CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG NGHIỆP
Phần II
HỆ THỐNG ĐƯỜNG DẪN
ĐIỆN
11 TCN - 19 -
2006
Hà Nội - 2006
MỤC LỤC
Phần II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương II.1
HỆ DẪN ĐIỆN NHỎ ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây
dẫn và cáp điện; và phương pháp lắp đặt
• Hệ dẫn điện hở trong nhà
• Hệ dẫn điện kín trong nhà
• Hệ dẫn điện trong gian áp mái
• Hệ dẫn điện ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ DẪN ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 35KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Hệ dẫn điện điện áp đến 1Kv
• Hệ dẫn điện điện áp trên 1kV
đến 35kV
• Hệ dẫn điện mềm điện áp trên
1kV đến 35kV ngoài trời
Chương II.3
ĐƯỜNG CÁP LỰC ĐIỆN ÁP ĐẾN 220KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lựa chọn phương thức đặt cáp
• Lựa chọn loại cáp
• Đặt thiết bị cấp dầu và tín
hiệu áp suất dầu của đường cáp dầu áp lực
• Lắp đặt hộp nối và đầu cáp
• Nối đất
• Các yêu cầu đặc biệt với cáp
trong nhà máy điện, trạm biến áp và thiết bị phân phối
• Đặt cáp trong đất
• Đặt cáp trong khối cáp và máng
cáp
• Đặt cáp trong công trình cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặt cáp trong nước
• Đặt cáp ở công trình đặc biệt
Chương II.4
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG
ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Điều kiện khí hậu
• Dây dẫn, phụ kiện
• Bố trí dây dẫn trên cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bảo vệ quá điện áp, nối đất
• Cột
• Giao chéo hoặc đi gần
• Đường dây trên không dùng cáp
vặn xoắn hạ áp
Chương
II.5
ĐƯỜNG
DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP TRÊN 1KV ĐẾN 500KV
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
• Yêu cầu chung
• Điều kiện khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bố trí dây dẫn, dây chống sét
• Vật cách điện
• Phụ kiện đường dây
• Bảo vệ quá điện áp, nối đất
• Cột
• ĐDK đi qua khu vực ít dân cư
• ĐDK đi qua khu vực có nước
• ĐDK đi qua khu vực đông dân cư
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần
đường sắt
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần
đường ôtô
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần
đường tàu điện hoặc ôtô điện
• ĐDK đi qua cầu
• ĐDK đi qua đập hoặc đê
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần ống
dẫn trên mặt đất hoặc đường cáp vận chuyển trên không
• ĐDK giao chéo hoặc đi gần ống
dẫn chôn trong đất
• ĐDK đi gần công trình chứa
chất cháy nổ
• ĐDK đi gần ngọn lửa đốt dầu và
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phụ lục II.1
• Phụ lục II.4
• Phụ lục II.5
PHẦN II
HỆ THỐNG ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN
HỆ DẪN ĐIỆN NHỎ ĐIỆN
ÁP ĐẾN 1KV
Phạm vi áp dụng
và định nghĩa
II.1.1. Chương này áp
dụng cho hệ dẫn điện của các mạch động lực, mạch chiếu sáng, mạch nhị thứ
điện áp đến 1kV dòng điện
xoay chiều và một chiều, lắp đặt trong
và trên mặt tường ngoài của các toà nhà và công trình, trong xí
nghiệp, cơ quan, công trường xây dựng,
sử dụng dây dẫn bọc cách điện với mọi tiết diện tiêu chuẩn, cũng như cáp điện lực vỏ kim loại không có
đai thép với cách điện bằng cao su hoặc chất dẻo, vỏ cao su hoặc chất dẻo với tiết diện ruột dẫn đến 16mm2 (đối với các tiết diện lớn hơn 16mm2 xem Chương II.3).
Hệ dẫn điện dùng dây trần đặt trong nhà phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong
Chương II.2, còn nếu đặt ngoài trời thì phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Chương II.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
cáp điện đặt trực tiếp trong đất phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Chương II.3.
Các yêu cầu bổ sung đối với hệ dẫn điện được nêu trong các Chương I.5 - Phần I; Chương IV.4 - Phần IV.
II.1.2. Hệ dẫn điện là tập hợp các dây dẫn điện, cáp điện với các kết cấu, chi tiết kẹp, đỡ
và bảo vệ liên
quan tới chúng, được lắp đặt theo quy phạm này.
II.1.3. Hệ dẫn điện được
phân loại như sau:
1. Hệ dẫn điện hở là hệ dẫn điện lắp đặt trên bề mặt tường, trần nhà, vì kèo và
các phần kiến trúc khác của toà nhà và công trình, trên cột điện v.v.
Đối với hệ dẫn điện hở, áp
dụng các phương pháp
lắp
đặt dây dẫn hoặc cáp điện sau: trực tiếp trên mặt tường, trần nhà v.v. trên dây đỡ, dây treo, puli, vật cách điện, trong
ống, hộp, ống mềm kim loại, máng, trong gờ chân tường và
thanh ốp kỹ thuật điện, treo tự
do v.v.
Hệ dẫn điện hở
có thể là cố định, di động hoặc di chuyển được.
2. Hệ dẫn điện kín là hệ dẫn điện lắp đặt bên trong phần kiến trúc của toà nhà
và công trình (tường, nền, móng, trần ngăn), cũng như trên trần ngăn làm sàn,
trực tiếp bên dưới sàn có
thể tháo ra được v.v.
Đối với hệ dẫn điện kín, áp
dụng các phương pháp sau để lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện: trong ống, ống mềm kim loại, hộp, mương kín và các khoảng trống của kết cấu xây dựng,
trong rãnh trát vữa, cũng như trong khối liền của kết cấu xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ dẫn điện ngoài trời có thể là loại hở hoặc
kín.
II.1.5. Nhánh vào nhà từ ĐDK là hệ dẫn điện nối từ ĐDK đến vật cách điện lắp trên mặt
ngoài (tường, mái) của
toà nhà hoặc công trình.
II.1.6. Dây đỡ, với chức năng là phần tử đỡ của hệ dẫn điện, là dây thép đi sát mặt tường, trần nhà v.v. dùng để cố định dây dẫn, cáp điện hoặc các chùm dây dẫn, cáp điện.
II.1.7. Thanh đỡ, với chức năng là phần tử đỡ hệ dẫn điện, là thanh kim loại được cố định sát mặt tường, trần nhà v.v. dùng để cố định dây dẫn, cáp điện hoặc chùm
dây dẫn, cáp điện.
II.1.8. Dây treo, với chức năng là phần tử đỡ hệ dẫn điện, là dây thép hoặc cáp thép đi
trên không, dùng để treo dây
dẫn,
cáp điện hoặc chùm dây dẫn, cáp điện.
II.1.9. Hộp là kết cấu rỗng, che kín, có tiết diện chữ nhật hoặc dạng khác dùng để đặt dây dẫn hoặc cáp điện bên trong. Hộp có chức năng bảo vệ dây dẫn hoặc cáp
điện khỏi bị hư
hỏng về cơ học.
Hộp có thể
là loại liền hoặc có nắp để mở ra, thành và nắp có thể là loại kín hoặc
có lỗ. Đối với
hộp loại liền, vách mọi
phía phải kín và phải không có nắp.
Hộp có thể
sử dụng trong
nhà hoặc ngoài trời.
II.1.10. Máng là kết cấu hở, được thiết kế
để lắp đặt dây dẫn hoặc
cáp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.11. Gian áp mái là gian nhà không phải là gian sản xuất, ở trên tầng cao nhất của toà nhà, nóc là mái nhà, và có
các kết cấu đỡ (mái nhà, vì
kèo, đòn tay, dầm v.v.) bằng vật
liệu cháy được.
Những gian nhà tương tự và tầng kỹ thuật, nằm ngay dưới mái nhà mà vách ngăn và kết cấu được làm bằng vật liệu không cháy thì không coi là gian áp mái.
Yêu cầu chung
II.1.12. Dòng điện lâu dài cho phép trong dây dẫn hoặc cáp điện của hệ dẫn điện phải lấy theo Chương I.3 - Phần I, có tính đến nhiệt độ môi trường và phương pháp lắp đặt.
II.1.13. Tiết diện ruột dẫn của dây dẫn hoặc cáp điện của hệ dẫn điện phải lớn hơn các
giá trị nêu trong bảng II.1.1. Tiết diện dây nối đất và dây nối trung tính bảo vệ phải
đảm
bảo các yêu cầu của Chương
I.7 - Phần I.
II.1.14. Trong ống bằng thép hoặc bằng vật liệu bền về cơ lý khác,
ống mềm, hộp, máng và mương kín thuộc kết cấu xây dựng
của toà nhà, cho phép đặt chung dây
dẫn hoặc cáp điện (trừ trường hợp để
dự phòng cho nhau) của:
1. Tất cả
các mạch của cùng một tổ máy.
2. Mạch động lực
và mạch điều khiển của
một
số máy, tủ, bảng, bàn điều khiển v.v.
có liên hệ với nhau về qui trình công nghệ.
3. Mạch chiếu sáng phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mạch chiếu sáng điện áp đến 42V với mạch điện áp trên 42V, với điều kiện dây dẫn
của
mạch điện áp đến 42V
được đặt trong ống cách điện
riêng.
II.1.15. Trong cùng một ống, ống mềm, hộp, mương kín của kết cấu xây dựng
hoặc trong cùng máng, cấm đặt các mạch dự phòng cho nhau, các mạch chiếu sáng
làm việc và chiếu sáng sự cố, các mạch điện áp đến 42V cùng với các mạch
điện áp cao hơn (trường hợp ngoại lệ, xem Điều II.1.14 mục 5). Chỉ cho phép
đặt
các mạch này trong khoang khác nhau của hộp và máng, có
vách ngăn kín theo chiều dọc với giới hạn chịu lửa không dưới 0,25 giờ bằng vật liệu không cháy.
Cho phép đặt mạch chiếu sáng sự cố (thoát hiểm) và chiếu sáng làm việc trên mặt
ngoài khác nhau của thanh kim loại định hình (chữ U, thép góc v.v.).
II.1.16. Trong công trình cáp, gian sản xuất và gian điện, hệ dẫn điện nên sử dụng dây dẫn hoặc cáp điện
có vỏ bằng vật liệu khó cháy hoặc không cháy; và đối với dây dẫn không có
vỏ bảo vệ, cách điện chỉ bằng vật liệu khó cháy hoặc không cháy.
II.1.17. Đối với dòng điện
xoay chiều hoặc dòng
điện chỉnh lưu, việc đặt dây pha và dây trung tính trong ống thép hoặc ống cách điện có vỏ thép phải đi trong cùng một ống.
Cho phép đặt riêng
biệt dây pha và dây trung
tính trong ống thép hoặc ống cách điện
có vỏ thép nếu như dòng phụ
tải dài hạn không vượt quá 25A.
II.1.18. Khi đặt dây dẫn
hoặc cáp điện trong ống, hộp
liền, ống mềm kim loại và mương kín,
phải đảm bảo khả năng thay thế dây dẫn hoặc
cáp điện.
II.1.19. Các phần tử kết cấu của toà nhà và công trình, mương kín và khoảng trống sử
dụng
để
đặt dây dẫn hoặc
cáp điện phải bằng vật
liệu không cháy.
II.1.20. Việc đấu nối, rẽ nhánh
cho dây dẫn
hoặc cáp điện phải thực hiện bằng cách ép, hàn hoặc kẹp nối (vớt, bulông v.v.) phù hợp với các chỉ dẫn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.22. Chỗ nối, rẽ nhánh cho dây dẫn hoặc cáp điện phải có thể
tiếp cận được để kiểm tra và sửa chữa.
II.1.23. Chỗ nối, rẽ nhánh cho
dây dẫn hoặc cáp điện không được
có ứng suất kéo.
II.1.24. Chỗ nối, rẽ nhánh dây dẫn hoặc cáp điện, cũng như đầu nối rẽ nhánh v.v. phải có cách
điện tương đương với cách điện của ruột dẫn ở những chỗ liền của
dây dẫn hoặc cáp điện
này.
II.1.25. Việc đấu nối, rẽ
nhánh dây dẫn hoặc cáp điện phải thực hiện trong hộp đấu nối và hộp rẽ nhánh,
trong vỏ cách điện của đầu nối kẹp, trong
các khoang đặc biệt của
kết cấu xây dựng, bên trong vỏ của
thiết bị điện.
II.1.26. Kết cấu hộp nối, hộp rẽ nhánh và đầu nối kẹp phải phù hợp với phương pháp lắp đặt
và điều kiện môi trường.
II.1.27. Hộp nối, hộp rẽ nhánh, vỏ cách điện của đầu nối kẹp phải được chế tạo bằng vật
liệu không cháy hoặc khó cháy.
Bảng II.1.1: Tiết diện nhỏ nhất của ruột dây dẫn và cáp điện trong
đường dẫn điện
Loại dây
dẫn hoặc cáp
Tiết diện ruột
dẫn, mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm
Dây
mềm để đấu nối thiết bị điện gia dụng
0,35
-
Cáp để đấu nối thiết bị điện di động và di chuyển được dùng trong công nghiệp
0,75
-
Dây xoắn
hai ruột, ruột loại nhiều sợi, lắp cố định trên puli
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây
bọc cách điện không có vỏ bảo vệ dùng cho hệ dẫn điện cố
định trong toà nhà:
•
Đặt trực tiếp trên nền, puli, kẹp dây và dây treo
•
Đặt trong máng, hộp (trừ loại hộp liền):
+
Đối với ruột nối bằng đầu nối ren
+
Đối với ruột nối bằng mối hàn:
-
Dây một sợi
-
Dây nhiều sợi (mềm)
•
Đặt trên vật cách điện
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,35
1,5
2,5
2
-
-
4
Dây
bọc
cách điện không có vỏ bảo vệ
của hệ dẫn ngoài
trời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đầu vào từ ĐDK
• Đặt
trên puli dưới mái hiên
Dây bọc cách điện và cáp, có và không có vỏ bảo vệ, đặt
trong ống, ống mềm kim loại
và hộp kín:
• Đối với ruột nối bằng đầu nối ren
• Đối với ruột nối bằng mối hàn:
+
Dây một sợi
+
Dây nhiều sợi (mềm)
2,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,35
4
2,5
2
-
-
Dây điện
và cáp, có và không có vỏ bảo vệ,
đặt trong mương kín hoặc các khối liền (trong kết cấu xây
dựng hoặc dưới
lớp vữa).
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.28. Chi tiết kim loại của hệ dẫn điện (kết cấu, vỏ hộp, máng, ống, ống mềm, hộp,
móc v.v.) phải được
bảo
vệ chống ăn
mòn phù hợp với điều kiện
môi
trường.
II.1.29. Hệ dẫn điện phải thực hiện có tính đến sự dịch chuyển có thể xảy ra ở những chỗ giao
chéo với các khe giãn nhiệt, khe lún.
Lựa chọn
loại
hệ dẫn điện, dây dẫn hoặc cáp điện;
và phương pháp lắp đặt
II.1.30. Hệ dẫn điện phải phù hợp với điều kiện môi trường, mục đích và giá
trị của công trình, kết
cấu và các đặc điểm kiến
trúc của công trình.
II.1.31. Khi lựa chọn loại hệ dẫn điện và phương pháp lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện phải tính đến các yêu cầu về an toàn điện và an toàn phòng
cháy chữa cháy.
II.1.32. Việc lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây dẫn hoặc cáp điện và phương pháp lắp đặt cần
thực
hiện theo bảng II.1.2.
Khi có đồng
thời hai hoặc nhiều điều kiện đặc biệt về môi trường phải đáp
ứng tất cả các điều kiện đó.
II.1.33. Vỏ bảo vệ và cách điện của dây dẫn hoặc cáp điện sử dụng cho hệ dẫn điện phải phù hợp với
phương pháp lắp đặt và điều kiện môi trường. Ngoài ra, cách
điện phải phù hợp
với điện áp
danh định của
lưới điện.
Khi có những yêu cầu đặc biệt được qui định bởi đặc điểm của trang thiết bị thì việc lựa chọn cách điện của dây dẫn và vỏ bảo vệ của dây dẫn hoặc cáp
điện phải tính đến các yêu cầu này (xem thêm Điều II.1.49 và 50).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong gian sản xuất thông thường,
cho phép sử dụng ống và dây
treo bằng thép của hệ dẫn điện hở, cũng như vỏ kim loại của hệ dẫn điện hở, kết cấu kim loại của tòa
nhà, kết cấu dùng cho
mục đích sản xuất
(vì kèo, tháp, đường dưới cầu trục) để làm một trong các đường dây dẫn làm việc trong lưới điện áp đến 42V. Khi
đó phải đảm bảo tính liên tục và khả năng dẫn điện đủ của các vật
dẫn
đó, tính rõ ràng và độ tin cậy
của mối hàn những
chỗ nối.
Không cho phép sử dụng các kết cấu nói trên
làm dây dẫn làm việc nếu như
kết cấu ở gần sát những phần
cháy
được của tòa nhà hoặc công trình.
Bảng II.1.2. Lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây dẫn và cáp điện và phương pháp lắp đặt
Điều kiện môi trường
Loại hệ dẫn
điện và
phương
pháp lắp đặt
Dây dẫn và
cáp điện
Hệ dẫn điện
hở
Gian khô và ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn một ruột, không có vỏ bảo vệ
Gian khô
Như trên
Dây dẫn xoắn, hai ruột
Gian các loại và lắp đặt goài trời
Trên vật cách điện, cũng như trên
puli được dùng để sử dụng ở những nơi rất ẩm. Trong lắp đặt ngoài
trời, chỉ cho phép sử
dụng
puli (kích thước lớn)
dùng cho những nơi
rất ẩm, ở những nơi
mưa
hoặc tuyết không thể rơi trực tiếp lên hệ dẫn điện (dưới mái hiên)
Dây dẫn một ruột, không có vỏ bảo vệ
Lắp đặt ngoài trời
Trực tiếp lên mặt tường,
trần và dây đỡ,
thanh đỡ và các kết cấu đỡ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gian các loại
Như trên
Dây dẫn một ruột và nhiều ruột, không có và có vỏ bảo vệ. Cáp
điện trong vỏ phi kim loại
và kim loại
Gian các loại và lắp đặt ngoài trời
Trong máng
và hộp, nắp có thể mở
Như trên
Gian các loại và lắp đặt ngoài trời (chỉ đối với dây
dẫn đặc biệt với dây
treo dùng cho lắp đặt
ngoài trời hoặc
cáp điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn đặc biệt với dây treo. Dây dẫn một
ruột và nhiều ruột, không có và có vỏ bảo
vệ. Cáp điện trong
vỏ phi kim loại và kim loại
Hệ dẫn điện
kín
Gian các loại và lắp đặt ngoài trời
Trong ống
phi kim loại bằng vật
liệu cháy được (polyetylen
không tự dập lửa, v.v.). Trong
mương kín của kết cấu xây dựng. Dưới lớp trát.
Ngoài ra:
1. Cấm sử
dụng
ống cách điện có vỏ kim loại
trong các gian rất ẩm hoặc ngoài trời.
2. Cấm sử
dụng ống thép và hộp thép liền, chiều
dày thành 2mm và máng hơn trong các gian rất ẩm hoặc ngoài
trời.
Dây dẫn một ruột và nhiều ruột, không
có và có vỏ bảo vệ. Cáp điện
trong vỏ phi kim loại
Các gian khô,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành khối liền trong kết cấu xây dựng
khi thi công
Dây dẫn không có vỏ bảo vệ
Hệ dẫn điện
hở và kín
Gian
các loại và lắp đặt ngoài trời
Trong ống
mềm kim loại. Trong ống thép (thông thường
và thành máng) và trong hộp liền bằng thép.
Trong ống mềm phi kim loại và hộp liền phi
kim loại bằng vật liệu khó
cháy. Trong ống
cách điện có vỏ kim loại.
Ngoài
ra:
1. Cấm sử dụng ống cách điện có vỏ kim loại trong các gian rất ẩm hoặc ngoài trời.
2. Cấm sử
dụng ống thép và hộp
thép liền, chiều dày thành 2mm
và máng hơn trong các gian rất ẩm hoặc ngoài trời.
Dây dẫn một
ruột và nhiều ruột, không có và có vỏ bảo
vệ. Cáp điện trong vỏ phi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.35. Việc lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện, ống và hộp với dây dẫn hoặc cáp điện bên
trong theo các điều kiện an toàn phòng và chống cháy phải thỏa món các yêu cầu
trong bảng II.1.3.
Bảng II.1.3. Lựa chọn loại hệ dẫn điện, dây dẫn và cáp điện và phương pháp
lắp đặt theo điều kiện
an toàn phòng và chống cháy
Loại hệ dẫn
điện và phương pháp lắp đặt
trên nền và kết cấu
Loại dây
dẫn
và cáp điện
Bằng vật liệu cháy được
Bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy
Hệ dẫn điện
hở
Trên puli, vật
cách điện hoặc có đặt lớp
vật liệu không cháy
Trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
Như trên
Dây dẫn và cáp có vỏ
bảo vệ bằng vật
liệu không cháy và khó
cháy
Trong ống
và hộp bằng vật liệu
không cháy
Trong ống
và hộp bằng vật liệu
khó cháy và không cháy
Dây dẫn
có và không có vỏ bảo vệ, và cáp có vỏ bảo vệ bằng vật liệu cháy
được và khó cháy
Hệ dẫn điện
kín
Có đặt lớp vật
liệu không cháy và sau đó trát hoặc bảo vệ
ở mọi phía bằng lớp liền
các vật liệu không cháy khác(1)
Trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có đặt lớp vật
liệu không cháy(1)
Như trên
Dây dẫn và
cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật liệu khó
cháy
Trực tiếp
Như trên
Như trên
nhưng bằng vật liệu
không cháy
Trong ống
và hộp bằng vật liệu
khó cháy - có đặt bên dưới ống
và hộp lớp lút bằng vật liệu
không cháy và sau
đó trát(2)
Trong ống
và hộp: bằng vật liệu cháy được - thành khối
liền, trong rãnh v.v. trong lớp đặc bằng vật liệu không
cháy(3)
Dây dẫn không có vỏ bảo vệ
và cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật
liệu cháy được, khó cháy và không cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên
nhưng
bằng
vật liệu khó cháy và không cháy, đặt trực
tiếp
Ghi chú:
(1) Lớp vỏ bảo vệ bằng vật liệu không cháy phải chờm ra quá mỗi phía của dây
dẫn, cáp điện, ống
và hộp không
dưới 10mm.
(2) Trát bằng
lớp vữa đặc, thạch
cao v.v. chiều dày không
dưới 10mm.
(3) Lớp đặc bằng vật liệu không cháy xung quanh ống (hộp) có thể là lớp vữa, thạch cao, vữa xi măng
hoặc
bê tông dày không
dưới 10mm.
II.1.36. Khi lắp đặt hở, dây dẫn được bảo vệ (cáp điện) có vỏ bằng vật liệu cháy được và dây dẫn không có
vỏ bảo vệ, khoảng cách từ dây dẫn (cáp điện) đến mặt nền,
các kết cấu, chi tiết bằng vật liệu cháy được phải lớn hơn
10mm.
Khi không thể đảm bảo được khoảng cách này, cần ngăn cách giữa dây dẫn (cáp
điện) và mặt nền bằng lớp vật liệu không cháy, chờm quá ra mỗi phía của dây dẫn
(cáp điện) không dưới 10mm.
II.1.37. Khi lắp đặt kín, dây dẫn (cáp điện) có
vỏ
bảo vệ bằng vật liệu cháy được và dây dẫn không
có vỏ
bảo vệ trong các khoang kín, các khoảng trống trong kết cấu xây dựng
(ví dụ giữa tường
và lớp phủ), trong
rãnh v.v. có kết cấu cháy
được thì cần bảo vệ dây dẫn hoặc cáp điện bằng lớp vật liệu liền không cháy ở
mọi
phía.
II.1.38. Khi lắp đặt ống hở hoặc hộp bằng vật liệu khó cháy đi theo nền và kết cấu bằng vật liệu không cháy và khó cháy, khoảng cách từ ống (hộp) đến bề mặt kết cấu, các chi tiết bằng vật liệu cháy được phải lớn hơn 100mm. Khi không
thể
đảm bảo khoảng cách này, cần ngăn cách giữa ống (hộp) về mọi phía và các bề mặt trên bằng lớp vật liệu không cháy (vữa, thạch cao, vữa xi măng, bê tông v.v.) dày không dưới 10mm.
II.1.39. Khi lắp đặt ống kín hoặc hộp bằng vật liệu khó cháy trong khoang kín, khoảng trống trong kết cấu xây dựng
(ví dụ giữa tường và lớp phủ), trong rãnh v.v. cần ngăn cách giữa ống hoặc hộp về mọi phía và bề mặt kết cấu, chi tiết bằng vật liệu
cháy được bằng lớp vật
liệu liền không cháy dày
không dưới 10mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.41. Ở nơi có nhiệt độ môi trường
cao, không thể sử dụng dây
dẫn hoặc cáp điện có
cách điện và vỏ bằng vật liệu chịu nhiệt thông thường, cần sử dụng dây dẫn hoặc
cáp điện có cách điện
và vỏ có độ chịu nhiệt
cao.
II.1.42. Trong gian rất ẩm hoặc khi lắp đặt ngoài trời, cách điện của dây dẫn, kết cấu đỡ
và treo, ống, hộp và máng
phải là loại chịu ẩm.
II.1.43. Trong gian nhiều bụi, không nên áp
dụng phương pháp lắp đặt khiến bụi có thể tích tụ lên các phần của
hệ dẫn điện mà
việc làm sạch bụi khó khăn.
II.1.44. Trong gian hoặc ngoài trời có môi trường hoạt tính hóa học cao, tất cả các phần của hệ dẫn điện phải chịu được tác động của môi trường hoặc được bảo vệ
khỏi tác động của môi trường đó.
II.1.45. Dây dẫn hoặc cáp điện có
cách điện ngoài hoặc vỏ
không bền với tác động của
ánh sáng mặt trời thì phải được bảo
vệ
khỏi tác động trực tiếp.
II.1.46. Ở nơi có khả năng bị hư hỏng về cơ học đối với hệ dẫn điện, dây dẫn hoặc cáp điện đặt hở phải được bảo vệ bằng lớp vỏ bảo vệ, còn
nếu không có lớp vỏ này hoặc lớp vỏ không đủ bền đối với tác động cơ học thì dây dẫn hoặc cáp điện
phải được bảo vệ bằng ống,
hộp,
rào chắn hoặc dùng hệ dẫn điện kín.
II.1.47. Dây dẫn hoặc cáp điện chỉ được sử dụng theo các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật
về cáp điện (dây dẫn).
II.1.48. Đối với hệ dẫn điện đặt cố định, nên sử dụng dây dẫn hoặc cáp điện ruột dẫn nhôm. Các trường hợp
ngoại lệ, xem Điều II.1.69, Điều
IV.4.3, 12 - Phần IV.
II.1.49. Để cấp điện cho thiết bị điện di động hoặc di chuyển được, nên sử dụng dây mềm
hoặc cáp mềm ruột dẫn bằng đồng, có tính
đến tác động cơ học có thể xảy ra. Tất cả ruột dẫn nói
trên, kể cả ruột dẫn nối đất, phải được đặt trong vỏ
chung, lưới bảo vệ chung
hoặc có cách điện chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.50. Khi có dầu mỡ và hóa chất ở chỗ đặt dây dẫn cần sử dụng dây dẫn có cách điện
chịu
dầu hoặc bảo vệ dây dẫn
khỏi
sự tác động của các chất đó.
Hệ dẫn điện hở trong
nhà
II.1.51. Đặt dây dẫn hở cách điện không có
vỏ bảo vệ trên nền, puli, vật cách điện, trên dây treo và trong máng cần thực hiện:
1. Đối với điện
áp trên 42V trong gian ít nguy
hiểm và đối với điện
áp đến 42V trong gian nhà bất kỳ: ở độ cao không dưới 2m so với sàn nhà hoặc sàn làm việc.
2. Đối với điện áp trên 42V trong gian nguy hiểm và rất nguy hiểm: ở độ cao không dưới 2,5m so với
sàn nhà hoặc sàn làm việc.
Các yêu cầu trên không áp dụng cho các đoạn đi xuống công tắc, ổ cắm, thiết bị
khởi động, bảng điện,
đèn lắp
trên tường.
Trong gian sản xuất, đoạn dẫn xuống công tắc, ổ cắm, thiết bị, bảng điện v.v. nếu dùng dây dẫn không có
vỏ bảo vệ thì phải được bảo vệ khỏi tác động cơ
học
với độ cao không dưới
1,5m so với sàn nhà hoặc
sàn làm việc.
Trong gian sinh hoạt của xí nghiệp công
nghiệp và nhà ở, cho phép không phải bảo vệ các đoạn dẫn
xuống
nói trên khỏi tác động cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.52. Trong nhịp cầu trục, dây dẫn không có vỏ bảo vệ, cần lắp đặt ở độ cao không
dưới 2,5m so với sàn xe cầu trục (nếu như sàn này được bố trí cao
hơn mặt lát cầu của cầu trục) hoặc so với mặt sàn cầu của cầu trục (nếu như mặt lát cầu của cầu trục được bố trí cao hơn sàn xe cầu trục). Nếu yêu cầu này không thực
hiện
được thì phải có
phương tiện bảo vệ để ngăn ngừa người đứng trên xe cầu trục hoặc cầu của cầu trục tiếp xúc ngẫu nhiên với dây dẫn. Phương tiện bảo vệ phải được lắp đặt trên toàn bộ chiều dài dây dẫn hoặc trên bản thân cầu của cầu trục,
trong phạm vi đặt dây dẫn.
II.1.53. Không qui định độ cao lắp đặt hở so với sàn nhà
hoặc sàn làm việc đối với
dây dẫn có vỏ bảo vệ, cáp điện, cũng như dây dẫn hoặc cáp điện trong ống, hộp có cấp bảo vệ không thấp hơn IP20 (mã IP tham khảo Phụ lục II.1), trong ống mềm kim loại.
II.1.54. Khi dây dẫn cách điện không có vỏ bảo vệ giao chéo với dây dẫn không
có vỏ
bảo
vệ hoặc có vỏ bảo vệ, nếu khoảng cách giữa các dây dẫn này nhỏ hơn 10mm thì tại chỗ giao chéo, từng dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải có thêm lớp cách điện bổ sung.
II.1.55. Khi dây dẫn hoặc cáp điện không
có vỏ
bảo vệ hoặc có bảo vệ giao chéo với
đường ống thì khoảng cách giữa chúng phải lớn hơn 50mm, riêng đối với các
đường ống chứa nhiên liệu hoặc chất lỏng, chất khí dễ bắt lửa thì khoảng cách này
phải lớn hơn 100mm.
Khi khoảng cách từ dây dẫn hoặc cáp điện đến đường ống dưới 250mm
thì dây dẫn hoặc cáp điện phải được bảo vệ bổ sung khỏi tác động cơ học trên chiều
dài lớn hơn 250mm về mỗi phía của đường ống.
Khi giao chéo với đường ống nóng, dây dẫn hoặc cáp điện phải được bảo vệ khỏi
tác động của nhiệt độ
cao hoặc phải được chế tạo phù hợp.
II.1.56. Khi đặt song song, khoảng cách từ dây dẫn hoặc cáp điện đến đường ống phải lớn hơn 100mm, riêng đối
với
đường ống nhiên
liệu hoặc chất lỏng
và chất khí dễ bắt lửa
thì khoảng cách này phải
lớn hơn 400mm.
Dây dẫn hoặc cáp điện đặt song song với đường ống nóng phải được bảo vệ
khỏi tác động của nhiệt độ
cao hoặc phải được chế tạo phù hợp.
II.1.57. Chỗ dây dẫn hoặc cáp điện xuyên qua tường, qua trần ngăn giữa các tầng hoặc đi ra bên ngoài, phải đảm bảo khả năng thay được hệ dẫn điện. Để đảm bảo yêu cầu này, đoạn xuyên qua phải thực hiện ở dạng ống, hộp, lỗ xuyên v.v.
Để ngăn ngừa nước thâm nhập, tích tụ và chảy lan ở chỗ xuyên
qua tường, trần hoặc đi ra bên ngoài, cần bịt kín khe hở giữa dây dẫn, cáp điện và ống (hộp, lỗ
xuyên v.v.), và cả những
ống
(hộp,
lỗ xuyên v.v.) dự phòng bằng vật
liệu
không cháy. Chỗ bịt kín phải thực hiện được việc thay thế, đặt bổ sung dây dẫn hoặc cáp điện mới và đảm bảo giới hạn chịu nhiệt của lỗ xuyên không thấp
hơn giới hạn
chịu nhiệt
của tường (trần ngăn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dây dẫn đi xuyên từ gian khô hoặc ẩm sang gian rất ẩm hoặc khi dây dẫn đi từ một gian xuyên ra bên ngoài, mỗi dây dẫn phải được đặt trong ống cách
điện
riêng. Khi đi xuyên qua từ gian khô hoặc ẩm sang gian rất ẩm hoặc khi đi xuyên
ra bên ngoài tòa nhà, mối nối dây dẫn phải thực hiện trong gian khô
hoặc
ẩm.
II.1.59. Trong máng, trên bề mặt đỡ, dây treo, thanh
đỡ và các kết cấu đỡ khác, cho phép
đặt dây dẫn hoặc cáp điện áp sát vào nhau thành
bó (nhóm) có dạng khác nhau (ví dụ
tròn, chữ nhật, thành nhiều lớp
v.v.).
Dây dẫn hoặc cáp điện của
từng bó phải được buộc chặt với
nhau.
II.1.60. Cho phép đặt dây dẫn hoặc cáp điện trong hộp thành nhiều lớp, vị trí tương quan với nhau theo thứ tự hoặc tùy ý. Tổng tiết diện dây dẫn hoặc cáp điện,
tính theo đường kính ngoài, kể cả cách điện và vỏ bọc
ngoài, không được vượt quá 35% tiết diện phần trong của hộp đối với hộp loại liền; 40% đối với hộp có nắp có thể mở ra.
II.1.61. Dòng điện dài hạn cho phép trong dây dẫn hoặc cáp điện đặt thành
bó (nhóm) hoặc nhiều lớp phải được chọn có tính
đến các hệ số giảm thấp, tính đến số
lượng
và bố trí dây dẫn (ruột dẫn) trong bó, số lượng và bố trí tương quan giữa các bó (lớp), cả của những
dây dẫn không có phụ tải.
II.1.62. Ống, hộp và ống mềm kim loại của hệ dẫn điện phải đặt sao cho không tích tụ
ẩm, ví dụ như ẩm do ngưng
tụ hơi nước
trong không khí.
II.1.63. Trong gian khô không bụi, ở đó không
có hơi và khí gây tác động bất lợi đối
với
cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, cho phép chỗ nối ống, hộp và
ống
mềm
kim loại không cần bịt
kín.
Việc nối ống, hộp và ống mềm kim loại với nhau, cũng như với hộp, vỏ thiết bị
điện v.v. phải thực
hiện:
• Trong gian chứa hơi hoặc khí gây tác động bất lợi với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, khi lắp đặt ngoài trời và ở những chỗ có khả năng dầu
mỡ,
nước
hoặc chất nhũ tương lọt
vào ống, hộp và ống
mềm,
việc nối thực hiện bằng cách gắn kín; trong trường hợp này, hộp phải có vách kín, nắp phải kín và được gắn kín nếu hộp không phải là loại liền. Đối với hộp có thể tháo được, việc nối thực hiện bằng cách gắn kín những chỗ để tháo. Còn
đối với ống mềm kim loại, việc nối
thực
hiện ở dạng kín khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.64. Việc nối những ống và hộp kim loại thực hiện chức năng làm dây nối đất hoặc dây
trung tính bảo vệ, phải đáp ứng
các yêu
cầu trong
chương này và Chương I.7 - Phần I.
Hệ dẫn điện kín trong nhà
II.1.65. Lắp đặt hệ dẫn điện kín trong ống, hộp và ống mềm kim loại phải tuân thủ các
yêu cầu ở Điều II.1.62 ¸ 64; ngoài ra trong mọi trường hợp đều phải gắn kín. Hộp của hệ
dẫn
điện kín phải là loại liền.
II.1.66. Cấm đặt hệ dẫn điện trong mương và đường hầm
thông hơi. Cho phép mương và
đường hầm này giao chéo với dây dẫn hoặc cáp điện đơn lẻ, đặt bên trong ống
thép.
II.1.67. Đặt dây dẫn hoặc cáp điện trên trần treo cần thực hiện theo các yêu cầu của chương này.
Hệ dẫn điện trong gian
áp mái
II.1.68. Trong gian áp
mái có thể áp dụng các dạng
hệ dẫn điện sau:
1. Kiểu
hở:
• Dây dẫn
hoặc cáp điện đặt trong
ống, cũng như dây dẫn
hoặc cáp điện có vỏ
bảo
vệ bằng vật liệu
không cháy hoặc khó cháy: ở độ cao
bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kiểu
kín: trên tường
và mái bằng vật liệu không cháy: ở độ cao bất kỳ.
II.1.69. Hệ dẫn điện hở trong gian áp mái phải thực hiện bằng dây dẫn hoặc cáp điện lõi đồng.
Dây dẫn hoặc cáp điện lõi nhôm cho phép đặt trong gian áp mái: tòa nhà mái bằng vật liệu không cháy - khi lắp đặt hở dây dẫn hoặc cáp điện trong ống thép hoặc lắp đặt kín trên tường và mái bằng vật liệu không cháy; tòa nhà sản xuất có
mái bằng vật liệu cháy được - khi lắp đặt hở dây dẫn hoặc cáp điện trong
ống thép ngăn ngừa bụi lọt vào bên trong ống và các hộp đấu nối (rẽ nhánh), Khi đó phải áp dụng các mối nối ren.
II.1.70. Việc đấu nối và rẽ nhánh ruột dẫn đồng hoặc nhôm của dây dẫn hoặc cáp điện trong gian áp mái phải thực hiện trong hộp đấu nối (rẽ nhánh) kim loại, bằng phương pháp hàn, ép hoặc bằng cực nối, phù hợp với vật liệu, tiết diện và số lượng ruột dẫn.
II.1.71. Hệ dẫn điện trong gian áp mái có
sử
dụng ống thép, cũng phải đáp ứng các yêu cầu nêu ở Điều II.1.62, 64.
II.1.72. Cho phép rẽ nhánh từ đường dây đặt trong
gian áp mái đến thiết bị sử dụng điện đặt ngoài gian áp mái, với điều kiện việc đặt đường dây và rẽ nhánh là hở
trong ống thép hoặc kín trong tường (mái) bằng vật
liệu không cháy.
II.1.73. Thiết bị chuyển mạch cho mạch chiếu sáng và các thiết bị sử dụng điện khác đặt
trực tiếp trong gian áp mái,
phải đặt bên ngoài gian này.
Hệ dẫn điện ngoài trời
II.1.74. Dây dẫn không
có vỏ bảo vệ của hệ dẫn điện ngoài trời phải được bố trí hoặc
ngăn cách sao cho không thể tiếp
cận để chạm vào ở những nơi
có người thường
đến
(ví dụ ban công, bậc thềm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi
đặt nằm ngang, m:
+
Trên ban công, bậc thềm, cũng như trên mái nhà công nghiệp
+
Trên cửa sổ
+ Dưới ban công
+ Dưới cửa sổ (tính từ bậu cửa sổ)
2,5
0,5
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đến cửa sổ
+
Đến ban công
0,75
1,0
3. Cách mặt đất, m
2,75
Khi treo dây trên cột gần
tòa nhà, khoảng cách từ
dây dẫn đến ban công và cửa
sổ không được nhỏ hơn
1,5m khi dây dẫn ở độ lệch
lớn
nhất.
Không được đặt hệ dẫn điện ngoài trời đi theo mái nhà, ngoại trừ đầu vào nhà
và nhánh đến đầu vào nhà (xem Điều
II.1.78).
Về mặt tiếp xúc, cần coi dây dẫn không có
vỏ bảo vệ của hệ dẫn điện ngoài trời là dây không bọc
cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.1.76. Khoảng cách giữa các dây dẫn không được nhỏ hơn 0,1m đối với các khoảng cột đến 6m, và không được nhỏ hơn 0,15m đối với các khoảng cột trên 6m.
Khoảng cách từ dây dẫn đến tường và kết cấu đỡ không
được
nhỏ hơn 50mm.
I.1.77. Việc lắp đặt dây dẫn hoặc cáp điện của hệ dẫn điện ngoài trời trong ống, hộp và ống mềm kim loại phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở Điều II.1.62 ¸ 64, ngoài ra trong mọi trường hợp đều phải bịt kín. Không cho phép đặt dây dẫn trong
ống thép và hộp chôn trong đất ở bên ngoài tòa nhà.
II.1.78. Đầu vào nhà đi qua tường
nên bằng ống cách điện sao cho
không có nước đọng
hoặc chảy vào trong nhà.
Khoảng cách từ dây dẫn trước khi vào nhà và từ dây dẫn ở đầu vào nhà đến mặt
đất không được nhỏ
hơn
2,75m.
Khoảng cách giữa các dây dẫn tại vật cách điện của đầu vào nhà, cũng như từ dây dẫn đến phần nhô ra của tòa nhà (mái hiên v.v.) không được
nhỏ hơn 0,2m.
Đầu vào nhà đi qua mái cho phép làm bằng ống thép. Khi
đó, khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn của nhánh rẽ đến đầu vào và từ dây dẫn của đầu vào nhà
đến mái
không được nhỏ hơn 2,5m.
Đối
với những nhà không cao, trên mái không có người đi
lại, cho phép khoảng cách từ
dây dẫn rẽ nhánh đến đầu vào
nhà và từ dây dẫn ở đầu vào nhà đến mái không nhỏ hơn 0,5m. Khi đó
khoảng cách từ
dây
dẫn đến
mặt
đất không được
nhỏ hơn 2,75m.
Chương
II.2
HỆ
DẪN ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 35KV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.2.1. Chương này áp dụng cho hệ dẫn điện điện áp đến 35kV điện xoay chiều và một chiều. Yêu cầu bổ sung đối với các hệ dẫn điện lắp đặt tại các vùng dễ nổ và dễ
cháy được nêu tương
ứng trong quy phạm ở vùng dễ cháy nổ.
Chương
này không áp dụng cho các hệ dẫn điện đặc biệt dùng
cho thiết bị điện phân, lưới ngắn của thiết bị nhiệt điện, cũng như hệ dẫn điện có kết cấu được qui định
trong các quy phạm hoặc tiêu chuẩn đặc biệt.
II.2.2. Theo loại
vật dẫn,
hệ dẫn điện được
chia thành:
• Loại mềm (sử
dụng
dây dẫn trần hoặc bọc).
• Loại cứng
(sử dụng thanh dẫn cứng trần hoặc
bọc).
Thanh dẫn cứng chế
tạo thành các phân đoạn trọn bộ được
gọi là thanh cái. Tùy theo mục đích sử
dụng,
thanh cái được chia thành:
o Thanh cái chính, được thiết kế chủ yếu để các thanh cái phân phối của tủ bảng phân phối động lực hoặc thiết bị đơn lẻ sử dụng điện công suất lớn nối vào.
o Thanh cái phân phối, được thiết kế chủ yếu để các thiết bị sử dụng điện nối vào.
o Thanh cái trượt, được thiết kế để cấp điện cho các thiết bị sử dụng điện di động.
o Thanh cái chiếu sáng, được thiết kế để cấp điện cho đèn và thiết bị sử dụng điện
công suất nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu chung
II.2.4. Trong lưới điện 6 ¸ 35kV của xí nghiệp công nghiệp, để nhận công suất trên 15
đến
20MVA ở điện áp 6 ¸ 10kV, trên 25 đến 35MVA ở điện áp 22kV và trên 35MVA ở điện áp
35kV, thông thường
sử dụng hệ dẫn điện cứng hoặc mềm hơn là sử
dụng
đường cáp điện mắc
song song.
Lắp đặt hở hệ dẫn điện nên sử dụng cho mọi trường hợp khi có thể
thực hiện được theo
điều kiện của qui hoạch chung của công trình cung cấp điện và môi trường.
II.2.5. Ở những nơi không khí chứa chất có hoạt tính hóa học có thể phá hỏng phần dẫn điện, kết cấu giữ và vật cách điện, thì hệ dẫn điện phải lắp đặt có kết cấu phù hợp hoặc phải áp dụng
các biện pháp khác để bảo vệ khỏi những tác động nói trên.
II.2.6. Việc tính toán và lựa chọn dây dẫn, vật cách điện, phụ kiện, kết cấu và khí cụ
điện
cho hệ dẫn điện phải theo điều kiện làm việc bình thường và điều kiện làm
việc khi ngắn mạch (xem Chương I.4 - Phần I).
II.2.7. Phần dẫn điện phải có
ký hiệu và sơn màu theo yêu cầu của Chương I.1 - Phần I.
II.2.8. Phần dẫn điện của hệ dẫn điện, thông
thường thực hiện bằng dây dẫn, ống và
thanh dẫn định hình bằng nhôm, nhôm lõi thép, hợp kim nhôm hoặc
đồng.
II.2.9. Để nối đất phần dẫn điện của hệ dẫn điện phải bố trí
dao nối đất cố định hoặc nối đất
di động
theo yêu cầu của Điều
III.2.25 - Phần III (xem
thêm Điều II.2.29 mục 3).
II.2.10. Tải trọng cơ học lên hệ dẫn điện, cũng như nhiệt độ tính toán của môi trường cần được
xác định theo các yêu cầu nêu
ở Điều
III.2.46 ¸ 49 - Phần III.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.2.12. Hệ dẫn điện điện áp
trên 1kV đặt ngoài trời phải được bảo vệ tránh quá điện áp
sét theo các yêu cầu của Điều
III.2.170, 171 - Phần III.
II.2.13. Đối với hệ dẫn điện xoay chiều có phụ tải đối xứng dòng điện
1kA và lớn hơn thì nên, và ở dòng điện
1,6kA và lớn hơn thì phải có biện pháp giảm tổn thất
điện
năng trong các bộ đỡ thanh cái, phụ kiện và kết cấu do tác động của từ
trường.
Ngoài ra, ở dòng
điện 2,5kA và lớn hơn, cần có biện pháp giảm và san bằng trở kháng (ví dụ phân bố các thanh trong cụm theo cạnh hình vuông, áp
dụng phân pha, thanh dẫn định hình,
ống hình tròn và vuông rỗng, đảo pha). Đối với hệ dẫn điện mềm kéo dài cũng nên đảo pha, số lần đảo pha cần xác định bằng
phương
pháp tính toán tuỳ thuộc vào chiều dài của hệ
dẫn điện.
Đối với dòng
điện tải không đối xứng, khi thực hiện biện pháp giảm tổn thất điện năng do tác động của từ trường thì nên xác định bằng tính toán cho từng
trường hợp cụ thể.
II.2.14. Trường hợp do thay đổi nhiệt độ, độ rung máy biến áp, nhà lún không đều v.v.
có thể dẫn đến ứng suất cơ học nguy hiểm trong vật dẫn, vật cách điện hoặc các phần tử khác của hệ dẫn điện, cần có biện pháp loại trừ ứng suất này (cơ cấu bự hoặc các cơ cấu tương tự). Trên hệ dẫn điện cứng cũng phải đặt cơ
cấu bự
tại
những
chỗ
đi qua
khe giãn
nhiệt
và khe
lún của toà
nhà và
công trình.
II.2.15. Mối nối không tháo được của hệ dẫn điện nên thực hiện bằng phương pháp
hàn. Để nối các rẽ nhánh với hệ
dẫn điện mềm cho phép áp dụng kiểu
kẹp
ép.
Nối hệ dẫn điện bằng vật liệu khác nhau phải thực hiện sao cho loại trừ hiện tượng
ăn mòn bề mặt tiếp xúc.
II.2.16. Việc lựa chọn tiết diện của hệ dẫn điện điện áp trên 1kV theo dòng
điện lâu dài cho phép phải đảm bảo ở chế độ bình thường, chế độ sau sự cố và tính đến tăng
phụ tải dự kiến.
II.2.17. Đối với hệ dẫn điện có sử dụng dây dẫn trần, cần xác định dòng điện
lâu dài cho phép theo Chương I.3 - Phần I, chọn hệ số 0,8 khi không
đảo
pha, chọn hệ
số 0,98 khi có đảo
pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.2.18. Nơi rẽ nhánh của hệ dẫn điện phải tiếp cận được để tiến hành kiểm tra và bảo dưỡng.
II.2.19. Trong gian công nghiệp, cần bố
trí hệ dẫn điện
có cấp bảo vệ IP00 (mã
IP tham khảo Phụ lục II.1)
ở độ cao lớn hơn 3,5m so với sàn nhà hoặc sàn làm việc, còn đối với hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP31, độ cao này phải lớn hơn 2,5m.
Không qui định độ cao lắp đặt đối với hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP20 và cao hơn với các thanh dẫn cách điện, cũng như đối với hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP40 và cao hơn. Cũng không qui định độ cao lắp đặt hệ dẫn điện các kiểu với điện
áp tới 42V xoay chiều và tới 110V một
chiều.
Trong gian chỉ dành cho nhân viên có chuyên
môn làm việc (ví
dụ trong tầng kỹ thuật của toà nhà v.v.), không
qui định độ cao lắp đặt hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP20 và cao hơn.
Trong gian điện của xí nghiệp
công nghiệp, không qui định độ cao lắp đặt của hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP00 hoặc cao hơn. Những nơi có thể tiếp xúc ngẫu nhiên với hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP00 phải
được rào chắn.
Đường dẫn điện phải được
bảo
vệ tăng cường ở những
nơi có
thể bị hư hỏng về cơ học.
Đường dẫn điện và rào chắn đặt trên lối đi phải được lắp đặt ở độ cao không
dưới 1,9m so
với
sàn nhà hoặc sàn làm việc.
Lưới rào chắn của
hệ dẫn
điện
phải có mắt lưới
không lớn hơn 25x25mm.
Kết cấu mà trên đó đặt hệ dẫn điện phải được làm bằng vật liệu không cháy và có giới hạn chịu
lửa
không nhỏ hơn
0,25 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.2.20. Khoảng cách từ phần dẫn điện của hệ dẫn điện không
có vỏ bọc (cấp bảo vệ
IP00) đến các đường ống phải không
nhỏ hơn 1m, còn
đến
các thiết bị công
nghệ phải không nhỏ hơn 1,5m.
Không qui định khoảng cách từ thanh dẫn có vỏ bọc (cấp bảo vệ IP21, IP31,
IP65) đến đường ống và thiết
bị
công nghệ.
II.2.21. Khoảng trống giữa dây dẫn điện thuộc các pha hoặc cực khác nhau của hệ dẫn điện không có vỏ bọc (IP00) hoặc từ hệ dẫn điện đến tường của toà nhà và các kết cấu nối đất phải không nhỏ hơn 50mm, và đến các phần tử cháy được của toà nhà phải
không nhỏ hơn 200mm.
II.2.22. Thiết bị chuyển mạch và bảo vệ để rẽ nhánh từ hệ dẫn điện phải được bố trí trực tiếp trên hệ dẫn điện hoặc gần điểm rẽ nhánh (xem thêm Điều IV.1.17 - Phần IV). Thiết bị này phải được bố trí và che chắn sao cho loại trừ khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên tới các phần có điện. Để thao tác từ mặt sàn hoặc sàn làm
việc, thiết bị đặt ở độ cao không thể tiếp cận được phải bố trí sẵn
các cơ cấu thích hợp (thanh kéo, dây cáp). Thiết bị phải có
dấu hiệu để nhận biết được từ
sàn nhà hoặc sàn làm việc,
chỉ rõ trạng thái của thiết bị đúng cắt.
II.2.23 . Vật cách điện của hệ
dẫn điện
phải bằng vật
liệu không cháy.
II.2.24. Trên toàn bộ tuyến của hệ dẫn điện không có
vỏ bọc bảo vệ, cứ 10 - 15m và
tại
những chỗ có người tiếp cận được (sàn cho người điều khiển cầu trục v.v.), phải
gắn biển
cảnh báo an toàn.
II.2.25. Phải có biện pháp (ví dụ
thanh giằng cách điện) để ngăn ngừa dây dẫn thuộc các pha hút lại gần nhau quá mức cho phép khi có dòng
ngắn mạch chạy qua.
II.2.26. Các yêu cầu bổ sung dưới đây áp
dụng cho các hệ dẫn điện trong các nhịp của cầu
trục:
1. Hệ dẫn điện không được che chắn, không
có vỏ
bảo vệ, lắp trên các vì kèo, cần bố trí ở độ cao không dưới 2,5m so với mặt sàn cầu và xe của cầu trục. Khi lắp đặt hệ dẫn điện ở độ cao dưới 2,5m nhưng không thấp hơn khoảng vượt của mái thì phải che chắn ngăn ngừa tiếp xúc ngẫu nhiên với hệ dẫn điện khi ở mặt sàn cầu và xe của cầu trục, trên toàn bộ chiều dài của hệ dẫn điện. Cho
phép cơ cấu che chắn ở dạng treo ngay trên cầu trục, dưới hệ
dẫn
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cho phép lắp đặt hệ dẫn điện bên dưới cầu trục mà không áp dụng các biện pháp bảo vệ riêng khỏi những hư hỏng về cơ học tại vùng "chết" của cầu trục.
Không yêu cầu áp dụng
các biện pháp bảo vệ riêng khỏi hư hỏng về cơ học
đối
với các thanh dẫn trong vỏ bọc có
cấp bảo vệ bất kỳ, dòng
điện đến 630A, nằm gần
thiết bị công nghệ, bên ngoài vùng "chết"
của cầu trục.
Hệ dẫn điện điện
áp trên 1kV đến 35kV
II.2.27. Trong gian sản xuất cho phép áp dụng hệ dẫn điện có cấp bảo vệ IP41 hoặc
cao hơn, hệ dẫn điện phải được bố trí
ở độ cao lớn hơn 2,5m so với sàn nhà
hoặc sàn làm việc.
Trong gian sản xuất mà chỉ nhân viên có chuyên
môn được vào (ví dụ tầng kỹ thuật của tòa nhà),
không qui định độ cao lắp đặt hệ dẫn điện có cấp bảo vệ
P41 và cao hơn. Trong gian điện, cho phép áp
dụng hệ dẫn điện thuộc cấp bảo vệ bất kỳ. Độ cao lắp đặt so với sàn nhà hoặc sàn làm việc đối với hệ dẫn điện có cấp
bảo vệ dưới IP41 là không nhỏ hơn 2,5m; đối với cấp bảo vệ IP41 và
cao hơn - không quy định.
II.2.28. Khi lắp đặt hệ dẫn điện ở ngoài trời, có thể áp
dụng mọi cấp bảo vệ (xem Điều II.2.4 và II.2.12).
II.2.29. Khi lắp đặt hệ dẫn điện trong các tuynen và hành lang phải thực hiện các yêu cầu
của
Điều III.2.88 - Phần
III và các yêu cầu sau:
1. Chiều rộng hành lang làm việc của hệ dẫn điện không có
vỏ bảo vệ phải lớn hơn 1m khi bố trí
về một phía, lớn hơn 1,2m khi bố trí
về cả hai phía. Khi hệ
dẫn
điện dài trên 150m, phải tăng chiều rộng hành lang làm việc so với các kích thước nêu trên ít
nhất là 0,2m, đối với hệ dẫn điện bố trí
một phía cũng như
hai phía.
2. Chiều cao rào chắn hệ dẫn điện không có
vỏ bọc, so với mặt sàn phải lớn hơn 1,7m.
3. Tại đầu và cuối hệ dẫn điện cũng như tại các điểm trung gian, cần bố trí
sẵn
dao nối đất cố định hoặc cơ cấu để nối với nối đất di động. Số vị
trí đặt nối đất di động phải chọn sao cho
điện áp cảm ứng giữa hai điểm gần nhau của cơ cấu nối đất không vượt quá 250V khi xảy
ra ngắn mạch ở hệ dẫn điện
lân cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những nơi lắp đặt hệ dẫn điện không
có vỏ bọc, phụ kiện chiếu sáng phải lắp đặt sao cho đảm bảo an toàn khi bảo dưỡng. Trong trường hợp này, dây dẫn điện chiếu sáng trong đường hầm và hành lang phải có
vỏ
bảo vệ (cáp điện trong vỏ
bọc kim loại, dây dẫn điện trong
ống thép v.v.).
II.2.31. Khi bố trí hệ dẫn điện
trong đường hầm và
hành lang
phải tuân
thủ các
yêu cầu sau:
1. Công trình phải được thực hiện bằng vật liệu không cháy. Các kết cấu xây dựng
chịu lực bằng bê
tông cốt thép phải có
giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 0,75
giờ,
nếu bằng thép thì không nhỏ hơn 0,25 giờ.
2. Phải thực hiện thông gió sao
cho chênh lệch nhiệt độ không khí vào và ra
khi phụ tải bình thường không vượt quá 15oC. Lỗ thông gió
phải có cửa chớp hoặc
lưới
chắn và có tấm che bảo vệ.
3. Bên trong đường hầm và hành lang không được giao chéo với bất kỳ đường ống nào.
4. Đường hầm và hành lang của hệ dẫn điện phải trang bị thiết bị thông tin liên lạc. Phương tiện thông tin liên lạc và nơi đặt phải được xác định khi thiết kế cụ
thể.
Hệ dẫn điện mềm
trên 1kV đến 35kV ngoài trời
II.2.32. Hệ dẫn điện mềm ở ngoài trời phải được lắp đặt trên các cột riêng. Không cho phép
lắp
đặt hệ dẫn điện
mềm
và đường ống
công nghệ trên cùng một cột.
II.2.33. Khoảng cách giữa các dây dẫn phân pha nên lấy bằng nhau và lớn hơn sáu lần đường kính của dây dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.2.35. Hệ dẫn điện gần tòa nhà, gian của công trình hoặc gần
thiết bị ngoài trời có
nguy cơ nổ, phải đáp ứng được các yêu cầu của quy trình phòng và chống cháy nổ hiện hành.
II.2.36. Việc kiểm tra khoảng cách từ dây dẫn điện đến công trình giao chéo cần tính đến tải trọng bổ sung lên dây dẫn do các thanh định vị đặt giữa các pha và trong
cùng một pha và khả năng dây dẫn đạt nhiệt độ lớn nhất ở chế độ sau sự cố. Nhiệt độ lớn nhất khi dây dẫn làm việc ở chế độ sau sự cố được lấy theo nhà chế tạo, nếu
không có thì lấy là 70oC.
II.2.37. Hệ dẫn điện kéo dài phải dự
kiến
vị trí để đấu
nối
với nối đất di động. Số
lượng vị trí đấu nối với
nối đất
di động được chọn
theo
Điều II.2.29 mục
3.
II.2.38. Khi tính toán dây dẫn của hệ
dẫn
điện mềm cần
căn cứ theo các yêu cầu sau:
1. Lực căng và ứng suất trong dây dẫn ứng với
những tổ hợp khác nhau của tải trọng ngoài phải chọn theo lực
căng tiêu chuẩn cho phép của mỗi pha, tùy thuộc vào độ
bền của cột và kết
cấu chịu lực được
sử dụng. Thông thường chọn lực
căng lên một pha không
lớn hơn
9,8kN.
2. Phải tính đến tải trọng bổ sung lên dây dẫn do thanh định vị giữa các pha và trong
cùng một pha.
3. Phải tính toán áp lực gió lên dây dẫn theo Điều
II.5.25.
Chương
II.3
ĐƯỜNG CÁP LỰC ĐIỆN
ÁP ĐẾN 220KV Phạm
vi áp dụng và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cáp có
điện áp lớn hơn 220kV phải thực hiện theo thiết kế đặc biệt và
được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Đường cáp đặt trong công trình có
nguy cơ cháy nổ hoặc chỗ có nhiệt
độ cao, ngoài các quy định trong quy phạm này còn phải tuân theo các quy định (hoặc các
yêu cầu) bổ sung riêng hoặc thiết
kế đặc
biệt.
II.3.2. Đường cáp là đường
dây truyền tải điện hoặc các tín hiệu điện cấu tạo bằng một hoặc nhiều ruột cáp có cách điện và được nối dài bằng hộp cáp, đầu nối và các chi tiết giữ cáp.
Ngoài ra, đối với đường cáp dầu áp lực còn có máy cấp dầu và hệ thống báo hiệu
áp suất
dầu.
II.3.3. Công trình cáp là công trình dành riêng để đặt cáp, hộp nối cáp, máy cấp dầu cho cáp và các thiết
bị
khác dùng để đảm bảo cho đường cáp
dầu
áp lực làm việc bình thường.
II.3.4. Công trình cáp gồm có:
• Tuynen cáp là công trình ngầm trong đó đặt các kết cấu để đặt cáp và các
hộp nối,
cho phép đi lại dễ dàng để đặt
cáp, sửa chữa và kiểm tra cáp.
• Hào
cáp là công trình cáp đặt trực
tiếp trong đất.
• Mương cáp là công trình ngầm (chìm toàn bộ hoặc từng phần), không đi lại được,
dùng
để đặt cáp; khi cần đặt cáp, kiểm tra, sửa
chữa
phải dỡ phần
che phủ ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sàn kép là khoảng trống giữa các bức tường của phòng, giữa các trần và sàn của
phòng có các tấm lát tháo gỡ được (toàn bộ hoặc từng phần diện tích phòng).
• Khối cáp là công trình gồm các ống để đặt cáp, thường đặt cùng với giếng cáp.
• Buồng cáp là công trình ngầm được đậy kín bằng các tấm bê
tông, dùng để đặt các hộp nối cáp hoặc để
luồn cáp vào khối cáp.
• Giếng cáp là công trình đặt cáp thẳng đứng, có móc hoặc thang trèo để lên xuống.
• Cầu cáp là công trình hở có kết cấu để đặt cáp, bố trí cao hơn mặt đất hoặc sát mặt đất, đặt nằm ngang hoặc nghiêng.
Cầu cáp có thể đi lại hoặc không đi lại được.
• Hành lang cáp là công trình kín toàn bộ hoặc từng phần, bố trí
cao hơn mặt đất hoặc
sát mặt đất, đặt nằm ngang hoặc nghiêng; hành lang cáp đi lại được.
• Máng cáp là công trình hở có kết cấu để đặt cáp điện, có thể sử dụng trong nhà
hoặc ngoài trời. Máng có
thể là loại vách liền, có
lỗ
hoặc dạng mắt sàng và
được chế
tạo bằng vật
liệu không cháy.
II.3.5. Cáp dầu áp lực thấp hoặc cao là đường cáp có áp suất dư lâu dài không vượt quá trị số cho phép của nhà chế
tạo, thường:
• Từ 0,0245
đến 0,294 MPa: cáp dầu áp lực
thấp bọc chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Từ 1,08 đến 1,57
MPa:
cáp dầu áp lực cao.
II.3.6. Đoạn đường cáp là phần của đường cáp nằm giữa hai hộp cáp hoặc giữa hộp cáp
và đầu cáp.
II.3.7. Trạm cấp dầu là công trình đặt ngầm hoặc nổi hoặc trên cao, có các thiết bị cấp dầu
cho đường
cáp (thùng chứa, thùng áp lực, máy cấp
dầu v.v.).
II.3.8. Thiết bị phân nhánh của đường cáp dầu áp lực cao là phần nằm giữa đầu cuối của
ống dẫn bằng thép
đến
đầu cuối của hộp
đầu cáp 1 pha.
II.3.9. Máy cấp dầu là thiết bị vận hành tự động, bao gồm các thùng, bơm, ống, van một chiều, quạt thông gió,
bảng điện và các thiết bị khác dùng để đảm bảo cấp dầu cho
các đường cáp dầu
áp lực
cao.
Yêu cầu chung
II.3.10. Việc thiết kế và xây dựng
đường cáp phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ
thuật có tính đến sự phát triển của lưới điện, tầm quan trọng của đường cáp,
đặc điểm của
tuyến,
phương thức
đặt cáp và cấu tạo của cáp và hướng dẫn của nhà chế tạo cáp.
II.3.11. Khi chọn tuyến cáp, nếu có thể cần tránh vùng có đất ăn mòn vỏ kim loại của cáp
hoặc xử lý theo Điều
II.3.40 .
II.3.12. Việc xây dùng đường cáp phải theo đúng các yêu cầu trong qui định hiện hành về bảo vệ
an toàn lưới điện cao áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chiều dài: tính từ vị trí cáp chui ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến trạm kế
tiếp.
2. Chiều rộng: giới hạn bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng và song song về 2 phía
của
tuyến cáp (đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước) hoặc cách mặt ngoài
của mương cáp (đối với cáp đặt trong mương) về mỗi phía được quy định trong
bảng sau:
Loại cáp
điện
Đặt trong mương
Đặt trong đất
Đặt trong nước
Đất ổn
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ổn định
Không có tàu thuyền qua lại
Có tàu thuyền
qua lại
Khoảng
cách, m
0,5
1,0
1,5
20
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra còn tuân thủ các yêu cầu sau:
a. Cấm đào hố, chất hàng hóa, đúng cọc, trồng cây, làm nhà và xây dựng các
công trình, thả neo tầu thuyền
trong hành lang bảo vệ đường cáp ngầm.
b. Cấm thải nước và các chất ăn mòn cáp, thiết bị v.v. vào hành lang bảo vệ đường cáp ngầm.
c. Trường hợp thải nước và các chất khác ngoài hành lang bảo vệ đường cáp
điện
ngầm mà có khả năng xâm nhập, ăn mòn, làm hư hỏng cáp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng
nhà, công trình có nước,
chất thải phải chịu trách nhiệm xử lý để không làm ảnh
hưởng tới
cáp.
d. Khi thi công công trình trong đất hoặc khi nạo
vét lòng sông, hồ thuộc hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, bên thi công phải thông báo trước ít nhất là 10 ngày cho đơn vị quản lý công trình lưới điện. Phải có sự thoả thuận và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho cáp. Trường hợp do yêu cầu cấp bách của công việc liên quan đến an ninh, quốc phòng, thực hiện theo
quy định riêng.
II.3.13. Tuyến cáp phải được chọn sao cho ngắn nhất và đảm bảo an toàn không bị hư
hỏng
về cơ học, chấn động, bị
gỉ, bị nóng quá mức quy định
hoặc bị ảnh hưởng
tia hồ quang của các đường cáp đặt gần
gây ra.
Cần tránh
đặt các dây cáp bắt chéo lên nhau
hoặc lên đường ống dẫn khác.
Khi chọn tuyến cho đường cáp dầu áp lực, phải chú ý tới điều kiện địa hình để
bố trí và sử dụng một
cách hợp lý nhất các thùng cấp dầu.
II.3.14. Để tránh cho đường cáp khỏi
bị
hư hỏng và bị các lực
cơ học
nguy hiểm trong quá trình lắp ráp và
vận hành, phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
Cáp đặt nằm ngang trên các kết cấu, tường xà, phải được cố định chặt ở điểm cuối,
ở cả hai phía của đoạn cáp uốn
và tại hộp nối.
•
Cáp đặt thẳng đứng theo các kết cấu, theo tường phải được kẹp, gia cố sao cho
không bị biến dạng vỏ bọc, không làm hỏng cáp và chỗ nối do tác động của trọng
lượng bản thân cáp.
•
Kết cấu đỡ cáp loại không bọc vỏ thép cần phải tránh hư hỏng cơ học cho
vỏ cáp, tại các điểm gia cố
chặt cần có đệm lút đàn hồi .
•
Các loại cáp (kể cả cáp bọc thép) đặt ở những chỗ ôtô qua lại, chuyên chở máy
móc, hàng hóa, người
qua lại v.v. phải được bảo vệ chống va chạm.
•
Khi đặt cáp mới bên cạnh cáp đang vận hành phải có
biện pháp để không
làm
hỏng cáp đang vận
hành.
• Phải đảm bảo khoảng cách của cáp đến nguồn nhiệt để tránh làm cáp nóng
quá
mức cho phép, phải có
biện pháp bảo vệ cáp không để chất nóng bắn vào chỗ đặt các hộp
nối.
II.3.15. Việc bảo vệ đường cáp tránh khỏi dòng
điện lạc mạch hoặc bị ăn mòn do đất
phải
thực hiện theo đúng các yêu cầu của quy phạm này và các quy định về bảo vệ
chống
ăn mòn
cho công trình xây dựng.
II.3.16. Khi tính toán kết cấu của công trình cáp đặt ngầm phải tính đến trọng lượng cáp,
đất lấp, lớp đất phủ làm đường ở trên và tải trọng của các phương tiện giao thông qua lại.
II.3.17. Công trình đặt cáp phải làm bằng vật liệu không cháy. Nghiờm cấm đặt thiết bị hoặc nguyên vật liệu trong công trình cáp và trên các kết cấu đỡ cáp, dự là
tạm thời. Cáp đặt tạm phải tuân thủ tất cả các yêu cầu của việc đặt cáp và được phép của bộ
phận quản lý vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.19. Khi uốn
cáp, bán kính cong phải thực hiện
theo yêu cầu của nhà chế
tạo cáp.
II.3.20. Bán kính cong phía trong của ruột cáp khi tách ra phải thực hiện theo qui
định của nhà chế tạo .
II.3.21. Độ căng của cáp khi đặt và kéo được xác định mức căng cơ học có thể chịu được
của ruột và vỏ bọc cáp theo qui định của
nhà chế tạo.
II.3.22. Mỗi đường cáp
phải đựơc đánh số hoặc
tên gọi riêng. Nếu đường cáp có nhiều cáp đặt song song với nhau, ngoài các số của chúng phải thêm vào các
chữ "a", "b", "c" v.v.
Cáp đặt hở và hộp cáp phải có nhãn. Trên nhãn cáp ghi: mã hiệu, điện áp,
tiết diện, số hiệu
hoặc
tên gọi. Trên nhãn hộp
cáp ghi: ngày lắp, đơn
vị
lắp.
Các nhãn đó phải đặt cố định, chắc chắn, không cách nhau quá 50m và không bị
ảnh
hưởng do tác động
của
môi trường xung quanh.
Trên tuyến cáp ngầm phải có mốc đánh dấu tuyến cáp.
II.3.23. Tuyến của mỗi đường cáp ngầm trong
đất hoặc trong
nước phải có
bản
đồ mặt bằng ghi rõ đầy đủ các tọa độ tương ứng so với các mốc có sẵn
của công trình đó xây dựng
hoặc so với các mốc đặc biệt. Ở những chỗ có hộp cáp cũng phải đánh
dấu
trên bản đồ.
Lựa chọn
phương thức đặt cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trong một hào cáp không đặt quá 6 sợi cáp lực. Nếu số lượng sợi cáp lớn hơn, nên đặt trong các hào riêng cách nhau không được nhỏ hơn 0,5m hoặc trong
các mương, tuynen, cầu đỡ hoặc
hành lang cáp.
2. Khi số cáp lực đi cùng tuyến nhiều hơn 20 sợi cáp nên đặt trong tuynen,
mương,
cầu đỡ, hành lang cáp.
3. Đặt cáp trong khối cáp khi mật độ cáp theo tuyến lớn, tại các điểm giao chéo với đường
sắt, đường ôtô để tránh khả năng đứt
gãy vỏ
kim loại v.v.
4. Khi chọn phương thức đặt cáp trong phạm vi thành phố, cần tính mức đầu tư ban đầu, các khoản chi phớ liên quan đến bảo dưỡng, sửa chữa cũng như sự thuận tiện và tính kinh tế của công trình.
II.3.25. Trong khu vực của nhà máy điện, các đường cáp phải đặt trong
tuynen cáp, hộp dẫn cáp, mương, khối cáp, cầu đỡ và hành lang cáp. Việc lắp đặt cáp lực trong hào chỉ cho phép ở công trình phụ trợ cách xa nhà máy (kho nhiên liệu,
xưởng) với số lượng cáp không lớn hơn 6. Trong khu vực nhà máy điện công
suất
đến 25MW, cho phép đặt
cáp trong các hào.
II.3.26. Trong khu vực xí nghiệp
công nghiệp, đường cáp phải đặt chìm trong các hào, đặt trong tuynen cáp, khối cáp, mương, trên cầu đỡ, hành lang và các tường của toà nhà.
II.3.27. Trong phạm vi các trạm biến áp và trạm phân phối, cáp cần đặt trong tuynen, mương, ống,
hào cáp, cầu dẫn hoặc
hành lang cáp.
II.3.28. Trong thành phố và nụng thụn nếu dùng cáp đơn, thông thường đặt chìm trong đất (hào cáp) nên đi ngầm dưới vỉa hố, đi cạnh các dải đất trống, vườn hoa, tránh
tuyến đường xe cộ.
II.3.29. Tại các phố, quảng trường có nhiều công trình ngầm, nếu số lượng cáp trong nhóm
là 10 hoặc nhiều hơn, nên đặt trong khối ống và trong tuynen. Khi giao
cắt với đường phố, quảng trường (có
mật độ xe qua lại cao) đó ốp lát, mặt đường đó được rải hoàn chỉnh, phải đặt cáp trong khối cáp hoặc trong khối ống (đặt
sẵn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.31. Đối với cáp dầu áp lực (với số lượng bất kỳ) có thể đặt trong tuynen cáp, trong
hành lang và trong đất (trong các hào); phương pháp lắp đặt do thiết
kế xác định.
Lựa chọn
loại cáp
II.3.32. Nếu đường cáp đặt ở tuyến đi qua các vùng đất
có điều kiện môi trường khác
nhau, phải lựa chọn kết cấu và tiết diện cáp theo đoạn tuyến có điều kiện khắc nghiệt nhất. Nếu chiều dài của đoạn tuyến còn
lại
đi qua vùng đất có điều kiện tốt hơn mà không vượt quá chiều dài chế tạo của cáp thì vẫn chọn tiết diện và kết cấu của cáp theo điều kiện khắc
nghiệt nhất.
Khi chiều dài đoạn tuyến cáp lớn hơn chiều dài chế tạo cáp, đặt trong
vùng đất có những điều kiện đặt cáp khác nhau, kết cấu và tiết diện của cáp cần phải
lựa chọn phù hợp cho từng đoạn.
II.3.33. Đối với đường cáp đi qua các vùng có
điều kiện làm mát khác nhau, tiết diện cáp và kết cấu phải chọn theo điều kiện làm mát kộm nhất, nếu chiều dài của đoạn
đó trên 10m.
Đối với đường cáp điện áp đến 10kV, trừ đường cáp đặt trong nước, chỉ cho
phép dùng nhiều nhất là ba loại tiết diện khác nhau cho một tuyến cáp, nếu chiều dài của mỗi
đoạn
trên 20m.
II.3.34. Cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước phải là cáp có
lớp
bảo vệ chịu va đập
cơ học.
Lớp bảo vệ của cáp phải chịu được tác động cơ học khi lắp đặt ở bất kỳ vùng đất
nào, kể cả khi kéo cáp, luồn cáp qua khối hoặc ống cáp và chịu được tác
động
nhiệt, chịu được tác động hóa học
trong quá trình vận hành, sửa chữa.
II.3.35. Ống dẫn cáp dầu áp lực cao đặt trong đất hoặc trong nước cần có biện pháp
bảo
vệ chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp phải đặt theo dạng hỗn hợp (trong đất, trong công trình cáp hoặc xưởng sản xuất) nên
dùng loại cáp có chủng loại như loại đặt trong đất nhưng
có lớp phủ chống
cháy.
II.3.37. Khi đặt cáp trong công trình cáp hoặc trong gian sản xuất, cáp bọc thép không được có vỏ bọc bên ngoài, còn
cáp
không bọc thép thì ở ngoài vỏ kim loại không
được có lớp bảo
vệ
bằng vật liệu dễ cháy.
Khi đặt
hở không được dùng cáp lực
và cáp nhị thứ có cách điện bằng polyetylen dễ cháy.
Trên vỏ kim loại của cáp và mặt kim loại đặt cáp phải có một lớp chống gỉ
không cháy để bảo vệ.
Khi đặt cáp trong gian nhà có môi
trường ăn mòn, phải dùng loại cáp chịu được
tác động của môi trường đó.
II.3.38. Đối với cáp của nhà máy điện, trạm biến áp và điểm nút quan trọng của lưới điện, phải
dùng loại cáp có băng thép bọc ngoài phủ bằng lớp vật liệu không cháy.
Cấm sử
dụng ở
nhà máy điện loại cáp có vỏ bọc dễ cháy.
II.3.39. Đối với cáp đặt trong khối và ống cáp phải dùng
loại không bọc thép nhưng có
vỏ
chì tăng cường. Tại các đoạn khối, ống cáp và đoạn rẽ có độ dài đến 50m, cho phép đặt loại cáp bọc thép có vỏ chì hoặc nhôm nhưng không có lớp vỏ bằng sợi ở ngoài cùng. Đối với đường cáp đặt trong ống, cho phép
dùng loại có vỏ bằng nhựa
tổng hợp hoặc cao su.
II.3.40. Khi đặt cáp ở vùng
đất có hại đến vỏ thép như muối, bựn lầy, đất đắp có xỉ hoặc vật liệu xây dựng hoặc ăn mòn điện hóa, phải
dùng loại cáp vỏ chì hoặc nhôm
có lớp bảo vệ bên ngoài bằng nhựa tổng hợp. Ở những chỗ cáp đi qua
vùng bựn lầy, cáp phải được lựa chọn có xét đến các điều kiện địa chất, hóa
học
và cơ học.
II.3.41. Đối với đường cáp đặt ở vùng đất
không ổn định, phải
dùng loại có vỏ bọc bằng sợi thép hoặc phải có
biện pháp chống nguy hại đến cáp khi đất dịch
chuyển (ví dụ dự
phòng chiều dài cho đường cáp, lèn chặt đất,
đóng cọc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.43. Đường cáp đặt theo cầu đường sắt và các cầu khác nên
dùng loại cáp có
vỏ nhôm bọc thép.
II.3.44. Đường cáp cung cấp điện cho thiết bị di động phải
dùng loại cáp mềm có
lớp
cách điện bằng cao su hoặc bằng vật liệu tương tự để chịu được khi cáp di
chuyển hoặc bị uốn cong nhiều lần.
II.3.45. Đường cáp đặt
dưới nước
phải dùng loại cáp bọc bằng sợi
thép tròn bện quanh và nên tránh nối cáp. Với mục đích này cho phép dùng
cáp một ruột tuỳ
theo chiều dài chế tạo cáp.
Tại chỗ đường cáp đi từ bờ ra biển có sóng lớn, ở những đoạn sông nước chảy xiết và bờ thường bị xói
lở cũng như khi đặt cáp quá sâu (đến 40 hoặc 60m), phải
dùng loại cáp có
hai lớp vỏ bọc bằng kim loại.
Không được đặt trong nước cáp có cách điện bằng cao su trong lớp vỏ nhựa
tổng hợp và cáp trong vỏ nhôm không
có lớp chống thấm đặc biệt.
Đường cáp đặt qua sông nhỏ không
có tàu thuyền qua lại và bãi bồi không
quá 100m có hướng dòng chảy
và đáy sông cố định, có thể dùng loại
cáp bọc thép là loại có đai
bằng thép.
II.3.46. Đối với đường cáp dầu áp lực điện áp 110 - 220kV, loại cáp và kết cấu cáp do
thiết kế xác định.
II.3.47. Khi đặt cáp điện áp
đến 35kV ở những đoạn thẳng đứng hoặc dốc nghiêng quá mức quy định của
nhà
chế tạo thì phải dùng
loại cáp có lớp cách điện tẩm dầu không chảy hoặc cáp có
lớp
cách điện tẩm ít dầu hoặc cáp khô. Với điều kiện nêu trên, cáp tẩm nhiều dầu chỉ cho phép dùng đầu cáp hoặc hộp nối
hãm đặt trên đoạn cáp ứng với độ chênh lệch mức đặt cho phép trong các tiêu
chuẩn
chế tạo
cáp đó.
Độ cao
chênh lệch cho phép
giữa các đầu cáp
hoặc các hộp nối
hãm của đường cáp dầu áp lực thấp do điều kiện kỹ thuật từng cáp và sự tính toán chế
độ phát nhiệt tối đa
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lưới điện xoay chiều điện áp
tới 1kV ba pha 4 dây có trung
tính nối đất, cho phép dùng
cáp 3 ruột vỏ nhôm và dùng vỏ nhôm làm dây trung tính nối đất,
trừ các trường hợp sau đây:
a. Đặt ở những nơi có nguy
cơ cháy nổ (trong nhà cũng như ngoài trời).
b. Đặt
ở những nơi mà trong
điều kiện vận hành bình thường, dòng
điện trong dây trung tính vượt
quá 75% dòng điện cho phép
của
dây pha.
Dùng vỏ chì của cáp 3 ruột làm dây trung tính ở các nơi trên, chỉ cho phép
trong các trường hợp
cải tạo lưới điện
thành phố 380/220V.
II.3.49. Đối với
các đường cáp trong lưới
điện 3 pha điện áp đến
35kV cho phép dùng cáp một ruột cho từng pha nếu xét có lợi về kinh tế - kỹ thuật so với cáp
3 ruột hoặc trong trường hợp không thể chọn cáp đủ chiều dài chế tạo
cần thiết.
Tiết diện cáp một ruột được lựa chọn phải tính đến sự tăng nhiệt của cáp do dòng điện cảm ứng ra vỏ cáp.
Trong trường hợp trên phải thực hiện những biện pháp để đảm bảo phân phối đồng đều dòng
điện giữa các cáp vận hành song song,
đảm bảo an toàn khi
chạm
vào vỏ cáp, giảm thiểu sự toả nhiệt sang các phần kim loại bên cạnh và
cố định cáp bằng kẹp cách
điện.
Đặt thiết bị
cấp
dầu và tín hiệu áp suất dầu của đường cáp dầu áp lực
II.3.50. Hệ thống cấp dầu đảm bảo cho đường cáp dầu áp lực làm việc an toàn trong chế
độ
làm việc bình thường và chế
độ
quá nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.52. Thùng dầu áp suất thấp nên đặt trong nhà kín. Nếu số lượng thùng dầu ở trạm cấp dầu ngoài trời không
quá 6 thùng nên đặt trong các ngăn bằng kim loại
nhẹ,
đặt trên giá hoặc cột.
Thùng dầu phải trang bị đồng hồ chỉ áp suất dầu và được bảo vệ tránh ánh nắng
mặt trời chiếu trực tiếp.
II.3.53. Các máy cấp dầu áp suất cao cần phải đặt trong nhà kín, nhiệt độ trong nhà
không được thấp hơn +10oC và đặt càng gần chỗ nối (chỗ cấp dầu) vào đường cáp càng tốt.
Việc nối
các máy cấp dầu vào cáp dầu thực
hiện qua bộ góp dầu.
II.3.54. Khi đặt các đường cáp dầu áp lực cao song song với nhau, việc cấp dầu cho
mỗi đường cáp nên thực hiện từ các máy cấp dầu riêng biệt, hoặc đặt thiết bị
tự động chuyển các máy cấp dầu từ
đường
cáp này sang đường cáp kia.
II.3.55. Cần đảm bảo cấp điện cho các máy cấp dầu từ hai nguồn điện riêng biệt và nhất
thiết phải có thiết bị tự động đóng
nguồn
dự phòng.
Các máy cấp dầu cần cách ly nhau bằng các rào ngăn chống cháy có mức chịu
lửa
không được nhỏ hơn
0,75 giờ.
II.3.56. Mỗi một đường cáp dầu cần phải có hệ thống tín hiệu áp suất dầu, đảm bảo tự
ghi và truyền các tín hiệu về mức giảm
hoặc tăng áp suất của dầu
quá giới hạn cho
phép đến trung tâm vận hành.
II.3.57. Ở mỗi đoạn cáp dầu áp lực thấp phải đặt ít
nhất hai bộ cảm biến áp suất, còn trên
đường cáp dầu áp lực cao phải đặt bộ cảm biến tại từng máy cấp dầu. Tín
hiệu sự cố phải được truyền
đến
trạm có người trực
thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.58. Các trạm cấp dầu cho đường cáp dầu áp lực phải có điện thoại liên lạc với điều độ
lưới điện khu vực.
II.3.59. Gian đặt tủ bảng điện và thiết bị điều khiển tự động cho máy cấp dầu không được
rung động quá giá trị cho
phép của thiết bị.
Lắp đặt hộp
nối
và đầu cáp
II.3.60. Việc lắp đặt hộp nối và đầu cáp phải
đảm bảo
kết
cấu phù hợp với sự làm
việc của cáp và môi trường xung quanh. Hộp nối và đầu cáp phải đảm bảo không
lọt
ẩm và chất có hại vào trong cáp. Hộp nối và đầu cáp phải chịu được điện áp thử nghiệm theo qui
định.
II.3.61. Hộp nối và đầu cáp phải sử
dụng
phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật của cáp.
II.3.62. Đối với hộp nối hoặc hộp nối hãm của cáp dầu áp lực thấp chỉ được
dùng hộp nối bằng
đồng hoặc đồng
thau.
Độ dài các phân đoạn và vị trí đặt hộp nối
hãm của cáp dầu áp lực thấp được xác định có
xét đến việc cấp dầu cho cáp trong chế độ bình thường và chế độ thay
đổi nhiệt.
Hộp nối hãm và nửa hãm của đường cáp dầu phải bố trí
trong giếng cáp. Khi đặt
cáp trong đất, hộp cáp nên đặt trong hố cáp được phủ đất
mịn hoặc cát.
Ở vùng
vận
tải điện khí hóa (hệ thống xe điện
ngầm, tàu điện, đường
sắt) hoặc vùng đất có hại đến vỏ kim loại của cáp và hộp cáp thì hộp cáp phải dễ
tiếp cận để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.64. Những đường cáp điện áp trên 1kV dùng
loại cáp mềm cách điện bằng cao su
và vỏ bọc bằng cao su, khi đấu nối chúng cần thực hiện bằng phương pháp lưu hóa nóng (hấp chín) cao su và phủ bên ngoài chỗ nối bằng một lớp phủ
chống
ẩm.
II.3.65. Số lượng hộp nối trong một kilômét đường cáp xây
dựng mới không nên vượt quá:
• 4 hộp đối với loại cáp 3 ruột điện áp 1 - 10kV có tiết diện đến
3x95mm2
• 5 hộp
đối
với loại
cáp 3 ruột điện áp 1 - 10kV có
tiết diện 3x120mm2- 3x240mm2
• 6 hộp đối với loại cáp 3 pha điện áp 15 - 22 - 35kV
• 2 hộp đối với cáp 1 ruột
Đối với
tuyến cáp điện áp 110 - 220kV,
số hộp do thiết kế
xác định.
Không được dùng các đoạn cáp ngắn lắp đặt trong các công trình cáp có độ dài lớn.
II.3.66. Chế tạo và lắp ráp các hộp đầu cáp, hộp nối phải thực hiện theo đúng các quy
định
và chỉ dẫn kỹ
thuật riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.67. Các đường cáp có
vỏ
bọc kim loại và kết cấu để đặt cáp phải nối đất hoặc nối trung tính theo các yêu cầu
trong Chương I.7 - Phần I.
II.3.68. Khi nối đất hoặc nối trung tính, vỏ kim loại và đai thép của cáp lực phải nối với nhau và nối với vỏ hộp nối bằng dây đồng mềm. Trong mọi trường hợp, dây
nối đất phải có tiết diện không được nhỏ hơn 6mm2.
Tiết diện dây nối đất của cáp nhị thứ phải chọn tương ứng với yêu cầu nêu trong
Chương
I.7 - Phần I.
Nếu trên kết cấu của cột có
đặt
hộp đầu nối và chống sét thì đai, vỏ kim loại và vỏ hộp cáp phải nối với trang bị nối đất của chống sét. Không cho phép dùng vỏ kim loại của
cáp làm dây nối đất.
II.3.69. Đối với các đường cáp dầu áp lực thấp, phải nối đất hộp đầu cáp, hộp nối và hộp nối hãm. Với máy cấp dầu phải nối với đường cáp vỏ nhôm qua đoạn ống cách
điện, vỏ của hộp đầu cáp phải cách ly với
vỏ nhôm. Yêu cầu này không áp dụng cho các đường cáp nối trực tiếp vào máy biến áp. Khi sử dụng loại cáp dầu áp lực thấp có đai thép, tại mỗi
giếng các hộp nối phải
hàn nối cả hai đầu và nối đất.
Đối với đường cáp dầu áp lực cao đặt trong đất, ống thép phải nối đất tại từng giếng và ở hai đầu đường cáp. Nếu cáp dầu đặt trong công trình cáp, ngoài những điểm nối đất ở trên còn phải nối đất các điểm trung gian theo quy định
của thiết kế.
Khi cần thiết bảo vệ cho ống thép khỏi bị ăn mòn, việc nối đất ống thép phải thực hiện theo các yêu cầu của
bảo
vệ đó, nhưng phải đảm
bảo khả năng kiểm
tra điện trở của lớp bọc chống
ăn
mòn.
II.3.70. Khi nối đường cáp với ĐDK mà tại cột không
có nối đất, được phép dùng
vỏ cáp làm dây nối đất cho hộp đầu cáp; nếu hộp đầu cáp ở phía kia của đường cáp đó được nối đất thì điện trở nối đất của vỏ cáp phải phù hợp với yêu cầu của
Chương I.7 - Phần I.
Các
yêu cầu đặc biệt
với cáp trong nhà máy điện, trạm biến áp và thiết bị phân phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.72. Sơ đồ đấu dây chính, sơ đồ tự dùng và sơ đồ thao tác điều khiển, các loại thiết bị và tổ hợp cáp của nhà máy điện hoặc trạm biến áp phải lắp đặt sao cho khi có hoả hoạn bên trong hay ngoài tổ hợp cáp thì một số tổ máy của nhà máy điện vẫn hoạt động bình thường, không làm gián đoạn việc nối dự phòng của các thiết bị phân phối và trạm biến áp cũng như hệ thống cảnh báo và chữa
cháy.
II.3.73. Đối với nhóm cáp chính của nhà máy điện cần có các công trình cáp (tầng
cáp, tuynen cáp, giếng cáp v.v.) tách biệt với
các thiết bị công nghệ. Không
để người không có chuyên môn tiếp cận tới.
Khi lắp đặt nhóm cáp ở nhà máy điện, tuyến cáp cần chọn và tính đến khả năng:
•
Làm nóng cáp do toả nhiệt của
các thiết bị công nghệ.
•
Làm đứt, gãy hoặc biến dạng cáp (do cháy, nổ), làm bẩn cáp do bụi lọt qua hệ
thống
khử bụi.
Không được đặt cáp chuyển tiếp trong tuynen kỹ thuật, hầm thông gió,
phòng xử lý nước bằng hóa chất cũng như tại nơi lắp đặt hệ thống ống dẫn hóa chất
có tính ăn mòn.
II.3.74. Các cáp nhánh dự phòng lẫn nhau (cáp lực, thao tác, điều khiển, cáp tín hiệu, cứu hoả v.v.) cần lắp đặt sao cho khi xảy ra hoả hoạn, chúng không bị hỏng cùng
một lúc. Như vậy các tổ hợp cáp phải chia thành các phân nhóm nhỏ và cách ly chúng với nhau. Việc phân chia thành các nhóm tuỳ thuộc điều kiện tại chỗ.
II.3.75. Trong khu vực của tổ máy phát điện, cho phép xây công trình
cáp có mức chịu lửa là 0,25 giờ. Trong trường hợp này, các thiết bị công nghệ có thể là
nguồn phát sinh cháy (thùng
chứa dầu, trạm chứa dầu v.v.) phải được ngăn bằng các tấm có mức chịu lửa
từ 0,75 giờ trở lên.
Trong khu vực
của
tổ máy
phát điện, cho
phép đặt cáp
bên ngoài
công trình cáp chuyên dụng, với điều kiện cáp đó chắc chắn không bị hư hỏng do cơ học, bụi, tia lửa trong khi sửa chữa các thiết bị công nghệ và đảm bảo vận hành cáp thuận tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với loại cáp một sợi và nhóm cáp nhỏ (đến 20 sợi) không nhất thiết phải
xây các điểm dừng, nhưng phải có khả
năng thay thế
nhanh và sửa
chữa
được cáp trong quá trình vận hành.
Khi đặt cáp trong
vùng của một tổ máy phát điện ở bên ngoài công trình
cáp chuyên dụng, cần đảm bảo khả năng phân nhóm nhỏ cáp đi theo các tuyến khác nhau.
II.3.76. Tầng cáp, tuynen dùng đặt các loại cáp của các tổ máy khác nhau, kể cả tầng cáp và tuynen phía dưới tủ bảng điều khiển của các tổ máy phải phân chia theo từng tổ máy và ngăn tách riêng các phòng khác nhau vào
tầng cáp, tuynen cáp, giếng cáp, hộp cáp, mương cáp và các điểm cáp đi qua bằng vách ngăn, tấm che có mức chịu lửa trên 0,75
giờ.
Tại những nơi cáp đi qua tường ngăn hoặc mái che cần tính đến việc sử dụng vật liệu không cháy, dễ khoan đục và có
mức chịu lửa trên 0,75 giờ, thuận tiện
cho việc thay thế, đặt
thêm cáp.
Tại công trình cáp có độ dài lớn của nhà máy điện phải tính đến các lối thoát
hiểm
đặt cách nhau không
quá 50m.
Tổ hợp cáp của nhà máy điện cần tách riêng với tuynen của mạng lưới cáp đi ra từ nhà máy và thanh góp bằng các tấm ngăn chống cháy có
mức chịu lửa trên 0,75 giờ.
II.3.77. Chỗ cáp đi vào phòng kín của thiết bị phân phối, phòng đặt tủ bảng điều khiển và bảo vệ, thiết bị phân phối để hở,
cần có các vách ngăn có
mức chịu lửa trên 0,75 giờ.
Chỗ cáp đi vào bảng điều khiển của tổ máy phát điện cần che chắn bằng các tấm
vật liệu có mức chịu
lửa lớn hơn 0,75 giờ.
Giếng cáp cần tách riêng với tuynen cáp, với tầng cáp và với công trình cáp
khác bằng các vách ngăn có mức chịu lửa trên 0,75 giờ và phải lát kín cả phía trên và dưới đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng cáp chuyển tiếp cần có các cửa ra vào và thang hoặc móc để lên xuống.
Đặt cáp
trong đất
II.3.78. Khi đặt trong đất, cáp cần đặt trong hào cáp. Phía dưới cáp phải có lớp đất mịn, trên cáp phủ lớp đất
mịn không lẫn sỏi, đá,
xỉ quặng hoặc rác.
Suốt chiều
dài đường cáp phải có bảo
vệ tránh tác động
về cơ học, như:
• Đối với cáp điện áp
35kV trở lên, trên mặt hào cáp phải phủ các tấm đan bê tông với chiều dày
không được nhỏ hơn
50mm.
• Đối với
cáp điện áp dưới 35kV, trên mặt hào
cáp lát bằng tấm đan
hoặc phủ lớp gạch nằm ngang với đường cáp hoặc bằng vật liệu có
độ
cứng suốt tuyến cáp
(không được dùng gạch silicát, gạch lỗ, gạch rỗng để
lát).
Khi đặt cáp điện áp tới 22kV sâu dưới đất 1m hoặc sâu hơn ) thì không cần phải bảo vệ tránh tác động về cơ học, trừ trường hợp cáp của lưới điện đụ thị, cáp chui qua đường
sắt, đường xe điện và đường
ôtô.
Đối với cáp điện áp dưới 1kV, chỉ cần bảo vệ ở những đoạn có khả năng bị
các tác động về cơ học.
Các qui định trên đây không áp dụng đối với các trường hợp thi công bằng phương pháp khoan ngầm (đào
bằng robot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 0,7m với
cáp có điện áp đến
22kV.
•
1,0m với cáp có điện áp 35kV.
•
1,5m với cáp điện áp 110 -
220kV.
Cho phép giảm độ sâu còn
0,5m tại các đoạn có độ dài dưới 5m, ở những chỗ dẫn vào toà nhà hoặc giao cắt với công trình ngầm nhưng phải được bảo vệ tránh tác động
cơ học.
II.3.80. Khoảng cách từ đường cáp (ở mọi cấp điện áp khi đặt trong
đất) đến móng nhà
hoặc móng công trình
xây dựng không được nhỏ hơn
0,6m.
Cấm đặt cáp trực tiếp dưới móng nhà, móng công trình xây
dựng. Khi đặt cáp qua
tầng ngầm, tầng hầm kỹ thuật phải tuân theo các qui định đó được Nhà
nước ban
hành.
II.3.81. Khi đặt cáp song song với nhau, nếu không có
hướng dẫn của nhà chế tạo thì
khoảng
cách giữa các cáp ít nhất phải
là:
a. 100mm: giữa các cáp lực điện áp tới 10kV với nhau hoặc giữa chúng với
cáp nhị thứ.
b. 250mm:
giữa
các cáp lực điện áp 22kV hoặc 35kV với nhau
hoặc giữa chúng với loại cáp lực khác có điện áp thấp
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. 500mm: giữa các cáp dầu áp lực điện
áp 110kV - 220kV với nhau hoặc giữa cáp dầu áp lực với cáp khác, trong đó cáp dầu áp lực thấp phải đặt cách
ly nhau và cách ly với cáp khác bằng tấm đan bê tông,
ngoài ra cần phải tính
đến ảnh hưởng điện từ trường của chúng đối
với cáp thông tin liên lạc.
e. Khoảng cách giữa các cáp nhị thứ không
quy định.
Trong trường hợp cần thiết, nếu được sự thỏa thuận của cơ quan quản lý vận hành và điều kiện thực địa, có
thể giảm bớt khoảng cách ở điểm "b" và điểm "c" còn 100mm; còn khoảng cách giữa cáp lực có
điện áp 10kV và cáp thông
tin (trừ cáp thông tin cao tần) giảm còn 250mm với điều kiện cáp phải được bảo vệ nếu xảy
ra ngắn mạch.
II.3.82. Khi đặt cáp đi qua rừng hoặc qua
vùng trồng cây, khoảng cách ít
nhất từ cáp đến gốc cây là 2m. Nếu thỏa thuận được với các bên hữu quan của khu vực, có
thể giảm khoảng cách trên khi cáp được đặt
trong ống.
Khi đặt cáp ở vườn cây có
các gốc cây nhỏ thì khoảng cách nói
trên có thể giảm xuống đến 0,75m.
II.3.83. Khoảng cách từ cáp điện áp đến 35kV, cáp dầu áp lực đặt song song theo
chiều ngang đến các đường ống (ống nước, mương nước), các tuyến ống hơi đốt áp suất thấp từ 0,0049MPa đến 0,588MPa không được nhỏ hơn 1m; đến các đường ống có
áp suất trên 0,588MPa đến 1,176MPa không được nhỏ hơn 2m.
Trong điều kiên chật
hẹp, cho phép giảm khoảng cách trên của đường cáp 35kV (trừ đến đường ống dẫn nhiên liệu lỏng hoặc khí đốt) còn 0,5m; có thể giảm khoảng cách còn 0,25m
với điều kiện đặt cáp trong ống suốt cả chiều dài
đó.
Đối với cáp điện áp đến 110 - 220kV, tại các đoạn không dài hơn 50m phải
đặt
gần nhau thì cho phép khoảng cách ngang đến ống (trừ đường ống nhiên
liệu lỏng hoặc khí đốt) giảm xuống còn
0,5m, với điều kiện phải đặt tường ngăn giữa
cáp và đường ống dẫn
để tránh hư hỏng cáp do cơ học.
Cấm đặt cáp song song với ống dẫn theo kiểu chồng lên nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.85. Khi đặt song song với đường sắt, cáp phải đặt ngoài chỉ giới của đường sắt. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được
sự thỏa thuận của
cơ quan quản lý đường sắt, cáp có thể đặt trong phạm vi đường sắt nhưng phải cách đến tâm đường sắt không được nhỏ hơn 3,25m; khoảng cách từ cáp đến tâm đường sắt điện khí hóa không được nhỏ hơn 10,75m. Trong điều kiện chật hẹp, có
thể giảm bớt khoảng cách trên nhưng phải đặt cáp trong ống hoặc khối cáp suốt đoạn
cáp đó.
Khi cáp đi gần đường sắt điện khí hóa dùng điện một chiều, ống cáp và khối cáp phải
cách điện (amiăng, quét bitum, nhựa cách
điện).
II.3.86. Khi đặt đường cáp song song với đường
tàu điện,
khoảng
cách từ cáp đến đường ray gần nhất không được nhỏ hơn 2,75m. Trong điều kiện chật hẹp có thể giảm khoảng cách trên với điều kiện trong suốt cả đoạn cáp đó, cáp phải
đặt trong ống hoặc khối cáp cách điện như đã
quy định trong Điều II.3.85.
II.3.87. Khi đặt đường cáp song song với đường ôtô cấp I hoặc cấp II, cáp phải đặt ngoài phạm vi rãnh thoát nước hoặc chân nền đường không được nhỏ hơn 0,7m. Cho phép giảm khoảng
cách trên
nếu
được sự
thoả thuận của cơ
quan
quản lý giao thông.
II.3.88. Khoảng cách từ đường cáp
đến
trang bị nối đất của cột
ĐDK điện
áp trên 1kV đến 35kV không được nhỏ hơn 5m, đối với ĐDK điện áp từ 110kV trở lên không
được nhỏ hơn 10m. Tại các đoạn hẹp, khoảng cách đến trang bị nối đất của cột
ĐDK cho phép 2m trở lên.
Khoảng cách từ cáp đến chân cột ĐDK dưới 1kV không được nhỏ hơn 1m, còn
khi đặt cáp ở các đoạn hẹp cần xử lý bằng cách luồn trong ống cách điện và khoảng cách giảm xuống còn
0,5m.
Ở nhà máy điện và trạm biến áp, cho phép đặt cáp với khoảng cách đến móng cột ĐDK trên 1kV không được nhỏ hơn 0,5m nếu trang bị nối đất của cột đó đã
được nối với lưới nối
đất của trạm.
II.3.89. Ở chỗ giao chéo giữa đường cáp lực và cáp khác, phải có
lớp
đất dày không được nhỏ hơn 0,5m để ngăn cách. Với cáp điện áp đến 35kV, nếu dùng ống hoặc tấm đan bê
tông để ngăn cách suốt đoạn giao chéo thêm mỗi phía 1m, có
thể giảm khoảng cách đó
đến 0,15m, các cáp nhị thứ và
thông tin phải đặt trên cáp lực.
II.3.90. Khi giao chéo với đường ống dẫn, kể cả ống dẫn dầu và hơi đốt, khoảng cách
ít nhất giữa cáp và ống phải là 0,5m, nếu đặt cáp trong ống suốt cả đoạn giao
chéo cộng thêm mỗi
phía 2m có thể giảm khoảng
cách còn 0,25m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.91. Khi đường cáp điện áp đến 35kV giao chéo với ống dẫn nhiệt, khoảng cách từ
cáp đến lớp bọc cách nhiệt của ống dẫn nhiệt không được nhỏ hơn 0,5m, khi
đó ống dẫn nhiệt suốt đoạn giao chéo với đường cáp cộng thêm mỗi phía 2m phải được bọc cách nhiệt sao cho nhiệt độ của đất xung quanh cáp không tăng thêm
quá 10oC so với nhiệt độ cao nhất trong mùa hố và 15oC so với nhiệt độ thấp
nhất trong mùa đông.
Trong trường hợp không thể thoả mãn
được các nhiệt độ trên, phải thực hiện một trong các
biện pháp dưới đây:
a. Đặt cáp ở sâu đến 0,5m thay vỡ 0,7m (như Điều II.3.79).
b. Dùng
đoạn cáp có tiết diện lớn hơn.
c. Đặt đoạn cáp trong ống, đi dưới ống dẫn nhiệt và cách ống dẫn nhiệt không được nhỏ hơn
0,5m với điều kiện ống phải đặt sao cho khi thay cáp dễ dàng.
Khi giao chéo với đường ống dẫn nhiệt, khoảng cách giữa cáp dầu áp lực và
lớp
bọc cách nhiệt ống không được nhỏ hơn 1m, còn các
chỗ chật hẹp không được nhỏ hơn 0,5m, Khi
đó ống dẫn nhiệt trong suốt đoạn giao chéo với cáp
cộng
thêm mỗi phía 3m phải bọc cách nhiệt sao cho nhiệt độ của đất xung
quanh cáp không tăng thêm
quá 5oC trong bất
kỳ
mùa nào trong năm.
II.3.92. Khi giao chéo với đường sắt và đường ôtô, cáp phải đặt trong tuynen, trong
khối cáp hoặc
trong ống suốt
chiều ngang của đường cộng
thêm mỗi phía 0,5m tính từ mép đường; chiều sâu chôn cáp ít nhất
là 1m kể từ mặt đường và
thấp hơn đáy mương
thoát
nước ở hai
bên đường ít nhất là 0,5m.
Khi giao chéo với đường sắt điện khí hóa dùng điện một chiều, các khối cáp hoặc ống cáp cách điện (xem thêm Điều II.3.85); chỗ giao chéo phải cách chỗ bẻ
ghi
và cách chỗ nối dây điện (dây âm)
vào đường ray
không được nhỏ hơn 10m. Việc lắp đặt cáp giao chéo với đường sắt điện khí hóa nên bố trí góc giao chéo từ 75o ¸ 90o.
Lỗ của khối cáp phải được bịt kín bằng sợi gai tẩm bitum trộn với đất sét với chiều
sâu vào ống không được nhỏ hơn 30cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giao chéo với đường sắt không điện khí hóa xây dựng
mới hoặc đường
ôtô xây dựng mới, không nhất thiết phải đặt lại đường cáp hiện có. Tại chỗ
giao chéo phải đặt một số
ống hoặc khối ống dự
phòng cho việc sửa
chữa
đường cáp. Các ống hoặc khối ống
đặt dự
phòng cần chú ý bịt hai đầu.
II.3.93. Khi giao chéo với đường ray xe điện, cáp phải đặt trong khối cáp hoặc ống cáp cách điện (xem Điều II.3.85). Chỗ giao chéo phải cách chỗ bẻ ghi hoặc
chỗ
nối dây điện (dây âm) vào đường
ray không được nhỏ
hơn 3m.
II.3.94. Khi giao chéo với nơi ôtô ra vào, nhà để xe, cáp phải đặt trong
ống.
Khi cáp đi qua suối, mương nước và qua bãi đất bồi, cáp cũng phải đặt trong
ống.
II.3.95. Khi đặt hộp nối cáp, khoảng cách giữa vỏ
hộp nối đến cáp khác gần nhất không được
nhỏ hơn 250mm.
Trường hợp không
thể thực hiện được khoảng cách trên,
phải có biện pháp bảo vệ cáp nằm gần hộp nối không bị hỏng (như dùng gạch hoặc tấm đan để ngăn hộp
nối
cáp).
Không nên đặt hộp nối cáp của cáp dầu áp lực hoặc cáp giấy tẩm dầu đặt ở
đoạn tuyến có độ dốc. Trong trường hợp bất khả kháng (phải đặt hộp nối cáp) thì mặt
bằng phía dưới hộp nối phải tạo diện
tích nhỏ không bị dốc.
Để đảm
bảo việc
thay hộp nối cáp khi bị
hỏng,
phải có chiều dài cáp dự phòng
ở cả hai phía của hộp
nối
cáp.
II.3.96. Khi tuyến cáp xuất hiện dòng lạc mạch với trị số nguy hiểm, cần phải có
các biện pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trường hợp không thể thay đổi tuyến cáp, phải có biện pháp giảm tối đa dòng điện
lạc mạch hoặc sử dụng cáp có độ chống ăn mòn cao (ví dụ cáp khô v.v.).
Đặt cáp
trong khối cáp và máng cáp
II.3.97. Ống cáp, khối cáp có
thể làm
bằng thép, gang, bê tông, sành sứ, nhựa tổng hợp hoặc bằng các vật liệu tương tự. Khi lựa chọn vật liệu làm ống hoặc khối cáp phải chú ý đến mực nước ngầm, độ xâm thực của nước cũng như dòng
điện lạc mạch ở nơi đặt cáp.
Cáp một pha chỉ được đặt trong ống bằng vật liệu không từ tính. Mỗi pha của
đường cáp phải
đặt trong từng ống riêng biệt.
II.3.98. Số lượng ngăn trong khối cáp, khoảng cách giữa các ngăn và kích thước của ngăn
phải được lựa chọn theo
điều kiện phát nhiệt.
II.3.99. Mỗi khối cáp phải có 15%
ngăn dự phòng nhưng không được nhỏ hơn một
ngăn.
II.3.100. Chiều sâu đặt ống và khối cáp trong đất phải lấy theo tình hình thực tế, nhưng không được nhỏ hơn trị số đã quy định trong Điều II.3.79,
tính từ cáp trên cùng.
Không quy định chiều
sâu đặt ống và khối cáp ở những chỗ kín hoặc dưới
nền nhà sản xuất.
II.3.101. Khối cáp và ống cáp khi đặt phải có độ dốc về
phía giếng cáp ít nhất là 0,2%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đặt ống cáp dưới sàn nhà xưởng thì khoảng cách giữa chúng giống như
trường hợp đặt
trong đất.
II.3.103. Cáp đặt trong khối cáp, ở những chỗ đường cáp đổi hướng và chỗ cáp từ
khối cáp vào đất phải xây giếng cáp để đảm bảo dễ dàng khi thi công cáp. Ở
những đoạn tuyến thẳng cũng phải xây giếng cáp như vậy, khoảng cách giữa các
giếng xác định theo
chiều dài giới hạn cho phép của cáp.
Khi số lượng cáp đến 10 và điện áp đến 35kV, cho phép cáp đi từ khối cáp
vào đất không cần giếng cáp. Trong trường hợp đó phải có biện pháp chống thấm nước vào khối.
II.3.104. Cáp đi từ ống hoặc khối cáp vào nhà, hầm hoặc tầng hầm v.v. có
thể thực hiện theo
một
trong các biện pháp sau đây:
a. Dẫn
trực tiếp cáp vào nhà.
b. Xây giếng cáp hoặc hố cáp trong nhà
hoặc ở sát ngoài tường nhà.
Phải có biện pháp ngăn không cho nước hoặc sinh vật (chuột, rắn v.v.) theo đường cáp vào nhà, vào hầm.
II.3.105. Ở chỗ đầu ra từ ống hoặc ngăn của khối cáp hoặc máng cáp, cũng như ở chỗ nối ống, mặt trong của ống, của khối ống và của máng phải phẳng và nhẵn để tránh hư hỏng lớp vỏ bọc bên ngoài khi kéo cáp.
II.3.106. Trạm phân phối ngoài trời ở vùng có
mực nước ngầm cao, cần dùng phương
pháp đặt cáp nổi (trong máng hoặc hộp cáp). Máng cáp và tấm đậy phải làm
bằng bê tông cốt thép. Các máng cáp phải đặt
trên trụ đỡ bê tông có độ nghiêng ít nhất
0,2% theo tuyến để dễ thoát nước. Nếu trên tuyến cáp nổi có
các lỗ thoát nước thì không cần tạo độ nghiêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ra của cáp từ máng vào tủ điều khiển và bảo vệ phải đặt trong ống. Cho phép đặt giá đỡ cáp trong mương cáp trong phạm vi cùng một ngăn lộ của trạm phân phối ngoài trời; Khi
đó cáp dẫn đến tủ
điều khiển và bảo
vệ
không cần đặt trong ống, nhưng phải có
các biện pháp bảo vệ chống hư hỏng cơ học.
Đặt cáp trong công trình cáp
II.3.107. Công trình cáp phải tính đến khả năng đặt thêm khoảng 15% số cáp có
trong thiết kế (thay thế cáp trong
quá trình lắp đặt, đặt thêm v.v.).
II.3.108. Các tầng cáp, tuynen, hành lang cáp, cầu dẫn và giếng cáp phải tách biệt với các phòng khác và các công trình cáp bên cạnh bằng tường ngăn chống cháy
với
mức chịu lửa không ít hơn 0,75 giờ. Những tường ngăn với tuynen cáp
dài phải chia thành từng đoạn, có cửa ra vào cách nhau không quá 150m nếu đặt cáp lực và cáp nhị thứ; không dài quá 100m nếu đặt cáp dầu áp lực. Diện tích
một
đoạn
tuynen có sàn kép không lớn hơn 600m2.
Cửa
ra vào công trình cáp và tầng ngăn của các thiết bị điện ghi ở Điều II.3.71 phải có mức chịu lửa 0,75 giờ
và 0,6 giờ trong các thiết bị điện còn
lại.
Lối ra từ công trình cáp phải bố trí
hướng ra phía ngoài
trời hoặc ra phòng xưởng có độ an toàn cao về phòng cháy chữa cháy (PCCC). Số lượng và vị trí các lối thoát (các cửa thoát) khỏi công trình cáp xác định tại chỗ nhưng ít
nhất là 2. Nếu độ dài của công trình cáp không quá 25m cho phép có
1 lối thoát.
Cửa vào công trình cáp phải là loại tự đúng và có
gioăng kín. Các cửa thoát phải mở ra phía ngoài và phải có khóa mở được từ phía trong công trình cáp
không cần chìa, còn các cửa giữa các ngăn, đoạn tuynen hướng mở về phía
lối thoát gần nhất và chúng phải tự đóng được.
Các cầu, giá dẫn cáp có sàn kỹ thuật
phải có lối vào bằng thang. Khoảng cách giữa các lối vào không quá 150m. Khoảng cách từ chân cầu thang, giá đỡ
cáp đến lối vào không được quá 25m.
Lối vào phải có cửa ngăn không cho người ngoài ra vào tự do. Các cửa phải có ổ khóa
để mở
từ phía trong không cần chìa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những tầng cáp, hành lang cáp ngoài trời phải được đặt trên các kết cấu xây dựng
chịu lực (cột, công son) bê tông
cốt thép với mức chịu lửa không nhỏ
hơn 0,75 giờ hoặc bằng các tấm thép có mức chịu lửa không nhỏ hơn 0,25 giờ.
Kết cấu chịu lực của toà nhà, công trình có thể bị biến dạng nguy hiểm hoặc giảm độ bền cơ học khi xảy ra cháy các nhóm cáp (hoặc cả cụm cáp); cầu cáp hoặc hàng lang cáp ở vị trí đó phải có
bảo
vệ với mức chịu lửa không được nhỏ hơn
0,75 giờ.
Hành lang cáp cũng phải chia ra các ngăn bằng các tấm ngăn chống cháy có mức chịu lửa không nhỏ hơn 0,75 giờ. Nếu cáp đặt có điện
áp đến 35kV, độ dài từng ngăn của hành lang không quá 150m và không quá 120m nếu là cáp
dầu
áp lực. Hành lang cáp ngoài trời có từng đoạn được che kín không cần theo quy định vừa nêu trên.
II.3.109. Trong tuynen
và mương cáp phải có biện pháp ngăn ngừa nước thải
công nghiệp, dầu chảy vào và có thể xả nước
lẫn đất cát ra ngoài. Độ dốc
đáy
thoát của chúng không được nhỏ
hơn
0,5% về phía có hố tích nước hoặc
mương thoát nước. Việc đi lại từ ngăn hầm nọ sang ngăn hầm kia khi chúng
nằm
ở các độ cao khác nhau phải có
đường dốc đặt nghiêng
không quá 15o.
Cấm dùng bậc kiểu cầu thang giữa các ngăn của tuynen cáp.
Trong các kênh, mương cáp xây ở ngoài nhà
và nằm cao hơn mức
nước ngầm, cho phép đáy mương làm bằng đất lèn chặt và rải lớp sỏi dày từ 10 ¸ 15cm.
Trong tuynen cáp phải có bơm thoát nước điều khiển đúng mở tự động tuỳ
theo mực nước. Các thiết bị điều khiển khởi động và động cơ điện phải có
cấu tạo đáp ứng được yêu cầu sử
dụng chúng tại các nơi đặc biệt ẩm ướt.
Khi qua lại giữa các cầu giá đỡ và hành lang nằm ở các độ cao khác nhau thì
phải
có các đường dốc với độ nghiêng không quá 15o. Trường hợp đặc biệt
cho phép làm các bậc cầu
thang với độ nghiêng 1:1.
II.3.110. Mương cáp và sàn kép trong trạm phân phối và trong gian nhà phải được đậy kín bằng
các tấm có
thể tháo lắp được và
bằng vật liệu chống cháy.
Trong gian có máy điện quay và các phòng tương tự nên dùng
các tấm thép có gân. Khi đậy mương cáp, sàn kép phải tính đến khả năng vận chuyển thiết bị trên đó.
II.3.111. Trọng lượng của tấm nắp đậy có thể nâng được không nặng quá 50kg. Mỗi tấm phải có móc để nâng lên khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.113. Các tuynen ngầm ở
ngoài toà nhà phải có lớp đất phủ
dày 0,5m trên bề mặt.
II.3.114. Khi lắp đặt cáp chung với đường ống dẫn
nhiệt trong công trình, độ tăng nhiệt
của không khí tại vùng đặt cáp do ống dẫn nhiệt không được vượt quá 5oC trong suốt năm; để đạt mục đích đó phải tính đến việc thông gió và tăng cường cách nhiệt cho các đường ống nhiệt.
II.3.115. Trong công trình cáp nên dùng
hết độ dài chế tạo của cáp, còn khi
đặt cáp phải tuân theo các yêu cầu sau:
1. Cáp nhị thứ và cáp thông tin đặt phía trên hoặc phía dưới cáp lực nhưng phải
có các tấm ngăn. Tại các điểm giao
chéo hoặc rẽ nhánh, cho phép không đặt
tấm ngăn ở giữa.
2. Cáp nhị
thứ được
phép đặt cạnh cáp lực có điện
áp đến 1kV.
3. Cáp lực điện áp đến 1kV nên đặt phía trên cáp có
điện áp cao hơn, giữa chúng cần có tấm ngăn.
4. Các nhóm cáp khác nhau: loại làm việc, loại dự phòng cao hơn 1kV của máy phát điện, máy biến áp v.v. của những phụ tải loại I, nên đặt ở các mức cao
thấp
khác nhau và ngăn cách chúng bằng các tấm ngăn.
5. Các tấm ngăn núi ở trong mục 1, 3, 4 làm từ vật liệu chống cháy có
mức chịu
lửa
không được nhỏ hơn
0,25 giờ.
Khi sử dụng hệ thống chữa cháy tự động có
bọt
khí hoặc phun nước, không cần các tấm ngăn nêu ở mục 1, 3 và 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.116. Cáp dầu áp lực cần đặt trong các công trình riêng. Cho phép đặt cáp dầu áp lực chung với các loại cáp khác, Khi
đó cáp dầu áp lực phải đặt ở phần thấp nhất và ngăn cách với cáp khác bằng giá đỡ nằm
ngang có mức chịu
lửa không được nhỏ hơn 0,75 giờ, cũng ngăn như vậy giữa các cáp dầu áp lực với nhau.
II.3.117. Mức độ cần thiết đặt và số lượng trang thiết bị tự động báo và chữa cháy trong công trình cáp phải xác định trên cơ sở các tài liệu chỉ dẫn đó được duyệt.
Gần lối ra, cửa thoát và các giếng thông gió (trong
vùng bán kính không quá 25m) phải đặt các họng nước cứu hoả. Đối với cầu giá
đỡ,
hành lang cáp phải tính toán sao cho tất cả các điểm có khoảng cách không quá 100m đến họng nước cứu hoả gần
nhất.
II.3.118. Trong công trình cáp có cáp nhị thứ và cáp lực có
đai
thép có tiết diện bằng hoặc lớn hơn 25mm2, cáp bọc chì không đai thép phải đặt theo giá
đỡ
dạng công son. Cáp nhị thứ không bọc thép, cáp lực không đai thép vỏ chì, và cáp lực các loại vỏ bọc khác có
tiết diện dưới 16mm2 phải đặt trong máng hoặc giá
ngăn
(có thể bằng tấm kín hoặc
có nan thưa).
Cho phép đặt cáp trực tiếp lên đáy mương cáp khi mương đó không sâu quá
0,9m; Khi đó khoảng cách giữa nhóm cáp lực có điện
áp trên 1kV với nhóm
cáp nhị thứ không được nhỏ hơn 100mm, hoặc chúng phải được ngăn cách
nhau bằng các tấm ngăn có
mức chịu lửa tối đa không
được nhỏ hơn 0,25 giờ.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa các cáp theo quy định trong bảng II.3.1
II.3.119. Tại các vị trí chật hẹp của công trình ngầm, cho phép
dùng tuynen cáp có chiều cao giảm so với các số liệu ở bảng II.3.1 nhưng không được nhỏ hơn 1,5m và phải thực hiện các yêu cầu: điện áp của đường cáp không được cao hơn 10kV, độ dài của tuynen cáp không quá 100m, những khoảng cách còn lại phải
theo đúng bảng II.3.2 và cuối
tuynen phải có lối thoát.
Bảng II.3.1: Khoảng cách nhỏ nhất giữa
các cáp trong công trình cáp
Khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các tuynen, hành lang, cầu cáp
Trong các mương
cáp và sàn kép
Chiều cao
công trình
1.800
Không hạn
chế nhưng không
quá 1.200mm
Khoảng
cách ngang giữa các giá đỡ trong trường hợp đặt
cả 2 phía (độ rộng lối đi )
1.000
300 với
độ sâu 0,6m
450 với
độ sâu 0,6 - 0,9m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách ngang từ giá đỡ
đến tường khi đặt
giá 1 phía (độ rộng
lối đi)
900
Như trên
Khoảng
cách theo chiều đứng giữa các giá đỡ ngang (*)
Đối với
cáp có điện áp:
+ đến 10kV
+ 22 - 35kV
+ 110kV và cao hơn
Đối với
cáp nhị thứ, cáp thông tin và các loại cáp lực có tiết diện 3x25mm2 điện áp dưới
1kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
300(***)
150
200
250
100
Khoảng
cách giữa các giá đỡ
(công son) theo chiều
dài công trình
800 – 1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhỏ hơn
đường kính của cáp
Khoảng
cách ngang giữa các cáp nhị thứ và thông tin(***)
Không qui định
Khoảng
cách theo chiều ngang giữa cáp
có điện áp 110kV và cao hơn
100
Không nhỏ hơn
đường kính của cáp
Ghi chú:
(*): Độ dài hữu dụng của các tay đỡ phải không quá 500mm tại các đoạn tuyến thẳng.
(**): Nếu cáp đặt theo dạng tam giác thì có giá trị là 250mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng II.3.2: Khoảng cách nhỏ nhất từ
giá đỡ cáp, hành lang cáp đến toà nhà hoặc công trình
xây dựng
Bố trí
Kích thước nhỏ
nhất, m
Khi đi song song, theo chiều ngang
Các tòa nhà và công trình
có tường kín
Từ cầu cáp và hành
lang cáp
đến tường nhà và công trình
Không qui định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như trên
2
Đường sắt không điện khí hóa trong khu vực nhà máy
Từ cầu cáp và hành
lang cáp đến chỗ ngoài gần nhất
của công trình
• 1m đối với hành lang và các cầu cáp đi lại được
• 3m đối với cầu
cáp hành lang không đi lại được
Đường ôtô trong nhà máy và đường cứu hỏa
Từ cầu cáp và hành
lang cáp đến mép đường
phía ngoài đáy rãnh thoát nước của
đường
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ cầu cáp và hành
lang cáp đến mép ngoài của phần chuyển động
1
Đường ống đặt nổi
Từ cầu cáp và hành
lang cáp đến phần gần
nhất của ống dẫn
0,5
Đường dây điện
trên không
Từ cầu cáp và hành
lang cáp đến các dây dẫn điện
Xem Điều II.5.116
Khi giao chéo,
theo phương thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ điểm
thấp nhất của cầu cáp và hành lang cáp đến mặt ray
5,6
Đường sắt điện khí hóa trong khu vực
nhà máy
Từ điểm
thấp nhất của cầu cáp
và hành lang cáp:
• Đến mặt ray:
• Đến dây cáp
cao nhất hay dây cáp thép của
lưới tiếp xúc:
7,1
3
Đường ôtô nội
bộ nhà máy (đường cứu hoả)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
Các đường ống đặt
trên đất
Từ kết cấu cầu cáp và hành lang cáp đến phần
ống gần nhất
0,5
Đường dây điện
trên không
Từ kết cấu cầu cáp và hành lang cáp đến dây
Xem Điều II.5.124
Đường dây điện thoại và truyền thanh
Như trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.120. Cáp dầu áp lực thấp và cáp một pha cần cố định lên giá
đỡ kim loại sao cho
quanh cáp không có các mạch từ khép kín; khoảng cách các điểm cố định cáp
không quá 1m.
Ống thép của đường cáp dầu áp lực cao có thể đặt trên các cột hoặc treo bằng các giá treo; khoảng cách các cột hoặc các giá treo do thiết kế xác định. Ngoài ra
các ống cáp cần được cố định vào cột để ngăn ngừa sự biến dạng của ống do nhiệt.
Móng cột phải được tính để chịu được trọng lượng của ống cáp. Số lượng và
vị trí đặt các cột do thiết kế
xác định.
Cột và các điểm cố định thiết bị phân nhánh của đường cáp dầu áp lực cao phải
triệt tiêu được độ rung lắc ống, loại trừ được các mạch
từ khép kín quanh chúng, các điểm cố định hoặc gá vào cột phải
có các đệm cách ly.
II.3.121. Độ cao của giếng cáp không
được nhỏ hơn 1,8m; độ
cao của buồng cáp không quy định. Các loại giếng cáp dùng để đặt hộp nối, hộp nối hãm
hoặc bán hãm phải
có kích thước đủ để lắp đặt
mà không phải đào thêm.
Giếng cáp trên bờ, nơi các đường cáp chuyển sang đi ngầm trong nước phải có kích thước để
đặt được cáp dự
phòng và thiết bị cấp dầu.
Tại đáy các giếng cần có hố thu nước mưa, nước ngầm và thiết bị bơm nước ra ngoài theo yêu cầu trong Điều II.3.109. Các giếng cáp phải có thang
kim loại. Cáp và các hộp nối
trong giếng cáp
phải được
đặt
trên giá
đỡ, máng hoặc tấm ngăn.
II.3.122. Cửa lên xuống của giếng và tuynen cáp phải có đường kính không được nhỏ hơn 650mm và nắp đậy
bằng kim loại; trong đó cửa phải có khóa mở được từ phía dưới không
cần chìa. Các nắp đậy
cần có tay nắm để cầm mở được.
II.3.123. Hộp nối cáp lực điện áp
từ 6 - 35kV trong tuynen cáp, tầng cáp và mương cáp
phải có vỏ bảo vệ
chống
cháy nổ trong hộp cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.125. Khi đặt cáp dầu áp lực trong hành lang cáp phải tính đến việc sưởi ấm hàng lang
theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng của cáp dầu.
Phòng đặt máy cấp dầu áp lực cao cần có thông
gió tự nhiên. Cho phép đặt trạm dầu nằm ngầm dưới đất cùng giếng cáp; trong trường hợp đó giếng cáp phải có bơm thải nước
theo Điều II.3.109.
II.3.126. Công trình cáp, trừ tầng
cáp, hố cáp dùng để đặt
hộp nối, mương cáp và buồng cáp phải trang bị thông gió
tự
nhiên hoặc nhân tạo và việc thông gió
đối
với từng ngăn phải độc
lập với nhau.
Tính toán thông gió
cho
công trình cáp xuất phát từ độ chênh lệch nhiệt độ giữa không khí đưa vào và thổi ra không quá 10oC. Trong điều kiện đó phải hạn
chế
được việc tạo ra các luồng gió nóng ở chỗ hẹp, chỗ ngoặt
v.v.
Thiết bị thông gió phải có các
tấm chắn (van gió) để chặn được không
khí trong trường hợp có
hoả hoạn và gió
lạnh quá mức trong mùa đông.
Kết cấu của thiết bị thông gió phải
tự động ngăn được không khí từ ngoài vào khi có cháy.
Khi đặt
cáp trong phòng phải đề phòng sự quá nhiệt
của cáp do nhiệt độ không khí xung
quanh và ảnh hưởng
của
các thiết bị kỹ thuật.
Công trình cáp, trừ giếng cáp dùng
cho hộp đầu nối, tuynen
cáp, buồng và các
cầu cáp ngoài trời phải trang
bị chiếu sáng và mạch điện dùng cho
các đèn, thiết bị cầm tay.
Đặt cáp
trong gian sản xuất
II.3.127. Khi đặt cáp trong nhà xưởng phải theo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khoảng
cách giữa các cáp phải phù hợp với
số liệu trong bảng II.3.1.
3- Khoảng cách giữa cáp lực đặt song song với bất kể loại đường ống nào phải không được nhỏ hơn 0,5m, còn với ống dẫn khí đốt và ống dẫn nhiên
liệu lỏng không được nhỏ hơn 1m. Nếu khoảng cách buộc phải gần lại hoặc khi
giao chéo qua nhau, cáp phải được
bảo
vệ chống hư
hỏng
do cơ học (bằng các ống thép, các vỏ bọc thêm v.v.) trên đoạn gần nhau đó và cộng thêm
về mỗi phía 0,5m, trong trường hợp cần thiết phải có thêm
bảo vệ quá nhiệt cho cáp.
Chỗ cáp giao chéo qua lối đi lại phải đặt cáp ở độ cao không được nhỏ hơn 1,8m
so với nền nhà.
Không cho phép đặt cáp song song phía trên hoặc phía dưới các ống dẫn dầu và các ống nhiên liệu lỏng theo mặt phẳng thẳng đứng.
II.3.128. Đặt cáp dưới nền và giữa các sàn phải trong
mương hoặc trong ống nhưng cấm không được lèn chặt. Chỗ cáp chui qua sàn và tường có thể đặt
ống
hoặc làm các hốc lỗ cho cáp. Sau khi đặt cáp, các kẽ hở của ống và các hốc phải được chốn, trám kín bằng các vật liệu chống
cháy.
Cấm đặt cáp trong hầm thông
gió. Cho phép luồn từng cáp riêng lẻ trong ống thép đi
chéo qua các hầm thông gió.
Cấm đặt cáp hở
trong các buồng cầu thang.
Đặt cáp
trong nước
II.3.129. Khi cáp đi qua sông ngòi, kênh rạch v.v. cần đặt ở đoạn có đáy và bờ ít bị nước làm xói
lở (giao chéo sông suối - xem Điều II.3.42). Khi đặt cáp qua
sông mà dòng chảy
thường thay đổi và các bờ thường bị ngập nước, việc đi
chìm của cáp ở đáy sông phải tính đến điều kiện cụ thể. Độ sâu của cáp do thiết
kế xác định. Không nên đặt cáp ở vùng bến cảng, bến đỗ tàu thuyền, cầu
cảng, cầu phao và những bến đỗ
thường xuyên
của tàu thuyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.131. Đặt cáp dưới đáy sao cho tại chỗ không bằng phẳng cáp không bị võng xuống do trọng lượng của cáp, phải làm phẳng những gờ nhô cao nhọn sắc. Cần tránh đặt cáp tại những nơi có
đá ngầm, vực sâu và vật cản dưới nước; hoặc nếu đặt
cáp thì phải có hào cáp, rãnh cáp.
II.3.132. Khi cáp đi qua sông ngòi, kênh rạch v.v. phải chôn sâu dưới đáy không được nhỏ hơn 1m tại vùng gần bờ và tại chỗ nước nụng, chỗ đường qua lại của tàu thuyền; không được nhỏ hơn 2m khi đặt
cáp dầu áp lực.
Tại các đập, hồ chứa nước nơi thường hút nạo đáy theo chu kỳ thì độ sâu đặt cáp
phải được sự
thoả thuận của
cơ quan quản lý.
Cáp dầu áp
lực 110 - 220kV qua sông ngòi, kênh rạch
là các tuyến giao thông thuỷ thì phải đặt trong hào cáp và phủ cát để bảo vệ chống hư hỏng cơ
học.
II.3.133. Khoảng cách giữa các cáp đặt chìm ở đáy sông, kênh v.v. có độ rộng đến 100m
nên đặt không được nhỏ
hơn
0,25m. Đường cáp ngầm đặt cách các đường cáp đó có không
được nhỏ hơn 1,25 lần độ sâu tại chỗ đặt cáp tính
theo mức nước trung bình nhiều năm.
Khi đặt cáp dầu áp lực thấp trong nước ở độ sâu 5 ¸ 15m và tốc độ của dòng chảy
không lớn hơn 1m/s, khoảng cách giữa các pha riêng biệt (không có kẹp đặc biệt giữa các pha) nên lấy không được nhỏ hơn 0,5m, khoảng cách giữa các cáp ngoài cùng của đường cáp đi song song không được nhỏ hơn 5m.
Khi đặt cáp dưới nước ở độ sâu
hơn
5m, tốc độ dòng
chảy
trên 1m/s khoảng cách giữa các pha riêng biệt và các đường cáp theo thiết kế cụ thể.
Khi đặt song song cáp dầu áp lực và cáp có điện
áp đến 35kV chìm dưới nước, khoảng cách theo chiều ngang giữa chúng phải không được nhỏ hơn 1,25 lần độ sâu trung bình của sông trong nhiều năm tại điểm đặt cáp nhưng không được nhỏ
hơn 20m.
Khoảng cách ngang của đường cáp chôn dưới đáy sông và kênh rạch, hồ đập chứa nước, đến tuyến ống dẫn (ống dẫn dầu, dẫn khí đốt v.v.) do thiết kế xác định tuỳ thuộc vào lượng công việc cần làm ở đáy của sông, kênh, hồ cụ thể để
đặt tuyến ống và đặt cáp nhưng
không được nhỏ hơn 50m.
Cho phép giảm khoảng
cách ngang đó xuống còn 15m nhưng phải được thoả thuận giữa các bên hữu quan quản lý tuyến cáp và tuyến
ống dẫn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.135. Tại những nơi dòng
chảy và bờ thường không
có ranh giới rõ ràng, bờ
thường bị xói lở
ảnh hưởng đến cáp phải có
biện pháp chống xói
lở, chống ngập do lũ lụt bằng cách gia cố vùng bờ đó (làm kè, đóng cọc, đắp đê ngăn v.v.).
II.3.136. Cấm đặt cáp giao chéo nhau
dưới nước.
II.3.137. Tại điểm cáp vượt sông, kênh cần có
biển báo ở trên bờ theo quy định của luật
giao thông đường thuỷ và đường biển
hiện
hành.
II.3.138. Khi đặt trong nước từ 3 đường cáp trở lên, điện áp đến 35kV phải có
một cáp dự phòng
cho từng nhóm 3 cáp. Khi đặt trong nước, đường cáp dầu áp lực loại từng pha phải có
dự phòng: với một đường - dự phòng 1 pha; đối với 2
đường - dự phòng 2 pha; còn từ 3 đường trở lên thì theo thiết kế cụ thể
nhưng không ít
hơn 2 pha. Các pha dự phòng phải đặt sao cho lúc cần phải
thay thế được cho bất kỳ pha nào trong
các pha đang làm việc.
Đặt cáp ở công
trình đặc biệt
II.3.139. Đặt cáp theo cầu đá, cầu bê
tông cốt thép, cầu sắt phải ở dưới phần đường đi bộ của cầu đó, đặt trong
mương cáp hoặc trong ống chống cháy cho riêng từng cáp; Cần chú ý biện pháp giảm việc chảy trực tiếp của nước mưa lên các
ống đó.
Tất cả đường cáp khi đi theo cầu sắt, cầu bê
tông cốt thép, phải được cách điện
với
các phần sắt thép của
cầu.
II.3.140. Đặt cáp theo công trình bằng gỗ (cầu, bến đỗ tàu thuyền v.v.) phải đặt trong ống
thép hoặc ống bằng vật liệu chống cháy.
II.3.141. Tại chỗ cáp đi qua khe giãn nở của cầu, giữa kết cấu và mố cầu phải có biện pháp để
tránh cáp bị hư hỏng cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.3.143. Cấm đặt loại cáp dầu dọc theo các cầu.
Chương
II.4
ĐƯỜNG DÂY TẢI
ĐIỆN
TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
Phạm
vi áp dụng và định nghĩa
II.4.1. Chương này áp dụng
cho đường dây tải điện trên không
(ĐDK) điện áp
đến 1kV dùng dây trần,
dây bọc cách điện và cáp vặn
xoắn hạ áp. Chương
này không áp dụng cho ĐDK chuyên dùng cho
xe điện và ôtô điện v.v. Đoạn cáp
đặt
xen vào ĐDK và đoạn cáp rẽ nhánh
từ ĐDK phải theo các yêu cầu trong
Chương II.3.
II.4.2. ĐDK là công trình truyền tải và phân phối điện năng theo dây dẫn, đặt ngoài trời, mắc trên vật cách điện và phụ kiện, đặt trên cột hoặc trên kết cấu của công trình khác.
ĐDK ở quy phạm này bao gồm cả những đoạn rẽ nhánh từ đường dây chính tới đầu vào nhà.
II.4.3. Trong tính toán cơ lý, chế độ bình thường của ĐDK là chế độ làm việc khi dây dẫn không bị đứt. Chế độ sự cố của ĐDK là chế độ làm việc khi dây dẫn bị đứt.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
vật
cách điện và phụ kiện tính theo phương pháp
tải trọng phá huỷ.
Đối với
cột
và móng tính theo
phương pháp trạng thái giới hạn.
Kết quả phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện hành.
II.4.5. ĐDK phải được bố trí sao cho các cột không chắn lối đi vào nhà và không cản trở việc đi lại của người và xe cộ. Ở những chỗ dễ xảy ra tai nạn nguy hiểm do xe
cộ va vào, cột điện phải có biện pháp bảo vệ.
II.4.6. Trên cột của ĐDK, ở độ cao cách mặt đất 2,0 - 2,5m phải ghi số thứ tự cột và
năm
dùng cột.
II.4.7. Kết cấu kim loại của
cột ĐDK phải
được
bảo
vệ chống gỉ, tốt nhất là mạ kẽm.
Điều kiện
khí hậu
II.4.8. Điều kiện khí hậu dùng
để tính toán ĐDK đến 1kV theo Chương
II.5.
II.4.9. Khi tính ĐDK phải
lấy điều kiện khí hậu
kết hợp như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Nhiệt độ trung
bình năm Ttb, áp lực gió q = 0.
d. Áp
lực gió lớn nhất qmax, nhiệt độ T = 25oC.
II.4.10. Kiểm tra khoảng cách dây dẫn gần nhà cửa, công trình và kết cấu kiến trúc phải
tính với điều kiện:
áp lực gió qui định
và nhiệt độ không khí cao nhất.
Dây dẫn, phụ
kiện
II.4.11. ĐDK có thể dùng
dây dẫn một sợi hay nhiều sợi bện. Cấm dùng dây dẫn một sợi tháo từ dây nhiều sợi bện. Theo điều kiện độ bền cơ lý, ĐDK có thể dùng
dây dẫn có tiết diện không được nhỏ hơn:
•
Dây nhôm nhiều sợi: 16mm2
•
Dây nhôm lõi thép và hợp
kim nhôm nhiều sợi:
10mm2
•
Dây đồng nhiều sợi: 4mm2
•
Dây đồng một sợi: 3mm (đường
kính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính cơ lý của
dây dẫn
xem Chương II.5.
II.4.12. Tính toán dây
dẫn theo độ bền phải theo Chương II.5.
II.4.13. Nối dây dẫn phải
thực
hiện bằng nối ép, bằng
cách hàn hoặc kẹp nối dây.
Dây dẫn một sợi phải
nối
vặn
xoắn trước
khi hàn,
không cho phép hàn đính hai đầu.
II.4.14. Mối nối chịu lực kéo phải có độ bền cơ lý không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt của dây dẫn.
II.4.15. Nối các dây dẫn bằng kim loại khác nhau hoặc có tiết
diện khác nhau phải thực hiện ở lèo, các mối nối này không được chịu lực, không bị ăn mòn điện hóa.
II.4.16. Mắc dây dẫn vào vật cách điện đứng phải
dùng dây buộc hoặc khóa chuyên dùng.
Dây dẫn
của
đoạn rẽ nhánh phải bắt cố định
trên cột hoặc kết cấu của toà nhà.
II.4.17. Hệ số
an toàn cơ lý của chân vật cách điện hoặc móc treo không được nhỏ hơn
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.4.18. Trên cột của ĐDK có thể bố trí dây dẫn theo dạng bất kỳ không phụ thuộc vào điều
kiện
khí hậu.
Khi bố trí
dây không cùng độ cao, thông thường dây trung tính bố trí
dưới dây pha của ĐDK. Dây mạch chiếu sáng ngoài trời mắc chung cột với ĐDK có thể bố
trí dưới dây trung tính.
II.4.19. Cầu chảy, cầu dao phân đoạn v.v. đặt trên cột
phải bố trí thấp hơn dây dẫn.
II.4.20. Khoảng cách giữa các dây dẫn trần không được nhỏ hơn 20cm khi khoảng cột
tới 30m, và không nhỏ hơn
30cm khi khoảng cột lớn hơn
30m.
Khoảng cách ngang giữa các dây dẫn trần nối giữa các tầng xà trên cột không được nhỏ hơn 15cm.
Khoảng
cách từ dây dẫn trần đến
cột, xà hoặc bộ phận
khác của cột không được nhỏ hơn 5cm.
II.4.21. Đối với ĐDK dùng
dây bọc cách điện, các khoảng cách nêu ở Điều II.4.20 được nhân với
hệ số 0,5.
Vật cách
điện
II.4.22. Hệ số an toàn cơ học của vật cách điện là tỉ số giữa tải trọng cơ học phá hủy với tải trọng tiêu chuẩn lớn nhất tác động lên vật cách điện, không được nhỏ hơn 2,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây trung tính phải mắc vào vật cách điện.
Bảo vệ quá điện
áp, nối đất
II.4.24. Đối với ĐDK điện áp đến 1kV chỉ thực hiện phương án
trung tính nối đất. Trong lưới điện trung tính nối đất, chân vật cách điện hoặc móc treo của dây pha và cốt thép của cột bê
tông phải nối vào dây trung tính. Dây trung tính phải có nối đất lặp lại. Khoảng cách giữa các điểm nối đất lặp lại là 200 đến 250m.
Dây nối đất trên cột phải có đường kính không nhỏ hơn 6mm. Điện trở nối đất không được
lớn hơn 50W.
II.4.25. Để tránh
quá điện áp do sét ở khu dân cư chỉ có nhà
một hoặc hai tầng mà ĐDK không có các cây, nhà cao tầng, ống
khói công nghiệp v.v. bao che,
ĐDK
phải bố trí nối đất, khoảng cách giữa chúng với nhau không được lớn hơn:
•
200m đối với vùng có
số giờ dông trong năm dưới
40.
• 100m đối với vùng có số
giờ dông trong năm trên 40.
Điện trở nối
đất không được lớn hơn 30W.
Ngoài ra còn phải nối đất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tại cột cuối đường dây có rẽ nhánh vào nhà, khoảng cách từ nối đất của cột cuối đến nối đất kề nú của ĐDK không được lớn hơn 100m với vùng có số giờ
dông trong năm từ 10 ¸ 40 và 50m đối với vùng có số giờ dông trong năm trên 40.
Các điểm nối đất để tránh quá điện áp do sét kể trên cũng được sử dụng làm các điểm nối
đất lặp lại của dây trung tính.
Ngoài ra, tại các cột nêu ở mục a và b nên đặt chống
sét hạ áp.
Cột
II.4.26. ĐDK đến 1kV có thể dùng các loại
cột sau đây:
a. Cột đỡ: là các cột đặt ở giữa hai cột néo. Cột này trong điều kiện làm việc bình thường của ĐDK không chịu lực
tác dụng theo dọc tuyến.
b. Cột néo thẳng: là cột đặt ở điểm néo trên đoạn tuyến thẳng của đường dây và nơi giao chéo với công trình khác. Cột này phải là cột kết cấu cứng, trong điều kiện làm việc bình thường ĐDK chịu được lực chênh lệch của dây dẫn theo
dọc
tuyến (nếu có).
c. Cột góc (đỡ hoặc néo): là cột đặt ở chỗ tuyến ĐDK chuyển hướng. Các cột này trong điều kiện làm việc bình thường chịu lực căng tổng hợp của dây dẫn ở các khoảng cột kề,
tác động theo đường phân giác của ĐDK.
d. Cột cuối: là cột đặt ở đầu hoặc cuối ĐDK. Các cột này là loại cột néo mà trong
điều kiện làm việc bình thường của ĐDK phải chịu được lực căng của các
dây dẫn về một
phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Cột giao chéo: là cột tại đó thực hiện việc giao chéo của ĐDK từ hai hướng khác nhau.
Cột
nhánh và cột giao chéo có thể dùng mọi loại cột đó
nêu trên.
II.4.27. Tất cả các loại cột đều có thể dùng
chân chống hoặc dây néo để tăng cường khả năng chịu lực. Dây néo không được làm cản trở việc đi lại của người và phương tiện.
Dây néo của cột có
thể mắc vào móng néo chôn trong đất hoặc mắc vào nhà
và công trình bằng gạch, đá, bê tông cốt thép.
Dây néo bằng thép phải chọn theo tính toán, tiết diện của chúng không được nhỏ hơn
25mm2.
II.4.28. Dây néo của cột ĐDK phải được nối với trang bị nối đất, điện trở nối đất theo
qui định ở Điều II.4.25 hoặc phải cách điện bằng vật cách điện kiểu néo tính theo điện áp của ĐDK và lắp ở độ cao cách mặt đất
không dưới 2,5m.
II.4.29. Tất cả các loại cột chỉ cần tính theo tải trọng cơ học ứng với chế độ làm việc bình thường của ĐDK (dây dẫn không bị đứt) trong hai trường hợp: áp lực gió
lớn nhất và nhiệt độ thấp
nhất.
Trong tính toán, cho phép chỉ tính các tải trọng chủ yếu sau đây:
• Đối với cột đỡ: tải trọng do gió
tác động theo phương nằm ngang thẳng góc
với tuyến dây dẫn và kết cấu cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với cột góc: tải trọng theo phương nằm ngang do lực căng dây dẫn hợp thành
(hướng theo các đường trục của xà), tải trọng theo phương nằm ngang
do gió tác động lên dây dẫn
và kết cấu cột.
• Đối với cột
cuối: tải trọng theo phương
nằm
ngang tác động dọc
tuyến ĐDK do lực
căng về một
phía của dây dẫn và do gió tác động.
II.4.30. ĐDK có thể dùng cột thép, cột
bê tông cốt thép.
II.4.31. Xác định kích thước chôn cột phải căn cứ vào chiều cao cột, số lượng dây dẫn mắc
trên cột, điều kiện cũng như các biện pháp thi công.
II.4.32. Khi đặt cột ở đoạn tuyến bị ngập nước, đất có thể bị xói lở, phải có
các biện pháp chống
xói lở.
Giao
chéo hoặc đi gần
II.4.33. Khi ĐDK giao chéo với nhau, với công trình,
đường phố, quảng trường v.v. góc giao chéo không quy định.
II.4.34. Khoảng cách từ dây dẫn (trần hoặc bọc cách điện) khi độ võng lớn nhất, tới mặt đất không được nhỏ hơn 6m đối với khu vực đông dân cư (*) và 5m đối với
khu vực ít dân cư (**).
Ở đoạn nhánh ĐDK đi vào nhà, khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn tới mặt vỉa hố và đường dành cho người đi
bộ được phép giảm tới 3,5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(**): Khu vực ít dân cư là những nơi không
có nhà cửa, mặc dự thường xuyên
có người lui tới và các xe cộ và phương tiện cơ giới qua lại, vùng đồng ruộng,
đồi
trồng cây, vườn, nơi có nhà cửa rất thưa và công trình kiến trúc tạm thời v.v.
II.4.35. Khi xác định khoảng cách từ dây dẫn ĐDK tới mặt đất, mặt nước hoặc công
trình, phải tính tới độ võng lớn nhất của dây dẫn không kể tới sự phát nóng do
dòng điện gây nên với trường hợp nhiệt độ không khí cao nhất và không có gió.
II.4.36. Khoảng cách ngang từ dây dẫn trần ngoài cùng của ĐDK khi bị gió thổi lệch nhiều nhất
tới nhà hoặc tới kết cấu của
nhà không được nhỏ hơn:
•
1,5m cách ban công, sân thượng và cửa sổ.
•
1,0m cách tường xây kín.
• Đối với ĐDK dùng
dây bọc cách điện, các khoảng cách nêu ở trên được nhân
với
hệ
số 0,5.
Không cho phép ĐDK đi trên mái nhà, trừ các đoạn nhánh rẽ từ ĐDK đến đầu vào nhà (xem Điều
II.1.78).
II.4.37. Khoảng cách từ mép ngoài của móng cột ĐDK tới đường cáp ngầm, đường ống ngầm và các cột nổi chuyên
dùng không được nhỏ hơn các trị số cho trong bảng sau:
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhất (m)
Đường ống dẫn nước,
dẫn khí, dẫn hơi,
dẫn nhiệt, ống thoát nước
1
Cột lấy nước
chữa cháy, hầm hào, giếng nước
2
Cột tiếp xăng dầu
10
Cáp ngầm (trừ cáp thông tin, tín hiệu)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
II.4.38. ĐDK đến 1kV không nên vượt sông có
tàu, thuyền qua lại. Trường hợp cần thiết
phải vượt sông thì phải
tuân theo các điều nêu
trong Chương II.5.
Khi giao chéo với sông nhỏ, kênh lạch không có
tàu thuyền qua lại, khoảng
cách từ dây dẫn ĐDK tới mức nước cao nhất không được nhỏ hơn 2m, khoảng
cách từ cột ĐDK đến mép nước tính theo chiều ngang
không được nhỏ hơn chiều cao cột.
II.4.39. Khi ĐDK đến 1kV đi qua rừng hoặc khu cây xanh thì không bắt buộc phải chặt cây, nhưng khoảng cách thẳng
đứng từ dây dưới cùng, và khoảng cách
ngang từ dây dẫn ngoài cùng khi dây dẫn có độ võng và độ lệch lớn nhất tới ngọn cây, hoặc tới phần ngoài cùng của cây không được nhỏ hơn 1m đối với dây
trần, và 0,5m đối với dây bọc cách điện.
II.4.40. Khi ĐDK đến 1kV giao chéo với ĐDK trên 1kV phải thực hiện theo các yêu
cầu nêu ở Điều II.5.114 đến Điều
II.5.119; còn khi song song với nhau
thì theo Điều II.5.120. ĐDK tới 1kV và trên 1kV cùng mắc chung trên một cột cũng như khi chúng giao chéo nhau trên cùng một cột phải thực hiện theo các yêu cầu ở Điều
II.5.48.
Đối với các ĐDK đến 1kV mắc chung trên cùng một cột, khoảng cách thẳng đứng giữa các ĐDK dùng dây
trần phải không nhỏ hơn 40cm;
nếu bố trí
ngang thì khoảng cách ngang giữa các ĐDK dùng dây
trần phải không nhỏ hơn 20cm.
Nếu ĐDK dùng dây
bọc cách điện, khoảng cách trên cho phép nhân với hệ số theo nguyên tắc sau:
• ĐDK
dây trần đi cùng ĐDK dây bọc
cách điện: hệ số 1
• ĐDK
dây bọc cách điện đi
cùng ĐDK dây bọc
cách điện: hệ số 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giao chéo ở trong khoảng cột, chỗ
giao chéo cần chọn gần
với cột của ĐDK phía trên, Khi đó khoảng cách theo chiều ngang giữa các cột và dây dẫn trần
giao chéo không được nhỏ
hơn 2m.
II.4.42. Khi ĐDK giao chéo với đường dây thông tin trên không
(ĐTT) và tín hiệu trên không
(ĐTH) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a. Sự giao chéo chỉ thực hiện trong khoảng cột của đường dây, lúc đó ĐTT và/hoặc ĐTH cho phép dùng dây dẫn trần hoặc cáp. Cho phép ĐDK điện
áp không quá 380/220V
giao chéo với đường dây truyền thanh trên cùng một cột, nhưng phải
tuân theo các yêu cầu nêu ở Điều II.4.48.
b. Dây dẫn của ĐDK phải bố trí
phía trên dây ĐTT và/hoặc ĐTH và cách điện phải mắc kép; dây dẫn ĐDK phải là loại nhiều sợi có
tiết diện không được nhỏ
hơn
35mm2 đối với
dây nhôm, 16mm2 đối với dây nhôm lõi thép hoặc dây đồng. Trong khoảng cột giao chéo, không cho phép dây dẫn điện của ĐDK có mối nối.
c. Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ ĐDK khi có độ võng lớn nhất (ứng với nhiệt độ không khí cao nhất) tới dây thông tin hoặc tín hiệu ở chỗ giao chéo
không được nhỏ hơn 1,25m.
Khoảng
cách từ chỗ giao chéo tới cột gần nhất của ĐDK không được nhỏ hơn 2m.
d. Dây dẫn
ĐTT
được phép bố
trí phía trên ĐDK điện áp không lớn hơn 380/220V với
điều
kiện
tuân theo các yêu cầu sau:
• Khoảng cách theo chiều thẳng đứng với dây dẫn điện trên cùng của ĐDK
không được nhỏ 1,25m.
•
Dây dẫn trần của ĐTT ứng với điều kiện khí hậu bất lợi nhất phải có hệ số an toàn cơ lý không nhỏ hơn 2,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
Trong khu vực đông dân cư, cho phép rẽ nhánh từ ĐDK điện áp không lớn hơn
380/220V đưa vào nhà đi
dưới
ĐTT dùng dây dẫn bọc
cách điện.
đ. Cột của ĐDK khi giao chéo với ĐTT cấp I
phải dùng cột néo, còn giao chéo với
ĐTT các cấp khác cho phép dùng cột đỡ.
II.4.43. Khi ĐDK điện áp đến 1kV giao chéo với đường cáp thông tin hoặc tín hiệu mắc
trên cột phải thực hiện theo
yêu cầu nêu ở Điều II.4.49.
II.4.44. Khi ĐDK giao chéo với đường cáp thông tin hoặc tín hiệu đặt ngầm dưới đất phải thực hiện
các yêu cầu sau đây:
a. Khoảng cách ngang từ móng trụ đỡ cáp đường thông tin hoặc tín hiệu đến mặt phẳng đứng của dây dẫn điện gần nhất
không nhỏ hơn 5m.
b. Khoảng cách từ cáp thông tin hoặc tín hiệu tới các bộ phận nối đất của cột ĐDK gần nhất không được nhỏ hơn 3m, trong điều kiện chõt hẹp không ít
hơn 1m với điều kiện
cáp thông tin phải có màn chắn.
c. Khi chọn tuyến cáp thông tin tín hiệu, nếu có điều kiện thì nên cách xa cột của ĐDK.
II.4.45. Khi ĐDK đi gần ĐTT và/hoặc ĐTH, khoảng cách ngang giữa dây dẫn ngoài
cùng của ĐDK với ĐTT hoặc ĐTH không được nhỏ hơn 2m. Trong điều kiện chật hẹp không được nhỏ hơn
1,5m.
II.4.46. Khi ĐDK điện
áp tới 1kV đi gần
các cột anten của các trạm
thu, phát vô tuyến điện,
các điểm
nút vô
tuyến điện địa phương, khoảng
cách giữa chúng không quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.4.48. Cho phép mắc chung trên cột ĐDK điệp áp không quá 380/220V cùng với dây truyền thanh mà điện áp giữa các dây truyền thanh đó không vượt quá 360V, trong các trường hợp sau đây:
a. Khoảng cách từ dây dẫn dưới cùng của đường truyền thanh tới đất, khoảng
cách giữa các mạch nhánh truyền thanh và giữa các dây dẫn của chúng phải tuân
theo quy phạm xây dựng và sửa chữa
đường
dây thông tin và đường truyền thanh trên không của
Bộ Bưu chính - Viễn
thông.
b. Dây dẫn ĐDK phải đặt phía trên dây dẫn đường truyền thanh với khoảng cách
thẳng đứng trên cột từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK tới dây dẫn trên cùng của đường
truyền thanh không được nhỏ
hơn
1,5m và
ở trong khoảng cột không nhỏ
hơn 1m. Khi
đặt
dây của đường
truyền
thanh trên giá đỡ thì khoảng
cách này tính từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK, đặt cùng một phía với dây dẫn của đường truyền
thanh.
c. Khi làm việc trên ĐDK có mắc dây chung với đường truyền thanh trên cùng
một cột, phải thực hiện theo quy phạm kỹ thuật an toàn của Bộ Bưu chính - Viễn
thông và quy phạm kỹ thuật an toàn của Bộ Công
nghiệp.
II.4.49. Được phép mắc chung dây dẫn ĐDK điện áp tới 1kV với cáp thông tin hoặc
tín hiệu trên cùng một cột, khi thực
hiện đúng các yêu cầu sau đây:
a. Đường cáp
phải treo phía dưới ĐDK.
b. Khoảng cách trên cột từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK tới đường cáp thông tin, tín hiệu không được nhỏ
hơn
1,5m.
c. Vỏ kim
loại của cáp phải được nối đất,
cứ 250m lại nối đất một
lần.
II.4.50. Cho phép mắc chung dây dẫn ĐDK điện áp không quá 380/220V với dây dẫn của mạch điều khiển từ xa trên cùng một cột với điều kiện phải thực hiện các
yêu cầu ở Điều II.4.48.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ giao chéo, có thể dùng đoạn cáp xen vào ĐDK. Lựa chọn phương
án giao chéo phải dựa
trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật.
Khi ĐDK giao chéo với đường ôtô cấp III ¸ V, khoảng cách từ dây dẫn đến mặt đường khi độ võng
lớn nhất không được
nhỏ hơn 6m.
II.4.52. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường ôtô, dây dẫn ĐDK phải ở phía trên các
biển
báo hiệu giao thông, cũng như ở phía trên các dây treo các biển đó với khoảng cách không nhỏ hơn 1m, dây treo này phải được nối đất với điện trở nối đất
không lớn hơn 10W.
II.4.53. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần dây dẫn tiếp xúc và dây treo của đường xe điện và ôtô điện phải theo các yêu cầu sau đây:
a. ĐDK
nên đặt ngoài khu vực
của mạng tiếp xúc kể cả các cột của
mạng
ấy.
b. Trường hợp dây dẫn ĐDK giao chéo với mạng tiếp xúc, phải bố trí
ĐDK phía trên dây treo của mạng tiếp xúc, dây dẫn phải
dùng loại nhiều sợi có
tiết
diện không được nhỏ hơn 35mm2 đối với dây nhôm; 16mm2 đối với dây nhôm lõi
thép hoặc dây đồng.
Không cho phép nối dây dẫn trong khoảng giao chéo.
c. Khoảng cách từ dây dẫn ĐDK khi độ võng lớn nhất tới mặt ray không được nhỏ hơn 8m nếu giao chéo với đường xe điện; 9m tới mặt đường nếu
giao
chéo với đường
ôtô điện.
Trong mọi trường hợp khoảng cách từ
dây
dẫn
ĐDK
tới dây treo hoặc dây dẫn của mạng tiếp xúc không được nhỏ hơn 1,5m.
d. Dây dẫn ĐDK
phải mắc trên cách điện kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. ĐDK không được giao chéo ở chỗ có bố trí
xà ngang treo dây tiếp xúc của đường dây xe
điện
và ôtô điện.
II.4.54. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường cáp vận chuyển trên không và đường ống kim loại
đặt nổi phải thực hiện
theo yêu các cầu sau đây:
a. ĐDK phải đi
phía dưới đường cáp vận chuyển trên không.
b. Đường
cáp vận chuyển trên không phải có cầu
hoặc lưới bảo vệ
cho dây dẫn
ĐDK hoặc dùng
cáp ngầm nối xen vào
ĐDK.
c. Khi ĐDK giao chéo với đường cáp vận chuyển trên không hoặc với đường ống
nổi,
khoảng cách của
dây dẫn ĐDK trong mọi trường
hợp
đến các
bộ phận của đường
cáp vận chuyển trên không và đường
ống không được nhỏ hơn
1m.
d. Khi ĐDK
đi song song với đường cáp vận chuyển
trên không hoặc với đường ống nổi, khoảng cách của dây dẫn ĐDK đến các đường đó không
được nhỏ hơn chiều cao cột; trên những đoạn tuyến chật hẹp khi dây dẫn của ĐDK
chao lệch nhiều nhất thì khoảng cách
đó không được nhỏ hơn 1m.
e. Khi giao chéo với ĐDK, các đường ống nổi và kết cấu kim loại của đường
cáp vận chuyển trên không phải nối đất, điện trở nối đất không được lớn hơn 10W.
II.4.55. Khi ĐDK đi gần công trình dễ cháy nổ hoặc đi gần sân bay phải thực hiện đúng các yêu cầu tương ứng nêu ở Chương II.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.4.56. Ngoài việc phải thực hiện
các quy
định
chung
về cột,
nối
đất,
giao chéo
hoặc đi gần v.v. đường
dây
dùng cáp
vặn
xoắn hạ áp
còn phải thực hiện một số quy định riêng.
II.4.57. Cáp vặn xoắn hạ áp không được chôn ngầm dưới đất.
II.4.58. Các phụ kiện của cáp phải đồng bộ và phù hợp với các yêu cầu của cáp sử dụng. Khi thi công phải dùng các dụng cụ phù hợp với hướng
dẫn của nhà
cung cấp cáp và phụ kiện.
II.4.59. Khi tuyến cáp vặn xoắn hạ áp đi chung cột với tuyến ĐDK đến 1kV khác, về
tiêu chuẩn khoảng cách coi tuyến cáp vặn xoắn là tuyến dây bọc cách điện và thực
hiện theo quy định ở Điều
II.4.40.
II.4.60. Khoảng cách của
tuyến
cáp vặn xoắn hạ
áp:
• Tới mặt
đất: theo quy định ở Điều
II.4.34 và II.4.51
• Tới những kết
cấu kiến trúc về mọi hướng
ít nhất là: a + 0,1 [m]
Trong đó a (tính bằng một) là độ lệch lớn nhất khi có gió thổi, phụ thuộc tiết
diện dây, khoảng cột, lực kéo đầu cột, độ võng và nhiệt độ dây dẫn (tham
khảo
các bảng trong Phụ lục
II.4.1).
II.4.61. Khi lắp đặt
tuyến
cáp vặn xoắn vào tường
nhà hoặc kết cấu kiến
trúc thì khoảng cách đến
tường nhà hoặc kết cấu kiến
trúc không được nhỏ hơn 5cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
II.5
ĐƯỜNG DÂY TẢI
ĐIỆN
TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP TRÊN 1KV ĐẾN 500KV
Phạm
vi áp dụng và định nghĩa
II.5.1. Chương này áp dụng
cho đường dây tải điện trên không
(ĐDK), điện áp trên 1kV đến 500kV dùng dây trần.
Chương
này không áp dụng cho ĐDK có tính chất đặc biệt như
lưới điện đường sắt điện khí hóa, xe điện, ôtô chạy
điện v.v.
Đoạn cáp nối xen vào ĐDK điện
áp đến 220kV phải thực hiện các yêu cầu nêu
trong Chương II.3 và Điều II.5.67.
II.5.2. ĐDK là công trình để truyền tải và phân phối điện năng, bố trí
ngoài trời, mắc
trên vật cách điện
và phụ kiện, đặt
trên cột hoặc trên kết cấu
của
công trình khác (cầu, đập v.v.). ĐDK được tính từ điểm mắc dây của ĐDK
lên
xà cột cổng hoặc kết cấu khác của trạm điện.
II.5.3. Trong tính toán
cơ lý:
• Chế độ bình thường của ĐDK
là
chế độ làm việc khi dây dẫn hoặc dây chống sét không bị đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chế độ lắp đặt của ĐDK là trạng thái của đường dây trong
quá trình dùng cột,
lắp
đặt dây dẫn hoặc
dây chống sét.
II.5.4.
Khu vực đông dân cư là những thành phố, thị trấn, xí
nghiệp, bến đũ, cảng, nhà ga, bến xe ôtô, công viên, trường học, chợ, bãi tắm, sân vận động, khu vực xóm làng
đông dân v.v.
Khu vực ít dân cư là những nơi có nhà cửa thưa thớt, mặc dự thường xuyên có người lui tới và các xe cộ
phương tiện cơ giới qua lại,
vùng đồng ruộng, đồi trồng cây,
vườn; hoặc nơi có nhà cửa, công trình kiến trúc tạm thời v.v.
Khu vực khó qua lại là những nơi xe cộ và phương tiện cơ giới không thể qua lại được.
Khu vực
khó đến là những nơi mà
người
đi
bộ rất khó tới
được.
Khu vực rất khó đến là những nơi mà người đi bộ không thể tới được (ví
dụ như
mỏm đá, vách núi v.v.)
II.5.5. Khoảng vượt lớn
là khoảng vượt
qua các sông, hồ, kênh, vịnh có tàu
thuyền qua lại dùng cột vượt cao 50m trở lên với chiều dài khoảng vượt từ 500m trở lên; hoặc chiều dài khoảng vượt từ 700m
trở lên với cột
có chiều cao bất kỳ.
Yêu cầu chung
II.5.6. Trong khi áp
dụng quy phạm này, nếu có nhiều yêu cầu khác nhau thì phải lấy yêu cầu cao nhất, điều kiện
bất
lợi
nhất để tính
toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
và móng ĐDK tính theo phương pháp trạng thái
giới hạn.
II.5.8. Phải đảo pha dây dẫn ĐDK để hạn chế sự không
đối xứng của dòng
điện và điện áp. ĐDK điện áp
110 - 500kV dài trên 100km phải đảo pha một chu kỳ
trọn
vẹn sao cho chiều dài của mỗi bước trong một chu kỳ đảo pha phải gần bằng nhau.
Sơ đồ đảo pha ĐDK
hai mạch cùng điện áp đi chung cột
phải
giống nhau. Trong lưới điện 110 - 500kV, bao gồm nhiều đoạn ĐDK chiều dài dưới 100km
thì việc đảo pha có thể thực hiện trực tiếp tại các trạm điện (ở thanh cái, ở các khoảng cột cuối đường dây vào cột cổng trạm v.v.), trong đó việc đảo pha phải thực hiện sao cho chiều
dài của mỗi bước trong 1 chu kỳ đảo
pha phải gần bằng nhau.
Việc đảo
pha các ĐDK nhằm mục đích
chống
ảnh hưởng của
ĐDK đối với đường dây thông tin cần có tính toán
riêng.
II.5.9. Để quản lý vận hành ĐDK cần có trạm để quản lý vận hành, xử lý sự cố và sửa chữa:
a. Đặt ở khu vực tập trung nhiều đường dây.
b. Thuận tiện về giao thông.
c. Đơn giản,
gọn
nhẹ,
tận dụng các công trình kiến trúc
có sẵn.
d. Có liên
hệ thông tin giữa lưới
điện
khu vực và đội sửa chữa đường dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.10. Để quản lý vận hành ĐDK điện áp 110 - 220kV nên có lối đi bộ đến gần chân cột.
II.5.11. Để quản lý vận hành ĐDK 500kV phải có
đường với chiều rộng nhỏ nhất là 2,5m
và cách tuyến không được lớn hơn 1km, đảm bảo cho xe cơ
giới tiếp cận đi
được gần đến tuyến ĐDK.
Ở những nơi xe cơ giới không thể đi được (đầm lầy và ruộng
lầy, các vườn cây quý v.v.) phải làm đường đi bộ, cầu nhỏ đến chân cột. Đường đi bộ đắp rộng không nhỏ hơn 0,4m.
Trừ những chỗ đặc biệt khó khăn, đường phải bảo đảm đi được trong mùa mưa lũ.
II.5.12. Cột ĐDK nên đặt cách bờ sông bị xói
lở mạnh càng xa càng tốt có
xét đến sự biến đổi của lòng sông và tác hại của lũ lụt. Khi bố trí
cột
tại các tuyến đi qua vùng ven sông, ven hồ,
qua núi đồi và vùng đất
bazan, đặc biệt là rừng nguyên sinh phải điều tra, đánh giá cẩn thận tình trạng sụt lở, xói mòn. Tần suất mức nước lũ đối với ĐDK 35kV trở xuống chọn 5% (20 năm lặp lại một lần), đối với ĐDK 110kV
và 220kV chọn 2% (50 năm lặp lại một lần) đối với ĐDK 500kV, chọn 1% (100
năm lặp
lại một lần).
Lấy mức nước
lũ lịch sử cao nhất nếu không
có số liệu kể trên.
Trường hợp phải đặt cột ở các chỗ trên, phải có
biện
pháp bảo vệ cột (móng đặc biệt, đắp bờ, làm kè,
rãnh thoát nước, dùng cột tăng cường v.v.).
• Phải có biện
pháp bảo vệ khi cột đặt vào các chỗ sau:Vùng
bị úng và ngập nước thường xuyên.
•
Trên sườn đồi núi, nơi có thể
bị nước
hoặc lũ xói mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Số thứ tự trên mọi cột, hướng về phía đường giao thông, ở vị
trí dễ nhìn thấy.
2. Trước khi đưa vào vận hành, số hiệu hoặc ký hiệu đường dây trên mọi cột ở đoạn tuyến có các ĐDK đi song song, trên cột ĐDK hai mạch phải có
ký hiệu từng
mạch.
3. Biển báo nguy hiểm đặt cách mặt đất từ 2m đến 2,5m trên tất cả các cột trong toàn tuyến.
II.5.14. Cột kim loại, các phần kim loại của cột bê tông cốt thép hở ra ngoài và tất cả
các chi tiết bằng kim loại của cột bê
tông cốt thép đều phải được mạ hoặc sơn chống
gỉ
theo tiêu chuẩn hiện hành.
Các chân cột kim loại ở vùng thường xuyên ngập lụt cần có biện pháp thích hợp chống ăn
mòn.
II.5.15. Khi đặt cột vào móng bê tông cốt thép hoặc móng bê tông đúc liền khối, bulông neo cột phải có
đai
ốc hãm, đoạn ren răng bulông phải có chiều dài nhô ra
khỏi đai
ốc hãm 5mm trở
lên.
II.5.16.
Cột ĐDK có chiều cao 80m trở lên phải được sơn
báo hiệu (báo hiệu ban ngày) và có đèn báo
(báo hiệu ban đêm) để bảo đảm an toàn cho máy bay và tàu thuyền phù hợp với các quy định hiện hành.
II.5.17. Phải đặt các thiết bị xác định điểm sự cố trên ĐDK 110kV trở lên tại các trạm điện
II.5.18. Khi ĐDK đi qua những khu vực gió mạnh, đất bị sụt lở, đầm lầy, khu vực đá xô v.v. phải tính đến phương
án ĐDK đi vòng, tránh những khu vực bất lợi đó trên cơ sở
so sánh kinh tế kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.19. Việc xác định điều kiện khí hậu tính toán để tính và lựa chọn kết cấu ĐDK phải căn cứ vào kết quả của việc xử lý tài liệu quan sát nhiều năm về tốc độ gió
và nhiệt độ
không khí trong vùng tuyến ĐDK
dự kiến xây dựng.
Khi xử lý số liệu
quan sát phải xét đến đặc điểm khí hậu cục
bộ ảnh
hưởng của áp lực gió và các điều kiện thiên nhiên (địa hình nhấp nhô, độ cao so với mực nước biển, cạnh hồ nước lớn, hướng gió thổi v.v.) cũng như xét đến các công trình đó có hoặc đang được thiết
kế
xây dựng trong vùng ĐDK đi qua (hồ
chứa
nước, tháp nước
v.v.).
II.5.20. Áp lực gió tiêu chuẩn, áp lực gió theo từng vùng, hệ số tăng áp lực gió theo
độ cao, hệ số giảm áp lực gió đối với các ĐDK đi trong các vùng khuất gió phải lấy theo các trị số và các quy định cụ thể nêu trong Tiêu
chuẩn tác động và tải
trọng của TCVN- 2737-1995. Đối với ĐDK từ 110kV trở lên, áp lực gió tiêu
chuẩn không được nhỏ hơn
60daN/m2.
Đối với các ĐDK, lấy thời gian sử
dụng giả định của công trình là 15 năm đối
với
ĐDK 35kV trở xuống, 20 năm đối với ĐDK 110kV, 30 năm đối với ĐDK 220kV,
40 năm đối với ĐDK
500kV và khoảng vượt lớn.
II.5.21. Áp lực gió
tác
động vào dây dẫn của ĐDK được xác định ở độ cao của trọng tâm quy đổi
của
tất
cả các dây.
Độ cao
trọng tâm quy đổi của dây dẫn (hqd) xác định
theo
công thức:
hqd = htb
- 

Trong đó:
htb - Độ cao trung bình mắc
dây dẫn
vào cách điện, [m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực gió tác động vào dây chống sét xác định theo độ cao bố trí trọng tâm của dây chống sét.
II.5.22. Áp lực gió tác động vào dây dẫn hoặc dây chống sét trong khoảng vượt lớn phải xác định theo Điều II.5.20, đồng thời phải tuân theo các quy định bổ sung sau:
• Đối với khoảng vượt chỉ có
một khoảng cột, độ cao trọng tâm quy đổi của
dây
dẫn hoặc dây
chống sét được tính theo công thức:
hqd = 

Trong đó:
h1 và h2: Độ cao điểm mắc dây vào cột vượt tính từ mặt nước bình thường của
sông, ngòi vịnh v.v. [m]
f : Độ
võng lớn nhất của dây
dẫn, [m]
• Đối với khoảng vượt bao gồm nhiều khoảng cột, độ cao trọng tâm quy đổi
của
dây dẫn hoặc dây chống sét phải tính chung cho cả khoảng vượt (giới hạn bằng
2 cột néo hãm), theo công
thức:
hqd = 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.23. Áp lực gió tác
động vào các kết cấu của cột phải xác định theo độ cao của chúng
tính từ mặt đất. Theo chiều cao cột, chia thành từng dải không lớn hơn 15m trong mỗi dải áp lực gió được lấy bằng nhau và tính với trị số áp lực gió ở độ
cao trung bình của dải.
II.5.24. Khi tính tác động của gió
vào
đường dây và dây chống sét phải lấy hướng góc
90o, 45o và 0o với tuyến
đường dây.
Khi tính cột
điện phải lấy hướng gió
hợp với tuyến đường dây góc 90o và 45o.
II.5.25. Áp lực gió tiêu chuẩn tác động vào dây dẫn hoặc dây chống sét tính bằng daN,
được
xác định theo
công thức:
P= a.Cx.Kl.q.F.sin2 j
Trong đó:
a - Hệ số tính đến sự không bằng nhau của áp lực gió trong khoảng cột, lấy bằng:
- 1
khi áp lực gió bằng 27daN/m2
- 0,85 khi áp lực gió bằng
40daN/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,70 khi áp lực gió bằng
76daN/m2 và lớn hơn.
- Các
giá trị trung gian lấy theo phương pháp nội
suy.
Cx - hệ số khí động học lấy bằng 1,1 khi đường kính của dây dẫn hoặc dây chống
sét từ 20mm trở lên và 1,2 khi đường kính của chúng
nhỏ hơn 20mm.
Kl - hệ số qui đổi tính đến ảnh hưởng của chiều dài khoảng vượt vào tải trọng
gió, bằng 1,2 khi khoảng cột
tới
50m; bằng 1,1 khi 100m; bằng 1,05
khi 150m; bằng 1 khi 250m và lớn hơn (các trị số Kl đối với các khoảng vượt có chiều dài nằm giữa các trị số
trên thì lấy theo phương pháp nội suy).
q - áp lực gió tiêu
chuẩn theo vùng đó quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2737-
95 (đó tính
đến các hệ số quy định
trong Điều II.5.20).
F - tiết
diện
cản gió của dây dẫn
hoặc dây chống sét, m2
j - góc hợp thành giữa hướng gió thổi
và trục của tuyến đường dây.
II.5.26. Đối với ĐDK điện áp đến 22kV khi mắc dây ở độ cao dưới 12m, trị số áp lực gió tiêu chuẩn có
thể lấy giảm đi 15% trừ trường hợp đó vận dụng hệ số che
chắn
để giảm áp
lực gió trong các vùng khuất gió.
Đối với đoạn ĐDK thuộc vùng núi, ở chỗ địa hình cao vượt lên so với xung quanh (đỉnh núi, đèo v.v.) cũng như ở những đoạn giao chéo với thung lũng,
hẻm núi gió thổi mạnh, áp lực gió
tiêu chuẩn lớn nhất, nếu không có
số liệu quan sát phải lấy theo tiêu chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chế độ
bình thường:
• Nhiệt
độ không khí cao nhất
Tmax, áp lực gió q
= 0
• Nhiệt
độ không khí thấp nhất Tmin, áp lực
gió q = 0
• Nhiệt
độ không khí trung bình năm Ttb, áp lực gió q = 0
• Áp
lực gió lớn nhất qmax, nhiệt độ
không khí T = 25oC
b. Chế độ
sự cố:
Nhiệt độ
không khí thấp nhất
Tmin, áp lực
gió q = 0
Nhiệt độ
không khí trung bình năm Ttb, áp lực gió q = 0
Áp lực
gió lớn nhất
qmax, nhiệt độ
không khí T = 25oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.28. Phải tính kiểm tra cột của ĐDK theo chế độ lắp đặt ở điều kiện nhiệt độ không
khí T = 15oC, và áp
lực gió q = 6,25daN/m2.
II.5.29. Khi tính toán kiểm tra khoảng cách từ phần mang điện đến kết cấu cột ĐDK hoặc
đến công trình phải
lấy
điều kiện khí hậu kết hợp như sau:
a. Ở điện áp làm việc: nhiệt
độ không khí T = 25oC, áp lực gió q = qmax
b. Khi quá điện áp khí quyển và nội bộ, nhiệt độ không khí T = 20oC, áp lực gió q = 0,1 qmax nhưng không nhỏ hơn 6,25daN/m2.
Góc lệch g
của
chuỗi cách điện treo thẳng
(so với chiều thẳng đứng) khi có gió tác động được tính theo công thức:
tgg = 
Trong đó:
K: hệ số tính đến động lực dao động của dây dẫn. Trị số K lấy tương ứng với áp lực gió theo bảng sau:
q (daN/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
1
45
0,95
55
0,90
65
0,85
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 100
0,75
Các trị
số trung gian lấy theo cách nội suy.
P2 - Áp lực gió tác động vào dây dẫn có xét đến hợp
lực ngang của lực căng dây trong trường hợp
đỡ góc, daN/m2
Gd - Tải trọng do trọng lượng dây dẫn tác động vào chuỗi cách điện, daN. Gc - Trọng lượng của chuỗi
cách điện, daN.
Dây dẫn hoặc
dây chống sét
II.5.30. Các pha của ĐDK có thể là một dây hoặc nhiều dây phân pha. Việc xác định
đường kính, tiết diện, số lượng dây phân pha, khoảng cách các dây phân pha phải
thông qua tính toán.
II.5.31. Theo điều kiện
độ bền cơ
học,
ĐDK
phải
dùng dây dẫn hoặc
dây chống sét nhiều sợi với tiết diện không được nhỏ hơn các trị số cho trong bảng II.5.1.
Khi chọn dây ĐDK để đảm bảo điều kiện tổn thất do vầng quang gây nên, ở
độ cao đến 1000m so với mực nước biển, dây dẫn không phân pha phải có
tiết diện không được
nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
240mm2 đối với ĐDK 220kV
Khi chọn dây dẫn ĐDK, ngoài tổn thất do vầng quang còn phải tính đến nhiễu cao tần, nhiễu vô tuyến
điện (với ĐDK 110kV trở lên) và ảnh hưởng của điện từ trường
(với
ĐDK
220 kV trở lên) .
Bảng II.5.1: Tiết diện nhỏ nhất cho phép
của ĐDK theo độ bền cơ học
Đặc điểm của
ĐDK
Tiết diện dây
dẫn (mm2)
Nhôm
Nhôm lõi
thép và hợp kim
nhôm
Thép
Đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
25
25
16
2. Trên các khoảng cột của ĐDK
vượt qua các sông, kênh có thuyền bố qua lại:
70
35
25
3. Trên các khoảng cột của ĐDK
vượt các công trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống dẫn nổi và các đường cáp vận chuyển
- Đường sắt
70
35
25
II.5.32. Khi chọn tiết diện dây chống sét, ngoài việc tính độ bền cơ học còn phải kiểm tra độ ổn
định nhiệt
khi xảy
ra ngắn mạch
một
pha chạm đất tại cột
cuối
ĐDK (theo Phụ lục I.3.2 - Phần I). Trên đoạn ĐDK có mắc dây chống sét cách điện với đất thì không cần phải kiểm tra ổn định nhiệt. Dây chống sét cáp quang (OPGW) được chọn về độ bền cơ học và kiểm tra ổn định nhiệt như với dây chống sét thường.
II.5.33.
Khi tính dây dẫn hoặc dây chống sét ĐDK
phải
căn cứ vào đặc tính cơ học của nhà chế tạo
hoặc tiêu chuẩn hiện hành hoặc
tham chiếu.
II.5.34. Phải tính dây dẫn hoặc dây
chống
sét theo các điều kiện sau
đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Nhiệt độ thấp
nhất và không có tải trọng ngoài
c. Nhiệt độ
trung bình năm và
không có tải trọng ngoài.
Ứng suất
cho phép lớn nhất của
dây
dẫn hoặc dây chống sét theo các điều kiện trên ghi trong bảng
II.5.2, trừ quy định theo Điều II.5.35.
II.5.35.
Đối với ĐDK dùng dây
nhôm, hợp kim nhôm và dây đồng có tiết diện dây dẫn đến 95mm2 trong khu vực đông dân và tại chỗ giao chéo với công trình khác,
ứng suất cho phép lấy bằng
40% ứng suất kéo đứt của
dây dẫn.
Đối với ĐDK dùng dây
nhôm lõi thép có
tiết diện 120mm2 trở lên ứng suất cao nhất được phép lấy đến 50% ứng suất kéo đứt khi áp lực gió tính
toán q ≥100daN/m2.
II.5.36. Ứng suất phát sinh ở điểm mắc dây cao nhất trên mọi cột của ĐDK kể cả ở
khoảng vượt lớn không
được vượt quá 110% đối với dây nhôm lõi thép, 105% đối với các loại dây dẫn khác so với trị số ghi trong
bảng II.5.2.
II.5.37. Khi xây dựng
ĐDK tại những vùng mà kinh nghiệm vận hành xác nhận dây
nhôm lõi thép bị gỉ (bờ biển, sông hồ nước mặn, xí nghiệp
hóa chất v.v.) thì
phải dùng loại
dây dẫn chịu được ăn mòn
(dây nhôm lõi thép được
bảo vệ
chống
gỉ hoặc
dây đồng v.v.).
Trường hợp thiếu số liệu thì khoảng
cách an toàn chống gỉ phải lấy cách bờ
biển 5km và cách xí nghiệp hóa chất 1,5km.
Bảng II.5.2: Ứng suất cho phép của dây dẫn và dây chống sét tính theo % ứng suất kéo đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cho phép tính theo % ứng suất kéo đứt của
dây dẫn và dây chống sét
Khi tải trọng ngoài lớn nhất và nhiệt độ thấp nhất
Khi nhiệt độ trung bình năm
Dây nhôm, mm2:
• 16-35
• 50 và 70
• 95
• ≥ 120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
45
25
Dây hợp kim nhôm, mm2:
• 16-95
• ≥ 120
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Dây chống sét bằng thép với mọi tiết diện, mm2
50
30
Dây nhôm lõi thép và
hợp kim nhôm lõi thép, mm2:
• 16-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ≥120 khi A:C = 6,11 ¸ 6,25
• ≥120 khi A:C = 4,29 ¸ 4,39
• ≥150
35
40
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Dây đồng, mm2
50
30
II.5.38.
Dây dẫn hoặc
dây chống sét ĐDK phải
được bảo vệ chống rung trong các trường hợp sau:
a. Khoảng cột dài hơn 120m, ở chế độ nhiệt độ trung bình năm nếu ứng suất trong
dây dẫn hoặc dây chống sét lớn
hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
6daN/mm2 đối với dây
nhôm lõi thép và hợp kim nhôm tiết diện đến 95mm2.
• 5daN/mm2 đối với dây nhôm lõi thép
và hợp kim
nhôm
tiết diện 120mm2 trở lên.
•
24daN/mm2 đối với dây chống sét bằng
thép.
b. Vượt sông lớn, hồ
lớn có khoảng vượt
trên 500m, không phụ thuộc ứng
suất trong dây dẫn hoặc dây
chống sét.
Đối với những đoạn ĐDK không bị gió
tác động theo hướng ngang vào dây (đường
dây dọc thung lũng, qua rừng cây v.v.)
thì không phải chống
rung.
Đối
với ĐDK
có phân pha 3 dây trở lên,
nếu
ứng suất dây dẫn ở nhiệt độ trung
bình năm không vượt quá 6,75daN/mm2 và khoảng cách giữa các khung định vị không vượt quá 60m thì cũng không cần bảo vệ chống rung, ngoại trừ đối với khoảng vượt lớn hơn 500m.
II.5.39. Trên ĐDK có phân
pha, trong khoảng cột cũng như tại dây lèo trên cột néo dây
dẫn phải lắp các
khung định vị. Khoảng
cách giữa các khung định vị trong khoảng cột
không được lớn hơn 75m.
Bố trí
dây
dẫn,
dây chống sét
II.5.40. Đối với ĐDK, có thể
dùng bất kỳ lối bố trí dây dẫn nào trên cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.42. ĐDK điện áp 35kV trở lên dùng cách điện treo, khoảng cách giữa các dây dẫn bố trí trong
mặt phẳng ngang theo điều kiện làm việc của dây trong khoảng cột không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:
D= 
Trong đó:
D: khoảng
cách pha, m
U: điện
áp danh định, kV
f: độ võng tính toán lớn
nhất,
m
l: chiều dài chuỗi cách
điện, m
Khi bố trí
dây dẫn theo theo mặt phẳng thẳng đứng, thì khoảng cách đó xác định
theo công thức:
D= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D=
khi chênh lệch độ
cao treo dây h < 
D=
khi chênh lệch
độ cao treo dây h ³ 
II.5.43. ĐDK điện áp 35kV dùng cách điện đứng và điện áp đến 22kV dùng loại
cách điện bất kỳ, khoảng cách giữa các dây dẫn theo điều kiện làm việc của dây trong
khoảng cột không được nhỏ hơn
trị số xác định
theo công thức sau:
D= 
Trong đó:
D: khoảng
cách pha, m
U: điện
áp danh định, kV
f: độ võng tính toán lớn
nhất,
m
II.5.44. Khoảng cách giữa dây chống sét và dây dẫn theo chiều thẳng đứng được xác định theo điều kiện làm việc của dây dẫn hoặc dây chống sét trong khoảng cột phù hợp
với những yêu cầu nêu trong các Điều II.5.63 và
II.5.64.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.46. Trên cột nhiều mạch của ĐDK, khoảng cách tại cột giữa các dây dẫn gần nhất của
hai
mạch
liền
kề cùng điện áp không được nhỏ
hơn:
• 2m đối với ĐDK dây trần điện áp đến 22kV với cách điện đứng, 1m đối với ĐDK dây bọc điện áp đến 22kV
với cách điện
đứng.
•
2,5m đối với ĐDK điện áp 35kV với cách điện đứng và 3m với cách điện treo.
• 4m đối với ĐDK điện
áp 110kV
• 6m đối với ĐDK điện
áp 220kV.
•
8,5m đối với ĐDK điện
áp 500kV.
II.5.47. Đối với ĐDK cần sửa chữa khi có điện, để đảm bảo an toàn cho người trèo
lên cột, khoảng cách từ dây dẫn và phụ kiện mắc dây dẫn đến phần được nối đất của
ĐDK khi dây dẫn không chao lệch không được
nhỏ hơn:
•
1,5m đối với ĐDK 35 và 110kV
•
2,5m đối với ĐDK 220kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.48. Các dây dẫn ĐDK điện
áp khác nhau trên 1kV đến 500kV có thể bố trí
trên cùng một cột.
Khoảng cách của 2 mạch cạnh nhau có điện áp khác nhau lấy theo yêu cầu của trong Điều II.5.46, 47 với mạch có điện
áp lớn hơn.
Cho phép bố trí trên
cùng một cột các dây dẫn của ĐDK điện áp đến 35kV và
các dây dẫn của ĐDK điện
áp đến 1kV với các điều
kiện sau:
1. ĐDK điện áp đến 1kV phải thực hiện theo các điều kiện tính toán về cơ lý như
đối
với ĐDK điện áp cao hơn.
2. Các dây dẫn của ĐDK điện áp đến 35kV phải bố trí phía
trên các dây dẫn của ĐDK điện
áp đến 1kV, trong đó khoảng cách các dây dẫn của 2 ĐDK có
điện áp khác nhau ở nhiệt độ
trung bình năm phải
lớn hơn 2m với dây trần,
1m đối với dây bọc.
3. Dây dẫn của ĐDK điện áp cao mắc vào cách điện đứng phải mắc kép (2 cách
điện tại mỗi
vị trí).
Trong lưới điện có
trung tính cách ly hoặc không nối đất trực tiếp điện áp đến 35kV có những đoạn dây mắc chung trên cột với ĐDK điện
áp cao hơn, thì
cảm
ứng điện từ và tĩnh điện của ĐDK này khi lưới điện làm việc ở chế độ bình thường không được làm thay đổi điện áp trung tính quá 15% điện áp pha của
lưới
có điện áp thấp hơn.
Lưới điện có
trung tính nối đất trực tiếp chịu ảnh hưởng của ĐDK điện áp cao hơn, không
có yêu cầu đặc biệt về điện
áp cảm ứng.
Vật cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột có xà cách điện composit phù hợp thì không cần dùng vật cách điện.
ĐDK điện
áp 35kV trở xuống có thể dùng cách điện
treo hoặc cách điện đứng.
II.5.50. Số bát cách điện treo (có
chiều dài đường rò điện của mỗi bát không nhỏ hơn 250mm) trong một chuỗi của ĐDK 6 - 35kV yêu cầu lấy như sau: đến 10kV -
1 bát; 15 và 22kV - 2 bát; 35kV - 3 bát.
Số bát cách điện treo trong một chuỗi và loại cách điện đứng đối với ĐDK điện áp đến
35kV được lựa chọn
không phụ thuộc vào độ cao so với mực nước biển.
Yêu cầu về cách điện của ĐDK 15kV trong hệ thống trung tính nối đất trực tiếp được chọn như
đối với ĐDK 10kV hệ thống trung tính cách
ly.
Số bát cách điện treo trong một chuỗi cho ĐDK 110 - 500kV có
độ
cao đến 1000m
so với mực nước biển được chọn
theo công thức:
n = 
Trong đó:
• n
là số bát cách điện trong một chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Umax là điện áp
dây làm việc lớn nhất của
đường dây, kV.
• D là chiều dài đường rò của một bát cách điện, lấy theo số liệu của nhà chế tạo, mm.
Sau khi tính được n, qui
tròn n thành số nguyên lớn
hơn gần nhất.
Khi chọn loại bát cách điện treo cho mỗi chuỗi có chiều
dài đường rò điện
lớn hơn 2,3 lần chiều dài cấu tạo của chuỗi cách điện theo điều kiện điện áp
làm việc, phải
kiểm tra lại theo điều kiện quá điện áp đúng cắt. Trị số tính toán của quá
điện áp đúng
cắt lấy bằng 312kVmax đối với đường dây 110kV và 620kVmax đối với
đường dây 220kV, 1175kV
max với ĐDK
500kV.
II.5.51. Khi chọn số bát cách điện trong một chuỗi còn phải tuân theo các yêu cầu sau đây:
a. Số bát (tất cả các loại cách điện) trong một chuỗi néo của ĐDK điện áp đến 110kV phải tăng thêm một bát so với chuỗi đỡ. Với ĐDK điện áp 220kV, số bát trong một chuỗi đỡ
và néo lấy giống nhau. Riêng đối với đường dây 500kV tăng thêm một
bát trên toàn tuyến.
b. Cột vượt cao trên 40m, số bát cách điện trong một chuỗi phải tăng so với số
bát
ở các cột khác của ĐDK
đó.
• 1
bát khi đoạn vượt
có đặt thiết bị
chống
sét.
• 1 bát khi cột có mắc dây chống sét cho mỗi đoạn cột 10m tăng cao thêm, kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. ĐDK điện áp đến 110kV đi qua khu vực có độ cao trên 1000 tới 2500m so
với
mực nước biển, cũng như ĐDK điện áp 220kV đi qua khu vực có
độ
cao trên 1000 tới 2000m so với mực nước biển, phải tăng thêm 1 bát trong một chuỗi
cách điện so với mục “a” và
“b” của Điều
này.
ĐDK đi qua những vùng ô
nhiễm nặng (gần các xí nghiệp
công nghiệp, bờ biển v.v.) phải tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn số lượng và loại cách điện cho phù hợp.
II.5.52. Hệ số an toàn của cách điện là tỉ số giữa tải trọng phá huỷ (cách
điện đứng) hoặc độ bền cơ điện (cách điện treo) với tải trọng lớn nhất tác động lên cách điện khi ĐDK làm việc ở chế độ bình thường, không nhỏ hơn 2,7; ở nhiệt độ trung bình năm, không có gió thì không nhỏ hơn 5,0.
Trong chế độ sự cố của ĐDK, hệ số an toàn của cách điện treo không được
nhỏ hơn 1,8 đối với ĐDK 220kV trở xuống và không được nhỏ hơn 2 đối với
ĐDK 500kV.
Lực tác động lên cách điện kiểu treo trong
chế độ sự cố của ĐDK xác định theo Điều II.5.83, 84.
Chỗ
ĐDK
giao chéo với
đường ôtô cấp III trở lên, đường
ôtô trong đụ thị, đường sắt
công cộng, đường thuỷ có thuyền bố qua lại
thường
xuyên, phải dùng cách điện kép.
Phụ kiện đường dây
II.5.53. Mắc dây dẫn
vào cách điện treo dùng khóa đỡ
hoặc khóa néo.
Mắc dây dẫn
vào cách điện đứng, dùng dây
buộc hoặc
kẹp
chuyên dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.55. Đối với dây dẫn của các pha khác nhau trên cùng một cột cũng như các dây dẫn của cùng một pha đặt trên các cột khác nhau có thể dùng các khóa đỡ kiểu khác nhau (khóa
cố định, khóa trượt).
II.5.56. Mắc dây chống sét vào cột đỡ phải dùng
khóa đỡ kiểu cố định; vào cột néo dùng
khóa néo.
II.5.57. Không được nối dây dẫn hoặc dây chống sét đường dây 110kV trở lên bằng
kẹp bulông,
mà phải bằng ống nối chuyên
dùng. Trong một khoảng cột của ĐDK, mỗi dây dẫn hoặc dây chống sét chỉ được phép có
một mối nối và phải
tuân theo các qui định trong các Điều II.5.101, 106,
117, 141, 145, 151, 162.
II.5.58. Hệ số an toàn cơ học của phụ kiện mắc dây là tỷ số giữa tải trọng cơ học phá hủy với tải trọng lớn nhất tác động lên phụ kiện, khi ĐDK làm việc ở chế độ bình thường không nhỏ hơn 2,5 và trong
chế độ sự cố
không nhỏ hơn 1,7.
Hệ số an toàn của chân cách điện đứng khi ĐDK làm việc ở chế độ bình thường không nhỏ hơn
2, trong chế độ sự cố không
nhỏ hơn 1,3.
Lực tác động lên phụ kiện mắc dây trong chế độ sự cố xác định theo Điều II.5.83, 84.
Bảo vệ quá điện
áp, nối đất
II.5.59. ĐDK
điện áp 110kV trở lên phải được bảo vệ khỏi sét đánh trực tiếp bằng dây chống sét trên suốt chiều dài đường dây, trừ một số đoạn tuyến đặc biệt không thể
bố trí
được dây chống
sét. Đoạn tuyến
này phải có biện
pháp chống sét khác bổ sung.
II.5.60. ĐDK điện áp từ 22kV trở xuống không yêu cầu bảo vệ khỏi sét đánh bằng dây chống sét trên suốt chiều dài. Cột của ĐDK phải nối đất theo Điều II.5.71 và
II.5.77.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.62. Đoạn ĐDK đi vào trạm biến áp phải được bảo vệ tránh quá điện áp khí quyển phù
hợp với yêu cầu bảo vệ trạm.
II.5.63. Khi dùng dây
chống sét để bảo
vệ ĐDK cần
theo
các yêu cầu sau đây:
a. Các cột kim loại và cột bê
tông cốt thép một trụ mắc một dây chống sét, góc
bảo vệ không được lớn
hơn 30o.
b. Trên cột kim loại có bố trí dây
dẫn nằm ngang, mắc hai dây chống sét, góc
bảo vệ đối
với
dây ngoài cùng không
được lớn hơn 20o.
c. Đối
với cột bê tông cốt thép
hình cổng, cho phép tăng góc bảo
vệ đối
với
dây ngoài cùng đến 30o.
d. Khi ĐDK mắc hai dây chống sét, khoảng cách giữa chúng tại đầu cột không được vượt quá 5 lần
khoảng cách thẳng đứng
giữa dây chống
sét và dây dẫn.
e. Góc bảo
vệ
yêu cầu của từng đề ỏn thiết
kế lấy thấp
hơn
hoặc bằng các trị số
trên, tuỳ theo số ngày sét và địa hình của khu vực đường dây đi qua, chiều cao cột và tầm quan trọng của
ĐDK.
II.5.64. Khoảng cách thẳng đứng giữa dây chống sét và dây dẫn ở giữa khoảng cột của ĐDK, không
tính đến sự chao lệch của dây do gió tác động, theo điều kiện bảo vệ khi quá điện
áp khí quyển không
nhỏ hơn trị số trong bảng
sau:
Chiều dài khoảng cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Chiều dài khoảng cột
(m)
Khoảng cách
(m)
100
2,0
700
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
800
13,0
200
4,0
900
14,5
300
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
400
7,0
1200
18,0
500
8,5
1500
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
-
-
Chiều dài khoảng cột ở giữa các trị số trên đây có thể lấy theo phép nội suy. Trên
khoảng cột của ĐDK có mắc dây chống sét, độ võng của dây chống sét không
được lớn hơn độ võng
của dây dẫn.
II.5.65. Dây chống sét không có lõi cáp quang trên tất cả các cột của ĐDK điện áp 220kV trở lên, phải mắc qua cách điện song song với khe hở phóng điện là
40mm. Trong mỗi khoảng néo dài đến 10km, dây chống sét được nối đất tại một điểm cột néo. Nếu chiều dài khoảng néo lớn hơn thì số điểm nối đất trong
khoảng néo ấy cần chọn sao cho trị số sức điện động
dọc lớn nhất
sinh ra trong dây chống sét khi xảy ra ngắn mạch trên ĐDK không đánh thủng khe hở phóng
điện.
Ở đoạn vào trạm của ĐDK 220kV có
chiều dài từ 2 đến 3km, nếu dây chống
sét không sử dụng để lấy điện bằng phương
pháp điện dung hoặc thông tin liên lạc
thì phải nối đất ở từng cột.
Ở đoạn vào trạm của ĐDK 500kV có chiều dài dưới 5km thì dây chống sét phải
được nối đất ở từng
cột. Trên ĐDK 500kV dùng dây chống sét làm phương tiện truyền thông tin cao tần thì dây chống sét phải được cách điện ít nhất bằng 2 bát cách điện trên suốt chiều dài ĐDK và phải thực hiện đảo dây (thông qua tính toán) sao cho sức điện động dọc cảm ứng trên dây chống sét
không vượt quá trị số cho phép xác định trong thiết kế trong
cả chế độ vận hành bình thường và ngắn
mạch
trên ĐDK 500kV.
Khi đó sử dụng dây chống sét có lõi cáp quang đi song song với dây chống sét
không có lõi cáp quang thì tất cả các dây chống sét trên đều phải nối đất ở các cột.
II.5.66. Trường hợp dùng dây
chống sét bằng thép tiết diện 50mm2 trở xuống ở đoạn ĐDK có dòng điện ngắn mạch lớn hơn 15kA thì phải nối đất dây chống sét đó bằng
một
dây nối mắc song song với khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.68. ĐDK vượt sông lớn, vượt khe núi với cột cao trên 40m mà trên cột không mắc dây chống
sét, phải đặt thiết bị chống sét.
II.5.69. ĐDK đi qua vùng
có độ cao đến 1000m so với mực nước biển, khoảng cách cách điện giữa dây
dẫn và phụ kiện mắc dây có mang điện với các bộ phận nối đất, cột không được
nhỏ hơn trị số cho trong bảng II.5.3.
Khi ĐDK đi qua
khu vực cao
trên 1000m
so với
mực
nước biển, khoảng cách cách điện nhỏ nhất, theo điện áp làm việc lớn nhất phải tăng lên so với trị số trong bảng II.5.3 cứ mỗi khoảng 100m tăng 1,4%, kể từ độ cao 1000m so với mực nước biển.
II.5.70. Khoảng cách cách điện nhỏ nhất giữa các pha của ĐDK tại cột đảo pha, tại chỗ rẽ nhánh và thay đổi cách bố trí
dây dẫn không được nhỏ hơn trị số trong bảng II.5.4.
Bảng II.5.3: Khoảng cách cách điện nhỏ nhất tại cột giữa phần mang điện và phần
được nối đất của
đường dây
Điều kiện tính
toán khi lựa chọn khoảng
cách cách điện
Khoảng cách
cách điện nhỏ
nhất (cm) tại cột
theo điện áp của
ĐDK (kV)
Đến 10
15 ¸ 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
220
500
a. Khi quá điện áp
khí quyển: Cách điện đứng
Cách
điện
treo
b. Khi
quá điện áp nội bộ:
c. Khi
điện áp làm việc lớn nhất:
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
25
35
15
7
35
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
100
80
25
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
320
300
115
Bảng II.5.4: Khoảng cách cách điện
nhỏ
nhất giữa các pha tại cột của
ĐDK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
cách điện nhỏ nhất giữa các
pha
(cm) theo điện
áp của ĐDK, kV
Đến 10
15 ¸22
35
110
220
500
Khi quá điện
áp khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi điện áp
làm việc
20
22
-
45
33
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
20
135
100
45
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
400
420
200
II.5.71. ĐDK phải nối đất ở:
a. Cột thép và cột bê
tông cốt thép của:
•
ĐDK điện áp 110kV trở lên.
•
ĐDK điện
áp đến 35kV không có bảo vệ chạm đất cắt nhanh hoặc đi qua khu
vực đông dân cư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Cột thép và cột bê
tông cốt thép với mọi cấp điện áp có
mắc dây chống sét
hoặc có đặt thiết bị bảo vệ sét cũng như tất cả các cột trên đó có
đặt MBA lực hoặc đo
lường,
dao cách ly, cầu chảy hoặc thiết bị
điện
khác.
II.5.72.
Điện
trở nối đất của
cột
ĐDK:
a. Có dây chống sét hoặc thiết bị bảo vệ chống sét, và các thiết bị khác không
được lớn hơn trị số trong bảng
II.5.5.
b. Điện trở nối đất của ĐDK điện áp 6 - 22kV ở vùng đông dân cư và ĐDK 35kV cũng theo bảng bảng II.5.5.
c. Điện trở nối đất của ĐDK điện
áp 6 - 22kV ở vùng ít dân cư:
Khi điện trở suất của
đất
đến 100Wm, không quá 30 [W].
Khi điện trở suất của
đất trên 100Wm, không quá 0,3r
[W] .
d. Điện trở nối đất của cột ĐDK có đặt các thiết bị như MBA lực, MBA đo lường, dao cách ly, cầu chảy
hoặc thiết bị khác thì thực hiện như sau:
•
ĐDK 6 - 35 kV có dòng điện chạm đất lớn và ĐDK 110kV trở lên phải tuân
theo bảng bảng II.5.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Tại cột ĐDK cao trên 40m có
dây chống sét thì điện trở nối đất phải nhỏ
hơn
2 lần
trị số
nêu trong bảng II.5.5.
Đối với ĐDK được bảo vệ bằng dây chống sét, điện trở nối đất trong
bảng II.5.5 được đo khi tháo dây chống sét ra.
II.5.73. ĐDK đi qua vùng
đất có điện trở suất ủ ≤ 500Ùm và không chứa nước có tính
ăn mòn, nên lợi dụng cốt thép của móng bê
tông cốt thép làm nối đất tự nhiên hoặc kết hợp nối đất nhân tạo.
Ở vùng
đất có điện trở suất lớn hơn, không được tính đến nối đất tự nhiên của cốt thép móng cột, trị số điện trở nối đất yêu cầu trong bảng II.5.5 phải bảo đảm chỉ
bằng nối
đất
nhân tạo.
Bảng II.5.5: Điện trở nối đất của
ĐDK
Điện trở suất
của
đất r (Wm)
Điện trở
nối
đất
(W)
Đến 100
Trên 100 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 1000 đến 5000
Trên 5000
Đến 10
15
20
30
6.10-3 r
II.5.74.
Móng bằng bê tông cốt thép khi dùng làm nối đất tự nhiên (trừ Điều II.5.140)
phải:
Không quét nhựa bitum lên móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.75. Nên lợi dụng các thanh thép dọc của cột bê tông
cốt thép (được nối bằng kim loại với
nhau và tới vật nối đất) để làm dây
nối
đất.
Dây chống sét và các chi tiết lắp cách điện vào xà phải nối bằng kim loại với
dây
nối đất hoặc
với cốt thép nối đất
của cột bê tông cốt thép.
II.5.76. Tiết diện của dây nối đất trên cột ĐDK không được nhỏ hơn 35mm2, đối với
dây
một sợi đường kính không được nhỏ hơn 10mm, cho phép
dùng dây thép mạ kẽm một sợi đường kính không nhỏ hơn 6mm để làm dây nối đất trên cột. Trên cột bê tông
cốt thép và cột kim loại phải nối dây nối đất bằng cách hàn
hoặc
bắt
bulông, nhưng tối
thiểu phải có một chỗ gần
mặt
đất
bắt
bulông.
II.5.77. Kết cấu nối đất của ĐDK phải đặt sâu ít nhất 0,5m, ở vùng đất
cày cấy đặt sâu ít
nhất 1m, ở những vùng
đất đá v.v. cho phép đặt các dây nối đất trực tiếp dưới lớp đất đá với chiều dày lớp đá phủ ở trên không được nhỏ hơn 0,1m. Khi chiều dày lớp đá phủ không đạt yêu cầu trên có thể đặt dây nối đất ngay
trên mặt lớp đá và phủ ở trên
bằng vữa xi măng.
Cột
II.5.78. ĐDK có thể dùng các loại
cột sau đây:
• Cột đỡ, cột néo, cột góc, cột đảo pha, cột hãm và cột đặc biệt. Cột có thể dùng
loại một mạch hoặc nhiều mạch, một cấp điện áp
hoặc nhiều cấp điện
áp.
• Cột đỡ có
thể có kết cấu cứng hoặc kết cấu mềm, còn cột néo và cột hãm phải có
kết cấu cứng.
• Cột góc có thể
là đỡ hoặc néo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không dùng cột
gỗ cho mọi ĐDK.
II.5.79. Vị
trí cột néo do điều kiện làm
việc và lắp đặt của
ĐDK xác định.
Cột
néo có thể đặt tại góc lỏi của ĐDK
và ở chỗ giao chéo với công trình khác.
II.5.80. ĐDK có dây
dẫn tiết diện đến 185mm2 mắc dây bằng khóa cố định và khóa
trượt trên cùng một cột thì chiều dài khoảng néo không
được quá 5km, khi dây
dẫn có tiết diện lớn
hơn
185mm2 thì chiều dài
khoảng néo không quá 10km.
Khi mắc dây
dẫn vào khóa đỡ cố định hoặc
trên cách điện đứng, chiều
dài khoảng néo tùy thuộc vào điều kiện
tuyến ĐDK.
II.5.81. Cột của ĐDK được tính toán với các tải trọng khi đường dây làm việc trong chế
độ bình thường và chế
độ sự cố.
• Cột néo: phải
kiểm tra sự chênh lệch về
lực căng của dây dẫn hoặc dây chống sét phát sinh do sự khác nhau giữa hai khoảng cột đại biểu về hai phía của
cột.
• Cột hai mạch: phải kiểm tra ở điều kiện chỉ mắc dây một mạch trong tất cả
các chế độ. Cột của ĐDK còn phải kiểm tra theo các điều kiện lắp, dùng cột
cũng như theo điều kiện
khi lắp dây dẫn hoặc dây
chống
sét.
II.5.82.
Trong
chế độ bình thường
của
ĐDK, các cột tính toán theo điều kiện dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
Cột hãm tính toán theo điều kiện
lực căng của tất cả dây dẫn
hoặc
dây chống sét ở về một phía, còn
phía
trạm biến áp hoặc phía kề với khoảng vượt
lớn
coi như không mắc dây dẫn hoặc dây
chống sét.
II.5.83. Trong chế độ sự cố của ĐDK, cột đỡ mắc cách điện treo phải tính đến lực do đứt dây dẫn hoặc dây chống sét gây ra mômen uốn
hoặc mômen xoắn lớn
nhất trên cột
theo các điều kiện sau đây:
1. Đứt một hoặc các dây dẫn của một pha (với bất kỳ số dây trên cột là bao nhiêu), dây chống sét không
bị đứt.
2. Đứt một dây chống sét,
dây dẫn không bị đứt.
3. Khi tính cột, cho phép kể đến tác động của những dây dẫn hoặc dây chống sét không bị đứt.
4. Lực căng tiêu chuẩn của ĐDK
không phân pha, mắc dây bằng khóa
đỡ kiểu cố
định, khi đứt một
dây dẫn lấy bằng các trị số quy ước sau:
a. Đối với cột kiểu cứng (cột kim loại đứng tự do, cột bê
tông có dây néo và các loại cột cứng
khác):
•
Dây dẫn tiết diện đến 185mm2: 0,5Tmax.
•
Dây dẫn tiết diện từ 240mm2 trở lên: 0,4Tmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
Dây dẫn tiết diện đến 185mm2: 0,3Tmax.
•
Dây dẫn tiết diện từ 240mm2 trở lên:
0,25Tmax
Trong đó: Tmax là lực căng
lớn nhất của một dây dẫn trong
chế độ sự cố.
c. Đối với các loại cột khác (cột bằng vật liệu mới, cột kim loại kết cấu mềm), lực căng tiêu chuẩn tính với hệ số phụ thuộc vào độ
uốn
của cột trong phạm vi đó
nêu ở mục “a” và “b”.
Trong tính toán cột đỡ ĐDK 220kV trở xuống, có phân
pha khi đứt dây, lực căng tiêu chuẩn của dây dẫn trên khóa đỡ kiểu cố định của ĐDK có phân pha
cũng
xác định như đối với ĐDK không phân pha nhưng nhân với số dây trong
một
pha và nhân thêm với hệ
số:
•
0,8 khi một pha phân ra 2 dây
•
0,7 khi một pha phân ra 3 dây
•
0,6 khi một pha phân ra 4 dây
Lực căng
tiêu chuẩn của dây chống sét lấy bằng 0,5 Tmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cột kiểu mềm (cột bê
tông cốt thép không có
dây néo), cho phép xác định
lực căng tiêu chuẩn khi đứt dây chống sét có xét đến độ uốn cột.
II.5.84. Trong chế độ sự cố của ĐDK, các cột néo và hãm phải tính đến lực khi đứt dây dẫn và chống sét gây ra mômen uốn hoặc mômen xoắn lớn nhất lên cột theo
các điều kiện sau
đây:
a. Đứt dây dẫn của một pha trong một khoảng cột khi số mạch trên cột bất kỳ, dây chống sét không bị đứt.
b. Đứt
một dây chống
sét trong một khoảng cột, dây dẫn không bị đứt.
II.5.85. Trong tính toán chế độ sự cố cột đỡ ĐDK 500kV có phân pha, khi dây bị đứt, tải trọng tiêu chuẩn quy ước tính tại điểm treo dây của một pha được quy định bằng 0,15 Tmax nhưng không nhỏ hơn 1800 daN.
II.5.86. Cột néo phải kiểm tra
theo điều kiện lắp đặt như sau:
a. Một trong các khoảng cột với số dây dẫn trên cột bất kỳ chỉ lắp dây dẫn của một mạch,
không mắc dây chống
sét.
b. Một trong
các khoảng cột
có mắc dây chống sét, không lắp
dây dẫn. Khi kiểm tra lấy
điều
kiện
khí hậu theo Điều II.5.31.
Trong điều
kiện lắp
đặt
(dùng
cột, mắc dây
dẫn hoặc
dây chống sét
v.v.) khi cần thiết có thể tăng độ vững chắc (tạm thời) của từng bộ phận cột và đặt dây néo tạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi treo dây dẫn hoặc dây chống sét trên các ròng rọc, trong chế độ sự cố lực tác động theo chiều dọc tuyến ĐDK lấy bằng 2.000daN
khi pha có một dây
dẫn, 3.500daN khi một pha có
2 dây dẫn và 5.000daN khi một pha có 3 dây
dẫn.
Cột đỡ một mạch tính với trường hợp đứt dây dẫn của một pha và cột 2 mạch tính
với
trường
hợp
đứt dây dẫn của 2 pha, dây chống sét không bị đứt.
Lực tiêu chuẩn của dây chống sét mắc bằng khóa cố định, khi bị đứt tác động
vào các cột đỡ vượt lấy bằng lực căng tối đa toàn phần của dây chống sét, dây
dẫn không
bị đứt.
Các cột néo hãm một mạch của khoảng vượt lớn trong chế độ sự cố phải tính với điều kiện đứt dây của một pha, còn
cột
néo nhiều mạch tính với đứt dây
dẫn của
2 pha, dây chống sét không
bị đứt.
Lực tiêu chuẩn của dây chống sét khi bị
đứt tác động vào cột néo vượt trong chế độ sự cố lấy bằng lực căng tối đa toàn
phần của dây chống sét, dây dẫn không bị đứt.
II.5.88. Cột néo ĐDK 500kV
phải được kiểm tra theo các điều kiện lắp đặt sau:
a. Ở một khoảng cột đó lắp tất cả dây dẫn hoặc dây chống sét, còn ở khoảng cột
khác dây dẫn hoặc dây chống sét chưa
lắp.
Lực căng của dây dẫn hoặc dây chống sét đó lắp quy định tính bằng 2/3 trị số lớn nhất, điều kiện khí hậu lấy theo nhiệt độ không khí T = 15oC
và áp lực gió Q=
7daN/m2. Trong trường
hợp
cột và toàn bộ các chi tiết bắt chặt
xuống
móng cần phải
có độ bền đúng theo tiêu chuẩn khi không dùng dây néo tạm.
b. Trong một khoảng cột với số lượng dây dẫn trên cột bất kỳ, các dây dẫn của một mạch được lắp theo thứ tự và theo trình tự bất kỳ, các dây chống sét chưa lắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong điều kiện lắp đặt (dùng cột, mắc dây dẫn hoặc dây chống sét v.v.) khi
cần
thiết có
thể tăng cường độ vững chắc tạm thời của từng bộ phận cột và đặt dây néo tạm.
II.5.89. Xà và giá đỡ dây dẫn, dây chống sét của tất cả các cột phải được kiểm tra với
tải
trọng tương ứng theo phương pháp lắp đặt ghi trong
thiết kế, có
tính đến thành phần lực căng của dây néo, trọng lượng của dây dẫn, dây chống sét và cách điện cũng như trọng lượng của phụ kiện lắp đặt và công nhân lắp đặt có
mang
dụng cụ.
Những tải
trọng này đặt vào chỗ
lắp cách điện.
Tải trọng tiêu chuẩn của phụ kiện lắp đặt và thợ lắp đặt có mang dụng cụ
lấy như sau:
•
100daN: cột dùng cách điện
đứng.
•
150daN: cột đỡ, dùng cách điện
treo đến 220kV.
•
200daN: cột néo dùng cách điện treo đến 220kV.
•
250daN: cột 500kV.
II.5.90. Đối với ĐDK điện áp 110kV trở lên, nếu là nguồn cung cấp điện duy nhất, kết cấu cột phải thỏa món Điều II.5.47 để có thể tiến hành sửa chữa không cần cắt điện.
II.5.91. Ứng suất trong dây néo khi đứt dây dẫn hoặc dây chống sét không được lớn hơn
70% lực kéo đứt của
vật
liệu làm dây néo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên cột kim loại, góc nghiêng của thanh giằng đối với mặt phẳng ngang nên
nhỏ hơn 30o, trường hợp góc nghiêng lớn hơn phải làm bậc trèo, cột bê
tông ly tâm phải có lỗ để gắn
chân trèo.
Các bộ phận giằng của cột, trừ các thanh nằm ngang ở đầu nối giữa hai đoạn cột, phải tính với
trọng lượng người
là 70kg.
Cột có điểm mắc dây trên cùng có độ cao trên 70m phải có thang
lên xuống và sàn nghỉ được bảo vệ xung quanh bằng chấn song. Thang
hoặc móc lên xuống của
cột phải đặt cách mặt đất
3m trở lên.
II.5.93. Trên thân cột thép và bê tông
cốt thép phải có mã hiệu loại cột của nhà máy hoặc
nơi chế tạo trong đó có
ghi rõ năm sản xuất.
ĐDK đi qua khu vực ít dân
cư
II.5.94. ĐDK đi qua khu vực ít dân cư, tiết diện nhỏ nhất của dây dẫn phải theo Điều II.5.31, nối dây theo Điều
II.5.57.
II.5.95. Khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất tự nhiên, trong chế độ làm việc
bình thường không được nhỏ hơn:
•
5,5m đối với ĐDK điện
áp đến 35kV
• 6m đối với ĐDK điện
áp đến 110kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở khu vực khó đến, khoảng cách trên cho phép giảm đi 1m, ở chỗ rất khó
đến
(như mỏm đá,
vách núi v.v.) cho phép giảm đi
3m.
• Đối với ĐDK 500kV
quy định như sau:
o Vùng ít dân cư: 10m
o Vùng khó qua lại:
8m
o Những nơi người đi bộ khó đến
(như mỏm đá, dốc
núi v.v.): 6m
Khoảng cách thẳng đứng xác định theo độ võng
của dây dẫn khi nhiệt độ không khí cao nhất, không có
gió và không tính đến sự phát nóng do dòng điện.
II.5.96.
Khoảng cách ngang từ mặt
phẳng thẳng đứng của
dây dẫn ngoài cùng của ĐDK ở trạng thái tĩnh đến bộ phận nhô ra gần nhất của nhà cửa hoặc công
trình (hành lang bảo vệ)
không nhỏ hơn:
• 2m đối với ĐDK điện
áp đến 22kV
• 3m đối với ĐDK điện
áp 35kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 6m đối với ĐDK điện
áp 220kV
• 7m đối với ĐDK điện
áp 500kV
Đối với
cáp bọc đến 35kV khoảng
cách trên được giảm đi 1/2.
II.5.97. Cấm tưới nước bằng thiết bị phun mưa tại vùng đất
canh tác trong hành lang
bảo vệ của ĐDK 500kV.
II.5.98. ĐDK đi trong
rừng hoặc nơi trồng cây phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo qui định hiện hành về
bảo
vệ an toàn lưới
điện
cao áp.
ĐDK đi qua khu vực có nước
II.5.99. Khi ĐDK đi qua khu vực có
nước (sông,
kênh, hồ, vịnh, bến cảng v.v.) góc giao
chéo không quy định.
II.5.100. Cột vượt sông,
kênh, hồ có tàu thuyền qua lại
v.v. phải dùng cột néo.
Đối với ĐDK có dây dẫn tiết diện 120mm2 trở lên mắc bằng khóa đỡ kiểu cố định và khóa đặc biệt, được phép
dùng cột đỡ vượt nhưng cột kề phải là cột néo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp dùng cột đỡ trong khoảng vượt dây dẫn hoặc dây chống sét của ĐDK phải
mắc
khóa đỡ kiểu cố
định hoặc
khóa đặc biệt.
II.5.101. Tiết diện dây dẫn hoặc dây chống sét trong khoảng cột giao chéo, theo điều kiện độ bền cơ học không được nhỏ hơn 35mm2 đối với dây nhôm lõi thép, dây hợp kim nhôm và dây thép, 70mm2 đối với dây nhôm khi vượt qua sông
và kênh có tàu thuyền
qua lại.
Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn hoặc dây chống sét không được có mối nối, trừ ĐDK có dây dẫn tiết diện từ 240mm2 trở lên được phép có một mối nối trên mỗi dây dẫn trong một khoảng cột.
II.5.102. Khoảng cách từ dây dẫn dưới cùng của ĐDK đến mặt nước nơi có tầu thuyền đi lại
không được nhỏ hơn trị số
ghi trong bảng II.5.6a.
Khoảng cách từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước nơi không
có tàu thuyền qua lại được qui định
tại
bảng II.5.6b.
Khi khoảng vượt ở gần sát cầu không quay (hoặc không nhấc nhịp lên để tàu đi qua được), có
thể căn cứ vào độ cao của cầu để giảm khoảng cách trong bảng trên nhưng
phải có sự thỏa thuận với cơ quan
vận tải đường thủy.
II.5.103. Chỗ ĐDK giao chéo qua sông, kênh v.v. có tàu thuyền qua lại, phải đặt tín hiệu
và dấu hiệu theo quy định của
Nhà nước.
Bảng II.5.6a: Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước của đường
thuỷ nội địa
tại
khoảng giao chéo
Cấp kỹ thuật của đường
thuỷ nội địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
an toàn thẳng đứng từ điểm thấp
nhất của dây
dẫn đến
mặt nước cao nhất
trung bình năm (m)
Sông thiên nhiên
Kênh đào
Bán kính cong
Đến
35kV
110
kV
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
kV
Chiều sâu
nước
Chiều rộng
đáy
Chiều sâu
nước
Chiều rộng
đáy
I
> 3,0
> 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 50
> 700
13,5
14
15
16
II
2-3
70-90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40-50
500-700
12,5
13
14
15
III
1,5-2
50-70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30-40
300-500
10,5
11
12
13
IV
1,2-1,5
30-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-30
300-500
9,5
10
11
12
V
1-1,2
20-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-20
100-200
VI
<1
10-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
60-150
Bảng II.5.6b: Khoảng cách
nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước không
có tàu thuyền qua lại
Đặc
điểm chỗ giao chéo
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp của ĐDK (kV)
Đến 35
110
220
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6
7
8
Đến mức nước cao nhất của sông, kênh khi nhiệt độ
không khí cao nhất
2,5
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.104. ĐDK đi qua khu vực đông dân cư, góc giao chéo với đường phố không quy định.
Khi ĐDK đi dọc đường phố cho phép bố trí
dây dẫn trên phần đường đi lại.
Cấm
dùng cột có dây néo trên đường phố.
II.5.105. Cột đặt ở những chỗ giao chéo và chỗ ngoặt của đường phố, phải được bảo vệ để xe
cộ khỏi đâm vào.
II.5.106. Tiết diện của dây dẫn hoặc dây chống sét dùng cho
ĐDK theo điều kiện độ bền cơ học không được nhỏ
hơn:
• 50mm2 với dây nhôm
• 35mm2 với dây nhôm lõi thép hoặc hợp kim nhôm
Dây dẫn trần đặt trên cách điện đứng phải mắc kép, dây dẫn trên cách điện treo bằng khóa đỡ kiểu cố định. Cho phép
dùng khóa trượt đối với dây dẫn có tiết
diện từ 300mm2 trở lên.
Trong khoảng cột ĐDK vượt đường phố, dây dẫn hoặc dây chống sét không
được
có mối nối,
trường hợp dây dẫn có tiết diện từ 240mm2 trở lên cho phép mỗi dây dẫn
có một mối nối
trong một khoảng cột.
II.5.107. Khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất tự nhiên,
trong chế độ làm việc bình thường không được nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 8m đối với ĐDK điện
áp 220kV.
• 14m đối với
ĐDK
điện áp 500kV.
Trường hợp buộc phải xây dựng
ĐDK qua khu vực có các công trình có
tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, thông tin liên
lạc,
những nơi thường xuyên tập trung đông
người trong khu đông dân
cư, các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đó được Nhà nước xếp hạng thì phải
đảm bảo các điều kiện
sau:
a. Đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua công trình và các địa điểm trên phải
được tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng.
b. Khoảng
cách từ điểm thấp nhất của
dây dẫn
điện đến
mặt
đất tự nhiên không được
nhỏ hơn:
• 11m đối với
ĐDK điện áp đến 35kV
• 12m đối với
ĐDK điện áp đến 110kV
• 13m đối với
ĐDK điện áp đến 220kV
Khoảng cách trên quy định trong chế độ làm việc bình thường, độ võng tính với nhiệt độ không khí cao nhất, không có
gió và không tính đến ảnh hưởng phát nóng do dòng
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
4,5m đối với ĐDK điện
áp đến 110kV.
• 5m đối với ĐDK điện
áp đến 220kV.
II.5.109. Khoảng cách ngang từ mép ngoài cùng của móng cột đến mép đường ôtô (có tính
đến qui hoạch mở rộng) không được nhỏ hơn 1,5m. Trường hợp cá biệt
với ĐDK đến 35kV khoảng
cách trên được giảm đến 0,5m.
II.5.110. Cấm ĐDK đi trên nhà cửa và công trình, trừ những công trình Nhà nước đã
cho phép theo qui định hiện hành.
II.5.111. Khoảng cách ngang từ mặt phẳng thẳng đứng của dây dẫn ngoài cùng của ĐDK ở trạng thái tĩnh
đến
bộ phận nhô ra gần nhất của
nhà
cửa và công trình (hành lang bảo vệ)
theo Điều II.5.96.
II.5.112. Khoảng cách từ phần nối đất của cột ĐDK tới cáp lực đặt trong đất phải thực hiện
theo các điều quy định trong
Chương II.3.
II.5.113. Trong hành lang bảo vệ ĐDK 500kV, cấm xây
dựng nhà ở và các công trình. Nhà ở và các công trình đã có từ trước phải di chuyển. Trong chế độ làm việc bình thường
của ĐDK phải đảm
bảo cường
độ điện
trường
nhỏ hơn 5kV/m đối
với
các nhà gần sát hành lang tuyến.
Trong hành lang bảo vệ của ĐDK 220kV trở xuống, chỉ cho phép tồn tại nhà hoặc công trình đã có
trước khi xây dựng đường dây nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
ĐDK giao chéo hoặc đi
gần nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ giao chéo ĐDK đến 220kV
phải lựa chọn gần với cột của đường dây phía trên, nhưng khoảng cách ngang từ cột này đến dây dẫn của đường dây
phía dưới khi dây lệch nhiều nhất không được nhỏ hơn 6m, còn từ đỉnh cột của đường dây phía dưới đến dây dẫn của đường dây phía trên không được
nhỏ hơn 5m.
Đối với cột néo của ĐDK 500kV thì khoảng cách từ vị trí giao chéo đến cột
néo không được nhỏ hơn 10m.
II.5.115. Tại chỗ ĐDK giao chéo nhau có
thể dùng cột néo hoặc
cột đỡ.
II.5.116. Dây dẫn của ĐDK điện áp cao hơn thường phải đặt trên ĐDK điện áp thấp hơn. Trường hợp đặc biệt cho phép đặt ĐDK điện áp 110kV trở lên có
tiết
diện
dây dẫn lớn hơn 120mm2 đi trên dây dẫn của ĐDK có điện
áp 220kV nhưng phải dùng cách điện kép.
II.5.117. Tiết diện dây dẫn của ĐDK giao chéo nhau không được nhỏ hơn quy định
trong Điều II.5.106.
Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn hoặc dây chống sét của ĐDK phía trên không được có mối nối, những dây dẫn có
tiết
diện lớn hơn 240mm2 thì cho phép mỗi dây dẫn
có một mối nối
trong một khoảng cột.
II.5.118. Trong khoảng cột giao chéo, ĐDK phía trên dùng cột đỡ thì dây dẫn phải mắc
bằng khóa đỡ kiểu cố định. Khi tiết diện dây dẫn là 300mm2 trở
lên được phép dùng khóa
trượt.
Khi dùng cách điện đứng ở ĐDK phía trên, cách điện trong khoảng cột giao
chéo phải mắc kép.
II.5.119.
Khoảng cách thẳng đứng giữa các dây dẫn hoặc giữa dây dẫn hoặc dây chống sét gần nhất của
ĐDK giao chéo nhau ở nhiệt độ
không khí xung quanh 20oC, không có gió, không được nhỏ hơn
những trị số trong bảng
II.5.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định khoảng cách giữa các dây dẫn của ĐDK giao chéo nhau, nên tính
khả năng sét đánh vào cả hai đường dây và lấy khoảng cách đối với trư-
ờng
hợp bất lợi hơn. Nếu ĐDK phía trên được bảo vệ bằng dây chống sét,
tính khả năng sét đánh
vào ĐDK phía dưới.
Cho phép giữ lại cột của ĐDK điện áp đến 110kV dưới dây dẫn của ĐDK vượt phía trên, nếu khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK này đến đỉnh cột của ĐDK phía dưới lấy theo trị số khoảng cách tương ứng cho trong bảng II.5.7 cộng
thêm 2m.
Tại chỗ giao chéo nếu ĐDK phía trên đã có dây chống sét, khoảng cách ghi trong bảng trên tính cho ĐDK
phía
dưới.
Bảng II.5.7. Khoảng cách thẳng đứng
nhỏ nhất giữa các dây dẫn hoặc giữa
dây
dẫn và dây chống
sét của những ĐDK giao chéo nhau
Chiều dài khoảng cột
(m)
Với khoảng
cách nhỏ nhất
từ chỗ giao chéo đến cột gần nhất
của ĐDK (m)
30
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
120
150
Khi ĐDK 500kV
giao chéo với nhau và giao chéo
với ĐDK điện
áp thấp hơn
200
300
450
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5,5
5
5,5
6
5,5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
7,5
-
7
8
Khi ĐDK 220kV
giao chéo với nhau và giao chéo
với ĐDK điện
áp thấp hơn
Đến 200
300
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
4
4
5
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
5
6,5
-
5,5
7
Khi ĐDK 110-22kV
giao chéo với nhau và giao chéo với ĐDK điện
áp thấp hơn
Đến 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3
3
4
4
4,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Khi ĐDK 6-10kV
giao chéo với nhau và
giao chéo với ĐDK điện
áp thấp hơn
Đến 100
150
2
2
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
-
-
-
-
-
-
II.5.120. Khi ĐDK đi gần nhau và song song, khoảng cách giữa dây dẫn ngoài cùng của ĐDK khi dây dẫn ở trạng thái tĩnh, không được nhỏ hơn khoảng cách ngang của hành lang bảo
vệ của ĐDK có điện áp cao hơn.
ĐDK
giao chéo hoặc đi gần đường thông tin (ĐTT) hoặc đường tín hiệu (ĐTH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ
giao chéo phải chọn gần với cột ĐDK.
Khoảng cách ngang từ cột ĐDK đến 220kV đến dây dẫn của ĐTT hoặc ĐTH không
được nhỏ hơn 6m, từ cột ĐTT và cột ĐTH đến dây dẫn của ĐDK đến 220kV
không nhỏ hơn 7m.
Cho phép giữ lại cột của ĐTT hoặc ĐTH dưới ĐDK đến 220kV giao chéo
nếu khoảng cách từ đỉnh cột ĐTT hoặc ĐTH đến dây dẫn của ĐDK không
nhỏ hơn:
- 6m đối với ĐDK
110kV
- 7m đối với ĐDK
220kV
Trong khoảng cột giao chéo giữa ĐDK điện áp
35kV đến 220kV với ĐTT, nếu ĐDK được dùng
làm đường thông tin cao tần và điều khiển từ xa có đặt thiết bị thông tin có công suất ra của mỗi mạch lớn hơn 10W và ĐTT có dải tần số trựng với tần số của mạch thông tin cao tần thì ĐTT phải đi bằng cáp chôn trong đất.
II.5.122.
Không cho phép bố trí cột ĐTT, ĐTH dưới
dây dẫn của ĐDK 500kV.
Khoảng cách từ đỉnh cột đầu cáp của ĐTT, ĐTH đến dây dẫn thấp nhất của ĐDK
500KV không nhỏ hơn 20m.
Khoảng cách từ cột của ĐTT, ĐTH dùng
dây trần đến mặt phẳng thẳng đứng của dây dẫn ngoài cùng của ĐDK 500kV lấy theo trị số tính toán ảnh hưởng nhiễu của
ĐDK.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú (*): Căn cứ vào tính chất quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng
và thông tin quốc tế,
đường dây trần thông tin đường dài chia làm 3 cấp:
- Đường dây cấp I: gồm những đường dây liên lạc giữa trung ương với các
thành phố, thị xã, khu tự trị, khu công nghiệp,
hải
cảng quan trọng, những đường dây liên lạc
quốc tế và
những đường dây quốc phòng quan trọng.
- Đường dây cấp
II: gồm những đường dây
liên tỉnh, liên lạc giữa các thành phố, thị xã, khu tự
trị, khu công nghiệp với
nhau.
- Đường dây cấp III: gồm những đường dây nội tỉnh, liên lạc giữa tỉnh với
huyện, giữa huyện với huyện với thị xã hoặc đường dây liên lạc giữa các xí nghiệp
với nhau, giữa
cơ quan xí nghiệp đến cơ quan
bưu điện.
II.5.124. Tiết diện dây dẫn của ĐDK trong khoảng cột giao chéo với ĐTT thuộc mọi cấp
và với ĐTH không được nhỏ hơn:
35mm2 đối với dây nhôm lõi thép hoặc hợp kim nhôm.
70mm2 đối với dây nhôm.
Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn ĐDK hoặc dây chống sét không được
có mối nối. Dây dẫn ĐDK có
tiết
diện từ 240mm2 trở lên được phép có một mối nối
trên mỗi dây dẫn trong
một khoảng cột.
II.5.125. Các cột ĐDK giới hạn khoảng giao chéo với ĐTT hoặc ĐTH hoặc các cột kề
bên chúng nằm ở lề đường cần
được bảo vệ để xe cộ khỏi
va chạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.127. Trong khoảng cột giao chéo với ĐTT hoặc ĐTH, dây dẫn của ĐDK khi dùng
cách điện treo phải mắc khóa đỡ kiểu cố định, khi dùng cách điện đứng phải mắc kép.
II.5.128. Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK với dây dẫn của ĐTT hoặc ĐTH
tại chỗ giao chéo trong chế độ làm việc bình thường của ĐDK và khi đứt dây dẫn ở khoảng cột kề không được nhỏ hơn trị số trong bảng II.5.8. Đối với ĐDK dùng dây dẫn tiết diện từ 185mm2 trở lên, không cần kiểm tra theo chế độ đứt
dây dẫn ở khoảng cột
kề.
Khoảng cách thẳng đứng trong chế độ bình thường
được xác định theo độ võng của dây ở nhiệt độ không khí cao nhất, không tính đến phát nóng do
dòng điện; còn ở chế độ sự cố tính theo nhiệt độ không khí trung bình năm, không
có gió.
Bảng II.5.8: Khoảng cách nhỏ nhất theo chiều thẳng đứng
từ dây dẫn của ĐDK đến dây dẫn
của ĐTT hoặc ĐTH
Chế độ
tính toán
Khoảng
cách (m) theo điện áp của ĐDK (kV)
10
22
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
Chế độ bình
thường
2
3
3
3
4
Khi đứt dây
ở khoảng cột kề của ĐDK
dùng cách điện treo
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
II.5.129.
ĐDK điện
áp tới 35kV giao chéo
với
đường trục truyền thanh thì trong khoảng giao chéo, dây truyền
thanh
nên đi
bằng cáp ngầm.
II.5.130. Khi ĐDK giao chéo đường cáp ĐTT hoặc ĐTH chôn ngầm trong đất thực hiện các
yêu cầu sau:
a. Khi sử dụng ĐDK làm đường thông tin cao tần có giới hạn tần số từ 30
đến 150kHz với thiết bị thông tin có công
suất ra của mỗi mạch thông tin lớn hơn 10W thì ĐTT hoặc
ĐTH phải đi bằng đoạn
cáp ngầm nối xen vào.
Chiều dài đoạn cáp nối xen được xác định thông qua tính toán ảnh hưởng của ĐDK đến ĐTT đồng thời khoảng cách ngang từ cột đầu cáp ĐTT hoặc ĐTH đến hình chiếu lên mặt đất của dây dẫn ĐDK gần nhất phải không được nhỏ hơn 100m.
b. Khoảng cách từ đường cáp ĐTT hoặc ĐTH ngầm đến vật nối đất gần nhất của cột ĐDK (nếu cột không nối đất thì đến bộ phận gần nhất của cột) không
được
nhỏ hơn
trị số trong bảng II.5.9.
Trường hợp đường cáp ĐTT hoặc ĐTH ngầm đặt trong ống thép bảo vệ, để tạo màn chắn hoặc bên ngoài
có ốp sắt chữ U bằng chiều dài bằng khoảng cách giữa hai
dây dẫn ngoài cùng của ĐDK
cộng
thêm 10m mỗi phía, thì cho
phép khoảng cách ở bảng trên lấy bằng 5m. Trường hợp lấy nhỏ hơn 5m thì
phải có tính toán kiểm tra.
Khi chọn tuyến ĐDK, khoảng cách từ tuyến tới cáp ĐTT hoặc ĐTH tới cột ĐDK tùy điều kiện nên lấy càng xa
càng
tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở suất
(r) của đất
(Wm)
Khoảng cách nhỏ
nhất (m)
theo điện áp của
ĐDK (kV)
Tới 35
Từ 110 trở lên
Đến 100
0,83
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
25
Trên 500 đến 1000
11
35
Trên 1000
0,35
50
II.5.131. Khi ĐDK đi song song với ĐTT hoặc ĐTH, khoảng cách ngang giữa các dây
dẫn ngoài cùng gần nhất của các đường dây này căn cứ vào tính toán ảnh hưởng
của
ĐDK đến ĐTT hoặc ĐTH, nhưng
không được nhỏ hơn chiều rộng hành lang bảo vệ của ĐDK đó
(xem Điều II.5.96).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định bước đảo pha dây dẫn của ĐDK theo điều kiện ảnh hưởng
khi các đường dây gần nhau.
II.5.132.
Tại cột góc của
ĐDK mắc cách điện đứng đi gần
với ĐTT hoặc ĐTH,
khoảng cách giữa các đường dây này phải đảm bảo an toàn theo Điều II.5.96 khi dây dẫn ở
cột
góc của ĐDK bị đứt văng tới
dây dẫn của ĐTT gần nhất.
Nếu không
có khả năng thực hiện các yêu cầu trên, cách điện của ĐDK đặt về phía ngoài phải mắc kép.
II.5.133.
Không cho phép mắc
chung đường dây thông tin, tín hiệu (trừ đường cáp quang) trên cột ĐDK điện áp trên 1kV.
II.5.134. Khi ĐDK đi gần với đường cáp ĐTT hoặc ĐTH chôn trong
đất phải thực hiện
các yêu
cầu trong Điều II.5.130.
II.5.135.
ĐDK đi gần trạm phát
sóng vô tuyến điện, khoảng
cách nhỏ nhất đến
cột ăngten lấy theo bảng
II.5.10.
Bảng II.5.10:
Khoảng cách
nhỏ
nhất
từ ĐDK
đến
cột
ăngten của trạm phát tín hiệu
Ăng ten phát
Khoảng cách nhỏ
nhất (m)
theo điện áp của
ĐDK (kV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220 và 500
Phát sóng trung và dài
100
Phát sóng ngắn theo
hướng bức xạ chính
200
300
Phát sóng ngắn theo
các hướng còn lại
50
Phát sóng ngắn định
hướng yếu và vô hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Bảng II.5.11: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến trung tâm thu nhận vô tuyến điện
Trung tâm thu
Khoảng cách nhỏ
nhất (m)
theo điện áp của
ĐDK (kV)
6-35
110-220
500
Trung tâm
thu chính, miền và khu vực
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
Trung tâm thu
tách
biệt
400
700
1000
Trạm thu địa
phương
200
300
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép
ĐDK đi gần đến cự ly 50m với điều kiện mức nhiễu loạn từ trường không vượt quá trị
số quy định của
Bộ Bưu chính Viễn thông.
Trường hợp thiết kế tuyến ĐDK qua khu vực có những trung tâm thu đặc biệt quan
trọng, cần theo đúng
quy định của cơ quan hữu
quan trong quá trình thiết kế ĐDK.
Trường hợp cá biệt nếu không thực hiện được các tiêu chuẩn đi gần, cho phép giảm bớt khoảng cách từ ĐDK đến trung tâm thu thanh với điều kiện áp dụng
các biện pháp nhằm bảo đảm giảm thấp mức nhiễu loạn đến mức cho phép.
ĐDK
giao chéo hoặc đi gần đường sắt
II.5.137. Góc giao chéo giữa ĐDK và đường sắt không
quy định, đối với đường sắt điện
khí hóa (ĐSĐK) góc giao chéo
không được nhỏ hơn
40o. Trong mọi trường hợp,
nếu có thể, thì nên chọn góc giao chéo gần 90o.
II.5.138. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, khoảng cách từ chân cột ĐDK đến biên hành lang của đường sắt không điện khí hóa hoặc tâm cột của mạng
điện
tiếp xúc của đường sắt điện khí hóa không được nhỏ hơn chiều cao cột cộng thêm
3m.
Trên những đoạn
tuyến hẹp cho phép lấy khoảng cách không nhỏ
hơn:
• 3m với
ĐDK điện áp đến 22kV.
• 6m với
ĐDK điện áp 35 và 110kV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
10m với
ĐDK điện áp 500kV.
Tại đoạn tuyến này, không được phép đặt
cột có dây néo.
Cho phép giữ lại cột của mạng tiếp xúc ĐSĐK ở dưới ĐDK
nếu khoảng cách từ dây dẫn của ĐDK đến
đỉnh
cột của mạng tiếp
xúc không nhỏ hơn:
• 7m đối với điện áp đến
110kV.
• 8m đối với điện áp đến
220kV.
• 9m đối với 500kV.
Trường hợp cá
biệt, trên đoạn tuyến hẹp cho phép mắc dây dẫn của ĐDK và dây dẫn của mạng điện tiếp xúc trên cột chung. Điều kiện kỹ thuật để thực
hiện việc mắc chung phải thỏa
thuận với cơ quan đường sắt.
II.5.139. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, khoảng cách từ dây dẫn đến mặt ray hoặc biên hành lang của đường sắt không được nhỏ hơn trị số trong bảng II.5.12.
Độ võng lớn nhất của dây dẫn ở những chỗ giao chéo với đường sắt công cộng và ĐSĐK được xác định trong chế độ bình thường khi nhiệt độ không khí
cao nhất cộng với ảnh hưởng của sự phát nóng dây dẫn do dòng
điện. Trường hợp không có
số liệu về phụ tải của ĐDK thì nhiệt độ dây dẫn lấy bằng 70oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, dọc theo đường sắt có ĐTT hoặc ĐTH thì ngoài bảng II.5.12
còn phải theo các yêu cầu trong
Điều II.5.120 đến II.5.131.
Bảng II.5.12: Khoảng cách nhỏ nhất khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt.
Các trường hợp giao chéo
hoặc đi gần
Khoảng cách nhỏ
nhất (m)
theo điện áp của
ĐDK (kV)
Đến 22
35-110
220
500
1. Khi giao chéo, tính từ dây dẫn đến mặt
ray trong chế độ bình
thường của ĐDK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
8,5
12
2. Khi đi gần, tính
từ dây dẫn của ĐDK
đến khổ giới hạn xây
dựng của đường sắt khi
dây dẫn bị gió làm chao lệch nhiều nhất
1,5
2,5
2,5
4,5
3. Khi giao chéo với ĐSĐK và mạng tiếp xúc trong chế độ bình thường
của ĐDK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Như mục 3, với
trường hợp đứt
một
dây ở khoảng cột
kề
1
1
2
3,5
II.5.140. Khi ĐDK giao chéo với đường sắt công cộng và ĐSĐK, cột phải là kiểu néo, cách
điện phải mắc kép.
Khi ĐDK giao chéo với nhiều đường sắt thường xuyên không
có tàu khách qua lại thì trong khoảng giao chéo giới hạn bằng cột néo được phép đặt thêm cột
đỡ.
Dây dẫn ở những cột
này phải mắc bằng khóa đỡ
kiểu cố định.
Trường hợp giao chéo với đường sắt chuyên dùng cho phép
dùng cột đỡ, dây
dẫn
mắc
bằng khóa đỡ kiểu cố định.
Cấm sử dụng cốt thép của cột và của móng bê tông
cốt thép tại chỗ vượt làm vật nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35mm2 đối với dây nhôm lõi thép
và hợp
kim
nhôm.
70mm2 đối với dây nhôm.
Dây dẫn hoặc dây chống sét không được có
mối nối trong khoảng cột giao chéo.
II.5.142. Khi ĐDK giao chéo với đường sắt có trồng cây bảo vệ dọc hai bên đường thì
phải thực
hiện các yêu
cầu trong Điều II.5.98.
ĐDK
giao chéo hoặc đi gần đường ôtô
II.5.143. Góc giao chéo
ĐDK
với đường ôtô không quy định.
II.5.144. Khi ĐDK giao chéo với đường ôtô cấp I, các cột giới hạn khoảng giao chéo phải là cột néo, cách điện phải mắc kép; khi giao chéo với đường ôtô từ cấp II đến cấp V (*) có thể dùng cột đỡ mắc dây bằng khóa đỡ kiểu cố định, nếu dùng cách điện đứng thì
phải mắc kép.
Ghi
chú (*): Căn cứ vào Tiêu chuẩn
thiết kế đường ôtô theo TCVN 4054-1985, các cấp kỹ thuật đường ôtô, tuyến đường ôtô được phân
định thành các
cấp
kỹ thuật với chỉ tiêu chủ
yếu quy định theo bảng
II.5.13.
II.5.145. Tiết diện dây dẫn của ĐDK khi giao chéo đường ôtô cấp I, II theo điều kiện độ bền cơ học không
được nhỏ hơn 35mm2 đối với dây nhôm lõi thép và hợp kim nhôm, 70mm2 đối với dây nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dây dẫn tiết diện từ 240mm2 trở lên được phép có một mối nối cho mỗi dây.
Bảng II.5.13: Cấp kỹ
thuật đường ôtô
Các chỉ tiêu chủ yếu
Cấp kỹ thuật đường ôtô
Địa hình
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
Tốc độ
tính toán, km/h
Đồng bằng
120
100
80
60
40
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
80
60
40
25
15
Số làn xe
Đồng bằng
2-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1
1
Miền núi
-
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Bề rộng mặt đường,
m
Đồng bằng
15,0
7,5
7,0
6,0
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miền núi
-
7,0
6,0
5,5
3,5
3,5
Bề rộng nền đường, m
Đồng bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
12,0
9,0
6,5
6,0
Miền núi
-
13,0
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
6,0
II.5.146. Khoảng cách khi ĐDK đến 220kV giao chéo hoặc đi gần đường ôtô không được nhỏ hơn các trị
số trong bảng II.5.14.
Độ võng
lớn nhất của dây dẫn xác định
trong chế độ bình thường của ĐDK khi nhiệt độ
không khí cao nhất
và không tính đến sự phát nóng do dòng
điện.
Trong chế độ sự cố, khoảng
cách trên kiểm tra
ở nhiệt độ trung bình năm, không có gió.
II.5.147. Cột ĐDK ở sát đường ôtô phải
được bảo vệ để xe cộ khỏi
va vào.
II.5.148. Khoảng cách ĐDK 500kV giao chéo hoặc đi gần đường ôtô (kể cả đoạn cong của
đường ôtô) không được nhỏ hơn các trị
số sau:
a. Khoảng cách theo chiều
thẳng đứng:
• Từ dây dẫn đến
mặt
đường: 10m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Khoảng cách theo chiều
ngang từ bất cứ bộ phận nào của
cột đến
mép nền đường khi giao chéo và song song:
10m
Bảng II.5.14: Khoảng cách nhỏ nhất khi ĐDK đến 220kV giao chéo hoặc đi gần đường ôtô
Các trường hợp giao chéo
hoặc đi gần
Khoảng cách nhỏ
nhất (m) theo điện áp của ĐDK (kV)
Đến 22
35-110
220
1. Khoảng
cách thẳng đứng từ
dây dẫn đến
mặt
đường:
a. Trong chế độ bình
thường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
b. Khi đứt một dây dẫn ở khoảng cột kề
(đối với
dây nhỏ hơn 185mm2):
5
5
5,5
2. Khoảng cách ngang từ bộ phận bất kỳ của
cột tới lề đường:
a. Khi giao
chéo đường ôtô cấp
I và II:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Khi ĐDK đi song song với đường ôtô, khoảng cách từ dây dẫn ngoài cùng
đến lề đường lúc
dây dẫn ở trạng thái tĩnh:
5
1,5
2
5
2,5
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
ĐDK
giao chéo hoặc đi gần đường xe điện hoặc ôtô điện
II.5.149. Góc giao chéo
giữa
ĐDK với đường
xe điện hoặc ôtô điện
không quy định.
II.5.150. Khi ĐDK giao chéo với đường xe điện hoặc ôtô điện, trong khoảng cột giao
chéo phải dùng cột néo. Với ĐDK có
tiết diện dây dẫn 120mm2 trở lên cho phép dùng cột đỡ.
II.5.151.
Tiết diện của dây dẫn ĐDK
giao chéo với đường xe điện hoặc ôtô điện không
được
nhỏ hơn:
• 25mm2 đối với dây nhôm lõi thép, hợp kim nhôm.
• 35mm2 đối với dây nhôm.
Dây dẫn hoặc dây chống sét không được có mối nối trong khoảng giao chéo,
trừ dây dẫn có
tiết diện 240mm2 trở lên được phép có một mối nối cho mỗi dây.
II.5.152. Trong khoảng cột giao chéo với đường xe điện hoặc ôtô điện, nếu trên cột
của ĐDK dùng cách điện treo mắc dây dẫn đơn
thì chỉ được dùng khóa đỡ
cố định, khi ĐDK được phân pha từ 3 dây trở lên được phép
dùng khóa trượt, khi dùng cách điện đứng phải
mắc
kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp giao chéo
hoặc đi
gần
Khoảnh
cách nhỏ nhất
(m)
theo điện áp của
ĐDK (kV)
Đến 110
220
500
1. Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK:
a. Khi giao chéo với đường xe điện (trong chế độ
bình thường):
+ Đến mặt
đường ray:
+ Đến dây
dẫn của
mạng tiếp xúc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
3
11,5
4
15
5
b. Khi đứt một dây dẫn của ĐDK trong khoảng cột
kề,
đến dây dẫn của
mạng
tiếp:
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Khi giao chéo đường
ôtô điện (trong chế độ bình
thường):
+ Đến điểm cao
nhất của phần đường đi
lại
+ Đến dây
dẫn của
mạng tiếp xúc
11
3
12
4
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khoảng cách ngang từ dây dẫn khi bị gió làm lệch nhiều nhất
đến cột của mạng tiếp xúc:
3
4
5
II.5.153. Khoảng cách khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường xe điện hoặc ôtô điện khi
dây dẫn có độ võng lớn nhất không được nhỏ hơn
trị số trong bảng II.5.15.
Độ võng lớn nhất của dây dẫn xác định trong chế độ bình thường theo nhiệt độ
không khí cao nhất và không tính đến sự
phát
nóng do dòng điện.
Trong chế độ sự cố, kiểm tra khoảng cách ở nhiệt độ trung bình năm không
có gió.
II.5.154. Cho phép giữ lại cột của mạng điện tiếp xúc đi dưới dây dẫn của ĐDK khi khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK đến đỉnh cột của mạng điện tiếp xúc không nhỏ
hơn:
• 7m đối với ĐDK điện
áp đến 110kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 9m đối với ĐDK điện
áp 500kV
ĐDK đi qua cầu
II.5.155. Đoạn ĐDK đi qua cầu hoặc đi qua phần quay của cầu phải là cột néo hoặc là kết cấu kiểu néo. Tất cả các phần đỡ khác trên cầu có
thể là kết cấu trung gian mắc dây bằng khóa đỡ kiểu cố định, cách điện phải mắc kép.
II.5.156. Trên cầu kim loại cho đường sắt, có đường đi ở dưới, nếu suốt chiều dài đều có
bộ phận giằng ở trên, cho phép đặt dây dẫn của ĐDK trực tiếp vào nhịp cầu ở phía
trên hoặc ngoài giới hạn
của khung cầu.
Không được phép bố trí dây dẫn ở trong hành lang có bố trí
lưới
điện tiếp xúc của
đường sắt
điện
khí hóa.
Trên cầu trong thành phố hoặc cầu đường ôtô, được phép đặt dây dẫn của ĐDK phía ngoài các kết cấu của cầu cũng như trong phạm vi chiều rộng của
phần
đường đi bộ và xe cộ.
II.5.157. Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến bộ phận của cầu phải lấy theo sự thỏa thuận với cơ quan giao thông vận tải, độ võng xác định ở nhiệt
độ không khí cao nhất.
ĐDK đi qua
đập hoặc đê
II.5.158. Khi ĐDK đi qua đập hoặc đê, khoảng cách từ dây dẫn khi độ võng lớn nhất và bị lệch nhiều nhất
đến
bộ phận của đê
hoặc
đập không được nhỏ
hơn trị số
trong bảng II.5.16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng
lớn nhất của dây dẫn xác định ở
nhiệt
độ không khí cao nhất.
Khoảng cách ngang tối thiểu từ móng cột đến chân đê thực hiện theo Pháp lệnh
bảo vệ đê điều hiện hành.
Bảng II.5.16: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến các bộ phận
của đê, đập
Tên gọi bộ
phận của đê,
đập
Khoảng cách nhỏ
nhất (m)
theo điện áp của
ĐDK (kV)
Đến 110
220
500
Đến mặt đê
hoặc chỗ nhô cao của đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến mặt nước
tràn qua đập
6
5
4
7
6
5
10
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.159. Khi đặt cột ĐDK trong hành lang bảo vệ của đê đập phải có sự thỏa thuận giữa cơ quan quản lý đê, đập và cơ quan điện lực nhằm bảo đảm an toàn cho đê
đập và phù hợp với các điều kiện kinh tế kỹ
thuật của ĐDK.
ĐDK
giao chéo hoặc đi gần ống dẫn trên mặt đất hoặc đường cáp vận chuyển trên không
II.5.160.
Góc giao chéo giữa ĐDK
với ống
dẫn
trên mặt đất hoặc đường cáp vận chuyển trên không không quy định.
II.5.161.
Khi ĐDK giao chéo với đường
ống dẫn trên mặt đất
hoặc đường cáp vận chuyển trên không, cột ĐDK trong khoảng giao chéo phải dùng
cột néo. Đối với ĐDK điện áp tiết diện dây dẫn
120mm2 trở lên cho phép dùng cột
đỡ.
Cấm treo
lưới
bảo vệ vào cột
ĐDK.
II.5.162. Dây dẫn của ĐDK phải vượt bên trên đường ống dẫn hoặc đường cáp vận chuyển trên không. Trường hợp cỏ
biệt cho phép ĐDK tới 110kV đi dưới đường
cáp vận chuyển trên không nhưng phải
có cầu hoặc lưới
để
bảo vệ cho dây dẫn của
ĐDK.
Tiết diện dây dẫn tại chỗ giao
chéo không được nhỏ hơn:
• 35mm2 đối với dây nhôm lõi thép và hợp kim nhôm.
• 70mm2 đối với dây nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.5.163. Trên cột ĐDK, trong khoảng giao chéo phải
dùng cách điện treo,
khóa đỡ phải dùng kiểu cố
định,
khi dùng cách điện đứng phải
mắc
kép.
II.5.164.
Trong chế độ bình thường, khoảng cách ngang từ dây dẫn khi lệch nhiều nhất và khoảng cách thẳng đứng khi độ võng dây dẫn lớn nhất đến bộ phận bất kỳ của ống dẫn hoặc của đường cáp vận chuyển trên không không được nhỏ hơn:
• 3m đối với ĐDK điện
áp đến 22kV.
• 4m đối với ĐDK điện
áp đến 35 - 110kV.
• 5m đối với ĐDK điện
áp 220kV
II.5.165. Ở những nơi ĐDK 500kV giao chéo với đường ống dẫn khí nổi, đặt trên mặt đất hoặc đường cáp vận chuyển trên không (trừ những đường ống chôn trong đất) cần được bảo vệ bằng hàng rào. Hàng rào cần phải nhô ra với khoảng
cách là 6,5m theo hai hướng tính từ hình chiếu của dây dẫn ngoài cùng của ĐDK 500kV khi độ lệch dây dẫn lớn nhất.
II.5.166. Khoảng cách khi giao chéo hoặc đi gần hoặc song song
giữa
ĐDK 500kV với đường ống nổi, không được nhỏ hơn các trị số sau:
1. Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK 500kV đến bất cứ phần
nào của đường ống ở chế
độ bình thường: 6,5m
2. Khoảng cách theo chiều
ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống (trừ đường ống chính
dẫn dầu và sản phẩm dầu) ở chế độ bình thường: không nhỏ hơn chiều cao của
cột.
Từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống chính dẫn khí ở
chế độ
bình thường: không nhỏ hơn
hai lần chiều cao
của cột.
Từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống chính dẫn dầu, sản phẩm dầu ở chế độ bình thường: 50m nhưng không
nhỏ hơn chiều cao
cột
Ở điều kiện chật hẹp từ dây dẫn ngoài cùng đến bất cứ phần nào của đường ống khi độ lệch dây dẫn lớn nhất: 6,5m.
b. Khi giao chéo:
• Từ cột ĐDK 500kV đến bất cứ phần nào của đường ống ở chế độ bình thường: không
nhỏ hơn chiều cao của cột.
• Ở điều kiện chật
hẹp,
từ cột của ĐDK 500kV đến bất cứ phần nào của đường ống: 6,5m.
II.5.167. Trong khoảng
giao chéo với ĐDK,
đường ống dẫn kim loại, cầu,
lưới,
hàng rào kim loại và đường
cáp vận chuyển trên không phải nối đất bằng hệ nối đất nhân
tạo phù hợp với quy phạm nối đất. Điện trở nối đất không được lớn hơn 10W.
ĐDK
giao chéo hoặc đi gần ống dẫn chôn trong đất
II.5.168. Góc giao chéo giữa ĐDK cấp điện áp tới 35kV với ống dẫn chôn trong đất không quy định; giữa ĐDK 110kV trở lên với đường ống chính dẫn khí, dầu và
sản phẩm dầu không
được nhỏ hơn 60o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong điều
kiện chật hẹp,
khi các tuyến ĐDK đi song song, cũng như ở những chỗ ĐDK giao chéo với các ống dẫn trên,
khoảng cách cho phép từ
mép
móng hoặc bộ phận nối đất gần nhất của ĐDK đến mép ống dẫn như
sau:
• 5m đối với ĐDK điện
áp đến 35kV.
• 10m đối với
ĐDK điện áp 110 - 220kV.
• 15m đối với
ĐDK điện áp 500kV.
II.5.170. Khi ĐDK giao chéo, đi gần các ống hơi có
áp suất 1,2MPa trở xuống, ống dẫn dầu và sản phẩm dầu hoặc các ống dẫn khác, khoảng cách từ mép móng hoặc bộ phận nối đất gần nhất của ĐDK đến mép các ống dẫn kể trên không nhỏ hơn:
• 5m đối với ĐDK điện
áp đến 35kV.
• 10m đối với ĐDK điện
áp 110kV trở lên.
Ở đoạn ống dẫn đi trong hành lang bảo vệ của ĐDK, phải kiểm tra tất cả các mối hàn của ống dẫn chính áp suất 1,2MPa trở xuống bằng phương pháp vật lý.
II.5.171. ĐDK 500kV
phải xây dựng cách xa vũi khí xả từ 300m trở
lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐDK đi
gần công trình chứa chất cháy nổ
II.5.173. ĐDK
đi gần nhà và công trình có chứa chất cháy nổ, phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm về an toàn phòng nổ, phòng cháy chữa cháy hiện hành.
Đối với những công trình không núi trong quy phạm hiện hành, khoảng cách nói trên không được nhỏ hơn
60m.
ĐDK đi
gần ngọn lửa đốt dầu và khí
II.5.174. Khi đi gần ngọn lửa đốt dầu và khí thì khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK đến ngọn
lửa là 60m.
ĐDK đi
gần sân bay
II.5.175. Xây dùng ĐDK đi gần sân bay phải có sự thỏa thuận
với
cơ quan hàng không
khi:
• Khoảng cách từ ĐDK tới giới hạn của sân bay đến 10km với cột cao bất kỳ.
• Khoảng cách từ ĐDK tới giới hạn của sân bay từ 10 đến 30km và độ cao
tuyệt đối của đỉnh cột ĐDK cao hơn độ cao tuyệt đối của sân bay từ 50m trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục II.1
I. Mã
IP
Hệ thống mã hóa để chỉ các mức bảo vệ được
cung cấp bởi một bộ phận che chắn chống tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm, sự
xâm nhập của các vật thể rắn, của nước từ bên ngoài vào và bổ sung thông tin
liên quan đến vấn đề bảo vệ.
II.
Sắp xếp của mã IP




Ví dụ:
IP 23CH
Các chữ mã
hóa
(Bảo vệ quốc tế)
Số đặc trưng thứ nhất
(các số
0 tới 6, hoặc chữ X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(các số
0 tới 8, hoặc chữ X)
Chữ phụ (tùy chọn)
(các chữ: A, B, C, D)
Chữ bổ sung (tùy chọn)
(các chữ: H, M, S, W)
• Nếu không yêu cầu chỉ rõ số đặc trưng
thì con số này có thể được thay thế bằng chữ "X" (bằng "XX"
nếu bỏ cả hai số đặc trưng).
• Các chữ phụ và/hoặc các chữ bổ sung có
thể bỏ qua mà không cần thay thế.
• Nếu có sử dụng hơn một chữ bổ sung thì
sẽ áp dụng thứ tự abc.
• Nếu một bộ phận che chắn tạo ra các mức
bảo vệ khác nhau đối với các bố trí lắp đặt được dự kiến khác nhau thì các mức
bảo vệ tương ứng phải được nhà chế tạo chỉ định trong các chỉ dẫn liên quan đến
từng bố trí lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng II.1 mô tả ngắn gọn của các phần tử
trong mã IP như sau:
Phần tử
Con số hoặc chữ
Ý nghĩa đối với bảo vệ
thiết bị
Ý nghĩa đối với bảo vệ
con người
Các chữ mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP
_
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đặc trưng thứ nhất
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Chống xâm nhập các vật thể rắn lạ:
- Không được bảo vệ
- Đường kính ³ 50mm
- Đường kính ³ 12,5mm
- Đường kính ³ 2,5mm
- Đường kính ³ 1,0mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kín
Chống tiếp cận các bộ phận nguy hiểm
với:
- Không được bảo vệ
- Mu bàn tay
- Ngón tay
- Dụng cụ
- Sợidây
- Sợi dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đặc trưng thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống xâm nhập với nước với các hiệu ứng
có hại:
- Không được bảo vệ
- Nước rơi thẳng đứng
- Nước rơi nghiêng 15o
- Nước phun hạt nhỏ li ti
- Phun nước dạng mưa
- Phun nước dạng tia
- Phun nước áp lực
- Ngâm chìm tạm thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ phụ (tùy chọn)
A
B
C
D
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mu bàn tay
- Ngón tay
- Dụng cụ
- Sợi dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ bổ sung (tùy chọn)
H
M
S
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị cao áp
- Di động trong khi thử
nghiệm nước
- Cố định trong khi thử nghiệm nước
- Các điều kiện thời tiết
_
Phụ
lục II.4
Phụ lục II.4.1
Bảng 1: Độ võng và độ lệch do gió thổi của
cáp 4x95mm2 với lực kéo đầu cột là 2,75kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng, m
Độ lệch (a) do gió thổi, m
Nhiệt độ dây dẫn, oC
5
10
15
20
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
-5
80
18
0,20
0,20
0,21
0,22
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,25
0,18
0,30
0,22
20
22
24
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,29
0,35
0,41
0,47
0,25
0,31
0,36
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,32
0,38
0,44
0,52
0,27
0,33
0,39
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,34
0,41
0,48
0,55
0,29
0,35
0,42
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,36
0,43
0,51
0,59
0,31
0,38
0,45
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,26
0,31
0,37
0,43
0,38
0,45
0,65
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,34
0,39
0,47
0,54
30
32
34
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
0,54
0,62
0,70
0,74
0,78
0,87
0,57
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,82
0,91
0,59
0,67
0,76
0,81
0,85
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,79
0,84
0,88
0,99
0,64
0,72
0,82
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
0,66
0,75
0,84
0,90
0,95
1,06
0,68
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
0,98
1,09
0,70
0,80
0,90
0,95
1,01
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,63
0,67
0,71
0,79
0,84
0,96
1,08
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,36
0,62
0,70
0,79
0,84
0,89
0,99
40
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
48
0,97
1,07
1,17
1,28
1,39
1,01
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
1,45
1,05
1,16
1,27
1,39
1,52
1,09
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,45
1,57
1,13
1,25
1,37
1,50
1,63
1,17
1,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
1,69
1,21
1,33
1,46
1,60
1,74
1,24
1,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,64
1,79
0,97
0,96
1,06
1,16
1,26
1,50
1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,99
2,17
1,10
1,21
1,34
1,46
1,59
50
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
58
1,51
1,63
1,76
1,90
2,03
1,58
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,98
2,13
1,64
1,78
1,92
2,06
2,21
1,71
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,14
2,30
1,77
1,91
2,06
2,22
2,38
1,83
1,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,30
2,46
1,89
2,04
2,20
2,37
2,54
1,94
2,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,44
2,62
1,37
1,48
1,59
1,71
1,84
2,35
2,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,95
3,16
1,72
1,86
2,01
2,16
2,32
60
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
68
2,18
2,32
2,48
2,63
2,80
2,27
2,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,75
2,92
2,37
2,53
2,70
2,87
3,05
2,46
2,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,98
3,16
2,55
2,72
2,90
3,09
3,28
2,64
2,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,19
3,39
2,72
2,90
3,10
3,29
3,50
2,80
2,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,39
3,60
1,97
2,10
2,24
2,38
2,53
3,39
3,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,10
4,36
2,48
2,65
2,83
3,01
3,19
70
2,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,23
3,35
3,47
3,59
3,71
3,82
2,68
4,62
3,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cột, m
Độ võng, m
Độ lệch (a) do gió thổi, m
Nhiệt độ dây dẫn, oC
5
10
15
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
40
-5
80
26
28
0,28
0,33
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,36
0,33
0,38
0,34
0,40
0,36
0,41
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,44
0,25
0,29
0,47
0,55
0,34
0,39
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
36
38
0,38
0,43
0,49
0,55
0,61
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,57
0,64
0,42
0,48
0,54
0,60
0,67
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,63
0,70
0,46
0,52
0,59
0,66
0,73
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,68
0,76
0,49
0,56
0,63
0,71
0,79
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,73
0,81
0,34
0,38
0,43
0,48
0,54
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,90
1,00
0,45
0,52
0,58
0,65
0,73
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
45
46
48
0,67
0,74
0,52
0,85
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
0,78
0,86
0,90
0,94
1,02
0,74
0,82
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99
1,07
0,78
0,86
0,94
0,99
1,03
1,12
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
1,03
1,07
1,17
0,84
0,93
1,02
1,07
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
0,96
1,06
1,10
1,15
1,26
0,90
0,99
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
1,30
0,60
0,66
0,72
0,76
0,79
0,86
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
1,41
1,47
1,60
0,80
0,88
0,98
1,02
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
52
54
56
58
1,05
1,14
1,23
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
1,20
1,29
1,39
1,50
1,16
1,26
1,36
1,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,22
1,32
1,42
1,53
1,64
1,27
1,37
1,48
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,32
1,42
1,54
1,65
1,77
1,36
1,48
1,59
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
1,53
1,64
1,77
1,90
0,93
1,01
1,09
1,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,74
1,88
2,02
2,18
2,34
1,25
1,36
1,47
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
62
64
66
68
1,52
1,62
1,73
1,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
1,71
1,82
1,94
2,06
1,68
1,79
1,91
2,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
1,87
2,00
2,12
2,25
1,83
1,95
2,08
2,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
2,03
2,16
2,30
2,44
1,97
2,10
2,24
2,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,03
2,17
2,31
2,46
2,61
1,35
1,44
1,53
1,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,51
2,68
2,86
3,04
3,23
1,81
1,93
2,06
2,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
72
74
76
78
2,07
2,19
2,31
2,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,18
2,31
2,44
2,57
2,71
2,29
2,42
2,56
2,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,39
2,53
2,67
2,82
2,97
2,49
2,63
2,78
2,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,59
2,74
2,89
3,05
3,21
2,68
2,83
2,99
3,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,77
2,93
3,10
3,27
3,44
1,83
1,94
2,05
2,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,42
3,62
3,82
4,03
4,24
2,47
2,61
2,76
2,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
2,70
2,85
2,90
3,12
3,25
3,38
3,50
3,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,47
3,24
Bảng 3: Độ võng và độ lệch do gió thổi của
cáp 4x95mm2 với lực kéo đầu cột là 5kN
Khoảng cột, m
Độ võng, m
Độ lệch (a) do gió thổi, m
Nhiệt độ dây dẫn, oC
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
35
40
-5
80
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
44
46
48
0,49
0,54
0,60
0,65
0,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,56
0,61
0,67
0,74
0,80
0,52
0,57
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
0,83
0,63
0,59
0,65
0,71
0,78
0,85
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
0,73
0,80
0,87
0,56
0,62
0,68
0,75
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
0,64
0,70
0,77
0,84
0,91
0,50
0,65
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
0,94
0,46
0,51
0,56
0,61
0,67
0,73
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,92
1,00
1,09
0,53
0,57
0,62
0,69
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
52
54
56
58
0,84
0,91
0,98
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
0,94
1,02
1,09
1,17
0,90
0,97
1,05
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
1,00
1,07
1,16
1,24
0,95
1,02
1,10
1,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
1,05
1,13
1,22
1,30
0,99
1,07
1,16
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
1,10
1,18
1,27
1,37
0,79
0,85
0,92
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
1,28
1,38
1,49
1,60
0,88
0,96
1,03
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
62
64
66
68
1,22
1,30
1,38
1,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,34
1,43
1,52
1,61
1,29
1,38
1,47
1,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
1,42
1,51
1,61
1,70
1,36
1,45
1,55
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,49
1,59
1,69
1,79
1,43
1,53
1,63
1,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,46
1,56
1,66
1,77
1,88
1,14
1,21
1,29
1,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,71
1,82
1,94
2,07
2,19
1,28
1,37
1,46
1,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
72
74
75
76
78
1,65
1,75
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
2,06
1,71
1,81
1,91
1,96
2,01
2,12
1,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
2,02
2,07
2,18
1,81
1,91
2,02
2,07
2,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
1,96
2,07
2,13
2,19
2,30
1,90
2,01
2,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,245
2,36
1,95
2,06
2,18
2,24
2,30
2,42
1,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,23
2,29
2,35
2,47
1,55
1,64
1,73
1,78
1,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32
2,46
2,60
2,67
2,74
2,89
1,75
1,84
2,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06
2,17
80
82
84
86
88
2,16
2,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
2,62
2,23
2,34
2,46
2,58
2,70
2,30
2,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,65
2,78
2,36
2,48
2,60
2,73
2,86
2,42
2,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,80
2,93
2,48
2,61
2,74
2,87
3,01
2,54
2,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,94
3,08
2,60
2,73
2,87
3,01
3,15
2,02
2,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,34
2,45
3,04
3,19
3,35
3,51
3,68
2,28
2,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,64
2,76
90
92
94
96
98
2,74
2,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,12
3,26
2,82
2,95
3,09
3,22
3,36
2,91
3,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,32
3,46
2,99
3,12
3,27
3,41
3,55
3,07
3,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,50
3,65
3,14
3,29
3,44
3,59
3,74
3,22
3,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,67
3,83
3,30
3,44
3,60
3,76
3,92
2,56
2,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,92
3,05
3,85
4,02
4,20
4,38
4,57
2,88
3,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,29
3,43
100
102
104
106
108
3,39
3,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,81
3,95
3,50
3,64
3,78
3,93
4,08
3,60
3,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,04
4,20
3,70
3,85
4,00
4,16
4,31
3,80
3,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,27
4,43
3,89
4,05
4,21
4,37
4,54
3,99
4,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,48
4,65
4,08
4,24
4,41
4,58
4,76
3,17
3,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,56
3,70
4,76
4,95
5,15
5,35
5,55
3,56
3,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,01
4,16
110
112
114
116
118
4,10
4,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,56
4,72
4,23
4,39
4,54
4,71
4,87
4,35
4,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,84
5,01
4,48
4,64
4,81
4,98
5,15
4,60
4,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,11
5,29
4,71
4,89
5,06
5,24
5,42
4,83
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,37
5,56
4,94
5,12
5,30
5,49
5,68
3,84
3,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,27
4,42
5,76
5,97
6,19
6,41
6,63
4,32
4,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,80
4,97
120
122
124
126
128
4,88
5,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,39
5,56
5,04
5,21
5,38
5,55
5,73
5,18
5,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,72
5,90
5,33
5,51
5,69
5,88
6,07
5,47
5,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,03
6,23
5,61
5,80
5,99
6,19
6,39
5,75
5,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,34
6,54
5,88
6,08
6,28
6,48
6,69
4,57
4,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,04
5,20
6,86
7,09
7,33
7,57
7,81
5,15
5,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,67
5,85
130
132
134
136
138
5,73
5,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,28
6,46
5,91
6,10
6,28
6,47
6,67
6,09
6,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,66
6,86
6,26
6,45
6,65
6,85
7,05
6,42
6,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,03
7,24
6,59
6,79
7,00
7,21
7,43
6,75
6,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,39
7,61
6,90
7,12
7,34
7,56
7,78
5,36
5,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,87
6,05
8,06
8,31
8,57
8,82
9,09
6,04
6,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,65
7,86
140
6,65
6,68
7,06
7,26
7,45
7,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,01
6,22
9,35
7,06
Phụ lục II.4.2
Bảng 1: Thông số kỹ thuật của cáp vặn xoắn
ruột nhôm chịu lực đều
Thông số
Đơn vị
Tiết diện danh định của ruột dẫn, mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
35
50
70
95
120
150
Số ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3/4
2/3/4
2/3/4
4
2/4
4
4
Dạng ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng sợi nhôm trong 1 ruột dẫn
7
7
7
7
19(*)
19(*)
19(*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ruột dẫn nhỏ nhất
mm
4,5
5,8
6,8
8,0
9,6
11,3
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ruột dẫn lớn nhất
mm
4,8
6,1
7,2
8,4
10,1
11,9
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở một chiều lớn nhất của ruột dẫn ở 20oC.
W/km
1,910
1,200
0,868
0,641
0,443
0,320
0,253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo đứt nhỏ nhất của ruột dẫn
(LKĐ)
kN
2,2
3,5
4,9
7,0
9,8
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
Chiều dày trung bình nhỏ nhất của cách điện không
kể gân nổi (không đo ở các vị trí khắc chìm, gân nổi).
mm
1,3
1,3
1,3
1,5
1,5
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
Chiều dày nhỏ nhất của cách điện ở vị trí bất kỳ
mm
1,07
1,07
1,07
1,25
1,25
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
Chiều dày lớn nhất của cách điện ở vị trí bất kỳ
(không đo ở các vị trí khắc chìm, gân nổi)
mm
1,9
1,9
1,9
2,1
2,1
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
Đường kính lớn nhất của ruột
(không kể gân nổi)
mm
7,9
9,2
10,3
11,9
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
18,9
Tải trọng nhỏ nhất đối với độ bám dính cách điện
- X-90 &
X-FP-90
- Với X-FP-90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
kg
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
140
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
300
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"+": Chưa xác định.
Bảng 2: Thông số kỹ thuật cáp 2 và 3 ruột,
ruột nhôm
Thông số
Đơn vị
Tiết diện danh định của ruột dẫn, mm2
16
25
35
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
35
50
Số ruột dẫn
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
Đường kính ngoài tính toán lớn nhất của cáp.
mm
15,8
18,4
20,6
23,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
22,2
25,6
Khối lượng riêng cáp (gần đúng)
kg/m
0,14
0,20
0,26
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,39
0,53
Điện trở xoay chiều lớn nhất của ruột dẫn ở 80oC.
W/km
2,37
1,49
1,08
0,796
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,49
1,08
0,796
Điện kháng thứ tự thuận(1) của cáp ở 50Hz
W/km
0,094
0,088
0,085
0,084
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,088
0,085
0,084
Nhiệt độ làm việc liên lục lớn nhất
00C
80
80
80
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
80
80
Dòng liên tục lớn nhất
A
96
125
155
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
125
150
Tải trọng đứt nhỏ nhất của cáp (LKĐ)
kN
4,4
7,0
9,8
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
14,7
21,0
Môđun đàn hồi
GPa
59
59
59
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
59
59
Hệ số giãn dài
10-6/0C
23
23
23
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
23
23
Bán kính uốn cong nhỏ nhất của ruột đơn
mm
30
40
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
70
Bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp
mm
95
110
125
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
135
155
Trị số lớn nhất(2) của lực căng làm việc
cực đại (28% LKĐ)
kN
1,23
1,96
2,74
3,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,94
4,12
5,88
Trị số lớn nhất của lực căng bình thường (18% LKĐ)
kN
0,79
1,26
1,76
2,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,89
2,65
3,78
Ghi chú: (1) Trong đa số trường hợp, trị số này
được dùng đối với điện kháng thứ tự không.
(2) Ở hầu hết các công trình có thể sử
dụng các trị số thấp hơn.
Bảng 3: Thông số cáp 4 ruột, ruột nhôm
Thông số
Đơn vị
Tiết diện danh định của ruột dẫn, mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
35
50
70
95
120
150
Số ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
4
4
4
Đường kính ngoài tính toán lớn nhất của cáp
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
24,9
28,7
32,8
38,4
42,2
45,6
Khối lượng riêng cáp (gần đúng)
kg/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,52
0,70
0,96
1,35
1,66
2,02
Điện trở xoay chiều lớn nhất của dây dẫn ở
80oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,37
1,49
1,08
0,796
0,551
0,398
0,315
0,257
Điện kháng thứ tự thuận(1) của cáp ở 50Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,102
0,095
0,092
0,092
0,086
0,085
0,084
0,082
Nhiệt độ làm việc liên tục lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
80
80
80
80
80
80
80
Dòng liên tục lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
105
125
150
185
225
260
285
Tải trọng đứt nhỏ nhất của cáp (LKĐ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
14,0
19,6
28,0
39,2
53,2
67,2
84,0
Mô đun đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
59
59
59
56
56
56
56
Hệ số giãn dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
23
23
23
23
23
23
23
Bán kính uốn cong nhỏ nhất của ruột đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
60
70
80
95
105
115
Bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
135
150
160
285
345
380
410
Trị số lớn nhất(2) của lực căng làm việc
cực đại (28% LKĐ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,46
3,92
5,49
7,84
11,0
14,9
18,8
23,5
Trị số lớn nhất của lực căng bình thường (18% LKĐ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,58
2,52
3,53
5,00
7,10
9,60
12,1
15,1
Ghi chú: (1) Trong đa số trường hợp, trị số này
được dùng đối với điện kháng thứ tự không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4: Các thông số kỹ thuật chính của
cáp vặn xoắn, trung tính chịu lực, ruột nhôm
Tiết diện danh
định
Ruột dẫn
Bề dày trung bình của vỏ cách
điện
Ruột
Số sợi
Điện trở suất ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ruột
Lực kéo
đứt nhỏ nhất
Đường kính ngoài
Cực tiểu
Cực
đại
Cực tiểu
Cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W/km
mm
mm
daN
mm
mm
mm
1. Ruột pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
1,200
5,8
6,3
300
1,4
8,6
9,4
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,868
6,8
7,3
420
1,6
10,0
10,9
50
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
8,4
600
1,6
11,1
12,0
70
12
0,443
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
840
1,8
13,3
14,2
95
19
0,320
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1140
1,8
14,6
15,7
120
19
0,252
12,0
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
15,6
16,7
150
19
0,206
13,9
15,0
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,3
18,6
2. Ruột trung tính chịu lực
54,6
7
0,630
9,2
9,6
1660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
13,0
70
7
0,500
10,0
10,2
2050
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
95
19
0,343
12,2
2,2
2750
1,6
15,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1: Bảng căng dây, Độ võng cáp vặn
xoắn chịu lực đều ruột nhôm 4x25mm2
Khoảng cột, m
Độ võng ở nhiệt độ môi trường, cm
00C
200C
300C
400C
Ứng suất kéo 30N/mm2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
34
38
30
35
50
57
63
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
92
99
50
110
127
135
144
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
188
196
Ứng suất kéo 40N/mm2
20
11
24
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
40
48
54
40
42
63
72
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
95
105
114
60
112
135
145
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
6
15
21
27
30
13
27
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
22
41
51
61
50
34
56
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
54
81
94
107
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 2: Bảng căng dây, Độ võng cáp vặn
xoắn chịu lực đều ruột nhôm 4x35mm2
Khoảng cột, m
Độ võng ở nhiệt độ môi trường, cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200C
300C
400C
Ứng suất kéo 30N/mm2
20
16
28
33
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
46
53
59
40
52
71
80
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
107
116
125
60
126
149
159
168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
11
24
30
35
30
22
39
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
35
56
66
75
50
55
80
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
86
113
124
136
Ứng suất kéo 60N/mm2
20
05
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
30
12
26
35
43
40
21
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
32
54
85
98
60
44
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 3:
Bảng căng dây, Độ võng cáp vặn xoắn chịu lực đều ruột nhôm 4x50mm2
Khoảng cột, m
Độ võng ở nhiệt độ môi trường, cm
00C
200C
300C
400C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
28
33
38
30
28
45
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
44
65
74
82
50
72
94
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
106
130
141
151
Ứng suất kéo 40N/mm2
20
10
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
30
21
38
46
53
40
34
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
50
48
74
85
96
60
71
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
Ứng suất kéo 60N/mm2
20
05
13
19
26
30
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
41
40
20
37
48
58
50
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
76
60
43
69
83
96
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 4: Cáp 3 x 70mm2 + 1 x
54,6 mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực căng của ruột trung tính chịu lực, daN
100C
150C
200C
250C
300C
350C
400C
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
140
125
115
105
95
15
195
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
140
130
120
20
215
200
190
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
150
25
225
210
200
190
185
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
225
220
210
200
195
185
180
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
200
195
190
185
180
Khoảng cột, m
Độ võng của ruột trung tính chịu lực, cm
100C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200C
250C
300C
350C
400C
10
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
14
15
15
16
17
20
21
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
20
27
29
31
33
35
37
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
43
45
47
49
52
54
30
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
66
68
70
72
35
83
86
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
96
98
40
108
111
114
117
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 5: Cáp 3 x 70mm2 + 1 x 70
mm2
Khoảng cột, m
Lực căng của ruột trung tính chịu lực, daN
100C
150C
200C
250C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350C
400C
10
167
146
129
116
105
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
193
175
161
148
138
129
122
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198
185
174
164
156
148
25
228
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
194
185
177
170
30
240
229
219
211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
183
35
250
240
232
224
216
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
258
249
242
234
228
222
216
Khoảng cột, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100C
150C
200C
250C
300C
350C
400C
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
13
14
15
16
15
17
19
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
26
27
20
28
30
32
34
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
25
40
43
45
47
50
52
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
58
60
63
65
68
70
35
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
81
83
86
89
40
91
94
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
106
109
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
Bảng 6: Cáp 3 x 150mm2 + 1 x 70
mm2
Khoảng cột, m
Lực căng của ruột trung tính chịu lực, daN
100C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200C
250C
300C
350C
400C
10
196
179
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142
134
126
15
224
211
199
189
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
20
244
233
223
215
207
200
193
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
257
248
241
233
227
220
214
30
267
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253
247
241
236
231
35
273
268
262
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252
248
243
40
278
274
269
265
261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253
Khoảng cột, m
Độ võng của ruột trung tính chịu lực, cm
100C
150C
200C
250C
300C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400C
10
12
13
14
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
25
26
28
29
31
32
20
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
43
45
46
48
25
56
58
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
65
67
30
78
80
82
84
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
35
104
106
108
110
113
115
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
135
138
140
142
144
147
Ghi chú: Có thể dùng phương pháp nội suy cho các giá trị
trung gian không có trong bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục II.5
Bảng II.5.1: Tiết diện nhỏ nhất
cho phép của ĐDK theo
độ bền cơ học
Đặc điểm của ĐDK
Tiết diện dây dẫn, mm2
Nhôm
Nhôm lõi thép và hợp kim nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
1. Trên các khoảng cột thông thường của ĐDK:
2. Trên các khoảng
cột của ĐDK vượt qua
các sông, kênh
có thuyền bố qua lại:
3. Trên các khoảng
cột của
ĐDK vượt
các công trình:
• Dây thông tin
• Ống dẫn
nổi
và các đường cáp vận
chuyển
• Đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
70
70
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
35
35
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
16
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
Bảng II.5.2: Ứng suất cho phép của dây dẫn và dây chống sét tính theo % ứng suất kéo đứt
Tiết diện của dây dẫn và dây chống sét
Ứng suất cho phép tính theo % ứng suất kéo
đứt của dây dẫn và dây chống sét
Khi tải trọng ngoài lớn nhất và
nhiệt độ thấp nhất
Khi nhiệt độ trung bình năm
Dây nhôm, mm2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 50 và 70
• 95
• ≥ 120
35
40
40
45
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 16-95
• ≥ 120
40
45
30
Dây chống
sét bằng thép với
mọi tiết diện, mm2
50
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 16-25
• 35-95
• ≥120 khi A:C = 6,11 ¸ 6,25
• ≥120 khi A:C = 4,29 ¸ 4,39
• ≥150
35
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
45
25
Dây đồng,
mm2
50
30
Bảng II.5.3: Khoảng cách cách điện nhỏ nhất tại cột giữa phần mang điện và phần được nối đất của đường dây
Điều kiện tính toán
khi lựa chọn khoảng
cách cách điện
Khoảng cách cách điện nhỏ nhất (cm) tại
cột
theo điện áp của ĐDK, kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 ¸ 22
35
110
220
500
a. Khi quá điện áp khí quyển:
• Cách điện
đứng
• Cách điện
treo
b. Khi quá điện áp nội bộ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
10
25
35
15
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
40
30
10
100
80
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
160
55
320
300
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tính toán
Khoảng cách cách điện
nhỏ nhất giữa các pha
(cm) theo điện áp của ĐDK,
kV
Đến 10
15 ¸ 22
35
110
220
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quá điện áp nội bộ
Khi điện áp làm việc
20
22
-
45
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
44
20
135
100
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
95
400
420
200
Bảng II.5.5: Điện trở nối
đất
của ĐDK
Điện trở suất của đất
r, Wm
Điện trở nối đất, W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 100 đến 500
Trên 500 đến 1000
Trên 1000 đến 5000
Trên 5000
Đến 10
15
20
30
6.10-3r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp kỹ thuật của
đường thuỷ nội địa
Kích thước luồng lạch, m
Khoảng cách an toàn thẳng đứng từ điểm thấp
nhất của dây dẫn đến
mặt nước cao nhất trung
bình năm, m
Sông thiên nhiên
Kênh đào
Bán kính cong
Đến
35kV
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
kV
500
kV
Chiều sâu nước
Chiều rộng đáy
Chiều sâu nước
Chiều rộng
đáy
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 90
> 4,0
> 50
> 700
13,5
14
15
16
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70-90
3-4
40-50
500-700
12,5
13
14
15
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50-70
2,5-3
30-40
300-500
10,5
11
12
13
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30-50
2-2,5
20-30
300-500
9,5
10
11
12
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-30
1,2-2
10-20
100-200
VI
<1
10-20
<1,2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng II.5.6b: Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK đến mặt nước không có tàu thuyền
qua lại
Đặc điểm chỗ giao chéo
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp của
ĐDK, kV
Đến 35
110
220
500
Đến bãi sông hoặc
nơi
bị ngập nước
hằng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
Đến mức nước cao nhất của sông,
kênh khi nhiệt
độ không khí cao nhất
2,5
3
4
5
Bảng II.5.7. Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất giữa các dây dẫn hoặc giữa dây dẫn và dây chống sét của những ĐDK
giao chéo nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với khoảng cách nhỏ nhất từ chỗ giao chéo đến cột gần nhất
của ĐDK, m
30
50
70
100
120
150
Khi ĐDK 500kV giao chéo
với
nhau và giao chéo với
ĐDK điện áp thấp hơn
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
5
5
5
5
5
5,5
5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6
7
-
6,5
7,5
-
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 200
300
450
4
4
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
4
4,5
4
-
5
6,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Khi ĐDK 110-22kV giao chéo với nhau
và giao chéo với ĐDK điện
áp thấp hơn
Đến 200
300
3
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4,5
-
5,0
-
-
Khi ĐDK 6-10kV giao chéo với
nhau và giao chéo với
ĐDK điện áp thấp hơn
Đến 100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2,5
-
2,5
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bảng II.5.8: Khoảng cách nhỏ nhất theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK đến dây dẫn của ĐTT hoặc ĐTH
Chế độ tính toán
Khoảng cách (m) theo điện áp của
ĐDK, kV
10
22
35
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế
độ bình thường
2
3
3
3
4
Khi đứt dây ở
khoảng cột kề của
ĐDK dùng cách điện treo
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
Bảng II.5.9: Khoảng
cách nhỏ nhất
từ cáp ĐTT hoặc ĐTH
ngầm đến vật
nối
đất hoặc bộ phận gần nhất của móng cột ĐDK
Điện trở suất
(r) của
đất,
Wm
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp của ĐDK, kV
Tới 35
Từ 110 trở lên
Đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Trên 100 đến 500
10
25
Trên 500 đến 1000
11
35
Trên 1000
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng II.5.10: Khoảng
cách nhỏ nhất
từ ĐDK đến
cột
ăngten của trạm
phát tín hiệu
Ăng ten phát
Khoảng cách nhỏ nhất
(m) theo điện áp của ĐDK, kV
Đến 110
220 và 500
Phát
sóng trung và dài
100
Phát sóng ngắn theo hướng bức xạ chính
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát sóng ngắn theo các hướng còn lại
50
Phát sóng ngắn định hướng yếu và vô hướng
150
200
Bảng II.5.11: Khoảng cách nhỏ nhất
từ ĐDK đến trung
tâm thu
nhận
vô tuyến điện
Trung tâm
thu
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện
áp của ĐDK, kV
6-35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Trung tâm thu chính,
miền và khu vực
500
1000
2000
Trung tâm thu tách
biệt
400
700
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
300
400
Bảng II.5.12: Khoảng cách nhỏ nhất khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt.
Các trường hợp giao chéo hoặc đi gần
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo
điện áp của ĐDK, kV
Đến 22
35-110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1. Khi giao chéo, tính từ dây dẫn đến mặt ray trong chế độ bình thường
của ĐDK
7,5
7,5
8,5
12
2. Khi đi gần, tính từ dây dẫn của ĐDK đến khổ giới hạn xây dựng của đường sắt khi dây dẫn bị gió làm chao lệch
nhiều nhất
1,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
3. Khi giao chéo với ĐSĐK và mạng tiếp xúc trong chế độ bình thường
của ĐDK
Như các ĐDK giao chéo
với
nhau, xem
bảng II.5.7
4. Như mục 3, với trường hợp đứt một dây ở khoảng cột kề
1
1
2
3,5
Bảng II.5.13: Cấp kỹ thuật đường
ôtô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp kỹ thuật đường ôtô
Địa hình
I
II
III
IV
V
VI
Tốc độ tính toán, km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
100
80
60
40
25
Miền núi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
40
25
15
Số làn xe
Đồng bằng
2-4
2-4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Miền núi
-
2
2
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng bằng
15,0
7,5
7,0
6,0
3,5
3,5
Miền núi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
5,5
3,5
3,5
Bề rộng nền đường,
m
Đồng bằng
26,0
13,5
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
6,0
Miền núi
-
13,0
9,0
7,5
6,5
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trường hợp giao
chéo hoặc đi gần
Khoảng cách nhỏ nhất (m)
theo điện áp của ĐDK, kV
Đến 22
35-110
220
1. Khoảng
cách thẳng đứng
từ dây dẫn đến mặt đường:
a. Trong chế độ bình thường:
b. Khi đứt
một
dây dẫn ở khoảng cột kề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
5,5
2. Khoảng cách
ngang:
Từ bộ phận
bất
kỳ của cột
tới lề đường:
+ Khi giao chéo đường ôtô cấp I và II:
+ Khi giao chéo đường ôtô cấp khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1,5
2
5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
2,5
6
Bảng II.5.15: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK khi giao chéo hoặc đi gần đường xe điện hoặc ôtô điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảnh cách
nhỏ nhất (m)
theo điện áp của ĐDK, kV
Đến 110
220
500
1. Khoảng cách thẳng
đứng từ dây dẫn của ĐDK:
a. Khi giao chéo với đường xe điện (trong chế độ bình
thường):
+ Đến mặt đường ray:
+ Đến dây dẫn
của mạng tiếp xúc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
3
10,5
4
11,5
5
b. Khi đứt một dây dẫn của ĐDK trong khoảng cột kề,
đến dây dẫn
của mạng tiếp:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-
c. Khi giao chéo
đường ôtô điện (trong chế độ bình thường):
+ Đến điểm
cao nhất của phần đường đi
lại
+ Đến dây dẫn
của mạng tiếp xúc
11
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
13
5
2. Khoảng cách ngang từ dây dẫn khi bị gió làm lệch nhiều nhất đến
cột của mạng tiếp
xúc:
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng II.5.16: Khoảng cách nhỏ nhất từ ĐDK
đến các bộ phận của đê, đập
Tên gọi bộ phận
của đê, đập
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện
áp của ĐDK, kV
Đến 110
220
500
Đến mặt đê hoặc
chỗ
nhô cao của đê
Đến bờ dốc của
đê
Đến mặt nước tràn
qua đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
7
6
5
10
8
7