TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11750-2:2016
ISO 9015-2:2016
THỬ
PHÁ HỦY MỐI HÀN KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG - PHẦN 2: THỬ ĐỘ CỨNG TẾ VI LIÊN KẾT HÀN
Destructive
tests on welds in metallic materials - Hardness testing - Part 2: Microhardness
testing of welded joints
Lời nói đầu
TCVN 11750-2:2016 hoàn toàn tương
đương với ISO 9015-2:2016.
TCVN 11750-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11750 (ISO 9015) Thử phá hủy mối
hàn kim loại - Thử độ cứng bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Thử độ cứng tế
vi liên kết hàn.
THỬ PHÁ HỦY MỐI HÀN
KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG - PHẦN 2: THỬ ĐỘ CỨNG TẾ VI LIÊN KẾT HÀN
Destructive
tests on welds in metallic materials - Hardness testing - Part 2: Microhardness
testing of welded joints
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử độ cứng tế
vi trên mặt cắt ngang của liên kết hàn vật liệu kim loại có sự thay đổi (gradien)
độ cứng cao. Tiêu chuẩn này bao gồm các phép thử độ cứng Vicker phù hợp với
TCVN 258-1 (ISO 6507-1), thường với tải trọng thử từ 0,98 N đến nhỏ
hơn 49 N (HV 0,1 đến nhỏ hơn HV 5).
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm phải đảm bảo rằng các mức
độ cứng cao nhất và/hoặc thấp nhất của cả hai vật liệu cơ bản (trong trường hợp
cả hai vật liệu cơ bản khác nhau) và của kim loại hàn được xác định.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thử độ
cứng của các mối hàn với tải trọng thử 49,03 N hoặc lớn hơn, chúng được quy định
trong TCVN 11750-1 (ISO 9015-1).
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thử độ cứng
Vicker của các mối hàn điểm, hàn gờ nổi và hàn lăn điện trở, chúng được
quy định trong ISO 14271.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 258-1 (ISO 6507-1), Vật liệu
kim loại - Thử độ cứng Vicker - Phần 1: Phương pháp
thử.
3 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
Ký hiệu và thuật ngữ sử dụng được quy
định trong Bảng 1 vả thể hiện trên các Hình 1, 2 và 3.
Bảng 1 - Ký
hiệu và thuật ngữ viết tắt
Ký hiệu
Thuật ngữ
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết ấn riêng biệt
-
H
Khoảng cách các hàng vết ấn so với
đường tham chiếu (bề mặt hoặc đường nóng chảy)
mm
HAZ
Vùng ảnh hưởng nhiệt
-
HV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a
L
Khoảng cách giữa tâm các vết ấn
trong vùng ảnh hưởng nhiệt
mm
R
Hàng các vết ấn
-
t
Chiều dày mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Đơn vị của
độ cứng Vicker được cho trong TCVN 258-1 (ISO 6507-1).
4 Nguyên lý thử
Thử độ cứng tế vi phải được thực hiện
phù hợp với TCVN 258-1 (ISO 6507-1).
Các phép thử độ cứng tế vi có thể được
thực hiện dưới dạng các hàng các vết ẩn, R, hoặc các vết ấn riêng biệt, E.
Nếu các loại mối hàn không phải là loại
được thể hiện trong các ví dụ, quy trình thử phải thích hợp với liên kết hàn.
Nói chung, phép thử được thực hiện ở
nhiệt độ môi trường từ 10 °C đến 35 °C. Các phép thử được thực hiện trong
các điều kiện được kiểm soát phải được thực hiện ở nhiệt độ (23 ± 5) °C.
5 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được chuẩn bị phù hợp với TCVN
258-1 (ISO 6507-1).
Mặt cắt ngang của phôi mẫu thử phải được tạo
ra bằng cắt gọt cơ khí, thường ngang qua liên kết hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt được thử phải được chuẩn bị một
cách thích hợp và tốt nhất là được tẩm thực sao cho có thể thực hiện các phép
đo chính xác các chiều dài đường chéo vết ấn trong các vùng khác nhau của liên
kết hàn.
6 Quy trình thử
6.1 Các hàng
các vết ấn (R)
Các Hình 1 và 2 thể hiện các
ví dụ điển hình về vị trí của các vết ấn thử độ cứng được tạo thành các hàng,
bao gồm khoảng cách tính từ bề mặt
theo cách mà các hàng này hoặc các phần của nó cho phép đánh giá
liên
kết
hàn. Nếu được quy định, ví dụ bằng tham chiếu một tiêu chuẩn áp dụng có thể tạo
thêm các hàng vết ấn và/hoặc các vị trí khác nhau. Vị trí thực tế này phải được
ghi trong báo cáo thử.
Ở các vật liệu như nhôm hoặc đồng và các
hợp kim của chúng, các hàng vết ấn ở
phía chân các mối hàn giáp mép (xem Hình 1) không phải luôn cần thiết và có thể
bỏ qua.
Số lượng và khoảng cách các vết ấn phải
đủ để xác định các vùng bị biến cứng và/hoặc mềm hóa do hàn. Khoảng cách khuyến
nghị, L, giữa tâm các vết ấn trong vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) được cho trong Bảng
2 và trong TCVN 258-1 (ISO 6507-1). Nên sử dụng giá trị kích thước lớn hơn phù
hợp với Bảng 2 hoặc
TCVN 258-1 (ISO 6507-1).
Phải tạo ra đủ các vết ấn để đảm bảo rằng
kim loại cơ bản không bị
ảnh hưởng nhiệt cũng được thử. Khoảng cách giữa các vết ấn trong kim loại
mối hàn phải đủ để cho phép đánh giá đầy đủ liên kết hàn. Đối với các kim loại, do kết
quả của việc
hàn, bị biến cứng trong HAZ, phải tạo thêm hai vết ấn trong HAZ ở khoảng cách ≤ 0,5 mm nằm giữa
đường nối tâm các vết ấn
và đường nóng chảy (xem Hình 2).
Đối với các dạng liên kết hàn khác hoặc
các kim loại khác (như thép austenic) các vết ấn bổ sung có thể được quy định,
ví dụ bằng tham chiếu tiêu chuẩn áp dụng.
Bảng 2 - Khoảng
cách khuyến nghị, L, giữa tâm của các vết ấn trong vùng ảnh hưởng nhiệt
(HAZ) đối với các hàng vết ấn (R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
khuyến nghị giữa các vết ấn, L
mm a
Kim loại
đen b
Nhôm, đồng
và các hợp kim của chúng
HV 0,1
0,2
0,6 đến 2
HV 1
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HV 5
0,7
2,5 đến 5
a Khoảng
cách giữa các tâm không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được cho trong
TCVN 258-1 (ISO 6507-1).
b Trừ thép austenic.
6.2 Các vết ấn
riêng biệt (E)
Hình 3 thể hiện các vùng điển hình đối với vị
trí của các vết ấn riêng biệt: các vị trí từ 1 đến 4 cho các thông tin về kim
loại cơ bản không bị ảnh hưởng nhiệt; các vị trí từ 5 đến 8 chỉ HAZ; các vị trí
từ 9 đến 11 chỉ kim loại mối hàn. Cách khác, vị trí của các vết ấn có thể được
xác định trên cơ sở kiểm tra tổ chức kim tương.
Để ngăn ngừa ảnh hưởng của biến dạng do vết ấn,
khoảng cách nhỏ nhất giữa tâm của các vết ấn riêng biệt theo bất kỳ phương nào
không được nhỏ hơn giá trị cho trong TCVN 258-1 (ISO 6507-1).
Đối với các kim loại bị biến cứng
trong vùng HAZ do hàn, phải tạo ít nhất một vết ấn trong vùng HAZ với tâm của
nó cách đường nóng chảy ≤ 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kết quả thử
Các giá trị độ cứng phải được ghi lại
liên quan đến vị trí của vết ấn.
8 Báo cáo thử
Các kết quả thử phải được
ghi trong một báo cáo thử, báo cáo thử bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Loại (kiểu) phép thử độ cứng;
b) Nhận biết máy thử;
c) Vật liệu cơ bản;
d) Chiều dày vật liệu;
e) Kiểu mối hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Vật liệu hàn;
h) Xử lý nhiệt sau khi hàn và/hoặc già hóa;
i) Bất kỳ ghi chú liên quan nào;
j) Một hình vẽ hoặc bản vẽ cùng
với các kích thước nếu thích hợp.
Khuyến nghị sử dụng các mẫu báo cáo thử
cho trong các Phụ lục A và B.
Có thể sử dụng các mẫu báo cáo thử
khác miễn là chúng bao gồm tất cả các thông tin yêu cầu được liệt kê trong Phụ
lục A và Phụ lục B. Có thể yêu cầu thông tin bổ sung theo tiêu chuẩn áp dụng.

CHÚ DẪN:
1 Vật liệu cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Kim loại mối
hàn
CHÚ THÍCH: Đối với chiều dày ≤ 4 mm, các
hàng vết ấn phải ở vị trí giữa
của chiều dày.
Hình 1 - Ví dụ
các hàng vết ấn (R) ở mối hàn thép của kim loại đen

CHÚ DẪN:
1 Vật liệu cơ bản
2 Vùng ảnh hưởng
nhiệt
3 Kim loại mối
hàn
Hình 2 - Vị
trí của các vết ấn ở mối hàn giáp mép các kim loại đen (trừ thép
austenic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Vật liệu cơ
bản
2 Vùng ảnh hưởng
nhiệt
3 Kim loại mối
hàn
CHÚ THÍCH: Các số trong vòng tròn chỉ các vị trí của
các vết ấn độ cứng. Có
thể quy định các vị trí khác.
Hình 3 - Ví dụ thể hiện
các vùng để
thử
độ cứng với các vết ấn riêng biệt (E)
Phục
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại phép thử độ cứng: ____________________________________________________
Nhận biết máy thử: _______________________________________________________
Vật liệu cơ bản: __________________________________________________________
Chiều dầy vật liệu: ________________________________________________________
Kiểu mối hàn: ____________________________________________________________
Quá trình hàn: ___________________________________________________________
Vật liệu hàn: _____________________________________________________________
Xử lý nhiệt sau hàn và/hoặc hóa
già:
__________________________________________
Ký hiệu tắt của các hàng vết ấn: ______________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Tâm mối hàn
Khoảng cách
tính từ tâm hàn (mm)
= ... (đến kết
thúc)
a Biểu thị tải trọng phù hợp với TCVN 258-1 (ISO
6507-1).
Phục
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại phép thử độ cứng: ____________________________________________________
Nhận biết máy thử: _______________________________________________________
Vật liệu cơ bản: __________________________________________________________
Chiều dầy vật liệu: ________________________________________________________
Kiểu mối hàn: ____________________________________________________________
Quá trình hàn: ___________________________________________________________
Vật liệu hàn: _____________________________________________________________
Xử lý nhiệt sau hàn và/hoặc hóa
già:
__________________________________________
Ký hiệu tắt của các hàng vết ấn: ______________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vùng
Vị trí các
vết ấn
Các giá trị
độ cứng riêng biệt HVa
Vật liệu cơ bản
Vật liệu không bị ảnh hưởng nhiệt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vật liệu cơ bản, không bị ảnh hưởng,
tâm
3
Vật liệu cơ bản, không bị ảnh
hưởng, bề mặt
4
Vật liệu cơ bản, không bị
ảnh hưởng, tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng ảnh hưởng
nhiệt
5
Vật liệu cơ bản,
vùng ảnh hưởng nhiệt, đỉnh mối hàn
6
Vật liệu cơ bản, vùng ảnh hưởng nhiệt,
đáy mối hàn
7
Vật liệu cơ bản, vùng ảnh
hưởng nhiệt, đỉnh mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Vật liệu cơ bản, vùng ảnh hưởng nhiệt,
đáy mối hàn
Kim loại mối hàn
9
Kim loại mối hàn, đỉnh
10
Kim loại mối hàn, tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Kim loại mối hàn, đáy
a Biểu thị tải
trọng phù hợp với TCVN 258-1 (ISO 6507-1).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 11750-1 (ISO 9015-1) Thử phá hủy mối
hàn vật liệu kim loại - Thử độ cứng - Phần 1: Thử độ cứng liên
kết hàn hồ quang
[2] ISO 14271, Resistance welding - Vickers
hardness testing (low-force and microhardness) of resistance spot, projection,
and seam welds (Hàn điện trở - Thử độ cứng Vicker (lực nhỏ
và độ cứng tế vi) của các mối hàn điểm, gờ nổi và hàn lăn
điện trở)