
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
12 - Chu kỳ lặp lại
Chu kỳ
lặp lại (TR) được đo trong 18 lần phát liên tục. Các phép đo được thực
hiện ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12) và sai số giữa các
giá trị cực đại và cực tiểu của chu kỳ lặp lại phải nhỏ hơn 1 giây. Ghi lại các
giá trị cực đại và cực tiểu của TR.
TR
phải nằm trong khoảng: 47,5 s đến 52,5 s
Khoảng
thời gian phát công suất ở tần số đặc trưng trong một lần phát
Tổng
thời gian phát (Tt) được đo ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11
và 2.2.12) giữa các điểm mà công suất sóng mang đầu ra bằng 90% giá trị giới hạn
của nó (Hình 12).
Tổng
thời gian phát (Tt) phải nằm trong giới hạn sau:
- Bản
tin ngắn: 435,6 ms đến 444,4 ms;
- Bản
tin dài (tuỳ chọn): 514,8 ms đến 525,2 ms.
Phần
mào đầu sóng mang là sóng mang không điều chế, có một khoảng thời gian xác định,
ở đầu mỗi bản tin số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
mào đầu sóng mang phải nằm trong khoảng: 158,4 ms đến 161,6 ms.
Tốc
độ bit là số bit/giây.
Tốc
độ bit (fb) được đo ở các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 2.2.11 và 2.2.12
), trên 15 bit đầu tiên trong 1 lần phát. Phép đo được thực hiện trong 18 lần
phát và tốc độ bit được ghi lại.
Tốc
độ bit phải nằm trong khoảng: 396 bit/s đến 404 bit/s.
a) Bản
tin ngắn
Tín
hiệu phát 112 bit cho bản tin ngắn (280 ms ± 1 %) với tốc độ bit (400bps
± 1).
b) Bản
tin dài
Tín
hiệu phát 144 bit cho bản tin dài (360 ms ± 1 %) với tốc độ bit (400bps
± 1).
Mẫu
đồng bộ bit gồm các bit “1” chiếm 15 vị trí bit đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản
tin số được phát tại 406 MHz gồm:
a)
112 bit cho bản tin ngắn.
b)
144 bit cho bản tin dài .
Những bit này được chia
thành 5 nhóm:
(1) Phát
24 bit đầu tiên, các vị trí từ 1 đến 24, là các bit hệ thống và được sử dụng để
đồng bộ bit và đồng bộ khung.
(2)
61 bit sau ,các vị trí từ 25 đến 85, là các bit số liệu. Nhóm bit số liệu này xem
như trường dữ liệu được bảo vệ thứ nhất (PDF-1). Bit số liệu đầu tiên (vị trí
25) xác định bản tin là ngắn hoặc dài: “0” = bản tin ngắn, “1” = bản tin dài.
(3)
21 bit tiếp theo (các vị trí từ 86 đến 106) là mã sửa sai (BCH) (82, 61), được
tính từ 61 bit số liệu phía trước. Nhóm bit mã sửa sai này xem như trường mã sữa
sai thứ nhất (BCH -1). Mã sửa sai này được rút ngắn khuôn dạng từ ba mã sửa sai
BCH (127,106). Mã sửa sai này có thể dò tìm và sửa chữa ba lỗi bit trong 82 bit
(PDF-1 + BCH-1). Tổ hợp PDF-1 và BCH-1 xem như trường được bảo vệ đầu tiên.
(4)
Nhóm tiếp theo gồm các bit số liệu, số và định nghĩa của nhóm bit này phụ thuộc
vào định dạng bản tin, như sau:
a) Bản
tin ngắn: 6 bit cuối cùng của bản tin ngắn ở các vị trí 107 đến 112, các bit số
liệu này không được bảo vệ. Nhóm bit số liệu này được xem như trường số liệu
không được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
12 bit cuối cùng của bản tin dài ở các vị trí 133 đến 144 là mã sửa sai BCH
(38,26). Nhóm bit này xem như trường sửa sai thứ hai (BCH-2). Mã sửa sai này được
rút ngắn khuôn dạng từ hai mã sửa sai BCH (63,51). Mã sửa sai này có thể dò tìm
và sửa chữa hai lỗi bit trong 38 bit (PDF-2 + BCH-2). Tổ hợp PDF-2 và BCH-2 xem
như trường được bảo vệ thứ hai.
Bản tin số được chia thành nhiều
trường bit khác nhau như sau:
Định dạng bản tin ngắn
(xem Hình 13)
Tên
trường bit
Vị
trí trường bit
1.
Đồng bộ bit
bit
1 đến bit 15
2.
Đồng bộ khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Trường số liệu được bảo vệ thứ nhất (PDF-1)
bit
25 đến bit 85
4.
Trường sửa lỗi BCH thứ nhất (BCH-1)
bit
86 đến bit 106
5.
Trường số liệu không được bảo vệ
bit
107 đến bit 112
Định dạng bản tin dài (xem Hình
14)
Tên
trường bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Đồng bộ bit
bit
1 đến bit 15
2.
Đồng bộ khung
bit
16 đến bit 24
3.
Trường số liệu được bảo vệ thứ nhất (PDF-1)
bit
25 đến bit 85
4.
Trường sửa lỗi BCH thứ nhất (BCH-1)
bit
86 đến bit 106
5.
Trường số liệu được bảo vệ thứ hai (PDF-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Trường sửa lỗi BCH thứ hai (BCH-2)
bit
133 đến bit 144
Trường dữ liệu được bảo vệ
thứ nhất (PDF-1) và trường dữ liệu không được bảo vệ của bản tin ngắn qui định
tại mục 2.6.1.3 , 2.6.4 và các Hình 13,15,16.
Trường dữ liệu được bảo vệ thứ
nhất (PDF-1) và trường dữ liệu được bảo vệ thứ hai (PDF-2) của bản tin dài qui
định tại mục 2.6.1.3 , 4.6.5 và các Hình 14,17,18,19,20,21.
Các trường sửa lỗi BCH-1 và
BCH-2 qui định tại mục 2.6.1.3.
Vị trí bit trong cờ định dạng,
cờ giao thức và mã quốc gia là thống nhất trong tất cả các giao thức. Chúng được
ấn định trong PDF-1 của các bản tin ngắn và dài như sau:
Bit
Sử
dụng
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Cờ
giao thức (P)
27-36
Mã
quốc gia
Cờ định dạng (bit25) được mã
như sau dù bản tin là ngắn hoặc dài:
F=0 định dạng ngắn
F=1 định dạng dài
Cờ giao thức (bit26) cho biết
loại giao thức sử dụng để xác định cấu trúc của số liệu đã được mã hoá như sau:
P=0 các giao thức định
vị bản tin ngắn chuẩn, các giao thức định vị chuẩn (của bản tin dài), giao thức
định vị bản tin ngắn - theo vùng hoặc giao thức định vị vùng (của bản tin dài).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã quốc gia là ba số thập
phân được biểu diễn bằng số nhị phân từ bit 27-36. Mã quốc gia căn cứ vào số nhận
dạng hàng hải (MID) theo ITU.
Mỗi giao thức đã mã hoá được
nhận dạng bằng một mã giao thức như sau:
- Mã 3 bit từ bit 37 đến bit
39, cho các giao thức người sử dụng và các giao thức định vị-người sử dụng.
- Mã 4 bit từ bit 37 đến bit
40, cho giao thức định vị bản tin ngắn-chuẩn, giao thức định vị bản tin ngắn-
theo vùng hoặc giao thức định vị vùng. Bảng 4 chỉ ra các tổ hợp cờ định dạng và
cờ giao thức để nhận biết mỗi loại giao thức được mã hoá. Việc gán các mã giao
thức được tóm tắt trong Bảng 5.
Bảng
4 - Tổ hợp cờ giao thức và cờ định dạng
Cờ
định dạng (bit 25)
Cờ
giao thức (bit 26)
0
(bản tin ngắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(bản tin dài)
0
Các
giao thức định vị bản tin ngắn- chuẩn
Các
giao thức định vị chuẩn
(Mã giao thức: bit 37-40)
Giao
thức định vị bản tin ngắn- theo vùng
Giao
thức định vị vùng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mã giao thức: bit 37-39)
Các
giao thức người sử dụng
Các
giao thức dịnh vị người-sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
13- Các trường số liệu trong định dạng bản tin ngắn.
Đồng bộ bit
Đồng bộ khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BCH-1
Trường
dữ liệu không được bảo vệ
giải điều chế sóng mang (160 ms)
Mẫu đồng bộ bit
Mẫu đồng bộ khung
Cờ định dạng
Cờ giao thức
Mã
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã BCH 21-Bit
Mã khẩn cấp/ vùng sử dụng hoặc số liệu bổ sung
Bit số.
1-15
16-24
25
26
27-36
37-85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107-112
15 bit
9bit
1 bit
1 bit
10bit
49bit
21bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng bộ bit
Đồng bộ khung
Trường số liệu được bảo vệ thứ nhất (PDF-1)
BCH-1
Trường
dữ liệu được bảo vệ thứ hai (PDF-2)
BCH-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đồng bộ bit
Mẫu đồng bộ khung
Cờ định dạng
Cờ giao thức
Mã
nước
Số liệu vị trí kèm số nhận dạng hoặc số nhận dạng
Mã BCH 21-Bit
Việc bổ sung và vị trí hoặc số liệu vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 bit
Bit số.
1-15
16-24
25
26
27-36
37-85
86-106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133 -144
15 bit
9bit
1 bit
1 bit
10bit
49bit
21bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 bit
12 bit
Hình
14- Các trường số liệu trong định dạng bản tin dài.
Bảng
8- Gán các mã giao thức
5.A Giao thức người sử dụng
và giao thức định vị-người sử dụng
(F=0, P=1) Bản tin ngắn
(F=1, P=1) bản tin dài
Các
mã giao thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Bit 37 -39)
1.
EPIRB-
giao thức người sử dụng hàng hải:
(MMSI,
6 số)
010
(hô hiệu vô tuyến 6 ký tự)
010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
3.
ELT
–giao thức người sử dụng hàng không
(Dấu
hiệu đăng ký hàng không)
001
4.
chuỗi
giao thức người sử dụng:
011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
000
ELT với số hiệu nhận dạng
001
ELT với chỉ định điều khiển hàng không và số hiệu
010
EPIRB với số hiệu nhận dạng
100
không EPIRB với số hiệu nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
PLB với số hiệu nhận dạng
011
ELT với địa chỉ 24 bit hàng không
101
& 111 dự phòng
bit
43 = 0: số hiệu nhận dạng được cho mỗi quốc gia hoặc
bit
43 = 1: số liệu nhận dạng chứa C/S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao
thức người sử dụng đo kiểm
111
6.
Giao
thức ghi lại vị trí
000
7.
Giao
thức người sử dụng theo vùng
100
8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
5.B: giao thức định vị bản
tin ngắn-chuẩn và giao thức định vị bản tin ngắn-theo vùng, giao thức định vị
chuẩn và giao thức định vị vùng.
(F=0, P=0) Bản tin ngắn
(F=1, P=0) các mã giao thức
bản tin dài
Các
mã giao thức
(Bit 37 -40)
Giao
thức định vị bản tin ngắn-chuẩn và các giao thức định vị chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0010
2.
ELT -24-bit địa chỉ/giao thức định vị
0011
3.
Dãy giao thức định vị
a) ELT –số hiệu
b) ELT - chỉ định điều khiển hàng không
c) EPIRB-số hiệu
d) PLB-số hiệu
0100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0110
0111
4.
Giao thức định vị bản tin ngắn quốc gia và giao thức định vị quốc gia
a)
ELT
1000
b)
Dự phòng
1001
c)
EPIRB
1010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1011
5.
Các
giao thức định vị đo kiểm
a)
Giao thức định vị đo kiểm chuẩn
1110
b)
Giao thức định vị đo kiểm theo vùng
1111
6.
Dành riêng (ghi lại vị trí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.
Dự
phòng
1100, 1101
Các định dạng bản tin giao
thức người sử dụng được sử dụng để mã hoá việc nhận dạng và các số liệu khác
trong bản tin phát ở tần số cứu nạn 406 MHz.
Giao thức người sử dụng có cấu
trúc như sau:
bit
Dùng
cho
25
cờ
định dạng (bản tin ngắn =0, bản tin dài =1)
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27-36
Mã nước
37-39
Mã
giao thức
40-83
số
liệu nhận dạng
84-85
Các
loại thiết bị định vị vô tuyến phụ trợ
Bit 37-39 của trường mã giao
thức ấn định một mã giao thức của người sử dụng như Bảng 5.A .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit 84-85 cho biết tất cả
các giao thức của người sử dụng ngoại trừ giao thức ghi lại vị trí. Phân bố các
bit như sau:
bit
84-85
loại
thiết vị định vị vô tuyến phụ trợ
00
Không
có thiết vị định vị vô tuyến phụ trợ
01
121,5
MHz
10
Phát
đáp rađa tìm kiếm và cứu nạn hàng hải 9 GHz (SART)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
loại
thiết vị định vị vô tuyến phụ trợ khác
Nếu loại
thiết bị định vị vô tuyến phụ trợ khác sử dụng tần số dẫn đường 121,5 MHz sẽ sử
dụng mã 01.
Việc
phân bố các bit của giao thức người sử dụng trong PDF-1 tại bản tin số phao báo
hiệu ở tần số 406 MHz được tóm tắt trong Hình 15:
1.
Giao thức người sử dụng hàng hải
Bit
25
26
27
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
40
81
82
83
84
85
.....
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã nước
0
1
0
MMSI hoặc hô hiệu vô tuyến (42 bit)
0
0
R
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit
25
26
27
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
40
81
82
83
84
85
.....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mã nước
1
1
0
Hô hiệu vô tuyến(42 bit)
0
0
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Số hiệu giao thức người sử dụng
Bit
25
26
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
39
40
42
43
44
73
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84 85
.....
0
1
Mã nước
0
1
1
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
C
Số hiệu và số liệu khác
C/S hoặc National Use
R
L
4.
Giao thức người sử dụng hàng không
Bit
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
36
37
39
40
81
82
83
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....
0
1
Mã nước
0
0
1
Dâu hiệu đăng ký hàng không(42 bits)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
L
5.
Giao thức người sử dụng vùng
Bit
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
36
37
39
40
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
1
Mã nước
1
0
0
Vùng sử dụng (46 bits)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bits
25
26
27
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
40
85
.....
F
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Số
liệu kiểm tra phao báo hiệu (46 bits)
7.
Giao thức ghi lại vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit
25
26
27
36
37
39
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
......
F
1
Mã
nước
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH : RL = Thiết bị định vị- vô tuyến phụ trợ
TTT
= 000 - ELT với số hiệu
010
- EPIRB với số hiệu
011
- ELT với địa chỉ hàng không 24-bit
100 –
Không phải EPIRB nổi tự do với số hiệu
001
- ELT với điều khiển hàng không
110 –
phao báo hiệu cá nhân (PLB) với số ấn định và số hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"1"
= C/S số chứng nhận loại chuẩn được mã hoá từ bit 74 đến 83
"0"
= vùng sử dụng khác
F = Cờ
định dạng ("0" = bản tin ngắn, "1" = bản tin dài)
Hình 15 - Phân bổ bit trong
trường số liệu được bảo vệ thứ nhất (PDF-1) của các giao thức - người sử dụng.
Bảng
6 - mã cải biên
Chữ cái
Mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã
Hình
Mã
MSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LSB
MSB
LSB
MSB
LSB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111000
N
100110
()*
100100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
110011
O
100011
(-)**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
101110
P
101101
/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
110010
Q
111101
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
110000
R
101010
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
110110
S
110100
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
101011
T
100001
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
100101
U
111100
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
101100
V
101111
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j
111010
w
111001
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
111110
x
110111
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
101001
y
110101
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
100111
z
110001
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSB:
bit trọng số cao *
trống
LSB:
bit trọng số thấp **
gạch nối
CHÚ THÍCH : mã cải
biên dùng để mã hoá các ký tự trong bản tin EPIRB gồm MMSI hoặc sự nhận
dạng hô hiệu vô tuyến và ELT gồm dấu hiệu đăng ký vô tuyến hoặc ba chữ cái ấn định
điều khiển hàng không.
Giao thức người sử dụng hàng
hải có cấu trúc như sau:
Bit
Dùng
cho
25
Cờ
định dạng (=0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cờ
giao thức (=1)
27-36
Mã
nước
37-39
Mã
giao thức người sử dụng (=010)
40-75
Hô
hiệu vô tuyến hoặc 6 số MMSI
76-81
Số
phao báo hiệu đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trống
(=00)
84-85
Các
loại thiết bị định vị- vô tuyến phụ trợ
Bit
40-75 ấn định cho hô hiệu vô tuyến hoặc 6 số cuối cùng trong 9 số nhận dạng dịch
vụ di động hàng hải (MMSI) sử dụng mã cải biên xem bảng 6.
Mã
modified- Baudot này có 6 ký tự mã hoá 36 bit (6x6=36). Số liệu này là phù hợp
cả khi khoảng trống mã cải biên được sử dụng mà không tồn tại ký tự nào. Nếu tất
cả các ký tự là các con số, nó được xem như 6 số cuối của MMSI.
Giao
thức người sử dụng hàng hải và giao thức người sử dụng hô hiệu vô tuyến có thể
được sử dụng trong phao báo hiệu mà cần đến sự mã hoá cùng với hô hiệu vô tuyến.
Giao thức người sử dụng hàng hải được sử dụng cho hô hiệu vô tuyến có 6 hoặc một
vài ký tự. Hô hiệu vô tuyến có 7 ký tự phải sử dụng giao thức người sử dụng hô
hiệu vô tuyến để mã hoá.
Giao
thức người sử dụng hô hiệu vô tuyến dùng để hô hiệu vô tuyến cho tàu lớn có 7
ký tự, các chữ cái được sử dụng ở bốn ký tự đầu tiên.
Cấu trúc giao thức người sử
dụng hô hiệu vô tuyến như sau:
Bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Cờ định dạng (=0)
26
Cờ giao thức (=1)
27-36
Mã quốc gia
37-39
Mã giao thức người sử dụng
(=110)
40-75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40-63
4 ký tự đầu
64-75
3 ký tự cuối
76-81
số phao báo hiệu đặc biệt
82-83
Trống (=00)
84-85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit
40 đến 75 chứa hô hiệu vô tuyến có 7 ký tự. Hô hiệu vô tuyến có ít hơn 7 ký tự
phải phù hợp với trường hô hiệu vô tuyến (bit 40-75) và được bù bằng ký tự “trống”(1010)
trong trường thập phân - được mã hoá nhị phân (bit 64-75).
Bit 76 đến 81 được sử dụng để
nhận dạng các phao báo hiệu đặc biệt trên cùng một tàu. Các phao phải được đánh
số liên tiếp từ 1 đến 9 và từ A đến Z.
Giao thức người sử dụng hàng
không có cấu trúc như sau:
Bit
Dùng
cho
25
Cờ
định dạng (=0)
26
Cờ
giao thức (=1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã
quốc gia
37-39
Mã
giao thức người sử dụng (=001)
40-81
Dấu
hiệu đăng ký hàng không
82-83
Trống
(=00)
84-85
Loại
thiết bị định vị-vô tuyến phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao
thức người sử dụng số hiệu cho phép nhà sản xuất phao báo hiệu có ID hệ Hex
được nhận dạng trong cơ sở dữ
liệu cho những bộ phận đặc trưng. Các dạng số liệu nhận dạng số hiệu được mã
hoá trong phao báo hiệu như sau:
Bit
40-42 chỉ rõ loại phao báo hiệu với số liệu nhận dạng số hiệu đã mã hoá như
sau:
000
chỉ báo số hiệu ELT hàng không được mã hoá tại bit 44-63
010
chỉ báo số hiệu EPIRB nổi tự do hàng hải được mã hoá tại bit
44-63
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
chỉ báo số hiệu phao báo hiệu chỉ vị trí con người (PLB)
được mã hoá tại bit 44-63
011
chỉ báo địa chỉ chỉ hàng không 24 bit được mã hoá tại bit
44-67 và mỗi ELT bổ sung trên máy bay được đánh số tại bit 68-73
001
chỉ báo ấn định điều khiển hàng không và số hiệu được mã
hoá tại bit 44-61 và 62-73 tương ứng.
Bit 43 là bit cờ chỉ báo số
chứng chỉ kiểu Cospas-Sarsat được mã hoá.
Nếu bit 43 đặt là 1:
-
Bit 64-73 phải đặt tất cả là 0 hoặc được sử dụng để xác định địa chỉ hàng không
24 bit hoặc chỉ định điều khiển hàng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bit
64-83 được sử dụng để xác định địa chỉ hàng không 24 bit hoặc chỉ định điều khiển
hàng không.
Chi tiết về số liệu nhận dạng
số hiệu xem phần dưới.
Giao thức người sử dụng số
hiệu sử dụng số hiệu được mã hoá trong bản tin phao báo hiệu có cấu trúc như
sau:

Bit
Dùng cho
25
Cờ định dạng (= 0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cờ giao thức (=1)
27-36
Mã nước
37-39
Mã giao thức người sử dụng
(=011)
40-42
Loại phao báo hiệu (=000,
010, 100 hoặc 110)
43
Cờ bit cho số chứng chỉ kiểu
Cospas-Sarsat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu
64-73
Tất cả là 0 hoặc vùng sử dụng
74-83
Số chứng chỉ loại C/S hoặc
vùng sử dụng
84-85
Các loại thiết bị định vị-vô
tuyến phụ trợ
Bit
44-63 chỉ định mã nhận dạng số hiệu giải từ 0 đến 1,048,575 (tức là 220-1)
được biểu diễn bằng hệ nhị phân.
Số hiệu
được mã hoá trong bản tin phao báo hiệu không nhất thiết giống như số hiệu trên
sản phẩm phao báo hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bit
Dùng
cho
25
Cờ
định dạng (= 0)
26
Cờ
giao thức (=1)
27-36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37-39
Mã
giao thức người sử dụng (=011)
40-42
Loại
phao báo hiệu (=011)
43
Cờ
bit cho số chứng chỉ kiểu Cospas-Sarsat
44-67
Địa
chỉ hàng không 24 bit
68-73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74-83
Số
chứng chỉ loại C/S hoặc vùng sử dụng
84-85
Các
loại thiết bị định vị-vô tuyến phụ trợ
Bit
44-67 là số nhị phân 24 bit gán cho hàng không. Bit 68-73 chứa số ELT, trong hệ
nhị phân với bit significant nhỏ nhất bên phải, của các ELT bổ sung trên cùng một
máy bay hoặc mặc định là 0 khi chỉ có một ELT.
Giao
thức người sử dụng số hiệu sử dụng chỉ định điều khiển hàng không và số hiệu có
cấu trúc như sau:

Bit
Dùng
cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cờ
định dạng (= 0)
26
Cờ
giao thức (=1)
27-36
Mã
nước
37-39
Mã
giao thức người sử dụng (=011)
40-42
Loại
phao báo hiệu (=011)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cờ
bit cho số chứng chỉ kiểu Cospas-Sarsat
44-61
Người
điều khiển hàng không
62-73
Số
số hiệu được gán bởi người điều khiển
74-83
Số
chứng chỉ loại C/S hoặc vùng sử dụng
84-85
Các
loại thiết bị định vị-vô tuyến phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao
thức người sử dụng đo kiểm được sử dụng để thuyết minh, phê chuẩn, đo thử quốc
gia, tập huấn… Trung tâm điều khiển khu vực (MCC) không đẩy tới bản tin đã đuợc
mã hoá giao thức này trừ khi có yêu cầu từ nhà chức trách chỉ đạo việc đo thử.
Giao thức người sử dụng đo
kiểm có cấu trúc như sau:
Bit
Dùng
cho
25
Cờ
định dạng (bản tin ngắn = 0, bản tin dài = 1)
26
Cờ
giao thức (=1)
27-36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37-39
Mã
giao thức người sử dụng đo kiểm (=111)
40-85
Vùng
sử dụng
Giao
thức ghi lại vị trí sử dụng cho các máy phát đồng chỉnh hệ thống đặc biệt và
các thiết bị đầu cuối người sử dụng nào đó do người vận hành chỉ định. Do đó nó
không được miêu tả trong qui chuẩn này.
Giao
thức người sử dụng theo vùng là định dạng mã hoá đặc biệt có một số trường số
liệu, chỉ báo "vùng sử dụng", do chính phủ mỗi quốc gia quy định và
kiểm duyệt về việc mã hoá trong trường mã quốc gia.
Giao
thức người sử dụng theo vùng có thể hoặc là bản tin ngắn hoặc bản tin dài được
chỉ báo bằng cờ định dạng (bit 25). Các mã BCH phải được mã hoá tại bit 86 –
106 và tại bit 133 – 144 nếu phát bản tin dài.
Giao thức người sử dụng theo
vùng có cấu trúc như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng
cho
25
Cờ
định dạng (bản tin ngắn =0, bản tin dài =1)
26
Cờ
giao thức (=1)
27-36
Mã
quốc gia
37-39
Mã
giao thức người sử dụng theo vùng (=100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng
sử dụng
86-106
Mã
BCH 21-bit
107-112
Vùng
sử dụng
113-132
Vùng
sử dụng (bản tin dài)
133-144
Mã
BCH 12-bit (bản tin dài)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nó
được chú ý khi bản tin cảnh báo được mã hoá với giao thức người sử dụng theo
vùng thông qua hệ thống Cospas-Sarsat với số liệu hệ Hex và nội dung của bản
tin chỉ có thể được giải thích bởi nhà quản lý địa phương.
Trường
số liệu - không được bảo vệ bao gồm bit 107 đến 112, được mã hoá với mã khẩn cấp/
số liệu người sử dụng theo vùng được biểu diễn ở phần dưới. Tuy nhiên, khi cả
mã khẩn cấp hoặc số liệu người sử dụng theo vùng không được thực hiện hoặc số
liệu không được nhập vào, việc mã hoá mặc định sau đây được sử dụng cho các bit
từ 107 đến 112:
000000: cho các phao
báo hiệu chỉ kích hoạt bằng tay (bit 108 = 0).
010000: cho các phao
báo hiệu được kích hoạt bằng tay và tự động (bit 108 = 1).
Bit
107 là cờ bit phải tự động đặt giá trị =1 nếu số liệu mã khẩn cấp có trong các
bit từ 109 đến 112 được xác định như sau:
Bit 108 chỉ rõ phương
pháp kích hoạt gắn với phao báo hiệu:
-
Bit 108 đặt = 0 chỉ rõ loại phao báo hiệu chỉ kích hoạt bằng
tay.
-
Bit 108 đặt = 1 chỉ rõ loại phao báo hiệu được kích hoạt bằng
tay và tự động.
Mã khẩn
cấp hàng hải là đặc tính tuỳ chọn hợp nhất trong phao báo hiệu cho phép người sử
dụng nhập số liệu trong trường mã khẩn cấp (bit 109 đến 112) sau khi phao báo
hiệu kích hoạt bất kỳ giao thức hàng hải nào (giao thức người sử dụng hàng hải,
giao thức người sử dụng số hiệu hàng hải và giao thức người sử dụng hô hiệu vô
tuyến). Nếu số liệu được nhập trong bit 109 đến 112 sau khi kích hoạt, thì bit
107 phải tự động đặt =1 và các bit 109 đến 112 phải đặt mã khẩn cấp hàng hải
phù hợp như trong Bảng 7. Nếu phao báo hiệu được lập trình từ trước, bit 109 đến
112 phải được mã hoá (0000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7 - Các mã khẩn cấp hàng hải phù hợp với sự thay đổi của IMO về chỉ báo tai nạn
Chỉ dẫn IMO
Mã nhị phân
Dùng cho
(xem CHÚ THÍCH 2)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy /nổ
2
0010
Ngập
3
0011
Va chạm
4
0100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0101
Lật úp
6
0110
Chìm
7
0111
Không hoạt động và trôi dạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
Không nguy hiểm
9
1000
Tàu trôi dạt
1001
Trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1111
CHÚ THÍCH 1: sự thay đổi chỉ
đến mã “1111”, được sử dụng như một “khoảng trống” thay cho mã “đo kiểm”.
CHÚ THÍCH 2: chỉ báo IMO là
một số mã khẩn cấp, nó khác với số được mã hoá nhị phân.
CHÚ THÍCH 3: nếu không có số
liệu mã khẩn cấp nào được nhập vào, từ bit 107 đặt (= 0).
Bảng
8 - Các mã khẩn cấp không thuộc hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng
cho
109
Không
cháy (=0); cháy (=1)
110
Không
giúp đỡ về y tế (=0);
Yêu
cầu giúp đỡ về y tế (=1)
111
Không
trôi dạt (=0); trôi dạt (=1)
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có số liệu mã khẩn
cấp nào được nhập vào, từ bit 107 đặt (= 0).
Khi
bit 107 đặt (=0), các mã (0001) đến (1111) của các bit 109 đến 112 được gán
theo vùng sử dụng và phải phù hợp với giao thức của nhà quản lý địa phương.
B 25:
Cờ định dạng:
0 = Bản tin ngắn, 1 = Bản
tin dài
B 26:
Cờ giao thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 27 -b 36:
Mã quốc gia:
3 số, như đã liệt kê trong
Phụ lục 43 trong sách thể lệ vô tuyến của ITU
B 37 -b 39:
Mã giao thức người sử dụng:
000 = Ghi lại vị trí
110 = Hô hiệu vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111 = Kiểm tra
010 = Hàng hải
100 = Vùng
011 = Số hiệu
101 = Trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110 = Radio call sign user
011 = Số hiệu người sử dụng
001 = người sử dụng hàng
không
100 = người sử dụng vùng
b 40 -b 63: Bốn ký tự đầu
tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b 40 -b 81: Đăng kí hàng
không
b 40 -85:
(mã cải biên)
000 = kích hoạt
Vùng sử dụng
B 40 -b 75: 6 số cuối của
MMSI hoặc hô hiệu vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
001 = điều khiển hàng
không
011 = địa chỉ hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
010 = hàng hải (nổi tự do)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110 = người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b 43: C/S cờ chúng nhận
b 64 -b 75: ba kí tự cuối
cùng
b 44 -b 73: số Số hiệu và
số liệu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b 76 -b 81: phao báo hiệu
b 76 -b 81: phao báo hiệu
b74 -b83: C/S số chứng nhận
hoặc vùng sử dụng
b 82 -b 83: 00 = dự phòng
b 82 -b 83: 00 = dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b 82 -b 83: 00 = dự phòng
b 84 – 85: Loại định vị vô
tuyến phụ trợ:
00 = không thiết bị định vị
vô tuyến phụ trợ 01 = 121,5 MHz
10 = định vị hàng hải: 9
GHz SART
11 = các thiết bị định vị
vô tuyến phụ trợ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b 86 -b 106:
Mã BCH :
21-bit mã lỗi kết nối từ bit
25 đến 85
b 107:
Mã khẩn cấp sử dụng từ b
109 -b 112:
0 = vùng sử dụng, không được
định nghĩa
(mặc định = 0)
b 107 -112:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 =cờ mã khẩn cấp
Vùng sử dụng
b 108:
Kiểu kích hoạt:
0 = loại phao chỉ kích hoạt
bằng tay
1 = loại phao kích hoạt bằng
tay và tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b 109 – b 112:
Thiên tai:
Mã khẩn cấp hàng hải (xem
Bảng 7) (mặc định = 0000)
Mã khẩn cấp không thuộc
hàng hải (xem Bảng 8) (mặc định = 0000)
Hình16
- Bảng tóm tắt các giao thức tùy chọn mã hoá người sử dụng
Mục này xác định các giao thức
có thể được sử dụng với các định dạng bản tin phao báo hiệu 406 MHz về việc mã
hoá số liệu vị trí phao báo hiệu, cũng như số liệu nhận dạng phao báo hiệu
trong bản tin số được phát đi từ phao báo hiệu gặp nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giao thức định vị này sử
dụng với định dạng bản tin dài. Số liệu nhận dạng phao báo hiệu có trong PDF-1 cùng
với các giao thức người sử dụng trong mục 2.6.4(xem Hình 15). Số liệu vị trí gồm
vĩ độ và kinh độ, độ phân giải 4 phút, được mã hoá trong PDF – 2.
Các
giao thức định vị này sử dụng với định dạng bản tin dài. Số liệu nhận dạng phao
báo hiệu được cung cấp định dạng chuẩn 24 bit trong PDF-1. Số liệu vị trí độ
phân giải 15 phút đã có trong PDF-1, cùng với việc dịch chuyển vị trí, độ phân
giải 4 giây trong PDF-2.
Phiên
bản định dạng bản tin ngắn của các giao thức định vị chuẩn cho các phương pháp
nhận dạng phao báo hiệu giống nhau xem như phiên bản định dạng dài và cho phép
mã hoá số liệu vị trí phao báo hiệu độ phân giải 15 phút trong PDF-1. Số liệu bổ
sung trong trường số liệu không được bảo vệ (bit 107-112) là không được bảo vệ
bằng mã BCH.
Các
giao thức định vị này sử dụng với định dạng bản tin dài. Số liệu nhận dạng phao
báo hiệu được cung cấp định dạng 18 bit trong PDF-1. Số liệu vị trí, độ phân giải
2 phút, đã cho trong PDF-1, cùng với việc dịch chuyển vị trí, độ phân giải 4
giây trong PDF-2.
Phiên
bản định dạng bản tin ngắn của các giao thức định vị theo vùng cho các phương
pháp nhận dạng phao báo hiệu cùng loại xem như phiên bản định dạng bản tin dài
và cho phép mã hoá số liệu vị trí phao báo hiệu với độ phân giải 2 phút trong
PDF-1. Số liệu bổ sung trong trường số liệu không được bảo vệ (bit 107-112) là
không được bảo vệ bằng mã BCH.
Các
giá trị mặc định phải được sử dụng trong tất cả các trường số liệu vị trí đã mã
hoá tại các giao thức định vị, khi không có số liệu hợp lệ:
a) Tất
cả các bit tại trường góc độ đặt bằng “1”, cùng với các cờ N/S, E/W đặt bằng
“0”.
b) Tất
cả các bit tại trường phút đặt bằng “0”, cùng với ∆ signs đặt bằng “1”.
c) Tất
cả các bit tại trường giây đặt bằng “1”(giá trị “1111”=60 s nằm ngoài phạm vi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giao thức định vị
-người sử dụng
Bit
bit
bit 40-83
bit
bit
86-106
bit
107
bit
108-132
bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27-39
84-85
133-144
1
.......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị định vị vô tuyến
21-Bit
mã BCH
số
liệu vị trí
số
liệu vị trí độ phân giải 4 phút (25 bit)
12-Bit
mã BCH
Các giao thức định vị chuẩn
bit
bit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bit 65-85
bit
86-106
bit
107-112
bit
113-132
bit
26
27-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133-144
0
.......
Số
liệu nhận dạng (24 bit)
Số
liệu vị trí độ phân giải 15 phút (21 bit)
21-Bit
mã BCH
Số
liệu bổ sung
số
liệu vị trí độ phân giải 4 giây (20 bit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giao thức định vị bản tin ngắn chuẩn
Giao thức định vị vùng
bit
bit
bit
41-58
bit
59-85
bit
86-106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bit
113-126
bit
bit
26
27-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127-132
133-144
0
.......
Số
liệu nhận dạng (18 bit)
Số
liệu nhận dạng độ phân giải 2 phút (27 bit)
21-Bit
mã BCH
Số
liệu bổ sung
số
liệu vị trí độ phân giải 4 giây (14 bit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12-Bit
mã BCH
Giao thức định vị bản tin ngắn-vùng
Hình
17- Tổng quan về các giao thức định vị
Cấu trúc chung của các giao
thức định vị mô tả trong Hình 18
Tất
cả các thông tin vị trí được mã hoá là độ, phút và giây theo vĩ độ hoặc kinh độ.
Số liệu kinh độ và vĩ độ được làm tròn (bỏ bớt) trong khả năng có thể.
Một
vị trí được mã hoá như sau. Vị trí thô lúc đầu được mã hoá ở PDF-1 được lựa chọn
để càng gần càng tốt so với vị trí thực tế. Lúc đầu vị trí bù được mã hoá ở
PDF-2 (khi thích hợp) được lựa chọn sao cho nó có thể bổ sung thêm với vị trí
thô lúc đầu để đưa ra một vị trí tốt hơn và càng gần càng tốt so với vị trí thực
tế. Cập nhật vị trí kế tiếp (nếu thích hợp) rồi được mã hoá bằng việc duy trì vị
trí thô và chỉ thay đổi vị trí bù, miễn là giá trị được yêu cầu nằm bên trong
phạm vi của vị trí bù. Nếu vị trí cập nhật không được mã hoã bằng sự thay đổi
riêng của vị trí bù, thì cả hai PDF-1 và PDF-2 tuân theo thủ tục mã hoá vị trí
lúc ban đầu ở trên.
Các
giá trị kinh độ và vĩ độ chứa trong PDF-1 là những số dương mà không quan tâm đến
hướng của chúng. Vị trí bù được cung cấp khi thêm hay bớt giá trị bù đã đăng
ký trong PDF-2. Ví dụ:
100°
E. kinh độ + 30′ vị trí bù = 100° 30′ E. kinh độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100°
W. kinh độ -30′ vị trí bù = 99° 30′ W. kinh độ (không phải 100° 30′ W. kinh độ).
Số liệu bổ sung được cung cấp
trong các giao thức định vị, để nhận ra được yêu cầu số liệu nhận dạng và số liệu
vị trí sẵn có.
Thông
tin này được mã hoá ở bit 107 trong giao thức định vị - người sử dụng hoặc bit
111 trong giao thức các giao thức chuẩn và giao thức định vị vùng (phiên bản ngắn
và dài) với cách hiểu như sau:
“0”=
Số liệu vị trí đã mã hoá cung cấp cho các thiết bị hàng hải bên ngoài.
“1”=
Số liệu vị trí đã mã hoá cung cấp cho các thiết bị hàng hải bên trong.
Số
liệu về thiết bị dẫn đường 121,5 MHz được mã hoá ở bit 112 trong các giao thức
chuẩn và giao thức định vị national (phiên bản ngắn và dài):
“1”
= chỉ báo thiết bị định vị vô tuyến phụ trợ 121,5 MHZ.
“0”=
chỉ báo khác hoặc không có thiết bị định vị vô tuyến phụ trợ
và
tại bit 84-85 trong giao thức địng vị- người sử dụng được mã hoá như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“01”=
thiết bị định vị vô tuyến phụ trợ 121,5 MHZ.
“10”= định vị hàng hải 9 GHz
(SART).
“11”= thiết bị định vị vô
tuyến phụ trợ khác.
Giao
thức đo kiểm cho tất cả các phương pháp mã hoá (các giao thức “địng vị”và “người
sử dụng”) được mã hoá tại bit 37-39 (mã giao thức) đến “111”.
Bit 40
sử dụng để phân biệt giữa định dạng đo kiểm của các giao thức định vị chuẩn
(bit 40= “0”) và giao thức định vị theo vùng (bit 40= “1”).
¬1
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¬37
40
¬41
84
¬86
¬107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¬113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24→
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 →
83→
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106→
112→
132→
144→
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¬----
61 BIT
----------→
BCH-1
¬----
26 BIT
------→
BCH-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PDF-1
PDF-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
4
45
21
6
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
3
Giao thức định vị -người sử dụng
2
Giao thức định vị - người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(P=1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
số liệu nhận dạng
số liệu kinh độ/ vĩ độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
001
(giống các giao thức người sử
(độ chính xác 4 phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dụng)
cờ
Mã quốc gia
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 19
giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã
sửa lỗi BCH 12 bit
Mẫu đồng bộ bit và đồng bộ khung
thức
4
Các giao thức định vị chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
0010
(P=0)
Mã hiệu chỉnh
cờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0011
lỗi BCH 21-BIT
định
0100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dạng
0101
số liệu vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0110
(độ phân giải 1/4 độ )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0111
Xem Hình 20
Xem Hình 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1110
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giao thức định vị vùng
(P=0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
số liệu nhận dạng và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1001
số liệu vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(độ phân giải 2 độ )
Số liệu bổ sung
1111
Xem Hình 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 21
↑
↑
Định dạng bản tin ngắn -112 BIT→¦
F=
1
Mã giao thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P=0
/1
Xem Bảng 5
Hình
18 - Định dạng chung của bản tin dài trong các giao thức định vị Các
giao thức này (nhận dạng bằng F=1, P=1) chuẩn bị cho việc mã hoá số liệu kinh độ/vĩ
độ trong PDF-2 phân tich khoảng 4 phút.Số liệu nhận dạng phao báo hiệu phải được
mã hoá trong PDF-1 sử dụng bất kỳ giao thức người sử dụng xác định trong mục 4.6.4,
ngoại trừ giao thức ghi lại vị trí và các giao thức người sử dụng theo vùng mà
đặc trưng cho ứng dụng cụ thể hoặc quốc gia cụ thể. Các
mã giao thức (bit 37 -39) xác định trong bảng 5.A cho các mã giao thức người sử
dụng và giao thức định vị - người sử dụng. 26 bit sẵn có trong PDF – 2
được xác định như sau: a) bit 107: điểm bắt đầu số
liệu vị trí được mã hoá ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 "1" = thiết bị
hàng hải bên trong cung cấp số liệu vị trí được mã hoá. b) bit 108 đến 119: số liệu
vĩ độ (12 bit) độ phân giải 4 phút, bao gồm: bit 108: cờ N/S (N=0, S=1) bit 109 đến 115: độ (0 đến
90), độ phân giải 1 độ. bit 116 đến 119: phút (0 đến
56), độ phân giải 4 phút. (giá trị mặc định của bit
108 đến 119 = 0 1111111 0000) và c)bit 120 đến 132: số liệu
kinh độ (13 bit) độ phân giải 4 phút bao gồm: bit 120: cờ E/W (E=0, W=1) bit 121 đến 128: độ (0 đến 180),
độ phân giải 1 độ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (giá trị mặc định của bit
120 đến 132 = 0 11111111 0000) Các
giao thức định vị chuẩn được nhận dạng bằng các cờ F=1, P=0 và các mã giao thức
từ 1 đến 3 trong bảng 5 B. có cấu trúc như sau: a) PDF-1: bit 37 đến 40: mã giao thức
4 bit được xác đinh trong bảng 5.B bit 41 đến 64: số liệu nhận
dạng 24 bit bit 65 đến 85: số liệu vị
trí được mã hoá 21 bit độ phân giải 15 phút. b) PDF-2: bit 107 đến 112: số liệu bổ
sung có 4 bit cố định và 2 bit bổ sung bit 113 đến 132: bù vị trí 20-bit
(∆ vĩ độ, ∆ kinh độ), độ phân giải 4 giây ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 a) (PC=0010)
sáu số cuối cùng dạng nhị phân của MMSI từ bit 41 đến 60 (20 bit), cùng với số
phao báo hiệu riêng 4 bit (0 đến 15) từ bit 61 đến 64, dùng để phân biệt giữa
các EPIRB trên cùng một tàu. b) (PC=0011)
địa chỉ hàng không 24 bit (chỉ duy nhất một ELT trên một máy bay sử dụng giao
thức này) hoặc c) (PC=01xx,
xem ghi chú 1 mục 4.6.7.5) số hiệu nhận dạng duy nhất bao gồm: (i)
Số phê chuẩn của phao báo hiệu 10 bit theo Cospas-Sarsat (1 đến 1,023) trong
bit 41 đến 50 và số hiệu (1 đến 16,383) trong bit 51 đến 64 hoặc (ii) Ấn định người điều khiển
hàng không 15- bit (xem ghi chú 1&2 mục 4.6.7.5) từ bit 41 đến 55 và số hiệu
9 bit (1 đến 511) được ấn định cho người điều khiển từ bit 56 đến 64. Số liệu vị trí 21 bit trong
PDF-1 được mã hoá như sau: a) bit 65 đến 74: số liệu vĩ
độ (10 bit) độ phân giải 15 phút, bao gồm: bit 65 : cờ N/S (N=1,S=0) bit 66 đến 74: độ (0 đến
90), độ phân giải 1/4 độ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 b) bit 75 đến 85: số liệu
kinh độ (11 bit) độ phân giải 15 phút, bao gồm: bit 75: cờ E/W (E=0, W=1) bit 76 đến 85: độ (0 đến
180), độ phân giải 1/4 độ (giá trị mặc định của các
bit từ 75 đến 85=0 1111111111) 26 bit sẵn có trong PDF-2 được
xác định như sau: a) bit 107 đến 109: =
“110” (cố định) b) bit 110: =
“1” (cố định) c) bit 111: điểm bắt đầu số
liệu vị trí được mã hoá ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 “1” = số liệu vị trí đã mã
hoá cấp cho thiết bị hàng hải bên trong d) bit 112: thiết bị định vị
vô tuyến phụ trợ 121,5 MHz trong phao báo hiệu (1= có, 0 = không) e) bit 113 đến 122: ∆ vĩ độ,
độ phân giải 4 giây: bit 113: ∆ sign (0 = trừ, 1
= cộng) bit 114 đến 118: phút (0 đến
30), độ phân giải 1 phút bit 119 đến 122: giây (0 đến
56), độ phân giải 4 giây (giá trị mặc định của các
bít 113 đến 122 = 1 00000 1111) và f) bit 123 đến 132: ∆ kinh độ,
độ phân giải 4 giây: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 bit 124 đến 128: phút (0 đến
30), độ phân giải 1 phút bit 129 đến 132: giây (0 đến
56), độ phân giải 4 giây (giá trị mặc định của các
bit 123 đến 132 = 1 00000 1111) Giao
thức đo kiểm sử dụng định dạng ở trên được mã hoá trong các bit 37 – 39 là
“111” và bit 40 là “0”. Ghi
chú 1: hai bit cuối cùng của mã giao thức (bit 39 - 40) được sử dụng như sau
(xem thêm Bảng 5): 00 ELT-số hiệu 10
EPIRB-số hiệu 01 ELT- người điều khiển
hàng không 11 PLB-số hiệu GHI CHÚ 2: người điều khiển
hàng không (3 chữ) được mã hoá 15 bit sử dụng mã cải biên dạng ngắn (tất cả các
ký tự của mã cải biên được mã hoá 6 bit với bit đầu tiên = “1”. Bit đầu tiên
này có thể bị xoá từ dạng mã 5 bit) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số
liệu bổ sung từ bit 107 đến 112 (6 bit) của trường số liệu không được bảo vệ có
cùng cách xác định như các bit tương ứng trong các giao thức định vị chuẩn, như
trong mục 2.6.7. Giao thức định vị theo vùng
được nhận dạng bởi các cờ F=1, P=0 và các mã giao thức theo số hiệu 4 của Bảng
5.B có cấu trúc như sau: a) PDF-1: bit 37 đến 40: mã giao thức 4
bit xác định trong Bảng 5.B bit
41 đến 58: số liệu nhận dạng 18 bit gồm số số hiệu được chỉ định từ cơ quan có
thẩm quyền. bit 59 đến 85: số liệu vị
trí 27 bit, độ phân giải 2 phút b) PDF-2: bit
107 đến 112: 3 bit cố định đặt là "110", 1bit cờ số liệu bổ sung, mô
tả việc sử dụng các bit 113 đến 132 và 2 bit số liệu bổ sung bit
113 đến 126: 14 bit bù vị trí (∆ vĩ độ, ∆ kinh độ) độ phân giải 4 giây hoặc sử
dụng vùng sử dụng luân phiên và ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số liệu vị trí 21 bit trong
PDF-1 được mã hoá như sau: a) bit 59 đến 71: số liệu vĩ
độ (13 bit) độ phân giải 2 phút: bit 59 : cờ N/S (N=0,S=1) bit 60 đến 66: độ (0 đến
90), độ phân giải 1 độ bit 67 đến 71: phút (0 đến
58), độ phân giải 2 phút (giá trị mặc định của bit 59
đến 71 = 0 1111111 00000) và b) bit 72 đến 85: số liệu
kinh độ (14 bit) độ phân giải 2 phút: bit 72: cờ E/W (E=0, W=1) bit 73 đến 80: độ (0 đến
180), độ phân giải 1độ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (giá trị mặc định của các
bit từ 72 đến 85= 0 11111111 00000) 38 bit sẵn có trong PDF-2 được
xác định như sau: a) bit 107 đến 109: =
“110” (cố định) b)
bit 110: cờ số liệu bổ sung (1 = ∆ số liệu vị rí được mô tả phần dưới trong các
bit từ 113 đến 132; 0 = trường hợp khác) c) bit 111: điểm bắt đầu số
liệu vị trí được mã hoá “0” = số liệu vị trí đã mã
hoá cấp cho thiết bị hàng hải bên ngoài “1” = số liệu vị trí đã mã
hoá cấp cho thiết bị hàng hải bên trong d) bit 112: thiết bị định vị
vô tuyến phụ trợ 121,5 MHz trong phao báo hiệu (1= có, 0 = không) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 bit 113: ∆ sign (0 = trừ, 1
= cộng) bit 114 đến 115: phút (0 đến
3), độ phân giải 1 phút bit 116 đến 119: giây (0 đến
56), độ phân giải 4 giây (giá trị mặc định của các
bít 113 đến 119 = 1 00 1111) và f) bit 120 đến 126: ∆ kinh độ,
độ phân giải 4 giây: bit 120: ∆ sign (0 = trừ, 1
= cộng) bit 121 đến 122: phút (0 đến
3), độ phân giải 1 phút bit 123 đến 126: giây (0 đến
56), độ phân giải 4 giây (giá trị mặc định của các
bit 120 đến 126 = 1 00 1111) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (giá trị mặc định của các
bit 127 đến 132 = 000000) Giao thức đo kiểm sử dụng định
dạng ở trên được mã hoá bằng việc sắp sếp các bit 37-39 là “111” và bit 40 là
“1” Giao
thức định dạng bản tin ngắn – Theo vùng sử dụng định dạng bản tin ngắn (F=0). Cấu
trúc của PDF-1 đối với giao thức định vị bản tin ngắn – theo vùng giống như cấu
trúc của PDF-1 cho giao thức định vị theo vùng (qui định tại mục 2.6.9). Số
liệu bổ sung trong các bit 107-109 và các bit 111-112 của trường số liệu không
được bảo vệ có cùng định nghĩa như các bit tương ứng trong giao thức định vị theo
vùng (qui định tại mục 2.6.9). Bit 110 phải đặt là “1”. Giá
trị được tính toán theo công thức như trong Nghị quyết A689 (17) của IMO. Cường
độ sáng được đo ở các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn. Cường
độ sáng hiệu dụng được tính theo công thức sau: Ieff|cd
=  trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - I(t) là cường độ tức thời; - (t2 - t1) là thời gian phát sáng (giây). Cường
độ sáng hiệu dụng nhỏ nhất là 0,75 cd, tốc độ nhấp nháy thấp nhất là 20 lần
trong 1 phút, thời gian một lần phát sáng nằm trong khoảng 10-6 giây
và 1giây. Dung
lượng ắc-qui là khả năng của nguồn điện bên trong cung cấp đủ công suất cho hoạt
động liên tục của thiết bị trong một khoảng thời gian xác định. Sử dụng
một ắc-qui mới, EPIRB được kích hoạt (tại nhiệt độ môi trường) trong một thời
gian được nhà sản xuất đưa ra tương ứng với sự giảm dung lượng do tự thử và tự phóng điện trong thời gian hoạt động có ích của ắc-qui
. Nhà sản xuất phải giải thích phương pháp sử dụng để xác định thời gian này. EPIRB
được đặt trong một phòng có nhiệt độ bình thường. Sau đó giảm nhiệt độ và giữ ở
-400C (± 30C) với EPIRB loại 1 hoặc
-300C (± 30C) với EPIRB loại 2 trong
thời gian 10 giờ. Cuối
thời gian trên, bộ phận điều khiển nhiệt độ được bật và phòng được chuyển tới
nhiệt độ -200C (± 30C) (với thiết
bị loại 2). Quá trình này phải hoàn thành trong 20 phút. 30
phút sau, thiết bị được kích hoạt và duy trì hoạt động liên tục trong thời gian
48 giờ. Nhiệt độ của buồng đo phải được duy trì ổn định trong suốt 48 giờ. EPIRP
phải tuân theo yêu cầu của các mục 2.4.1 (công suất đầu ra), mục 2.4.2 (tần số
đặc trưng), mục 2.4.3 (độ ổn định tần số thời hạn ngắn), mục 2.4.4 (độ ổn định
tần số thời hạn trung bình) và mục 2.6 (mã hoá EPIRP) trong 48 giờ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tín
hiệu âm thanh quét từ cao xuống thấp giữa 1.600 Hz và 300 Hz trong một dải
không nhỏ hơn 700 Hz. Trong
khi phát tín hiệu 406 MHz, máy phát phải đảm bảo làm việc liên tục và chỉ có thể
bị gián đoạn tối đa là 2 giây. Tốc
độ quét lặp lại của máy phát là: 2 Hz đến 4 Hz. Sai
số tần số là hiệu giữa tần số đo được và giá trị danh định của nó. Tần
số sóng mang được đo bằng một máy đếm tần số hoặc một máy phân tích phổ ở các
điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn. Tần
số sóng mang là: 121,5 MHz ± 50 ppm. Chu
trình hoạt động điều chế =  trong
đó: - T1là
khoảng thời gian nửa chu kỳ dương của điều chế âm tần được đo ở các điểm nửa
biên độ của đường bao điều chế; và ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đầu
ra máy phát được nối với một máy hiện sóng có nhớ. T1 và T2
được đo tại điểm đầu, điểm giữa và điểm cuối của chu kỳ điều chế. Chu kỳ hoạt động
điều chế phải được tính toán. Chu
trình hoạt động điều chế phải nằm giữa: 33% và 55%. Hệ số
điều chế = trong đó: - A là giá trị biên độ cực đại của đường bao; - B là giá trị biên độ cực tiểu của đường bao. Đầu
ra máy phát được nối với một máy hiện sóng có nhớ. A và B được đo tại các điểm
đầu, điểm giữa và điểm cuối của chu kỳ điều chế. Hệ số điều chế phải được tính toán. Hệ số
điều chế phải nằm trong khoảng: 0,85 và 1. Là
công suất trung bình trong một khoảng chu kỳ tần số vô tuyến tại đỉnh của đường
bao điều chế. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi
đo kiểm ngoài buồng đo, đề phòng phát các tín hiệu cứu nạn trên các tần số an
toàn và cứu nạn, ví dụ bằng cách bù tần số. Máy
thu phải dò được tần số sóng mang của máy phát. Ăng ten đo kiểm phân cực đứng.
Điều chỉnh độ cao của Ăng ten đo kiểm sao cho máy thu đo thu được mức tín hiệu
cực đại. Máy phát phải quay 3600 quanh trục thẳng đứng để dò tìm hướng
tín hiệu cực đại. Ghi lại mức tín hiệu cực đại của máy thu đo tìm được. Máy
phát phải được thay bằng ăngten thay thế. Ăngten thay thế phải được nối với máy
tạo tín hiệu chuẩn. Tần số của máy tạo tín hiệu chuẩn phải được điều chỉnh từ tần
số sóng mang của máy phát. Suy hao đầu vào của máy thu đo phải điều chỉnh được
để làm tăng độ nhạy thu của máy thu nếu cần. Ăngten
đo phải được điều chỉnh được trong phạm vi của độ cao đã chỉ định để đảm bảo rằng
thu được tín hiệu cực đại. Tín
hiệu đầu vào ăngten thay thế phải được điều chỉnh đến mức mà máy thu đo dò được
mà bằng với mức dò được từ thiết bị bằng việc hiệu chỉnh đo do thay đổi suy hao
đầu vào của máy thu đo. ERPEP
cực đại bằng công suất máy phát tín hiệu, được tăng thêm nhờ tăng ích của
ăngten thay thế và được hiệu chỉnh bằng sự thay đổi của bộ suy hao. Công
suất phát xạ hiệu dụng đỉnh phải nằm trong khoảng 25 mW và 100 mW. Các
phát xạ giả là các phát xạ trên một hay nhiều tần số ngoài băng thông cần thiết
và mức phát xạ có thể được làm giảm nhưng không ảnh hưởng đến sự truyền thông tin tương ứng. Các phát xạ giả bao gồm phát
xạ hài, phát xạ ký sinh, sản phẩm xuyên điều chế và sản phẩm biến đổi tần số
nhưng không gồm phát xạ ngoài băng. Các
phát xạ giả được đo trong các băng tần 108 MHz - 137 MHz; 156 MHz - 162 MHz;
406,0 MHz - 406,1 MHz và 450 MHz đến 470 MHz. Công suất của thành
phần phát xạ giả ở tần số bất kỳ ≤ 25mW. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Công
suất phát xạ là công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (e.i.r.p). EPIRB
phát bình thường và sử dụng một ắc-qui mới. Tín hiệu từ ăngten đo được đưa tới
một máy phân tích phổ hoặc một máy đo cường độ trường. EPIRB được xoay 360o
với ít nhất 12 bước bằng nhau 30o(± 3o)
và các phép đo được thực hiện. Để
đo e.i.r.p toàn phần, ăngten đo phải phân cực tuyến tính và được đặt ở hai vị
trí để đồng chỉnh với hai thành phần phân cực đứng và ngang của tín hiệu phát xạ. Sau đó
ăngten đo được đặt tại góc ngẩng 10o, 20o, 30o,40o
và 50o(±3o) với các góc phương vị 0o
đến 360o theo các bước 30o và đo điện áp cảm ứng cho mỗi
loại phân cực ở 60 vị trí đó. Các
giá trị Vh vàVv ở mỗi vị trí đo được ghi lại. Các
bước sau được thực hiện cho mỗi bộ điện áp đo được và các kết quả được ghi lại. Bước
1: Tính điện áp cảm ứng toàn phần Vrec theo dBV sử dụng công thức: Vrec(dBV)
= 20log Trong
đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bước 2: Tính toán cường độ trường E theo dBV/m tại ăngten
đo sử dụng công thức: E(dBV/m)
= Vrec+ 20logAFc + Lc Trong
đó: -
Vrec là mức tín hiệu được tính từ bước 1 (dBV); -
AFc là tham số hiệu chỉnh của ăngten đo; -
Lc là độ suy giảm hệ thống thu và suy hao cáp (dB). Bước
3: Tính e.i.r.p Tính
e.i.r.p cho mỗi tọa độ góc theo công thức: e.i.r.p(W)
=  ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - R
là khoảng cách giữa EPIRB và ăngten lưỡng cực đo; - E
là cường độ trường được chuyển đổi trong bước 2 thành V/m. Các
phép đo được thực hiện ở các điều kiện đo kiểm bình thường. Công
suất phát xạ phải nằm trong giới hạn từ -5 dB đến +6 dB so với mức e.i.r.p 5 W. Các đặc tính ăngten được xác định với các góc ngẩng lớn
hơn 5o và nhỏ hơn 60o. Hệ số
khuếch đại ăngten được tính cho từng bộ toạ độ góc theo công thức: Gi
=  Trong
đó: -
e.i.r.p. là công suất phát xạ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Gi
là tỷ số hệ số khuếch đại của ăngten EPIRB so với ăngten đẳng hướng. Phân
tích số liệu (Vv,Vh) thu được trong khi đo, ăngten phải đủ
để xác định phân cực của ăngten EPIRB là tuyến tính hoặc tròn. Nếu
các phép đo điện áp cảm ứng (Vv ,Vh) cho mỗi bộ toạ độ
góc (góc phương vị, góc ngẩng) khác nhau ít nhất 10 dB, phân cực là tuyến tính.
Phân cực sẽ là đứng hoặc ngang nếu Vv hoặc Vh lớn hơn. Nếu
các phép đo điện áp cảm ứng (Vv,Vh) khác nhau trong khoảng
10 dB , ăngten EPIRB là phân cực tròn. So
sánh các tín hiệu thu được sử dụng các ăngten phân cực tròn phải và phân cực
tròn trái đã biết khi ăngten EPIRB đang phát xạ. Kết quả ăngten có tín hiệu thu
được lớn hơn xác định chiều của phân cực. Ăngten
có các đặc tính sau: - Kiểu:
Bán cầu; -
Phân cực: Phân cực tròn phải hoặc tuyến tính; -
Tăng ích (ở hướng vuông góc với mặt phẳng): Từ -3 dBi đến +4 dBi; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Tỷ
số điện áp sóng đứng của ăngten ≤1,5. Cơ cấu
tự thả phải được chế tạo từ các vật liệu phù hợp không bị ăn mòn. Không mạ hoặc
các hình thức phủ kim loại khác trên các phần của cơ cấu tự thả. Có
thể kiểm tra cơ cấu tự thả bằng một phương pháp đơn giản mà không cần kích hoạt
EPIRB. Cơ cấu
tự thả phải được trang bị các bộ phận để tránh phóng hay kích hoạt EPIRB một
cách vô ý. Có
thể thả EPIRB bằng tay không cần các dụng cụ. Cơ cấu
tự thả phải có một hoặc nhiều nhãn chứa thông tin sau : - Kí
hiệu kiểu; -
Các chỉ dẫn khai thác khi thả EPIRB bằng tay; -
Khoảng cách an toàn tới thiết bị la bàn; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nhà
sản xuất thiết bị phải cung cấp tất cả các chỉ dẫn và thông tin liên quan đến
việc sắp xếp, lắp đặt và khai thác cơ cấu tự thả. Tự động
thả là khả năng tự thả EPIRB của cơ cấu tự thả khi chìm trong nước ở các điều
kiện xác định. EPIRB
được lắp trong cơ cấu tự thả và được dìm xuống nước. Nhiệt độ của nước được ghi
lại. Thử nghiệm được thực hiện sáu lần và thiết bị được xoay
trong mỗi lần như sau: - Vị
trí lắp ráp bình thường; -
Xoay 900 về phía mạn phải tàu; -
Xoay 900 về phía mạn trái tàu; -
Xoay 900 về phía mũi tàu; -
Xoay 900 về phía đuôi tàu; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thử
nghiệm ở điều kiện nhiệt độ tới hạn (mục 2.2.11) chỉ được thực hiện ở vị trí lắp
ráp bình thường. EPIRB
phải tự động phóng và nổi tự do trước khi đạt tới độ sâu 4m. Cơ cấu
tự thả phải có khả năng hoạt động ở dải nhiệt độ: -30oC đến +65oC. Các
thiết bị phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở tần số 406,025
MHz thuộc phạm vi điều chỉnh quy đinh tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định
trong Quy chuẩn này. Các
tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quy và công
bố hợp quy các thiết bị phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt
động ở tần số 406,025 MHz và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo
các quy định hiện hành. 5.1
Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng
dẫn, triển khai quản lý các thiết bị phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải
(EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz theo Quy chuẩn này. 5.2
Quy chuẩn này được áp dụng thay thế tiêu chuẩn ngành mã số TCN
68-198:2001 “Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở tần
số 406,025 MHz - Yêu cầu kỹ thuật”. 5.3
Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 57:2011/BTTTT về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) - hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 57:2011/BTTTT về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) - hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2019
Ban hành:
26/10/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2011
Ban hành:
21/12/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
21/12/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
21/12/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
5.496
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|