TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11523-3:2016
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ DỤNG - PHẦN
3: KHUÔN MẪU TRÌNH BÀY
Information
technology - User interfaces - Universal remote console - Part 3: Presentation
template
Lời nói đầu
TCVN 11523-3:2016 được xây dựng trên cơ sở
tham
khảo
ISO/IEC
24752-3:2008
TCVN 115223-3:2016 do Tiểu Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 35 Giao diện người sử dụng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11523 Công nghệ thông
tin
-
Giao diện người sử dụng - Bộ điều
khiển từ xa phổ
dụng
gồm sáu phần:
- TCVN 11523-1:2016 (ISO/IEC
24752-1:2014), Phần 1: Khung tổng quát chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11523-3:2016, Phần 3: Khuôn mẫu
trình bày
- TCVN 11523-4:2016 (ISO/IEC
24752-4:2014), Phần 4: Mô tả đích
- TCVN
11523-5:2016 (ISO/IEC 24752-5:2014), Phần 5: Mô tả tài nguyên
- TCVN 11523-6:2016 (ISO/IEC 24752-6:2014),
Phần 6: Tích hợp dịch vụ web
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG - BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA PHỔ DỤNG - PHẦN 3:
KHUÔN MẪU TRÌNH BÀY
Information
technology - User interfaces - Universal remote console - Part 3: Presentation
template
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này hỗ trợ việc vận hành
các sản phẩm thông tin
và điện tử thông qua các giao diện từ xa, thay thế và các tác nhân thông minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của khuôn mẫu trình bày là
cung cấp URC với các gợi ý về cách xây dựng giao diện người sử dụng tiện lợi và
nhất quán cho thiết bị hoặc dịch vụ đích được mô tả trong mô tả socket giao diện
người sử dụng như đã tham chiếu ở trên. Các gợi ý mang tính trừu tượng và gắn với
mọi ngữ cảnh phân phối. Các gợi ý này trước tiên cung cấp thông tin về việc cấu
trúc, tạo nhóm và tuyến tính hóa các thẻ socket. Các thẻ trong khuôn mẫu trình
bày có thể được tham chiếu bởi các tài nguyên nguyên tử mà định dạng của nó có
trong TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5). Khuôn mẫu trình bày, mô tả socket và các
tài nguyên nguyên tử thích hợp sẽ cùng được sử dụng để xây dựng giao diện người
sử dụng theo mọi thể thức (ví dụ: thị giác, thính giác, xúc giác, nhiều thể thức)
mà người sử dụng có thể truy cập và điều khiển một đích.
2 Sự phù hợp
Tệp Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML)
là một khuôn mẫu trình bày phù hợp với tiêu chuẩn này nếu
- Tệp XML có kiểu MIME quy định trong
điều 5.2, nếu thích hợp, và
- Thẻ gốc của tệp XML là thẻ
<pret> như đã xác định trong Điều 6.
Tệp XML không phù hợp với tiêu chuẩn
này nếu sử dụng mọi thẻ, thuộc tính hoặc giá trị không phải là thành phần của đặc
tả này.
CHÚ THÍCH 1 Các nhà sản xuất
đích muốn thêm vào thông tin về
khuôn mẫu trình bày ngoài trừ các thành phần, thuộc tính và các giá trị quy định trong
tiêu chuẩn này có thể làm được điều này bằng cách cung cấp bên ngoài các mô tả
tài nguyên mà chỉ rõ cấu trúc của khuôn mẫu trình bày. Tham khảo TCVN 11523-5 (ISO/IEC
24752-5) để biết thêm
chi tiết
CHÚ THÍCH 2 Các phiên bản
tương lai của tiêu
chuẩn này có thể thêm vào các thẻ, các thuộc tính và các giá trị mới. Chúng
cũng có thể đưa ra chính sách phù hợp chặt chẽ về ngôn ngữ có lợi cho việc mở rộng
ngôn ngữ. Do đó, Các nhà sản xuất URC được khuyến khích cài đặt các URC sao
cho việc đánh dấu không được thừa nhận bị bỏ qua mà không gây ra lỗi.
3 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7980:2009 (ISO 15836:2003)1
Công nghệ thông tin - Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core
TCVN 8271 (ISO/IEC 10646) Công nghệ
thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt
TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1) Công
nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ dụng - Phần
1: Khung tổng quát chung
TCVN 11523-2 (ISO/IEC 24752-2) Công
nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ dụng - Phần
2: Mô tả Socket giao diện người sử dụng
DCMI Metadata Terms, http://dublincore.org/documents/dcmi-terms/
(Các thuật ngữ siêu dữ liệu DCMI)
IETF RFC 2046, Multipurpose
Internet Mail Extensions (MIME) Part Two: Media Types, November 1996, http://www.ietf.org/rfc/rfc2046.txt
(Mở rộng thư điện
tử đa dụng (MIME) Phần 2: Các kiểu Media, tháng 11 năm 1996)
IETF RFC 3986, Uniform Resource
Identifier (URI): Generic Syntax, January 2005, http://www.ietf.org/rfc/rfc3986.txt
(Định danh tài nguyên thống nhất (URI): Cú pháp chung, tháng 11 năm 2005)
W3C Recommendation: Extensible
Markup Language (XML) 1.0 (Third Edition), 04 February 2004, http://www.w3.org/TR/2004/REC-xml-20040204/
(Khuyến cáo W3C: Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) 1.0 (Xuất bản lần 3), 04 tháng
2 năm 2004)
W3C Recommendation: Namespaces in
XML, World Wide Web Consortium 14 January 1999, http://www.w3.org/TR/1999/REC-xml-names-19990114/
(Khuyến cáo W3C: Các vùng tên trong XML, Tổ hợp W3C ngày 14 tháng 1 năm 1999)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 11523-1 (ISO/IEC 24752-1) và áp dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau đây
4.1
Bộ tương tác (interactor)
Thẻ giao diện người sử dụng trừu tượng
hoặc cụ thể mô tả một lựa chọn cho người sử dụng để tạo một số đầu vào từ người
sử dụng hoặc một số đầu ra truyền tải đến người sử dụng.
4.2
Bộ tương tác trừu tượng (abstact
interactor)
Bộ tương tác mà mô tả một lựa chọn, đầu
ra hoặc đầu vào cho tương tác người sử dụng mà không ràng buộc dạng cụ thể của tương
tác.
4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tương tác mà mô tả lựa chọn, đầu
vào, hoặc đầu ra cho tương tác người sử dụng và bao gồm thông tin về việc nhận
diện bằng thị giác hoặc phi thị giác của tương tác đó.
VÍ DỤ Hộp danh mục
hoặc ngữ pháp bằng tiếng nói
4.4
Định danh tài nguyên thống nhất (uniform
resource identifier)
URI
Tên hoặc địa chỉ mà tham chiếu đến tài
nguyên như đã xác định trong IFTF RFC 3986.
5 Liên quan đến các
tiêu chuẩn khác
5.1 Liên quan đến
XML
Đặc tả này xác định ngôn ngữ dựa trên
XML. Đánh dấu trên XML là theo dạng chữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tả này tận dụng khái niệm các vùng
tên xác định trong http://www.w3.org/TR/REC-xml-names/ để kích hoạt việc
nhập các tên của thẻ và thuộc tính đã xác định ở một nơi khác. Tất cả các tên của
thẻ và thuộc tính sử dụng trong tài liệu này mà không có tiền tố vùng tên được
xác định bởi tiêu chuẩn này và là một phần của vùng tên http://myurc.org/ns/pret.
Nếu không được sử dụng như vùng tên mặc định thì định danh vùng tên ‘pret’ nên
được sử dụng
cho
nó.
Đặc tả này tận dụng các vùng tên sau
đây và sử dụng quy ước đặt tên ‘namespace:prefix’ (ví dụ: ‘xsd:schema’) khi
tham chiếu đến các kết cấu từ vùng tên nước ngoài.
- xmlns:xsd=“http://www.w3.org/2001/XMLSchema”: Định nghĩa
lược đồ XML được sử dụng để mô tả thông tin về kiểu cho các tài nguyên. Đặc tả
này yêu cầu phiên bản 1.0 của định nghĩa lược đồ W3C XML định danh bởi URI.
- dc: Bộ phần tử dữ liệu Dublin Core
V1.1 vùng tên (http://purl.org/dc/elements/1.1/), như đã quy định trong TCVN
7980:2009 (15836:2003).
- dcterms: Vùng tên của các thuật ngữ
siêu dữ liệu DCMI The DCMI (http://purl.org/dc/terms).
Các vùng tên khác có thể được bao gồm
khi yêu cầu.
Đối với định nghĩa lược đồ XML cho
ngôn ngữ đánh dấu khuôn mẫu trình bày, xem Phụ lục A.
5.2 Kiểu MIME
Khuôn mẫu trình bày phải có kiểu MIME
“application/urc-pret+xml” nếu thích hợp
(như đã quy định trong IETF RFC 2046).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khái quát
Khuôn mẫu trình bày là độc lập với thể
thức và có thể được hiểu là một tập các gợi ý cho việc đáp lại một socket. Các thẻ
trong mô tả được ánh xạ đến các thẻ trong socket giao diện người sử dụng. Khuôn
mẫu trình bày được xác định như tài liệu XML với cấu trúc sau đây.
Tài liệu khuôn mẫu trình bày phải được
mã hóa trong UCS theo TCVN 8271 (ISO/IEC 10646).
VÍ DỤ

CHÚ THÍCH Khi ngôn ngữ đánh dấu khuôn mẫu
trình bày được sử dụng trong tài liệu XML thì định danh vùng tên của nó
http://myurc.org/ns/pret phải được sử dụng. Xem ví dụ trong Phụ lục B về cách
quy định định danh vùng tên trong tài liệu XML.
6.2 Thuộc tính
‘name’
Thẻ <pret> phải có thuộc tính
‘name’. Nó quy định tên của khuôn mẫu trình bày được diễn tả như một URI toàn cục
duy nhất.
6.3 Thuộc tính
‘id’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Định danh được
sử dụng để quy định các tài nguyên bên ngoài cho thẻ <pret>, như đã minh
họa trong TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5).
6.4 Thuộc tính
‘cohesion’
Thẻ <pret> có thể có thuộc tính
‘cohesion’. Nó quy định mức độ chặt chẽ của các thẻ con trực tiếp. Các giá trị
hợp lệ là
“strong”, “normal” và
“weak”.
Giá trị mặc định là “normal”.
Thuộc tính này và ý nghĩa của nó được
mô tả trong điều 7.4 ở đó nó gắn với thẻ <group>.
CHÚ THÍCH Thuộc tính
‘cohesion’ cho <pret> được quy định tính nhất quán với thẻ <group> và đối với các
phiên bản tương lai của tiêu chuẩn
này có thể bao gồm
khả năng tham chiếu khuôn mẫu trình bày như một thành phần con từ khuôn mẫu trình bày. Tuy
nhiên, thuộc tính ‘cohesion’ cho <pret> không nên được sử dụng bởi vì nó
không rõ ràng trong ngữ cảnh hẹp này.
6.5 Thẻ <dcterms
:conformsTo>
Thẻ <pret> phải có thẻ con
<dcterms :conformsTo> quy định tham chiếu đến chuẩn đã thiết lập mà khuôn
mẫu trình bày phù hợp với nó. Giá trị, URI được cung cấp như nội dung thẻ. Giá
trị http://myurc.org/iso24752-3/2007 cho biết khuôn mẫu trình bày đã mô tả phù
hợp với tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ <dcterms:conformsTo>http://myurc.org/iso24752-3/2007</dcterms:conformsTo>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Thẻ
<dcterms:conformsTo> được lấy từ các Thuật ngữ siêu dữ liệu Dublin Core.
6.6 Thẻ
<dcterms:modified>
Thẻ <pret> có thể bao gồm thẻ
<dcterms:modified>. Điều này cho biết khuôn mẫu trình bày được sửa đổi từ phiên bản
gốc của nó nhưng vẫn sử dụng cùng tên với định danh (xem điều 7.1). Nội dung của
nó là kiểu xsd:date hoặc xsd:dateTime.
VÍ DỤ <dcterms:modified>2003-12-30</dcterms:modified>
CHÚ THÍCH The
<dcterms:modified> được lấy từ các Thuật ngữ siêu dữ liệu Dublin Core.
Khuôn mẫu trình bày nên giữ ổn định nhất
có thể. Khuôn mẫu trình bày mà được thay đổi phải được gán một tên mới (xem điều
6.2) hoặc thẻ <dcterms:modified>. Nếu khuôn mẫu trình bày có nhiều phiên
bản với cùng một tên (nhưng ngày tháng sửa đổi khác nhau) thì thẻ mà thay đổi
nên được gán một định danh mới.
6.7 Các đặc tính
khuôn mẫu trình bày từ DCMI
Mọi thẻ và bộ lọc phần tử (ngoại trừ
<dcterms:conformsTo> và <dcterms:modified được tham chiếu ở trên) từ tập
các Thuật ngữ Siêu dữ liệu về Sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core (DCMI) có thể
được sử dụng để mô tả khuôn mẫu trình bày, nếu thích hợp. Mỗi trong số chúng có
thể xuất hiện nhiều lần trong thẻ <pret>. Cụ thể, các thuật ngữ DCMI sau
đây có thể được áp dụng (như đã quy định trong TCVN 7980:2009 (ISO
15836:2003)):
- <dc:creator> quy định người thực
thi khuôn mẫu trình bày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- <dc:publisher> quy định nhà
cung cấp khuôn mẫu trình bày
6.8 Các bộ tương
tác trừu tượng được nhóm lại
Đặc tả khuôn mẫu trình bày mô tả giao
diện người sử dụng là một tập các bộ tương tác trừu tượng. Các bộ tương tác là
các kết cấu độc lập về thể thức mô tả lựa chọn, đầu vào hoặc đầu ra cho tương
tác người sử dụng mà không ràng buộc dạng tương tác cụ thể. Chúng được mô tả
trong Điều 8. Nhiều hơn một bộ tương tác có thể được liên kết với cùng một thẻ
socket.
Tập các bộ tương tác trừu tượng được
nhóm lại theo cấp, cung cấp một cấu trúc cơ sở. Mỗi bộ tương tác được liên kết
với thẻ <constant>, <variale> hoặc <notify> trong socket giao
diện người sử dụng và kế thừa các đặc tính của thẻ socket đó, bao gồm các phần
phụ thuộc có liên quan và các phần phụ thuộc write, thông tin về kiểu và các giới
hạn của kiểu. Nơi mà bộ tương tác được liên kết với hằng số hoặc biến thì giá
trị của bộ tương tác là giá trị của hằng số/biến. Nếu người sử dụng thay đổi
giá trị của biến thông qua việc sử dụng bộ tương tác thì giá trị của biến
socket sẽ thay đổi sao cho phù hợp. Nơi mà bộ tương tác được liên kết với lệnh
thì sự kích hoạt của bộ tương tác sẽ gây ra kích hoạt của lệnh socket và đối với
các lệnh với trạng thái kết hợp thì bộ tương tác phản ánh trạng thái của lệnh.
Nếu mà bộ tương tác được liên kết với thẻ thông báo thì nó được đưa ra
cho người sử dụng chỉ khi thẻ thông báo hoạt động.
7 Nhóm
7.1 Khái quát
Các ngữ nghĩa về mối quan hệ giữa các
bộ tương tác là hữu ích khi tạo các giao diện người sử dụng cụ thể. Một dạng ngữ
nghĩa được cung cấp bằng cách cấu trúc các bộ tương tác vào trong các nhóm phân
cấp của các thẻ liên quan. Trong khuôn mẫu trình bày, điều này đạt được bằng
cách sử dụng thẻ <group> mà hoạt động như một bộ chứa nhằm xác định hệ đẳng
cấp của các
bộ
tương tác (ngoại trừ <modalDialog>, xem điều 8.11). Các nhóm có thể được
xếp lồng với nhau.
Một nhóm được xác định bởi phép đánh dấu
sau đây:
VÍ DỤ <group id=“vcrControls”> ...
</group>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thuộc tính ‘id’
Mỗi nhóm phải có thuộc tính ‘id’ cung
cấp định danh chuỗi mà là duy nhất trong số tất cả các id trong khuôn mẫu
trình bày.
CHÚ THÍCH Định danh được
sử dụng để quy định các tài nguyên bên ngoài cho nhóm như đã minh họa trong
TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5).
7.3 Thuộc tính
‘navindex’
Nhóm có thể được gán một vị trí cụ thể
trong chuỗi điều hướng bằng cách sử dụng thuộc tính ‘navindex’.
navindex là một số nguyên dương trong dãy từ 0 đến 32767 của kiểu
xsd:noNegativelnteger. Thứ tự điều hướng mặc định là thứ tự mà các bộ tương tác
xuất hiện trong tài liệu về khuôn mẫu trình bày.
VÍ DỤ <group id=“group1” navindex=“10”/>
Việc sắp xếp thứ tự đã cung cấp phải
càng chung càng tốt sao cho nó có thể được áp dụng trong nhiều ngữ cảnh phân phối
(ví dụ: một, một ít hoặc nhiều lựa chọn trình diễn tại một thời điểm).
Thuộc tính ‘navindex’ được xếp lồng với
nhau, có nghĩa là việc sắp xếp thứ tự xác định áp dụng trong ngữ cảnh tức thời của
nhóm kín hơn là toàn bộ khuôn mẫu trình bày. Các nhóm hoặc các bộ tương tác với
thuộc tính không ‘navindex’ nên làm theo các bộ tương tác với thuộc tính
‘navindex’ rõ ràng mà không chú ý đến giá trị của nó.
CHÚ THÍCH Thuộc tính
‘navindex’ gắn với các
nhóm và các bộ tương tác. Xem các điều 8.2.3 đối với ví dụ về mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm có thể sử dụng thuộc tính
‘cohesion’ để quy định mức độ chặt chẽ của nhóm. Nó mô tả cách các thẻ của nhóm
kết lại với nhau liên quan đến việc kết dính của chúng với các thành phần gần
giống của nhóm. Các mức độ chặt chẽ hợp lệ là “strong”, “normal” hoặc “weak”.
Giá trị mặc định là “normal”.
- “strong”: rất chặt chẽ, không bao gồm tất cả
các nhóm khác. Nói cách khác, khi giải quyết nhóm này, người sử dụng có thể
không cần truy cập các nhóm khác. Được khuyến cáo sử dụng nhãn nhóm khi trình
bày nhóm này. Cũng khuyến cáo rằng chỉ có nhóm này mới được bao gồm trong
khuôn mẫu trình bày, thông qua tuyến điều hướng để đi đến các phần sẵn có của
khuôn mẫu trình bày phải sẵn có.
- “normal” (giá trị mặc định): Đây là nhóm các mục mà
phù hợp với nhau. Được khuyến cáo sử dụng nhãn nhóm khi trình bày nhóm này.
- “weak”: Các mục này có thể được nhóm lại với
nhau nhưng không được định danh như một nhóm.
8 Bộ tương tác
8.1 Khái quát
Khuôn mẫu trình bày sử dụng các bộ
tương tác để mô tả các thẻ giao diện người sử dụng mà người sử dụng tương tác.
Các bộ tương tác này bao gồm các giá trị không đổi văn bản động biểu diễn cho
người sử dụng, các bộ điều khiển để người sử dụng có thể thao tác và các giá trị
để người sử dụng có thể điền vào. Mỗi bộ tương tác phải có thuộc tính ‘id’ cung
cấp tên cho bộ tương tác là duy nhất trong khuôn mẫu trình bày.
CHÚ THÍCH Tập các bộ
tương tác là một tập con của các bộ điều khiển dạng xác định trong đực tả Xform
1.0, cộng với một bộ tương tác mới cho các hội thoại theo chế độ. Tất cả các bộ
tương tác trong Xforms được hỗ
trợ ở đây, ngoại trừ <submit> và <upload>.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- <input> : Kích hoạt mục
nhập dữ liệu dạng tự do
- <secret> : Nhập thông
tin được xem là nhậy cảm và không phản hồi người sử dụng khi nó đang được nhập
ví dụ: mục nhập mật khẩu
- <textarea> : Kích hoạt mục nhập
dữ liệu dạng tự do trong định dạnh nhiều dòng
- <select1>: Cho phép người sử dụng
tạo một lựa chọn đơn từ tập các lựa chọn
- <select>: Cho phép người sử dụng
tạo nhiều lựa chọn từ tập các lựa chọn
- <range>: Cho phép lựa chọn từ
dãy tuần tự các giá trị
- <trigger>: Kích khởi một hoạt
động (ví dụ: lệnh)
- <output>: Biểu diễn giá trị mà
không thể được biên tập bởi người sử dụng
- <modalDialog>: Mô tả hội thoại
gợi ý bởi sự kiện kích khởi đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bộ điều khiển dạng
<submit> của Xforms không được
sử dụng trong tiêu chuẩn này. Trong khuôn mẫu trình bày, điều khiển dạng
<trigger> nên được sử dụng như một thay thế và liên kết với lệnh trong
socket UI.
CHÚ THÍCH 2 Bộ điều khiển
dạng <upIoad> của Xforms không được sử dụng trong tiêu chuẩn này. Trong
khuôn mẫu trình bày,
nếu giá trị của biến là tệp cục bộ thì bộ điều khiển dạng <upload> được
hoàn thành bằng cách sử dụng bộ tương tác đầu vào, liên kết với biến socket của kiểu
thích hợp.
8.2 Các thuộc
tính của bộ tương tác
8.2.1 Thuộc tính
‘id’
Tất cả các bộ tương tác phải có thuộc
tính ‘id’. id là định
danh duy nhất trong số tất cả các thuộc tính ‘id’ trong khuôn mẫu trình bày.
VÍ DỤ <input
id="temperature" ref=" http://example.com/thermometer/socket#temperature”/>
CHÚ THÍCH Định danh được
sử dụng để quy định các tài nguyên bên
ngoài cho bộ tương tác như đã minh họa trong TCVN 11523-5 (ISO/IEC 24752-5).
8.2.2 Thuộc tính
‘ref’
Tất cả các bộ tương tác phải có thuộc
tính ‘ref. Nó quy định thẻ socket đơn mà bộ tương tác liên kết. Giá trị là sự
ghép nối URC cho mô tả socket (đưa ra như giá trị về thuộc tính của thẻ
<uiSocket> trong tài liệu mô tả socket), ký hiệu pao (‘#’) và giá trị
của thuộc tính ‘id’ của thẻ socket (như định danh phân đoạn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có các giới hạn cho các liên kết hợp
pháp. Xem mô tả bộ tương tác
thích hợp cho các thẻ socket mà bộ tương tác riêng có thể liên kết. Ngoài ra,
Phụ lục D cung cấp cái nhìn tổng quan về ma trận của các liên kết.
CHÚ THÍCH Các bộ tương
tác của cùng khuôn mẫu trình bày tham chiếu đến các thẻ trong các socket khác
nhau.
8.2.3 Thuộc tính
‘navindex’
Mọi bộ tương tác có thể được gán vị
trí cụ thể trong chuỗi điều hướng bằng cách sử dụng thuộc tính navindex.
navindex là số nguyên dương trong dãy từ 0 đến 32767 của kiểu
xsd:noNegativelnteger. Thứ tự điều hướng mặc định là thứ tự mà các bộ tương tác
xuất hiện trong tài liệu về khuôn mẫu trình bày.
VÍ DỤ 1 <input navindex=“10”/>
Việc sắp xếp thứ tự đã cung cấp phải
càng chung càng tốt sao cho nó có thể được áp dụng trong nhiều ngữ cảnh phân phối
(ví dụ: một, một ít hoặc nhiều lựa chọn trình diễn tại một thời điểm).
Thuộc tính ‘navindex’ được xếp lồng với
nhau, có nghĩa là việc sắp xếp thứ tự xác định áp dụng trong ngữ cảnh tức thời của
nhóm kín hơn là toàn bộ khuôn mẫu trình bày. Các nhóm hoặc các bộ tương tác với
thuộc tính không ‘navindex’ nên làm theo các bộ tương tác với thuộc tính
‘navindex’ rõ ràng mà không chú ý đến giá trị của nó.
VÍ DỤ 2:
<input id=“gender” ref=“http://example.com/registrationForm/socket#gender” />
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục sẽ được sắp xếp theo thứ tự
là: tên, tên phố, thành phố, bang, quốc gia, giới tính, thư điện tử.
8.2.4 Thuộc tính
‘incremental’
Các bộ tương tác <input>,
<secret>, <textarea>, <select 1>, <select> và
<range> có thể có thuộc tính ‘incremental’. Nó quy định liệu mọi thay đổi
đã kích khởi người sử dụng về sự hữu ích của bộ tương tác có được truyền tức
thì đến thẻ socket mà bộ tương tác được liên kết hay không.
Giá trị của thuộc tính này là Boolean.
Đối với các bộ tương tác <input>, <secret> và <textarea>, giá
trị mặc định là “false”. Đối với các bộ tương tác <select1>,
<select> và <range>, giá trị mặc định là “true”.
VÍ DỤ 1 <input
id="search"
ref=" http://example.com/thermometer/socket#search"
incremental="true" />
Trong ví dụ này, trường đầu vào tìm kiếm
truyền mỗi phím nhấn của người sử
dụng. Điều này có thể được sử dụng để đưa ra một danh mục động của các chủ đề mà có
liên quan cho tất cả các từ mà bắt đầu với giá trị của trường đầu vào tìm kiếm.
VÍ DỤ 2 <range
id="volume"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, volume thay đổi khi
người sử dụng di chuyển con trượt sử dụng để hoàn trả bộ tương tác
<range> trên nền tảng URC đồ họa.
8.2.5 Nhãn, văn bản
trợ giúp, từ khóa và khóa truy cập cung cấp như các tài nguyên
Không có các thuộc tính được cung cấp
để quy định các nhãn, văn bản trợ giúp, từ khóa hoặc khóa truy cập của bộ tương
tác. Chúng có thể được quy định như các tài nguyên nguyên tử. Tham chiếu TCVN
11523-5 (ISO/IEC 24752-5) để biết thêm chi tiết.
8.3 Bộ tương tác
<input>
Bộ tương tác <input> kích hoạt mục
nhập dữ liệu dạng tự do.
VÍ DỤ <input id-“message"
ref="http://example.com/emailer/socket#message”/>
Bộ tương tác <input> có thể liên
kết với mọi thẻ socket sau đây qua thuộc tính ‘ref’. Nếu thẻ
socket có secret =“false”.
- Biến của kiểu xsd:boolean (hoặc dẫn
xuất từ xsd:boolean)
- Biến của kiểu xsd:string (hoặc dẫn
xuất từ xsd:string)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biến của kiểu xsd:duration (hoặc dẫn
xuất từ xsd:duration)
- Biến của các kiểu xsd:dateTime, xsd:time,
xsd:date, xsd:gYearMonth, xsd:gYear, xsd:gMonthDay, xsd:gDay hoặc xsd:gMonth (hoặc dẫn
xuất từ các kiểu này)
Nếu thẻ socket có secret =“true” thì nó
phải được liên kết với bộ tương tác <secret> (xem điều 8.4).
8.4 Bộ tương tác
<secret>
Bộ tương tác <secret> kích hoạt
mục nhập dữ liệu theo cách mà khiến cho bên thứ ba khó khăn trong việc
phân biệt dữ liệu đang được nhập. Sử dụng chung dành cho mục nhập mật khẩu.
VÍ DỤ <secret id="password"
ref=" http://example.com/homesecurity/socket#password”/>
Bộ tương tác <secret> có thể
liên kết cùng thẻ socket với bộ tương tác <input>, qua thuộc tính ‘ref’, với điều kiện
thẻ socket có secret = “true”.
8.5 Bộ tương tác
<textarea>
Bộ tương tác <textarea> kích hoạt
mục nhập dữ liệu dạng tự do và sử dụng trong việc nhập nội dung nhiều dòng, ví
dụ: phần thân của thư điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tương tác <textarea> có thể
liên kết với mọi thẻ socket sau đây:
- Biến của kiểu xsd:string (hoặc dẫn
xuất từ xsd:string). Điển hình, xác định kiểu sẽ cho biết giá trị của nó có thể
dài bằng cách sử dụng các facet ràng buộc thích hợp, ví dụ: minLength=“100” hoặc maxLength= “240”
- Biến của kiểu được dẫn xuất từ
xsd:string bởi danh mục. Điều này đề cập đến lựa chọn được thực hiện bằng cách
nhập các giá trị lựa chọn hơn là bằng cách lấy từ danh mục các giá trị
8.6 Bộ tương tác
<select 1>
Bộ tương tác <select1> phải có tập
các lựa chọn mà người sử dụng có thể chọn. Các lựa chọn này phải được quy định
trong socket. Trong socket, các lựa chọn được quy định một cách ngầm định bằng
cách dẫn xuất một kiểu theo giới hạn hoặc được quy định bằng cách gắn thẻ
<selection> đến biến mà bộ tương tác liên kết. Thẻ <selection> có
thể quy định bộ lựa chọn động hoặc tĩnh.
Bộ tương tác <select1> có thể là
mở hoặc đóng. Lựa
chọn đóng cho phép người sử dụng chỉ lấy từ tập các giá trị cho trước. Lựa chọn
mở đề cập đến đầu vào văn bản tự do ngoài tập các giá trị cho trước (các gợi
ý).
Bộ tương tác <select1> là đóng
hay mở phụ thuộc
vào đặc tả các lựa chọn trong thẻ socket đang nói đến và xác định kiểu của nó.
Các lựa chọn mở được dựa trên
các thẻ socket mà kiểu
của nó được dẫn xuất bởi liên kết từ một chuỗi và một dẫn xuất từ bảng liệt kê
hoặc được dựa trên các thẻ socket mà có thẻ con <selection> với thuộc
tính closed = ‘false’.
Bộ tương tác <select1> có thể
liên kết với mọi thẻ socket sau đây, với điều kiện các lựa chọn được quy định
cho chúng và chúng
có secet=“false”:
- Biến có thẻ con <selection>,
hoặc kiểu của nó được
dẫn xuất bởi bộ liệt kê các giá trị chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biến của kiểu xsd:dateTime, xsd:time,
xsd:date, xsd:gYearMonth, xsd:gYear, xsd:gMonthDay, xsd:gDay hoặc xsd:gMonth
(hoặc mọi kiểu dẫn xuất từ một trong các kiểu này)
Trong Ngôn ngữ đánh dấu PreT, các danh
mục số phải là tĩnh.
8.7 Bộ tương tác
<select>
Bộ tương tác <select> cho phép
người sử dụng tạo ra nhiều sự lựa chọn từ nhiều lựa chọn.
VÍ DỤ <select
id="alarmtypes"
ref="http://example.com/alarmclock/socket#alarmtypes" />
Bộ tương tác <select> phải có tập
các tùy chọn mà người sử dụng có thể lựa chọn. Tập các tùy chọn có thể là đóng
hoặc mở. Xem điều 8.6 để biết thêm chi tiết về cách quy định các tập tùy chọn
đóng và mở trong
socket.
Bộ tương tác <select> có thể
liên kết đến mọi thẻ socket sau đây, với điều kiện các lựa chọn được quy định
cho chúng và chúng có secret=“false”:
- Biến của một kiểu mà được dẫn
xuất bởi danh mục từ một trong các kiểu sau đây hoặc mọi dẫn xuất từ chúng:
xsd:dateTime, xsd:time, xsd:date, xsd:gYearMonth, xsd:gYear, xsd:gMonthDay,
xsd:gDay hoặc xsd:gMonth
8.8 Bộ tương tác
<range>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ <range id=“alarmtime"
ref="http://example.com/alarmclock/socket#alarmtime" />
Bộ tương tác <range> phải liên kết
với biến socket mà có dẫy các giá trị xác định trong mô tả socket. Các dẫy được
xác định trong mô tả socket bằng cách dẫn xuất các kiểu theo giới hạn. Bộ tương
tác <range> phải liên kết với biến mà kiểu của nó có khoảng trống giá trị
sắp xếp thứ tự toàn bộ, tức là facet cơ sở của nó có ordered=“total”. Xem
TCVN 11523-2 (ISO/IEC 24752-2) để biết thêm chi tiết.
Bộ tương tác <range> có thể liên
kết đến mọi thẻ socket sau đây, với điều kiện một dẫy được quy định cho chúng
và chúng có secret= “false”:
Biến mà kiểu của nó được
dẫn xuất từ xsd:decimal hoặc xsd:double
- Biến mà kiểu của nó được dẫn xuất từ
xsd:duration
- Biến mà kiểu của nó được dẫn xuất từ
xsd:dateTime, xsd:time,
xsd:date, xsd:gYearMonth, xsd:gYear, xsd:gMonthDay, xsd:gDay hoặc xsd:gMonth
8.9 Bộ tương tác
<trigger>
Bộ tương tác <trigger> cho đề cập
đến các hoạt động kích khởi người sử dụng.
VÍ DỤ <trigger
id="reset" ref="http://example.com/thermometer/socket#reset”/>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10 Bộ tương tác
<output>
Bộ tương tác <output> biểu diễn
giá trị mà không thể được chỉnh sửa bởi người sử dụng.
VÍ DỤ <output id=“temperature"
ref="http://example.com/thermometer/socket#temperature”/>
Bộ tương tác <output> phải được
liên kết với một trong các thẻ socket sau đây:
- Mọi hàng số - Giá trị của hằng số được
biểu diễn
- Mọi biến: Giá trị của biến được biển
diễn
- Mọi lệnh: Tình trạng của lệnh được
biểu diễn
8.11 Bộ tương tác
<modalDialog>
Hội thoại theo chế độ là một tương tác
mà tạm ngưng thao tác bình thường của giao diện người sử dụng cho đến khi hội
thoại được xử lý. Nó được sử dụng để đưa ra thông tin, các cảnh báo và lỗi do
đích tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tương tác <modalDialog> phải
liên kết với thẻ <notify> của socket.
Bộ tương tác <modalDialog> được
biểu diễn bởi phép đánh dấu sau đây:
VÍ DỤ 1 <modalDialog
id="verifyReset" ref=http://example.com/thermometer/socket#checkReset
/>
<modalDialog> có thể chứa các bộ
tương tác khác. Chúng là các bộ tương tác cần thiết hoặc có ích cho người sử dụng
trong việc xử lý thông báo. Theo mặc định, tất cả các bộ tương tác có thể đọc
được khi trạng thái thông báo hoạt động. Tuy nhiên, chỉ tập con của các bộ
tương tác mới có thể liên quan trong suốt trạng thái thông báo. Việc gao gồm một
bộ tương tác trong <modalDialog> cung cấp gợi ý rằng bộ tương tác này là quan trọng
trong việc xử lý thông báo này. Ví dụ, tivi có thể thông báo cho người sử
dụng rằng kênh mà họ chọn không sẵn có và yêu cầu chuyển sang kênh sẵn có gần
nhất hoặc ở lại kênh hiện tại. Thông tin về kênh hiện tại sẽ có ích trong quyết
định này. Khuôn mẫu trình bày cho tivi chỉ báo điều này bằng cách quy định
<modalDialog> được biểu diễn như sau:
VÍ DỤ 2

Chú ý rằng biến “channel”
trong socket sẽ được liên kết với bộ tương tác <input> hoặc
<select1> ở một nơi khác trong khuôn mẫu trình bày, cho phép người sử dụng
điều khiển trực tiếp kênh hiện tại.
Các bộ tương tác trong
<modalDialog> có thể được nhóm lại sử dụng thẻ <group>.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Định nghĩa lược đồ XML cho khuôn mẫu trình
bày
Định nghĩa lược đồ XML cho khuôn mẫu
trình bày sẵn có tại http://myurc.org/ns/pret.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Socket giao diện người sử dụng mẫu về nhiệt kế
số
CHÚ THÍCH Ví dụ này được lấy từ TCVN 11523-2 (ISO/IEC
24752-2).
Nhiệt kế được kết nối với các phần
chính và luôn có sẵn. Nhiệt kế biểu diễn nhiệt độ hiện tại và nhiệt độ tối đa
và tối thiểu và có thể thực hiện theo thang nhiệt độ hoặc thang nhiệt
fahrenheit. Nó bao gồm lệnh thiết
lập lại các nhiệt độ tối đa và tối thiểu trở lại nhiệt độ hiện tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ cuối cùng của mô tả socket là lược
đồ kiểu XSD quy định kiểu liệt kê cho
biết thang nhiệt được sử dụng.
Chú ý rằng đặc tả này là tài liệu tĩnh
và không bao gồm thông tin về trạng thái hiện tại của socket - các giá trị về
các biến và thông tin thay đổi động khác được cung cấp riêng rẽ.
Cũng chú ý rằng ví dụ không chứa các lệnh truy cập các giá trị của biến - giả sử rằng giá
trị của biến sẽ được tạo khả năng truy cập cho người sử dụng theo cách thích hợp.
Các lệnh được giới hạn cho các chức năng đó không thể được biểu diễn bởi
các giá trị dữ liệu.
<?xml version="1.0"
encoding="UTF-8"?>
<!—CHÚ THÍCH: Tài liệu này được sử
dụng kiểu MIME “application/urc uisocketdesc+xml”, nếu thích hợp -->



Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn mẫu trình bày mẫu về nhiệt kế số
Để thuận tiện của độc giả, phụ lục này
cung cấp khuôn mẫu trình bày cho nhiệt kế sử dụng như một ví dụ xuyên suốt tài
liệu này. Nó dựa
trên mô tả socket giao diện người sử dụng cung cấp trong Phụ lục B.
Mỗi trong số các biến, các lệnh và các
thẻ thông báo trong socket được biểu diễn bởi bộ tương tác trong socket và cấu
trúc tạo nhóm được cung cấp, nhóm các sổ ghi nhiệt độ với nhau. Cấu trúc
cũng cung cấp thứ tự mặc định cho việc trình diễn các thẻ (thứ tự xuất hiện
trong mô tả) và cho biết các thẻ có liên quan khi người sử dụng được yêu cầu
xác nhận lệnh ‘reset’ (trạng thái thông báo “checkReset” hoạt động).
CHÚ THÍCH Không có bộ
tương tác nào được cung cấp cho thẻ không đổi của socket ‘modelNumber’ bởi vì phần phụ thuộc
‘relevant’ của nó là “false()”. Nó không được đưa ra cho người sử dụng.

Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Ma trận liên kết cho các bộ tương tác và các
thẻ socket
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘_’ trong các ô cho biết không có liên kết
nào có khả năng xảy ra. ‘yes’ cho biết liên kết này có thể xảy ra. Nơi mà liên
kết phụ thuộc các thuộc tính của thẻ socket thì tập các thuộc tính phân biệt được
quy định cùng với các giá trị yêu cầu đối với liên kết.
Bảng D.1 - Các
liên kết hợp pháp giữa các kiểu tương tác (các cột) và các kiểu thẻ socket
(các hàng)
Input
secret
textarea
selectl (mở)
selectl (đóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
select (đóng)
range
trigger
modalDialog
output
Boolean Var.
secret = "false"
secret-“true"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yes
String Var.
secret = "false”; kiểu
không được dẫn xuất từ enum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Length < linelimit (đặc trưng cho URC)
secret = "false"; kiểu được dẫn
xuất từ enum; hoặc var.
có lựa chọn mở
secret = "false"; kiểu chỉ được dẫn
xuất từ enum; hoặc var. có lựa chọn đóng
yes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yes
secret = "false"; var has open
selection
secret = "false"; var has
closed selection
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yes
Number Var.
secret = "false"
secret = "true"
secret = “false"
secret = "false"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yes
Date Var.
secret =
"false"
secret = "true"
-
secret = "false"
secret = "false"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
secret = "false"
-
-
yes
Duration Var.
secret = "false"
secret = "true"
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
secret = "false"
secret = "false”
-
-
yes
Boolean Const.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
yes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yes
List Const.
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
yes
Number Const.
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
yes
Date Const.
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
yes
Duration Const
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
yes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
yes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yes
Notify
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
yes
-
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 11523-4 (SO/IEC 24752-4), Công
nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ dụng - Phần
4: Mô tả đích
[2] TCVN 11523-5 (SO/IEC 24752-5), Công
nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ dụng - Phần
5: Mô tả tài nguyên
[3] W3C Recommendation: XForms 1.0,
14 October 2003, http://www.w3.org/TR/2003/REC-xforms-20031014/.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Sự phù hợp
3 Tài liệu viện dẫn
4 Thuật ngữ và
định nghĩa
5 Liên quan đến
các tiêu chuẩn khác
5.1 Liên quan đến
XML
5.2 Kiểu MIME
6 Cấu trúc của
khuôn mẫu trình bày
6.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thuộc tính ‘id’
6.4 Thuộc tính
‘cohesion’
6.5 Thẻ
<dcterms
:conformsTo>
6.6 Thẻ
<dcterms:modified>
6.7 Các đặc tính
khuôn mẫu trình bày từ DCMI
6.8 Các bộ tương
tác trừu tượng được nhóm lại
7 Nhóm
7.1 Khái quát
7.2 Thuộc tính ‘id’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thuộc tính ‘cohesion’
8 Bộ tương tác
8.1 Khái quát
8.2 Các thuộc
tính của bộ tương tác
8.3 Bộ tương tác
<input>
8.4 Bộ tương tác
<secret>
8.5 Bộ tương tác
<textarea>
8.6 Bộ tương tác
<select 1>
8.7 Bộ tương tác
<select>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9 Bộ tương tác
<trigger>
8.10 Bộ tương tác
<output>
8.11 Bộ tương tác
<modalDialog>
Phụ lục A (Tham khảo) Định nghĩa lược
đồ XML cho khuôn mẫu trình bày
Phụ lục B (Tham khảo) Socket giao diện
người sử dụng mẫu về nhiệt kế số
Phụ lục C (Tham khảo) Khuôn mẫu trình
bày mẫu về nhiệt kế số
Phụ lục D (Tham khảo) Ma trận liên kết
cho các bộ tương tác và các thẻ socket
1 ISO 15836:2003 đã bị hủy và thay bằng
ISO 15836:2009