TCN 68 - 247:
2006
THIẾT
BỊ TRẠM MẶT ĐẤT INMARSAT-B
SỬ
DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
YÊU
CẦU KỸ THUẬT
INMARSAT-B SHIP EARTH
STATION EQUIPMENT
TECHNICAL
REQUIREMENTS
MỤC LỤC
Lời nói đầu
..................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu tham chiếu chuẩn ......................................................................................
3. Định nghĩa và chữ viết tắt
......................................................................................
3.1 Định nghĩa
..............................................................................................................
3.2 Chữ viết tắt
.............................................................................................................
4. Các yêu cầu chung và yêu cầu khai thác ...............................................................
4.1 Khái quát ..................................................................................................................
4.2 Các yêu cầu chung
..................................................................................................
4.3 Các yêu cầu hoạt động của thiết bị SES
Inmarsat-B lớp 1 ......................................
4.4 Khả năng hoạt động tương tác
.................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 An toàn
......................................................................................................................
4.7 Sổ tay thiết bị
.............................................................................................................
4.8 Ghi nhãn và mã nhận dạng
........................................................................................
4.9 Bảo trì
........................................................................................................................
5. Đặc tính kỹ thuật, phương pháp đo kiểm và
kết quả yêu cầu
...............................
5.1 Mục đích
.....................................................................................................................
5.2 Điều kiện đo kiểm
......................................................................................................
5.3 Thử chất lượng
..........................................................................................................
5.4 Thử môi trường
.........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Miễn nhiễm điện từ
...................................................................................................
5.7 Các phép kiểm tra chung
..........................................................................................
5.8 Các phép kiểm tra hoạt động
...................................................................................
5.9 Nguồn
điện................................................................................................................
Phụ lục A (Quy định) Các yêu cầu liên quan
đến lắp đặt ...........................................
Phụ lục B (Tham khảo) Thu các thông tin an
toàn hàng hải (MSI).............................
Phụ lục C (Tham khảo) Quét chùm điểm của
Inmarsat-B ..........................................
Tài liệu tham khảo
.........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 247: 2006 “Thiết
bị trạm mặt đất INMARSAT-B sử dụng trên tàu biển - Yêu cầu kỹ thuật” được xây
dựng trên cơ sở tiêu chuẩn IEC 61097-10.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 247: 2006 do Viện
Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công nghệ
và được ban hành theo Quyết định số 30/2006/QĐ-BBCVT ngày 05/9/2006 của Bộ
trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Tiêu chuẩn Ngành TCN - 247: 2006 được ban
hành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranh
chấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.
THIẾT BỊ TRẠM MẶT ĐẤT
INMARSAT-B
SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
YÊU CẦU KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 30/2006/QĐ-BBCVT ngày 05/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn
thông)
1. Phạm vi và đối
tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc đo kiểm,
đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử
dụng trên tàu biển thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn
cầu GMDSS.
2. Tài liệu tham
chiếu chuẩn
IEC 61097-10, Global maritime distress and safety
(GMDSS). Part 10: Inmarsat - B ship earth station equipments, methods of
testing and required test results.
3. Định nghĩa và chữ
viết tắt
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Băng L
Băng tần số cấp phát cho dịch vụ vệ tinh di
động trong đó EUT thu và phát từ 1,4 GHz đến 1,7 GHz.
3.1.2 Thiết bị mô phỏng LES
Thiết bị kiểm tra để mô phỏng hoạt động kết
hợp giữa vệ tinh Inmarsat và trạm mặt đất Inmarsat - B. Thiết bị mô phỏng LES
giao tiếp với EUT trong băng L, bằng một ăng ten nhỏ hoặc qua một cáp đồng
trục. Thiết bị này cho phép thiết lập các cuộc gọi thoại và Telex theo giao
thức Inmarsat-B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ cung cấp trên sóng mang dành cho
Inmarsat-C để phát các thông tin an toàn hàng hải, như cảnh báo cứu nạn, dự báo
thời tiết và cảnh báo bờ biển.
3.1.4 Tỉ số công suất sóng mang/nhiễu
Tỉ số công suất sóng mang không điều chế trên
mật độ tạp âm trong độ rộng băng 1 Hz.
3.1.5 Kiểm tra chất lượng
Trong tiêu chuẩn này, kiểm tra chất lượng là
phép kiểm tra chức năng ngắn tiến hành trong hoặc sau phép kiểm tra kĩ thuật để
xác nhận tình trạng hoạt động của thiết bị, bao gồm các phép kiểm tra tiêu
chuẩn A và D trong 5.3.2, tiến hành trong điều kiện đo kiểm bình thường cho ưu
tiên cứu nạn.
3.1.6 Đo kiểm chất lượng
Đo kiểm chất lượng là một phép đo hay một
nhóm phép đo tiến hành trong hoặc sau phép kiểm tra kĩ thuật để xác nhận thiết
bị tuân thủ theo các tham số được quy định trong tiêu chuẩn của thiết bị, bao
gồm các phép kiểm tra tiêu chuẩn A, B, C, D và E trong 5.3.2, tiến hành cho cả
ưu tiên an toàn và cứu nạn.
3.2 Chữ viết tắt
C/No Tỉ số mật độ tín hiệu/
nhiễu trong độ rộng băng tần 1 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIGS Hướng dẫn thiết kế và lắp
đặt (Inmarsat)
EGC Cuộc gọi chọn nhóm tăng
cường
EUT Thiết bị cần kiểm tra
GMDSS Hệ thống an toàn và cứu nạn
hàng hải toàn cầu
ID Mã nhận dạng
IEC Ủy ban Kỹ thuật điện
Quốc tế
IMO Tổ chức Hàng hải Quốc tế
Inmarsat Tổ chức Vệ tinh Hàng hải Quốc
tế
ISO Tổ chức Tiêu chuẩn hóa
Quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LES Trạm cổng mặt đất
Inmarsat
LF Xuống dòng
MES Trạm mặt đất di động
MSI Thông tin an toàn hàng
hải RCC Trung tâm điều phối cứu nạn
SAR Tìm kiếm và cứu nạn
SDM Sổ tay định nghĩa hệ
thống
SES Trạm mặt đất sử dụng trên
tàu biển
SOLAS Công ước quốc tế về An toàn
sinh mạng trên biển.
4. Các yêu cầu chung
và yêu cầu khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này bao gồm các yêu cầu của SOLAS và IMO
A.808 và A.694, trong đó không chỉ rõ các phép đo, hay nói cách khác các phép
đo chỉ giới hạn ở việc xem xét các tài liệu do nhà sản xuất cung cấp. Nó bao
gồm các phép kiểm tra hoạt động, đặc biệt là các yêu cầu định tính và được tiến
hành bởi những người có thẩm quyền. Các yêu cầu dưới đây bổ sung vào các yêu
cầu khai thác tương ứng trong IEC 60945.
4.2 Các yêu cầu chung
4.2.1 Thiết bị trạm mặt đất sử dụng trên tàu
biển được định nghĩa là SES hàng hải lớp 1 theo như Inmarsat-B SDM phải có khả
năng:
a) Phát và thu thông tin an toàn và cứu nạn
sử dụng Telex in trực tiếp;
b) Phát và thu các cuộc gọi ưu tiên cứu nạn;
c) Duy trì theo dõi các cảnh báo bờ-đến-tàu,
bao gồm các cảnh báo hướng đến các vùng địa lý đã được xác định cụ thể. Yêu cầu
này được thoả mãn khi cung cấp thêm một thiết bị thu EGC;
d) Thu và phát thông tin vô tuyến thông
thường, sử dụng điện thoại vô tuyến hay Telex in trực tiếp.
Phụ lục C có nêu về độ khả dụng dự tính của
các khả năng theo dõi của một thiết bị Inmarsat - B SES.
4.2.2 Thiết bị phải được chứng nhận hợp chuẩn
bởi tổ chức Inmarsat và phải tuân thủ các điều kiện môi trường ghi trong tài
liệu kĩ thuật của trạm mặt đất Inmarsat đặt trên tàu biển có khả năng truyền
thông tin hai chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Thiết bị phải chỉ rõ trạng thái phát
tín hiệu cứu nạn.
4.2.5 Thiết bị phải được trang bị phương tiện
cho phép kiểm tra mọi chỉ thị hoạt động (cảnh báo, báo động và thường lệ), các
hiển thị, và các thiết bị nghe theo yêu cầu của tiêu chuẩn thiết bị tương ứng.
4.3 Các yêu cầu hoạt động của thiết bị SES
Inmarsat-B lớp 1
4.3.1 Không bộ điều khiển nào nằm bên ngoài
thiết bị có khả năng thay đổi mã nhận dạng trạm mặt đất đặt trên tàu biển.
4.3.2 Thiết bị phải có khả năng khởi tạo và
tạo ra các cuộc gọi cứu nạn bằng điện thoại hay Telex in trực tiếp từ vị trí
tàu đang di chuyển bình thường hay từ bất kỳ vị trí nào được chỉ định cho cảnh
báo cứu nạn. Ngoài ra, khi có yêu cầu về phạm vi truyền tải sóng vô tuyến, các
thiết bị tạo cuộc gọi cứu nạn cũng phải được lắp đặt phù hợp trong phạm vi đó.
4.3.3 Khi không có các phương tiện khác để
thu tín hiệu quảng bá cứu nạn, khẩn cấp và an toàn hoặc có thiết bị chuyển tiếp
cảnh báo cứu nạn và mức tín hiệu nghe hiện tại của điện thoại hay telex không
đủ, trạm mặt đất trên tàu biển phải được cấu trúc để khởi động cảnh báo
nghe/nhìn theo mức độ phù hợp.
4.3.4 Thiết bị phải có khả năng ngắt và khởi
tạo các cuộc gọi cứu nạn tại bất kỳ thời điểm nào.
4.3.5 Cuộc gọi cứu nạn phải được kích hoạt
bởi một nút cứu nạn dành riêng. Nút này không phải bất kì phím nào trong bảng
nhập của ITU-T hay bảng phím ISO cung cấp trên thiết bị.
Nút này không phải bất kì phím nào trong bảng
nhập của ITU-T hay bảng phím ISO gắn liền với thiết bị và cần được tách rời một
cách vật lý với các nút/phím sử dụng trong hoạt động bình thường. Đó phải là
một nút đơn, không dành cho mục đích nào khác ngoài khởi tạo cuộc gọi cứu nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Được xác định rõ ràng; và
b) Được bảo vệ chống lại các hoạt động sơ
xuất.
Nút cảnh báo cứu nạn nên có màu đỏ và đánh
dấu DISTRESS. Nếu sử dụng nắp hoặc vỏ không trong suốt, nắp và vỏ này cũng cần
được đánh dấu DISTRESS.
Nút cảnh báo cứu nạn cần được bảo vệ với nắp
hay vỏ đính lò xo gắn cố định với thiết bị, ví dụ bằng các bản lề. Người sử
dụng không cần phải bóc các tem dán bổ sung hoặc phá vỡ nắp vỏ để sử dụng nút
cảnh báo cứu nạn.
4.3.7 Khởi tạo cuộc gọi cứu nạn đòi hỏi ít
nhất hai hành động độc lập
Hành động thứ nhất là nhấc nắp hay vỏ bảo vệ.
Hành động thứ hai là ấn nút cảnh báo cứu nạn theo như chỉ định.
4.3.8 Hành động thứ hai để khởi tạo cuộc gọi
cứu nạn bằng cách ấn nút một lần, trong ít nhất 3 s. Một chỉ dẫn nhìn thấy được
phải phát ra ngay khi cuộc gọi cứu nạn vừa được khởi tạo. Chỉ dẫn này phải được
tạo ra tại mọi vị trí từ đó cuộc gọi cứu nạn có thể được khởi tạo, không kể
cuộc gọi cứu nạn phát ra từ đầu cuối thoại hay telex. Chỉ dẫn này phải liên tục
cho tới khi được thiết lập lại bằng tay. Chỉ người được ủy quyền mới được thực
hiện việc thiết lập lại này. Các cuộc gọi cứu nạn khác có thể được khởi tạo mà
không cần phải thiết lập lại chỉ dẫn thứ nhất. Chỉ dẫn phải có chức năng giống
hệt khi đo kiểm chất lượng với ưu tiên cứu nạn.
4.3.9 Khi khởi tạo cuộc gọi ưu tiên cứu nạn,
thiết bị phải ngắt bất kì cuộc gọi nào có độ ưu tiên thấp hơn, nếu cần thiết,
và thiết lập cuộc gọi ưu tiên cứu nạn tự động.
4.3.10 Công suất của bức xạ giả đo với độ
rộng băng 4 kHz phải nhỏ hơn hay bằng -43 dBW hay -60 dBc, tùy theo giá trị nào
kém nghiêm ngặt hơn, đo tại đầu nối của ăng ten (ITU-R SM.329-7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Khi một khối của thiết bị cung cấp một
tính năng đặc biệt bổ sung ngoài những yêu cầu tối thiểu theo tiêu chuẩn này và
được chấp nhận bởi nhà sản xuất EUT, hoạt động và các trục trặc của các tính
năng đặc biệt bổ sung này, chừng nào còn đang thực hiện một cách hợp lý, phải
không làm suy giảm hoạt động của thiết bị.
4.4.2 Nếu một khối của thiết bị được kết nối
với một hay nhiều khối khác của thiết bị được chấp nhận bởi nhà sản xuất EUT,
hoạt động của những khối thiết bị sau phải được duy trì.
4.5 Các giao diện
4.5.1 Phải có lối vào tuân thủ 4.3.2.
4.5.2 Phải có lối ra kích hoạt cảnh báo
nghe/nhìn khi nhận được cuộc gọi ưu tiên cứu nạn (xem 4.3.3).
4.5.3 Trạm SES lắp đặt trên các tàu chở khách
phải có một giao diện để thu thập thông tin về vị trí của tàu để cung cấp trong
thông tin cảnh báo cứu nạn ban đầu. Giao diện này tuân thủ theo IEC 61162-1.
4.6 An toàn
4.6.1 Nguy hiểm về tần số vô tuyến
Để hiển thị các cảnh báo nguy hiểm tại những
vị trí thích hợp, mái che của máy phải được đính kèm nhãn chỉ rõ khoảng cách tại
đó mức bức xạ là 100 W/m2, 25 W/m2 và 10 W/m2. Nhãn phải
bao gồm các nét chữ cao ít nhất 20 mm và có thể đọc rõ tại vị trí cài đặt bình
thường ở khoảng cách tối thiểu 5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.1 Cần phòng chống tiếp xúc với nguồn
điện áp nguy hiểm trong phạm vi có thể. Tất cả các bộ phận và dây dẫn có điện áp
một chiều hay xoay chiều hay tổ hợp cả hai (không phải là điện áp tần số vô
tuyến) có giá trị cực đại lớn hơn 55 V chạy qua cần được bảo vệ khỏi tiếp xúc
ngẫu nhiên và phải được ngắt khỏi mọi nguồn điện khi mở vỏ bảo vệ. Thiết bị cần
được thiết kế sao cho chỉ có thể truy nhập vào nguồn điện áp trên nếu có dụng
cụ cần thiết như cờ lê hoặc tuốc nơ vít, và các nhãn cảnh báo phải được hiển
thị chắc chắn cả ở trên thiết bị và các vỏ bảo vệ.
4.6.2.2 Cần nối đất các thành phần kim loại
hở của thiết bị nhưng không gây ra nối đất bất kỳ cực nguồn điện nào.
4.6.2.3 Các bước thực hiện cần đảm bảo năng
lượng sóng vô tuyến điện từ trường không gây ảnh hưởng đến con người.
4.6.2.4 Thiết bị có các thành phần gây ra tia
X như ống chân không cần tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Bức xạ tia X bên ngoài thiết bị trong điều
kiện hoạt động bình thường không được vượt quá các giá trị giới hạn do nhà quản
lý quy định.
b) Khi bức xạ tia X bên trong thiết bị có khả
năng vượt quá quy định của nhà quản lý, cảnh báo dễ nhìn cần được dán bên trong
thiết bị và những đề phòng khi làm việc với thiết bị cần được ghi trong sổ tay
thiết bị.
c) Nếu việc hoạt động sai của bất kỳ thành
phần nào của thiết bị có thể gây ra tăng bức xạ tia X, cần có các chỉ dẫn đầy
đủ trong phần cung cấp thông tin về thiết bị, cảnh báo các trường hợp gia tăng
đột biến của tia X và các đề phòng cần thực hiện.
4.7 Sổ tay thiết bị
4.7.1 Phải cung cấp đầy đủ thông tin nhằm đảm
bảo thiết bị được cài đặt, hoạt động và bảo trì chính xác. Sổ tay phải tuân thủ
theo các yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường hợp thiết bị bao gồm các mô đun
phức hợp mà việc chuẩn đoán và sửa chữa lỗi không thể thực hiện ở mức linh kiện
thì sổ tay phải cung cấp đầy đủ thông tin giúp định vị mô đun phức hợp lỗi,
nhận dạng và thay thế. Các mô đun khác và các linh kiện rời rạc không tạo thành
một phần của mô đun cũng cần tuân thủ các yêu cầu a) ở trên.
4.7.2 Bất kỳ yêu cầu về độ rọi bên ngoài nào
cũng cần được ghi rõ trong sổ tay thiết bị.
4.7.3 Sổ tay thiết bị cần được viết bằng
tiếng Anh và xác định rõ loại thiết bị.
4.7.4 Khoảng cách an toàn tối thiểu cần ghi
rõ trong sổ tay thiết bị đối với thiết bị đặt cố định, và ghi trên vỏ với thiết
bị xách tay.
4.7.5 ISO 694 xác định “khu vực phụ cận”,
liên quan đến la bàn, là khoảng cách trong vòng 5 m. Đối với thiết bị không ghi
rõ khoảng cách an toàn tới la bàn, sổ tay thiết bị cần có chỉ dẫn về việc đặt
thiết bị ngoài “khu vực phụ cận” trên.
4.7.6 Các chỉ định, các cảnh báo gắn cố định
trong và ngoài thiết bị, và các đề phòng cần thực hiện khi làm việc với thiết
bị cần được ghi rõ trong sổ tay thiết bị.
4.7.7 Nếu hoạt động sai của bất kỳ bộ phận
nào của thiết bị có thể làm gia tăng bức xạ tia X, cần có các chỉ dẫn đầy đủ
trong sổ tay thiết bị, cảnh báo các trường hợp gia tăng đột biến của tia X và
các đề phòng cần thực hiện.
4.7.8 Sổ tay thiết bị cần ghi rõ các vị trí
cực đại so với EUT mà tại đó mức mật độ công suất phát xạ sóng vô tuyến là 100
W/m2 và 10 W/m2 .
4.7.9 Sổ tay cũng phải đề cập đến vấn đề thu
thông tin an toàn hàng hải (MSI) (xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.11 Sổ tay cũng phải bao gồm các ghi chép
phòng ngừa để báo cho RCC như tại sao cuộc gọi lại bị xoá, trước khi xoá một
cuộc gọi ưu tiên cứu nạn đã được khởi tạo.
4.8 Ghi nhãn và mã nhận dạng
Mỗi khối của thiết bị phải được ghi nhãn bên
ngoài gồm các thông tin sau, có thể đọc được dễ dàng ở vị trí lắp đặt bình
thường:
a) Mã nhận dạng nhà sản xuất;
b) Số hiệu kiểu thiết bị hay mã nhận dạng
phân loại theo kiểm tra hợp chuẩn; và
c) Số xê ri của khối thiết bị.
Như là một cách thay thế, phần nhãn có thể
hiện trên màn hình khi thiết bị khởi động.
Thiết bị phải được ghi nhãn trước khi đưa lên
tàu hay tại thời điểm lắp đặt trên tàu.
Tên và phiên bản của các phần mềm trong hệ
thống phần mềm cài đặt phải được ghi nhãn hay hiển thị trên thiết bị khi thực
hiện lệnh. Khi thực hiện ghi nhãn, tên và phiên bản của phần mềm chỉ bằng cách
hiển thị trên màn hình, các thông tin này cần được đưa bổ sung vào sổ tay thiết
bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách an toàn tối thiểu cho thiết bị
lắp đặt cố định có thể được ghi trong sổ tay thiết bị, nhưng đối với thiết bị
xách tay phải luôn ghi nhãn trên vỏ.
ISO 694 định nghĩa “khoảng phụ cận”, liên
quan đến la bàn, là khoảng cách trong vòng 5 m. Đối với thiết bị không ghi rõ
khoảng cách an toàn tới la bàn, sổ tay thiết bị cần có chỉ dẫn về việc đặt
thiết bị ngoài “khu vực phụ cận” trên.
4.9 Bảo trì
4.9.1 Thiết bị được thiết kế sao cho các khối
chính có thể được thay thế dễ dàng mà không cần điều chỉnh hay hiệu chuẩn lại
phức tạp (A.694/8.1).
4.9.2 Thiết bị được xây dựng và lắp đặt có
thể truy nhập dễ dàng cho mục đích kiểm tra và bảo trì (A.694/8.2).
5. Đặc tính kĩ thuật,
phương pháp đo kiểm và kết quả yêu cầu
5.1 Mục đích
5.1.1 Các yêu cầu trong mục này bổ sung cho
các yêu cầu chứng nhận hợp chuẩn của Inmarsat, được cho trong Inmarsat-B SDM.
Trừ khi có thoả thuận khác, nhà sản xuất phải khởi tạo thiết bị và đảm bảo rằng
nó hoạt động bình thường trước khi bắt đầu kiểm tra.
Nếu vị trí đo kiểm chứng nhận hợp chuẩn là
nơi phòng đo kiểm Inmarsat chấp nhận, hai loại kiểm tra có thể được kết hợp
lại, với sự đồng ý trước của Inmarsat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Nhà sản xuất phải tuyên bố các phần nào
của thiết bị là hở và phần nào được bảo vệ. Thiết bị bình thường được bảo vệ
bởi mái che phải được kiểm tra với mái che trong điều kiện môi trường chỉ rõ
trong IEC 60945.
5.1.4 Nhà sản xuất phải chỉ rõ các điều kiện
cần trước khi thử môi trường, ví dụ, kích hoạt các quạt làm lạnh trước khi thử.
5.2 Điều kiện đo kiểm
Điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn được
định nghĩa dưới dạng các điều kiện môi trường và các tham số nguồn điện cung
cấp. Thuật ngữ “bình thường” ở đây tùy thuộc vào ngữ cảnh, với lưu ý cụ thể là
các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn bao trùm một phạm vi rộng các điều
kiện có thể xảy ra trên tàu.
Nguồn đo kiểm phải có khả năng cung cấp các
điện áp đo kiểm bình thường, tới hạn và các tần số đối với các nguồn xoay
chiều, cho mọi giá trị biến thiên của tải gây ra bởi EUT, nghĩa là điện trở
trong của nó phải đủ nhỏ để không ảnh hưởng đến kết quả đo kiểm. Điện áp nguồn
và tần số phải được đo tại các cực đầu vào của EUT.
Đối với thiết bị sử dụng nguồn là ắc quy tích
hợp, việc sử dụng nguồn đo kiểm chỉ vì mục đích tiện lợi, và phải được sự đồng
ý của nhà sản xuất. Trong trường hợp không có sự thống nhất, kết quả đo kiểm
khi sử dụng ắc quy phải thay thế kết quả đo kiểm sử dụng nguồn đo kiểm.
5.2.1 Điều kiện đo kiểm bình thường
Điều kiện môi trường bình thường là nhiệt độ
từ +150C đến +350C và độ ẩm tương đối từ 20% đến 75%.
Khi không thể thực hiện đo kiểm ở điều kiện
môi trường trên, các ảnh hưởng gây ra bởi điều kiện đo kiểm thực tế cần được
ghi trong biên bản thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Điều kiện đo kiểm tới hạn
Phòng đo phải mô phỏng các điều kiện không
gian tự do tốt nhất có thể, bằng việc sử dụng kích thước lớn so với EUT hay tạo
ra luồng lưu thông khí. Phòng đo phải được xử lý chống lại tái bức xạ nhiệt của
EUT. Tốc độ tăng giảm nhiệt độ của phòng đo EUT phải là 10C/phút và, ngoại trừ
có điều kiện khác được chỉ rõ, độ ẩm trong phòng đo phải được kiểm soát đảm bảo
không có ngưng tụ hơi nước.
Biến thiên nguồn được cho ở bảng 1 sẽ được sử
dụng thích hợp cho EUT.
Bảng 1. Biến thiên
nguồn tới hạn
Nguồn
Biến thiên nguồn, %
Biến thiên tần số,
%
a.c.
± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d.c.
+ 30
- 10
Không áp dụng
Điện áp đo kiểm tới hạn dưới sử dụng cho các
ắc quy tích hợp sẽ phụ thuộc vào loại ắc quy sử dụng, cụ thể:
- Sơ cấp: ắc quy alkaline hay lithium: 0,8
lần điện áp danh định của ắc quy;
- Ắc quy thuỷ ngân: 0,9 lần điện áp danh định
của ắc quy;
- Thứ cấp: ắc quy cadmium: 1,2 và 0,9 lần
điện áp danh định của ắc quy;
- Các loại ắc quy khác: điện áp chỉ định bởi
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp đo kiểm tới hạn đối với thiết bị sử
dụng nguồn điện khác, hay có khả năng hoạt động ở nhiều nguồn điện khác nhau,
phải được thoả thuận với nhà sản xuất và được ghi lại trong biên bản thử
nghiệm.
Kế hoạch đo kiểm chất lượng và kiểm tra chất
lượng EUT được xác định ở bảng 2.
Bảng 2: Kế hoạch đo
kiểm chất lượng và kiểm tra chất lượng
Môi trường
Nguồn điện bình
thường
Nguồn điện tới hạn
Nóng khô
Đo kiểm chất lượng
Kiểm tra chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chất lượng
-
Nhiệt độ thấp
Đo kiểm chất lượng
Kiểm tra chất lượng
Nhiệt độ bình thường
Đo kiểm chất lượng
Đo kiểm chất lượng
5.2.3 Điều kiện khắc nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp khắc nghiệt là điện áp lớn hơn điện
áp ở mục 5.2.2. Nhà sản xuất cần cung cấp các biện pháp bảo vệ ở mức độ thích
hợp chống lại điều kiện khắc nghiệt và khi kích hoạt có thể đòi hỏi phải thiết
lập lại EUT, chẳng hạn bằng cách thay thế cầu chì. Nguồn điện phải được điều
chỉnh lại để kích hoạt bảo vệ và sau khi thiết lập lại EUT, cần thực hiện kiểm
tra chất lượng tại điều kiện đo kiểm bình thường.
Đấu nối sai nguồn cũng được xem là điều kiện
khắc nghiệt. EUT phải chịu được đấu nối sai cực nguồn hay thứ tự pha trong vòng
5 phút. Sau khi kết thúc kiểm tra, và thiết lập lại phần bảo vệ EUT, nếu cần
thiết, phải đấu nối nguồn cung cấp bình thường và tiến hành kiểm tra chất
lượng.
5.3 Thử chất lượng
5.3.1 Khái quát
5.3.1.1 Phép kiểm tra chất lượng hoặc đo kiểm
chất lượng thông thường phải bao gồm các phép kiểm tra truyền thông tin giữa
EUT và một thiết bị mô phỏng Inmarsat LES. Các thông tin tiêu đề của tàu có thể
cần được cung cấp.
5.3.1.2 Tất cả các phép kiểm tra phải được
thực hiện với giá trị C/No bằng 51 dBHz ±2 dB, đo tại băng L.
5.3.1.3 Việc kiểm tra tuân thủ các yêu cầu kỹ
thuật được cung cấp bởi các phép đo kiểm chất lượng hay kiểm tra chất lượng như
định nghĩa trong mục 3.1 ở các điều kiện đo kiểm bình thường, trừ khi có các
chỉ định khác.
5.3.2 Các phép kiểm tra tiêu chuẩn
5.3.2.1 Phép kiểm tra A: Phép kiểm tra Telex
song công (tàu khởi tạo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TEST A (LF, CR)
THE QUICK BROWN FOX JUMPS OVER THE LAZY DOG
(FROM EUT) (LF, CR) 0123456789 (LF, CR)
Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải
phát bản tin thử:
TEST A (LF, CR)
THE QUICK BROWN FOX JUMPS OVER THE LAZY DOG
(FROM LES) (LF, CR) 0123456789 (LF, CR)
Người điều khiển EUT phải ngắt cuộc gọi.
5.3.2.2 Phép kiểm tra B: Phép kiểm tra Telex
song công (bờ khởi tạo)
Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải
thiết lập một kênh telex song công với độ ưu tiên thích hợp.
Trong quá trình giám sát phải kiểm tra tính
chính xác của các trao đổi cuộc gọi, trả lời. Người điều khiển thiết bị mô
phỏng LES phải phát bản tin thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THE QUICK BROWN FOX JUMPS OVER THE LAZY DOG
(FROM LES) (LF, CR) 0123456789 (LF, CR)
Người điều khiển EUT phải phát bản tin thử:
TEST B (LF, CR)
THE QUICK BROWN FOX JUMPS OVER THE LAZY DOG
(FROM EUT) (LF, CR) 0123456789 (LF, CR)
Người điều khiển EUT phải ngắt cuộc gọi.
5.3.2.3 Phép kiểm tra C: Phép kiểm tra Telex
đơn công (bờ khởi tạo)
Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải
thiết lập một kênh telex đơn công với độ ưu tiên thích hợp.
Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải
phát bản tin thử: TEST C (LF, CR)
THE QUICK BROWN FOX JUMPS OVER THE LAZY DOG
(FROM LES) (LF, CR) 0123456789 (LF, CR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.4 Phép kiểm tra D: Phép kiểm tra điện
thoại song công (tàu khởi tạo)
Người điều khiển EUT phải thiết lập một kênh
điện thoại song công với độ ưu tiên thích hợp.
Người điều khiển EUT phải nói rõ ràng:
“This is the EUT operator performing test D, delta.
Please report my speech quality. Over”
Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải
trả lời:
“This is the LES simulator operator
performing test D, delta. Your speech quality is good/poor. Please report my
speech quality. Over”
Người điều khiển EUT phải trả lời:
“Your speech quality is good/poor. I am now
clearing the channel. Over” Người điều khiển EUT phải ngắt cuộc gọi.
5.3.2.5 Phép kiểm tra E: Phép kiểm tra điện
thoại song công (bờ khởi tạo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải
nói rõ ràng:
“This is the LES simulator operator
performing test E, echo. Please report my speech quality. Over”
Người điều khiển EUT phải trả lời:
“This is the EUT operator performing test E,
echo. Your speech quality is good/poor. Please report my speech quality. Over”
Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải
trả lời:
“Your speech quality is Good/Poor. I am now
clearing the channel. Over” Người điều khiển thiết bị mô phỏng LES phải ngắt
cuộc gọi.
5.3.3 Các kết quả yêu cầu
5.3.3.1 Với phép kiểm tra chất lượng (3.1.5),
trong Phép kiểm tra A cho telex, không có lỗi nào xảy ra trong mỗi hướng truyền
và trong Phép kiểm tra D cho truyền thoại, phải có khả năng phân biệt rõ nội
dung của bản tin thoại.
5.3.3.2. Với phép đo kiểm chất lượng (3.1.6),
trong Phép kiểm tra A, B và C cho telex, không có lỗi nào xảy ra trong mỗi
hướng truyền và trong Phép kiểm tra D và E cho truyền thoại, phải có khả năng
phân biệt rõ ràng nội dung của bản tin thoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 EUT phải được thử tuân thủ theo các yêu
cầu về môi trường theo như IMO A.694, chi tiết trong IEC 60945. Tuân thủ theo
các điều kiện thử môi trường được kiểm tra bởi Inmarsat ngoại trừ thử rung và
không cần lặp lại.
5.4.2 Thử rung
5.4.2.1 Mục đích
Phép thử này xác định khả năng chịu rung của
thiết bị mà không bị hỏng hóc cơ học hay suy giảm về chất lượng. Phép thử mô
phỏng ảnh hưởng của rung xảy ra trên tàu do hoạt động của chân vịt và máy móc.
Nó thường xảy ra với tần số 13 Hz theo chiều thẳng đứng.
Phép thử ở tần số cao hơn mô phỏng trường hợp
chấn động mạnh do bão biển và thường theo phương ngang. Phép thử không mô phỏng
các ảnh hưởng khi biển ở trạng thái hoạt động bình thường gây ra các hiện tượng
như sóng, đu đưa, nhấp nhô và khi tàu đi trệch hướng, tròng trành hay nhô lên
hụp xuống.
5.4.2.2 Phương pháp thử
EUT, cùng với các bộ phận giảm xóc và rung
động kèm theo, phải được gắn liền với bàn rung bằng các phương tiện hỗ trợ và
đặt ở tư thế bình thường. EUT có thể được treo đàn hồi để bù trọng lượng không
chịu đựng được của bàn rung. Có thể thực hiện bố trí để giảm thiểu hoặc triệt
tiêu ảnh hưởng của trường điện từ của thiết bị rung lên hoạt động của EUT.
EUT phải chịu rung theo chiều đứng dạng hình
sin tại mọi tần số giữa:
- 2 Hz đến 5 Hz và đến 13,2 Hz với độ lệch ±1
mm ± 10% (7 m/s2 tốc độ tăng cực đại tại 13,2 Hz);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quét tần số phải là 0,5 octave/phút
cho phép phát hiện cộng hưởng ở bất kỳ thành phần nào cuả EUT.
Dò cộng hưởng sẽ thực hiện trong suốt quá
trình thử. Trong quá trình dò cộng hưởng, EUT sẽ được theo dõi bên ngoài bằng
các dụng cụ nghe nhìn phát hiện các dấu hiệu của bất kỳ hiện tượng cộng hưởng
nào ở bất kì thành phần nào có thể ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của EUT.
Việc theo dõi đó phải được ghi trong biên bản
thử nghiệm. Nếu có bất kỳ hiện tượng cộng hưởng nào ghi được bởi bộ cảm ứng gắn
cố định bên ngoài EUT tại vị trí phát hiện các dấu hiệu rõ ràng của cộng hưởng,
có tỷ lệ biên độ dao động đo được ≥ 5 so với bề mặt gắn EUT, EUT phải chịu được
phép thử rung tại mỗi tần số cộng hưởng với mức rung chỉ rõ trong phép thử
trong khoảng 2 h. Khi các tần số cộng hưởng có quan hệ sóng hài với tỉ lệ biên
độ dao động ≥ 5, chỉ cần kiểm tra ở tần số chính. Nếu không có cộng hưởng với
tỉ số biên độ dao động ≥ 5, phép thử khả năng chịu đựng phải được thực hiện tại
một tần số đơn thu được. Nếu không có cộng hưởng, kiểm tra khả năng chịu đựng
được thực hiện ở tần số 30 Hz.
Kiểm tra chất lượng cần được thực hiện ít
nhất một lần trong mỗi quá trình thử khả năng chịu đựng và ít nhất một lần sau
khi kết thúc phép thử.
Thủ tục thực hiện rung cần được lặp lại ở một
trong hai hướng trực giao trong mặt phẳng nằm ngang.
Các thông tin khác được cho ở IEC 60068-2-6.
5.4.2.3 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu của kiểm tra chất lượng cần được
thoả mãn.
5.5 Phát xạ điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi đo phát xạ điện từ, EUT phải hoạt
động trong điều kiện đo kiểm bình thường, và các thiết lập điều khiển có thể
ảnh hưởng đến mức phát xạ dẫn hay phát xạ bức xạ phải được thay đổi để đạt được
mức phát xạ lớn nhất. Nếu EUT có nhiều trạng thái hoạt động, như trạng thái
hoạt động bình thường, trạng thái chờ (stand-by)... trạng thái tạo ra mức phát
xạ cực đại phải được kích hoạt và các phép đo đầy đủ phải được thực hiện ở
trạng thái này. Kết nối ăng ten của EUT, nếu có, phải được kết cuối với ăng ten
giả không bức xạ.
Đối với các phép đo phát xạ bức xạ, thiết bị
có bộ phát sóng vô tuyến hoạt động trong băng tần đo phải ở trạng thái hoạt
động nhưng không phát.
Đối với các phép đo phát xạ dẫn với thiết bị
có bộ phát sóng vô tuyến, phải có băng loại trừ 200 kHz có tâm tại tần số cơ
bản và các hài trong băng đo.
Các giao diện đặc biệt của EUT với môi trường
điện từ bên ngoài được gọi là các cổng. Giới hạn vật lý của EUT qua đó các
trường điện từ có thể bức xạ hay tác động là cổng vỏ (hình 1).

Hình 1. Ví dụ minh họa
các cổng trong phép thử miễn nhiễm và phát xạ điện từ
Các điều kiện và phép đo được tóm tắt ở bảng
3.
Bảng 3: Phát xạ điện
từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần được bảo vệ
Phần hở
Phần chìm
Phát xạ dẫn
10 kHz - 150 kHz 63 mV - 0,3 mV
(96 dBmV - 50 dBmV)
150 kHz - 350 kHz 1 mV - 0,3 mV
(60 dBmV - 50 dBmV)
350 kHz - 30 MHz 0,3 mV (50 dBmV)
Phát xạ bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 kHz - 30 MHz 316 mV/m - 50 mV/m (52 dBmV/m - 34 dBmV/m)
30 MHz - 2 GHz 500 mV/m (54 dBmV/m) ngoại trừ:
156 MHz - 165 MHz 16 mV/m (24 dBmV/m) gần đỉnh
hoặc 32 mV/m (30 dBmV/m)
đỉnh
5.5.2. Phát xạ dẫn
5.5.2.1 Mục đích
Phép thử này đo các tín hiệu do thiết bị phát
ra tại cổng nguồn có thể dẫn sang nguồn cung cấp của tàu, do đó sẽ gây nhiễu
lên các thiết bị khác.
5.5.2.2 Phương pháp đo
Phát xạ phải được đo bởi thiết bị thu đo gần
đỉnh như chỉ rõ trong CISPR 16-1. Mạng nguồn giả V theo như CISPR 16-1, như ở
hình 2, được sử dụng để cung cấp trở kháng xác định ở tần số cao qua các cực
của EUT, và để cô lập mạch kiểm tra khởi các tín hiệu tần số sóng vô tuyến
không mong muốn trên mạng nguồn. Độ rộng băng tần đo trong dải tần từ 10 kHz
đến 150 kHz là 200 Hz, và trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz là 9 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo kiểm phải được thực hiện với mọi thiết bị
đo và EUT được đỡ và gắn với mặt phẳng đất. Trong trường hợp không có mặt phẳng
đất, có thể thực hiện các sắp đặt tương đương sử dụng khung hay thảm kim loại
của EUT làm đất chuẩn.

a) Ví dụ mô phỏng
mạng nguồn giả V 50Ω/50mH
+ 5Ω
sử dụng trong dải tần số từ 10 kHz đến 150 kHz

b) Ví dụ mô phỏng
mạng nguồn giả V 50Ω/50mH + 5Ω
sử dụng trong dải tần số từ 150 kHz đến 30 MHz
Hình 2: Mạng nguồn
giả để kiểm tra phát xạ dẫn
5.5.2.3 Kết quả yêu cầu
Trong dải tần từ 10 kHz đến 30 MHz, điện áp
tần số vô tuyến của các cực nguồn cung cấp của EUT không được vượt quá giá trị
qui định trong hình 3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Phát xạ bức xạ từ cổng vỏ
5.5.3.1 Mục đích
Phép thử này đo bất kỳ tín hiệu nào bức xạ từ
thiết bị mà không qua ăng ten và có thể gây nhiễu lên các thiết bị khác của
tàu, như các thiết bị thu sóng vô tuyến.
5.5.3.2 Phương pháp đo
a) Thiết bị thu đo gần đỉnh chỉ rõ trong
CISPR 16-1 được sử dụng. Độ rộng băng tần thiết bị thu trong dải tần từ 150 kHz
đến 300 MHz là 9 kHz, và trong dải tần từ 30 MHz đến 2 GHz là 120 kHz.
Với các tần số từ 150 kHz đến 30 MHz phép đo
phải sử dụng trường từ H. Ăng ten đo là ăng ten vòng có màn chắn điện và có
kích thước sao cho có thể đặt vừa khít trong một hình vuông có mỗi cạnh dài 60
cm, hay một thanh ferit thích hợp như chỉ rõ trong CISPR 16-1.
Hệ số hiệu chỉnh của ăng ten bao gồm hệ số +51,5
dB chuyển đổi cường độ từ trường thành điện trường tương ứng.
Với các tần số trên 30 MHz phép đo phải sử
dụng trường từ E. Ăng ten đo là ăng ten lưỡng cực cân bằng độ dài cộng hưởng,
hay lưỡng cực thu gọn thay thế hay ăng ten có độ tăng ích cao như chỉ rõ trong
CISPR 16-1. Kích thước của ăng ten đo theo hướng của EUT không được vượt quá
20% khoảng cách đến EUT. Với các tần số trên 80 MHz, có thể thay đổi độ cao của
tâm ăng ten đo so với mặt đất trong phạm vi từ 1 m đến 4 m.
Vị trí đo kiểm phải tuân thủ CISPR 16-1, sử
dụng mặt phẳng đất bằng kim loại và có kích thước sao cho cho phép khoảng cách
đo là 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi EUT gồm nhiều khối thì các cáp liên kết
(khác với phi đơ ăng ten) giữa khối chính và các khối khác phải bằng giá trị
cực đại xác định bởi nhà sản xuất hoặc 20 m tùy theo giá trị nào nhỏ hơn. Các
cổng vào/ra sẵn có phải được kết nối với cáp có độ dài cực đại quy định bởi nhà
sản xuất hoặc 20 m tùy theo giá trị nào nhỏ hơn và được kết cuối để mô phỏng
trở kháng của thiết bị phụ trợ mà chúng thường nối tới.
Phần chiều dài vượt quá của các cáp này phải
được bó lại tại điểm giữa với mỗi bó từ 30 cm đến 40 cm trong mặt phẳng nằm
ngang từ cổng mà chúng kết nối. Nếu không thể thực hiện được điều này do khối
cáp lớn hay có độ cứng cao, thì có thể sắp xếp cáp càng gần với yêu cầu càng
tốt và sắp xếp này phải được nêu rõ trong biên bản thử nghiệm.
Ăng ten thử được đặt cách EUT 3 m. Tâm của
ăng ten cách mặt đất ít nhất 1,5 m. Ăng ten trường E được điều chỉnh độ cao và
hướng quay để có phân cực đứng và ngang, khi đã song song với mặt đất, để xác
định mức phát xạ cực đại. Cuối cùng, ăng ten được di chuyển vòng quanh EUT, để
xác định mức phát xạ cực đại một lần nữa, hay EUT có thể được đặt trong mặt
phẳng trực giao với ăng ten thử tại điểm giữa và quay để đạt được cùng một kết
quả.
b) Hơn nữa, trong băng tần số từ 156 MHz đến
165 MHz, phép đo phải được lặp lại với độ rộng băng tần thu 9 kHz, các điều
kiện khác ở a) sẽ không đổi.
c) Cũng có thể lựa chọn cách khác, trong băng
tần số từ 156 MHz đến 165 MHz, là sử dụng một thiết bị thu giá trị đỉnh hay
thiết bị phân tích tần số, tùy theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và cơ quan đo
kiểm.
5.5.3.3 Kết quả yêu cầu
a) Trong dải tần từ 150 kHz đến 2 GHz, giới
hạn bức xạ tại khoảng cách 3 m từ cổng vỏ được chỉ rõ ở hình 4.
b) Trong dải tần từ 156 MHz đến 165 MHz, giới
hạn bức xạ tại khoảng cách 3 m từ cổng vỏ là 24 dBmV/m.
c) Trong cách lựa chọn khác, trong dải tần từ
156 MHz đến 165 MHz, giới hạn phát xạ tại khoảng cách 3 m từ cổng vỏ là 30 dBmV/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4: Giới hạn phát xạ bức xạ từ cổng vỏ
5.6 Miễn nhiễm điện từ
5.6.1 Khái quát
Trong các phép thử này, EUT phải tuân thủ cấu
hình hoạt động, thủ tục lắp đắt và nối đất bình thường, trừ khi có thay đổi
được chỉ rõ, và hoạt động trong điều kiện đo kiểm bình thường.
Giao diện đặc biệt của EUT với môi trường
điện từ bên ngoài được gọi là các cổng. Giới hạn vật lý của EUT qua đó các
trường điện từ có thể bức xạ hay tác động là cổng vỏ (hình 1).
Các phép thử chế độ chênh lệch là các phép
thử được áp dụng giữa các đường điện, đường tín hiệu và đường điều khiển.
Các phép thử chế độ chung là các phép thử
được áp dụng giữa các nhóm đường dây và điểm tham chiếu chung, thường là đất.
Đối với các phép thử miễn nhiễm, các kết quả
được đánh giá theo các tiêu chí chất lượng phụ thuộc vào các điều kiện hoạt
động và các đặc tính chức năng của EUT, và được định nghĩa như sau:
- Tiêu chí chất lượng A: EUT phải tiếp tục
hoạt động bình thường trong và sau khi thử. Không được xảy ra suy giảm chất
lượng hay mất chức năng như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn thiết bị và chỉ tiêu
kĩ thuật do nhà sản xuất cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu chí chất lượng C: cho phép suy giảm hoặc
mất chức năng tạm thời trong khi thử, với điều kiện chức năng có thể tự phục
hồi, hoặc có thể phục hồi lại sau khi kết thúc phép thử bằng các bộ phận điều
khiển, như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn thiết bị và chỉ tiêu kĩ thuật do nhà
sản xuất cung cấp.
Các điều kiện và phép thử được tóm tắt trong
bảng 4 dưới đây. Bảng 4 cũng cung cấp các yêu cầu chỉ tiêu chất lượng cho thiết
bị vô tuyến và thiết bị định vị. Với các loại thiết bị khác, tiêu chí chất
lượng phải được cung cấp trong tiêu chuẩn thiết bị tương ứng và các chỉ tiêu kỹ
thuật do nhà sản xuất cung cấp, tuy nhiên, tối thiểu EUT phải tuân thủ tiêu chí
chất lượng C.
Bảng 4: Miễn nhiễm
điện từ
Xách tay
Phần được bảo vệ
Phần hở
Phần chìm
Nhiễu dẫn tần số vô
tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 V r.m.s e.m.f 150
kHz - 80 MHz, 10 V r.m.s e.m.f tại các tần số điểm quy định
Các cổng nguồn a.c
và d.c, cổng điều khiển và tín hiệu, chế độ chung
Tiêu chí chất lượng
A
Nhiễu bức xạ
10 V/m 80 MHz - 2
GHz
Cổng vỏ
Tiêu chí chất lượng
A
*
Chuyển tiếp nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp 2 kV trên
các cổng nguồn a.c.
Điện áp 1 kV chế độ
chung trên các cổng điều khiển và tín hiệu
Tiêu chí chất lượng
B
Chuyển tiếp chậm
*
1 kV đường/ đất,
0,5 kV đường/ đường
Các cổng nguồn AC
Tiêu chí chất lượng B
Biến đổi nguồn ngắn
hạn
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cổng nguồn AC
Tiêu chí chất lượng B
Lỗi nguồn
*
Ngắt 60 s
Các cổng nguồn a.c
và d.c. Tiêu chí chất lượng C
Phóng tĩnh điện
Tiếp xúc 6 kV Không
khí 8 kV
Tiêu chí chất lượng
B
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Thiết bị thu sóng vô tuyến
Nếu EUT có gắn thiết bị thu sóng vô tuyến,
các tần số trong băng loại trừ, cùng với các đáp ứng của thiết bị thu băng hẹp
(đáp ứng giả), phải không nằm trong các phép thử miễn nhiễm với nhiễu bức xạ và
nhiễu dẫn.
5.6.2.1 Băng loại trừ
Băng loại trừ của thiết bị thu được định
nghĩa là băng tần hoạt động của thiết bị thu, do nhà sản xuất công bố, mở rộng
tại các giới hạn thêm 5% giá trị.
5.6.2.2 Đánh giá đáp ứng thiết bị thu
Đáp ứng băng hẹp cho phép (đáp ứng giả) được
xác định bằng phương pháp sau:
Nếu tín hiệu thử (tín hiệu không mong muốn)
làm suy giảm chất lượng tại một tần số riêng, tần số tín hiệu thử phải được
tăng thêm một lượng gấp đôi độ rộng băng tần của bộ lọc IF máy thu nằm ngay
trước bộ giải điều chế, theo như công bố của nhà sản xuất. Tín hiệu thử sau đó
được giảm một lượng tương đương.
Nếu không có suy giảm chất lượng tại cả hai
tần số này thì đáp ứng ở đây được gọi là đáp ứng băng hẹp cho phép. Nếu vẫn có
suy giảm chất lượng, thì có thể do phần thay đổi đã làm cho tần số của tín hiệu
thử tương ứng với một đáp ứng băng hẹp khác. Điều này được xác định bằng cách
lặp lại các thủ tục trên bằng cách tăng và giảm tần số tín hiệu thử thêm 2,5
lần độ rộng băng tần ở trên.
Nếu vẫn có suy giảm chất lượng thì đáp ứng ở
đây không được coi là đáp ứng băng hẹp cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3.1 Mục đích
Phép thử này mô phỏng ảnh hưởng của nhiễu
được gây ra trên đường nguồn, đường tín hiệu và điều khiển từ các thiết bị phát
sóng vô tuyến trên tàu tại các tần số dưới 80 MHz.
5.6.3.2 Phương pháp thử
EUT được đặt trên một tấm đỡ cách điện có độ
cao 0,1 m so với mặt phẳng tham chiếu đất (xem hình 5). Thiết bị phụ trợ (AE)
cần thiết cung cấp nguồn và các tín hiệu cần thiết cho EUT để hoạt động bình
thường và kiểm tra chất lượng phải được kết nối bằng dây cáp, với các thiết bị
ghép và tách thích hợp (CDNs) tại khoảng cách 0,1 m và 0,3 m từ EUT (xem hình
6). IEC 61000-4-6 chỉ rõ thiết kế của CDNs và các kẹp tiêm thay thế nếu không
thể sử dụng CDN.

Hình 5: Sơ đồ thiết
lập thử miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến

Hình 6. Ví dụ minh
hoạ sơ đồ đơn giản của CDN sử dụng với các nguồn cung cấp không có lớp che
chắn, trong phép thử nhiễu dẫn tần số vô tuyến
Phép thử phải được thực hiện với bộ phát thử
nối lần lượt với các CDN, trong khi các cổng vào RF không kích thích đến CDN được
kết cuối bằng trở kháng 50 Ω.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được tiến hành như trong IEC
61000-4-6 với các mức thử sau:
- Biên độ 3 V r.m.s quét trong dải tần số từ
150 kHz đến 80 MHz (mức khắc nghiệt 2);
- Biên độ 10 V r.m.s tại các tần số: 2 MHz, 3
MHz, 4 MHz, 6,2 MHz, 8,2 MHz, 12,6 MHz, 16,5 MHz, 18,8 MHz, 22 MHz và 25 MHz;
Trong khi thử, điều chế biên độ tại 400 Hz ±
10% với độ sâu 80% ± 10% sẽ được sử dụng.
Tốc độ quét tần số không được vượt quá 1,5 x
10-3 decade/s để cho phép phát hiện lỗi của EUT.
Các tín hiệu trên được đặt lên đường điện,
đường tín hiệu và đường điều khiển của EUT. Phép kiểm tra chất lượng EMC sẽ
được trực hiện trong và sau mỗi phép thử.
5.6.3.3 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được
thoả mãn trong và sau phép thử tương ứng với Tiêu chí chất lượng A như chỉ rõ
trong mục 5.6.1.
5.6.4 Miễn nhiễm đối với bức xạ tần số vô
tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này mô phỏng ảnh hưởng của các thiết
bị phát sóng vô tuyến tần số trên 80 MHz, như các thiết bị phát VHF đặt trên
tàu, thiết bị vô tuyến cầm tay, đặt gần thiết bị.
5.6.4.2 Phương pháp thử
EUT phải được đặt trong một phòng che thích
hợp hay buồng đo không phản xạ và có kích thước tương xứng với EUT (xem hình
7).
EUT cần được đặt ở khu vực trường đồng nhất
và cách điện với đất bằng giá đỡ phi kim. Khu vực đồng nhất được hiệu chuẩn khi
phòng đo trống. Cấu hình của EUT và các cáp đi cùng sẽ được ghi trong biên bản
thử nghiệm.
Nếu đường dây từ và đến EUT không được chỉ
rõ, các dây dẫn song song không che chắn sẽ được sử dụng và để trần trong
trường điện từ cách EUT 1 m.
Phép thử được tiến hành như trong IEC
61000-4-3, tại mức nghiêm ngặt 3, với ăng ten phát đặt đối diện với một trong
bốn mặt của EUT. Khi thiết bị có thể được sử dụng theo các hướng khác nhau
(thẳng đứng và nằm ngang), phép thử được tiến hành ở tất cả các mặt.
EUT ban đầu được đặt sao cho một mặt trùng
với mặt phẳng hiệu chuẩn. Dải tần được quét với tốc độ theo thứ tự là 1,5 x 10-3
decade/s với dải tần từ 80 MHz đến 1 GHz và 0,5 x 10-3 decade/s với
dải tần từ 1 GHz đến 2 GHz, và phải đủ chậm để cho phép phát hiện bất kỳ lỗi
chức năng nào của EUT. Bất kỳ tần số nhạy cảm hay tần số quan tâm vượt trội nào
cũng cần được phân tích riêng.
EUT được đặt trong điện trường điều chế với
cường độ 10 V/m quét trong dải tần từ 80 MHz đến 2 GHz. Điều chế tại 400 Hz ±
10% đến độ sâu 80% ± 10%.
5.6.4.3 Kết quả yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7: Ví dụ điều
kiện thử nghiệm thích hợp miễn nhiễm đối với bức xạ vô tuyến
5.6.5 Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh trên
đường điện a.c, đường tín hiệu và đường điều khiển
5.6.5.1 Mục đích
Phép thử này mô phỏng đột biến năng lượng
thấp, nhanh gây ra do chuyển mạch thiết bị tạo nên cung lửa điện tại chỗ tiếp
xúc.
5.6.5.2 Phương pháp thử
Phép thử được tiến hành như trong IEC
61000-4-4, tại mức nghiêm ngặt 3, sử dụng thiết bị phát thử tuân thủ theo 6.1.1
của IEC 61000-4-4, mạng ghép/tách tuân thủ theo 6.2 của IEC 61000-4-4 cho các
đường điện, và giá kẹp ghép điện dung tuân thủ theo 6.3 của IEC 61000-4-4 cho
đường tín hiệu và đường điều khiển (xem hình 8).

Hình 8. Thiết lập thử
nghiệm chung cho miễn nhiễm đối với đột biến nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian quá độ: 5 ns (Giá trị nằm giữa
10% và 90%)
- Độ rộng: 50 ns (50% giá trị)
- Biên độ: 2 kV chế độ chênh lệch trên các
đường điện a.c.
1 kV chế độ chung trên đường tín hiệu và
đường điều khiển
- Tốc độ lặp: 5 kHz (1 kV), 2,5 kHz (2 kV)
- Ứng dụng: burst 15 ms trong 300 ms
- Chu trình: 3 phút đến 5 phút cho mỗi xung
cực tính dương và âm.
5.6.5.3 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được
thoả mãn trong và sau phép thử tương ứng với Tiêu chí chất lượng B như chỉ rõ
trong 5.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.6.1 Mục đích
Phép thử mô phỏng xung sét năng lượng cao,
chậm gây ra do chuyển mạch thyristor lên nguồn điện a.c.
5.6.6.2 Phương pháp thử
Phép thử được tiến hành như trong IEC
61000-4-5, tại mức nghiêm ngặt 2, sử dụng thiết bị phát sóng kết hợp (lai) thử tuân
thủ theo 6.1 của IEC 61000-4-5, kết hợp với mạng ghép/tách tuân thủ theo
6.3.1.1 của IEC 61000-4-5 (xem hình 9).
Xung với các đặc tính sau được sử dụng cho
các đường điện:
- Thời gian quá độ: 1,2 ms (Giá trị nằm giữa 10% và 90%)
- Độ rộng: 50 ms (50% giá trị)
- Biên độ: 1 kV dây/đất, 0,5 kV dây/dây
- Tốc độ lặp: 1 xung/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chu trình: 5 phút cho mỗi xung cực tính
dương và âm.
5.6.6.3 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được
thoả mãn trong và sau phép thử tương ứng với Tiêu chí chất lượng B như chỉ rõ
trong 5.6.1.

a) Ví dụ thiết lập
phép thử ghép điện dung trên đường a.c./d.c.;
ghép đường tới đường, đầu ra thiết bị phát thả nổi

b) Ví dụ thiết lập
phép thử ghép điện dung trên đường a.c./d.c.;
ghép đường tới đất, đầu ra thiết bị phát nối đất
Hình 9. Thiết lập
phép thử miễn nhiễm đối với xung sét trên đường a.c.
5.6.7 Miễn nhiễm đối với biến đổi nguồn ngắn
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này không dùng cho thiết bị điện áp
d.c.
5.6.7.2 Mục đích
Phép thử này mô phỏng biến đổi nguồn do tải
thay đổi mạnh. Phần này bổ sung cho phép thử biến đổi nguồn liên tục trong điều
kiện đo kiểm tới hạn như chỉ ra trong bảng 1.
5.6.7.3 Phương pháp thử
Biến đổi điện áp nguồn được tạo ra bằng nguồn
điện có thể lập trình được
EUT phải chịu biến đổi điện áp nguồn tương
ứng với giá trị danh định 1/phút trong 10 phút (hình 10) như sau:
a) Điện áp: danh định +(20 ± 1)%, chu trình
1,5 s ± 0,2 s,
tần số: danh định +(10 ± 0,5)%, chu trình 5 s
± 0,5 s, áp đặt;
b) Điện áp: danh định –(20 ± 1)%, chu trình
1,5 s ± 0,2 s,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tăng và giảm biến đổi tần số và
điện áp là 0,2 s ± 0,1 s (từ 10% đến 90%). Các thông tin khác được cho trong
IEC 61000-4-11.

Hình 10: Biến đổi
nguồn trong phép thử miễn nhiễm đối với biến đổi điện áp nguồn ngắn hạn
5.6.7.4 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được
thoả mãn trong và sau phép thử tương ứng với Tiêu chí chất lượng B như chỉ rõ
trong 5.6.1.
5.6.8 Miễn nhiễm đối với lỗi nguồn
5.6.8.1 Miễn trừ
Phép thử này không áp dụng với EUT hoạt động
bằng nguồn ắc quy hay được trang bị hoặc kết nối tới ắc quy dự phòng.
5.6.8.2 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.8.3 Phương pháp thử
EUT phải chịu ba lần ngắt nguồn với mỗi lần
ngắt khoảng 60 s. Các thông tin khác được cho trong IEC 61000-4-11.
5.6.8.4 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được
thoả mãn trong và sau phép thử tương ứng với Tiêu chí chất lượng C như chỉ rõ
trong 5.6.1. Không xảy ra hỏng hóc phần mềm hay mất các dữ liệu quan trọng.
5.6.9 Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện
5.6.9.1 Mục đích
Phép thử này mô phỏng ảnh hưởng của phóng
tĩnh điện từ người xảy ra trong môi trường mà người đó tích điện, như tiếp xúc
với thảm sợi nhân tạo hay các áo quần bằng Vinyl.
5.6.9.2 Phương pháp thử
Phép thử được thực hiện như mô tả trong IEC
61000-4-2, sử dụng thiết bị phát tĩnh điện (ESD), là một tụ điện dự trữ năng
lượng có điện dung 150 pF và trở kháng phóng 330 W nối với một đầu phóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11: Ví dụ thiết
lập phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện (ESD)
cho thiết bị đặt trên sàn chỉ rõ các vị trí cơ bản của thiết bị phát ESD

Hình 12: Ví dụ thiết
lập phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện (ESD)
cho thiết bị đặt trên bàn chỉ rõ vị trí cơ bản của thiết bị phát ESD
Thiết bị phát ESD được giữ vuông góc với bề
mặt, tại vị trí có thể thực hiện phóng điện và với tốc độ 20 lần phóng trong
một giây. Mỗi vị trí được thử với 10 lần phóng điện tích dương và âm trong
khoảng thời gian giãn cách ít nhất 1 s giữa các lần phóng để cho phép kiểm tra
lỗi hoạt động của EUT. Phương pháp hay được sử dụng là phóng điện tiếp xúc; tuy
nhiên phóng điện qua không khí sẽ được dùng ở những nơi không thể áp dụng phóng
điện tiếp xúc, như trên các bề mặt sơn cách điện theo công bố của nhà sản xuất.
Để mô phỏng phóng điện lên các vật thể đặt
cạnh EUT, 10 lần phóng điện tiếp xúc đơn, cực tính dương và âm, sẽ được sử dụng
cho mặt phẳng đất tại mỗi bề mặt ở vị trí cách EUT 0,1 m. 10 lần phóng điện
khác sẽ được đặt vào tâm của một cạnh của mặt phẳng ghép thẳng đứng (VCP), mặt
phẳng này được đặt ở các vị trí khác nhau đủ để cả 4 bề mặt của EUT được chiếu
đầy đủ.
Mức thử là 6 kV cho phóng điện tiếp xúc và 8
kV cho phóng điện qua không khí.
5.6.9.3 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được
thoả mãn trong và sau phép thử tương ứng với Tiêu chí chất lượng B như chỉ rõ
trong 5.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Các phép kiểm tra sau phải được thực
hiện
Phép kiểm tra A với ưu tiên cứu nạn
Phép kiểm tra A với ưu tiên an toàn
Phép kiểm tra A với ưu tiên thông thường
Phép kiểm tra B với ưu tiên cứu nạn
Phép kiểm tra B với ưu tiên an toàn
Phép kiểm tra B với ưu tiên thông thường
Phép kiểm tra C sử dụng mã nhóm khu vực và ưu
tiên cứu nạn
Phép kiểm tra D với ưu tiên cứu nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép kiểm tra E với ưu tiên cứu nạn
Phép kiểm tra E với ưu tiên thông thường
Phép kiểm tra này có thể thực hiện cùng lúc
với 5.6.3.
Các cuộc gọi kiểm tra này phải được thiết lập
bằng cách sử dụng một nút cảnh báo cứu nạn cùng vị trí với EUT.
5.7.2 Các kết quả yêu cầu
Các cuộc gọi phải được thiết lập và huỷ bỏ
theo mong muốn. Với các phép kiểm tra Telex, phải không nhận được lỗi kí tự
nào. Với các phép kiểm tra điện thoại, chất lượng cuộc gọi phải tốt ở cả 2
hướng gọi.
5.8 Các phép kiểm tra hoạt động
5.8.1 Phép kiểm tra Telex
5.8.1.1 Phương pháp kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1.2 Các kết quả yêu cầu
Các cuộc gọi được thiết lập và huỷ bỏ theo
mong muốn. Không có lỗi kí tự nào nhận được.
5.8.2 Phép kiểm tra điện thoại
5.8.2.1 Phương pháp kiểm tra
Phép kiểm tra D được thực hiện sử dụng ưu
tiên cứu nạn, cuộc gọi được khởi tạo từ nút cảnh báo cứu nạn từ xa, định vị
cách EUT ít nhất 10 m.
5.8.2.2 Các kết quả yêu cầu
Các cuộc gọi được thiết lập và huỷ bỏ theo
mong muốn. Chất lượng cuộc gọi phải tốt ở cả 2 hướng.
5.8.3 Ưu tiên cứu nạn
5.8.3.1 Phương pháp kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Một cuộc gọi điện thoại song công thông thường
được thiết lập từ EUT. Phép kiểm tra A được thực hiện với ưu tiên cứu nạn mà không
huỷ bỏ cuộc gọi thông thường đang thực hiện.
c) Một cuộc gọi Telex song công thông thường
được thiết lập từ EUT. Phép kiểm tra D được thực hiện với ưu tiên cứu nạn mà
không huỷ bỏ cuộc gọi thông thường đang thực hiện.
d) Một cuộc gọi điện thoại song công thông thường
được thiết lập từ EUT. Phép kiểm tra D sẽ được thực hiện với ưu tiên cứu nạn mà
không huỷ bỏ cuộc gọi thông thường đang thực hiện.
5.8.3.2 Kết quả yêu cầu
Các cuộc gọi ưu tiên thông thường phải bị huỷ
bỏ tự động. Các cuộc gọi ưu tiên cứu nạn phải được thiết lập tự động.
5.9 Nguồn điện
5.9.1 Nguồn điện tới hạn
Đo kiểm chất lượng và kiểm tra chất lượng tại
các điều kiện nguồn tới hạn được thực hiện tại điều kiện môi trường chỉ rõ
trong bảng 2.
5.9.2 Điều kiện khắc nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3 Biến đổi nguồn ngắn hạn
Các phép thử tương ứng cho trong 5.6.7.
5.9.4 Lỗi nguồn
Các phép thử tương ứng cho trong 5.6.8.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
Các
yêu cầu liên quan đến lắp đặt
Sổ tay thiết bị phải cung cấp các thông tin
cần thiết để xác định EUT có tuân thủ các yêu cầu lắp đặt của IMO không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Trạm mặt đất đặt trên tàu thường được
cung cấp năng lượng từ nguồn điện chính trên tàu. Ngoài ra, có thể vận hành
trạm mặt đất trên tàu và các thiết bị phụ trợ, gồm cả hệ thống theo dõi ăng
ten, từ nguồn năng lượng thay thế.
A.1.2 Việc chuyển đổi từ một nguồn cung cấp
sang một nguồn khác hoặc bất kỳ một gián đoạn nào tới 60 s của nguồn điện phải
không gây ra trạng thái ngừng hoạt động của thiết bị hay đòi hỏi phải khởi tạo
lại thiết bị bằng tay.
A.1.3 Nếu có yêu cầu vận hành thiết bị từ
nhiều nguồn năng lượng điện, cần phải bố trí để chuyển đổi nhanh từ một nguồn
này sang một nguồn khác nhưng không cần sát nhập bố trí này trong thiết bị.
A.2 Vị trí ăng ten
A.2.1 Ăng ten cần đặt ở vị trí không bị vật
chắn cản trở làm suy giảm đáng kể chất lượng thiết bị trong mọi góc phương vị
ngẩng xuống dưới một góc –50.
A.2.2 Cần xem xét kỹ lưỡng ảnh hưởng của rung
động khi lắp đặt ăng ten trên cột cao và giảm thiểu quạt mờ. Các vật thể nằm
trong phạm vi 10 m từ mái vòm tạo ra quạt mờ lớn hơn 60 sẽ làm giảm đáng kể
hoạt động của ăng ten.
A.2.3 Thiết bị lắp đặt trên tàu phải tách
rời, ở khoảng cách cho phép, khỏi ăng ten của các thiết bị truyền thông và
thiết bị định vị khác.
Các thông tin bổ sung có trong Hướng dẫn cài
đặt và thiết kế Inmarsat (DIGS) cho Inmarsat-B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Thu
các thông tin an toàn hàng hải (MSI)
MSI hiện đang được phát quảng bá qua NAVTEX
và SafetyNET. Inmarsat-B không cung cấp các dịch vụ này. Để thu được MSI, cần
cài đặt các thiết bị thu bổ sung thích hợp nằm trong bộ cài đặt GMDSS (xem
A.701, IEC 61097-4 và IEC 61097-6).
Hình B.1 chỉ rõ các khu vực địa lý xác định
cho truyền và điều phối các cảnh báo định vị sóng vô tuyến.

Hình B.1: Các khu vực
địa lý xác định cho truyền bá và điều phối các cảnh báo định vị sóng vô tuyến
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần không gian Inmarsat thế hệ thứ 3 mang lưu
lượng chủ yếu trong các chùm điểm. Mỗi chùm điểm cung cấp dịch vụ chỉ cho phần
bề mặt trái đất nhìn thấy được từ vệ tinh liên quan.
Kết quả là các trạm mặt đất đặt trên tàu
(SES) Inmarsat-B phải có khả năng xác định được chùm điểm nào là thích hợp tại
vị trí địa lý hiện tại của SES. Quá trình này gọi là "Lựa chọn chùm
điểm".
Lựa chọn chùm điểm được thực hiện khi SES đo
(với giãn cách thích hợp không nhỏ hơn 2 h) độ lớn tín hiệu phát pilot trong
mỗi chùm điểm trong khu vực đại dương mà tàu đang định vị.
Trong quá trình lựa chọn chùm điểm (cũng như
trong bất kỳ thời điểm nào mà SES đang thực hiện truyền lưu lượng), do SES chỉ
có một máy thu nên nó không thể nhận bất kỳ cuộc gọi từ bờ nào, kể cả cuộc gọi
ưu tiên cứu nạn.
Tuy nhiên, việc phát các cuộc gọi ưu tiên cứu
nạn từ tàu, và việc thu đáp ứng từ bờ sẽ không bị ảnh hưởng do việc phát các
yêu cầu tiếp nhận ưu tiên cứu nạn sẽ làm cho quá trình lựa chọn chùm điểm dừng
trong 6 h tiếp theo.
Tổng thời gian mà SES không thể nhận được tín
hiệu ưu tiên cứu nạn từ bờ do quá trình lựa chọn chùm điểm phụ thuộc vào nhiều
yếu tố phức tạp (ví dụ như số lượng các chùm điểm bao phủ hoàn toàn hoặc một
phần vị trí địa lý hiện tại của SES), nhưng sẽ không vượt quá 12 phút trong một
ngày (tương đương với độ khả dụng là 99,2%) cho phần không gian Inmarsat thế hệ
thứ ba. Mỗi chu trình không khả dụng (do lựa chọn chùm điểm) điển hình sẽ là 1
phút.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ITU: 1997, Radio Regulation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] IMO International Convention for the
Safety of Life at Sea (SOLAS) 1974, as amended
[4] IMO Resolution A.694: 1991, General
requirements for ship borne radio equipment forming part of the Global Maritime
Distress and Safety System (GMDSS) and for electronic navigationa aids
[5] IMO Resolution A.808: 1995, Resolution
A.808:1995, Performance standards for ship earth stations capable of two-way
communications
[6] IMO MSC Circular 862:1998, Clarifications
of certain requirements in IMO performance standards for GMDSS equipment
[7] IEC 91097-10: 1999: Inmarsat-B ship
earth station equipment - Operational and performance requirements, methods of
testing and required test results
[8] IEC 60945: 1996, Maritime navigation
and radiocommunication equipment and systems - General requirements - Methods
of testing and required test results
[9] IEC 61162-1: 1995, Maritime navigation
and radiocommunication equipment and systems-– Digital interfaces - Part 1:
Single talker and multiple listeners
[10] Inmarsat: 1997, Inmarsat-B system
definition manual (SDM) - Issue 3.0 including change note CN 13 - technical
performance requirements (module 2, part I) and type approval procedures
(module 2, part II)
[11] Inmarsat: 1997, Inmarsat-B design and
installation guidelines (DIGs).