TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7147-1 : 2002
ISO
7068-1 : 2000
DỤNG CỤ BẰNG THỦY TINH CÓ LÒNG SÂU TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM
- SỰ THÔI RA CỦA CHÌ VÀ CADIMI - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass
hollowware in contact with food - Release of lead and cadmium - Part 1: Test method
Lời nói đầu
TCVN 7147-1 : 2002 thay thế cho TCVN
5514 :
1991.
TCVN 7147-1 : 2002 hoàn toàn tương
đương với ISO 7086-1 :2000.
TCVN 7147-1 : 2002 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC 166 Đồ dụng bằng gốm, gốm thủy
tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DỤNG CỤ BẰNG
THỦY TINH CÓ LÒNG
SÂU TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - SỰ THÔI RA CỦA CHÌ VÀ CADIMI - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
THỬ
Glass
hollowware in contact with food - Release of lead and cadmium - Part 1: Test
method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
đối với sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu nhằm mục đích sử dụng có tiếp
xúc với thực phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các dụng cụ
bằng thủy tinh có lòng sâu nhằm mục đích
để chuẩn bị, nấu nướng, phục vụ bữa ăn, bảo quản thực phẩm và đồ uống, trừ các
dụng cụ bằng gốm thủy tinh, dụng cụ bằng
thủy tinh có lòng nông phẳng và tất cả
các dụng cụ khác được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh
thực phẩm.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 7149-2 : 2002 (ISO 385-2 :1984),
Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret
- Phần 2: Buret không quy định thời gian chờ;
TCVN 7151 : 2002 (ISO 648-1977), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một
mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3585:1998, Borosilicat glassware
3.3 - Properties (Thủy tinh
borosilicat 3.3 - Tính chất).
TCVN 4851- 89 (ISO 3696 :1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng những
thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Quang phổ hấp thụ
nguyên tử
(atomic absorption spectrometry) (AAS)
Phương pháp phân tích quang phổ để định
tính và định lượng nồng độ các nguyên tố. Xác định các nồng độ này bằng cách đo
sự hấp thụ nguyên tử của các nguyên tử tự do.
3.2. Hấp thụ nguyên tử (atomic
absorption)
Sự hấp thụ bức xạ điện từ bởi các
nguyên tử tự do trong pha khí do một phổ vạch đặc trưng cho các nguyên tử hấp
thụ.
3.3. Kỹ thuật điều chỉnh (bracketing
technique)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Hàm chuẩn (calibration
function)
Hàm số liên quan đến các số liệu hấp
thụ nguyên tử đọc được của thiết bị, hoặc trong hấp thụ hoặc trong các chi tiết
máy, đối với nồng độ chì hoặc cadimi bắt nguồn từ việc đọc trên máy.
3.5. Phương pháp xác định
trực tiếp
(direct method of determination)
Phương pháp phân tích bao gồm việc
ghép các giá trị hấp thụ vào hàm số hiệu chỉnh và suy ra nồng độ của chất phân
tích.
3.6. Vành uống (drinking
rim)
Phần rộng 20 mm của bề mặt bên ngoài của
một bình dùng để uống, đo được từ trên miệng dọc theo thành bình.
3.7. Dung dịch chiết (extration
solution)
Axít axêtic 4 % (V/V), thu hồi được sau
khi chiết và dùng để phân tích nồng độ chì và cadimi.
3.8. Quang phổ hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa (flame atomic absorption spectrometry) (FAAS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Dụng cụ có lòng nông
phẳng
(flatware)
Dụng cụ bằng thủy tinh có độ sâu bên trong không quá 25 mm được đo từ điểm sâu
nhất đến bề mặt ngang đi
qua điểm tràn.
3.10. Dụng cụ đựng thực phẩm (foodware)
Dụng cụ được dùng với mục đích để chuẩn
bị, nấu nướng, phục vụ ăn, bảo quản thực phẩm hoặc đồ uống.
3.11. Gốm thủy tinh (glass ceramic)
Vật liệu vô cơ được sản xuất bằng cách
nấu chảy hoàn toàn các nguyên liệu ban đầu ở nhiệt độ cao thành một chất lỏng đồng
nhất và sau đó được làm nguội đến trạng thái rắn và nhiệt độ được xử lý sao cho
tạo thành một dạng vật liệu chủ yếu là vi tinh thể.
3.12. Dụng cụ bằng thủy tinh (glassware)
Dụng cụ bằng thủy tinh được dùng để tiếp xúc với thực phẩm.
3.13. Thủy tinh (glass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thủy tinh có thể trong suốt, được nhuộm mầu hoặc
đục mờ.
3.14. Dụng cụ có lòng sâu (hollowware)
Dụng cụ bằng thủy tinh có độ sâu lớn hơn 25 mm, được đo từ điểm sâu nhất đến bề
mặt ngang đi qua điểm tràn.
CHÚ THÍCH: Dụng cụ có
lòng sâu được chia thành 3 nhóm theo dung tích:
- Nhỏ: dụng cụ có lòng sâu với dung tích nhỏ
hơn 600 ml;
- Lớn: dụng cụ có lòng sâu với dung tích trong khoảng
từ 600 ml đến 3 I;
- Bảo quản: dụng cụ có lòng sâu với dung tích từ
3 I trở lên.
3.15. Khoảng làm việc tối
ưu
(optimum working range)
khoảng nồng độ của một chất phân tích
qua đó mối liên quan giữa độ hấp thụ và nồng độ được biểu thị bằng một đường thẳng tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích bề mặt được sử dụng để tiếp
xúc với thực phẩm.
3.17. Dung dịch thử (test
solution)
Dung môi được dùng trong phép thử để
chiết chì và cadimi từ dụng cụ bằng thủy
tinh [ví dụ axit axêtíc 4%(V/V)].
4. Nguyên tắc
Bề mặt silicat được đặt tiếp xúc với
dung dịch axit axêtíc 4 % (VA/) trong 24 giờ ở nhiệt độ 22 °C để chiết chì
và/hoặc cadimi từ các bề mặt của dụng cụ hoặc các mẫu thử, nếu có.
Lượng chì và cadimi chiết được sẽ được
xác định bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS). Trong các phép thử
thông thường có thể sử dụng các phương pháp phân tích tương đương khác.
5. Thuốc thử và
nguyên liệu
5.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử đều phải là loại tinh
khiết phân tích. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương được dùng
trong phòng thí nghiệm phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 4851-89 (ISO 3696:
1987) (nước loại 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Dung dịch thử axít
axêtíc,
4 % (V/V)
Thêm 40 ml axít axêtíc (5.1.1) vào nước
cất và pha thành 1 lít. Dung dịch này chỉ pha khi cần dùng. Có thể pha các lượng
theo tỉ lệ lớn hơn.
5.1.3. Dung dịch chì gốc
Chuẩn bị các dung dịch gốc có chứa
1000 mg/l ± 1 mg chì
trên một lít trong dung dịch thử (5.1.2). Có thể dùng các dung dịch quang phổ hấp
thụ nguyên tử chì chuẩn cho AAS có bán sẵn ngoài thị trường.
5.1.4. Dung dịch cadimi gốc
Chuẩn bị các dung dịch gốc có chứa
1000 mg ± 1 mg cadimi trên một lít trong dung dịch thử (5.1.2). Có thể dùng các
dung dịch quang phổ hấp thụ nguyên tử cadimi chuẩn cho AAS
có bán sẵn ngoài thị trường.
5.1.5. Dung dịch chì chuẩn
Pha loãng mười lần dung dịch chì gốc với
dung dịch thử (5.1.2) để được dung dịch chì chuẩn có 100 mg Pb /I
hoặc 0,1 g Pb /I.
5.1.6. Dung dịch cadimi chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các dung dịch
chuẩn có thể được bảo quản trong các bình đựng đã cũ, kín và thích hợp trong bốn
tuần mà không bị giảm chất lượng (ví dụ như bình nhựa polyethylen). Các bình đựng
mới có thể được làm cho cũ bằng cách đổ đầy
dung dịch chuẩn vào các bình mới này và để trong 24 giờ, sau đó bỏ dung dịch
này đi.
CHÚ THÍCH 2: Dùng pipét thủy tinh một mức hoặc pipét chính xác có pitông
với chu trình hoạt động cố định, thông
thường là loại 1 000 ml
và 500 ml, và các bình
định mức thủy tinh thích hợp (loại 500 ml
đến 2 000 ml) để chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn riêng bằng cách pha loãng
các dung dịch gốc chuẩn (5.1.5 và 5.1.6) với dung dịch thử (5.1.2). Bảo quản các
dung dịch này trong các bình đã cũ thích hợp. Cứ sau bốn tuần phải pha dung dịch
mới.
5.2. Vật liệu
5.2.1. Sáp parafin, có điểm
nóng chảy cao.
5.2.2. Chất tẩy rửa, chất tẩy rửa
không chứa axít có bán sẵn ngoài thị
trường được pha theo chỉ dẫn của hãng sản xuất.
5.2.3. Keo silicon, có khả năng
tạo thành một băng dính có đường kính khoảng 6 mm. Keo này không được thôi nhiễm
axit axêtic, cadimi hoặc chì vào dung dịch thử (5.1.2).
6. Thiết bị và dụng cụ
6.1. Máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử được
trang bị các nguồn sáng (đèn catốt rỗng hoặc các đèn phóng không điện cực)
riêng cho chì và cadimi, có bộ phận điều chỉnh nền của thiết bị, và một khe đơn
(khoảng 100 mm) hoặc có đầu đốt. Có thể dùng loại hiển thị nồng độ hiện số.
Dùng ngọn lửa khí axêtylen và các điều kiện vận hành theo chỉ dẫn của hãng sản
xuất. Khi sử dụng các điều kiện này, nồng độ đặc trưng (nồng độ cho 0,004 4 độ
hấp thụ) phải là khoảng
0,2 mg/l đối với chì (± 20 %) đo được ở bước sóng 217 nm. Tương tự như vậy đối
với cadimi phải là 0,02 mg/l (± 20 %) đo được ở bước sóng 228,8 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Dụng cụ bằng thủy tinh khác, theo yêu cầu được
làm bằng thủy tinh borosilicat như quy định
trong ISO 3585 :
1998.
6.2.2. Buret, dung tích
25 ml, được chia độ từ 0,05 ml, phù hợp với TCVN 7149-2 : 2002 (ISO 385-2), cấp B
hoặc tốt hơn.
6.2.3. Nắp đậy, cho các dụng
cụ thử nghiệm, ví dụ như đĩa, mặt kính đồng hồ, đĩa petri các cỡ.
Các nắp đều phải có mầu nếu không có phòng tối.
6.2.4. Pipét một mức, có dung
tích 10 ml và 100 ml, phù hợp với TCVN 7151 : 2002 (ISO 648 : 1977), loại B hoặc
tốt hơn. Các cỡ khác theo yêu cầu.
6.2.5. Bình định mức, dung tích
100 ml và 1000 ml, phù hợp với TCVN 7153 : 2002 (ISO 1042 : 1998),
cấp B hoặc tốt hơn. Các cấp khác theo yêu cầu.
6.2.6. Pipét chính xác có
pittông,
có chu trình hoạt động cố định, thông thường là các loại 1000 ml và 500 ml.
6.2.7. Dụng cụ đo độ sâu và
độ thẳng,
được hiệu chuẩn theo milimét.
7. Lấy mẫu
7.1. Ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Cỡ mẫu
Điều mong muốn là thiết lập một hệ thống
kiểm tra việc lấy mẫu phù hợp với mọi hoàn cảnh. Trong mọi trường hợp lấy ít nhất
bốn mẫu để đo. Mỗi mẫu phải được phân biệt theo kích thước, hình dạng, màu sắc
và sự trang trí.
7.3. Chuẩn bị và bảo quản
mẫu thử
Các mẫu của dụng cụ phải được làm sạch
và không có dầu mỡ hoặc chất khác có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thử. Rửa sạch
mẫu bằng dung dịch chất tẩy rửa không có axít ở nhiệt độ 40 °C. Xả sạch dưới
vòi nước và sau đó bằng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Để ráo
nước và sấy khô trong tủ sấy hoặc thấm khô bằng giấy lọc. Không sử dụng mẫu còn
bẩn. Sau khi rửa sạch không sờ tay lên những
bề mặt sẽ được thử.
Trong điều kiện sử dụng thông thường,
nếu có một diện tích bề mặt của mẫu không cần thiết phải tiếp xúc với thực phẩm,
trừ mặt trong của bất kỳ nắp đậy nào, sau khi rửa và sấy khô, che diện tích này
lại bằng một lớp phủ bảo vệ như sáp parafin hoặc silicon bền dưới tác dụng
của dung dịch thử và không bị thôi nhiễm bất kỳ lượng chì hoặc cadimi có thể
phát hiện được vào dung dịch thử.
8. Cách tiến hành
8.1. Chiết
8.1.1. Nhiệt độ chiết
Tiến hành chiết ở nhiệt độ 22 °C ± 2 °C.
Khi xác định cadimi, tiến hành chiết trong phòng tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ đầy từng mẫu bằng dung dịch thử
(5.1.2) đến 1 mm từ điểm tràn, theo phương thẳng đứng. Đậy mẫu lại. Ngâm chiết
trong 24 giờ ± 30 phút.
8.1.3. Lấy mẫu dung dịch chiết
để phân tích
Trước khi lấy mẫu, trộn đều dung dịch
chiết bằng cách khuấy hoặc bằng phương pháp thích hợp khác, tránh không làm hao
hụt dung dịch chiết hoặc làm mòn bề mặt. Lấy một lượng vừa đủ dung dịch chiết bằng
pipet và chuyển vào dụng cụ bảo quản thích hợp.
Phân tích dung dịch chiết này càng sớm
càng tốt vì chì hoặc cadimi có thể sẽ hấp phụ vào thành của dụng cụ bảo quản, đặc
biệt khi nồng độ chì và cadimi rất nhỏ.
8.2. Vành uống và các thử
nghiệm đặc biệt khác
CHÚ THÍCH: Đây là quy
trình tùy chọn để đánh giá vành uống.
Vành uống của dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu có thể được thử bằng cách
đánh dấu vào 4 dụng cụ này, chỗ dưới vành uống 20 mm ở thành ngoài của dụng cụ.
Mỗi dụng cụ bằng thủy tinh được đặt lộn
ngược trong một vật chứa bằng thủy tinh
dùng trong phòng thí nghiệm thích hợp với đường kính lớn hơn 1,25 và 2 lần của
dụng cụ được thử. Thêm vừa đủ dung dịch axít axêtíc 4 % (V/V) vào vật chứa
bằng thủy tinh cho đến vạch 20 mm trên dụng
cụ được thử. Để yên trong 24 giờ ở 22 °C ± 2 °C (trong phòng tối đối với phép
xác định cadimi) và tránh để bay hơi nhiều. Trước khi lấy mẫu dung dịch ngâm
chiết, thêm vừa đủ lượng dung dịch axít axêtíc 4 % (V/V) để tái lặp
lại lượng dung dịch thử trong vật chứa ở mức 20 mm. Xác định chì và cadimi bằng
quang phổ hấp thụ nguyên tử và báo cáo các kết quả bằng miligam trên một dụng cụ.
8.3. Hiệu chuẩn
Đặt chế độ làm việc của máy quang phổ
hấp thụ nguyên tử theo các chỉ dẫn của hãng sản xuất sử dụng các bước sóng 217
nm đối với xác định chì và 228,8 nm đối với xác định cadimi với hệ số điều chỉnh
thích hợp đối với các ảnh hưởng
hấp thụ nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,5 - 10 mg/l Pb;
- 0,05 - 0,5 mg/l Cd.
8.4. Xác định chì và
cadimi
Đặt chế độ làm việc của máy quang phổ
như đã trình bày ở trên. Hút nước
cất và sau đó là dung dịch axít axêtíc 4 % và điều chỉnh độ hấp thụ về
“không". Hút dịch chiết, cùng với axít axêtíc nồng độ 4 % và ghi lại các
giá trị độ hấp thụ của các dịch chiết.
Nếu nồng độ chì của dịch chiết tìm được
lớn hơn
10
mg/l, pha loãng một phần dịch chiết phù hợp với dung dịch axít axêtíc 4 % để giảm
nồng độ này xuống dưới 10 mg/l.
Làm tương tự như vậy đối với phép xác
định cadimi.
9. Biểu thị kết quả
9.1. Kỹ thuật điều chỉnh
Nồng độ chì hoặc cadimi, p0 được tính bằng
miligam trên lít dung dịch chiết, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
A0 là độ hấp thụ chì hoặc
cadimi trong dung dịch chiết;
A1 là độ hấp thụ của chì hoặc
cadimi trong dung dịch điều chỉnh có nồng độ thấp hơn;
A2 là độ hấp thụ của chì hoặc
cadimi trong dung dịch điều chỉnh có nồng độ cao hơn;
r1 là nồng độ chì hoặc cadimi, của dung dịch điều
chỉnh thấp hơn, tính bằng miligam trên lít;
r2 là nồng độ chì hoặc cadimi, của dung
dịch điều chỉnh cao hơn, tính bằng miligam trên lít.
CHÚ THÍCH: Nếu dung dịch
chiết được pha loãng, thì hệ số điều chỉnh, d, được sử dụng
trong công thức này.
9.2. Kỹ thuật hiệu chuẩn
đường cong
Đọc nồng độ chì hoặc cadimi trực tiếp
từ đường cong hiệu chuẩn hoặc từ kết quả đọc trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo sự thôi ra của chì và
cadimi từ dụng cụ bằng gốm dùng trong thực phẩm thường gặp các sai số về độ tái lập
trong phân tích và sự biến động trong quá trình lấy mẫu. Tài liệu được giới thiệu
trong tiêu chuẩn này là từ mối quan tâm về công nghệ và khoa học nhưng không có
giá trị về pháp lý hoặc chuẩn đối với tiêu chuẩn này.
10.1. Độ tái lập
Có ba loại sai số xác định thường gặp
trong phép đo phân tích nồng độ chì và cadimi. Giá trị gần đúng về độ lệch chuẩn
của chúng được liệt kê trong Bảng 1 [4]
Bảng 1 - Nguồn
biến động trong xác định phân tích chì và cadimi
1
Nguồn biến
động
Độ lệch chuẩn,
xác định chì
(mg/l)
Độ lệch chuẩn,
xác định cadimi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Phân tích, trong phòng thí nghiệm
0,04
0,004
3
Phân tích, giữa các phòng thí nghiệm
0,06
0,007
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,01
5
Độ tái lập
0,094
0,012
Thuật ngữ chỉ sự tương tác thống kê,
dòng 4 trong Bảng 1 phản ánh sự cố của các chênh lệch trong các phép phân tích
mẫu phải như nhau đối với mọi phòng thí nghiệm. Có thể thấy một thảo luận chi
tiết trong các văn bản thống kê cơ
bản đề cập trong cuốn Các phương pháp phân tích Variance (ANOVA). Độ tái lập là
căn bậc hai của tổng bình phương các sai lệch chuẩn từ ba loại nguồn biến động
trên.
10.2. Sự biến động
Sự tái lập phân tích là hoàn toàn tốt
so với độ biến động do bản chất của phương pháp chiết các bề mặt thủy tinh và gốm. Sự biến động này được gọi là sự
biến động do quá trình lấy mẫu, là nguồn gây sai số thực nghiệm lớn nhất. Moore
[5] đã chỉ ra rằng
hệ số biến động của sự thôi ra của chì và cadimi đối với các mẫu lớn thường là
60 %. Do vậy, giá trị trung bình thôi ra của chì đối với một tập hợp lớn phải
là khoảng 0,58 mg/l để tránh một trong bốn mẫu thử vượt quá giới hạn 2 mg/l một
trong 10.000 lần. Bảng 2 cho thấy ảnh hưởng của các giá trị của tập hợp và sai
lệch chuẩn đến xác suất mà 1 trong 4 hoặc 1 trong 6 mẫu sẽ vượt quá giá trị giới
hạn 2 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tập
hợp
Tập hợp sai
lệch chuẩn
Xác suất của
1 trong 4 ở mức >2 mg/l
Xác suất của
1 trong 6 ở mức > 2
mg/l
0,4
0,24
< 0,000
01
< 0,000
01
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,138 26
0,200 05
1,2
0,72
0,758 36
0,881 22
0,4
0,12
< 0,000 01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,24
0,000 02
0,000 04
1,2
0,36
0,325 68
0,446 27
11. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu, bao gồm loại, nguồn gốc
và mục đích;
c) số mẫu đã thử nghiệm;
d) các kết quả thử nghiệm, được biểu thị
như các giá trị đơn lẻ cho từng mẫu và giá trị trung bình cho các nhóm mẫu.
Các giá trị thử nghiệm này phải được báo cáo chính xác đến 0,1 mg/l đối với chì
và
0,01
mg/l đối với cadimi;
e) những chi tiết không bình thường trong
quá trình thử;
f) những thao tác được coi là tự chọn hoặc
không quy định trong tiêu chuẩn này.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 4788:1980, Laboratory glassware
- Graduated measuring cylinders.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] MOORE, F., Transactions, Journal of
British Ceramic Society, Vol. 76 (3), 1977, pp. 52-57.
[4] McCAULEY, R.A., Release of lead and
cadmium from glass foodware decorations, GlassTechnol. 23[N 2]
101-5(1982).
[5] CARR, D.S., COLE, J.F. and MCLAREN,
M.G, Glass foodware safety: III, Mechanisms of release of lead and
cadmium, Glassa (Sao Paulo), 28[N 148] 151-5 (1982).
[6] FREY, E. and SCHOLZE, H., Lead and
cadmium release from fused colours, glazes, and enamels in contact with acetic
acid and food under the influence of light, Ber. Dtsch. Keram. Ges, 56
(10): 293-7 (1979).
[7] WHO/Food Additives HCS/79.7. Glass
Foodware Safety, Critival Review of Sampling, Analysis, and Limits for Lead and
Cadmium Release (Report of a WHO Meeting, Geneva 12-14 November 1979).
[8] WHO/Food Additives 77.44, Glass
Foodware Safety, Sampling, Analysis, and Limits release (Report of a WHO
Meeting, Geneva 8-10 June 1976).
[9] Proceedings, International Conference on
Glass Foodware Safety, pp. 8-17, 1975, Lead Industries Association Inc., 292
Madison Avenue, New York, NY 10017, USA.
[10] WHO Food Additives Series No. 4, 1972.
[11] WHO Technical Report Series No. 505,
1972.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66