dịch vụ hoặc phân cấp chất lượng và giảm độ đẹp. Ví dụ. giải mã một
tập con của dòng bit có độ phân giải thấp hơn cho phép giải mã
tín hiệu này trong một máy thu giá rẻ với chất lượng liên quan; giải mã dòng bit hoàn chỉnh cho phép đạt được chất lượng tổng thể cao.
Hơn nữa, hoạt động ở tốc độ bit thấp có thể được điều
chỉnh bằng cách sử dụng tỷ lệ khung hình thấp (bằng việc xử lý trước trước khi
mã hóa hoặc bỏ qua khung được chỉ ra bởi temporal_reference trong tiêu đề hình
ảnh) và độ phân giải không gian thấp.
F.4. Kiểm soát tốc độ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mã hóa tốc độ bit không
đổi (CBR), số bit truyền qua mỗi đơn vị thời gian là cố định trên kênh. Vì tốc
độ đầu ra của bộ mã hóa thường thay đổi tùy thuộc vào nội dung hình ảnh, nó sẽ
điều chỉnh tốc độ tỷ lệ bằng cách đệm, vv Trong CBR, chất lượng ảnh có thể khác nhau
tùy thuộc vào nội dung của nó.
Các chế độ khác là mã hóa tốc độ bit biến đổi(VBR), trong trường hợp số
bit truyền qua mỗi đơn vị thời gian có thể thay đổi trên kênh dưới một số sự co
lại. VBR có nghĩa là cung cấp mã hóa chất lượng không đổi.
Một mô hình ứng dụng VBR là mã hóa gần như liên tục về chất lượng đối
với các kênh B-ISDN dựa vào kiểm soát thông số sử dụng (UPC).
F.5. Chế độ trễ thấp
Chế độ trễ mã hóa và giải mã được cung cấp cho các giao tiếp video thời
gian thực như điện thoại hình ảnh, hội nghị truyền hình, giám sát. Có thể đạt
được độ trễ mã hóa và giải mã tổng cộng dưới 150 mili giây cho chế độ hoạt động
trễ của Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Thiết lập cờ low_delay
trong mã hóa tiêu đề chuỗi xác định một dòng bit có độ trễ thấp.
Tốc độ mã hóa và giải mã tổng thể có thể được giữ ở mức thấp bằng cách
tạo ra một luồng bit không chứa ảnh B. Điều này ngăn cản trễ đặt lại khung. Bằng
cách sử dụng dự đoán hai thành phần cho khung P được mã hóa, chất lượng ảnh vẫn
có thể cao.
Một bộ đệm thấp cho cả bộ giải mã và bộ giải mã là cần thiết cho độ trễ
thấp. Những ảnh mã hóa lớn nên tránh bằng bộ mã hóa. Bằng cách sử dụng
cập nhật nội bộ trên cơ sở một hoặc nhiều lát cắt trên một khung (intra slices)
thay vì các khung bên trong, điều này có thể được làm cho phù hợp.
Trong trường hợp vượt quá, cho hoạt động trễ, số bit mong muốn trên mỗi bộ mã hóa có thể bỏ qua một hoặc nhiều khung. Hành
động này được chỉ ra bởi sự gián đoạn trong giá trị temporal_refcrence cho ảnh
tiếp theo (xem định nghĩa ngữ nghĩa ở 6.3.9) và có thể là nguyên nhân để
áp dụng C.7 của VBV, nghĩa là bộ đệm bộ giải mã sẽ bị giảm nếu một số khung
không được lặp lại bởi bộ giải mã.
F.6. truy cập ngẫu nhiên/nhảy kênh
Cú pháp của Tiêu chuẩn kỹ thuật này hỗ trợ truy cập ngẫu nhiên và nhảy
kênh. Khả năng truy cập ngẫu nhiên/ nhảy kênh ngẫu nhiên đầy đủ là có thể bằng
cách mã hóa các điểm truy cập ngẫu nhiên thích hợp vào luồng dòng bit mà không
làm giảm đáng kể chất lượng hình ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhảy kênh là tình huống tương tự trong các ứng dụng truyền dẫn như phát
sóng. Ngay khi một kênh mới đã được chọn và dòng bit của kênh đã chọn có sẵn
cho bộ giải mã, mục nhập dữ liệu tiếp theo, tức là điểm truy cập ngẫu nhiên phải
được tìm thấy để bắt đầu giải mã chương trình mới theo cách được nêu trong đoạn
trước.
F.7. Khả năng mở rộng
Cú pháp của Tiêu chuẩn kỹ thuật này hỗ trợ khả năng mở rộng dòng bit. Để
đáp ứng các yêu cầu chức năng đa dạng của các ứng dụng được dự kiến bởi Đặc tả
này, một số công cụ khả năng mở rộng dòng dòng bit đã được phát triển:
Khả năng mở rộng SNR chủ yếu nhắm mục tiêu cho các ứng dụng đã bị xuống
cấp.
Phát sóng màu nhắm tới các ứng dụng có yêu cầu chất lượng màu sắc cao.
Phân vùng dữ liệu.chủ yếu được nhắm mục tiêu để phục hồi sự mất tế bào
trong các mạng lưới ATM.
Khả năng mở rộng thời gian là một phương pháp phù hợp cho việc tương
tác của các dịch vụ bằng cách sử dụng các định dạng video độ phân giải thời
gian cao. Cũng thích hợp cho chất lượng cao bị suy giảm trong sự hiện diện của
lỗi kênh.
Khả năng mở rộng không gian cho phép kỹ thuật mã hóa đa phân giải thích
hợp cho các ứng dụng liên kết dịch vụ video. Công cụ này cũng có thể cung cấp
các chế độ mã hóa để đạt được sự tương thích với các tiêu chuẩn mã hóa hiện tại,
tức là Tiêu chuẩn kỹ thuật này, ở lớp dưới.
F.7.1. Sử dụng khả năng mở rộng SNR ở một độ phân giải
không gian đơn lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.7.1.1. Các tính năng bổ sung
F.7.1.1.1. Khả năng phục hồi lỗi
Như mô tả trong F.13, lược đồ có thể mở rộng SNR có thể được sử dụng
như là một cơ chế phục hồi lỗi. Nếu hai lớp dòng bit nhận được với tỷ lệ lỗi
khác nhau, lớp dưới, được bảo vệ tốt hơn, đúng như một sự thay thế tốt để phục
hồi lại, nếu lớp tăng cường bị hỏng.
F.7.1.1.2. Phát sóng màu
Cú pháp có thể mở rộng SNR có thể được sử dụng trong một hệ thống phát
sóng màu. Mục đích của một chương trình như vậy là cung cấp một cơ chế để phân
phối đồng thời các dịch vụ với độ phân giải cùng độ chói nhưng định dạng lấy mẫu
khác nhau về màu sắc (ví dụ 4:2:0 ở
lớp thấp hơn và 4:2:2 khi bổ sung
lớp nâng cao và các thành phần phát sóng màu) cho các ứng dụng sẽ yêu cầu như một
tính năng. Lớp tăng cường khả năng mở rộng SNR có chứa một số sàng lọc độ sáng.
Chất màu 4: 2: 2 được gửi bằng phát sóng. Chỉ có độ màu sắc DC được dự đoán từ
lớp thấp hơn. Sự kết hợp cả lớp độ chói và độ sắc màu 4:2:2 tạo thành mức chất
lượng cao.
F.7.1.2. Quá trình mã hóa SNR có thể mở rộng
F.7.1.2.1. Mô tả
Ở lớp thấp hơn, việc mã hóa tương tự như tình huống không thể mở rộng về
mặt quyết định, lượng tử hóa thích nghi, bộ đệm quy chuẩn. Macroblocks nội suy
hoặc lỗi được chuyển đổi DCT. Các hệ số sau đó được lượng tử hóa bằng
cách sử dụng một lượng tử khá thô đầu tiên. Các hệ số lượng hóa sau đó được mã hóa VLC và được gửi cùng với các thông tin phụ yêu cầu
(macroblock_type, các vector chuyển động, coded_block_pattern()).
Song song, các hệ số DCT lượng tử đến từ lớp dưới, được khử số lượng. Lỗi
dư thừa giữa các hệ số và các hệ số không lượng hóa sau đó được khử số lượng bằng cách sử dụng bộ định lượng thứ hai tốt
hơn. Các hệ số sàng lọc kết quả được mã hóa VLC và tạo thành lớp tăng cường bổ
sung cùng với một lượng thông tin bên lề (quantiser_scale_code,
ccded_block_pattern () ...). Bảng VLC không phải trong nội bộ được sử dụng cho tất
cả các hệ số trong lớp tăng cường, vì nó có tính chất khác biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì dự báo là như nhau đối với cả hai lớp, nên sử dụng các hình ảnh được
tinh chỉnh trong vòng lặp ước lượng chuyển động (ví dụ: các hình ảnh thu được bằng
sự liên kết của lớp thấp hơn và lớp nâng cao). Do đó, có một sự trôi giữa dự
đoán được sử dụng ở phía bộ mã hóa và bộ giải mã mức thấp có thể có được như là
một dự đoán. Sự trôi này tích lũy từ ảnh P đến ảnh P và được đặt lại ở mức 0 tại
mỗi ảnh I. Tuy nhiên, trôi ảnh đã được tìm thấy có ít hiệu ứng hình ảnh
khi có một ảnh I cho mỗi 15 hình ảnh hay là tương tự như vậy.
Vì lớp tăng cường chỉ chứa các hệ số sàng lọc nên tổng chi phí cần thiết
sẽ giảm đáng kể: phần lớn thông tin về các macroblocks (các loại macroblock,
các vector chuyển động ...) được bao gồm trong lớp dưới. Vì vậy, cú pháp của
dòng này là đơn giản đi rất nhiều:
• bảng kiểu macroblock chỉ cho biết nếu quantiser_scale_code
trong lớp tăng cường đã thay đổi và nếu macroblock là không mã hóa (NOT-CODED)
(cho macroblock đầu tiên và cuối cùng của lát cắt), trong tổng số ba từ VLC.
• quantiser_scale_code trong lớp tăng cường được gửi đi nếu giá
trị đã thay đổi.
• coded_block_pattern() được truyền cho tất cả các macroblock đã
được mã hóa.
Tất cả các macroblocks NON-CODED không ở đầu hoặc cuối của một lát cắt
được bỏ qua, vì thông tin trên không thể được suy ra từ lớp dưới.
Khuyến nghị nên sử dụng các ma trận trọng số khác nhau cho lớp thấp hơn
và lớp tăng cường. Một số kết quả tốt hơn thu được khi lần lượng tử đầu tiên là
bước cao hơn lần thứ hai. Tuy nhiên, không nên lượng tử hóa quá thô các hệ số DCT tương ứng với chuyển động xen kẽ, để tránh hiệu
ứng giật.
F.7.2. Đa phân giải dòng bit sử dụng khả năng mở rộng SNR
Mục đích của khả năng mở rộng giải quyết là để giải mã các video lớp cơ
sở phù hợp để hiển thị ở giảm độ phân giải không gian. Ngoài ra, nó là
mong muốn để thực hiện một bộ giải mã với giảm độ phức tạp cho mục đích này. Chức
năng này rất hữu ích cho các ứng dụng mà màn hình máy thu không thể hoặc sẵn
sàng để hiển thị độ phân giải không gian đầy đủ được hỗ trợ bởi cả hai lớp và
cho các ứng dụng mà phần mềm giải mã được nhắm mục tiêu. Phương pháp được mô tả
trong phần phụ này sử dụng cú pháp SNR có khả năng mở rộng được phác thảo trong
điều khoản 7 để truyền tải video trong hai lớp. Lưu ý rằng không có lựa chọn
nào đề xuất trong phần phụ này sẽ làm thay đổi cấu trúc của bộ giải mã độ phân
giải cao nhất, giống như được mô tả trong Hình 7-14. Tín hiệu bit được tạo ra trên cả hai lớp tương thích với cấu hình CAO.
Tuy nhiên, bộ giải mã lớp cơ sở có thể được thực hiện khác nhau với sự phức tạp
thực hiện giảm phù hợp với phần mềm giải mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong giải mã đến một độ phân giải không gian nhỏ hơn, một DCT nghịch đảo
có kích thước giảm có thể được sử dụng khi giải mã lớp cơ sở. Yêu cầu về bộ nhớ
khung trong vòng lặp MC của bộ giải mã cũng sẽ được giảm xuống tương ứng.
Nếu dòng bit của hai lớp có khả năng mở rộng SNR được tạo ra chỉ với
một vòng lặp MC tại bộ mã hóa thì video cơ sở sẽ bị trôi. Sự trôi này có thể hoặc
không thể chấp nhận được tùy thuộc vào ứng dụng. Chất lượng ảnh, ở mức độ lớn,
phụ thuộc vào độ chính xác mẫu con được sử dụng để bù chuyển động trong bộ giải
mã. Có thể sử dụng vector chuyển động chính xác đầy đủ như truyền đi trong lớp
cơ sở để bù chuyển động với độ chính xác mẫu con tương thích với lớp cao hơn.
Rung pha có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các bộ lọc nội suy mẫu con
liên tiếp (xem (22), (23) và (20) trong Phụ lục L).
F.7.2.2. Thực hiện mã hóa
Có thể điều chỉnh tốc độ bit lớp cơ sở SNR với các yêu cầu cụ thể của bộ
giải mã kín niêm phong. Một kích cỡ DCT nhỏ hơn có thể dễ dàng được hỗ trợ bằng
cách chỉ truyền các hệ số DCT thích hợp thuộc tập hợp con thích hợp trong dòng
bit lớp cơ sở.
Cuối cùng, có thể hỗ trợ giải mã không trôi ở quy mô độ phân giải thấp
hơn bằng cách kết hợp nhiều vòng lặp MC trong lược đồ mã hóa. Một quá trình tái
thiết giống hệt nhau được sử dụng trong bộ mã hóa và giải mã.
F.7.3. Phân bổ tốc độ bit trong phân vùng dữ liệu
Phân vùng dữ liệu cho phép tách một dòng bit để tăng khả năng chống lại
lỗi khi hai kênh với hiệu suất lỗi khác nhau có sẵn. Nó thường được yêu cầu để
hạn chế tốc độ bit của mỗi phân vùng. Điều này có thể đạt được ở
bộ mã hóa bằng cách thay đổi thích nghi điểm dừng ưu tiên tại mỗi lát cắt.
Bộ mã hóa có thể sử dụng hai bộ đệm ảo cho hai luồng dòng bit và thực
hiện điều khiển tỷ lệ phản hồi bằng cách chọn một điểm dừng ưu tiên xung quanh
đáp ứng tốc độ mục tiêu cho mỗi kênh. Sự chênh lệch giữa tỷ lệ đích và tỷ lệ thực
tế được sử dụng để sửa đổi mục tiêu cho khung tiếp theo trong một vòng phản hồi.
Đó là mong muốn để thay đổi tốc độ bit tách ra từ khung để khung cho khả
năng phục hồi lỗi cao hơn. Thông thường, các ảnh I được hưởng lợi từ việc có nhiều dữ liệu hơn trong phân vùng 0 so với các ảnh P,
trong khi các ảnh B có thể được đặt hoàn toàn trong phân vùng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cấu trúc mã hóa có thể mở rộng theo thời gian hai lớp bao gồm một
cơ sở và một lớp tăng cường được thể hiện trong hình F.1. Xem xét đầu vào video
ở tốc độ toàn bộ thời gian để ghép thời gian; trong ví dụ nó được ghép theo thời
gian để tạo thành hai chuỗi video, một đầu vào cho bộ mã hóa lớp cơ sở và đầu
vào khác vào bộ mã hóa lớp tăng cường. Bộ mã hóa lớp cơ sở là một bộ mã hóa
không theo cấp bậc hoạt động ở nửa tốc độ theo thời gian, bộ mã hóa lớp nâng
cao giống như bộ mã hóa profile chính và cũng hoạt động ở nửa tốc độ theo thời
gian, ngoại trừ việc sử dụng các hình ảnh giải mã cơ bản để dự đoán được chuyển
động. Các dòng bit được mã hóa của các lớp cơ sở và tăng cường được ghép như một
luồng đơn trong các bộ ghép kênh hệ thống. Các hệ thống tách biệt tách hai dòng
bit và đầu vào dòng bit tương ứng thành các bộ giải mã lớp cơ sở và tăng cường.
Đầu ra của bộ giải mã lớp cơ sở có thể được hiển thị độc lập ở nửa tốc độ theo
thời gian hoặc sau khi ghép kênh với các khung giải mã lớp tăng cường và hiển
thị ở toàn bộ tốc độ theo thời gian.

Hình F.1 - Cấu trúc mã hóa hai lớp cho khả năng
mở rộng thời gian
Các dạng sau của khả năng mở rộng theo thời gian được hỗ trợ và được thể
hiện dưới dạng các lớp cao hơn: các định dạng ảnh lớp trên lớp cơ bản để tăng
cường.
1) Liên tiếp: khả năng mở rộng theo thời gian progressive-to-progressive.
2) Liên tiếp: Khả năng mở rộng theo thời gian interlac-to-interlace.
3) Xen kẽ: Khả năng mở rộng theo thời gian interlace-to-interlace.
F.7.4.1. Tiến trình - khả năng mở rộng theo thời gian
progressive-to-progressive
Giả sử đầu vào video liên tiếp, nếu cần mã hóa định dạng progressive-format
trong các lớp cơ sở và lớp tăng cường, hoạt động giải ghép theo thời gian có thể
tương đối đơn giản và liên quan đến việc ghép theo thời gian của các khung đầu
vào thành hai chuỗi liên tiếp. Hoạt động tái ghép theo thời gian là nghịch đảo, nghĩa là nó
thực hiện ghép kênh lại hai dãy liên tiếp để tạo ra toàn bộ tốc độ đầu ra liên
tiếp theo thời gian (xem hình F.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lần nữa, giả định tốc độ video liên tiếp tăng dần, nếu cần mã hóa video định dạng xen kẽ trong lớp cơ sở, hoạt động giải ghép theo thời
gian có thể liên quan tới tiến trình chuyển đổi liên
tiếp xen kẽ; quá trình này liên quan đến việc chiết xuất một
chuỗi xen kẽ thông thường - và một dãy xen kẽ bổ sung từ video liên tiếp đầu
vào. Hoạt động tái ghép theo thời gian là nghịch đảo,
nghĩa là nó thực hiện thực hiện hai việc xen kẽ để chuyển đổi liên tiếp tạo ra ở
toàn bộ tốc độ theo thời gian.
Hình F.3 và F.4 cho thấy các hoạt động được yêu cầu theo liên tiếp đến hai xen kẽ và hai xen kẽ đến chuyển đổi liên tiếp.

Hình F.2 - Bộ ghép theo thời gian và bộ ghép
kênh cho các tiến trình - Progressive-to-progressive

Hình F.3 - liên tiếp để chuyển đổi hai giao diện

Hình F.4 - Hai-xen kẽ tới chuyển đổi liên tiếp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.7.4.3. khả năng mở rộng theo thời gian Interlace -
lnterlace-to-interlace
Giả sử đầu vào video xen kẽ, nếu cần mã hóa video định dạng xen kẽ
trong các lớp cơ sở và các lớp tăng cường, hoạt động giải ghép theo thời gian
có thể tương đối đơn giản và liên quan đến việc ghép theo thời gian của khung đầu
vào thành hai chuỗi xen kẽ. Hoạt động tái ghép theo thời gian là nghịch đảo, tức
là nó thực hiện ghép kênh lại của hai chuỗi xen kẽ để tạo ra đầu ra xen kẽ toàn
tốc độ. Việc tách và tái ghép tương tự như trong Hình F.2.
F.7.5. Lai ghép của không gian, SNR và phần mở rộng theo thời gian có
thể mở rộng
Tiêu chuẩn quốc gia này cũng cho phép kết hợp các công cụ khả năng mở rộng
để sản xuất nhiều hơn 2 lớp video có thể hữu ích và thiết thực để hỗ trợ các ứng
dụng đòi hỏi nhiều hơn. Lấy hai lần cùng một lúc, 3 kết quả kết hợp rõ ràng.
Hơn nữa, trong mỗi sự kết hợp, thứ tự trong đó mỗi khả
năng mở rộng được áp dụng, khi được thay đổi, dẫn đến các ứng dụng khác biệt. Trong các khả năng mở rộng liên quan đến ba lớp, các lớp được gọi là lớp
cơ sở, lớp tăng cường 1 và lớp tăng cường 2.
F.7.5.1. Ứng dụng khả năng mở rộng không gian và SNR
a) HDTV với SDTV ở hai chất lượng:
Lớp cơ sở cung cấp độ phân giải SDTV ở chất lượng cơ bản, lớp nâng cao
1 giúp tạo ra độ phân giải SDTV nhưng chất lượng cao hơn theo khả năng mở rộng
SNR và lớp nâng cao 2 sử dụng độ phân giải và định dạng HDTV được mã hóa với khả
năng mở rộng không gian đối với độ phân giải TV đạt tiêu chuẩn chất lượng cao bằng
cách sử dụng lớp tăng cường 1.
b) SDTV ở hai chất lượng và TV/videophone độ nét thấp:
Lớp cơ sở cung cấp chất lượng videophone/low definition, sử dụng lớp
nâng cao khả năng mở rộng không gian 1 cung cấp độ phân giải TV tiêu chuẩn ở chất
lượng cơ bản và lớp nâng cấp 2 sử dụng khả năng, mở rộng SNR để giúp tạo ra TV
tiêu chuẩn chất lượng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cơ sở cung cấp độ phân giải TV tiêu chuẩn, sử dụng lớp nâng cao khả
năng mở rộng không gian 1 cung cấp chất lượng HDTV cơ bản và lớp tăng cường 2 sử
dụng khả năng mở rộng SNR để tạo ra HDTV chất lượng cao.
F.7.5.2. Ứng dụng khả năng mở rộng không gian và thời gian
a) HDTV độ phân giải cao theo thời gian với dựa vào HDTV và SDTV xen kẽ:
Lớp cơ sở cung cấp độ phân giải TV tiêu chuẩn, sử dụng lớp nâng cao có
khả năng mở rộng không gian 1 cung cấp HDTV cơ bản của định dạng xen kẽ và lớp
nâng cao 2 sử dụng khả năng mở rộng theo thời gian để giúp tạo ra đầy đủ tiến
trình phân giải theo thời gian HDTV.
b) HDTV với độ phân giải cao với HDTV và HDTV cơ bản:
Lớp cơ sở cung cấp định dạng HDTV căn bản ở độ phân giải theo thời
gian, sử dụng lớp nâng cao 1 có khả năng mở rộng thời gian giúp tạo ra HDTV ở độ
phân giải theo thời gian đầy đủ và sử dụng lớp nâng cấp 2 có khả năng mở rộng
theo không gian để cung cấp độ phân giải theo không gian HDTV (ở độ phân giải
theo thời gian đầy đủ).
c) HDTV độ phân giải cao với HDTV nâng cao và HDTV xen kẽ cơ bản:
Lớp cơ sở cung cấp định dạng HDTV cơ bản, sử dụng lớp nâng cấp 1 có
khả năng mở rộng theo thời gian sẽ giúp tạo ra HDTV cải tiến ở độ phân giải
theo thời gian đầy đủ và sử dụng lớp nâng cấp 2 có khả năng mở rộng theo không
gian để cung cấp HDTV độ phân giải cao theo không gian (ở độ phân giải thời
gian đầy đủ).
F.7.5.3. Các ứng dụng khả năng mở rộng theo thời gian và SNR lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cơ sở cung cấp HDTV cải tiến cơ bản với tốc độ thời gian thấp hơn,
sử dụng lớp nâng cao 1 có khả năng mở rộng theo thời gian tạo ra HDTV liên tiếp
với toàn tốc độ nhưng với chất lượng cơ bản và lớp nâng cao 2 sử dụng khả năng
mở rộng SNR để tạo ra HDTV cải tiến với chất lượng cao (ở độ phân giải đầy đủ).
b) HDTV liên tiếp Nâng cao với HDTV xen kẽ cơ bản ở hai chất lượng:
Lớp cơ sở cung cấp chất lượng HDTV xen kẽ với chất lượng cơ bản, sử dụng
lớp nâng cao 1 có khả năng mở rộng SNR giúp tạo ra HDTV xen kẽ với chất lượng
cao và lớp nâng cấp 2 sử dụng khả năng mở rộng theo thời gian để tạo ra HDTV
liên tiếp ở độ phân giải thời gian đầy đủ (chất lượng cao).
F.8. Tương thích
Tiêu chuẩn quốc gia này hỗ trợ sự tương thích giữa các định dạng phân
giải khác nhau cũng như khả năng tương thích với ISO/IEC 11172-2 (và Khuyến nghị
H.261).
F.8.1. Khả năng tương thích với các định dạng độ phân giải cao hơn và
thấp hơn
Đặc điểm này hỗ trợ tương thích giữa các định dạng video độ phân giải
khác nhau. Khả năng tương thích được cung cấp cho các giải pháp không gian và
thời gian với công cụ Khả năng mở rộng theo không gian và Các công cụ khả năng
mở rộng theo thời gian. Video được mã hóa thành hai lớp. Bộ giải mã chỉ có khả
năng hoặc sẵn sàng để hiển thị một đoạn video có độ phân giải thấp chấp nhận và
giải mã các dòng bit thấp hơn. Video có độ phân giải đầy đủ có thể
được tái tạo bằng cách chấp nhận và giải mã cả hai lớp phân giải được cung cấp.
F.8.2. Tương thích với ISO/IEC 11172-2 (và Khuyến nghị H.261)
Cú pháp của Tiêu chuẩn quốc gia này hỗ trợ tương thích ngược với
ISO/IEC 11172-2. Tương thích chuyển tiếp với ISO/IEC 11172-2, được cung cấp vì
cú pháp của Tiêu chuẩn quốc gia này là sự thay thế của cú pháp ISO/IEC 11172-2.
Công cụ Khả năng mở rộng không gian được cung cấp bởi Đặc tả này cho phép sử dụng
mã hóa ISO/IEC 11172-2 ở độ phân giải thấp, nghĩa là lớp cơ sở, do đó đạt được
tính tương thích ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát sóng phát thanh và truyền hình phục vụ như là một phương pháp thay
thế đơn giản để cung cấp khả năng tương thích ngược với cả Khuyến nghị ITU-T
H.261 và ISO/IEC 11172-2.
F.9. Sự khác biệt giữa đặc tả này và ISO/IEC 11172-2
Mục dưới đây liệt kê sự khác biệt giữa Video MPEG-1 và Video MPEG-2.
Tất cả bộ giải mã Video MPEG-2 phù hợp với các profile và mức được xác
định hiện tại đều được yêu cầu để giải mã các dòng bit hạn chế MPEG-1.
Trong hầu hết các trường hợp. MPEG-2 đại diện cho một tập hợp siêu tập
hợp của MPEG-1. Chẳng hạn, lệnh quét zigzag hệ số MPEG-I là một
trong hai chế độ quét hệ số của MPEG-2. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có
các thành phần cú pháp (hoặc ngữ nghĩa) của MPEG-1 không tương đương trực tiếp
với MPEG-2. Tiêu chuẩn quốc gia này liệt kê tất cả các yếu tố
đó.
Tiêu chuẩn quốc gia này có thể giúp thực hiện xác định những yếu tố của
cú pháp video MPEG-1 (hoặc ngữ nghĩa) không tương đương trực tiếp của chúng
trong MPEG-2 và do đó cần được quan tâm đặc biệt để đảm bảo khả năng tương
thích MPEG-1.
Trong phần dưới đây, MPEG-1 tham chiếu đến ISO/IEC 11172-2 trong khi
MPEG-2 tham chiếu đến Tiêu chuẩn quốc gia này.
F.9.1. IDCT Không phù hợp
MPEG-1 Kiểm soát không phù hợp IDCT bao gồm việc thêm (hoặc loại bỏ) một
cho mỗi hệ số không bằng 0 thậm chí có thể thay đổi lượng tử nghịch đảo. Đây được
mô tả là một phần của quá trình lượng tử nghịch đảo, trong 2.4.4.1, 2.4.4.2 và
2.4.43 của ISO/IEC 11172-2 (MPEG-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.9.2. Nhồi Macroblock
MPEG-1 - Có thể chèn mã VLC '0000 0001 111' (nhồi macroblock) bất kỳ số
lần nào trước mỗi macroblock_address_inerement. Mã này phải được bộ giải mã loại
bỏ. Điều này được mô tả trong 2.4.2.7 của MPEG-1.
F.9.3. Cú pháp thoát Run-level
MPEG-1 Các giá trị Run-level mà không thể mã hóa bằng VLC được mã hóa bởi
mã thoát '0000 01' theo sau hoặc là một FLC 14-bit (-127 <= level <= 127)
hoặc một FLC 22-bit -255 <= level <= 255). Điều này được mô tả
trong Phụ lục B.2 ÷
B.5 của MPEG-1.
MPEG-2 - Các giá trị Run-level mà khống thể mã hóa bằng VLC được mã hóa
bởi mã thoát '0000 01’ theo sau bởi một FLC 18-bit (-2047 <= level <=
2047) Điều này được mô tả trong phần 72.2.3 của MPEG -2
F.9.4. Vị trí theo chiều ngang các mẫu sắc màu
MPEG-1 - Vị trí theo chiều ngang các mẫu sắc màu là một nửa giữa các mẫu
độ sáng. Điều này được mô tả trong 2.4.1 của MPEG-1.
MPEG-2 - Vị trí nằm ngang của các mẫu sắc màu được bố trí đồng thời với
các mẫu độ chói. Điều này được mô tả trong 6.1.1.8 của MPEG-2.
F.9.5. Lát cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPEG-2 - Các lát cắt luôn bắt đầu và kết thúc trên cùng một hàng nằm
ngang của macroblocks. Điều này được mô tả trong 6.1.2 của MPEG-2.
F.9.6. Ảnh D
MPEG-1 - Một cú pháp đặc biệt được định nghĩa cho các ảnh D
(picture_coding_type = 4). các ảnh D giống như các ảnh I chỉ với các hệ số
Intra-DC, không có kết thúc của khối, và một mã '1' end_of_macroblock
MPEG-2 - các ảnh D là không được phép (picture_coding_type = 4).
Điều này được mô tả trong 6.3.9 của MPEG-2.
F.9.7 Các
vectơ chuyển động Full-pel
MPEG-1 - Các thành phần cú pháp full_pel_forward_vector và
full_pel_backward_vector có thể được đặt là '1'. Khi đó, các vectơ chuyển động
được mã hóa nằm trong các đơn vị số nguyên thay vì các đơn vị nửa mẫu. Tọa độ
vectơ chuyển động phải được nhân với hai lần trước khi được sử dụng để dự đoán.
Điều này được mô tả trong 2.4.4.2 và 2.4.4.3 của MPEG-1.
MPEG-2 - Các thành phần cú pháp full_pel_forward_vector và
full_pel_backward_vector phải bằng '0'. Các vectơ chuyển động luôn được mã
hóa trong các đơn vị nửa mẫu.
F.9.8. Thông tin tỷ lệ khuôn dạng
MPEG-1 - Giá trị pel_aspect_ratio 4 bit được mã
hóa trong tiêu đề trình tự xác định tỷ lệ khung hình mẫu. Điều này được mô tả
trong 2.4.3.2 của MPEG-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.9.9. forward_f_code
và backward_f_code
MPEG-1 - Các giá trị f_code được sử dụng để giải mã vectơ chuyển động
là forward_f_code và backward_f_code, nằm trong picture_header().
MPEG-2 - Các giá trị f_code được sử dụng để giải mã vectơ chuyển động
là f_code [s][t], nằm trong picture_coding_extension(). Các giá trị của
mã forward_f và backward_f_code phải là '111' và sẽ
bị bỏ qua. Điều này được mô tả trong 6.3.9 của MPEG-2.
F.9.10. constrained_parameter_flag và horizontal_size
lớn nhất
MPEG-1 - Khi constrained_parameter_flag được đặt là ‘1’, điều này chỉ ra rằng một số lượng nhất định các ràng buộc được xác
minh. Một trong những ràng buộc đó là horizontal_size<= 768. Cần lưu
ý rằng dòng bit MPEG-1 hạn chế có thể có hình ảnh với kích thước ngang lên đến
768 mẫu độ chói. Điều này được mô tả trong 2.4.3.2 của MPEG-1.
MPEG-2 - Cơ chế constrained_parameter_flag đã được thay thế bằng
cơ chế profile và mức. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng MP@ML dòng bits không thể có
kích cỡ ngang lớn hơn 720 mẫu độ chói. Điều này được mô tả trong 8.2.3.1 của
MPEG-2.
F.9.11. Bit_rate và vbv_delay
MPEG-1 - Bit_rate và vbv_delay được đặt là 3FFFF và EFEE (hex) tương ứng
để biết biến đổi tốc độ bit. Các giá trị khác có tốc độ bit không đổi.
MPEG-2 - Các ngữ nghĩa cho tốc độ bit được
thay đổi. Trong hoạt động tốc độ bit biến, vbv_delay có thể
được đặt thành FFFF (hex), nhưng một giá trị khác không nhất thiết có nghĩa là
tốc độ bit là hằng số. Hoạt động tốc độ bit chỉ
đơn giản là một trường hợp đặc biệt của hoạt động tốc độ bit biến đổi. Không có cách nào để nói rằng dòng bit là tốc độ bit không đổi mà không kiểm tra tất cả các giá trị vbv_delay và tính toán
phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.9.12. VBV
MPEG-1 - VBV chỉ được định nghĩa cho hoạt động tốc độ bit không đổi. STD thay thế mô hình VBV cho hoạt động tốc độ bit biến đổi.
MPEG-2 - VBV chỉ được xác định cho hoạt động tốc độ bit biến đổi. Hoạt động tốc độ bit liên tục được xem như là một hoạt động
dễ thay đổi tốc độ bit.
F.9.13. temporal_reference
MPEG-1 - Temporal_reference được tăng lên theo một modulo 1024 cho mỗi ảnh
mã hóa, và đặt lại thành 0 tại mỗi nhóm tiêu đề ảnh.
MPEG-2 - Nếu không có ảnh lớn, chỉ số tạm thời tăng dần theo một mô đun
1024 cho mỗi ảnh được mã hóa và đặt lại là 0 tại mỗi nhóm ảnh tiêu đề (như
trong MPEG-1). Nếu có ảnh lớn (trong dòng bits trễ thấp), sau đó tham chiếu thời
gian theo các quy tắc khác nhau.
9.14. Cú pháp của MPEG-2 so với cú pháp MPEG-1
Có thể làm cho các dòng bit MPEG-2 có cú pháp rất gần với
MPEG-1, bằng cách sử dụng các giá trị đặc biệt cho các thành phần cú pháp
MPEG-2 khác không tồn tại trong cú pháp MPEG-1.
Nói cách khác, quá trình giải mã MPEG-1 là như nhau (ngoại trừ những điểm
cụ thể đã đề cập ở trên) như quá trình giải mã MPEG-2 khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chroma_format = '01' (4: 2: 0)
frame_rate_extension_n = 0 và frame_rate_extension_d = 0
(tốc độ khung MPEG-1)
intra_dc_precision = '00'
(độ chính xác Intra-DC 8 bit)
picture_stnieture = 'I 1' (khung hình, bởi vì progressive_sequenee =
'1')
frame_prcd_framc_dct = 1 (chỉ dựa trên khung dự báo và
khung DCT)
concealment_motion_vectors = '0' (không có vectơ chuyển động che giấu)
q_scale_type = '0' (quantiser_scale tuyến tính)
intra_vlc_format = '0' (bảng VLC MPEG-1 dành cho MB nội bộ)
altemate_scan = '0' (thứ tự quét MPEG-1zigzag)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chroma_420_type = ‘1’ (độ sắc màu là "frame-based", bởi
vì progressive_sequence = '1')
progressive_frame = ‘1’ (vì progressive_sequence = '1')
F.10. Tính phức tạp
Tiêu chuẩn MPEG-2 hỗ trợ kết hợp các bộ giải mã hiệu suất cao / độ phức
tạp cao và các bộ giải mã hiệu suất thấp/độ phức tạp thấp. Điều này được hỗ trợ
bởi MPEG-2 với định nghĩa Profiles and Levels giới thiệu các tập hợp công cụ và
chức năng mới với mọi profile mới. Do đó, có thể giảm hiệu suất của các chương
trình mã hóa MPEG-2 bằng cách giảm sự phức tạp của việc thực hiện.
Hơn nữa, một số hạn chế nhất định có thể cho phép giảm chi phí thực hiện
bộ giải mã.
F.11. Chỉnh sửa dòng bit mã hóa
Nhiều hoạt động trên dòng bit được mã hóa được hỗ trợ để tránh chi phí
và chi phí chất lượng của việc tái mã hóa. Việc chỉnh sửa, và sự ghép nối các dòng
bit eneoded mà không cần mã hóa lại và không có sự gián đoạn của trình tự ảnh
được giải mã là có thể.
Có mâu thuẫn giữa yêu cầu nén cao và chỉnh sửa dễ dàng, cấu trúc mã và
cú pháp không được thiết kế với mục đích chính là đơn giản hóa việc chỉnh sửa ở
bất kỳ hình ảnh nào. Tuy nhiên, một số tính năng đã được bao gồm cho phép chỉnh
sửa dữ liệu được mã hóa.
Biên tập dòng bits mã hóa MPEG-2 được hỗ trợ do sự phân cấp cú pháp của
dòng bit video được mã hóa. Mã bắt đầu duy nhất được mã hóa với mức khác nhau
theo thứ tự ưu tiên (ví dụ: trình tự video, nhóm hình ảnh, v.v.). Video có thể
được mã hóa với Intra-picture/intras-slice điểm truy cập trong dòng bit. Điều
này cho phép xác định, truy cập và chỉnh sửa các phần của dòng bit
mà không cần phải giải mã toàn bộ đoạn video.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số Phương tiện lưu trữ kỹ thuật số (DSM) cung cấp khả năng chế độ
trick modes, chẳng hạn như Fast Forward-Fast Reverse (FF/FR). Cú pháp MPFG-2 hỗ
trợ tất cả các chế độ truy cập đặc biệt, tìm và quét ISO/IEC 11172-2. Chức năng
này được hỗ trợ với hệ thống phân cấp cú pháp của dòng bit video cho phép xác định
các phần có liên quan trong một chuỗi video. Nó có thể được hỗ trợ bởi các công
cụ MPEG-2 cung cấp khả năng mở rộng dòng bit để giới hạn tốc độ bit truy cập (tức là Phân chia Dữ liệu và cấu trúc phiến chung). Phần dưới
đây cung cấp một số hướng dẫn để giải mã một dòng bit do một DSM cung cấp.
Bộ giải mã được thông báo bằng cờ 1 -bit (DSM_trick_mode_flag) trong
tiêu đề gói tin PES. Cờ này chỉ ra rằng dòng bit được xây dựng lại bởi DSM ở chế
độ lừa, và dòng bit có giá trị từ điểm cú pháp view, nhưng không hợp lệ từ ngữ
nghĩa ngữ nghĩa. Khi bit này được thiết lập, một trường 8-bit (DSM_trick_modes)
theo sau. Các ngữ nghĩa của DSM_trick_modes nằm trong Rec. ITU-T H.220.0
| ISO/IEC 13818-1.
F.12.1. Bộ giải mã
Mặc dù bộ giải mã đang giải mã gói PES mà DSM_trick_mode_flag được
đặt là 1, bộ giải mã được khuyến cáo:
- Giải mã dòng bit và hiển thị theo DSM_trick_modes.
Xử lý trước
Khi bộ giải mã nhận gói tin PES mà DSM_trick_mode_flag được đặt
là 1, bộ giải mã được khuyến cáo là:
- Xóa dòng bit không có trong chế độ trick_mode từ bộ đệm.
Sau xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xóa dòng bit có trong chế độ trick_mode từ bộ đệm.
Phần Video
Trong khi bộ giải mã đang giải mã gói PES mà DSM_trick_mode_flag
được đặt thành 1, bộ giải mã được khuyến cáo là:
- Bỏ giá trị vbv_delay và temporal_reference.
- Giải mã một ảnh và hiển thị nó cho đến khi hình ảnh tiếp theo được giải
mã.
Các dòng bit trong chế độ trick mode có thể có một khoảng cách giữa lát
cắt. Khi bộ giải mã thu được một khoảng cách giữa các lát cắt,
bộ giải mã được khuyến cáo là:
- Giải mã lát cắt và hiển thị nó theo vị trí lát cắt dọc trong tiêu đề
lát cắt.
- Điền vào khoảng trống phần có đồng vị trí của hình ảnh
được hiển thị lần cuối.
F.12.2. Bộ mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mã hóa với kích thước ngắn của lát cắt với macroblocks bên trong.
- Mã hóa với sự làm tươi chu kỳ ngắn bằng hình ảnh bên trong hoặc lát cắt
bên trong.
DSM
DSM được đề xuất để cung cấp các dòng bit trong trick mode với cú pháp
đầy đủ.
Xử lý trước
DSM khuyến cáo là:
- Hoàn thành dòng bit "bình thường" tại
picture_header() và cấu trúc cú pháp cao hơn.
Phần hệ thống
DSM khuyến cáo là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt DSM_trick_modes (8-bit) theo chế trick mode.
Phần Video
DSM khuyến cáo là:
- Chèn một sequence_header() với các tham số giống nhau như một
dòng bit bình thường.
- Chèn một sequence_extension() với các thông số giống nhau như một
dòng bit bình thường.
- Chèn một picture_header() với các thông số giống như một dòng
bit bình thường, ngoại trừ nó có thể được ưu tiên hơn để cho biết hoạt động tốc
độ bit biến đổi. Một cách để đạt được điều này là thiết lập
vbv_delay là FFFF
(hex).
Ghi chú - Trong hầu hết các trường hợp tham chiếu thời gian và
vbv_delay sẽ bị bỏ qua trong bộ giải mã do đó DSM có thể không cần thiết lập
temporal_reference và vbv_delay để sửa các giá trị.
- Kết nối các lát trong đó bao gồm các macroblocks mã hóa nội bộ.
Các lát được nối nên có các vị trí theo chiều dọc theo chiều dọc tăng dần.
F.13. Phục hồi lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu ở một ví dụ của một hệ thống gói cơ sở, B-ISDN với chế độ truyền
không đồng bộ (ATM) của nó được xác định địa chỉ trong một số chi tiết sau. Các
tuyên bố tương tự có thể được thực hiện cho các hệ thống khác, ở đó một số gói
dữ liệu nhất định được bảo vệ riêng bằng cách mã hóa sửa lỗi.
ATM sử dụng các gói tin ngắn, chiều dài cố định, được gọi là các ô, bao
gồm một tiêu đề 5 byte chứa thông tin định tuyến và phần mang tải của người
dùng là 48 byte. Bản chất của các lỗi trên máy ATM là một số ô có thể bị mất,
và phần mang tải người dùng của một số ô có thể chứa lỗi bit. Tùy
thuộc vào chức năng AAL (ATM Adaptation layer), các chỉ thị về các ô bị mất và
các ô có chứa lỗi bit có thể có sẵn.
Như một dấu hiệu của tác động về sự tổn thất ô trong môi trường ATM Bảng
F.2 tóm tắt khoảng cách trung bình giữa tổn thất ô đối với một loạt các CLR và
tốc độ bit dịch vụ dựa trên mô hình thống kê đơn giản. (Một gói
dữ liệu của ô phải được giả định cho việc này. Cho
phép 1 byte/cell cho các hàm AAL để lại 376 bit = 47 byte). Lưu ý, tuy
nhiên, điều này tổng hợp các ô bị bỏ qua, các cụm bị mất và thống kê
theo thời gian các mục khác ngắn hơn.
Tỉ số lỗi Bit (BER) tương ứng với thời gian trung bình giữa các lỗi có
thể được tính toán dễ dàng cho trường hợp lỗi bit bị cô lập. BER có thể gây
ra tỷ lệ lỗi tương tự xảy ra bằng cách chia theo kích thước ô mang tải, nghĩa
là BER = CLR/376.
Bảng F.2 - Khoảng cách trung bình giữa tổn thất ô trong phạm vi CLR và
tốc độ bit dịch vụ
Khoảng cách trung bình thời gian lỗi
5 Mbit/s
10 Mbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 Mbit/s
10-2
7.52 ms
3.76 ms
0.752 ms
0.376 ms
10-3
75.2 ms
37.6 ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.76 ms
10-4
752 ms
376 ms
75.2 ms
37.6 ms
10-5
7.52 s
3.76 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
376 ms
10-6
1.25 min
37.6 s
7.52 s
3.76 s
10-7
12.5 min
6.27 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37.6 s
10-8
2.09 hour
1.04 hour
12.5 min
6.27 min
Các kỹ thuật giảm thiểu tác động của các ô bị mất và các hiệu ứng lỗi/mất
mát khác được cung cấp để tham khảo và chỉ ra các phương pháp sử dụng
các công cụ khác nhau có sẵn trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này để cung cấp hiệu
năng tốt khi có lỗi. Lưu ý rằng các kỹ thuật được mô tả có thể áp dụng trong
trường hợp các gói có kích thước khác (ví dụ: LAN hoặc phương tiện lưu trữ nhất
định) hoặc dữ liệu video có lỗi không được sửa chữa có các đặc điểm khác nhau,
ngoài việc mất tế bào. Có thể thích hợp để xử lý với một lỗi đã biết [sửa chữa
sai sót đã biết ở đâu đó trong một khối dữ liệu] như một khối dữ liệu bị mất,
vì tác động của các lỗi bit không thể dự đoán được. Tuy nhiên, đây nên
là một tùy chọn bộ giải mã. Thảo luận sau đây tham chiếu chung đến "các
gói truyền tải" nếu phù hợp, để nhấn mạnh khả năng áp dụng cho một loạt
các hệ thống truyền tải và lưu trữ. Tuy nhiên, các ví dụ cụ thể sẽ đề cập tới Tỷ
lệ mất ô (CLR) bởi vì truyền tải ô được xác định
hoàn toàn tại thời điểm chuẩn bị của Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Các kỹ thuật phục hồi lỗi được
tóm tắt trong ba loại, bao gồm các phương pháp giấu lỗi khi nó đã xảy ra, và hạn
chế ảnh hưởng của sự mất hoặc lỗi trong cả không gian (bên trong một ảnh) và thời
gian (tử ảnh đến ảnh).
F.13.1. Khả năng che giấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.13.1. Giấu dự báo theo thời gian
Bộ giải mã có thể cung cấp các lỗi
bằng cách ước lượng dữ liệu bị mất từ dữ liệu không gian vĩnh cửu. Bộ giải mã sử
dụng thông tin đã được nhận thành công để ước tính thông tin về những gì sẽ được
hiển thị thay cho dữ liệu bị mất/lỗi, với giả thiết rằng các đặc điểm của ảnh
tương đối tương tự trên các khối liền kề (cả trong không gian và thời gian).
Trong trường hợp theo thời gian, điều này có nghĩa là ước lượng dữ liệu bị lỗi
hoặc bị mất từ các trường hoặc khung gần đó.
F.13.1.1.1. Thay thế từ
khung đoán trước
Cách
tiếp cận đơn giản nhất có thể là thay thế một macroblock bị mất với macroblock
trong cùng một vị trí trong ảnh trước. Các tiếp cận này phù hợp với các khu vực
ảnh hưởng tương đối tĩnh, nhưng sự di chuyển của khối là điều đáng chú thích đối
với các khu vực di chuyển.
"Ảnh
đoán trước" phải được giải thích cẩn thận do sử dụng dự toán hai chiều và
sự khác biệt giữa trật tự ảnh và thứ tự hiển thị ảnh. Khi macroblock bị mất
trang ảnh P hoặc ảnh I, nó có thể được che giấu bằng cách sao chép dữ liệu
tương ứng với macrobock trong ảnh P hoặc ảnh I trước đó. Điều này đảm bảo rằng ảnh
hoàn chỉnh trước khi nó được sử dụng để dự đoán thêm. Các macroblock bị mất
trang ảnh B có thể được thay thế từ ảnh được hiển thị cuối cùng, của bất kỳ loại
nào, hoặc từ một ảnh I hoặc ảnh P trong tương lai được giữ trong bộ nhớ nhưng
chưa được hiển thị.
F.13.1.1.2.
Giấu bù chuyển động
Việc
che giấu từ các ảnh lân cận có thể được cải thiện bằng cách ước lượng các vec
tơ chuyển động cho macroblock bị mất, dựa trên các vector chuyển động của các
macroblocks lân cận trong ảnh bị ảnh hưởng (miễn là chúng không bị mất). Điều
này cải thiện sự che giấu trong các vùng ảnh di chuyển, nhưng có một vấn đề rõ
ràng về lỗi trong macroblocks mà macroblocks lân cận được mã hóa trong nội bộ,
bởi vì thường không có vectơ chuyển động. Hỗ trợ mã hóa để giải quyết vấn đề
này được chỉ ra trong F.13.1.1.3.
Ước
lượng vector chuyển động tinh vi có thể liên quan đến việc lưu giữ các vectơ
chuyển động macroblock lân cận từ phía trên và dưới Macroblock bị mất, để dự
đoán trước cả về phía trước lẫn sau (đối với ảnh B). Các vec tơ chuyển động từ
phía trên và bên dưới (nếu có) sau đó có thể được tính trung bình.
Các
bộ giải mã ít phức tạp hơn có thể sử dụng, ví dụ, chỉ dự đoán trước và/hoặc chỉ
vector chuyển động từ macroblock phía trên macroblock bị mất. Điều này sẽ tiết
kiệm được lưu trữ và nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật giấu bù chuyển động được phác họa trong F. 13.1.1.2
không thể được áp dụng khi các macroblocks ở trên và dưới macroblock bị mất/bị
lỗi là mã hóa nội bộ, vì không có vector chuyển động liên kết với macroblock mã
hóa nội bộ. Đặc biệt, trong ảnh I, kiểu che giấu này sẽ không thể thực hiện được
với việc tính toán và sử dụng các vectơ chuyển động bình thường.
Quá trình mã hóa có thể được mở rộng để bao gồm các vector chuyển động
cho các macroblocks bên trong. Tất nhiên, vector chuyển động và thông tin mã
hóa cho một macroblock cụ thể phải được truyền riêng (ví dụ như trong các gói
tin khác nhau) để vectơ chuyển động vẫn có sẵn trong trường hợp dữ liệu ảnh bị
mất.
Khi "concealment_motion_vectors " = 1, các vec tơ chuyển
động được truyền đi với các macroblocks bên trong, cho phép cải thiện hiệu năng
che giấu của bộ giải mã. Vòng chuyển động che giấu đi kèm với một macroblock mã
hóa nội mã chỉ được sử dụng để che giấu (nếu cần thiết) của macroblock nằm ngay
bên dưới mã nguồn macroblock được mã hóa nội bộ.
Để đơn giản, các vectơ chuyển động che giấu liên kết với các mã không mã
hóa trong Intra luôn luôn chuyển tiếp và được xem như là các khung hình chuyển
động của khung trong các ảnh khung và các trường chuyển động trường trong các ảnh
trường.
Do đó, các bộ mã hóa chọn tạo ra các vector chuyển động
che giấu nên truyền cho một macroblock đã được mã hóa nội bộ, các vector khung
hoặc trường chuyển động nên được sử dụng để che giấu (dự đoán, với dự đoán
khung hoặc trường cơ sở đoán trước) macroblock nằm ngay bên dưới macroblock được
mã hóa nội bộ.
Các vec tơ chuyển động che giấu chủ yếu dành cho ảnh I và P,
nhưng cú pháp cho phép sử dụng chúng trong ảnh B. Việc che giấu B-pictures
không phải là quan trọng vì B-pictures không được sử dụng như dự đoán và do đó
các lỗi không được phổ biến cho các ảnh khác. Do đó, có thể lãng phí để chuyển
các vectơ chuyển động che giấu trong hình B.
Việc giấu các vec tơ chuyển động truyền đi với các macroblocks bên
trong nằm ở hàng dưới cùng của một ảnh không thể được sử dụng để
giấu. Tuy nhiên, nếu "conccalment_motion_vectors" = 1, giấu
các vector chuyển động phải được truyền đi. Bộ mã hóa có thể sử dụng vector
chuyển động (0, 0) để giảm thiểu việc mã hóa vượt quá.
Khi sử dụng giấu các vectơ chuyển động, nên có một lát cắt chứa một
hàng macroblocks (hoặc nhỏ hơn), để che giấu có thể được giới hạn ở ít hơn một
hàng macroblocks khi một lát cắt, hoặc một phần của một lát cắt, bị mất. Điều
này có nghĩa là mất macroblocks trong hai hàng liên tiếp ít có khả năng hơn, và
do đó cơ hội đạt được hiệu quả che giấu bằng cách sử dụng giấu vectơ chuyển động
được cải thiện.
Chú thích - Khi "concealment_motion_vectors" = 1, Dự báo cho
các Vùng chuyển động (PMV) không được đặt lại khi một macroblock bên trong được
truyền, Thông thường một macroblock trong nội bộ sẽ đặt lại các PMV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tạo ra các macroblocks giấu, macroblocks đoán trước, cũng có thể bằng
cách nội suy từ các macroblocks lân cận trong một ảnh (xem
Phụ lục F, tài liệu tham khảo [33]). Điều này phù hợp nhất với các vùng có chuyển
động cao, nơi dự báo theo thời gian không thành công, hoặc như
là một phương tiện thay thế để giấu các macroblocks bên trong khi giấu các vec
tơ chuyển động (xem F.13.1.1.3) không có sẵn. Nó cũng có thể đặc biệt hữu ích
cho việc mất ô sau khi thay đổi cảnh.
Có một số cách tiếp cận có thể đối với nội suy theo không gian, và nó
có thể được thực hiện trong miền không gian hoặc DCT, nhưng thông thường nó chỉ
khả thi và hữu ích để dự đoán các tính năng rộng của một macroblocks bị mất,
chẳng hạn như hệ số DC và có lẽ là hệ số AC thấp nhất. Đoán trước chi tiết
theo không gian (tần số cao) có thể sẽ không thành công và dầu sao chăng nữa có
ít giá trị trong hình ảnh chuyển động nhanh.
Việc giấu các macroblock đoán trước theo không gian cũng có thể hữu ích
khi kết hợp với các phương pháp mã hóa theo lớp (tức là Phân vùng dữ liệu hoặc
khả năng mở rộng SNR, xem F.13.1.3). Nếu trong trường hợp mất ở một số
hệ số DCT trong một macroblock được phục hồi từ lớp dưới, có thể sử dụng tất cả
các thông tin có sẵn (các hệ số DCT phục hồi trong cùng một macroblock từ lớp
thấp hơn và tất cả các hệ số DCT nhận được trong các macroblocks liền kề) để giấu
lỗi. Đây là đặc biệt sử dụng điền nếu lớp dưới chỉ có hệ số DC do các ràng buộc
về băng thông.
F.13.1.3. Phân mã hóa để tạo điều kiện che giấu
Có thể hỗ trợ quá trình giấu thêm bằng cách sắp xếp các thông tin video
được mã hóa để có thể nhận được nhiều thông tin quan trọng nhất. Việc mất thông
tin ít quan trọng hơn có thể được giấu hiệu quả hơn. Cách tiếp cận này có thể
thu được từ việc sử dụng phương tiện truyền tải hoặc thiết bị lưu trữ với các mức
độ ưu tiên khác nhau (như truyền dẫn dựa trên ô được kiểm soát bởi ưu tiên
trong B-ISDN hoặc ở đó có các biện pháp bảo vệ lỗi hoặc hiệu chỉnh khác
nhau trên các kênh khác nhau). Các thành phần được tạo ra bởi quá trình mã hóa
có thể được đặt trong một mức độ quan trọng theo tác động của việc mất trên
hình ảnh tái tạo. Bằng cách chỉ ra mức độ ưu tiên của các thành phần dòng bit
và xử lý các thành phần riêng lẻ có tầm quan trọng đáng kể, có thể thực hiện hiệu
suất giấu lỗi tốt hơn có thể xảy ra.
Các chiến lược có sẵn để sản xuất dòng bits được sắp xếp theo thứ bậc,
hoặc các lớp, bao gồm:
• Phân vùng dữ liệu -
Dữ liệu macroblock được mã hóa được phân chia thành nhiều lớp sao cho phân vùng
zero chứa địa chỉ và thông tin điều khiển và các hệ số DCT thấp hơn, trong khi
phân vùng chứa các hệ số DCT tần số cao.
• Khả năng mở rộng SNR
- Hai tập hợp hệ số là dc-quantized và sau đó cộng lại với nhau tại máy thu trước
khi giải mã. Một tập hợp các hệ số có thể là sàng lọc lỗi lượng tử của khác,
nhưng các kết hợp khác (bao gồm cả việc mô phỏng phân vùng dữ liệu) là có thể.
• Khả năng mở rộng không gian - Lớp thấp hơn có thể được mã hóa mà không cần quan
tâm đến lớp nâng cấp, và có thể sử dụng các phương pháp mã hóa tiêu chuẩn khác
(ISO / IEC 11172-2, vv). Lớp nâng cấp chứa lỗi dự đoán được mã
hóa từ một dự đoán dựa trên lớp thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những chiến lược này tạo ra các lớp, khi được thêm vào dần dần, tạo ra
chất lượng ngày càng tăng của chuỗi tái tạo. Mặc dù một số kỹ
thuật mã hóa mã nguồn có thể dẫn đến tăng tốc độ bit so với hệ thống không phân
lớp, hiệu suất của các hệ thống phân lớp, khi bị lỗi kênh, có thể lớn hơn.
Xem xét sự hồi phục lỗi riêng lẻ, các lớp được sắp xếp theo thứ tự được
xử lý với chất lượng do đó một số chức năng (chẳng hạn như chất lượng hình ảnh
cho một tỷ lệ bit tổng số nhất định) được tối ưu hóa. Các thành phần của
dòng bit có thể được xử lý khác ở một hoặc nhiều địa điểm sau:
• Bộ mã hóa - Có thể
sử dụng mã hóa kênh khác.
• Kênh - Kênh có thể cung cấp xác suất xác suất mất ô hoặc gói
tin khác nhau hoặc các đặc tính lỗi cho các thành phần dòng bit khác nhau.
• Bộ giải mã - Lỗi
che giấu có thể được thực hiện khác nhau trong mỗi dòng bit.
F.13.1.3.1. Sử dụng phân vùng dữ liệu
Phân vùng dữ liệu cho phép phân chia dữ liệu macroblock đơn giản thành
hai lớp. Con trỏ Điểm Tách Ưu tiên (PBP) xác định nội dung của mỗi lớp. Thông
thường, phân vùng dữ liệu 0 chứa địa chỉ và thông tin điều khiển và các hệ số
DCT tần số thấp, trong khi phân vùng dữ liệu 1 chứa các hệ số DCT tần số cao.
Tại bộ mã hóa, giá trị của con trỏ PBP có thể khác nhau đối với từng
lát cắt để phân bố các bit giữa hai lớp có thể được kiểm soát (ví dụ:
duy trì hằng số). Sự phân bố có thể khác nhau đối với khung I-, P- và
B. Việc quản lý tốc độ giữa các lớp có thể có nghĩa là, đối với một số
macroblocks, phân vùng dữ liệu 0 không chứa các hệ số DCT hoặc vectơ chuyển động.
Khả năng chịu lỗi tốt có thể đạt được nếu lỗi kênh được phân phối sao
cho phân vùng dữ liệu 1 nhận được hầu hết các lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.13.1.3.2. Sử dụng mã hóa có thể mở rộng SNR
Mã hóa khả năng mở rộng SNR cung cấp hai lớp với độ phân giải không
gian giống nhau nhưng chất lượng hình ảnh khác nhau tùy thuộc vào việc một hoặc
cả hai lớp được giải mã. Kỹ thuật này chủ yếu nhằm cung cấp một lớp chất lượng
thấp hơn có thể sử dụng được ngay cả khi không có lớp nâng cao. Tuy nhiên, nó
cũng cung cấp khả năng phục hồi lỗi tốt nếu các lỗi có thể được chủ yếu giới hạn
trong lớp tăng cường.
Trong trường hợp có lỗi trong lớp tăng cường, lớp dưới có thể được sử dụng
đơn lẻ cho vùng ảnh bị ảnh hưởng. Đặc biệt là trong trường hợp lỗi thường
xuyên, việc mất theo thời gian hoặc không có sẵn thường xuyên của lớp tăng cường
việc giấu này là rất hiệu quả, vì tín hiệu được hiển thị có thể được thực hiện
tương đối tự do của sự biến dạng không tuyến tính như bị chặn hoặc chuyển động
bị giật.
Nếu lớp nâng cấp thường xuyên không sẵn có và do đó chỉ lớp dưới được
giải mã, sự trôi nhỏ có thể xảy ra trong trường hợp chỉ có một vòng lặp dự đoán
MC được thực hiện trong bộ mã hóa. Tuy nhiên, sự trôi này có thể không
nhìn thấy được trong hầu hết các cấu hình (ví dụ: M
= 3, N = 12 thường cung cấp sự điều chỉnh thường xuyên đầy đủ).
Lớp dưới của một hệ thống có khả năng mở rộng SNR rất phù hợp để che giấu
trong trường hợp tỷ lệ lỗi rất cao, mất tín hiệu tạm thời hoặc thường xuyên của
tín hiệu lớp tăng cường. Tuy nhiên, chất lượng lớp nâng cao trong trường hợp
không có lỗi không đạt được của một băng tần phụ như lược đồ phân lớp (ví dụ:
phân vùng dữ liệu).
F.13.1.3.3. Sử dụng mã hóa không gian có thể mở rộng
Mã hóa khả năng mở rộng không gian cho phép lớp thấp hơn được mã hóa mà
không quan tâm đến lớp tăng cường và có thể sử dụng các phương pháp mã hóa tiêu
chuẩn khác (ISO/IEC 11172-2, ...). Lớp tăng cường chứa lỗi dự đoán đã được mã
hóa từ dự đoán dựa trên lớp thấp hơn. Trong trường hợp có lỗi trong lớp tăng cường,
lớp dưới có thể được sử dụng trực tiếp làm thông tin che giấu cho vùng ảnh bị ảnh
hưởng. Đặc biệt là trong trường hợp lỗi thường xuyên hoặc mất lớp tăng cường
theo thời gian, giấu dữ liệu này tương đối tự do của sự biến dạng không tuyến
tính như bị chặn (có thể phát sinh nếu các hệ số DCT tần số cao hoàn toàn không
có mặt ở tầng dưới) hoặc sự giật của chuyển động (nếu thông tin chuyển động được
bỏ qua từ lớp ưu tiên cao).
Trong trường hợp không có lỗi, tầng thấp hơn được sử dụng như là một
nguồn dự đoán bổ sung trong một cách thức cải tiến macroblock để cải thiện hiệu
suất mã hóa cấp tăng cường. Do đó, dòng bit lớp tăng cường bao gồm các lỗi
dự báo thời gian hoặc lớp dưới được
lượng tử hóa.
Mã hóa khả năng mở rộng không gian cung cấp một lớp thấp hơn rất phù hợp
để che giấu trong trường hợp tỷ lệ lỗi cao hoặc mất theo thời gian của
lớp tăng cường. Tuy nhiên, chất lượng của hình ảnh được tăng cường khi cả hai lớp
sẽ không có sẵn, nói chung là tốt như các phương pháp tiếp cận mã hóa khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng mở rộng thời gian là một kỹ thuật mã hóa cho phép phân lớp
khung hình. Độ phân giải không gian của các khung trong mỗi lớp cũng giống nhau
nhưng tỷ lệ thời gian của mỗi lớp lại thấp hơn so với nguồn: tuy nhiên tỷ lệ thời
gian kết hợp của hai lớp dẫn đến tỷ lệ thời gian trọn vẹn của nguồn. Trong trường
hợp lỗi trong lớp tăng cường, lớp cơ sở của độ phân giải không gian đầy đủ có
thể dễ dàng sử dụng để che giấu. Đặc biệt là trong trường hợp lỗi thường xuyên
hoặc mất tạm thời của lớp tăng cường, lớp cơ sở cung cấp tài sản che giấu tốt.
Trong một số ứng dụng viễn thông, mức độ phục hồi lỗi có thể đạt được với
khả năng mở rộng theo thời gian bằng cách mã hóa lớp cơ sở bằng cách sử dụng
cùng một độ phân giải không gian nhưng chỉ bằng một nửa độ phân giải thời gian
của nguồn; các khung hình còn lại tương ứng với nửa còn lại của độ phân giải thời
gian được mã hóa trong lớp tăng cường. Thông thường, dữ liệu lớp tăng cường có thể được
gán mức độ ưu tiên thấp hơn và khi bị mất, lớp cơ sở được giải mã khung có thể
được sử dụng để che giấu bởi sự lặp lại của khung. Loại che giấu này chỉ dẫn đến
sự mất tạm thời của độ phân giải thời gian toàn bộ trong khi duy trì chất lượng
không gian đầy đủ và độ phân giải không gian đầy đủ.
Trong các ứng dụng HDTV như những người sử dụng định dạng video độ phân
giải theo thời gian cao như là nguồn, mức độ phục hồi lỗi có thể đạt được với
khả năng mở rộng theo thời gian. Một ứng dụng như vậy được dự kiến
yêu cầu 2 lớp, một lớp cơ sở và một lớp tăng cường, trong đó mỗi quá trình xử
lý cùng một hình ảnh định dạng (hoặc là cả hai tiến trình hoặc là cả hai xen kẽ)
nhưng ở một nửa tốc độ theo thời gian. Việc ghép kênh theo thời gian
của các lớp cơ sở và các lớp tăng cường không phân biệt các định dạng đã chọn của
chúng luôn cho kết quả độ phân giải theo thời gian lũy tiến của nguồn. Trong
truyền dẫn HDTV, nếu lớp tăng cường ưu tiên thấp hơn bị hỏng, lớp cơ sở có thể
được sử dụng che giấu hoặc trực tiếp, như trong trường hợp lớp định dạng cải tiến
hoặc sau khi đảo chiều tính chẵn lẻ của các trường cho lớp cơ sở định dạng xen
kẽ.
Thông thường, dữ liệu lớp tăng cường có thể được gán mức độ ưu tiên thấp
hơn và khi bị mất, lớp cơ sở được giải mã khung có thể được sử dụng để che giấu
bởi việc lặp lại khung hoặc trung bình khung. Loại che giấu này chỉ dẫn đến sự
mất tạm thời không thể phân biệt được trong độ phân giải thời gian trong khi vẫn
đảm bảo chất lượng không gian đầy đủ và độ phân giải không gian đầy đủ.
F.13.2. Định vị hóa không gian
Định vị hóa không gian bao gồm các phương pháp nhằm giảm thiểu mức
độ mà các lỗi truyền trong một ảnh, bằng cách cung cấp sớm tái đồng bộ hóa của
các yếu tố trong dòng bit được mã hóa khác nhau giữa các macroblocks.
Các lỗi bit riêng biệt có thể được phát hiện thông qua các từ mã
không hợp lệ và do đó, một nhà thiết kế bộ giải mã có thể chọn để cho phép một
chuỗi bị lỗi được giải mã. Tuy nhiên, ảnh hưởng trên hình ảnh rất khó tiên đoán
(có thể được tạo ra hợp lệ. không chính xác, các từ mã) có thể điều chỉnh lỗi
thông qua việc giấu toàn bộ phần bị ảnh hưởng ngay cả khi chỉ có một bit được
biết đến lỗi ở đâu đó trong một khối dữ liệu.
Khi các lỗi liên tiếp xảy ra liên tục (ví dụ như mất gói hoặc ô), hầu
như chỉ có một lựa chọn là loại bỏ dữ liệu cho đến khi điểm tái đồng bộ hóa tiếp
theo được định vị (một mã bắt đầu ở lát cắt tiếp theo hoặc tiêu đề hình ảnh). Bằng
cách cung cấp nhiều điểm tái đồng bộ hóa hơn, diện tích màn hình bị ảnh hưởng bởi việc
mất hoặc lỗi có thể được giảm, từ đó giảm nhu cầu về các kỹ thuật che giấu và
làm cho các lỗi ít nhìn thấy hơn chi phí mã hóa hiệu quả. Vì vậy, định vị hóa
không gian của các lỗi phụ thuộc vào việc kiểm soát kích thước của lát cắt vì đây là đơn vị
mã hóa nhỏ nhất có điểm tái đồng bộ hóa (mã bắt đầu).
F.13.2.1. Lát nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này làm giảm hiệu quả mã hóa do sự gia tăng thông tin vượt
quá. Mức tổn thất khoảng 3% đối với 11 Macroblocks/lát cắt và 12% cho 4
Macroblocks/lát cắt dựa trên Định dạng ITU-R BT.601 ở 4 Mbit/s, (tỷ
lệ phần trăm được tính tương ứng với hệ thống sử dụng 44 Macroblocks hoặc một ảnh
chiều rộng, mỗi lát cắt). Hiệu quả làm giảm chất lượng hình ảnh
xuống đến khoảng 1 dB với 4 Macroblocks trên mỗi lát cắt và 0,2 dB với 11
Macroblocks trên mỗi lát cắt mà không có sai sót ở 4 Mbit/s. Tuy
nhiên, phương pháp thực hiện khoảng 1 đến 5 dB tốt hơn ở CLR = 10 tùy thuộc vào
phương pháp giấu được sử dụng (thay thế macroblock đơn giản hoặc giấu bù chuyển
động).
Từ quan điểm nhận thức về chất lượng hình ảnh, sự nổi bật của phương
pháp này nói chung phụ thuộc vào kích thước tương đối của kích thước và hình ảnh.
Vì vậy, kích thước lát cắt nên được quyết định bằng cách xem xét kích thước
hình ảnh (trong macroblocks) và sự thỏa hiệp giữa hiệu quả mã hóa và suy thoái
thị giác do lỗi.
F.13.2.2. Kích thước lát cắt tương thích
Có một sự khác biệt đáng kể về số lượng bit cần thiết để mã một
lát cắt hình ảnh, tùy thuộc vào chế độ mã hóa, hoạt động của hình ảnh, v.v. Nếu
lát cắt chỉ chứa một vài macroblocks, có thể là một gói truyền tải,
thậm chí một gói ngắn hoặc ô, có thể chứa một vài lát. Cung cấp nhiều điểm tái đồng
bộ hóa trong cùng một gói truyền tải không có mục đích. Một
vấn đề khác với cách tiếp cận lát cắt đơn giản là vì không có bản báo cáo nào
được lấy về cấu trúc gói truyền tải, gói tin truyền tải hợp lệ đầu tiên sau khi
mất có thể chứa hầu hết thông tin cho một lát cắt, nhưng không thể sử dụng
được vì mã bắt đầu bị mất.
Sự cải tiến về phương pháp lát cắt nhỏ có thể là sử dụng các kích thước
lát cắt thích nghi. Khi bộ mã hóa sản xuất dòng bit, nó theo dõi các nội dung dữ
liệu bên trong các gói truyền tải. Sự bắt đầu của một mảnh được đặt ở cơ hội đầu
tiên trong mỗi gói truyền tải (hoặc trong mỗi giây, thứ ba, ...). Cách tiếp cận
này có thể đạt được về cùng một định vị hóa không gian của các lỗi như là kích thước nhỏ,
kích thước lát cắt cố định, nhưng với một hiệu quả lớn hơn.
Tuy nhiên, phương pháp này chỉ cung cấp cho một lợi thế cho truyền dẫn
dựa trên tế bào hoặc gói, hoặc nơi phát hiện lỗi xảy ra trên một khối lượng lớn
dữ liệu. Các điểm đồng bộ hóa thường xuyên của định vị hóa lát
nhỏ chỉ là lãng phí nếu có nhiều hơn một bị mất trong trường hợp có lỗi. Nếu
các lỗi bít bị cô lập ảnh hưởng đến chỉ một lát cắt nào đó, thì không có lợi
ích gì trong việc điều chỉnh kích thước lát cắt.
Hơn nữa, kỹ thuật kích thước lát cắt tương thích đòi hỏi một kết nối mật
thiết giữa bộ mã hóa và gói tin, để cho phép một lát cắt mới cho một gói
hoặc một ô mới. Do đó, nó có thể không thích hợp đối với một số ứng dụng (ví dụ
như video được lưu trữ được phân phối theo nhiều cách) vì chỉ có một cấu trúc
gói truyền tải được giả định trong quá trình mã hóa.
F.13.3.1. Ảnh bên trong
Bằng cách sử dụng hình ảnh bên trong một lỗi duy nhất sẽ không ở trong
hình ảnh được giải mã lâu hơn (N + M - 1) hình ảnh nếu mọi hình ảnh thứ N được
mã hóa trong và (M-1) ảnh B được hiển thị trước mỗi ảnh I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.13.3.2. Lát cắt bên trong
Để tránh sự chậm trễ bổ sung gây ra bởi hình ảnh bên trong, một số ứng
dụng yêu cầu độ trễ thấp có thể muốn cập nhật hình ảnh bằng cách mã hóa chỉ các
phần của hình ảnh bên trong. Điều này có thể cung cấp cùng một loại lỗi phục hồi như hình ảnh
bên trong. Ví dụ giả sử rằng một số lát liên tục của mỗi ảnh từ trên xuống
dưới được mã hóa nội bộ để toàn bộ ảnh được cập nhật mỗi ảnh P. Ba khía cạnh của
loại cập nhật này nên được lưu ý:
• Trong khi một lỗi vị trí của cảnh sẽ thường bị xóa trong các ảnh P (với
thời gian trung bình khoảng P/2), có thể là bù chuyển động sẽ cho phép xáo trộn
để bỏ qua làm tươi nội bộ và nó có thể tiếp tục dài như ảnh 2P.
• Để đảm bảo rằng các lỗi không truyền lan vào vùng được cập nhật của ảnh,
các hạn chế có thể được đặt trên vectơ chuyển động, hạn chế các thành phần
vectơ dọc để đảm bảo rằng các tiên đoán không được làm từ phần "cũ
nhất" của hình ảnh.
• Hiệu ứng thị giác của lỗi làm sạch có thể tương tự như nước làm sạch
gạt nước kính chắn gió. hiệu ứng gạt nước kính chắn gió này có thể trở nên đáng
chú thích trong một số trường hợp trong dãy lỗi tự do, trừ khi cơ chế kiểm soát
tỷ lệ đảm bảo rằng chất lượng của các lát cắt nội bộ gần đó của macroblocks
không phải nội bộ xung quanh.
F.13.4. Tổng kết
Bảng F.3 Tổng kết các kỹ thuật phục hồi lỗi ở trên, với một hướng dẫn để
áp dụng chúng.
Bảng F.3 - Tổng kết kỹ thuật giấu lỗi
Category
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Profile/Ứng dụng có thể
Giấu
Dự đoán theo thời gian
Thay thế từ ảnh trước
Bất kỳ profile nào. Hầu hết phù hợp với hình ảnh tĩnh
Dự đoán theo thời gian - Bù chuyển động
Bất kỳ profile nào. Sự lựa chọn tinh tế trong tính toán vector chuyển
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng giấu MVs
Bất kỳ profile nào. nhưng tính toán Intra MVs là một lựa chọn bộ mã hóa.
Dự đoán theo không gian
Bất kỳ profile nào. Not suitable for static, complex pictures
Phân vùng dữ liệu
Hiện không được sử dụng trong profile, nhưng có thể được thêm vào như
posupre-processing Tối thiểu vượt quá và phức tạp. Lớp
thấp hơn có thể không cung cấp các hình ảnh có thể sử dụng bởi chính
nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể mở rộng SNR, Có thể mở rộng theo không gian, HIGH profiles.
Thích hợp với tỷ lệ lỗi rất cao hoặc không có sẵn theo thời gian của lớp tăng
cường. Tương đối đơn giản để thực hiện.
Có thể mở rộng theo không gian
Có thể mở rộng theo không gian và HIGH profiles. Thích hợp với tỷ lệ
lỗi rất cao hoặc không có sẵn theo thời gian của lớp tăng cường.
Có thể mở rộng theo thời gian
Hiện không được sử dụng trong profile. Thích hợp với tỷ lệ lỗi rất
cao hoặc không có sẵn theo thời gian của lớp tăng cường.
Định vị hóa theo không gian
Các lát cắt nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lát cắt phù hợp
Bất kỳ profile nào. nhưng đòi hỏi biết về đặc điểm truyền tải khi
kích thước gói tin được quyết định.
Định vị hóa theo thời gian
Các ảnh bên trong
Bất kỳ profile nào. nhưng có ảnh hưởng trễ.
Các lát cắt bên trong
Bất kỳ hồ sơ, nhưng lỗi có thể tồn tại lâu hơn đối với phương pháp
hình ảnh trong Intra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một sự thay thế macroblock đơn giản từ một khung trước kết hợp với
phương pháp lát cắt nhỏ (4 macroblocks/slice) sẽ cung cấp chất lượng ảnh phù hợp
cho hầu hết các trình tự với tỷ lệ lỗi tương đối thấp khoảng CLR = 10-5 (trong một tham
chiếu 4 Mbit/s, hệ thống Main Profile, Main Level).
Bao gồm việc giấu tinh vi bù chuyển động phức tạp (với việc dò các
vector chuyển động đầy đủ và thời gian cho các macroblocks bị mất và giấu các tổn
thất trong ảnh P sử dụng cập nhật lát cắt, tức là N =không xác định, M = 1)
cung cấp chất lượng ảnh phù hợp tại CLR = 3 (một lần nữa, trong một tham chiếu
4 Mbit/s, hệ thống Main Profile, Main Level).
Hoạt động trong các môi trường có tổn thất lớn hơn có thể yêu cầu sử dụng
một trong các phương pháp mã hóa lớp. Với sự bảo vệ đầy đủ các thông tin
ưu tiên cao, các kế hoạch này có thể cung cấp hiệu suất đầy đủ khi đối mặt với
CLRs cao đến 10-2 hoặc thậm chí 10-1. Phân vùng dữ liệu, được thực hiện như một chức năng xử lý sau cho một
cấu hình chính 4 Mbit/s, hệ thống Main Profile, Main Level, với 50%
tỷ lệ được phân bổ cho mỗi phân vùng và không bị mất trong lớp cơ sở, đã được
trình bày trong một ví dụ để cho khoảng 0.5 dB bị mất trong SNR tại một CLR bằng
10-3
, khoảng 1,5 dB bị mất tại 10-2, và hầu như không có sự xuống cấp có thể nhìn thấy trong cả hai trường
hợp.
Do có nhiều cách tiếp cận mã hóa khác nhau có thể, một số nhận xét
chung có thể hữu ích. Nhìn chung, người ta không mong đợi rằng việc đưa vào các
phương pháp mã hóa phức tạp nhất có thể là hợp lý
hoàn toàn dựa trên cơ sở khả năng phục hồi lỗi. Thay vào đó, chúng có thể được
sử dụng để phục hồi lỗi nếu chúng được yêu cầu phải thỏa mãn các yêu cầu hệ thống
khác. Phân vùng dữ liệu rất đơn giản để thực hiện và có khả năng cung cấp khả
năng phục hồi lỗi gần như giống như bất kỳ phương pháp nào khác ngoại trừ trong
trường hợp tỷ lệ lỗi rất cao (> 10% bị mất) hoặc nơi mà lớp tăng cường có thể
bị mất hoàn toàn. Khả năng mở rộng SNR phức tạp hơn một chút và có hiệu quả thấp
hơn phân vùng dữ liệu, nhưng dễ dàng tạo ra các lớp dưới có chất lượng sử dụng
được khi không có lớp nâng cấp. Khả năng mở rộng không gian trở nên phức
tạp hơn một lần nữa, nhưng cung cấp chất lượng hình ảnh tốt hơn ở mức thấp (2 lớp).
F.14. Kết nối các chuỗi
Kết nối các chuỗi xảy ra khi một dòng cơ sở có chứa một chuỗi kết thúc
bằng một sequence_end_code được theo sau bởi một chuỗi khác bắt đầu bằng
một sequence_start_code. Bất kỳ tham số bao gồm nhưng không giới hạn
profile, mức, kích thước bộ đệm VBV, tốc độ khung, kích thước ngang, kích thước
dọc hoặc tốc độ bit, không được thay đổi trong một chuỗi đơn lẻ có thể
thay đổi từ chuỗi sang chuỗi.
cách xử lý của quá trình giải mã và quá trình hiển thị cho kết nối các
chuỗi không thuộc phạm vi của Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Một ứng dụng
cần sử dụng kết nối các chuỗi phải được đảm bảo bởi sự sắp xếp riêng mà bộ giải
mã có thể giải mã và trình diễn kết nối các chuỗi.
Các ứng dụng phải đảm bảo rằng bộ giải mã sẽ có cách xử lý chấp nhận được
khi các thông số thay đổi. Ví dụ: thay đổi đối với
• Kích thước khung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trường chẵn lẻ của trường hiển thị đầu tiên của dãy mới so với trường
chẵn lẻ của trường hiển thị cuối cùng của dãy trước;
• Trạng thái bộ đệm.
Phụ lục G (Tham khảo)
Thủ tục
đăng ký
G.1. Thủ tục yêu cầu đăng ký định danh (RID)
Người yêu cầu đăng ký định danh RID sẽ nộp đơn cho Cơ quan đăng ký. Mẫu đăng
ký sẽ được cung cấp từ Thông tin Cơ quan đăng ký mà người yêu cầu được cung cấp
nêu trong G.3. Các công ty và tổ chức có đủ điều kiện để áp dụng.
G.2. Trách nhiệm của Cơ quan đăng ký
Trách nhiệm chính của Cơ quan đăng ký quản trị việc đăng ký dữ liệu cá
nhân cho các số liệu xác định được nêu trong phụ lục này: một số trách nhiệm
khác có thể được tìm thấy trong Chỉ thị JTC 1. Cơ quan Đăng ký sẽ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhận và xử lý các đơn xin cấp số nhận dạng từ các nhà cung cấp ứng dụng:
c) Xác định các đơn đã nhận được phù hợp với quy trình đăng ký này và
thông báo cho người yêu cầu trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn của RID
được giao;
d) thông báo cho các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng mà yêu cầu của họ bị
từ chối bằng văn bản trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn và xem xét lại
việc nộp lại đơn;
c) duy trì một số đăng ký chính xác của các số nhận diện được phân bổ.
Các sửa đổi đối với các đặc điểm định dạng sẽ được Cơ quan đăng ký chấp nhận và
duy trì:
f) làm cho nội dung của sổ đăng ký này có sẵn theo yêu cầu của National
Bothe of JTC 1 là thành viên của ISO hoặc IUC. cho các tổ chức
liên lạc của ISO hoặc IFC và cho bất kỳ bên liên quan nào:
g) duy trì một cơ sở dữ liệu các mẫu yêu cầu RID, được cấp và từ chối.
Các bên tìm kiếm thông tin kỹ thuật về định dạng dữ liệu cá nhân có RID sẽ
có quyền truy cập vào các thông tin đó là cơ sở dữ liệu duy trì bởi Cơ quan
đăng ký;
h) báo cáo các hoạt động của mình cho JTC 1. ITTF. và Ban Thư ký SC 29,
hoặc các người được ủy quyền tương ứng, hàng năm.
G.3. Thông tin của Cơ quan đăng ký
Tên tổ chức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện thoại:
Fax:
G.4. Trách nhiệm của các bên yêu cầu RID
Bên yêu cầu RID với mục đích nhận dạng bản quyền sẽ:
a) áp dụng, sử dụng mẫu đơn và thủ tục do Cơ quan đăng ký cung cấp;
b) bao gồm mô tả mục đích của dòng bit đã đăng ký, và các chi tiết kỹ
thuật cần thiết như được xác định trong mẫu đơn;
c) cung cấp thông tin liên lạc mô tả cách mô tả đầy đủ có thể thu được
trên cơ sở không phân biệt;
d) tiến hành xác định mục đích sử dụng RID được cấp trong khung thời
gian hợp lý;
c) duy trì hồ sơ vĩnh viễn của mẫu đơn và thông báo nhận được từ Cơ
quan đăng ký của một RID được cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm Quản lý Đăng ký được thành lập để có thẩm quyền đối với khiếu nại
từ chối yêu cầu RID. RMG sẽ có một thành viên được định danh bởi thành viên P
và L của Ủy ban kỹ thuật ISO chịu trách nhiệm về Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Nó sẽ
có một người triệu tập và ban thư ký được đề cử từ các thành viên của nó. Cơ
quan đăng ký có quyền đề cử một thành viên quan sát không bỏ phiếu.
Trách nhiệm của RMG là:
a) xem xét và hành động trên tất cả các khiếu nại trong khung thời gian
hợp lý;
b) thông báo bằng văn bản cho các tổ chức có khiếu nại để xem xét lại
đơn kiện của mình về việc RMG giải quyết vấn đề:
c) rà soát lại báo cáo thường niên của Tóm tắt các hoạt động đăng ký;
d) cung cấp cho các cơ quan thành viên của ISO và các Ủy ban Quốc gia của
IEC thông tin liên quan đến phạm vi hoạt động của Cơ quan đăng ký.
Phụ lục H (Tham khảo)
Đơn đăng
ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Số fax:
e-mail:
Telex:
H.2. Bản công bố về quyết định áp dụng RID được ấn
định
Miền ứng dụng RID: sử dụng hướng dẫn được cung cấp bởi Cơ quan đăng ký.
H.3. Ngày quyết định thực hiện RID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Chữ ký:
H.5. Mẫu sử dụng chính thức của Cơ quan đăng ký
Đăng ký bị từ chối: ………………………………………………………………………………………
Lý do từ chối đơn:
………………………………………………………………………………………..
Tệp đính kèm 1 - Đính kèm các chi tiết kỹ thuật của định dạng dữ liệu
đã đăng ký.
Tệp đính kèm 2 - Đính kèm các thông báo các thủ tục khiếu nại cho đơn
đăng ký bị từ chối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I (Tham khảo)
Cơ quan Đăng ký - Sơ đồ cơ cấu hành chính

Tất cả các bản quyền đều được đăng ký bởi Cơ quan đăng ký, duy nhất cho
các bản quyền do các tiêu chuẩn của ISO. Mỗi tổ chức phân bổ copyright_numbers,
yêu cầu một bản xác định bản quyền cụ thể từ Cơ quan đăng ký, ví dụ..
Staatsbibliothek Preussischer Kulturbesitz được chỉ định bởi ISO để quản lý
I.S.B.N., đòi hỏi yêu cầu một copyright_identifier cụ thể từ RA. để đánh số sách.
Phụ lục J (Tham khảo)
Kết quả
kiểm tra Profile 4:2:2
J 1. Giới thiệu
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn cho người dùng về tính khả thi của sơ đồ
4:2:2 ở Main Level đối với các ứng dụng có thể yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ phân giải màu tốt hơn Main Profile ở Main Level;
• Xử lý sau khi nén và giải nén;
• Nhiều thế hệ của nén và giải nén;
• Nhóm ảnh ngắn (GOP) cho khả năng chỉnh sửa;
• Khả năng truyền tất cả các video hoạt động;
• Khả năng truyền thông tin khoảng cách trống theo chiều đứng.
Cần lưu ý rằng việc áp dụng Profile này là một vùng của liên tục đầu
ra. Các kết quả được trình bày ở đây phản ánh mức độ tinh chỉnh các mức độ khác
nhau, do đó có thể mong đợi liên tiếp hơn nữa.
J.2. Kiểm tra các chuỗi
Các chuỗi kiểm tra được tạo ra bằng cách sử dụng máy tính mô phỏng nén
và giải nén của tiêu chuẩn kỹ thuật này. Đối với 525/60, bao gồm cả đối tượng
thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Người tiên phong;
• Điện thoại di động và Lịch;
• Sự mờ chồng lấn
Đối với 625/50, đối tượng thử nghiệm bao gồm:
• Cuộn len;
• Cây xương rồng và cái lược;
• Bóng rổ;
• Tường;
• Điện thoại di động và Lịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trình tự kiểm tra được cung cấp bởi:
• ITU-R;
• Portland Trailblazers:
• SMPTE;
• Tektronix.
J.3. Thủ tục kiểm tra
MPEG đã tiến hành các thí nghiệm để xác minh hiệu suất của cấu hình
4:2:2. 1110 kết quả của những thí nghiệm được trình bày ở đây. Có
các bài kiểm tra riêng biệt cho 525/60 và 625/50. Các bài kiểm tra 525/60 khám
phá nhiều tỷ lệ dữ liệu và cấu trúc GOP, trong khi các bài kiểm tra 625/50 bao
gồm nhiều loại đối tượng thử nghiệm khác nhau nhưng ít kết hợp dữ liệu tốc độ,
cấu trúc GOP và số thế hệ. Các thông số được chọn cho các thí nghiệm chỉ là ví
dụ và không bao gồm toàn bộ phạm vi các giá trị tham số cho phép. Các ví dụ này
không nhằm mục đích cụ thể. Mỗi ứng dụng nên sử dụng sự kết hợp của các thông số
phù hợp nhất, tùy thuộc vào yêu cầu về chất lượng, tính dễ chỉnh sửa và chi
phí.
Các bài kiểm tra bao gồm cả một thế hệ đơn và tám thế hệ của nén
cascaded và giải nén. Đối với tám bài kiểm tra thế hệ, các bài kiểm tra riêng
biệt đã được thực hiện mà không cần thay đổi, với hai ca chuyển đổi theo không
gian và với hai ca làm việc theo thời gian. Chuyển theo không gian có nghĩa là ảnh
được chuyển theo chiều ngang và chiều dọc bởi hai điểm ảnh và hai đường không
gian giữa thế hệ thứ nhất và thứ hai và sau đó trở lại giữa thế hệ thứ năm và
thứ sáu. Thay đổi theo không gian thể hiện tác động của việc định vị lại ảnh có
thể xảy ra trong DVE. Chuyển dịch theo thời gian có nghĩa là cấu trúc GOP
đã được chuyển một khung giữa thế hệ thứ nhất và thứ hai và một lần nữa giữa thế
hệ thứ năm và thứ sáu. Chuyển dịch theo thời gian thể hiện ảnh hưởng của nhiều
thế hệ có sự sắp xếp GOP khác nhau
Thử nghiệm quan trọng màu sắc được thực hiện bằng cách xử lý tiền cảnh với
màn hình xanh thông qua nén và giải nén. Sau khi giải nén tín hiệu kỹ thuật số thành
phần được chốt màu sắc để thêm nền. Hình nền không được nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm môi trường hỗn hợp cho 625/50 chỉ sử dụng nén MPEG. Các
bài kiểm tra đã sử dụng tổng cộng ba thế hệ của sự kết hợp. Các thế hệ thứ nhất
và thứ ba là nén 4:2:2 của Tiêu chuẩn kỹ thuật này với cấu trúc IBBP-GOP ở tốc
độ 20 Mbits/s, trong khi thế hệ thứ hai là Chuẩn nén 4:2:2 của Tiêu chuẩn kỹ
thuật này với cấu trúc GOP chỉ có 1 ở tốc độ 50 Mbits/s. Một sự chuyển đổi tạm
thời của một khung đã được đưa vào giữa thế hệ thứ hai và thứ ba.
Xử lý nén và giải nén được đóng góp bởi:
• CCETT;
• FTZ;
• IRT;
• JVC;
• Sony;
• Đại học Kỹ thuật Braunschweig/BTS;
• Tektronix.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• RAI;
• Tektronix.
J.4. Đánh giá chủ quan
Đánh giá chủ quan sử dụng phương pháp DSCQS được mô tả trong ITU-R
BT.500-6. Các buổi xem xét của chuyên gia và những người không
là phải chuyên gia đã được thực hiện tại một số trang web trên khắp thế giới. Tất
cả các kết quả xem xét của chuyên gia đã được kết hợp, và tất cả các kết quả
xem xét của không phải là chuyên gia đã được kết hợp. Cả hai chuyên gia và
không chuyên gia kết quả được trình bày ở đây. Chỉ những kết quả kiểm tra chủ
quan được trình bày, vì tỷ lệ tín hiệu với tiếng ồn không được coi là thước đo
đáng tin cậy về chất lượng ảnh trong những trường hợp này.
Các buổi xem xét đánh giá chủ quan được tiến hành bởi:
• NHK;
• SMPTE.
Các buổi xem xét chủ quan những người không là phải chuyên gia đã được thực hiện bởi:
• CCETT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• RAI;
• Đại học Kỹ thuật Braunschweig / BTS.
J.5. Kết quả kiểm tra
Kết quả kiểm tra được trình bày theo thứ tự sau (xem bảng J.1 và J.2):
• 525/60 Môi trường Đồng nhất;
• Môi trường không đồng nhất 525/60;
• 625/50 môi trường đồng nhất;
• Môi trường không đồng nhất 625/50.
Các bảng kết quả kiểm tra được tổ chức với tốc độ dữ liệu cao hơn trình
bày tốc độ dữ liệu đầu tiên và thấp hơn được trình bày trước. Trong một tốc độ
bit nhất định, kết quả được tổ chức bởi cấu trúc GOP, số thế hệ, và loại
dịch chuyển. Khoảng trung bình và độ tin cậy được đưa ra cho mỗi chuỗi kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đây, mức trung bình của sự khác biệt giữa xếp hạng trình tự ban đầu
và trình tự nén, được tính trên các đối tượng, sẽ được gọi là mức khác nhau.
Các kết quả trình bày ở đây dựa trên các định nghĩa chất lượng sau:
• Độ trong suốt: khác mức cho tất cả các trình tự kiểm tra không vượt
quá 12% quy mô;
• Gần trong suốt: mức khác của 25% các chuỗi kiểm tra là từ 12% đến
18%, trong khi tất cả các điểm khác không vượt quá 12% của quy mô;
• Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng, các mức điểm khác biệt trung
bình được tính trên các trình tự kiểm tra không vượt quá 18%, trong khi các điểm
khác nhau của 25% các chuỗi kiểm tra vượt quá 18% quy mô;
• Khó khăn trong một số đối tượng: tất cả các trường hợp khác.
Bảng J.1 - Các kết quả kiểm tra chủ quan cho hệ
thống 525/60
Các tham số nén
Người xem xếp hạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người xem là
chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
GOP = I
Thế hệ1
Trong suốt
Trong suốt
8 Thế hệ,không dịch chuyển
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
Trong suốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
Gần trong suốt
GOP = IB
1 Thế hệ
Trong suốt
Trong suốt
8 Thế hệ,không dịch chuyển
Trong suốt
Trong suốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
Trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Transparency
Trong suốt
525/60 30 Mhits/s
Người xem là chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
GOP = I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó khăn trong một số đối tượng
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
8 Thế hệ,không dịch chuyển
Khó khăn trong một số đối tượng
Trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo không gian
Khó khăn trong một số đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
GOP = IB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó khăn trong một số đối tượng
Trong suốt
8 Thế hệ,không dịch chuyển
Khó khăn trong một số đối tượng
Trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Khó khăn trong một số đối tượng
Gần trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
525/60 20 Mbits/s
Người xem là chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
GOP = IB
1 Thế hệ
Khó khăn trong một số đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
8 Thế hệ,không dịch chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Khó khăn trong một số đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Khó khăn trong một số đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
GOP = IBBP
1 Thế hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt
8 Thế hệ,không dịch chuyển
Khó khăn trong một số đối tượng
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Khó khăn trong một số đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Khó khăn trong một số đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
525/60 Môi trường hỗn hợp
Người xem là chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
30 Mbits/s GOP = 1
8 Thế hệ,không dịch chuyển
Khó khăn trong một số đối tượng
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
20 Mbits/s GOP = IB
8 Thế hệ,không dịch chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
Bảng J.2 - Các kết quả kiểm tra chủ quan cho hệ
thống 625/50
Thông số nén
Người xem
625/50 50 Mbits/s
Người xem là chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
GOP IB
1 Thế hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Trong suốt
Trong suốt
625/50 30 Mbits/s
Người xem là chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
GOP = I
1 Thế hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
GOP- IB
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
Gần trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gần trong suốt
625/50 20 Mbits/s
Người xem là chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
GOP = IB
1 Thế hệ
Trong suốt
Trong suốt
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó khăn trong một số đối tượng
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Khó khăn trong một số đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
GOP = IBBP
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
Khó khăn trong một số đối tượng
Khó khăn trong một số đối tượng
8 thế hệ,2 dịch chuyển theo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
625/50 Môi trường hỗn hợp
Cascaded 20 Mbits/s + 50 Mbits/s + 20
Mbits/s
Người xem là chuyên gia
Người xem không phải là chuyên gia
GOP IBBP+ 1 + IBBP
3 thế hệ, 1 dịch chuyển theo thời gian
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
Chất lượng tốt ở phần lớn các đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (Tham khảo)
Tác động
của thực tiễn đối với các chuỗi bit không liên tiếp trong việc xem xét hiển thị
quét liên lục
K.1. Mã hóa liên tục
và không liên tục
Phụ lục này thảo luận về hiệu quả của các thực tiễn mã hóa đối với việc
sử dụng các chuỗi video không liên tiếp được mã hóa theo Tiêu chuẩn kỹ thuật
này trên các hệ thống với các màn hình quét liên lục. Nó chủ yếu nhằm khuyến khích
các nhà sản xuất nội dung mã hóa đối tượng theo cách không có các hiện vật
không cần thiết khi trình diễn trên hệ thống với các màn hình quét liên lục. Mặc
dù quá trình hiển thị vượt quá phạm vi của Tiêu chuẩn kỹ thuật này, một số
thành phần cú pháp được đưa vào trong dòng bit có thể giúp quá trình hiển thị,
chẳng hạn như phần mở rộng chuỗi hiển thị và phần mở rộng hiển thị hình ảnh. Phụ
lục này thảo luận về việc tối ưu hóa việc sử dụng cú pháp theo quan điểm ảnh hưởng
của nó đối với quá trình hiển thị.
Các ngữ nghĩa chuẩn của cờ progressive_frame mô tả mối quan hệ
nguồn theo thời gian giữa các trường trong một ảnh đã được mã hóa của một chuỗi
không liên tiếp, và các bộ giải mã hiển thị nội dung trên các thiết bị quét
liên lục thường dựa vào cờ này để ghép nối các trường để trình diễn.
Thực tế hiển thị chung như sau: nếu một ảnh được mã hóa như là một
khung hình liên tiếp, hai trường được xen kẽ để trình diễn trên thiết bị quét
liên lục; nếu không, một số chuỗi chuyển đổi giữa các chuỗi được thực hiện để chuyển đổi
dữ liệu trường đầu ra sang dữ liệu khung để hiển thị. Nếu ảnh thực sự được tạo
ra với chế độ quét liên lục, nhưng được mã hóa với một chỉ dẫn nguồn theo thời
gian không chính xác, quá trình chuyển đổi giữa các chuỗi sẽ được áp dụng sai
và có thể gây ra sự giả tạo nghiêm trọng và mất độ phân giải theo chiều dọc
trên màn hình.
K.2. Cú pháp thông tin định thời nguồn video
Thời gian lấy mẫu nguồn video được biểu thị cho ảnh trong chuỗi không
liên tiếp (khi progressive_sequence là '0') phụ thuộc vào cờ progressive_frame
trong phần mở rộng mã hóa ảnh được xác định ở 6.3.10. (Xem các hình 6-2,
6-3, và 6-4.) Điều quan trọng cần lưu ý là trong khung hình của các chuỗi như vậy
(khi picture_structure là '11'), progressive_frame có thể là '0'
hoặc '1' không ảnh hưởng đến quá trình giải mã và do đó dịch vụ
chỉ để chỉ ra thời gian lấy mẫu nguồn.
Bất cứ khi nào cờ progressive_frame một bít là '0', thì thời
gian lấy mẫu nguồn được biểu diễn trong một chuỗi không liên tiếp bao gồm một
khoảng thời gian thực cho khoảng thời gian giữa hiển thị của hai trường hình ảnh.
Điều này bao gồm các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi picture_structure là '11' (khung hình ảnh) và progressive_frame
là '0' (không liên tiếp).
Thời gian lấy mẫu được lấy mẫu đại diện là thời gian lấy mẫu khung tại
một thời điểm duy nhất trong trường hợp còn lại:
• Khi picture_structure là '11' (khung hình ảnh) và progressive_frame
là '1' (liên tiếp).
Trong trường hợp cuối cùng, ảnh được chỉ định là liên tiếp, như trường
hợp nếu progressive_sequence là '1'.
Quá trình hiển thị cho việc hiển thị progressive-scan của các
khung hình liên tiếp thường sử dụng tất cả các dòng của ảnh được giải mã với sự
xen kẽ của hai trường. Quá trình hiển thị cho việc hiển thị progressive-scan của
các khung hình không liên tiếp thường khác với sự tương tác đơn giản của các
trường.
bằng progressive_frame = '0' hay '1', và các hệ thống sử dụng
màn hình quét liên lục có thể có khó khăn đáng kể khi xác định cách hiển
thị ảnh được giải mã để hiển thị. Trong phạm vi có thể, bất kỳ lớp phủ và ghép ảnh
như vậy phải được thực hiện bằng cách sử dụng các biểu diễn quét liên lục để
tránh những khó khăn đó.
K.3.2.3. Sự mờ dần theo trường, chuyển cảnh
Nếu quá trình chuyển đổi dần dần giữa các nội dung quét liên lục được thực hiện,
chẳng hạn như ‘làm mạnh lên’, ‘làm yếu đi’, chuyển đổi cảnh dần dần hoặc chuyển
đổi "quét", các chuyển tiếp đó phải được thực hiện bằng cách sử dụng
chế độ quét theo liên tục quét khung mức độ tối đa có thể - hoạt động trên
khung đúng liên tục được ghép nối đúng. Trừ khi thực tiễn này được tuân theo, đối
tượng nguồn không còn có thể được mô tả chính xác như là liên tiếp thực sự hoặc
thực sự xen kẽ nhau. Do đó, không rõ ảnh có nên được đánh dấu bằng progressive_frame
= '0' hay ‘1’, và các hệ thống sử dụng màn hình quét liên lục có thể
có khó khăn đáng kể khi xác định cách hiển thị ảnh được giải mã cho hiển thị.
K.3.2.4. Các hiệu ứng đặc biệt theo trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3.2.5. Điều chỉnh tốc độ theo hướng trường
Nếu số lần thực hiện liên quan đến các ảnh quét liên lục được thay đổi
để điều chỉnh tốc độ chuyển động trong một cảnh, cần phải cẩn thận để đảm bảo rằng
các điều chỉnh tốc độ không gây ra quá trình xử lý tiếp theo (ví dụ 3:2 pull
down phát hiện một bộ mã hóa như được mô tả trong K.3.1) để mất theo dõi bản chất
liên tiếp của các ảnh và sự kết hợp thích hợp của các trường đến các ảnh.
K.3.2.6. Khung trung tâm
Nếu trung tâm khung được chỉ ra trong một picture_display_extension()
chỉ ra các giá trị khác nhau của frame_centre_vertical_offset hoặc frame_centre_horizontal_offset
cho các trường khác nhau trong cùng một ảnh, điều này sẽ tạo ra một hình thức
khác của sự thay theo thời gian được chỉ định giữa các trường của những gì có
thể là quét ảnh liên tiếp. Tốc độ khung hình cơ bản của ảnh quét liên lục sẽ bị
thay đổi hiệu quả bởi quá trình này, có khả năng tạo ra một dãy hiển thị có thay
đổi theo trường cho mỗi ảnh liên tiếp như vậy.
K.4. Chỉnh sửa sau mã hóa của cờ khung liên tiếp
trong các dòng bit video
Điều quan trọng cần lưu ý là trong khung hình các chuỗi không liên tiếp
(khi progressive_sequence là '0'), giá trị của progressive_frame
không ảnh hưởng đến quá trình giải mã và do đó chỉ phục vụ cho việc xác định thời
gian lấy mẫu nguồn.
Do tầm quan trọng của giá trị progressive_frame đối với các hệ
thống sử dụng các màn hình quét liên lục, trong một số trường hợp cần phải xem
xét việc thay đổi giá trị của bít này trong các dòng bit đã được tạo ra với việc
đặt không hợp lệ của cờ này. Các hạn chế khi những thay đổi như vậy có thể được
thực hiện cho mục đích này mà không gây tổn hại cho quá trình giải mã là:
• progressive_sequence
phải là '0' (một chuỗi không liên tiếp);
• picture_structure phải là '11' (khung hình ảnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• progressive_frame không thể thay đổi trừ khi chroma_420_format
cũng được thay đổi để có cùng giá trị với progressive_frame.
Chú thích - Các công bố này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin - như
trường hợp với tất cả các
nframes = 29
time_offset - X0+ 10010
equivalent_timestamps = 0 + (29 * 20 * (1000 + 1) + X0+
10010) * 45 = X0 + 26 576 550
Và mốc thời gian trên trường đầu tiên của khung thứ 30:
units_of_seconds = 1
nframes = 0
time_offset = 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ đi sau đó mang lại một sự khác biệt là:
27 027 000 - 26 576 550 = 450 450 như mong muốn.
K.6.2. Ví dụ: video 525/60 (29,97 Hz) với đếm số
khung tách ra
Video interlaced điển hình 525/60 có thể được biểu diễn trong bắt cấu
trúc dữ liệu mã thời gian với việc đếm số lượng khung công nghiệp
phổ biến bằng cách thiết lập các thông số gốc thời
gian như sau:
counting_type = '100' (bỏ hai giá trị của nframes)
nframes_conversion_code = '1'
clock_divisor = 45
nframes_multiplier = 20
Điều này bắt đầu về cơ bản giống như trong K.6.1 ngoại trừ giá trị của
counting_type. Quá trình đếm cũng giống nhau cho đến khi
unit_of_minutes trở thành 1, tại thời điểm đó thay vì nframes trở là 0
và X tăng lên 600 từ một khung tiếp theo, prior_frame_dropped được đặt thành '1',
nframes được đặt thành 2 thay vì 0, và X giảm xuống 39 440 thay vì tăng thêm
600. Việc điều chỉnh này xảy ra bất cứ khi nào các units_of_minutes tăng lên và
giá trị kết quả của các units_of_minutes không phải bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Video xen kẽ tiêu biểu 625/50 có thể được biểu diễn trong trong bắt cấu
trúc dữ liệu mã thời gian bằng cách thiết lập các thông số gốc thời gian như
sau:
counting_type = '001' (không giảm số khung)
nframes_conversion_code = '0'
clock_divisor = 45
nframes_multiplier = 24
Kể từ khi counting_type = '001', prior_count_dropped sẽ luôn luôn bằng
không.
Kết quả là max_nframes = (26 999 999) / (24 * (1000 + 0) * 45) = 24.
Trong trường hợp này, nframes được tính từ 0 đến 24, sau đó tăng từng
đơn vị và nframes trở lại 0 lần nữa. Giá trị của time_offset vẫn ở
giá trị ban đầu X = X0 (ví dụ, X0 = 0) cho tất cả
các mốc thời gian tiếp theo có cùng một mẫu thời gian.
K.6.4. Ví dụ: quay video 525/60 (29.97 Hz phim) 3:2 pull down 23.976 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
công bố trong phụ lục này, các công bố này không thay đổi bằng bất kỳ
cách nào các đặc điểm kỹ thuật được tìm thấy trong các phần quy chuẩn của Tiêu chuẩn
kỹ thuật này.
K.5. sau xử lý cho các hệ thống với màn hình quét liên lục
Nếu hệ thống giải mã phát hiện sự hiện diện của một khung không liên tiếp
bị cô lập trong một loạt khung hình liên tục, điều này có thể cho thấy sự hiện
diện của một trường bị mắc kẹt như mô tả trong K.3.2.1. Nhà thiết kế chế tạo
màn hình nên xem xét cung cấp một số xử lý đặc biệt cho tình huống
này.
Nếu hệ thống giải mã phát hiện ra sự lặp lại của các khung hình
progressive với repeat_first_field = '1' trộn với các khung không liên
tiếp, điều này có thể biểu thị hành vi của bộ mã hóa không ý thức bản chất liên
tiếp của khung nội dung nguồn và chỉ có thể phát hiện ra rằng một khung hình là
liên tiếp nếu trường trên cùng của nó được lặp lại trong chuỗi video nguồn. Các
nhà thiết kế chế tạo màn hình nên xem xét xử lý ngay cả các khung với repeat_first_field
= '0' và progressive_ frame = '0' như các khung quét thực sự liên tiếp nếu
mô hình lặp đi lặp lại của hiện tượng này gặp phải ở dòng bit.
K.6. Sử dụng các thông tin về mã thời gian
Thời gian thích hợp của các khung và các trường video để
hiển thị sử dụng có thể được chỉ định bằng cách thêm các thông tin về mã thời
gian ghi vào dòng bits video. Một số ví dụ được cung cấp ở
đây về cách thông tin này có thể được sử dụng.
K.6.1. Ví dụ: Video 525/60 (29,97 Hz) với số khung không tách ra
Video xen kẽ tiêu biểu 525/60 có thể được biểu diễn trong cấu trúc
dữ liệu timecode_capture mà không cần sử dụng định thời drop-frame bằng
cách thiết lập các thông số gốc thời gian như sau:
counting_type = '001' (không giảm số khung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
clock_divisor = 45
nframes_multiplier = 20
Vì counting_type = '001', prior_count_dropped sẽ luôn luôn bằng không.
Kết quả là max_nframes = (26 999 999) / (20 * (1000 + 1) * 45) = 29.
Xác định một biến X tính toán bù thời gian, với một giá trị ban đầu là
X0 (ví dụ, X0 = 0).
Nếu quá trình bắt đầu bằng nframes = 1 và time_offset = X cho dấu thời
gian trên trường đầu tiên, trường thứ hai sẽ có cùng giá trị cho tất cả các
tham số ngoại trừ time_offset, tức là X + 10010 = 10010. Đối với trường đầu
tiên của trường frame thứ hai, time_offset lại là X, và cho trường thứ hai, nó
sẽ là X + 10010 một lần nữa. Điều này lặp lại cho đến khi giá trị của nframes
vượt quá 29.
Khi giá trị nframes vượt quá 29, nframes được đặt là 0,
units_of_scconds tăng dần (với gói thành các giá trị của tens_of_seconds,
Units_of_minutes, vv nếu cần), X được tăng lên 600 và time_offset được đặt
thành X. Đối với ba mươi khung, time_offset sẽ là X cho trường trên cùng của mỗi
khung và X + 10010 cho trường thứ hai của mỗi khung (sử dụng giá trị gia tăng của
X), cho đến khi giá trị của nframes nframes vượt quá 29 lần nữa - tại thời điểm
đó X sẽ được tăng thêm 600 và time_offset sẽ là X cho trường đầu tiên với
nframes = 0, time_offset sẽ là X - 10010 cho trường thứ hai với nframes = 0, X
cho trường trên cùng với nframes = 1, X + 10010 cho trường thứ hai với nframes
= 1, v.v ...
Sự khác biệt giữa bất kỳ cặp giá trị equivalent_timestamps liền kề sẽ
là 10010 * 45 =450 450 trong ví dụ này. Để minh họa, hãy kiểm tra mốc thời gian
trên trường thứ hai của khung thứ 29:
units_of_seconds = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.6.-4.1. Ví dụ: 23.976 Hz trong video 525/60 với đếm không tách ra
Thời gian lấy mẫu ảnh cơ bản, kéo dài đến khoảng 23.976 Hz, có thể được
chỉ ra dưới dạng mã thời gian không được đặt như sau:
counting_type = '001' (không giảm số khung)
nframes_conversion_code = '1'
clock_divisor = 45
nframes_multiplier = 20
Vì counting_type = '001', prior_count_dropped sẽ luôn luôn bằng không.
Kết quả là max_nframes = (26 999 999) / (20 • (1000 + I) • 45) = 29.
Xác định mảng 10 phần tử (được lập chỉ số từ 0 đến 9):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu quá trình bắt đầu bằng nframes = 1 và time_offset = X + Y[0] – X0
(ví dụ: X0 = 0) cho dấu thời gian trên trường đầu tiên của
ảnh đầu tiên, thì trường thứ hai có cùng giá trị cho tất cả các tham số ngoại
trừ bù thời gian, có thể là X - Y[1] = 0. Đối với trường đầu tiên của khung thứ
hai, time_offset sẽ là X + Y[2], và cho trường thứ hai, nó sẽ là X + Y[3], vv ..
Quá trình này tiếp tục với chỉ số vào mảng Y là số, modulo 10 của trường đang
truyền (0 biểu thị trường đầu tiên với nframes = 1, 1 là trường thứ hai với
nframes = 1, 2 là trường đầu tiên với nframes = 2, v.v.).
Điều này lặp lại cho đến khi giá trị của nframes vượt quá 29, tại thời
điểm đó giá trị của X được điều chỉnh như trong K.6.4.1, units_of_seconds tăng
lên, nframes được đặt là 0 và quá trình này tiếp tục. Chỉ số
đầu vào Y tiếp tục tăng modulo 10 (nó không phải là thiết lập lại để không khi
đơn vị giây được tăng lên).
Khi mốc thời gian được tạo ra theo cách này (bỏ qua mốc thời gian cho bất
kỳ trường nào được gửi như là trường thứ ba của một ảnh với repeat_first_field
= 1 vì chúng có một ảnh tượng trưng tương đương (ngụ ý
tương đương với trường đầu tiên của bất kỳ ảnh như vậy), thời gian quét 23.976
Hz theo tiến độ 525/60 được chỉ ra. Giá trị equivalent_timestamp trên các trường
liền kề sẽ khác 25025 khi các trường từ những ảnh phim liên tiếp khác nhau, và
bằng 0 khi chúng từ cùng ảnh phim quét liên tục.
K.6.4.2. Ví dụ: 23.976 Hz trong video 525/60 với đếm số khung tách ra
Thời gian lấy mẫu ảnh cơ bản, kéo dài đến khoảng 23.976 Hz, có thể được
chỉ ra là nền tảng của mã thời gian drop-frame công nghiệp phổ biến như sau:
counting_type = '100' (bỏ hai giá trị của nframes)
nframes_conversion_code = '1'
clock_dlvisor - 45
nframces_multiplier = 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo
[1] Recommendation ITU-R BT.500-6 (1994), Methodologies for the
subjective assessment of the quality of television picture.
[2] Recommendation ITU-R BT.709-5 (2002), Parameter values for the HDTV
standards for production and international programme exchange..
[3] Recommendation ITU-R BT.I358 (2007), Studio parameters of 625 and 525
line progressive television systems.
[4 Recommendation ITU-R BT.136I (1992), Worldwide unified colorimetry and
related characteristics of future televison and imaging systems.
[5] Recommendation ITU-R B 1.1700 (2005), Characteristics of composite
video signals for conventional ana-logue television systems.
[6] Recommendation ITU-T M.222.0 (2012) ISO / IEC 13818-1: 2013,
Information technology - Generic coding of moving pictures and
associated audio information: Systems.
[7] Recommendation ITU-T 11.261 (1993), Video codec for audiovisual
services at p x 64 kbit/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] IEC 61966-2-4: 2006, Multimedia systems and equipment - Colour
measurement and management - Part 2-4: Colour management - Extended-gamut YCC
colour space for video applications - xvYCC.
[10] IEEE Sid 1180-1990, Specifications for the implementations of 8 by
8 inverse discrete cosine transform, 1991.
[11] IEC 60908 (1999), Audio recording - Compact disc digital audio
system
[12] ISO / IEC 11172-1: 1993, Information technology - Coding of moving
pictures and associated audio for digital storage media at up to about 1,5 Mbit/s -
Part 1: Systems.
[13] ISO / IEC 11172-3: 1993, Information technology - Coding of moving
pictures and associated audio for digital storage media at up to about 1,5
Mbit/s - Part 3: Audio.
[14] ISO / IEC 13818-3: 1998, Information technology -
Generic coding of moving pictures and associated audio informatio - Part 3:
Audio.
[15] ISO / IEC 13818-4: 2004. Information technology -
Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part
4: Conformance testing.
[16] NTSC-1953, Báo cáo và Báo cáo của Ban Hội thẩm II. I- .A.
12-19. với một số tài liệu tham khảo bổ sung trích dẫn trong Báo cáo, và Đơn
yêu cầu áp dụng các tiêu chuẩn truyền dẫn cho màu sắc truyền hình trước Ủy ban
Truyền thông Liên bang, Ủy ban Hệ thống Truyền hình Quốc gia, n.p., tạo ra năm
1953, Hoa Kỳ.
[17] SMPTE RP I77-I993 (R2002), Sự hình thành các phương trình màu truyền
hình cơ bản, Hiệp hội Kỹ thuật Điện ảnh và Truyền hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] SMPTE ST 240: 1999, Hệ thống sản xuất có độ phân giải cao
1125-Line - Các thông số tín hiệu, Hiệp hội Kỹ thuật Điện ảnh và Truyền hình.
[20] 47 CFR 73.682, tiêu chuẩn truyền hình TV, Bộ luật Liên bang Hoa Kỳ,
2004.
[21] Gonzales, C. và Viscito, E., mã hóa video có khả năng mở rộng
linh hoạt, ImageCommunications, vol. 5, nos. 1-2 tháng 2 năm 1993.
[22] Iwahashi, M., Kỹ thuật Bù Biến động cho 2: 1 Scaled-down Moving
Pictures, Ảnh Coding Symposium Viện Công nghệ Liên bang Lausanne - Thụy Sĩ.