TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12690:2019
CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN - KÝ HIỆU VÀ MÔ HÌNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO NHÓM QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG
Information Techlology - Business Process
Model and Notation (BPMN)
Lời nói đầu
TCVN 12690:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ISO/IEC
19510:2013
TCVN 12690:2019 do Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- KÝ HIỆU VÀ MÔ HÌNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO NHÓM QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định bộ ký hiệu (BPMN) nhằm tiêu chuẩn hóa việc sử dụng
ký hiệu trong các hoạt động mô hình hóa, xây dựng quy trình nghiệp vụ.
Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này trong các trường hợp mô hình hóa,
xây dựng quy trình nghiệp vụ trong các dự án xây dựng phần mềm, ứng dụng công
nghệ thông tin.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Đối tượng tham gia (Participant)
Một thực thể nghiệp vụ (ví dụ, một công ty, một phòng trong công
ty, hoặc một khách hàng) hoặc một vai trò nghiệp vụ (ví dụ, một người mua hoặc
một người bán), điều khiển hoặc có trách nhiệm đối với một quy trình nghiệp vụ.
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đối tượng đồ họa, có thể được kết nối đến hoặc từ một Luồng tuần tự.
Trong một Quy trình, các Đối tượng luồng bao gồm Sự kiện, Hoạt
động, và Cổng vào.
2.3
Cộng tác (Collaboration)
Hành động gửi các thông điệp giữa hai Đối tượng tham gia bất kỳ
trong một mô hình nghiệp vụ.
2.4
Kích hoạt (Trigger)
Phát hiện một sự kiện xảy ra và có thể gây ra các xử lý thêm vào để phản ứng lại,
ví dụ như khi bắt đầu một quy trình nghiệp vụ. Các Kích hoạt được liên kết
với các Sự kiện khởi đầu và Sự kiện trung gian và có thể là:
Thông điệp, Thời gian, Điều kiện, Tín hiệu, Liên kết, và Đa
kích hoạt.
2.5
Luồng (Flow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6
Ngoại lệ (Exception)
Một sự kiện xảy ra trong quá trình thực thi Quy trình, gây ra một
sự thay đổi hướng từ Luồng bình thường của Quy trình.
Các ngoại lệ được sinh ra bởi các Sự kiện trung gian, như: Thời gian,
Lỗi, hoặc Thông điệp.
2.7
Hoạt động nguyên tử (Atomic Activity)
Hoạt động không thể
được phân chia đến mức nhỏ hơn trong mô hình hóa quy trình. Kiểu Hoạt
động này xuất hiện dưới dạng Công việc.
2.8
Quy trình (Process)
Sự tuần tự hoặc luồng của các Hoạt động trong một tổ chức với mục
tiêu thực hiện công việc. Một Quy trình là một tập các Hoạt động, Sự
kiện, Cổng vào, và Luồng tuần tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình nghiệp vụ (Business Process)
Một tập xác định các hoạt động nghiệp vụ, biểu diễn các bước thực hiện
được yêu cầu để đạt được một mục tiêu nghiệp vụ.
2.10
Quy trình cha (Parent Process)
Quy trình chứa một Quy
trình con bên trong biên của nó.
2.11
Quy trình con (Sub-Process)
Quy trình nằm trong một quy trình khác.
2.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng mô tả nội dung của một giao tiếp giữa hai Đối tượng tham
gia. Một thông điệp được truyền tải thông qua một Luồng thông điệp.
3 Ứng dụng bộ ký kiệu
3.1 Quy trình nghiệp vụ nội bộ
Quy trình nghiệp vụ nội bộ là quy trình bên trong một tổ chức cụ thể.
Các quy trình nghiệp vụ nội bộ thường được gọi là luồng công việc (workflow).

Hình 1 - Ví dụ một Quy trình nội bộ
3.2 Quy trình nghiệp vụ công khai
Quy trình nghiệp vụ công khai biểu diễn các tương tác giữa một quy
trình nghiệp vụ nội bộ và quy trình khác hoặc Đối tượng tham gia
khác. Quy trình nghiệp vụ công khai chỉ bao gồm những hoạt động được sử dụng để
giao tiếp với Đối tượng tham gia khác. Tất cả các hoạt động nội bộ khác của
quy trình nghiệp vụ nội bộ không được hiển thị trong quy trình nghiệp vụ công
khai. Do vậy, quy trình nghiệp vụ công khai hiển thị đối với thế giới bên ngoài
các Luồng thông điệp và thứ tự các Luồng thông điệp cần thiết để
tương tác với quy trình đó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Cộng tác
Cộng tác mô tả các
tương tác giữa hai hoặc nhiều thực thể nghiệp vụ. Một Cộng tác thường
bao gồm hai hoặc nhiều Pool (biểu diễn các Đối tượng tham gia) trong
Cộng tác. Thông điệp trao đổi giữa các Đối tượng tham gia được thể
hiện bởi các Luồng thông điệp, Luồng thông điệp này sẽ kết nối
hai Pool (hoặc các đối tượng bên trong các Pool). Cộng tác
có thể được biểu diễn khi hai hoặc nhiều quy trình công khai giao tiếp với
nhau.

Hình 3 - Ví dụ một Cộng tác
4 Các thành phần ký hiệu
4.1 Thành phần ký hiệu cơ bản
Bảng 1 - Thành phần ký hiệu
cơ bản
Thành phần
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kiện
Một Sự kiện xảy ra trong suốt tiến trình của một quy trình. Những sự
kiện này ảnh hưởng đến luồng của quy trình và thường có một
nguyên nhân hoặc một kết quả. Những sự kiện có ký hiệu vòng tròn, có ba loại
sự kiện dựa trên việc khi nào thì các sự kiện ảnh hưởng đến luồng, bao gồm:
Khởi đầu, Trung gian, và Kết thúc.

Hoạt động
Là một thuật ngữ chung cho công việc được thực hiện trong một quy
trình. Một Hoạt động có thể là nguyên tử hoặc có thể là phức hợp. Có
hai loại Hoạt động là: Quy trình con và Công việc.

Cổng vào
Một Cổng vào được sử dụng để điều khiển sự phân tán và hội tụ
của các Luồng tuần tự trong một quy trình. Do đó, Cổng
vào sẽ xác định việc phân
nhánh, chia nhánh, kết hợp và kết nối của các đường.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được sử dụng để hiển thị thứ tự các Hoạt động được thực thi
trong một quy trình.

Luồng thông điệp
Được sử dụng để hiển thị các thông điệp trao đổi giữa hai Đối tượng
tham gia, bao gồm một bên gửi và một bên nhận.

Liên kết
Một Liên kết được sử dụng để liên kết thông tin và liên kết các
Artifact với các thành phần đồ họa. Các Chú thích và các Artifact khác có thể
được liên kết với các thành phần đồ họa.

Pool
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lane
Là một phân vùng nhỏ bên trong một quy trình, hoặc bên trong một Pool.
Lane được sử dụng để tổ chức và phân hạng các Hoạt động.

Đối tượng dữ liệu
Đối tượng dữ liệu cung cấp thông tin về những gì các Hoạt động
yêu cầu để được thực thi và/hoặc những gì các Hoạt động sản xuất ra. Đối
tượng dữ liệu có thể biểu diễn một đối tượng đơn hoặc một tập các đối tượng.

Thông điệp
Được sử dụng để mô tả nội dung giao tiếp giữa hai Đối tượng tham
gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
Là một nhóm các thành phần đồ họa, phục vụ cho mục đích tài liệu hóa
và phân tích.

Chú thích
Được sử dụng để cung cấp thông tin thêm cho người đọc biểu đồ.

4.2 Thành phần ký hiệu mở rộng
Bảng 2 - Thành phần ký hiệu mở rộng
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Sự kiện khởi đầu
Là sự kiện bắt đầu của một quy trình.

Sự kiện trung gian
Xảy ra giữa một Sự kiện khởi đầu và một Sự kiện kết thúc.
Sự kiện này sẽ ảnh hưởng đến luồng của quy trình, tuy nhiên sẽ không khởi đầu
và kết thúc một quy trình.

Sự kiện kết thúc
Là sự kiện kết thúc một quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công việc
Là một Hoạt động nguyên tử, được thực hiện trong một
quy trình. Một Công việc được sử dụng khi công việc trong quy trình
không được tách ở mức chi tiết hơn nữa.

Quy trình con đóng
Chi tiết của Quy trình con không được hiển thị trong biểu đồ.
Ký hiệu “+” thể hiện đây là một Quy trình con.

Quy trình con mở
Biên của Quy trình con được mở và chi tiết của Quy
trình con được hiển thị trong biên đó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu tượng bên trong hình thoi của Cổng vào sẽ chỉ định kiểu
hành vi điều khiển luồng. Có nhiều kiều Cổng vào, bao gồm:
• Cổng vào độc quyền
• Cổng vào sự kiện
• Cổng vào sự kiện song song
• Cổng vào bao hàm
• Cổng vào phức hợp
• Cổng vào song song
(Xem mục 6.5)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu đến các đường của Luồng tuần tự không bắt đầu từ một
Sự kiện trung gian được gắn với biên của một Hoạt động.

Luồng không bị điều khiển
Tham chiếu đến luồng không bị ảnh hưởng bởi bất kì điều kiện
nào hoặc không đi qua Cổng vào. Ví dụ đơn giản nhất là một Luồng tuần tự kết
nối hai Hoạt động.

Luồng điều kiện
Một Luồng tuần tự có thể có một biểu thức điều kiện được đánh
giá ở thời điểm thực thi để xác định Luồng tuần tự sẽ được sử dụng hay
không. Nếu Luồng điều kiện đi ra từ một Hoạt động thì Luồng tuần tự
sẽ có một ký hiệu hình thoi nhỏ ở đầu điểm nối. Nếu Luồng điều kiện đi ra từ
một Cổng vào thì sẽ có không có ký hiệu hình thoi nhỏ phía trên.

Luồng mặc định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Luồng ngoại lệ
Luồng ngoại lệ xảy ra bên ngoài Luồng bình thường của quy
trình và được dựa trên một Sự kiện trung gian gắn trên biên của một Hoạt
động. Quy trình không đi ngang qua đường này trừ khi Hoạt động bị
ngắt bởi sự kích hoạt của một Sự kiện trung gian gắn trên biên.

Fork
Thuật ngữ Fork thể hiện chỉ sự phân chia của một đường thành hai hoặc
nhiều đường song song. Đó là nơi các Hoạt động trong quy trình có thể
thực hiện đồng thời, thay vì tuần tự. Có hai lựa chọn để biểu diễn:
• Nhiều Luồng tuần tự đi ra có thể được sử dụng (xem hình
trên bên phải). Điều này biểu diễn Luồng không bị điều khiển là
phương thức ưu tiên được sử dụng cho hầu hết các tình huống.
• Một Cổng vào song song có thể được sử dụng (xem hình dưới
bên phải). Lựa chọn này hiếm được sử dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ “Join” để thể hiện sự kết hợp của hai hoặc nhiều
đường song song thành một đường (còn được gọi là đồng bộ hóa).
Một Cổng vào song song được sử dụng để hiển thị việc kết
hợp của các Luồng tuần tự.

Cổng vào độc quyền
Biểu diễn một điểm phân nhánh nơi các lựa chọn được dựa trên các biểu thức
điều kiện bao gồm bên trong các Luồng tuần tự đi ra. Chỉ duy nhất một
lựa chọn được chấp nhận.

Cổng vào dựa trên sự kiện
Biểu diễn một điểm phân nhánh nơi các lựa chọn được dựa trên một sự
kiện xảy ra ở thời điểm đó trong quy trình. Sự kiện cụ thể,
thông thường là việc nhận một Thông điệp, quyết định đường nào sẽ được chọn.
Các loại khác của sự kiện có thể được sử dụng, ví dụ như Thời gian. Chỉ duy
nhất một lựa chọn được chấp nhận.
Có hai lựa chọn để nhận các Thông điệp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các Sự kiện trung gian thông điệp có thể được sử dụng (hình dưới bên phải)

Cổng vào bao hàm
Biểu diễn một điểm phân nhánh, nơi các lựa
chọn được dựa trên các biểu thức điều kiện bao gồm bên trong các
Luồng tuần tự đi ra. Khi mỗi đường là độc lập, tất
cả các kết hợp của các đường có thể được chọn, từ 0
đến tất cả. Tuy nhiên, nên thiết kế để ít
nhất một đường được chọn. Một Điều kiện mặc định có thể được sử
dụng để đảm bảo ít nhất một đường được chọn, có hai phiên bản kiểu
Cổng vào này:
• Kiểu đầu tiên sử dụng một tập hợp các Luồng tuần
tự điều kiện, được thể hiện bằng ký hiệu hình thoi
nhỏ (xem hình trên bên phải)
• Kiểu thứ hai sử dụng một Cổng vào bao hàm (xem hình dưới bên phải)

Hợp nhất
Hợp nhất thể hiện sự kết hợp loại trừ của hai hoặc nhiều hơn
các đường thành một đường. Một Cổng
vào độc quyền
được sử dụng để thể hiện việc hợp nhất nhiều Luồng tuần tự (xem hình
trên bên phải).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lặp hoạt động
Các thuộc tính của Công việc và Quy trình con sẽ quyết
định việc chúng được lặp hay được thực hiện một lần. Có hai kiểu lặp: Tiêu
chuẩn và Đa thể hiện. Một ký hiệu lặp nhỏ được hiển thị ở giữa phía dưới của Hoạt
động.

Lặp luồng tuần tự
Các vòng lặp có thể được tạo bằng việc kết nối một Luồng tuần tự
với một đối tượng phía trên. Một đối tượng được xem xét là phía trên nếu đối
tượng đó có một Luồng tuần tự đi
ra. Luồng tuần tự này dẫn
đến một chuỗi các Luồng tuần tự khác, Luồng tuần tự cuối cùng
trong chuỗi này là một Luồng tuần tự đi vào cho đối tượng ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đa thể hiện
Các thuộc tính của Công việc và Quy trình con sẽ quyết
định việc chúng được lặp lại hay được thực hiện một lần. Một tập hợp của ba
đường ngang được hiển thị ở giữa phía dưới của Hoạt động
đối với các Đa thể hiện tuần tự (xem hình phía trên bên phải). Một tập hợp của ba
đường thẳng đứng được hiển thị ở giữa phía dưới của Hoạt động đối với
các Đa thể hiện song song (xem hình phía dưới bên phải).

Kết nối ngắt trang
Được sử dụng cho việc in ấn, đối tượng này hiển thị nơi một Luồng
tuần tự rời một trang và sau đó khởi động lại trên trang tiếp theo. Một Sự
kiện trung gian liên kết có thể được sử dụng như một Kết nối ngắt
trang.

4.3 Các quy tắc kết nối đối tượng luồng
Một Luồng tuần tự đi vào hoặc đi
ra có thể kết nối đến bất kì vị trí nào trên một Đối tượng luồng (trái,
phải, trên, hoặc dưới). Một Luồng thông điệp cũng có khả năng này.
4.3.1 Các quy tắc kết nối Luồng tuần tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Các quy tắc kết nối Luồng
tuần tự

4.3.2 Các quy tắc kết nối Luồng thông điệp
Bảng phía dưới thể hiện cách các đối tượng mô hình hóa có thể kết nối với
nhau qua Luồng thông điệp. Những quy tắc này áp dụng đối với các kết nối
bên trong một biểu đồ Cộng tác. Biểu tượng
thể hiện rằng đối tượng được liệt kê trong
hàng có thể kết nối đến đối tượng liệt kê trong cột. Luồng thông điệp
không thể kết nối đến các đối tượng ở bên trong cùng Pool.
Bảng 4 - Các quy
tắc kết nối luồng thông điệp

4.4 Sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường
trong một biểu đồ.
Đối tượng Chú thích có thể được sử dụng để hiển thị thông tin bổ sung về
một quy trình hoặc các thuộc tính của các đối tượng bên trong một biểu đồ.
• Các thành phần kí hiệu có thể có nhãn (ví dụ: tên hoặc thuộc tính
khác) được đặt bên trong hình, hoặc phía trên hoặc phía dưới hình, tại bất kỳ
hướng hoặc vị trí nào, tùy thuộc vào sự lựa chọn của người sử dụng hoặc
nhà cung cấp công cụ mô hình hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các Đối tượng luồng và các ký hiệu có thể ở bất kì
kích cỡ nào phù hợp với mục đích của người sử dụng hoặc công cụ mô hình hóa.
• Các đường được sử dụng để vẽ các thành phần đồ họa có thể là màu đen.
- Ký hiệu có thể được mở rộng để sử dụng các màu
đường khác thích hợp với mục đích của người sử dụng hoặc công cụ mô hình
hóa.
- Ký hiệu có thể được mở rộng để sử dụng kiểu đường
khác thích hợp với mục đích của người sử dụng hoặc công cụ mô hình hóa với điều
kiện kiểu đường đó không được mâu thuẫn với kiểu đường đã được định nghĩa. Do
đó, kiểu đường của Luồng tuần tự, Luồng thông điệp, và Chú thích
không được thay đổi hoặc nhân đôi.
5 Cộng tác
5.1 Khái niệm cơ
bản
Một Cộng tác thường bao gồm hai hoặc nhiều hơn hai Pool
biểu diễn các Đối tượng tham gia trong Cộng tác. Thông điệp trao
đổi giữa các Đối tượng tham gia được hiển thị bằng một Luồng thông điệp kết nối giữa hai Pool (hoặc các đối tượng bên
trong các Pool). Các thông điệp được liên kết với Luồng thông điệp
cũng có thể được hiển thị.
Một Pool có thể trống (một “hộp đen”), hoặc có thể hiển thị một
quy trình bên trong. Tất cả sự kết hợp của các Pool, Quy trình là
được phép trong một Cộng tác.
5.2 Pool
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một Pool là một hình chữ nhật và phải được vẽ bằng một đường
liền.
- Nhãn cho Pool có thể được đặt tại bất kì vị trí và hướng nào
bên trong Pool, nhưng phải được phân tách với phần nội dung của Pool
bằng một đường đơn.
+ Nếu Pool là một “hộp đen” (ví dụ; không bao gồm một quy
trình), thì nhãn cho Pool có thể được đặt ở bất kì đâu bên trong Pool
mà không cần một đường đơn phân tách.
- Một và chỉ một Pool duy nhất trong một biểu đồ có thể được biểu diễn ngoài
một biên. Nếu có nhiều hơn một Pool trong biểu đồ, thì
các Pool còn lại phải có một biên.
Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ và các đường cho một Pool phải
tuân theo các quy tắc được quy định tại mục 4.4 “Sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ,
và các đường trong một biểu đồ”.

Hình 4 - Một Pool
Để một biểu đồ rõ ràng hơn, một Pool mở rộng toàn bộ chiều dài của
biểu đồ, theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc. Tuy nhiên, không có giới hạn đối
với kích cỡ và/hoặc vị trí của một Pool. Người sử dụng và các công cụ mô
hình hóa có thể sử dụng một cách linh động các Pool
tùy theo không gian của biểu đồ.
Một Pool đóng vai trò như một kho chứa đối với các Luồng tuần tự
giữa các Hoạt động (của một quy trình). Các Luồng tuần tự có thể
cắt qua các biên giữa các Lane của một Pool, nhưng không thể cắt
ngang các biên của một Pool. Nghĩa là, một quy trình được bao trùm trọn
vẹn bên trong Pool. Tương tác giữa các Pool được biểu diễn bằng
các Luồng thông điệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Luồng thông điệp kết nối đến các biên
của hai Pool
Đối với một Pool “Hộp trắng”, các Hoạt động
bên trong được tổ chức bởi các Luồng tuần
tự. Các Luồng thông điệp
có thể cắt qua các biên của Pool để chạm đến một Hoạt động phù hợp
(xem hình dưới).

Hình 6 - Các Luồng thông điệp kết
nối đến các Đối tượng luồng bên trong hai Pool
Một Cộng tác có thể bao gồm hai hoặc nhiều hơn hai Pool.
Tuy nhiên, một Quy trình biểu diễn công việc được thực thi từ quan điểm của người
sử dụng hoặc tổ chức của người sử dụng có thể được xem là “nội bộ” và không được
yêu cầu phải bao quanh bởi biên của Pool, trong khi đó các Pool
khác trong biểu đồ đều phải có biên (xem hình dưới).

Hình 7 - Pool chính (nội bộ) không có biên
Một ký hiệu đa thể hiện có thể được hiển thị cho một Pool (xem hình dưới).
Ký hiệu được sử dụng nếu Đối tượng tham gia là đa thể hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ký hiệu, nếu được sử dụng, phải được đặt ở giữa phía dưới của hình.

Hình 8 - Các Pool với một ký hiệu Đối tượng
tham gia đa thể hiện
5.3 Luồng thông điệp
Một Luồng thông điệp được sử dụng để hiển thị
luồng các thông điệp nhận và gửi giữa hai Đối tượng tham gia.
• Một Luồng thông điệp phải kết nối với hai Pool riêng biệt.
Luồng thông điệp kết nối đến
biên của Pool hoặc đến
các Đối tượng luồng trong Pool và không thể kết nối hai đối tượng
bên trong cùng Pool.
• Một Luồng thông điệp là một đường với một vòng tròn nhỏ ở điểm
đầu và một mũi tên ở điểm
cuối, và phải là đường nét đứt.
Sử dụng chữ viết, màu sắc, kích cỡ và các đường cho một Luồng thông
điệp phải theo quy định tại mục 4.4 “Sử dụng chữ viết,
màu, kích cỡ, và các đường trong một biểu đồ”.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong biểu đồ Cộng tác, một Luồng thông điệp có thể được
mở rộng để hiển thị thông điệp được chuyển từ một Đối
tượng tham gia đến một Đối tượng tham gia khác (xem hình vẽ).

Hình 10 - Luồng thông điệp với một thông điệp
đính kèm
6 Quy trình
6.1 Khái niệm cơ bản
Một quy trình mô tả một sự tuần tự hoặc một luồng các Hoạt động
trong một tổ chức với mục tiêu thực hiện các công việc. Một quy trình bao gồm một
tập các Hoạt động, Sự kiện, Cổng vào, và Luồng tuần tự.
Các quy trình có thể được định nghĩa ở bất cứ mức độ nào, từ mức tổ chức đến mức
cá nhân.

Hình 11 -
Ví dụ về quy trình mượn sách trong thư viện
6.1.1 Quy trình nghiệp vụ nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Quy trình nghiệp vụ công khai
Xem mục 3.2.
6.2 Hoạt động
Là công việc được thực thi bên trong một quy trình nghiệp vụ. Một Hoạt
động có thể là nguyên tử hoặc phức hợp. Một số kiểu của Hoạt
động là: Công việc, Quy trình con, và Hoạt động gọi (cho phép tái
sử dụng các Công việc và các quy trình trong biểu đồ).
6.2.1 Các kết nối Luồng tuần tự
• Một Hoạt động có thể là một đích cho các Luồng tuần tự và có thể có nhiều Luồng
tuần tự đi vào. Các Luồng tuần tự đi vào có thể từ một
đường lựa chọn và/hoặc các đường song song.
- Nếu Hoạt động không bao gồm một Luồng tuần tự đi vào,
thì Hoạt động phải được khởi tạo khi Quy trình được khởi tạo.
Ghi chú: Nếu Hoạt động có nhiều Luồng tuần tự đi vào, thì
trường hợp này được xem xét là Luồng không bị điều khiển. Nếu luồng cần được điều
khiển, thì luồng nên hội tụ trên một Cổng vào đứng trước các Hoạt động.
• Một Hoạt động có thể là một nguồn cho các Luồng tuần tự, và
có thể có nhiều Luồng tuần tự đi ra. Nếu có nhiều Luồng tuần tự
đi ra, thì nghĩa là một đường song song riêng biệt được tạo cho mỗi Luồng tuần
tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Các kết nối Luồng thông điệp
Ghi chú: Tất cả các Luồng thông điệp phải kết nối hai Pool riêng biệt. Chúng phải kết nối đến biên của Pool
hoặc đến các Đối tượng luồng bên trong biên của Pool. Chúng không
thể kết nối hai đối tượng bên trong cùng Pool.
6.2.3 Công việc
Công việc là một Hoạt
động nguyên tử bên trong một luồng quy trình. Một Công việc
được sử dụng khi công việc trong quy trình không thể được phân rã chi tiết hơn.
• Công việc có hình dạng như Quy trình con, là một hình
chữ nhật có góc tròn, phải được vẽ bằng một đường đơn mảnh.
- Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường cho một Task phải
tuân theo quy định tại mục 4.4 “Sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường trong một biểu
đồ”.
+ Một biên được vẽ bằng một đường dày được dành cho Hoạt động gọi.

Hình 12 - Một đối tượng Công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ký hiệu cho một Công việc là một Lặp tiêu chuẩn phải là một đường
nhỏ với một mũi tên cong ngược trở lại.
* Ký hiệu cho một Công việc là một Đa thể hiện phải
là một tập của ba đường thẳng đứng.
- Nếu các thể hiện Đa thể hiện là tập hợp được thực hiện theo thứ tự
thay vì song song, ký hiệu sẽ được quay 90 độ.

Hình 13 - Các ký hiệu của Công việc
Công việc dịch vụ
Công việc dịch vụ là
một Công việc sử dụng một số loại dịch vụ, có thể là Web service hoặc một
ứng dụng tự động. Công việc dịch vụ có hình dạng hình chữ nhật có góc
tròn. Tuy nhiên, có một ký hiệu đồ họa phía góc trên bên trái để chỉ định Công
việc này là Công việc dịch vụ.

Hình 14 - Công việc dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công việc gửi là
một Công việc được thiết kế để gửi một thông điệp đến một Đối tượng
tham gia bên ngoài (liên quan đến quy trình). Khi thông điệp được gửi thì Công
việc được hoàn thành.
Đối tượng tham gia thực
tế mà thông điệp được gửi đến có thể xác định bằng kết nối Công việc gửi
đến một Đối tượng tham gia sử dụng một Luồng thông điệp bên trong
Cộng tác của quy trình.

Hình 15 - Công việc gửi
Công việc nhận
Công việc nhận là một
Công việc được thiết kế để chờ một thông điệp đến từ một Đối tượng bên
ngoài (liên quan đến quy trình). Khi nhận được thông điệp, Công việc được
hoàn thành.
Đối tượng tham gia thực
tế từ đó thông điệp được gửi có thể được xác định bằng kết nối Công việc nhận
đến một Đối tượng tham gia sử dụng một Luồng thông điệp bên trong Cộng
tác của quy trình.
Công việc nhận thường
được sử dụng để bắt đầu một quy trình. Quy trình được khởi động bằng việc nhận
Thông điệp.
Công việc nhận có hình
dạng một hình chữ nhật có góc tròn, được vẽ bằng đường đơn mảnh. Tuy nhiên, có
một ký hiệu phong thư trống đặt tại góc trên bên trái của hình để chỉ định
Công việc này là một Công việc nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Công việc nhận
Công việc người dùng
Công việc người dùng
là một Công việc được thực hiện bởi con người với sự hỗ trợ của một ứng
dụng phần mềm.
Công việc người dùng
có hình dạng hình chữ nhật có góc tròn phải được vẽ với một
đường đơn mảnh và bao gồm ký hiệu hình người để phân biệt với các kiểu Công
việc khác.

Hình 17 - Công việc người dùng
Công việc thủ công
Công việc thủ công là
một Công việc được thực hiện ngoài sử hỗ trợ của ứng dụng phần mềm.
Ví dụ: một kỹ thuật viên điện thoại cài đặt một điện thoại tại địa điểm của
khách hàng.
Công việc thủ công có
hình dạng hình chữ nhật có góc tròn phải được vẽ bằng một đường đơn mảnh và bao
gồm một ký hiệu hình bàn tay để phân biệt với các kiểu Công việc khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 18 - Công việc thủ công

Hình 19 - Ví
dụ về quy trình mua hàng
Quy trình này bao gồm hai Công việc người dùng
• Duyệt đơn hàng: Sau khi xem báo giá, đơn đặt hàng cần được duyệt bởi
nhà quản lý khu vực để tiếp tục xử lý đơn hàng và vận chuyển.
• Kiểm tra lại đơn hàng: Khi đơn hàng được chuyển đến
người mua, đơn hàng và các tài liệu vận chuyển sẽ được
kiểm tra lại.
6.2.4 Quy trình con
Quy trình con là một Hoạt
động với các chi tiết nội bộ được mô hình hóa sử dụng các Hoạt động,
Cổng vào, Sự kiện và Luồng tuần tự. Quy trình con là một đối
tượng đồ họa bên trong một quy trình, nhưng nó cũng có thể được mở ra để hiển
thị một quy trình mức thấp hơn.
Quy trình con có hình
dạng như một đối tượng Công việc, là một hình chữ nhật có các góc tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường cho một Quy
trình con phải tuân theo quy định tại mục 4.4 “Sử dụng chữ viết, màu, kích
cỡ, và các đường trong một biểu đồ”, với một số ngoại lệ sau:
+ Một biên được vẽ bằng một đường dày được sử dụng cho Hoạt động
gọi.
Quy trình con có thể
trong dạng đóng, ẩn các chi tiết hoặc có thể ở dạng mở, hiển thị
các chi tiết bên trong một quy trình. Trong dạng đóng, đối tượng Quy trình
con sử dụng một ký hiệu để phân biệt Quy trình con so với một Công
việc.
• Ký hiệu Quy trình con phải là hình vuông nhỏ với một dấu + bên
trong. Hình vuông phải được đặt ở giữa phía dưới của hình

Hình 20 - Quy trình con đóng

Hình 21 - Quy trình con mở
Quy trình con mở
có thể được sử dụng như một kỹ thuật để hiển thị một nhóm các Hoạt động song song,
giúp việc trình bày gọn gàng hơn. Các Hoạt động C và D
được gói trong một Quy trình con mở và không được đánh nhãn. Có
hai Hoạt động sẽ được thực thi song song. Chú ý rằng Quy trình con
mở không bao gồm một Sự kiện khởi đầu hay một Sự kiện kết thúc
và các Luồng tuần tự đến/từ các Sự kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 22 - Quy trình con mở được sử dụng như một
“Hộp song song”
Tiêu chuẩn này quy định hai kiểu ký hiệu cho Quy trình con: Lặp
và Đa thể hiện. Ký hiệu Lặp và Đa thể hiện không thể được hiển
thị cùng thời điểm.
• Ký hiệu cho một Quy trình con lặp phải là một
đường mảnh với một mũi tên ngược lại.
• Ký hiệu cho một Quy trình con đa thể hiện
phải là một tập các đường thẳng đứng song song.
• Tất cả các ký hiệu phải được nhóm và toàn bộ nhóm được đặt ở giữa
phía dưới của Quy trình con.

Hình 23 - Các ký hiệu Quy trình con đóng
6.2.5 Hoạt động gọi
Một Hoạt động gọi xác định một điểm trong quy trình nơi một
Quy trình toàn cục hoặc một Công việc toàn cục được sử dụng. Hoạt động
gọi hành động như một “vỏ bọc” cho việc gọi một Quy trình toàn cục hoặc Công
việc toàn cục khi thực thi. Việc kích hoạt của một Hoạt động gọi kết quả trong
chuyển đổi việc điều khiển đến Quy trình toàn cục hoặc Công việc toàn cục được
gọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu Hoạt động gọi gọi một Công việc toàn cục, thì hình dạng sẽ giống
với một Công việc, nhưng biên của hình dạng sẽ phải là một đường dày (Hình 24).
• Hoạt động gọi phải hiển thị ký hiệu của kiểu Công việc toàn cục (ví
dụ, Hoạt động gọi sẽ hiển thị ký hiệu Công việc người dùng nếu gọi một Công việc
người dùng toàn cục).
• Nếu Hoạt động gọi gọi một quy trình, thì có hai lựa chọn:
Chi tiết của quy trình được gọi có thể là ẩn và
hình dạng của Hoạt động gọi sẽ giống như Quy trình con đóng,
nhưng biên của hình phải là một đường dày (Hình 25).
- Nếu chi tiết của Quy trình được gọi là sẵn sàng, thì hình dạng của Hoạt
động gọi sẽ giống như Quy trình con mở, nhưng biên của hình dạng phải là một đường dầy
(Hình 26).

Hình 24 - Một đối tượng Hoạt động gọi gọi một
Công việc toàn cục

Hình 25 - Một đối tượng Hoạt động gọi gọi một
quy trình (đóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 26 - Một đối tượng Hoạt động gọi gọi một
quy trình (mở)
6.3 Thành phần và dữ liệu
Một yêu cầu của mô hình hóa quy trình là có thể mô hình hóa
các thành phần (các thành phần vật lý hoặc thông tin) được tạo, được
thao tác và được sử dụng trong suốt quá trình thực thi của
một quy trình.
Yêu cầu này được hiện thực hóa trong bộ ký hiệu thông qua các cấu
trúc: Đối tượng dữ liệu, Dữ liệu đầu vào, Dữ liệu đầu ra, Thông điệp, Tập đầu
vào, Tập đầu ra, và Liên kết dữ liệu.
6.3.1 Đối tượng dữ liệu
Cấu trúc chính cho mô hình hóa dữ liệu bên trong luồng quy trình là
thành phần Đối tượng dữ liệu. Một Đối tượng dữ liệu có một vòng đời xác định rõ
ràng với kết quả là các ràng buộc truy cập. Các thành phần Đối tượng dữ liệu phải
được bao gồm bên trong Quy trình hoặc Quy trình con. Các thành phần
Đối tượng dữ liệu được hiển thị trực quan trong một biểu đồ quy trình.

Hình 27 - Đối tượng dữ liệu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu diễn trực quan của các Đối tượng dữ liệu
Đối tượng dữ liệu có thể xuất hiện nhiều lần trong một biểu đồ quy
trình. Mỗi lần xuất hiện tham chiếu đến cùng thể hiện Đối tượng dữ liệu. Sự xuất
hiện đồng thời của một Đối tượng dữ liệu trong một biểu đồ được phép để làm đơn
giản hóa các kết nối biểu đồ.
Vòng đời và truy cập
Vòng đời của một Đối tượng dữ liệu được gắn chặt với vòng đời của Quy
trình cha hoặc Quy trình con cha của Đối tượng dữ liệu đó. Khi một
quy trình hoặc Quy trình con được khởi tạo, tất cả các Đối tượng dữ liệu
được bao gồm bên trong cũng được khởi tạo. Khi một thể hiện quy trình hoặc Quy
trình con được giải phóng, tất cả các thể hiện Đối tượng dữ liệu bên trong
cũng được giải phóng. Ở thời điểm này, dữ liệu
trong những thể hiện này sẽ không còn hiệu lực.
Dữ liệu bên trong một Đối tượng dữ liệu chỉ có thể được truy cập khi được
đảm bảo có một hiện diện của thể hiện Đối tượng dữ liệu hoạt động. Kết quả
là, một Đối tượng dữ liệu chỉ có thể được truy cập bởi quy trình cha hoặc Quy
trình con cha hiện thời của Đối tượng dữ liệu đó, hoặc bởi các Thành phần
luồng anh em và các con của chúng.
Ví dụ - Xem xét cấu trúc sau:
Quy trình A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng dữ liệu 1
Công việc A
Quy trình con A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng dữ liệu 2
Công việc B
Quy trình con B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình con C
Đối tượng dữ liệu 4
Công việc C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công việc D
Đối tượng dữ liệu 1 có thể được truy cập bởi: Quy trình A, Công việc A,
Quy trình con A, Công việc B, Quy trình con B, Quy trình con C, Công
việc C và Công việc D
Đối tượng dữ liệu 2 có thể được truy cập bởi: Quy trình con A và Công
việc B
Đối tượng dữ liệu 3 có thể được truy cập bởi: Quy trình con B, Quy
trình con C, Công việc C và Công việc D
Đối tượng dữ liệu 4 có thể được truy cập bởi: Quy trình con C và
Công việc C
6.3.2 Kho dữ liệu
Một Kho dữ liệu cung cấp một kỹ thuật cho các Hoạt động để
nhận hoặc cập nhật thông tin được lưu trữ. Thông tin này tồn tại xa hơn phạm vi
của quy trình. Cùng Kho dữ liệu có thể được trực quan hóa trong một hoặc nhiều
nơi bên trong quy trình.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Dữ liệu đầu vào và Dữ liệu đầu ra
Các Hoạt động và các quy trình thường cần dữ liệu để thực thi.
Thêm vào đó, chúng có thể sản xuất ra dữ liệu trong quá trình thực thi quy
trình hoặc như một kết quả của thực thi quy trình.
Dữ liệu đầu vào
Các Dữ liệu đầu vào được hiển thị trực quan trong một quy trình để hiển thị
các đầu vào đối với quy trình mức cao hoặc để hiển thị
các đầu vào của một quy trình được gọi (ví dụ: một quy trình được tham chiếu bởi
một Hoạt động gọi, nơi Hoạt động gọi mở rộng để hiển thị quy trình được gọi bên
trong ngữ cảnh của một quy trình đang gọi.
• Các Dữ liệu đầu vào được trực quan hóa có cùng ký hiệu như Đối tượng
dữ liệu và phải bao gồm một mũi tên nhỏ.
• Các Dữ liệu đầu vào có thể có các Liên kết dữ liệu đi vào.
- Nếu Dữ liệu đầu vào trực tiếp được bao gồm bởi
các quy trình mức cao, Dữ liệu đầu vào này phải không là đích của các Liên kết
dữ liệu bên trong mô hình cơ bản. Chỉ các Dữ liệu đầu vào được bao gồm bởi Hoạt
động hoặc các Sự kiện có thể là đích của các Liên kết dữ liệu trong mô
hình.
- Nếu quy trình đang được gọi từ một Hoạt động gọi, các Liên kết dữ liệu
có đích đến các Dữ liệu đầu vào của Hoạt động gọi trong mô hình cơ bản có thể
được trực quan hóa như chúng kết nối đến các Dữ liệu đầu vào tương ứng của quy
trình được gọi, đi qua biên Hoạt động gọi. Nhưng lưu ý rằng đây chỉ là sự trực
quan hóa. Trong mô hình cơ bản, các Liên kết dữ liệu có đích đến các Dữ liệu đầu
vào của Hoạt động gọi và không có đích đến là các Dữ liệu đầu vào của quy trình
được gọi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ
liệu đầu ra
Một Dữ liệu đầu ra được hiển thị trực quan trong một biểu đồ quy trình mức
cao để hiển thị các đầu ra của một quy trình (ví dụ: một quy trình được tham
chiếu bởi một Hoạt động gọi nơi mà Hoạt động gọi được mở rộng
để hiển thị quy trình được gọi bên trong ngữ cảnh của một Quy trình đang gọi).
• Các Dữ liệu đầu ra được trực quan hóa có cùng ký hiệu như Đối
tượng dữ liệu và phải bao gồm một mũi tên nhỏ được lấp đầy.
• Các Dữ liệu đầu ra có thể có các Liên kết dữ liệu đi ra.
- Nếu Dữ liệu đầu ra trực tiếp được bao gồm bởi
quy trình mức cao, Dữ liệu đầu ra đó phải không là nguồn của các Liên kết dữ liệu
bên trong mô hình cơ bản. Chỉ các Dữ liệu đầu ra được bao gồm bởi các Hoạt động
hoặc các Sự kiện có thể là đích của các Liên kết dữ liệu trong mô hình.
- Nếu quy trình đang được gọi từ một Hoạt động gọi,
các Liên kết dữ liệu có đích đến các Dữ liệu đầu ra của Hoạt động gọi trong mô
hình cơ bản có thể được trực quan hóa như chúng kết nối đến các Dữ liệu đầu ra
tương ứng của quy trình được gọi, đi qua biên Hoạt động gọi. Nhưng lưu ý rằng
đây chỉ là sự trực quan hóa. Trong mô hình cơ bản, các Liên kết dữ liệu bắt đầu từ
các Dữ liệu đầu ra của Hoạt động gọi và không bắt đầu từ các Dữ
liệu đầu ra của quy trình được gọi.

Hình 31 - Dữ liệu đầu ra
6.3.4 Liên kết dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 32 - Liên kết dữ liệu

Hình 33 - Liên
kết dữ liệu được sử dụng cho một Đầu ra và Đầu vào trong một Hoạt động.
Đối tượng dữ liệu được liên kết với một Luồng tuần tự
Đối tượng dữ liệu có thể được trực tiếp liên kết với một kết nối Luồng
tuần tự để biểu diễn các mối quan hệ vừa là đầu ra, vừa là đầu vào.

Hình 34 - Đối tượng dữ liệu được liên kết với
một Luồng tuần tự
6.4 Sự kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các quy trình này, có ba loại chính của Sự kiện:
1. Sự kiện khởi đầu, chỉ định nơi một quy trình
bắt đầu
2. Sự kiện kết thúc, chỉ định nơi một quy trình kết thúc
3. Sự kiện trung gian, chỉ định nơi điều gì đó xảy
ra ở giữa lúc bắt đầu và kết thúc của một quy trình.
Bên trong ba loại này, các Sự kiện thể hiện dưới hai dạng:
1. Các Sự kiện bắt một kích hoạt. Tất cả các Sự kiện khởi đầu
và một số Sự kiện trung gian là các Sự kiện bắt
2. Các Sự kiện ném ra một kết quả. Tất cả các Sự kiện kết
thúc và một số Sự kiện trung gian là các Sự kiện ném, có thể cuối cùng bị bắt bởi một Sự kiện
khác.
6.4.1 Sự kiện khởi đầu
Như tên được ngụ ý, Sự kiện khởi đầu chỉ định nơi một quy trình
cụ thể sẽ bắt đầu. Trong phạm vi của các Luồng tuần tự, Sự kiện khởi
đầu bắt đầu luồng của quy trình, và do đó, sẽ không có Luồng tuần tự
đi vào - không Luồng tuần tự nào có thể kết nối với một Sự kiện khởi
đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một Sự kiện khởi đầu là một vòng tròn, phải được vẽ bằng một
đường đơn mảnh.
- Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường cho một Sự kiện
khởi đầu phải tuân theo quy định tại mục 4.4 “Sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ,
và các đường trong một biểu đồ”.
+ Độ dày của đường phải giữ mảnh do vậy Sự kiện khởi đầu có thể
được phân biệt từ Sự kiện trung gian và Sự kiện kết thúc.

Hình 35 - Sự kiện khởi đầu
Các ngữ nghĩa của Sự kiện khởi đầu bao gồm:
• Một Sự kiện khởi đầu là tùy chọn: một quy trình, một Quy trình con có
thể (không bắt buộc) có một Sự kiện khởi đầu.
Ghi chú: Một quy trình có thể có nhiều hơn một mức quy trình (ví dụ:
quy trình có thể bao gồm các Quy trình con mở rộng hoặc các Hoạt động gọi
gọi các quy trình khác). Việc sử dụng của Sự kiện khởi đầu và Sự kiện
kết thúc là độc lập cho mỗi mức của biểu đồ.
• Nếu một quy trình phức tạp và/hoặc các điều kiện bắt đầu là không rõ
ràng, thì một Sự kiện khởi đầu được khuyến nghị sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tất cả Đối tượng luồng không có một Luồng tuần tự đi
vào (ví dụ: không phải là một đích của một Luồng tuần tự) sẽ được khởi tạo
khi quy trình được khởi tạo.
• Có thể có nhiều Sự kiện khởi đầu đối với mức quy trình được
đưa ra.
Mỗi Sự kiện khởi đầu là một sự kiện độc lập. Khi đó, một thể hiện
quy trình sẽ được sinh ra khi Sự kiện khởi đầu được kích hoạt.
Nếu quy trình được sử dụng như một quy trình toàn cục (một quy trình có
thể được gọi từ một quy trình khác) và có nhiều loại None Start Event, sau đó khi luồng
được chuyển từ quy trình gọi đến quy trình toàn cục, chỉ một
trong những Sự kiện khởi đầu của quy trình toàn cục sẽ được kích hoạt.
Kích hoạt Sự kiện khởi đầu
Các Sự kiện khởi đầu có thể được sử dụng cho ba loại quy trình
• Quy trình mức cao nhất
• Quy trình con
• Quy trình toàn cục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều cách để các quy trình mức cao nhất có thể bắt đầu (khởi tạo).
Kích hoạt cho một Sự kiện khởi đầu được thiết kế để hiển thị các kỹ thuật
chung cho khởi tạo quy trình cụ thể. Có 7 loại Sự kiện khởi đầu cho các
quy trình mức cao nhất: None, Thông điệp, Thời gian, Điều kiện, Tín hiệu,
Multiple, và Song song.
Một quy trình mức cao nhất (có ít nhất một Sự kiện khởi tạo không) có
thể được gọi bởi một Hoạt động gọi trong một quy trình khác. Sự kiện khởi
tạo không được sử dụng để gọi quy trình từ Hoạt động gọi. Tất cả các loại khác
của Sự kiện khởi đầu chỉ có thể áp dụng khi quy trình được sử dụng như quy
trình mức cao nhất.
Bảng 5 - Các loại
Sự kiện khởi đầu cho quy trình mức cao nhất
Kích hoạt
Mô tả
Ký hiệu
Không
Sự kiện khởi đầu không không có một kích hoạt được xác định.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thông điệp đến từ một Đối tượng tham gia và kích hoạt việc
bắt đầu của quy trình.

Thời gian
Một thời điểm xác định hoặc chu kỳ xác định (ví dụ: 9h sáng thứ 2
hàng tuần) kích hoạt việc bắt đầu của quy trình.

Điều kiện
Kiểu sự kiện này được kích hoạt khi một điều kiện, ví dụ
như “Nhiệt độ trên 300 độ C” là đúng.

Tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đa kích hoạt
Điều này nghĩa là có nhiều cách kích hoạt quy trình. Chỉ một trong số
cách này được yêu cầu.

Kích hoạt song song
Điều này nghĩa là có nhiều kích hoạt được yêu cầu trước khi quy trình
có thể được khởi tạo.

Sự kiện khởi đầu cho các Quy trình con
Bảng 6 - Sự kiện khởi đầu cho Quy trình con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Ký hiệu
Không
Sự kiện khởi đầu không được sử dụng cho tất cả các Quy
trình con. Các loại khác của kích hoạt không được sử dụng cho một Quy
trình con, khi luồng của quy trình từ quy trình cha là kích hoạt của Quy
trình con. Nếu Quy trình con được gọi (tái sử dụng) và có nhiều Sự
kiện khởi đầu, một số Sự kiện khởi đầu khác có thể có kích hoạt,
nhưng những Sự kiện khởi đầu này sẽ không được sử dụng trong ngữ cảnh của
một Quy trình con. Khi các Sự kiện khởi đầu khác được kích hoạt,
chúng sẽ khởi tạo các quy trình mức cao nhất.

Các kết nối Luồng tuần tự
• Một Sự kiện khởi đầu không thể là một đích đến cho các Luồng
tuần tự, Sự kiện khởi đầu không thể có Luồng tuần tự đi
vào.
- Một ngoại lệ đối với điều này là khi một Sự kiện khởi đầu được
sử dụng trong một Quy trình con mở và được gắn với
biên của Quy trình con đó. Trong trường hợp này, một Luồng tuần tự
từ quy trình mức trên có thể kết nối đến Sự kiện khởi đầu đó thay vì kết
nối đến biên thực của Quy trình con.
• Một Sự kiện khởi đầu phải là một nguồn cho một Luồng tuần tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết nối Luồng thông điệp
Ghi chú: Tất cả các Luồng thông điệp phải kết nối hai Pool
riêng biệt. Chúng có thể kết nối đến biên của Pool hoặc đến các Đối
tượng luồng bên trong biên của Pool. Chúng không thể kết nối hai đối
tượng bên trong cùng một Pool.
• Một Sự kiện khởi đầu có thể là đích cho một Luồng thông điệp;
có thể có 0 hoặc nhiều Luồng thông điệp. Mỗi Luồng thông điệp hướng
đến một Sự kiện khởi đầu biểu diễn một kỹ thuật khởi tạo cho quy trình.
Chỉ một trong những kích hoạt được yêu cầu để bắt đầu một quy trình mới.
• Một Sự kiện khởi đầu không thể là một nguồn cho một Luồng
thông điệp; nó không thể có Luồng thông điệp đi ra.
6.4.2 Sự kiện kết thúc
Sự kiện kết thúc chỉ
định nơi một quy trình sẽ kết thúc. Trong phạm vi của các Luồng tuần tự,
Sự kiện kết thúc kết thúc luồng của quy trình và do đó, sẽ không có bất
cứ Luồng tuần tự đi ra nào - không Luồng tuần tự nào có thể kết nối
từ Sự kiện kết thúc.
Sự kiện kết thúc có hình
dáng giống Sự kiện khởi đầu và Sự kiện trung gian, một vòng tròn
với một tâm mở, các ký hiệu có thể được thay thế bên trong vòng tròn để chỉ định
các kiểu Sự kiện khác nhau.
• Một Sự kiện kết thúc là một vòng tròn, phải được vẽ với
một nét dày đơn
• Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ và các đường cho một Sự kiện kết
thúc phải tuân theo các quy tắc được quy định trong mục 4.4 “Sử dụng chữ viết,
màu, kích cỡ, và các đường trong một biểu đồ”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 36 - Sự kiện kết thúc
Các ngữ nghĩa của Sự kiện kết thúc bao gồm:
• Có thể có nhiều Sự kiện kết thúc bên trong một mức đơn
của một quy trình
• Một Sự kiện kết thúc là tùy chọn: một mức quy trình được đưa
ra - một quy trình hoặc một Quy trình con mở - có thể (không bắt
buộc) có hình này:
- Nếu một Sự kiện kết thúc không được sử
dụng, thì Sự kiện kết thúc ẩn cho quy trình sẽ không có một kết quả
(Result).
- Nếu có một Sự kiện khởi đầu, thì phải
có ít nhất một Sự kiện kết thúc.
- Nếu Sự kiện kết thúc không được sử dụng, thì tất cả các Đối
tượng luồng không có Luồng tuần tự đi ra nào sẽ đánh dấu sự kết thúc
của một đường trong quy trình. Tuy nhiên, quy trình sẽ không kết thúc cho đến
khi tất cả đường song song hoàn thành.
Ghi chú: Một quy trình có thể có hơn một mức quy trình (ví dụ, quy
trình có thể bao gồm Quy trình con mở hoặc một Hoạt động gọi gọi
quy trình khác). Việc sử dụng Sự kiện khởi đầu và Sự kiện kết thúc
là độc lập với mỗi mức của biểu đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có 7 kiểu Sự kiện kết thúc trong tiêu chuẩn này: Không, Thông
điệp, Escalation, Lỗi, Tín hiệu, Ngừng, và Đa kết quả. 7 kiểu này xác định kết
quả hướng đến Sự kiện kết thúc.
Bảng 7 - Các kết quả sự kiện kết thúc
Kích hoạt
Mô tả
Ký hiệu
None
Sự kiện kết thúc không không có một kết quả xác định

Thông điệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lỗi
Loại này chỉ định rằng một Lỗi được sinh ra. Tất cả các
tuyến hoạt động hiện thời trong Quy trình con có thể bị đóng.

Escalation
Loại này chỉ định rằng một Escalation nên được kích hoạt. Các tuyến
hoạt động khác không bị ảnh hưởng bởi điều này và tiếp tục được thực thi.

Tín hiệu
Loại này chỉ định rằng một Tín hiệu sẽ được phát đi khi sự kết thúc xảy
ra. Ghi chú rằng Tín hiệu có thể được gửi qua các mức quy trình hoặc Pool,
nhưng không phải là một thông điệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngừng
Loại này chỉ định rằng tất cả các Hoạt động trong quy trình
nên được kết thúc ngay lập tức. Quy trình bị kết thúc ngoài đền bù hoặc xử lý
sự kiện.

Đa kết quả
Nghĩa là có nhiều kết quả khi kết thúc quy trình. Tất cả các kết quả này
sẽ xảy ra (ví dụ, có nhiều thông điệp được gửi đi)

Các kết nối Luồng tuần tự
• Một Sự kiện kết thúc phải là một đích cho một Luồng tuần tự
• Một Sự kiện kết thúc có thể có nhiều Luồng tuần tự vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một Sự kiện kết thúc phải không là một nguồn cho Luồng tuần
tự, nghĩa là ở đó không có các Luồng tuần tự đi ra.
- Một ngoại lệ đối với điều này là khi một Sự
kiện kết thúc được sử dụng trong một Quy trình con mở và được
gắn đến biên của Quy trình con đó. Trong trường hợp này, một Luồng tuần
tự từ Quy trình mức cao hơn có thể kết nối từ Sự kiện kết thúc đó
thay cho kết nối từ biên thực tế của Quy trình con.
Các kết nối Luồng thông điệp
Lưu ý: Tất cả các Luồng thông điệp phải kết nối hai Pool
riêng biệt. Chúng có thể kết nối đến biên của Pool hoặc đến các Đối
tượng luồng bên trong biên của Pool. Chúng phải không kết nối đến
hai đối tượng bên trong cùng một Pool.
• Một Sự kiện kết thúc phải không là đích của một Luồng thông
điệp; nó có thể không có Luồng thông điệp đi vào.
• Một Sự kiện kết thúc có thể là nguồn của một Luồng thông điệp;
nó có thể không có hoặc có nhiều Luồng thông điệp đi ra. Mỗi Luồng
thông điệp rời Sự kiện kết thúc sẽ có một Thông điệp được gửi
khi Sự kiện được kích hoạt.
6.4.3 Sự kiện trung gian
Sự kiện trung gian chỉ
định nơi điều gì đó xảy ra giữa thời điểm bắt đầu và kết thúc một quy trình. Sự
kiện này sẽ ảnh hưởng đến luồng của quy trình, nhưng sẽ không khởi
đầu hoặc (trực tiếp) đóng quy trình. Sự kiện trung gian có thể được sử dụng
để:
• Hiển thị nơi các thông điệp được mong chờ hoặc được gửi bên trong quy
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ngắt Luồng bình thường thông qua xử lý ngoại lệ
• Hiển thị công việc mở rộng cần cho việc đền bù
Một Sự kiện trung gian có cùng hình dạng như Sự kiện khởi đầu
và Sự kiện kết thúc, một vòng tròn với một tâm mở, các ký hiệu có thể được
đặt bên trong vòng tròn để phân biệt các kiểu Sự kiện khác nhau.
• Một Sự kiện trung gian là một vòng tròn, phải được vẽ bằng một
nét mảnh kép
- Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ và các đường
cho một Sự kiện trung gian phải tuân theo các quy tắc được quy định
trong mục 4.4 “Sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường trong một biểu đồ”.

Hình 37 - Sự kiện trung gian
Bảng 8 - Các kiểu Sự kiện trung gian trong Luồng
bình thường
Kích hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Không
Sự kiện trung gian không chỉ hợp lệ trong Luồng bình thường, ví
dụ: Sự kiện này có thể không được sử dụng trên biên của một Hoạt động. Sự kiện
này được xác định như Sự kiện ném, mặc dù không có kích hoạt cụ
thể.
Ném

Thông điệp
Một Sự kiện trung gian thông điệp có thể được sử dụng để gửi một
thông điệp (biểu tượng phong thư được phủ đầy) hoặc nhận một thông điệp (biểu tượng
phong thư được để trống).
Ném

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian
Trong Luồng bình thường, Sự kiện trung gian thời
gian đóng vai trò như một kỹ thuật làm trễ dựa trên một thời điểm hoặc một
chu trình xác định (ví dụ, 9h sáng mỗi thứ hai hàng tuần).
Bắt

Escalation
Trong Luồng bình thường, Escalation Intermediate Event sẽ đưa
ra một Escalation.
Ném

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu Sự kiện này được kích hoạt khi một điều kiện trở thành đúng.
Catch

Liên kết
Sự kiện trung gian liên kết chỉ hợp
lệ trong Luồng bình thường, ví dụ, các Sự kiện này có thể không được sử
dụng trên biên của một Hoạt động. Một Liên kết là một kỹ thuật để kết nối hai
phần của một quy trình.
Ném

Bắt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu Sự kiện này được sử dụng để gửi hoặc nhận các Tín hiệu. Một Tín
hiệu được sử dụng cho giao tiếp bên trong và qua các mức của quy trình, qua
các Pool, và giữa các biểu đồ quy trình.
Ném

Bắt

Bảng 9 - Các kiểu Sự kiện trung gian gắn đến
biên của một Hoạt động
Kích hoạt
Mô tả
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thông điệp đến từ một
Đối tượng tham gia và kích hoạt
Sự kiện. Nếu một Sự kiện thông điệp được gắn với
biên của một Hoạt động, Sự kiện này sẽ thay đổi Luồng
bình thường thành một Luồng ngoại lệ khi được
kích hoạt. Một Sự kiện thông điệp ngắt Hoạt động có biên nét liền
(hình trên bên phải), một Sự kiện thông điệp không ngắt Hoạt động
có biên nét đứt (hình dưới bên phải).
Ngắt

Không ngắt

Thời
gian
Một thời điểm hoặc một chu trình xác định (ví dụ, 9h sáng mỗi thứ hai
hàng tuần) có được thiết lập để kích hoạt Sự kiện. Nếu Sự kiện thời gian được
gắn với biên của một Hoạt động, Sự kiện này sẽ thay đổi Luồng bình thường
thành một Luồng ngoại lệ khi được kích hoạt. Một
Sự kiện thời gian ngắt Hoạt động sẽ có biên nét liền (hình phía trên
bên phải), một Sự kiện thời gian không ngắt Hoạt động sẽ có biên nét đứt
(hình phía dưới bên phải).
Ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ngắt

Escalation
Kiểu Sự kiện này được sử dụng để xử lý một Escalation. Nếu được gắn đến
biên của một Hoạt động, thì Sự kiện trung gian có thể
bắt một Escalation. Một Escalation Event ngắt Hoạt
động sẽ có biên nét liền
(hình phía trên bên phải), một Escalation Event không ngắt Hoạt động sẽ
có biên nét đứt (hình phía dưới bên phải).
Ngắt

Không ngắt

Lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắt

Điều kiện
Kiểu Sự kiện này được kích hoạt khi một điều kiện trở
thành đúng. Nếu Sự kiện điều kiện được gắn với biên của
một Hoạt động, Sự kiện này sẽ thay đổi Luồng bình thường thành một Luồng ngoại lệ khi được kích hoạt. Một Sự kiện điều kiện
ngắt Hoạt động sẽ có biên nét liền (hình phía trên bên phải), một Sự
kiện điều kiện không ngắt Hoạt động sẽ có biên nét đứt (hình phía dưới
bên phải).
Ngắt

Không ngắt

Tín
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắt

Không ngắt

Các kết nối Luồng tuần tự
• Nếu Sự kiện trung gian được gắn đến biên của một Hoạt động:
-
Sự kiện trung gian phải không là một đích cho một Luồng tuần
tự, không thể có một Luồng tuần tự đi
vào.
+ Sự kiện trung gian phải là một nguồn cho một Luồng tuần tự.
+ Nhiều Luồng tuần tự có thể xuất phát từ một Sự kiện trung
gian. Trường hợp này, đối với mỗi Luồng tuần tự, một
đường mới song song sẽ được sinh ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu Sự kiện trung gian được sử dụng bên trong Luồng bình
thường thì Sự kiện trung gian phải là một đích của một Luồng tuần
tự.
Các kết nối Luồng thông điệp
• Một Sự kiện trung gian thông điệp có thể là đích cho một
Luồng thông điệp; có thể có một Luồng thông điệp đi vào.
• Một Sự kiện trung gian thông điệp có thể là một nguồn
cho một Luồng thông điệp; có thể có một Luồng thông điệp đi ra.
• Một Sự kiện trung gian thông điệp có thể có một Luồng
thông điệp đi vào hoặc một Luồng thông điệp đi ra, nhưng không thể
có cả hai.
6.5 Cổng vào
Các Cổng vào được sử dụng để điều khiển cách thức các Luồng
tuần tự tương tác khi các Luồng tuần tự hội tụ và phân chia bên
trong một quy trình. Nếu luồng không cần được điều khiển, thì không
cần sử dụng một Cổng vào. Thuật ngữ “Cổng vào” ngụ ý rằng có một
kỹ thuật cổng hoặc cho phép hoặc không cho phép luồng đi qua.
• Một Cổng vào là một hình thoi, phải được vẽ với một
đường đơn mảnh.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ và các đường cho một Cổng vào
phải tuân theo các quy tắc được quy định trong mục 4.4 “Sử dụng Chữ viết, màu,
kích cỡ, và các đường trong một biểu đồ”.
Cổng vào không biểu
diễn “công việc” được thực hiện và Cổng vào được xem xét không có ảnh hưởng
trên thước đo hoạt động của quy trình đang được thực thi (chi phí, thời
gian,...).
Cổng vào có thể xác định
tất cả các loại hành vi của Luồng tuần tự. Các quyết định/phân nhánh (độc
quyền, bao hàm và phức tạp), ghép, chia nhánh và gộp. Do đó, trong khi hình thoi được sử
dụng truyền thống cho các quyết định độc quyền, Bộ ký hiệu mở rộng hành vi của
các hình thoi để tham chiếu đến bất cứ loại điều khiển Luồng tuần tự
nào. Mỗi loại của Cổng vào sẽ có một ký hiệu bên trong hình thoi để hiển
thị loại Cổng vào đang được sử dụng.

Hình 39 - Các kiểu Cổng vào
Cổng vào điều khiển luồng của các Luồng tuần tự hội tụ
và phân tách. Một Cổng vào đơn có thể có nhiều luồng đầu vào và nhiều luồng đầu
ra.
6.5.1 Những lưu ý về Luồng tuần tự
Ghi chú: Mặc dù hình dáng của một Cổng vào là một hình thoi, các Luồng
tuần tự đi vào
và đi ra không bắt buộc phải kết nối đến các góc của hình thoi. Các Luồng tuần
tự có thể kết nối đến bất kỳ vị trí nào trên biên của hình thoi.
• Một Cổng vào có thể là một đích cho một Luồng tuần tự. Cổng
vào có thể có 0, 1 hoặc nhiều
Luồng tuần tự đi vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một Cổng vào có thể là một nguồn của một Luồng tuần tự, nó
có thể có 0, 1 hoặc nhiều Luồng tuần tự đi ra.
• Một Cổng vào phải có nhiều Luồng tuần tự đi ra hoặc
nhiều Luồng tuần tự đi vào (ví dụ, Cổng vào phải ghép hoặc
phân tách luồng).
6.5.2 Cổng vào độc quyền
Một Cổng vào độc quyền được sử dụng để tạo các đường lựa
chọn bên trong một luồng quy trình. Đây cơ bản là “điểm định hướng đường đi”
cho một quy trình. Đối với một thể hiện cụ thể của một quy trình,
chỉ một trong các đường có thể được chọn.
Một Cổng vào độc quyền có thể được xem như một câu hỏi,
được hỏi ở một điểm cụ thể trong quy trình. Câu hỏi có một tập xác định các câu
trả lời lựa chọn. Mỗi câu trả lời được liên kết với một biểu thức điều kiện, được
liên kết với các Luồng tuần tự đi ra của một Cổng vào.
• Cổng vào độc quyền có thể sử dụng một ký hiệu có hình dạng
một chữ “X” đặt bên trong hình thoi để phân biệt với các kiểu Cổng vào
khác. Ký hiệu này là không bắt buộc.
- Một biểu đồ nên đồng nhất trong việc sử dụng
ký hiệu. Nghĩa là, một biểu đồ không nên vừa có một số Cổng
vào với một ký hiệu và vừa có
các Cổng vào
không có ký hiệu.

Hình 40 - Cổng vào độc quyền dựa trên dữ liệu
(không có ký hiệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 41 - Cổng
vào độc quyền dựa trên dữ liệu (với một ký hiệu X)
Một đường Mặc định có thể được xác định, để được chọn trong trường hợp
không có biểu thức điều kiện nào có giá trị đúng. Nếu một đường mặc định không được xác định
và quy trình được thực thi, trong trường hợp không biểu thức điều kiện nào có
giá trị đúng, thì một ngoại lệ thời gian chạy xảy ra.
6.5.3 Cổng vào bao hàm
Một Cổng vào bao hàm được sử dụng để tạo sự lựa chọn, cũng như
các đường song song bên trong một luồng quy trình. Không giống Cổng vào độc
quyền, tất cả biểu thức điều kiện được đánh giá. Giá trị đúng của một biểu
thức điều kiện không loại trừ giá trị của biểu thức điều kiện khác. Tất cả các Luồng
tuần tự với một giá trị đúng sẽ được đi qua. Khi mỗi đường được xem xét là
độc lập, tất cả các kết hợp của các đường có thể được chọn, từ 0 đến tất cả.
Tuy nhiên, khuyến nghị nên thiết kế để ít nhất một đường được chọn.
• Cổng vào bao hàm phải sử dụng một ký hiệu, có hình dạng một
vòng tròn hoặc chữ “O” và được đặt bên trong hình thoi để phân biệt với các kiểu Cổng
vào khác.

Hình 42 - Cổng vào bao hàm
Một đường mặc định có thể được xác định, để được chọn trong
trường hợp không có biểu thức điều kiện nào có giá trị đúng. Nếu một đường mặc
định không được xác định và quy trình được thực thi, trong trường hợp không biểu
thức điều kiện nào có giá trị true, thì một ngoại lệ runtime xảy ra.
6.5.4 Cổng vào song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cổng vào song song phải sử dụng một ký hiệu có hình dạng
của dấu + và được đặt bên trong hình thoi để phân biệt với các
kiểu Cổng vào khác.

Hình 43 - Cổng vào song song

Hình 44 - Cổng vào song song đồng bộ
Một Cổng vào song song tạo các đường song song ngoài kiểm tra
các điều kiện. Đối với các luồng đi vào, Cổng vào song song sẽ đợi
tất cả các luồng đi vào trước khi kích hoạt luồng thông qua
các Luồng tuần tự đi ra của Cổng vào.
6.5.5 Cổng vào sự kiện
Cổng vào sự kiện biểu diễn một điểm phân nhánh trong quy trình nơi các
đường lựa chọn qua Cổng vào được dựa trên sự kiện xảy ra, thay vì đánh
giá các biểu thức sử dụng dữ liệu của quy trình. Một sự kiện cụ thể, thông thường
là nhận một thông điệp, xác định đường sẽ được chọn. Cơ bản, quyết định được tạo
bởi các Đối tượng tham gia khác, dựa trên dữ liệu không hiển thị đối
với quy trình, do đó, yêu cầu sử dụng Cổng vào dựa trên sự kiện.
Ví dụ, nếu một công ty đợi một phản hồi từ một khách hàng, công ty sẽ
thực thi một tập các Hoạt động nếu khách hàng phản hồi “Có”
và tập các Hoạt động khác nếu khách hàng phản hồi “Không”.
Phản hồi của khách hàng quyết định đường nào sẽ được chọn. Việc xác định các
thông điệp quyết định đường nào sẽ được chọn. Thông điệp “Có” và thông điệp “Không”
là các thông điệp khác nhau. Việc nhận thông điệp có thể được mô hình hóa với một
Sự kiện trung gian thông điệp hoặc một Công việc nhận. Các loại Sự kiện
trung gian khác cũng có thể được sử dụng, ví dụ như Sự kiện trung gian
thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một Cổng vào sự kiện phải được vẽ với một nét đơn mảnh
- Việc sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ và các đường cho một Cổng vào
sự kiện phải tuân theo các quy tắc được quy định trong mục 4.4 “Sử dụng
chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường trong một biểu đồ”.

Hình 45 - Cổng vào sự kiện
• Một Cổng vào sự kiện phải có hai hoặc nhiều Luồng tuần tự
đi ra
- Các Luồng tuần tự đi ra của Cổng vào sự kiện
không có một biểu thức điều kiện.
• Các Cổng vào sự kiện được cấu hình với các Luồng tuần
tự đi ra hướng đến một Sự kiện trung gian hoặc một Công việc nhận,
ngoại trừ:
- Nếu các Sự kiện trung gian thông điệp
được sử dụng, thì các Công việc nhận không được sử dụng và ngược lại.
+ Công việc nhận được sử dụng trong Cổng vào sự kiện
không có bất cứ Sự kiện trung gian được gắn kết nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 46 - Cổng vào sự kiện sử dụng Sự kiện
trung gian thông điệp

Hình 47 - Cổng vào sự kiện sử dụng Công việc
nhận
Khi sự kiện đầu tiên trong cấu hình Cổng vào sự kiện được
kích hoạt, thì đường theo sau sự kiện sẽ được sử dụng, Tất cả các đường còn lại
của cấu hình Cổng vào sự kiện sẽ không tồn tại nữa. Cơ bản, cấu
hình Cổng vào sự kiện là một điều kiện đua, nơi mà sự kiện đầu
tiên được kích hoại sẽ chiến thắng. Có các kiểu Cổng vào sự kiện
khác nhau, có thể được sử dụng ở khởi đầu của quy trình.
Cổng vào sự kiện có
thể được sử dụng để bắt đầu một Quy trình.

Hình 48 - Cổng vào sự kiện
độc quyền để bắt đầu một Quy trình.
Để một Cổng vào sự kiện khởi tạo một Quy
trình, Cổng vào sự kiện này phải không có bất cứ Luồng tuần
tự đi vào nào. Trong một số tình huống, người sử dụng có thể muốn Quy
trình được khởi tạo bởi một tập trong một tập các Thông điệp
trong khi vẫn yêu cầu tất cả các Thông điệp cho hoạt động của cùng thể
hiện Quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 49 - Cổng vào sự kiện song song để bắt đầu
một Quy trình
Cổng vào sự kiện song song cũng là một loại điều kiện đua. Tuy nhiên,
trong trường hợp này, khi Sự kiện đầu tiên được kích hoạt và quy trình
được khởi tạo, các Sự kiện khác của cấu hình Cổng vào không bị vô
hiệu hóa. Các Sự kiện khác vẫn đợi và mong đợi được kích hoạt trước khi
quy trình có thể kết thúc. Trong trường hợp này, các thông điệp kích hoạt sự kiện
của cấu hình Cổng vào phải chia sẻ cùng thông tin tương quan.
Phụ lục A
(Tham khảo)

Hình A.1: Ví dụ về Quy
trình vận chuyển hàng hóa đến khách hàng của một cửa hàng bán lẻ phần cứng máy tính

Hình A.2 - Ví dụ
về Cộng tác mua bánh pizza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Ví dụ về Quy
trình bán hàng ở mức cao nhất

Hình A.4 - Quy trình con Nhập hàng trong Quy
trình bán hàng




Hình A.5 - Ví dụ về
Quy trình xét duyệt giải Nobel Y học
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ứng dụng bộ ký hiệu
3.1 Quy trình nghiệp vụ nội bộ
3.2 Quy trình nghiệp vụ công khai
3.3 Cộng tác
4 Các thành phần ký hiệu
4.1 Thành phần ký hiệu cơ bản
4.2 Thành phần ký hiệu mở rộng
4.3 Các quy tắc kết nối đối tượng luồng
4.3.1 Các quy tắc kết nối Luồng tuần tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Sử dụng chữ viết, màu, kích cỡ, và các đường
trong một biểu đồ
5 Cộng tác
5.1 Khái niệm cơ bận
5.2 Pool
5.3 Luồng thông điệp
6 Quy trình
6.1 Khái niệm cơ bản
6.1.1 Quy trình nghiệp vụ nội bộ
6.1.2 Quy trình nghiệp vụ công khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Các kết nối Luồng tuần tự
6.2.2 Các kết nối Luồng thông điệp
6.2.3 Công việc
6.2.4 Quy trình con
6.2.5 Hoạt động gọi
6.3 Thành phần và dữ liệu
6.3.1 Đối tượng dữ liệu
6.3.2 Kho dữ liệu
6.3.3 Dữ liệu đầu vào và Dữ liệu đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Sự kiện
6.4.1 Sự kiện khởi đầu
6.4.2 Sự kiện kết thúc
6.4.3 Sự kiện trung gian
6.5 Cổng vào
6.5.1 Những lưu ý về Luồng tuần tự
6.5.2 Cổng vào độc quyền
6.5.3 Cổng vào bao hàm
6.5.4 Cổng vào song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A