QCVN
07: 2016/BTC
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHAO ÁO CỨU SINH DỰ TRỮ QUỐC GIA
National
technical regulation on life-jackets for national reserve
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Tài liệu viện dẫn
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật
tại Quy chuẩn này
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Kiểm tra ngoại quan
3.2. Kiểm tra đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
4. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN
4.1. Vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Quy trình kiểm tra khi nhập kho
4.4. Bảo quản
4.5. Quy trình xuất kho
4.6. Quy định về báo cáo chất lượng
phao áo
5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5.1. Kiểm tra chất lượng
5.2. Yêu cầu về nhà kho
5.3. Thẻ lô hàng
5.4. Chế độ ghi chép sổ sách và theo
dõi hàng hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Công bố hợp quy
6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 07: 2016/BTC thay thế QCVN 07:
2012/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia
do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn, trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số
322/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHAO ÁO CỨU SINH DỰ TRỮ QUỐC GIA
National
technical regulation on life-jackets for national reserve
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về
yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và yêu cầu
quản lý đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo
quản và quản lý phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Phao áo cứu sinh dự trữ quốc
gia là loại phao thiết kế theo kiểu áo véc, có yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn theo
Mục 2 Quy chuẩn này, được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận kiểu
sản phẩm công nghiệp và các quy định hiện hành khác để sử dụng trong công tác
cứu hộ cứu nạn, sau đây viết tắt là phao áo.
1.3.2. Lô phao áo là số lượng phao áo
được chế tạo theo kiểu sản phẩm đã được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam công nhận
tại cùng một cơ sở chế tạo.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 85: 2015/BGTVT: Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện
thủy nội địa của Bộ Giao thông vận tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3. TCVN 4635: 1988 Vật liệu giả da
- Phương pháp xác định độ bền kéo đứt;
1.4.4. BS 5131: Section 5.11: 1981.
Methods of test for footwear and footwear materials. Testing of complete
footwear. Determination of the strength of buckle fastening
assemblies (Phương pháp thử đối với giày dép và vật liệu giày dép. Kiểm tra
giày dép hoàn chỉnh. Xác định lực của cụm khóa chặt);
1.4.5. TCVN 5823: 1994 Vật liệu dệt -
Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thủy ngân
cao áp.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
Phao áo phải đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra
thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa (QCVN 85: 2015/BGTVT) của Bộ
Giao thông vận tải; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:
2.1.1. Yêu cầu về vật liệu
- Cốt phao (vật liệu nổi) là Xốp LDPE
(LDPE-FOAM);
- Vải bọc ngoài là loại vải sợi
Polyeste và có màu da cam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Yêu cầu về kết cấu
2.1.2.1. Kiểu dáng phao áo:
Kiểu áo véc, không có cổ; phao áo gồm 1 thân trước và 1 thân sau; thân trước
được chia thành 2 vạt, mỗi vạt một tấm liền; thân sau là một tấm liền, không có
gối đỡ đầu.
2.1.2.2. Vật liệu phản quang:
Phao áo được gắn vật liệu phản quang với tổng diện tích ≥ 200 cm2. Vật liệu
phản quang gồm 4 tấm bằng nhau ở các vị trí đối xứng nhau (2 tấm ở 2 vạt thân
trước phía trên ngực áo, 2 tấm ở cầu vai thân sau).
2.1.2.3. Mỗi phao áo phải có
một chiếc còi nhựa được buộc chặt với phao bằng một sợi dây.
2.1.2.4. Các đường khâu của
phao áo phải đều mũi, bền vững và chỗ cuối của đường khâu phải lại mũi. Các mối
khâu ở mép phải gấp
mép vào trong không ít hơn 10 mm.
2.1.2.5. Các thông số kỹ
thuật cơ bản của phao áo phải đáp ứng theo quy định tại Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: Thông
số kỹ thuật cơ bản phao áo
Các bộ phận
của phao áo
Kiểu thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
(635 ± 32) g
(735 ± 37) g
Thân trước (dài x rộng) x 2 vạt
(610 x 252) mm ± 20 mm
(640 x 282) mm ± 20 mm
Chiều dày vật nổi thân trước
(40 ± 5) mm
(40 ± 5) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(610 x 530) mm ± 20 mm
(640 x 560) mm ± 20 mm
Chiều dày vật nổi thân sau
(20 ± 2) mm
(20 ± 2) mm
Chiều rộng cổ
(300 ±15) mm
(300 ± 15 ) mm
Chiều dài ve áo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(250 ± 15) mm x 2
Khoảng cách phía ngoài giữa 2 cầu
vai
(460 ± 20) mm
(480 ± 20) mm
Chiều rộng cầu vai
(100± 10) mm
(110±10) mm
2.1.2.6. Dây đai, khóa và dây
viền
- Dây đai gồm 3 chiếc, màu trắng đen,
bằng sợi Polyeste bản rộng không nhỏ hơn 25 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dây viền quanh áo màu đỏ, bằng sợi
Polyeste bản rộng không nhỏ hơn 25 mm.
2.1.3. Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
sản xuất phao áo
2.1.3.1. Vải Polyeste may bọc
ngoài phao áo
- Khối lượng: Từ 70 g/m2
đến 90 g/m2
- Độ bền kéo đứt băng vải 20 mm x 100 mm:
+ Dọc: Không nhỏ hơn 185 N/mm2;
+ Ngang: Không nhỏ hơn 135 N/mm2.
2.1.3.2. Dây đai áo, dây viền
quanh áo
- Lực kéo đứt dây đai áo: Không nhỏ
hơn 1,4 kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.3. Khóa phao áo
- Độ bền chịu kéo của khóa cài: Không
nhỏ hơn 0,8 kN;
- Độ bền chịu kéo của khóa rút: không
nhỏ hơn 0,8 kN.
2.1.3.4. Xốp LDPE (LDPE -
FOAM)
Độ biến dạng dưới tác dụng của một lực
không đổi 0,44 kN
trong 3 h của vật nổi thân trước không lớn hơn: 50 %.
2.1.4. Độ bền màu lớp vải bọc ngoài
phao áo: Đạt tối thiểu cấp 4 sau 100 h chiếu sáng.
2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ
thuật tại Quy chuẩn này và tình hình điều kiện cụ thể, Thủ trưởng đơn vị dự trữ
quốc gia quy định tiêu chuẩn kỹ thuật phao áo đưa vào dự trữ quốc gia.
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
Phao áo trước khi nhập kho (đưa vào)
dự trữ quốc gia phải được kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm theo quy định của
pháp luật. Các đơn vị dự trữ quốc gia lấy mẫu kiểm tra chất lượng trước khi
nhập kho theo các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Lấy mẫu
Mẫu được lấy ngẫu nhiên trong số phao áo nhập
kho (quá trình giao nhận và bảo quản) để kiểm tra ngoại quan; số lượng tối
thiểu là 2% số lượng phao áo của lô hàng nhưng không ít hơn 20 chiếc.
3.1.2. Nội dung kiểm tra
Thực hiện theo quy định tại điểm
4.3.2.3 của Quy chuẩn này.
3.2. Kiểm tra đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
3.2.1. Lấy mẫu
Đối với mỗi lô phao áo giao nhận không
lớn hơn 5 000 chiếc, lấy ngẫu nhiên tối
thiểu hai mẫu (mỗi mẫu 01 chiếc). Nếu mẫu lấy đi kiểm tra có một chỉ tiêu không
đảm bảo chất lượng thì tiến hành kiểm tra
lại một mẫu bất kỳ
trong lô hàng. Nếu sau hai lần kiểm tra không đạt thì đơn vị dự trữ quốc gia
lập biên bản không chấp nhận lô hàng, yêu cầu đơn vị cung cấp thay lô hàng khác
và kiểm tra lại theo quy định.
3.2.2. Các yêu cầu kỹ thuật phải kiểm
tra
Kiểm tra vật liệu cốt phao (vật liệu
nổi); vật liệu vải bọc ngoài, chỉ may, dây đai, dây viền; các chỉ tiêu cơ lý
của vật liệu sản xuất phao áo và độ bền màu của vải bọc ngoài phao áo theo quy
định tại khoản 2.1, Mục 2 của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.1. Khối lượng của vải:
Theo TCVN 4636: 1988 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2
và độ dày;
3.2.3.2. Độ bền kéo đứt của
vải may bọc ngoài, dây đai, dây viền quanh áo: Theo TCVN 4635:1988 Vật liệu giả
da - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt;
3.2.3.3. Độ bền chịu kéo
(khóa cài, khóa rút) theo các phương pháp thử sau: TCVN 4635: 1988. Vật liệu
giả da - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt hoặc BS 5131: Section 5.11: 1981.
Methods of test for footwear and footwear materials. Testing of complete
footwear. Determination of the strength of buckle fastening assemblies (Phương
pháp thử đối với giày dép và vật liệu giày dép. Kiểm tra giày dép hoàn chỉnh.
Xác định lực của cụm khóa chặt);
3.2.3.4. Phương pháp
thử vật liệu cốt phao, vải bọc ngoài, chỉ may, dây đai, dây viền thực hiện theo
một trong các phương pháp sau:
- Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Theo Tiêu chuẩn quốc gia;
- Theo Tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu
chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài.
3.2.4. Tổ chức kiểm tra, kiểm định,
thử nghiệm
Phòng thử nghiệm được chỉ định (nếu
có) hoặc phòng thử nghiệm được công nhận (Vilas, Las).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Vận chuyển
- Phương tiện vận chuyển có thùng chứa
hàng, che mưa, che nắng và sạch sẽ;
- Khi xếp các thùng hàng lên phương
tiện vận chuyển phải xếp theo chiều thẳng đứng (để bảo đảm cho từng phao áo vẫn
nằm trải ngang và 10 phao áo chồng lên nhau trong mỗi thùng), các thùng xếp
khít cạnh nhau, không chèn quá chặt; có thể xếp chồng 3 hoặc 4 thùng lên nhau;
không vận chuyển chung với hóa chất và
các chất gây ảnh hưởng đến chất lượng
phao áo;
- Trong quá trình vận chuyển hàng hóa
phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định, đảm bảo an toàn hàng hóa.
4.2. Yêu cầu đối với vật tư, thiết bị,
dụng cụ
Đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp
quản lý phao áo có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ
cho quá trình trình nhập, xuất và bảo
quản phao áo gồm:
- Giá kê: Dùng để kê xếp phao áo;
- Vật tư phục vụ nhập, xuất
hàng: Giẻ lau, chổi, xà phòng, vải bạt Polypropylen (PP); thuốc xử lý côn trùng
và vi sinh vật có hại; công cụ vận chuyển, kê xếp hàng, văn phòng phẩm;
- Vật tư dùng cho bảo quản: Chổi, giẻ
lau, xà phòng, vải bạt PP, máy hút bụi (nếu có), thuốc xử lý côn trùng và vi
sinh vật có hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dụng cụ, thiết bị phòng chống lụt
bão, phòng cháy chữa cháy.
4.3. Quy trình kiểm tra khi nhập kho
Đơn vị dự trữ quốc gia thực hiện kiểm
tra theo các nội dung sau:
4.3.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật
4.3.1.1. Giấy tờ do đơn vị
cung cấp hàng cung cấp:
- Bản vẽ thiết kế;
- Giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công
nghiệp do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp (còn hiệu lực);
- Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp
của lô hàng phù hợp với Giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp. Nội dung
Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nêu rõ: Loại sản phẩm (ký mã hiệu nếu có),
nơi (cơ sở) chế tạo, công dụng, phạm vi
sử dụng, năm chế tạo và các đặc tính kỹ thuật đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định
tại Mục 2 của Quy chuẩn này. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp của lô hàng
do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp.
4.3.1.2. Giấy tờ do đơn vị dự
trữ quốc gia phối hợp với đơn vị cung cấp hàng thành lập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên bản kiểm tra ngoại quan của lô
hàng;
- Biên bản lấy mẫu đưa đi kiểm tra
chất lượng và biên bản bàn giao mẫu cho đơn vị kiểm tra chất lượng;
- Phiếu kết quả kiểm tra vật liệu cốt
phao (vật liệu nổi); vật liệu vải bọc ngoài, chỉ may, dây đai, dây viền; các
chỉ tiêu cơ lý của vật liệu sản xuất phao áo; độ bền màu của vải bọc ngoài phao áo;
- Biên bản giao nhận và các
tài liệu kèm theo.
4.3.2. Kiểm tra sản phẩm khi giao nhận
4.3.2.1. Kiểm tra bao gói
Mỗi phao áo được đựng trong một túi
màng nhựa Polyetylen (PE). Các túi đựng phải mới, sạch sẽ, không thủng rách và
rộng hơn thân áo. Phần đầu túi được gấp lại không được ngắn hơn 1/2 thân phao
áo;
Thùng đựng phao áo là thùng các tông,
sạch, cứng, nắp thùng được khép kín. Phao áo được xếp nằm trải ngang trong
thùng, không bị chèn chặt, cuộn gấp, không bị nén bẹp, mỗi thùng đựng 10 phao
áo. Mặt ngoài thùng các tông ghi đủ nội dung: Kiểu sản phẩm, tên cơ sở chế tạo, năm chế tạo, số lượng phao áo; các
nội dung phải phù hợp với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận sản phẩm
công nghiệp do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp cho lô hàng.
4.3.2.2. Kiểm tra số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.3. Kiểm tra
ngoại quan
Nội dung kiểm tra gồm:
4.3.2.3.1. Kiểm tra nhãn hiệu
phao áo
Mỗi phao áo phải được gắn nhãn hiệu
theo quy định hiện hành và tối thiểu phải có các nội dung sau:
- Nhà chế tạo;
- Ký hiệu của phao;
- Số duyệt sản phẩm mẫu;
- Số lô;
- Ký hiệu tiêu chuẩn, Quy chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ấn chỉ và số kiểm tra của cơ quan
Đăng kiểm Việt Nam.
Nhãn hiệu của phao áo được gắn ở thân phao,
chữ in rõ ràng bằng loại sơn hoặc mực không phai hoặc loại vật liệu tương
đương.
Các nội dung trên phải phù hợp với nội
dung ghi trong Giấy chứng nhận
sản phẩm công nghiệp của lô phao áo do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp cho lô
hàng.
4.3.2.3.2. Kiểm tra lớp vải bọc
ngoài phao áo, đường may, kích thước, khối lượng phao áo
- Vải may phao áo có màu da cam đồng
nhất trong cùng lô hàng và không có sự chênh lệch màu khi kiểm tra bằng mắt
thường;
- Yêu cầu mặt vải phải nhẵn, không
được xước, thủng;
- Các thông số kỹ thuật cơ bản của
phao áo phù hợp với yêu cầu theo quy định;
- Yêu cầu đường may phù hợp theo quy
định.
4.3.2.3.3. Nếu một trong số
phao áo kiểm tra theo quy định nêu trên không đạt yêu cầu thì tiến hành kiểm tra 50%
số phao áo trong lô hàng. Nếu sau hai lần kiểm
tra không đạt thì đơn vị dự trữ quốc gia lập biên bản không chấp nhận lô
hàng và yêu cầu đơn vị cung cấp thay thế lô hàng khác và kiểm tra lại theo quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Bảo quản
4.4.1. Kê xếp phao áo trong kho
- Cần bảo quản phao áo ở kho riêng.
Nếu tận dụng kho lớn thì phải ngăn ra từng khu vực bảo quản cho từng loại hàng
hóa riêng biệt;
- Phao áo được xếp theo lô hàng, để
riêng từng chủng loại, quy cách, kích thước, thời gian nhập kho;
- Có sơ đồ vị trí hàng hóa đang bảo
quản trong kho để thuận tiện quan sát, theo dõi và kiểm tra hàng hóa;
- Thùng đựng phao áo được xếp trên giá
kê;
- Giá kê làm bằng kim loại hoặc vật
liệu tổng hợp bảo đảm chắc chắn, dễ tháo lắp, an toàn trong bảo quản:
+ Giá kê có từ 2 tầng đến 3 tầng, mặt
tầng của giá kê có các thanh đỡ ngang chắc chắn hoặc bằng tấm gỗ nhẵn phẳng
(cũng có thể dùng tấm gỗ ván ép công nghiệp);
+ Giá kê đặt cách tường, cột nhà kho
tối thiểu 0,5 m, khoảng cách giữa 2 hàng giá là 1,5 m tạo lối đi theo hướng từ
phía trước cửa đi vào phía trong kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa mặt trên của thùng
hàng trên cùng và trần kho không nhỏ hơn 2,0 m;
- Khoảng cách giữa tầng cuối cùng của
giá kê với mặt nền kho không nhỏ hơn 0,3 m.
4.4.2. Bảo quản lần đầu
Sau khi nhập phao áo xong, tiến hành
bảo quản lần đầu: Lau chùi, vệ sinh bao bì đựng phao áo. Đối với miệng bao bì
đựng phao áo bị tuột thì dùng băng dính dán lại cho chắc chắn. Sau khi vệ sinh,
hoàn thiện bao bì đựng phao áo thì tiến hành kê xếp hàng hóa trên giá kê cho
ngay ngắn và hoàn thiện thẻ lô hàng, sổ bảo quản.
4.4.3. Bảo quản thường xuyên
4.4.3.1. Hằng ngày phải kiểm
tra kho, bên ngoài các thùng hàng; nếu phát hiện có sự xâm nhập
của chuột, mối, nấm mốc, các loại sinh vật gây hại khác hoặc dấu hiệu mất an
toàn về hàng hóa thì phải tìm hiểu rõ nguyên nhân và có biện pháp
xử lý ngay, nếu vượt quá khả năng và quyền hạn thì báo cáo ngay với lãnh đạo
đơn vị hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp giải quyết. Kiểm
tra độ ẩm, nhiệt độ trong kho, thực hiện thông gió tự nhiên hoặc thông gió cưỡng bức
(nếu cần thiết) để đảm bảo điều kiện bảo quản bình thường (nhiệt độ
không quá 35°C
và
độ ẩm không khí không quá 85%);
Mỗi tuần tối thiểu hai lần dùng
chổi mềm hoặc máy hút bụi làm sạch bụi, mạng nhện, vệ sinh xung quanh thùng
hàng, giá đỡ, trần tường và nền kho.
4.4.3.2. Ba tháng một lần đảo
các thùng hàng theo tuần tự “trên xuống, dưới lên”.
Sáu tháng một lần (kể từ khi nhập kho)
mở nắp các thùng
hàng, kiểm tra phao áo bằng mắt thường. Mở khóa cài ra cho ngạnh khóa nghỉ từ 5 phút đến
10 phút. Dùng giẻ mềm, sạch, khô lau bụi từng túi màng nhựa PE đựng phao áo và
phần trong thùng. Khi kiểm tra nếu thấy phao áo có hiện tượng ẩm, mốc thì phải
có biện pháp xử lý ngay bằng cách dùng bàn chải mềm để chải nhẹ cho hết mốc.
Tiếp đến dùng bàn chải thấm xăng chải lại chỗ bị mốc thật kỹ cho đến khi sạch
mốc đem phơi phao áo ở nơi thoáng gió, không có ánh nắng trực tiếp từ 1 giờ
đến 2 giờ; sau đó để nguội và cất đi như lúc ban đầu (lúc chải bằng xăng tuyệt
đối không hút thuốc và tránh xa lửa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Quy trình xuất kho
- Trước khi xuất kho: Chuẩn bị dụng
cụ, trang thiết bị cần thiết và các giấy tờ, sổ sách chứng từ có liên quan đến
việc xuất phao áo;
- Xuất theo nguyên tắc: Phao áo nhập
trước xuất trước, phao áo nhập sau xuất sau;
- Xuất đúng số lượng, đúng chủng loại;
- Khi xuất xong phải hoàn chỉnh các
thủ tục, chứng từ giao nhận theo đúng quy định.
4.6. Quy định về báo cáo chất lượng phao áo
- Chậm nhất một tháng sau khi kết thúc
nhập kho, Thủ trưởng đơn vị
dự trữ quốc gia chỉ đạo các cơ quan chuyên môn báo cáo chất lượng phao áo nhập
kho về cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách;
- Hàng quý, tổng hợp, báo cáo cơ quan
dự trữ quốc gia chuyên trách tình hình chất lượng phao áo đang bảo quản trước
ngày 20 của tháng cuối quý. Trường hợp đột xuất đơn vị gửi báo cáo riêng;
- Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia
chỉ đạo các cơ quan chuyên môn báo cáo chất lượng phao áo về cơ quan dự trữ
quốc gia chuyên trách trước khi xuất kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Kiểm tra chất lượng
5.1.1. Kiểm tra trước khi nhập kho
5.1.1.1. Cơ quan Đăng kiểm
Việt Nam kiểm tra theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Kiểm tra và cấp Giấy
chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp, Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp
đối với phao áo nhập kho dự trữ quốc gia.
5.1.1.2. Đơn vị dự trữ quốc
gia kiểm tra theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 của Quy chuẩn này.
5.1.2. Kiểm tra trước thời gian hết
hạn bảo hành và trong quá trình lưu kho
5.1.2.1. Kiểm tra trước thời
gian hết hạn bảo hành
Trước thời điểm hết hạn bảo hành 3
tháng, đơn vị dự trữ quốc gia lấy ngẫu nhiên tối thiểu một mẫu (số lượng là 02
chiếc phao áo):
- 01 chiếc: Kiểm tra các chỉ tiêu cơ
lý theo quy định ở điểm 2.1.3 tại
đơn vị kiểm tra chất lượng theo quy định tại khoản 3.2, Mục 3 của Quy chuẩn này;
- 01 chiếc: Kiểm tra các chỉ tiêu độ
bền, tính nổi tại cơ quan Đăng kiểm Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao áo trong quá trình kiểm tra các
chỉ tiêu cơ lý bị phá hủy thì được tính hao hụt theo quy định.
5.1.2.2. Kiểm tra trong quá
trình lưu kho
Trước thời gian hết hạn lưu kho 6 tháng
đơn vị dự trữ quốc gia lấy ngẫu nhiên tối thiểu một mẫu (số lượng là 01 chiếc
phao áo) đi kiểm tra các chỉ tiêu độ bền, tính nổi tại cơ quan Đăng kiểm Việt
Nam và báo cáo kết quả về cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.
5.1.2.3. Kiểm tra trước khi
xuất kho
Đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức kiểm
tra ngoại quan như sau:
- Lấy mẫu: Theo quy định tại khoản
3.1.1, Mục 3 của Quy chuẩn này;
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra bao gói,
vật liệu phản quang, dây đai, dây viền, khóa cài...
5.1.3. Thời gian sản xuất, bảo hành và
lưu kho phao áo
5.1.3.1. Thời gian từ khi chế
tạo (sản xuất) đến khi nhập kho dự trữ quốc gia: Không quá 9 tháng, kể cả thời
gian vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.3. Thời gian lưu kho
bảo quản: Không quá 4 năm kể từ ngày nhập kho dự trữ quốc gia.
5.2. Yêu cầu về nhà kho
Kho chứa phao áo là kho chứa hàng vật
tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn có cùng điều kiện bảo quản, có yêu cầu cơ bản sau:
- Phải là loại kho có tường bao, mái
che chống nắng mưa gió bão, có trần chống nóng;
- Nền kho phẳng, cứng, chịu được tải
trọng tối thiểu 3 tấn/m2;
- Kho được trang bị đủ quạt thông gió
để bảo đảm trong kho luôn khô ráo, thoáng
mát; có dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm không khí;
- Phải có hệ thống chống chim, chuột,
phòng trừ mối và sinh vật gây hại khác, có hệ thống điện chiếu sáng phục vụ
công tác bảo quản, bảo vệ;
- Phải xa các nguồn hóa chất, nơi dễ
cháy nổ, đường điện
cao thế, hạn chế tối đa bụi bẩn, bức xạ nhiệt;
- Có nội quy, phương tiện và phương án
phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi lô hàng đều được lập thẻ lô
hàng bao gồm các nội dung sau:
- Ký hiệu sản phẩm;
- Quy cách;
- Tên cơ sở chế tạo, địa chỉ;
- Năm chế tạo;
- Số lượng;
- Ngày nhập kho.
5.4. Chế độ ghi chép sổ sách và theo
dõi hàng hóa
5.4.1. Cùng với việc lập các chứng từ
theo chế độ kế toán dự trữ quốc gia phải lập sổ theo dõi bảo quản (gọi tắt là sổ bảo quản).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sổ bảo quản phải đóng dấu giáp lai, có đủ các thành phần ký
tên và đóng dấu đơn vị;
Thủ kho hàng ngày phải mở cửa kho, kiểm
tra hàng hóa và các điều kiện đảm bảo chất lượng; ghi chép đầy đủ các diễn biến
về số lượng, chất lượng, nội dung công việc bảo quản, các hư hỏng phát sinh và
kết quả xử lý trong sổ bảo quản;
Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý
hàng dự trữ quốc gia 02 lần/tháng; bộ phận kỹ thuật bảo quản đơn vị trực tiếp
quản lý hàng dự trữ quốc gia 01 lần/tuần ghi chép tình hình diễn biến về số
lượng, chất lượng và đánh giá công tác bảo quản hàng hóa trong sổ bảo quản;
Định kỳ 3 tháng một lần, Thủ trưởng
đơn vị dự trữ quốc gia phải kiểm tra và ghi nhận xét đánh giá công tác bảo quản
vào sổ bảo quản.
5.5. Phòng chống cháy nổ
Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy định của
pháp luật; bảo đảm chất lượng hàng hóa và kho dự trữ quốc gia an toàn.
5.6. Công bố hợp quy
Phao áo thực hiện công bố hợp quy theo
quy định (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) của Bộ quản lý chuyên ngành.
6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có trách
nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác giao nhận và bảo quản phao áo theo
đúng quy định tại Mục 4 và Mục 5 của Quy chuẩn này.
7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
7.1. Tổng cục Dự trữ Nhà
nước (cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách) có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm
tra thực hiện Quy chuẩn này.
7.2. Trong trường hợp các
Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, hướng dẫn được dẫn chiếu thực hiện tại Quy chuẩn này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản
mới./.