QCVN 57:2018/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB) HOẠT ĐỘNG Ở BĂNG TẦN 406,0
MHz ĐẾN 406,1 MHz
National technical regulation on Emergency Position Indicating
Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band
Mục lục
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm
vi điều chỉnh
1.2. Đối
tượng áp dụng
1.3. Tài
liệu viện dẫn
1.4. Giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu
cầu chung
2.1.1.
Thiết bị dẫn đường
2.1.2.
Nguồn
2.2. Điều
kiện đo kiểm
2.2.1.
Yêu cầu chung
2.2.2. Kiểm
tra chất lượng
2.2.3.
Chuẩn bị EPIRB để đo kiểm
2.2.4.
Trình tự đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Vị
trí đo kiểm
2.2.7.
Thiết lập đo kiểm
2.2.8.
Máy thu đo
2.2.9. Ăng
ten đo
2.2.10.
Điều kiện đo kiểm bình thường
2.2.11.
Điều kiện đo kiểm tới hạn
2.2.12.
Thủ tục đo kiểm ở nhiệt độ tới hạn
2.2.13.
Độ không đảm bảo đo
2.3. Thử
nghiệm môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 2.
Thử nhiệt độ
2.3.3.
Thử rung
2.3.4.
Thử va chạm
2.3.5. Thử ăn
mòn
2.3.6.
Thử rơi vào nước
2.3.7.
Thử sốc nhiệt
2.3.8.
Thử ngâm nước
2.3.9. Thử
tác động của dòng phun nước
2.3.10.
Thử nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.12.
Thử tác dụng của dầu
2.4. Máy
phát
2.4.1.
Công suất đầu ra
2.4.2.
Tần số đặc trưng
2.4.3. Độ
ổn định tần số thời hạn ngắn
2.4.4. Độ
ổn định tần số thời hạn trung bình
2.4.5.
Mặt nạ phổ RF
2.5. Định
dạng tín hiệu
2.5.1.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3.
Tổng thời gian phát (Tt)
2.5.4.
Phần mào đầu sóng mang (CW)
2.5.5.
Tốc độ bit
2.6. Các
yêu cầu kỹ thuật khác
2.6.1. Dung
lượng pin
2.6.2.
Thiết bị dẫn đường
2.7. Đo
công suất phát xạ
2.7.1.
Yêu cầu chung
2.7.2.
Công suất phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
THƯ MỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN
57:2018/BTTTT thay thế QCVN 57:2011/BTTTT.
QCVN
57:2018/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 300 066 V1.3.1 (2001-01), của Viện
Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) và C/S T.012 (2-2018) của tổ chức
Cospas-Sarsat.
QCVN
57:2018/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số /2018/TTBTTTT
ngày tháng năm
2018.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN
CẤP HÀNG HẢI (EPIRB) HOẠT ĐỘNG Ở
BĂNG TẦN 406,0 MHz ĐẾN 406,1 MHz
National technical regulation on Emergency
Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1
MHz frequency band
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn
này quy định các yêu cầu tối thiểu về chất lượng và
các đặc tính kỹ thuật cho các loại Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn
cấp (EPIRB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT để đảm bảo thông tin
vô tuyến trong Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng
hải toàn cầu (GMDSS).
Quy chuẩn
này áp dụng cho các EPIRB hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz, cùng
với thiết bị dẫn đường công suất thấp hoạt động tại tần số 121,5 MHz.
Quy chuẩn
này áp dụng cho các EPIRB gắn trong các phương tiện hàng hải.
Quy chuẩn
này áp dụng cho các EPIRB hoạt động thông qua hệ thống thông tin vệ tinh trong
khoảng nhiệt độ:
• -40 °C
đến +55 °C (loại 1); hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với một
cơ cấu tự thả.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn
này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động
sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trong mục 1.1 trên
toàn lãnh thổ Việt Nam.
1.3.
Tài liệu viện dẫn
ETSI EN
300 066 V1.3.1 (2001-01): ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum
Matters (ERM); Float-free maritime satellite Emergency Position Indicating
Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band;
Technical characteristics and methods of measurement.
C/S T.012
Issue 1 - Revision 13 February 2018: COSPAS-SARSAT 406 MHz frequency management
plan.
1.4.
Giải thích từ ngữ
1.4.1.
EPIRB vệ tinh (satellite EPIRB)
Trạm mặt
đất thuộc nghiệp vụ thông tin lưu động qua vệ tinh, phát xạ của nó phục vụ cho
các hoạt động tìm kiếm và cứu nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cơ
cấu cho phép EPIRB tự động thả và nổi tự do.
1.4.3.
Thiết bị dẫn đường (homing device)
Báo hiệu
vô tuyến 121,5 MHz, chủ yếu cho dẫn đường bằng tầu bay.
1.4.4. Khối
điều khiển từ xa (remote control unit)
Khối cho
phép kích hoạt EPIRB từ xa khi EPIRB được
lắp trong cơ cấu tự thả.
1.4.5.
Thiết bị (equipment)
Thiết bị
EPIRB bao gồm thiết bị dẫn đường 121,5 MHz, cơ cấu tự thả và khối điều khiển từ
xa.
Loại 1:
EPIRB vệ tinh hoạt động trong dải nhiệt độ từ - 40°C đến +55°C.
Loại 2:
EPIRB vệ tinh hoạt động trong dải nhiệt độ từ -20°C đến +55°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AF
Hệ số
Ăng ten
Antenna
Factor
CW
Sóng
mang
Carrier
Wave
e.i.r.p.
Công
suất bức xạ đẳng hướng tương đương
Equivalent
isotropically radiated power
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao vô
tuyến chỉ vị trí khẩn cấp
Emergency
Position Indicating Radio Beacon
ERPEP
Công suất
bức xạ hiệu dụng đỉnh
Effective
Radiated Peak Envelope Power
EUT
Thiết
bị cần đo
Equipment
Under Test
GMDSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Global
Maritime Distress and Safety System
RF
Tần số
vô tuyến
Radio Frequency
SOLAS
Công
ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển
International
Convention for Safety of Life at Sea
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPIRB
phải được trang bị thiết bị dẫn đường hoạt động ở tần số
121,5 MHz và thiết bị này phải thỏa mãn các yêu cầu của
mục 2.6.2.
2.1.2.
Nguồn
2.1.2.1.
Yêu cầu về pin
Tuổi thọ
của pin được xác định bằng ngày hết hạn phải ≥ 3 năm.
Ngày hết
hạn của pin là ngày tính từ ngày sản xuất
pin cộng với tối đa một nửa thời gian hoạt động có ích của pin. Ngày hết hạn
phải được đánh dấu rõ ràng.
Thời gian
hoạt động có ích của pin được định nghĩa là khoảng thời
gian sau ngày sản xuất pin mà pin vẫn còn thỏa mãn các yêu cầu cấp
nguồn điện cho phao EPIRB.
Để xác
định thời gian hoạt động có ích của pin, các tổn hao
dưới đây trong điều kiện nhiệt độ +20 °C ± 5 °C phải
được tính đến:
- Tự thử
với tần suất một tháng một lần;
- Tự xả
của pin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.2.
Yêu cầu an toàn
Không nối
ngược cực tính của pin.
Pin không
bị rò rỉ các chất độc hại hoặc ăn mòn ở bên trong hoặc bên ngoài phao EPIRB
trong các điều kiện sau đây:
- Trong
hoặc sau khi đã bảo quản ở nhiệt độ giữa -55 °C và +75 °C;
- Trong
khi xả hết pin hoặc một phần với bất cứ tốc độ nào, bao gồm cả việc ngắn mạch
bên ngoài;
- Sau khi
xả hết pin hoặc một phần.
Pin không
gây nguy hiểm cho người xử lý, sử dụng
hoặc nhà sản xuất khi thực hiện vận chuyển, lưu giữ và cài
đặt theo các điều kiện quy định.
2.2.
Điều kiện đo kiểm
2.2.1.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản
xuất phải cung cấp đầy đủ thông tin để thiết lập, kiểm tra và vận hành thiết bị
trong khi đo kiểm.
2.2.2.
Kiểm tra chất lượng
Trong Quy
chuẩn này “kiểm tra chất lượng” nghĩa là:
- Xác
định tần số đặc trưng từ 4 lần đo tần số sóng mang của tín hiệu không điều chế
fc(1), ở
các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12) trong thời gian S1
(Hình 5) của bốn lần phát liên tiếp như sau:

- Đối với
mốc có tần số danh định 406,025 MHz, tần số đặc trưng phải nằm giữa 406,023 MHz
và 406,027 MHz;
- Đối với
mốc có tần số danh định 406,028 MHz, tần số đặc trưng phải nằm giữa 406,027 MHz
và 406,029 MHz;
- Đo công
suất đầu ra của EPIRB ở các điều kiện đo kiểm bình thường. Công suất đầu ra phải là: 37
dBm ± 2 dB;
- Đo công
suất đầu ra của thiết bị dẫn đường 121,5 MHz ở các điều kiện đo kiểm bình
thường. Công suất đầu ra phải là: 17 dBm ± 3 dB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm
tra hoạt động của đèn báo hiệu có công suất thấp.
2.2.3.
Chuẩn bị EPIRB để đo kiểm
Khi đo kiểm,
EPIRB phải được lập trình để phát các cụm số liệu được mã hóa theo giao thức
thích hợp và định dạng như mục của ETSI EN 300 066. Thiết bị dẫn đường phải
được chuẩn bị để phát khi đo kiểm. Tránh phát tín hiệu cứu
nạn trên các tần số cứu nạn và an toàn bằng cách bù tần số hoặc mã hóa đo
kiểm.
Nhà sản
xuất phải cung cấp EPIRB có cổng ăng ten có thể nối được với thiết bị đo kiểm
bằng cáp đồng trục có tải kết cuối 50 Ω. Dây nối này phải không thấm nước và
chịu được tất cả các điều kiện môi trường, cổng ăng ten có thể được nhà sản
xuất chuẩn bị trước khi đo kiểm.
2.2.4.
Trình tự đo kiểm
Các phép
đo phải được thực hiện theo thứ tự như trong Quy chuẩn này.
Tất cả
các phép đo phải được thực hiện trên một khối duy nhất và được chuẩn bị theo
mục 2.2.3.
2.2.5.
Nguồn đo kiểm
Thiết bị
phải sử dụng nguồn pin bên trong khi thực hiện các đo kiểm và kiểm tra chất
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đo
kiểm là một vị trí không có các vật phản xạ như cây và các vật kim loại.
Các vật phản xạ không được nằm trong phạm vi đường elip có kích thước như trong
Hình 1.

Hình 1 - Vị trí đo kiểm mẫu
Địa hình
bên ngoài vị trí đo phải bằng phẳng. Bất kỳ vật dẫn nào bên trong vùng elip
phải có kích thước nhỏ hơn 7 cm. Chuẩn bị mặt
sàn kim loại hoặc lưới dây để có thể bao phủ ít nhất vùng elip có
trục lớn và trục nhỏ như trong Hình 1. Tất cả các dây điện và cáp phải được đi
dưới sàn. Cáp ăng ten phải được kéo dài sau ăng ten đo 1,5 m so với hai trục,
dọc theo trục lớn trước khi đi xuống sàn.
Trong khi
đo, không có người nào được đứng trong phạm vi 6 m tính từ EPIRB. Báo cáo đo
kiểm phải trình bày chi tiết về môi trường đo kiểm.
Có thể
bao quanh vị trí đo kiểm bằng các vật liệu như sợi thủy tinh, nhựa, gỗ hoặc
vải.
2.2.7.
Thiết lập đo kiểm
Thiết lập
đo kiểm như trong Hình 2.
EPIRB
được đặt ở tư thế hoạt động như theo thiết kế và EPIRB được đặt trong một
mặt hình tròn có khả năng quay 360° trong mặt phẳng phương vị. Như chỉ
trong hình 2, mặt xoay B phải có bán kính tối thiểu là 1,7λ (125 cm) và được
làm bằng vật liệu dẫn điện cao (đồng hoặc nhôm). Nó phải được đặt trên mặt sàn
A ở độ cao chuẩn X = 0,75 m ± 0,10 m. Vạch nổi của EPIRB phải ngang
mặt xoay B và ăng ten của EPIRB được định vị ở giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Thiết lập đo kiểm
2.2.8.
Máy thu đo
Máy thu
đo (có thể là máy đo cường độ trường hoặc máy phân tích phổ) được hiệu chỉnh
như sau:
a) Nối
thiết bị như trong Hình 2. Lắp đặt EPIRB như trong mục 2.2.7.
b) Bật
EPIRB phát bình thường. Đặt băng thông máy thu để đo công suất phát Băng thông
này được sử dụng trong quá trình đo ăng ten. Điều chỉnh máy thu để có tín hiệu
thu cực đại. Định vị ăng ten đo trong mặt phẳng (đứng hoặc ngang) mà có tín
hiệu thu được lớn nhất. Xoay ăng ten EPIRB và xác định
hướng có cường độ trường bức xạ trung bình. Ghi lại mức
thu;
c) Ngắt
ăng ten đo và cấp nguồn RF chuẩn tới máy thu thông qua cáp ăng ten đo. Điều
chỉnh nguồn tín hiệu để có cùng mức thu như trong b);
d) Ngắt
nguồn RF chuẩn từ cáp ăng ten đo và đo đầu ra RF bằng máy đo công suất;
e) Nối
lại nguồn RF chuẩn tới cáp ăng ten đo và điều chỉnh tăng ích chuẩn của
máy thu.
2.2.9. Ăng
ten đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 3 tgθ và H = h + X
Trong đó:
X là độ
cao chuẩn (0,75 m);
h là độ
cao của ăng ten đo so với độ cao chuẩn X;
θ là góc
ngẩng so với mặt xoay B (ở độ cao
chuẩn X);
H là độ
cao của ăng ten đo so với mặt sàn A.
CHÚ
THÍCH: điểm giữa của ăng ten lưỡng cực được sử dụng để
xác định độ cao của nó.
Khi ăng
ten đo được nâng theo phương thẳng đứng, khoảng cách (R) giữa ăng ten EPIRB và
ăng ten đo tăng lên. Khoảng cách (R) là hàm của
góc ngẩng (θ) và được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
này thường được nhà sản xuất ăng ten lưỡng cực cung cấp. Nó được sử dụng để
chuyển đổi số đo điện áp cảm ứng thành cường độ trường điện từ.
Do giá
trị của AF phụ thuộc vào hướng truyền sóng so với hướng của ăng ten thu nên ăng
ten lưỡng cực phải luôn vuông góc với hướng truyền sóng. Để
giảm sai số trong khi đo, sử dụng hệ số hiệu chỉnh đồ thị phương hướng
của ăng ten đo (Hình 3), nếu ăng ten đo không vuông góc với hướng truyền sóng.
Với ăng ten lưỡng cực, hệ số hiệu chỉnh ăng ten được tính như sau:
và 
Trong đó:
AF là hệ
số ăng ten của ăng ten do ở 406,0 MHz;
θ là góc
ngẩng;
P là
hệ số hiệu chỉnh của ăng ten lưỡng cực.
CHÚ
THÍCH: Hệ số hiệu chỉnh (P) bằng 1 khi ăng ten đo
vuông góc với hướng truyền sóng. Vì vậy, P
bằng 1 khi ăng ten đo phân cực ngang ở bất kỳ góc ngẩng nào. Hệ
số hiệu chỉnh chỉ áp dụng với các phép đo phân cực đứng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Ăng ten đo không vuông góc với phương truyền sóng
2.2.10.
Điều kiện đo kiểm bình thường
Điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm:
- Nhiệt
độ: +15 °C đến 35 °C;
- Độ ẩm tương
đối: 20 % đến 75 %.
2.2.11.
Điều kiện đo kiểm tới hạn
Các phép
đo được thực hiện theo thủ tục trong mục 2.2.12 tại các nhiệt độ tới hạn dưới
và trên như sau:
- Với
EPIRB là thiết bị loại 1: -40 °C và +55 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo
kiểm cơ cấu tự thả ở nhiệt độ tới hạn, nhiệt độ tới hạn dưới và trên là -30 °C
và +65 °C.
2.2.12.
Thủ tục đo kiểm ở
nhiệt độ tới hạn
Thiết bị
phải tắt trong lúc ổn định nhiệt độ.
Trước khi
thực hiện các phép đo, thiết bị phải đạt được cân bằng nhiệt trong buồng đo và
được bật trong thời gian 15 min.
2.2.13.
Độ không đảm bảo đo
Bảng 1 - Các giá trị cực đại của độ không đảm bảo đo tuyệt đối
Thông số
Sai số cực đại
Chu kỳ
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
thời gian phát
± 1,0 ms
Phần
mào đầu sóng mang
± 1,0 ms
Tốc độ
bit
± 0,6 bit/s
Tần số
danh định
± 100 Hz
Độ ổn
định tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
suất phát
± 0,5 dB
Mặt nạ
phổ
± 2 dB
Thời
gian quá độ sóng mang
± 0,5 ms
Thời
gian quá độ điều chế
± 25 µs
Đối
xứng điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
chế pha
± 0,04 rad
Nhiệt
độ
± 2 °C
Đo ăng
ten
± 3 dB
2.3.
Thử nghiệm môi trường
2.3.1.
Yêu cầu chung
Thử
nghiệm này có thể không cần nếu nhà sản xuất có thể
cung cấp đủ các chứng cứ mà các thành phần, vật liệu,... duy
trì được chỉ tiêu điện và cơ cho EPIRB dưới tác dụng môi trường quy
định trong mục 2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.
Thử nhiệt độ
2.3.2.1.
Định nghĩa
Khả năng
của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi
thử nhiệt độ.
Tốc độ
tăng và giảm nhiệt độ của buồng đo tối đa là 1 °C/min.
2.3.2.2.
Thử nung khô
2.3.2.2.1.
Phương pháp thử
Thiết bị
phải được đặt trong một buồng đo có nhiệt độ phòng bình thường. Sau đó tăng
nhiệt độ và giữ ở 70 °C (± 3 °C) trong một khoảng thời
gian từ 10 h đến 16 h.
Sau thời
gian này, bộ phận điều khiển nhiệt độ trong thiết bị mới được bật và nhiệt độ
buồng đo được giảm xuống +55 °C (± 3 °C). Quá trình giảm nhiệt độ phải hoàn
thành trong 30 min.
Sau đó
EPIRB được bật và duy trì làm việc bình thường trong 2 h. Nhiệt độ của buồng đo
phải được giữ ở +55 °C (± 3 °C) trong thời gian này. Thiết bị phải được kiểm
tra chất lượng trong thời gian 30 min cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2.2.
Yêu cầu
Các yêu
cầu của kiểm tra chất lượng phải được thỏa mãn.
2.3.2.3.
Thử nung ẩm
2.3.2.3.1.
Phương pháp thử
Thiết bị
phải được đặt trong một buồng đo ở nhiệt độ
phòng bình thường. Độ ẩm của phòng được giữ không đổi
trong thời gian 3 h (± 0,5 h). Thiết bị được nung từ nhiệt độ phòng tới 40 °C
(± 3 °C) và trong khoảng thời gian này phải duy trì độ ẩm
tương đối ở 93 % (± 2 %).
Những
điều kiện này phải được duy trì trong một khoảng thời gian từ 10
h đến 16 h. 30 min sau EPIRB được bật và duy trì làm việc trong 2 h.
Nhiệt độ
và độ ẩm tương đối của buồng đo phải giữ ở 40 °C (± 3 °C) và 93 % (± 2 %)
trong khoảng thời gian 2 h 30 min. Thiết bị phải được
kiểm tra chất lượng trong thời gian 30 min cuối.
Cuối quá
trình thử, buồng đo phải được giảm xuống nhiệt độ phòng bình
thường trong thời gian không ít hơn 1 h. Thiết bị được đặt trong điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm phòng bình thường trong thời gian không ít hơn 3 h hoặc tới khi độ ẩm được
phân tán đều trước khi thực hiện kiểm tra
chất lượng tiếp theo.
2.3.2.3.2.
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.4.
Thử nhiệt độ thấp
2.3.2.4.1.
Phương pháp thử
Thiết bị
phải được đặt trong một buồng đo có nhiệt độ phòng bình thường. Sau đó giảm
nhiệt độ và giữ ở -40 °C (± 3 °C) với EPIRB loại 1 và -30 °C (± 3 °C) với EPIRB
loại 2 trong một khoảng thời gian từ 10 h đến 16 h.
Bộ phận
điều khiển nhiệt độ của thiết bị được bật và phòng được chuyển
tới nhiệt độ -20 °C (± 3 °C) (với thiết bị loại 2). Quá trình này phải hoàn thành
trong 25 min (± 5 min).
Nhiệt độ
của phòng phải được duy trì ở -20 °C (± 3 °C) trong thời gian 2 h.
Thiết bị
được kiểm tra chất lượng trong 30 min cuối của quá trình thử nghiệm.
Cuối
quá trình thử, buồng đo phải được giảm xuống nhiệt độ phòng bình thường trong
thời gian không ít hơn 1 h. Thiết bị được đặt trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm
phòng bình thường trong thời gian không ít hơn 3 h hoặc tới
khi độ ẩm được phân tán đều trước khi thực hiện phép đo tiếp theo.
Trong khi
thử nghiệm thiết bị phải hoạt động bình thường.
2.3.2.4.2.
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.
Thử rung
2.3.3.1.
Định nghĩa
Khả năng
của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử rung.
2.3.3.2.
Phương pháp thử
Thiết bị
được gắn vào một bàn rung bởi các phương tiện hỗ trợ của nó. Thiết bị có thể
được treo để bù trọng lượng mà bàn rung không chịu được.
Tránh các
ảnh hưởng đến chỉ tiêu thiết bị do trường điện từ
của khối rung.
Thiết bị
phải chịu rung dạng sin theo phương thẳng đứng ở tất cả
các tần số nằm giữa:
- 2 Hz
(-0/+3 Hz) và 13,2 Hz với khoảng rung ±1 mm ± 10
% (gia tốc tối đa 7 m/s2 ở 13,2 Hz); và
- 13,2 Hz
và 100 Hz với gia tốc tối đa không đổi 7 m/s2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dò tìm
cộng hưởng phải được thực hiện trong khi thử rung. Nếu tìm thấy sự cộng hưởng
ở bất kỳ phần nào, thiết bị phải được thử
sự chịu rung ở tần số cộng hưởng đó với thời gian không ít hơn 2 h.
Thử nghiệm phải được lặp lại với mức rung
như trên ở hướng vuông góc tương hỗ trong mặt phẳng ngang.
Kiểm tra
chất lượng của EPIRB và khối điều khiển từ xa (nếu trang bị) phải được thực
hiện trong và sau khi thử rung. Cuối quá trình
thử, thiết bị được xem xét các sai hỏng cơ khí.
2.3.3.3.
Yêu cầu
EPIRB
phải không phóng khỏi vị trí lắp ráp của nó và không tự động kích hoạt trong
khi thử rung.
Các yêu
cầu của kiểm tra chất lượng phải thỏa mãn. Không có sai hỏng cơ khí nào có thể nhìn
thấy bằng mắt thường.
2.3.4.
Thử va chạm
2.3.4.1.
Định nghĩa
Khả năng
của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi
thử va chạm.
2.3.4.2.
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia tốc
đỉnh: 98 m/s2 ± 10 %:
- Độ rộng
xung: 18 ms ± 20 %;
- Dạng
sóng: Sóng hình sin nửa chu kỳ;
- Trục
thử: Thẳng đứng;
- Số
va chạm: 4 000.
Cuối quá
trình thử nghiệm, thiết bị phải được kiểm tra các sai hỏng
cơ khí. Thực hiện tự thử EPIRB (mục 2.1.8).
2.3.4.3.
Yêu cầu
EPIRB
không được phóng khỏi vị trí của nó và không tự
động kích hoạt trong quá trình thử.
Việc hoàn
thành tự thử phải được chỉ báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5. Thử
ăn mòn
Thử
nghiệm có thể không cần nếu nhà sản xuất có khả năng
cung cấp đầy đủ các thông tin về các thành phần, các chất
và khả năng duy trì các chỉ tiêu điện và cơ không đổi đối
với các ảnh hưởng của sự ăn mòn.
2.3.5.1.
Định nghĩa
Khả năng
của thiết bị duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử ăn mòn.
2.3.5.2.
Phương pháp thử
Sử dụng
thiết bị phun sương dung dịch muối có thành phần như trong Bảng 2.
Bảng 2 - Thành phần dung dịch muối
NaCl
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10%
MgCl2
2,5
g
± 10%
MgSO4
3,3
g
± 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
g
± 10%
KCl
0,73
g
± 10%
Na2CO3
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10%
NaBr
0,28
g
± 10%
Thêm
nước cất để tạo thành 1 lít dung dịch
Ngoài ra
có thể sử dụng dung dịch NaCl 5 %.
Muối được sử dụng trong thử nghiệm phải là NaCl chất
lượng cao (0,1 % iốt và 0,3 % tổng tạp chất).
Dung dịch
được pha chế bằng cách hòa tan 5 phần (± 1) trọng lượng của muối trong 95 phần trọng lượng
của nước cất hoặc nước được khử khoáng.
Độ pH của
dung dịch phải nằm giữa 6,5 và 7,2 ở nhiệt độ
20 °C (± 2 °C). Duy trì độ pH trong khoảng này bằng cách pha thêm HCl
hoặc NaOH để điều chỉnh độ pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun
sương dung dịch muối trên toàn bộ mặt ngoài của thiết bị trong thời gian 1 h.
Sau mỗi lần phun, thiết bị được lưu trữ với thời gian 7 ngày ở
nhiệt độ 40 °C (± 2 °C). Độ ẩm tương đối trong khi lưu trữ được giữ trong khoảng
90 % và 95 %. Quá trình trên được thực hiện 4 lần.
Cuối thời
gian thử nghiệm, thiết bị phải được xem xét bằng mắt thường. Quá trình tự
thử EPIRB (mục 2.1.8) phải được thực hiện.
2.3.5.3.
Yêu cầu
Các yêu
cầu của kiểm tra chất lượng phải được thỏa mãn và các phần kim loại không bị ăn
mòn.
Trong
trường hợp được lắp kín, thiết bị phải không có dấu hiệu bị thấm ẩm.
Việc hoàn
thành tự thử phải được chỉ báo.
2.3.6.
Thử rơi vào nước
2.3.6.1.
Định nghĩa
Khả năng
của EPIRB duy chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi
thử rơi vào nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPIRB
được tháo khỏi cơ cấu tự thả và được thả vào nước.
EPIRB được thả ba lần vào nước từ độ cao 20 m ± 1 m ở vị trí hoạt động bình
thường, vị trí đảo ngược và vị trí vuông góc so với vị trí hoạt động bình
thường.
Cuối quá
trình thử nghiệm, thực hiện quá trình tự thử (mục 2.1.8).
2.3.6.3.
Yêu cầu
Việc hoàn
thành tự thử phải được chỉ báo.
Không có
sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
2.3.7.
Thử sốc nhiệt
2.3.7.1.
Định nghĩa
Khả năng
của thiết bị duy trì được chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử sốc nhiệt.
2.3.7.2.
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối quá
trình thử nghiệm, thực hiện quá trình tự thử (mục
2.1.8).
2.3.7.3.
Yêu cầu
Việc hoàn
thành tự thử phải được chỉ báo.
Không có
sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
2.3.8. Thử
ngâm nước
2.3.8.1. Định
nghĩa
Khả năng
của EPIRB duy trì chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thực hiện thử ngâm
nước.
2.3.8.2.
Phương pháp thử
Thiết bị
phải chịu áp suất thủy lực 100 kPa (tương ứng với độ sâu 10 m) trong thời gian 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.8.3.
Yêu cầu
Việc hoàn
thành tự thử phải được chỉ báo.
Không có
sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
2.3.9.
Thử tác động của dòng phun rước
2.3.9.1.
Định nghĩa
Khả năng
giữ EPIRB trong cơ cấu tự thả của nó và không phát báo động cấp cứu khi thử tác
động của dòng phun nước.
2.3.9.2.
Phương pháp thử
EPIRB
được lắp trong cơ cấu tự thả. Phun nước trực tiếp vào EPIRB trong thời gian 5
min. Vòi phun nước phải có đường kính danh định là 63,5 mm và
tốc độ phun nước là 2 300 lít nước một phút. Điểm đầu của
vòi phun phải cách EPIRB 3,5 m và cao hơn điểm gốc của
ăng ten 1,5 m. Vòi phun nước được di chuyển trong
khi thử nghiệm để phun nước tới EPIRB từ tất cả các hướng trong cung 180°
vuông góc với vị trí lắp ráp bình thường
của EPIRB.
2.3.9.3.
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.10.
Thử nổi
2.3.10.1.
Định nghĩa
Độ nổi
được tính theo phần trăm của tỷ số lực nổi
trên trọng lực.
2.3.10.2.
Phương pháp thử
EPIRB
được ngâm trong nước.
Có thể sử
dụng một trong hai phương pháp sau:
- Lực nổi
được đo trong khi toàn bộ EPIRB ngập trong nước. Sau đó lấy lực nổi
chia cho trọng lực đo được. Kết quả được ghi lại; hoặc
- Độ nổi
có thể được tính bằng cách chia thể tích của khối trên mặt
nước cho thể tích của khối dưới mặt nước. Kết quả được ghi lại.
2.3.10.3.
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.11.
Thử bức xạ mặt trời
Thử
nghiệm này có thể không cần nếu nhà sản xuất có thể cung cấp đủ
các chứng cớ mà các thành phần, vật liệu... duy trì được chỉ
tiêu điện và cơ xác định dưới ảnh hưởng của bức xạ mặt
trời liên tục.
2.3.11.1.
Định nghĩa
Khả
năng của thiết bị duy trì được chỉ tiêu điện và cơ không đổi
sau khi thử bức xạ mặt trời được thực hiện.
2.3.11.2.
Phương pháp thử
Thiết bị
phải được đặt dưới nguồn bức xạ mặt trời giả (xem Bảng
3) trong 80 h.
Cuối quá
trình thử nghiệm, quá trình tự thử (mục 2.1.8) phải được thực hiện.
Cường độ
sáng ở điểm thử (gồm cả bức xạ phản xạ từ xung quanh)
phải là 1 120 W/m2 ± 10 % với sự phân bố phổ
như trong Bảng 3.
Bảng 3 - Phân bố phổ ánh sáng
mặt trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tử ngoại B
Tử ngoại
A
Nhìn thấy
Hồng ngoại
Băng thông (µm)
0,28-0,32
0,32-0,40
0,40-0,52
0,52-0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78-3,00
Bức xạ (W/m2)
5
63
200
186
174
492
Dung sai (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 25
± 10
± 10
± 10
± 10
CHÚ THÍCH:
Bức xạ có bước sóng ngắn hơn 0,30 µm tới bề
mặt trái đất là không đáng kể.
2.3.11.3.
Yêu cầu
Việc hoàn
thành tự thử phải được chỉ báo.
Không có
sai hỏng nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm này có thể không cần nếu nhà sản xuất có thể cung cấp đủ các chứng cớ mà
các thành phần, vật liệu... duy trì được chỉ tiêu điện và cơ do tác dụng của dầu.
2.3.12.1.
Định nghĩa
Khả năng
của thiết bị duy trì các chỉ tiêu điện và cơ không đổi sau khi thử nghiệm ngâm
trong dầu được thực hiện.
2.3.12.2.
Phương pháp thử
EPIRB
phải được nhúng trong dầu trong 6 h ở nhiệt độ
19 °C (± 1 °C) với yêu cầu sau:
- Điểm
nhuộm: 120 °C ± 5 °C;
- Điểm
sáng: Tối thiểu là 240 °C;
- Độ
nhớt: 10 - 25 sST ở 99 °C.
Các dầu
sau có thể được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dầu
ATSM số 2;
- Dầu ISO
số 1.
Cuối quá
trình thử nghiệm, thực hiện quá trình tự thử (mục 2.1.8). Sau khi thử nghiệm,
EPIRB phải được rửa sạch theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
2.3.12.3.
Yêu cầu
Việc hoàn
thành tự thử phải được chỉ báo.
EPIRB
phải không có dấu hiệu hỏng như co, vỡ, nở, tan
hoặc thay đổi các đặc tính cơ khí.
2.4.
Máy phát
2.4.1.
Công suất đầu ra
2.4.1.1.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1.2.
Phương pháp đo
Công suất
tại đầu ra của EPIRB được đo ở các điều kiện đo kiểm bình thường và được ghi
lại. Công suất này được dùng như công suất đầu ra chuẩn của EPIRB (PR).
Phép đo
được lặp lại ở các điều kiện đo kiểm tới hạn. Các giá trị này được ghi lại.
2.4.1.3.
Yêu cầu
Công suất
đầu ra là: 37 dBm ± 2 dB.
2.4.2.Tần
số đặc trưng
2.4.2.1.
Định nghĩa
Tần số
đặc trưng (f0) là tần số của tín hiệu không điều chế phát
bởi EPIRB.
2.4.2.2.
Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 5 - Thời gian đo tần số
đặc trưng
- Xung S1
bắt đầu sau 12 ms tính từ thời điểm đầu của sóng mang không điều chế.
- Xung S2
bắt đầu ở bit 23.
- Xung S3
bắt đầu sau 15 ms tính từ khi kết thúc S2.
2.4.2.3.
Yêu cầu
Các kênh
tần số đặc trưng của phao EPIRB phải thuộc băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz đã
ấn định bởi Cospas - Sarsat, cụ thể quy định
tại tài liệu (C/S T.012 - Issue 1 - Rev.13 February 2018), đồng thời sai số tần
số không được vượt quá giá trị quy định sau đây:
Bảng 4 - Các kênh tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số trung tâm
(MHz)
Sai số tần số khi xuất xưởng
Sai số
tần số trong 5 năm kể từ khi xuất xưởng
B
406,025
± 2 kHz
± 5 kHz
C
406,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 2/-5KHz
D
406,031
± 1 kHz
± 5 kHz
F
406,037
± 1 kHz
± 5 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406,040
± 1 kHz
± 5 kHz
J
406,049
± 1 kHz
± 5 kHz
K
406,052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 kHz
N
406,061
± 1 kHz
± 5 kHz
O
406,064
± 1 kHz
± 5 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406,073
± 1 kHz
± 5 kHz
S
406,076
± 1 kHz
± 5 kHz
CHÚ
THÍCH: Cospas-Sarsat có thể thay đổi quy hoạch phân bổ
kênh tần số trung tâm nếu số người sử dụng phao trong một kênh khác với số
dự kiến.
2.4.3. Độ
ổn định tần số thời hạn ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn
định tần số trong số lần phát được xác định trước.
2.4.3.2.
Phương pháp đo
Độ ổn
định tần số thời hạn ngắn thu được từ các phép đo fi(2)
và fi(3), được thực
hiện ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12) trong các
thời gian S2 và S3
(Hình 5) của 18 lần phát liên tiếp như sau:

2.4.3.3. Yêu
cầu
Độ ổn
định tần số thời hạn ngắn phải < 2 x 10-9.
2.4.4. Độ
ổn định tần số thời hạn trung bình
2.4.4.1.
Định nghĩa
Độ ổn
định tần số thời hạn trung bình được đánh giá theo hai
tham số là độ dốc trung bình của đường tần số - thời gian trong một khoảng thời
gian định trước và biến thiên tần số dư so với độ dốc đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn
định tần số thời hạn trung bình thu được từ các phép đo fi(2),
được thực hiện ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12) trên các
lần phát liên tiếp tại các thời điểm ti trong
thời gian 15 min (Hình 6).
Hình
6 - Đo độ ổn định tần số thời hạn trung bình
Với 1
nhóm (n) phép đo, độ ổn định tần số thời hạn trung bình được xác
định bởi độ dốc trung bình của đường thẳng bình
phương tối thiểu và biến thiên tần số dư so với độ dốc đó.
Độ dốc
trung bình được tính như sau:

Tung độ
tại gốc của đường thẳng bình phương tối thiểu được tính như sau:

Biến
thiên tần số dư được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4.3.
Yêu cầu
Độ dốc
trung bình ≤ 1 x 10-9
Biến
thiên tần số dư ≤ 3 x 10-9
2.4.5.
Mặt nạ phổ RF
2.4.5.1.
Định nghĩa
Mặt nạ phổ
RF được xác định theo công suất đầu ra so với công suất
cực đại trong băng tần 406,0 - 406,1 MHz.
2.4.5.2.
Phương pháp đo
Thiết bị
được nối với một máy phân tích phổ.
EPIRB
phát tín hiệu điều chế trên tần số fc ở các điều kiện đo kiểm
tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
hiển thị trên màn phải được ghi lại.
2.4.5.3.
Yêu cầu
Phát xạ
không được vượt quá các mức được xác định bởi mặt nạ phổ trong Hình 7.

Trong đó:
Pr
= Công suất sóng mang không điều chế đầu ra của EPIRB
fc
= Tần số sóng mang của EPIRB
dBc = Mức
công suất tín hiệu phát của EPIRB theo dB so với Pr
(độ phân giải băng tần của máy phân tích phổ là 100 Hz)
Hình 7 - Mặt nạ phổ ở băng tần
406,0 đến 406,1 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.
Yêu cầu chung
Phát xạ
của EPIRB được điều chế bởi tín hiệu số gồm phần đầu, bản tin và một mã sửa
sai. Dạng tín hiệu được xác định trong mục này.
CHÚ THÍCH:
Các phép đo trong mục 2.5 được thực hiện trên 18 lần phát liên tục.
2.5.2.
Chu kỳ lặp lại
2.5.2.1.
Định nghĩa
Khoảng
thời gian giữa các điểm 90 % (0,9 PN) công suất của hai lần phát liên tiếp (TR)
(Hình 8).

Hình 8- Chu kỳ lặp lại
2.5.2.2.
Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2.3.
Yêu cầu
TR
phải nằm trong khoảng: 47,5 s đến 52,5 s.
Nếu EPIRB
có thời gian lặp lại cố định, nó sẽ nằm trong khoảng 47,5 s đến 52,5 s và nhà
sản xuất EPIRB sẽ cung cấp tài liệu kỹ thuật về thời gian lặp lại sẽ thay đổi như
thế nào tối thiểu 8 giá trị khác nhau.
2.5.3.
Tổng thời gian phát (Tt)
2.5.3.1.
Định nghĩa
Khoảng
thời gian phát công suất ở tần số đặc trưng trong một lần phát.
2.5.3.2.
Phương pháp đo
Tổng thời
gian phát (Tt) được đo ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11
và 2.2.12) giữa các điểm mà công suất sóng mang đầu ra bằng 90 % giá trị giới hạn của nó
(Hình 12).
2.5.3.3.
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản tin
ngắn: 435,6 ms đến 444,4 ms;
- Bản tin
dài (tùy chọn): 514,8 ms đến 525,2 ms.
2.5.4. Phần
mào đầu sóng mang (CW)
2.5.4.1.
Định nghĩa
Phần mào
đầu sóng mang là sóng mang không điều chế, có một khoảng thời gian xác định, ở
đầu mỗi bản tin số.
2.5.4.2.
Phương pháp đo
Thời hạn
của phần đầu CW (TP) được đo ở các điều kiện đo kiểm tới hạn
(mục 2.2.11 và 2.2.12), giữa điểm mà công suất sóng mang đầu ra
đạt 90 % giá trị giới hạn của nó và điểm bắt đầu
của bản tin số (Hình 12). Phép đo này được thực hiện trong 18 lần phát liên
tục.
2.5.4.3.
Yêu cầu
Phần mào
đầu sóng mang phải nằm trong khoảng: 158,4 ms đến 161,6 ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.5.1.
Định nghĩa
Tốc độ
bit là số bit/s.
2.5.2.2.
Phương pháp đo
Tốc độ bit
(fb) được đo ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12), trên 15 bit
đầu tiên trong 1 lần phát. Phép đo được thực hiện trong 18 lần phát và tốc độ
bit được ghi lại.
2.5.5.3.
Yêu cầu
Tốc độ
bit phải nằm trong khoảng: 396 bit/s đến 404 bit/s.
2.6.
Các yêu cầu kỹ thuật khác
2.6.1.
Dung lượng pin
2.6.1.1.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.2.
Phương pháp đo
Sử dụng
một pin mới, EPIRB được kích hoạt (tại nhiệt độ môi trường) trong một thời gian
được nhà sản xuất đưa ra tương ứng với sự giảm dung lượng do tự thử
và tự phóng điện trong thời gian hoạt động có ích của pin. Nhà sản xuất phải
giải thích phương pháp sử dụng để xác định
thời gian này.
EPIRB
được đặt trong một phòng có nhiệt độ bình thường. Sau
đó giảm nhiệt độ và giữ ở -40 °C (± 3 °C) với EPIRB loại 1 hoặc -30 °C (± 3 °C) với EPIRB
là thiết bị loại 2 trong thời gian 10 h.
Cuối thời
gian trên, bộ phận điều khiển nhiệt độ được bật và phòng được chuyển tới nhiệt
độ -20 °C (± 3 °C) (với thiết bị loại 2). Quá trình này
phải hoàn thành trong 20 min. 30 min sau, thiết bị được kích
hoạt và duy trì hoạt động liên tục trong
thời gian 48 h. Nhiệt độ của buồng đo phải được duy trì ổn
định trong suốt 48 h.
2.6.1.3.
Yêu cầu
EPIRP
phải tuân theo yêu cầu của các mục 2.4.1 (công suất
đầu ra), mục 2.4.2 (tần số đặc trưng), mục 2.4.3 (độ ổn
định tần số thời hạn ngắn), mục 2.4.4 (độ ổn định tần số thời hạn trung bình)
trong 48 h.
2.6.2.
Thiết bị dẫn đường
2.6.2.1.
Yêu cầu chung
2.6.2.1.1.
Loại phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.1.2.
Tần số điều chế
Tín hiệu
âm thanh quét từ cao xuống thấp giữa 1 600 Hz và 300 Hz trong một dải không nhỏ
hơn 700 Hz.
2.6.2.1.3.
Chu trình hoạt động của máy phát
Trong khi
phát tín hiệu 406,0 MHz, máy phát phải đảm bảo làm việc liên tục và chỉ có thể
bị gián đoạn tối đa là 2 s.
2.6.2.1.4.
Tốc độ quét lặp lại
Tốc độ
quét lặp lại của máy phát là: 2 Hz đến 4 Hz.
2.6.2.2.
Sai số tần số
2.6.2.2.1.
Định nghĩa
Sai số
tần số là hiệu giữa tần số đo được và giá trị danh định của
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
sóng mang được đo bằng một máy đếm tần số hoặc một máy phân tích phổ ở các điều
kiện đo kiểm bình thường và tới hạn.
2.6.2.2.3.
Yêu cầu
Tần số
sóng mang là: 121,5 MHz ± 50 ppm.
2.6.2.3.
Chu trình hoạt động điều chế
2.6.2.3.1.
Định nghĩa
Chu trình
hoạt động điều chế = 
trong đó:
- T1 là
khoảng thời gian nửa chu kỳ dương của điều chế
âm tần được đo ở các điểm nửa biên độ của đường bao điều chế; và
- T2
là chu kỳ của tần số điều chế âm tần cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra
máy phát được nối với một máy hiện sóng có nhớ. T1
và T2 được đo tại điểm đầu,
điểm giữa và điểm cuối của chu kỳ điều chế. Chu kỳ hoạt động điều chế phải được
tính toán.
2.6.2.3.3.
Yêu cầu
Chu trình
hoạt động điều chế phải nằm giữa: 33 % và 55 %.
2.6.2.4.
Hệ số điều chế
2.6.2.4.1.
Định nghĩa
Hệ số điều chế = 
trong đó:
- A là
giá trị biên độ cực đại của đường bao;
- B là
giá trị biên độ cực tiểu của đường bao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra
máy phát được nối với một máy hiện sóng có nhớ. A và
B được đo tại các điểm đầu, điểm giữa và điểm cuối của chu kỳ điều chế. Hệ số điều
chế phải được tính toán.
2.6.2.4.3.
Yêu cầu
Hệ số
điều chế phải nằm trong khoảng: 0,85 và 1.
2.6.2.5.
Công suất phát xạ hiệu dụng đỉnh
2.6.2.5.1.
Định nghĩa
Là công
suất trung bình trong một khoảng chu kỳ tần số vô tuyến tại đỉnh
của đường bao điều chế.
2.6.2.5.2.
Phương pháp đo
Phép đo
được thực hiện ở các điều kiện nhiệt độ bình thường và sử dụng EPIRB mà pin của
nó đã được bật trong ít nhất 44 h. Nếu thời gian đo vượt quá 4 h, pin có thể
được thay thế bởi cái khác với điều kiện đã bật trong ít nhất 44 h.
Khi đo
kiểm ngoài buồng đo, đề phòng phát các tín hiệu cứu nạn
trên các tần số an toàn và cứu nạn, ví dụ bằng cách bù tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăng ten
đo phải được điều chỉnh được trong phạm vi của độ cao đã chỉ định để đảm bảo
rằng thu được tín hiệu cực đại.
Tín hiệu
đầu vào ăng ten thay thế phải được điều chỉnh đến mức mà máy thu đo
dò được mà bằng với mức dò được từ thiết bị bằng việc hiệu chỉnh đo do thay đổi
suy hao đầu vào của máy thu đo.
ERPEP cực
đại bằng công suất máy phát tín hiệu, được tăng thêm nhờ tăng ích của
ăng ten thay thế và được hiệu chỉnh bằng sự thay đổi
của bộ suy hao.
2.6.2.5.3.
Yêu cầu
Công suất
phát xạ hiệu dụng đỉnh phải nằm trong khoảng 25 mW và 100 mW.
2.6.2.6.
Phát xạ giả
2.6.2.6.1.
Định nghĩa
Các phát
xạ giả là các phát xạ trên một hay nhiều tần số ngoài
băng thông cần thiết và mức phát xạ có thể được làm giảm nhưng không ảnh hưởng
đến sự truyền thông tin tương ứng. Các phát xạ giả bao gồm phát xạ hài, phát xạ
ký sinh, sản phẩm xuyên điều chế và sản phẩm biến đổi tần số nhưng không gồm
phát xạ ngoài băng.
2.6.2.6.2.
Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.6.3.
Yêu cầu
Công suất
của thành phần phát xạ giả ở tần số bất kỳ ≤ 25 µW.
2.7.
Đo công suất phát xạ
2.7.1.
Yêu cầu chung
Phương
pháp đo công suất phát xạ cung cấp số liệu biểu thị đặc tính ăng ten bằng cách
đo phân cực sóng đứng và ngang.
2.7.2.
Công suất phát xạ
2.7.2.1.
Định nghĩa
Công suất
phát xạ là công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (e.i.r.p).
2.7.2.2.
Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo
e.i.r.p toàn phần, ăng ten đo phải phân cực tuyến tính và được đặt ở
hai vị trí để đồng chỉnh với hai thành phần phân cực đứng và ngang của tín hiệu
phát xạ.
Sau đó
ăng ten đo được đặt tại góc ngẩng 10°, 20°, 30°, 40° và 50° (±
3°) với các góc phương vị 0° đến 360° theo các bước 30° và
đo điện áp cảm ứng cho mỗi loại phân cực ở 60 vị
trí đó.
Các giá
trị Vh và Vv ở mỗi vị trí đo được ghi lại.
Các bước
sau được thực hiện cho mỗi bộ điện áp đo được và các kết
quả được ghi lại.
Bước 1:
Tính điện áp cảm ứng toàn phần Vrec
theo dBV sử dụng công thức:

Trong đó:
- Vv
và Vh là các số đo điện áp cảm ứng (V) khi ăng ten đo được định
hướng trong mặt phẳng đứng và ngang.
Bước 2:
Tính toán cường độ trường E theo dBV/m tại ăng ten đo sử dụng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- Vrec
là mức tín hiệu được tính từ bước 1 (dBV);
- AFc là
tham số hiệu chỉnh của ăng ten đo;
- Lc
là độ suy giảm hệ thống thu và suy hao cáp (dB).
Bước 3:
Tính e.i.r.p
Tính
e.i.r.p cho mỗi tọa độ góc theo công thức:

Trong đó:
- R là
khoảng cách giữa EPIRB và ăng ten lưỡng cực đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép
đo được thực hiện ở các điều kiện đo kiểm bình
thường.
2.7.2.3.
Yêu cầu
Công suất
phát xạ phải nằm trong giới hạn từ -5 dB đến +6 dB so với mức e.i.r.p
5 W.
2.7.3.
Các đặc tính ăng ten
2.7.3.1.
Định nghĩa
Các đặc
tính ăng ten được xác định với các góc ngẩng lớn hơn 5°
và nhỏ hơn 60°.
2.7.3.2.
Phương pháp đo
Hệ số
khuếch đại ăng ten được tính cho từng bộ tọa độ góc
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
e.i.r.p. là công suất phát xạ xem (mục 2.7.2);
- Pt
là công suất cấp cho ăng ten EPIRB;
- Gi là
tỷ số hệ số khuếch đại của ăng ten EPIRB so với ăng ten đẳng hướng.
Phân tích
số liệu (Vv, Vh) thu được trong khi đo, ăng ten
phải đủ để xác định phân cực của ăng ten EPIRB là tuyến tính hoặc tròn.
Nếu các
phép đo điện áp cảm ứng (Vv ,Vh) cho mỗi bộ tọa
độ góc (góc phương vị, góc ngẩng) khác nhau ít nhất 10 dB, phân cực là
tuyến tính. Phân cực sẽ là đứng hoặc ngang nếu Vv hoặc Vh
lớn hơn.
Nếu các
phép đo điện áp cảm ứng (Vv, Vh) khác nhau trong khoảng 10
dB, ăng ten EPIRB là phân cực tròn.
So sánh
các tín hiệu thu được sử dụng các ăng ten phân cực tròn phải và phân cực tròn
trái đã biết khi ăng ten EPIRB đang phát xạ. Kết quả
ăng ten có tín hiệu thu được lớn hơn xác định chiều của phân
cực.
2.7.3.3.
Giới hạn.
Ăng
ten có các đặc tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân
cực: Phân cực tròn phải hoặc tuyến tính;
- Tăng
ích (ở hướng vuông góc với mặt phẳng): Từ -3 dBi đến +4 dBi;
- Biến
đổi tăng ích (theo góc phương vị): <3 dB;
- Tỷ số
điện áp sóng đứng của ăng ten ≤1,5:1.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Các
phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở
băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz thuộc phạm vi điều chỉnh
quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn
này.
3.2. Việc
đo kiểm/thử nghiệm đối với yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này (trừ mục 2.3. mục
2.5 và mục 2.7.3) để thực hiện về công bố hợp quy phải thực hiện theo các quy
định hiện hành. Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng kết quả đo kiểm/thử
nghiệm của các phòng thử nghiệm trong nước được chỉ định hoặc phòng thử nghiệm
ngoài nước được thừa nhận hoặc kết quả đo kiểm/thử
nghiệm của nhà sản xuất đối với yêu cầu tại các mục 2.3, mục 2.5
và mục 2.7.3 để thực hiện về công bố hợp quy.
3.3.
Phương tiện, thiết bị đo: Tuân thủ các quy định hiện hành.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ
NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục
Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Thông tin và Truyền thông có
trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các phao vô tuyến chỉ vị trí
khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz theo Quy
chuẩn này.
5.2. Quy
chuẩn này được áp dụng thay thế QCVN 57:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần
406,0 MHz đến 406,1 MHz”.
5.3.
Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
5.4.
Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này,
nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên
quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công
nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
Cospas-Sarsat type approved beacon models listed by manufacturer.
[2]
FCC-02-271A1: Amendment of Part 95 of the Commission's Rules to authorize the
use of 406.025 MHz for Personal Locator Beacons (PLB).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ETSI
EN 300 066 V 1.3.1 (01-2001): ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum
Matters (ERM); Float-free maritime satellite Emergency Position Indicating
Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band;
Technical characteristics and methods of measurement. Part 1: Technical
characteristics and methods of measurement.
[5] ETSI
EN 302 152-1 V1.1.1 (2003-11): Electromagnetic compatibilityand Radio spectrum
Matters (ERM); Satellite Personal Locator Beacons (PLB) operating in the 406,0
MHz to 406,1 MHz frequency band; Part 1: Technical characteristics and methods
of measurement.
[6] C/S
T.001 2018 : Specification for Cospas-Sarsat 406 MHz distress beacons.
[7] C/S
T.007 2018: Cospas-Sarsat 406 MHz distress beacons type approval standard.
[8] C/S
G.005 2018: Cospas-Sarsat guidelines on 406 MHz beacon coding, registration and
type approval.
[9] C/S
T.012 2018:Cospas-Sarsat 406 MHz frequency management plan.