TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9222:2012
ISO 9906:1999
BƠM CÁNH QUAY - THỬ NGHIỆM CHẤP NHẬN TÍNH NĂNG
THỦY LỰC - CẤP 1 VÀ CẤP 2
Rotodynamic
pumps - Hydraulic performance acceptance tests - Grade 1 and 2
Lời nói đầu
TCVN 9222:2012 hoàn toàn tương
đương với ISO 9906:1999.
TCVN 9222:2012 do Ban Kỹ thuật tổ
chức Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rotodynamic
pumps - Hydraulic performance acceptance tests - Grade 1 and 2
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thử đặc tính thủy lực của máy bơm cánh quay (bơm ly tâm, bơm hỗn lưu và bơm
hướng trục, sau đây gọi là máy bơm) áp dụng cho mọi kích cỡ công suất, dùng để
bơm nước và các loại chất lỏng tương tự nước sạch quy định tại điều 5.4.5.2.
Tiêu chuẩn này không quan tâm đến các chi tiết kết cấu của bơm hoặc tính chất
cơ học của các thành phần.
Trong tiêu chuẩn này đề cập đến hai
cấp chính xác đo lường: cấp 1, áp dụng cho các phép thử đòi hỏi cấp chính xác
cao và cấp 2 - cho các phép thử thông thường. Các cấp thử nghiệm có giá trị các
hệ số dung khác nhau về độ không đảm bảo đo và độ sai lệch cho phép. Các cấp
thử nghiệm có giá trị các hệ số chọn theo đường đặc tuyến điển hình và bơm có
công suất đầu vào dưới 10 kW, xem Phụ lục A đối với các hệ số dung sai lớn hơn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bơm độc
lập và tổ hợp bơm, tích hợp toàn bộ hoặc một phần với các cấu kiện, đường ống.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố, chỉ áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu
có).
·
TCVN 8193-1-2009/ISO 1438-1:1998, Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập
trành thàn mỏng và máng lường ventury (Water flow measurement in open
channel using weir and Venturi flumes - Part 1: Thin plate weirs).
·
ISO 2186, Lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn đầy - Đầu nối truyền tín hiệu áp
suất giữa thành phần sơ cấp và thứ cấp (Fluid flow in closed conduits -
Connections for pressure signal transmissions beetwin primary and secondary
elements).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
ISO 3966, Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp diện tích bề
mặt sử dụng ống Pitot tĩnh (Measurement of fluid flow in closed conduits -
Velocity-area method using Pitot static tubes).
·
ISO 4373, Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Thiết bị đo mức nước (Measurement
of fluid flow in closed conduits - Water-level measuring devices).
·
ISO 5167-1 Đo lưu lượng chất lỏng bằng thiết bị áp suất vi sai-Phần 1: Đĩa
chênh áp, vòi phun và ống venturi đặt trong ống dẫn tiết diện tròn chảy đầy (Measurement
of fluid flow by means of pressure diferential devices-Part 1: Orifice plates,
nozzles an Venturi tubes in circular cross section conduits running full).
·
ISO 5198 Bơm ly tâm, hỗn lưu và dọc trục - Mã số thử nghiệm đặc tính thủy
lực-Cấp chính xác cao (Centrifugal, mixed flow and axial pumps - Code for
hydraulic performance test - Precision grade).
·
ISO 7194, Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp đo diện tích
bề mặt trong điều kiện dòng chảy xoáy hay không đối xứng trong ống dẫn tròn
bằng thiết bị đo tốc độ dòng chảy hoặc ống Pitot tĩnh (Measurement of fluid
flow in closed conduits - Velocity-area method ò flow measurement in swirling
or asymmetric flow conditions in circular ducts by means of current-meters or
Pitot-static tubes).
·
ISO 8316 Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp thu chất lỏng
trong thùng thể tích (Measurement of fluid flow in closed conduits - Method by
collection of the liquid in a volumetric tank).
·
ISO 9104, Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp đánh giá đặc
tính kỹ thuật của thiết bị đo lưu lượng chất lỏng kiểu điện từ (Measurement of
fluid flow in closed conduits - Method of evaluating the performance of
electro-magnetic flow-meter for liquids).
·
IEC 60034-2, Quy định về máy điện quay (ngoại trừ máy kéo, máy chuyên chở) -
Phần 2: Xác định hiệu suất của máy điện quay (Recommendations for rotaring
electrical machinery (excluding machines for traction vehical - Part 2:
Determination of efficiency of rotaring electrical machines).
·
IEC 60051, Quy định về thiết bị đo và phụ kiện tác động trực tiếp (Recommendations
for direct acting electrical measuring intruments and their accessories).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
CHÚ THÍCH 1: Các định nghĩa, cụ thể
như "Cột áp hút dương tối thiểu" (NPSH), có thể không hoàn toàn phù
hợp chung cho động học chất lỏng, mà chỉ sử dụng riêng cho tiêu chuẩn này. Một
số thuật ngữ đang được sử dụng nhưng không cần thiết cho tiêu chuẩn này không
được định nghĩa.
CHÚ THÍCH 2: Bảng 1 cho danh mục ký
hiệu theo dãy chữ cái, và Bảng 2 cho các ký tự. Trong tiêu chuẩn này tất cả các
công thức tính toán cho tương ứng với các đơn vị đo hệ SI. Đối với các đơn vị
đo khác, xem bảng chuyển đổi trong Phụ lục D.
CHÚ THÍCH 3: Để tránh sai lỗi trong
việc suy diễn, nên sao chụp lại các định nghĩa về đại lượng đo trong ISO 31 và
các bản sửa đổi bổ sung bởi các thông tin cụ thể để sử dụng với tiêu chuẩn này.
3.1
Vận tốc góc (angular
velocity) w
Trị số radian của trục bơm trên một
đơn vị thời gian
w = 2p
n
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w
là vận tốc góc, rad/s;
n là số vòng quay của trục, s-1;
p
là hằng số (p = 3,14159).
3.2
Tốc độ quay (speed of
rotation)
Số vòng quay trên một đơn vị thời
gian
3.3
Khối lượng riêng (density) r
Khối lượng của một đơn vị thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
r
là khối lượng riêng, kg/m3;
m là khối lượng, kg;
V là thể tích, m3.
3.4
Áp suất (pressure) p
Lực tác động vuông góc trên một đơn
vị diện tích
p
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
p là áp suất, biểu thị bằng Pa
F là lực tác động, N;
A là diện tích bề mặt tác động, m2.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
tất cả "áp suất" đều là áp suất đo được trên áp kế, ví dụ: đo so với
áp suất khí quyển, ngoại trừ đối với áp suất khí quyển và áp suất hơi nước là
áp suất tuyệt đối.
3.5
Công suất (power) P
Năng lượng truyền dẫn hoặc chuyển
đổi trong một đơn vị thời gian:
P
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
P là công suất, W;
E là năng lượng, J (hay Wh);
T là thời gian, s.
3.6
Hệ số Reynolds (reynolds
number) Re
Hệ số Reynolds, tính theo công thức
Re
= 
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re là hệ số Reynolds;
U là vận tốc trung bình dòng chất
lỏng, m/s;
D là đường kính ống dẫn (dòng
chảy), m;
v là độ nhớt động học của chất lỏng,
m2/s.
3.7
Lưu lượng khối lượng (mass
flow rate) q
Lưu lượng khối lượng xả ra từ bơm,
ví dụ: lượng chất lỏng xả qua mặt cắt ngang đường ống nhánh xả cửa ra của bơm
trong một đơn vị thời gian, biểu thị bằng kg/s.
CHÚ THÍCH 1: Các tổn thất sau đây
hoặc trừu tượng là cố hữu đối với máy bơm:
a) Dòng xả cần thiết để cân bằng
lực dọc trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Van/đệm chất lỏng. Dòng xả cần
thiết để cân bằng lực dọc trục;
CHÚ THÍCH 2: Tổn thất do độ kín
khít lắp ráp, rò rỉ bên trong, v.v. không tính được trong dòng chảy. Ngược lại,
tất cả các dòng chảy cho các mục đích khác có thể tính được như:
a) Làm mát ổ lăn động cơ, và
b) Làm mát hộp số (ổ lăn, làm mát
dầu), v.v. đều được tính trong dòng chảy.
CHÚ THÍCH 3: Liệu các dòng chảy này
có được tính đến hay quan tâm đến mức nào, tùy thuộc vào nguồn gốc và phân đoạn
đo lưu lượng tương ứng.
3.8
Lưu lượng thể tích (volume
flow rate) Q
Lưu lượng thể tích Q (còn ký hiệu
bằng qv) được tính bằng công thức sau
Q
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Q là lưu lượng thể tích, m3/s;
r
là khối lượng riêng của chất lỏng, kg/m3.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, ký
hiệu Q cũng có thể dùng để chỉ lưu lượng thể tích trong bất kỳ phân đoạn nào,
là tỷ số của lưu lượng khối lượng trong phân đoạn này và khối lượng riêng. (Phân
đoạn này có thể được phân biệt bằng chỉ số).
3.9
Vận tốc trung bình (mean
velocity) U
Vận tốc trung bình dọc trục của
dòng chảy bằng lưu lượng thể tích chia cho diện tích tiết diện ngang của đường
ống dẫn
U
= 
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U là vận tốc trung bình của dòng
chảy, m/s;
A là diện tích mặt cắt ngang của
đường ống dẫn chất lỏng, m2.
CHÚ THÍCH: - Trong thực thế cần lưu
rằng, trong trường hợp này Q có thể thay đổi bởi các nguyên nhân khác nhau qua
mạch.
3.10
Vận tốc cục bộ (local
velocity)
Vận tốc của dòng chất lỏng tại điểm
bất kỳ.
3.11
Cột áp (head) H
Năng lượng trên đơn vị khối lượng
của dòng chất lỏng chia cho gia tốc trọng trường g, tính bằng biểu thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
trong đó:
H là cột áp, m;
E là năng lượng, J (hay W.s);
m là khối lượng chất lỏng, kg;
g là gia tốc trọng trường, m/s2.
3.12
Mặt phẳng quy chiếu (reference
plane)
Mặt phẳng nằm ngang bất kỳ, được sử
dụng như mặt phẳng chuẩn để xác định độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao trên mặt phẳng nền (height
above reference plance)
Khoảng cách từ điểm quan tâm đến
mặt phẳng nền (xem Hình 3 và Hình 4).
CHÚ THÍCH: Độ cao mang dấu dương
nếu điểm quan tâm nằm bên trên mặt phẳng quy chiếu và mang dấu âm - nếu nằm
dưới.
3.14
Áp suất đo (gauge pressure)
Áp suất tương đối so với áp suất khí
quyển, đọc trên thiết bị đo áp suất (áp kế).
CHÚ THÍCH: - Áp suất đo mang dấu
dương, nếu lớn hơn và âm - nếu nhỏ hơn áp suất khí quyển.
- Tất cả áp suất trong tiêu chuẩn
này là áp suất đo được trên áp kế hay thiết bị đo áp suất, ngoại trừ áp suất
khí quyển và áp suất hơi chất lỏng là áp suất tuyệt đối.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng động học đơn vị khối
lượng của dòng chất lỏng, tính theo biểu thức
Hv
= 
(9)
trong đó:
U là vận tốc trung bình của dòng
chảy, m/s.
g là gia tốc trọng trường, m/s2.
3.16
Cột áp toàn phần (total
head)
Cột áp toàn phần tại mặt cắt phân
đoạn đường ống dẫn chất lỏng bất kỳ, tính theo biểu thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
trong đó:
Hx là cột áp toàn phần tại
phân đoạn x, m;
zx là cột áp địa hình
(tính từ tâm mặt cắt ngang tới mặt phẳng nền), m;
px là áp suất đo tại vị
trí của tâm mặt cắt ngang, Pa.
CHÚ THÍCH: - Cột áp toàn phần tuyệt
đối Htd tại phân đoạn, tính theo công thức
Htd
= zx +
+
+

(11)
trong đó: pkq là áp suất
khí quyển (môi trường bao quanh), Pa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần cửa vào (inlet
total head) H1
Cột áp toàn phần tại mặt cắt phân
đoạn cửa vào của bơm H1, tính theo công thức
H1
= z1 +
+ 
(12)
3.18
Cột áp toàn phần cửa ra (outlet
total head) H2
Cột áp toàn phần tại mặt cắt phân
đoạn cửa ra của bơm H2, tính theo công thức
H2
= z2 +
+ 
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần của bơm (pump
total head) H
Hiệu số học của cột áp toàn phần
cửa ra H2 và cột áp toàn phần cửa vào H1.
CHÚ THÍCH: - Nếu hệ số nén chất
lỏng trong bơm nhỏ không đáng kể, tính theo công thức
H
= H2 - H1
(14)
- Nếu hệ số nén chất lỏng trong bơm
là đáng kể, tỷ trọng r trong công thức
(14) phải được thay thế bằng giá trị trung bình
rm = 
(15)
trong đó: rm và r1,
r2 là khối lượng riêng trung
bình của chất lỏng và tại cửa vào/ cửa ra tương ứng của bơm, kg/m3; Khi
đó cột áp toàn phần của bơm được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16)
3.20
Năng lượng riêng (specific
energy) y
Năng lượng đơn vị khối lượng của
chất lỏng, tính theo biểu thức
y
= gH
(17)
trong đó: y là năng lượng riêng,
J/kg.
3.21
Tổn thất cột áp cửa vào (loss
of head at inlet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Tổn thất cột áp cửa ra (loss
of head at outlet)
Hiệu của cột áp chất lỏng toàn phần
tại mặt cắt cửa ra và cột áp chất lỏng toàn phần tại điểm đo.
3.23
Hệ số tổn thất do ma sát trong
đường ống (pipe friction loss coefficient)
Hệ số tổn thất cột áp do ma sát
trong ống dẫn.
3.24
Cột áp hút dương tối thiểu (net
positive suction head) NPSH
Cột áp toàn phần tuyệt đối ở cửa
vào cao hơn cột áp tương đương của áp suất hơi bão hòa ph, phụ thuộc
vào mặt phẳng cơ sở NPSH, tính theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18)
trong đó: zD là khoảng
cách từ mặt phẳng nền đến mặt phẳng cơ sở NPSH (Hình 2, Hình 3).
CHÚ THÍCH: Cột áp hút dương tối
thiểu phụ thuộc vào mặt phẳng cơ sở NPSH, trong khi cột áp toàn phần lại phụ
thuộc vào mặt phẳng quy chiếu.
3.25
Mặt phẳng chuẩn cột áp hút dương
tối thiểu (NPSH datum plane)
Đối với bơm nhiều cấp (nhiều tầng):
Mặt phẳng nằm ngang qua tâm đường
tròn, đi qua các điểm ngoài của cạnh tới phía trước của bánh công tác (các cánh
bơm);
3.26
Mặt phẳng cơ sở cột áp hút dương
tối thiểu (DPNPSH datum plane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với bơm nhiều cấp (nhiều
tầng)
Mặt phẳng nằm ngang qua tâm đường
tròn, đi qua các điểm ngoài của cạnh tới phía trước của bánh công tác (các cánh
bơm);
b) Đối với bơm trục đứng hoặc xiên
hai cửa hút
Mặt phẳng qua tâm đường tròn nằm
phía trên (ở vị trí cao hơn).
3.27
Cột áp hút dương tối thiểu có
thể đạt được (avalaible NPSH) NPSHA
Đối với bơm trục đứng hoặc xiên hai
cửa hút:
Mặt phẳng qua tâm đường tròn nằm
phía trên (ở vị trí cao hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo phải chỉ dẫn
vị trí của mặt phẳng cơ sở NPSH để có thể xác định nhanh và đúng các điểm chuẩn
trên bơm (Hình 1).
3.28
Cột áp hút dương tối thiểu cần
thiết (require NPSH) NPSHR
Trị số NPSH nhỏ nhất, cần thiết để
đạt được các đặc tính kỹ thuật tại mức lưu tốc, vận tốc và chất lỏng bơm xác
định (có độ xâm thực/xục khí, ồn, rung và mức độ suy giảm cột áp/hiệu suất bơm…
không đáng kể) do nhà chế tạo/cung cấp bơm công bố.
3.29
Cột áp hút dương tối thiểu 3 %
(net positive suction head 3 %) NPSH3
NPSH cần thiết để cột áp toàn phần
trong tầng đầu suy giảm 3 %, làm căn cứ chuẩn để sử dụng đường cong đặc tính
của bơm.
3.30
Mã số kiểu (type number) K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(19)
trong đó:
Q' là lưu tốc thể tích của dòng
chất lỏng chảy qua mỗi tầng, m3/s;
H' là cột áp của tầng đầu tiên
(tầng sơ cấp), m.
CHÚ THÍCH: - Phải xác định mã số
kiểu K tại đường kính lớn nhất trên bánh công tác của tầng đầu tiên.
3.31
Công suất đầu vào của bơm (pump
power input) Pi
Công suất truyền vào trục bơm từ
động cơ dẫn động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu ra của bơm pump
power output) Po
Công suất cơ học truyền từ bơm vào
dòng chất lỏng qua bơm (công suất thủy lực), tính theo công thức
Po
= r Q g H = r Q y
(20)
3.33
Công suất dẫn động đầu vào (drive
power input) Pgr
Công suất tiêu thụ của động cơ dẫn
động máy bơm.
3.34
Hiệu suất của bơm (pump
efficiency) h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 
(21)
CHÚ THÍCH: - Hiệu suất tại điểm cam
kết nhận ký hiệu là hG, %.
3.35
Hiệu suất toàn phần của tổ hợp
bơm (overall efficiency) hgr
Tỷ số giữa công suất đầu ra của bơm
và công suất dẫn động bơm
hgr = 
(22)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pgr là Công suất tiêu
thụ toàn phần của liên hợp bơm, kW.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 2041
4. Cam kết đặc
tính kỹ thuật của bơm
4.1 Đối tượng cam kết
Mỗi điểm cam kết phải được xác định
bởi lưu tốc bảo hành QG và cột áp cam kết HG.
Bên chế tạo/cung cấp phải đảm bảo
đặc tuyến H(Q) đo được ở điều kiện vận hành (vận tốc hoặc điện áp và tần số
lưới điện cung cấp quy định), không sai lệch quá trị số cho phép xung quanh
điểm cam kết (xem Bảng 10 và Hình 2).
Các khoảng sai lệch khác cho phép
(nếu sử dụng) phải được thỏa thuận trong khi làm hợp đồng.
Có thể bổ sung thêm một hoặc nhiều
đại lượng "cam kết" ở điều kiện xác định và tốc độ xác định (tại lưu
lượng xác định trong điều 6.4.2 và Hình 2):
a) Hiệu suất toàn phần của bơm hG, hay hiệu suất toàn phần của tổ
hợp "bơm - máy dẫn động" hgr;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thỏa thuận riêng đối với một
số điểm "cam kết", hoặc trị số hiệu suất, cột áp hút dương tối thiểu
thích hợp tại "điểm" mà giá trị lưu lượng tăng hoặc giảm. Có thể phải
cam kết công suất đầu vào cực đại để đảm bảo dòng chảy cam kết trong vùng vận
hành bơm. Tuy nhiên, có thể phải thỏa thuận trước khoảng sai lệch cho phép lớn
hơn giữa người mua và nhà chế tạo/cung cấp, nếu có yêu cầu.
Bảng
1- Danh mục ký hiệu bằng các chữ cái
Bảng
2 - Danh mục các ký hiệu chỉ số
Ký
hiệu
Đại
lượng
Đơn
vị đo
Chỉ
số
Giải
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích
m2
1
Cửa vào
D
Đường kính
M
1'
cửa vào phân đoạn đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng
J
2
Cửa ra
e
Độ không đảm bảo đo toàn phần
tương đối
%
2'
Cửa ra phân đoạn đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
s-1,
Hz
Abs.
tuyệt đối
G
Gia tốc trọng trườnga
m/s2
amb
môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp bơm
M
D
sai phân, chuẩn
Hj
Tổn thất do cột chất lỏng
M
f
ống đo chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhám đồng đều tương đương
m
G
cam kết, bảo đảm
K
Chỉ số kiểu
Trị
số
H
cột áp toàn phần bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
m
gr
tổ hợp bơm/động cơ
m
Khối lượng
kg
m
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay
s-1,
min-1
M
áp kế
NPSH
Cột áp hút dương tối thiểu
m
n
tốc độ quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất
Pa
P
công suất
P
Công suất
W
Q
lưu lượng (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượngb
Kg/s
sp
quy định, công bố
Q
Lưu lượng thể tíchc
m3/s
T
Mô men xoắn (truyền)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số Reynold
Trị
số
u
có ích, hiệu dụng
t
Hệ số dung sai tương đối
%
v
áp suất (hơi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
s
h
hiệu suất
T
Mô men xoắn
Nm
x
Tại phân đoạn bất kì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc trung bình
m/s
v
Vận tốc cục bộ
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
m3
y
Năng lượng riêng
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
zo
Độ cao bên trên mặt phẳng quy
chiếu
Độ chênh giữa mặt phẳng cơ sở
(chuẩn) NPSH với mặt quy chiếu
M
h
Hiệu suất
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Θ
Nhiệt độ
oC

Hệ số ma sát đường ống
Trị
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
Độ nhớt động học
m2/s
r
Mật độ (khối lượng riêng)
Kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w
Vận tốc góc
Rad/s
a - Về nguyên tắc, có thể sử dụng
giá trị cục bộ của g. Tuy nhiên, đối với cấp 2 đủ chính xác để xem g=9,81 m/s2.
Để tính toán chính xác có thể sử dụng công thức: g=9,7803 (1+0,0053 sin2j)-3x10-6z, với j là vĩ độ và z là kinh độ.
b - ký hiệu tùy chọn cho tốc độ
khối của lưu lượng là qm.
c - ký hiệu tùy chọn cho tốc độ
thể tích của lưu lượng là qv.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Điều kiện khác về cam kết
Sử dụng các điều kiện cam kết sau,
nếu không có các thỏa thuận riêng biệt:
a) Các điểm cam kết được thử nghiệm
và xem xét ở điều kiện nước sạch (điều 5.4.5.2).
b) Thỏa thuận trong hợp đồng về mối
quan hệ giữa các giá trị cam kết ở điều kiện nước sạch và điều kiện chất lỏng
khác, nếu có.
c) Các điều "cam kết" chỉ
áp dụng đối với bơm được thử nghiệm theo phương pháp và sơ đồ bố trí thử nghiệm
quy định trong tiêu chuẩn này.
d) Nhà chế tạo/cung cấp phải chịu
trách nhiệm về điểm cam kết đã công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Đối tượng
thử
5.1.1 Khái quát
Nếu không có yêu cầu/thỏa thuận
khác giữa bên mua và bên cung cấp, sẽ tiến hành:
a) Áp dụng thử nghiệm cấp 2;
b) Thử nghiệm tại trạm thử của nhà
chế tạo;
c) Không thử nghiệm NPSH.
Mọi yêu cầu thử nghiệm khác nếu có
thể phải được các bên chế tạo/cung cấp và bên mua thỏa thuận, dưới hình thức
hợp đồng. Trong số các yêu cầu khác có thể bao gồm:
- Thử nghiệm cấp 1;
- Hệ số sai lệch cho phép không âm
(điều 4.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá thống kê kết quả đo (xem
Phụ lục I);
- Thử tại phòng thí nghiệm trung
gian hoặc thử tại hiện trường;
- Không có khả năng đáp ứng các yêu
cầu lắp đặt bơm và thiết bị đo;
- Mô phỏng kết cấu bơm (ví dụ, trên
hai rôto sử dụng trong cùng một vỏ);
- Yêu cầu thử NPSH.
Phụ lục K khuyến cáo phiếu liệt kê
các hạng mục thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo/cung cấp.
5.1.2 Thử nghiệm theo hợp đồng -
Cam kết bổ sung
Thử nghiệm có mục đích xác minh các
tính năng kỹ thuật của bơm và so sánh chúng với cam kết của nhà chế tạo/cung
cấp.
Các cam kết định mức đối với mỗi
đại lượng được xem là thỏa mãn khi thử nghiệm tiến hành theo tiêu chuẩn này,
nếu đặc tính kỹ thuật đo nằm trong dung sai cho phép quy định cụ thể trong điều
6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mua nhiều máy bơm từ cùng loạt chế
tạo, người mua phải thỏa thuận trước với nhà chế tạo/cung cấp về số lượng máy
bơm đem thử nghiệm.
5.1.3 Kiểm tra bổ sung
Trong quá trình thử nghiệm phải
kiểm tra giám sát, ghi nhận các biểu hiện của bơm về mức độ thỏa mãn các điều
kiện nhiệt độ của vỏ và ổ lăn, độ rò rỉ nước hoặc khí, tiếng ồn phát ra và độ
rung động1) .
5.2 Tổ chức
thử nghiệm
5.2.1 Khái quát
Hai bên mua và chế tạo/cung cấp bơm
đều có quyền hiện diện, làm chứng tại nơi thử nghiệm bơm.
5.2.2 Địa điểm thử nghiệm
5.2.2.1 Thử nghiệm tại trạm
thử của nhà chế tạo
Thử nghiệm tính năng kỹ thuật thuận
lợi nhất là được tiến hành tại trạm thử của nhà chế tạo, hoặc tại nơi mà hai
bên mua và chế tạo/cung cấp theo thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thiết phải có thỏa thuận về thử
nghiệm tính năng kỹ thuật tại hiện trường, theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tuy nhiên, điều kiện ngoài hiện trường thông thường khó có thể đáp ứng đầy đủ
các điều kiện của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp này, các bên liên quan phải
thỏa thuận chấp nhận về sự ảnh hưởng về độ chính xác của kết quả đo do điều
kiện thử nghiệm bị sai khác so với các yêu cầu đã quy định.
5.2.3 Ngày thử nghiệm
Ngày thử nghiệm phải được người mua
và nhà chế tạo/cung cấp thỏa thuận.
5.2.4 Đơn vị thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm chính xác không
chỉ phụ thuộc vào chất lượng của thiết bị đo được sử dụng, mà còn tùy thuộc vào
kỹ năng của người vận hành và thu gom dữ liệu trong quá trình thử nghiệm. Phải
chọn người vận hành thử nghiệm kỹ lưỡng như khi chọn thiết bị đo.
Chuyên gia đo lường thử nghiệm nhìn
chung phải có kinh nghiệm phù hợp trong các thao tác đo lường thử nghiệm, nắm
vững công việc thử nghiệm và đọc được các thiết bị đo phức tạp. Các thiết bị
đơn giản có thể giao cho các nhân viên giúp việc (được tập huấn trước) để đạt
được độ chính xác kết quả đo cần thiết.
Giám sát viên đo lường thử nghiệm
phải có kinh nghiệm thích hợp cần thiết trong công việc và phải được chỉ định.
Thông thường, nếu thử nghiệm tại trạm thử của nhà chế tạo, giám sát viên thử
nghiệm nên chọn là người của nhà máy chế tạo bơm.
Trong quá trình thử nghiệm tất cả
các nhân viên liên quan đến kết quả thử nghiệm phải chịu sự chỉ đạo và giám sát
của người phụ trách thử nghiệm. Người phụ trách tổ chức và giám sát thử nghiệm,
tập hợp dữ liệu về điều kiện và kết quả thử, thảo báo cáo thử nghiệm. Mọi câu
hỏi liên quan đến thử nghệm và xử lý công việc thử nghiệm đều do người phụ
trách thử nghiệm quyết định.
Các bên quan tâm cần cử người đại
diện để người phụ trách thử nghiệm liên hệ khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp không thử nghiệm
bơm tại trạm thử của nhà chế tạo, các bên mua và nhà chế tạo/cung cấp có thể
điều chỉnh bơm trước thử nghiệm.
5.2.6 Chương trình thử nghiệm
Chương trình và thủ tục thử nghiệm
phải được người giám sát thử nghiệm chuẩn bị, gửi trước cho nhà chế tạo/cung
cấp và người mua xem xét thống nhất.
Chỉ các dữ liệu vận hành được bảo
hành (xem điều 4.1) mới đưa vào nội dung thử nghiệm chính, các dữ liệu khác
được đo xác định trong quá trình thử nghiệm phải được thông báo như chức năng
bổ sung thông báo, và phải được chỉ rõ công khai nếu đưa vào chương trình.
5.2.7 Thiết bị đo
Khi chọn quy trình đo, đồng thời
phải quy định thiết bị đo ghi dữ liệu.
Người giám sát phải chịu trách
nhiệm kiểm tra để đảm bảo hệ thống được lắp đặt dung và hoạt động chuẩn xác.
Tất cả các thiết bị đo phải có
chứng chỉ hoặc kết quả so sánh với các tiêu chuẩn ISO hay IEC chứng tỏ phù hợp
với điều 6.2. Các chứng chỉ này phải sẵn có để trình báo khi cần thiết.
Hướng dẫn chu kỳ hiệu chuẩn thiết
bị đo thích hợp cho trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ các dữ liệu/đồ thị ghi phải
được người giám sát và các đại diện các bên mua và chế tạo/cung cấp ký xác nhận
nếu họ có mặt, mỗi bên phải được cung cấp bản phô tô các dữ liệu/đồ thị.
Việc đánh giá kết quả đo phải được
thực hiện ngay trong quá trình và khi kết thúc thử nghiệm, để nếu có kết quả đo
bị nghi ngờ, có thể tiến hành đo lặp lại kịp thời trước khi tháo dỡ thu hồi hệ
thống thiết bị đo thử.
5.2.9 Báo cáo kết quả thử nghiệm
Sau khi xem xét kỹ lưỡng, kết quả
thử nghiệm phải được tổng hợp thành báo cáo với chữ ký của người giám sát thử
nghiệm, hoặc cùng với chữ ký xác nhận đại diện các bên mua và nhà chế tạo/cung
cấp.
Tất cả các bên có tên trong hợp
đồng phải được nhận các bản báo cáo thử nghiệm.
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao
gồm các thông tin sau
1) Địa điểm và thời gian thực hiện
thử nghiệm;
2) Tên nhà chế tạo, kiểu bơm, số
xuất xưởng và năm chế tạo;
3) Đường kính bánh công tác, góc
nghiêng cánh bơm hoặc các đặc điểm nhận dạng khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Đặc tính kỹ thuật máy động lực
của bơm;
6) Sơ đồ bố trí thử nghiệm, đường
kính các phân đoạn đo lường, mô tả qui trình thử và thiết bị đo kèm dữ liệu
hiệu chuẩn;
7) Dữ liệu đo thử nghiệm
8) Phân tích đánh giá kết quả thử
nghiệm;
9) Kết luận:
- So sánh kết quả thử nghiệm với
các giá trị đại lượng công bố;
- Xác định quyết sách đối với từng
điều khoản đã được thỏa thuận;
- Khuyến cáo chấp nhận bơm hay
không chấp nhận (chỉ rõ điều kiện nếu các cam kết không được thỏa mãn và quyết
định cuối cùng của người mua);
- Bản kê, đề xuất hành động liên
quan tới các điều khoản thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Sơ đồ bố
trí thử nghiệm
5.3.1 Khái quát
Điều kiện cần thiết để đảm bảo đo
các đặc tính vận hành được quy định trong điều này của tiêu chuẩn, để thỏa mãn
độ chính xác của thử nghiệm cấp 1 và 2.
CHÚ THÍCH 1: - Đặc tính kỹ thuật
của bơm trong sơ đồ bố trí thử nghiệm xác định, tuy được đo chính xác, không
được coi là đạt độ chính xác tương ứng về đặc tính kỹ thuật ở vị trí lắp đặt
khác.
CHÚ THÍCH 2: - Các khuyến nghị và
hướng dẫn bố trí đường ống phù hợp để đảm bảo kết quả đo thỏa đáng quy định
trong các điều 7 và điều 8, và nếu cần có thể tham khảo các phương pháp đo lưu
lượng trong ống dẫn kín khác nhau trong các tiêu chuẩn ISO và JIS (xem điều 7).
5.3.2 Sơ đồ bố trí thử nghiệm
chuẩn
Điều kiện đo tốt nhất đạt được phân
đoạn đo lường, khi dòng chảy có:
- Phân bố vận tốc đối xứng dọc trục
đường ống dẫn;
- Áp suất tĩnh phân bố đồng nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm cấp 1 và cấp 2,
không yêu cầu kiểm tra nếu không có điều kiện, trong thực tế, có thể tiến hành
đo theo các điều kiện sau:
Có thẻ tránh cổ cong và các tổ hợp
cổ cong, bất kỳ sự co thắt hoặc nở, sự gián đoạn mặt cắt ngang đường ống nào
lân cận phân đoạn đo lường.
Nhìn chung, hiệu ứng điều kiện dòng
chảy cửa vào gia tăng với mã số kiểu K của bơm. Khi K > 1,2 khuyến cáo nên
mô phỏng điều kiện tại hiện trường.
Đối với đường ống thử nghiệm chuẩn
dẫn từ bể chứa có mặt phẳng tự do hay bể lắng đủ lớn trong mạch kín, đoạn ống
dài thẳng L của cửa vào phải được xác định phụ thuộc đường kính ống D theo biểu
thức sau:
- Đối với thử nghiệm cấp 1:
³
K + 5 (23)
Biểu thức trên đặc biệt phù hợp cho
thử nghiệm cấp 1, và vẫn đúng cho sơ đồ bố trí thí nghiệm có cổ cút cong 90o
ở khoảng cách L về phía thượng lưu không gắn van dẫn hướng. Ở điều kiện này
không cần bộ phận nắn thẳng dòng trong đường ống giữa cổ cong và bơm. Tuy nhiên
trong mạch khép kín với bể chứa hoặc bể lắng ngay phía thượng lưu của bơm, cần
phải đảm bảo dòng chảy tự do về bơm, không tạo xoáy trong đường ống và có phân
bố vận tốc đối xứng.
Có thể tránh đáng kể dòng xoáy bằng
cách
- Thiết kế cẩn thận mạch thử nghiệm
phía thượng lưu của phân đoạn đo lường;
- Sử dụng hợp lý bộ phận nắn thẳng
dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo không lắp đặt đoạn ống
cổ thót trước cửa hút (xem điều 5.4.4). Nếu không tránh được, ví dụ như trong
trường hợp thử sục khí/xâm thực, đoạn ống thẳng giữa van và cửa vào bơm phải
thỏa mãn các yêu cầu trong điều 11.2.2.
5.3.3 Thử nghiệm mô phỏng
Khi thỏa thuận thử nghiệm bơm mô
phỏng ở điều kiện hiện trường vì lý do đã nói ở trên, phải có các biện pháp để
đảm bảo dòng chảy không xoáy trong mạch mô phỏng, có phân bố vận tốc đối xứng
trong đường ống dẫn cửa vào.
Nếu cần, phải sử dụng ống đo Pitot
để xác định phân bố vận tốc, thiết lập đặc tính dòng chảy thực trong sơ đồ mô phỏng
một cách cẩn trọng khi tiến hành thử nghiệm cấp 1, hoặc bố trí cơ cấu nắn thẳng
dòng có các đặc tính thích hợp để chỉnh sửa lỗi dòng chảy, dòng xoáy hoặc dòng
không đối xứng. Đặc tính kỹ thuật của hầu hết các cơ cấu nắn thẳng dòng chảy
cho trong trong ISO 7194. Tuy nhiên, phải đảm bảo sao cho tổn thất cột áp do cơ
cấu nắn dòng không gây ảnh hưởng đáng kể lên điều kiện thử nghiệm.
5.3.4 Thử nghiệm bơm liên kết
với các cấu kiện
Nếu trong hợp đồng quy định, thử
nghiệm chuẩn có thể tiến hành trên tổ hợp bơm với;
a) Các cấu kiện hợp bộ tại hiện
trường, hoặc
b) Phiên bản được tái chế chính
xác, hoặc
c) Các cấu kiện được đưa vào cho
mục đích thử nghiệm (như các bộ phận cấu thành của bơm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Lắp đặt máy bơm ở điều
kiện chìm trong nước
Khi bơm hoặc liên hợp bơm cùng các
cấu kiện được lắp đặt theo điều kiện đường ống chuẩn tại điều 5.3.2 không thể
thực hiện được vì không tiếp cận được đường ống dẫn chìm trong nước, phải thực
hiện các phép đo phù hợp với điều 8.2.3.
5.3.6 Máy bơm giếng sâu
Thông thường, không thể thử nghiệm
máy bơm giếng sâu với toàn bộ chiều dài đường ống, vì không thể đánh giá được
các thành phần tổn thất cột áp và công suất hấp thụ bởi trục truyền động, Ổ lăn
dọc trục sẽ chịu tải nhẹ hơn trong quá trình thử nghiệm so với hệ thống lắp đặt
hoàn chỉnh. Phải tiến hành đo phù hợp với điều 8.2.3.
5.3.7 Máy bơm tự mồi
Về nguyên tắc, khả năng tự mồi của
máy bơm phải luôn được kiểm tra tại cột áp hút tĩnh theo hợp đồng đã thỏa thuận
bằng ống nối cửa vào, tương đương với hệ thống lắp đặt hoàn chỉnh. Khi không
thể tiến hành thử nghiệm theo cách đã mô tả trên, phải chỉ rõ sơ đồ bố trí thử
nghiệm được sử dụng trong hợp đồng.
5.4 Điều kiện
thử nghiệm
5.4.1 Quy trình thử nghiệm
Khoảng thời gian thử nghiệm phải đủ
dài để nhận được kết quả đo chính xác phù hợp với cấp thử nghiệm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyết định thực hiện các phép đo
khi các điều kiện đo nhất định không đảm bảo phải được các bên quan tâm thỏa
thuận.
Điểm cam kết phải được kiểm chứng
ít nhất tại 3 điểm đối với thử nghiệm cấp 2 và 5 điểm đối với thử nghiệm cấp 1
tương ứng, lân cận và phân bố đều xung quanh điểm cam kết, ví dụ giữa 0,9 QG
và 1,1 QG.
Ở nơi do lý do đặc biệt, cần thiết
phải xác định đặc tính trên toàn dải vận hành, phải thực hiện đủ số lượng điểm
đo để xác lập đặc tính kỹ thuật với độ không đảm bảo đo trong giới hạn quy định
tại điều 6.2.
Nếu công suất truyền động trong quá
trình thử trên trạm thử nghiệm đủ lớn, và nếu phép thử nghiệm được tiến hành
tại vận tốc giảm thấp, kết quả thử nghiệm phải được quy đổi về tốc độ quy định
tại điều 6.1.2.
5.4.2 Độ ổn định vận hành
5.4.2.1 Lưu ý chung
Cho mục đích của tiêu chuẩn này,
phải lưu ý phân biệt:
a) Độ dao động: sự thay đổi chu kỳ
ngắn của giá trị đo đại lượng vật lý xung quanh điểm trung bình trong quá trình
thu gom dữ liệu đo đơn trị.
b) Độ sai lệch: Giá trị đo sai khác
giữa các lần đọc kế tiếp nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2.1 Quan sát trực tiếp
tín hiệu đưa ra từ các hệ thống đo
Trong Bảng 3 cho giới hạn biên độ
dao động của các đại lượng cần đo.
Nếu bản thân máy bơm (do kết cấu
hoặc vận hành) phát ra biên độ dao động lớn. Sử dụng thiết bị đo có kết cấu
giảm dao động và dây nối thích hợp để giảm thiểu biên độ dao động của tín hiệu
đo trong giới hạn dao động cho phép quy định tại Bảng 3.
Vì giảm dao động có thể làm giảm
đáng kể độ chính xác của phép đo, nên sử dụng cơ cấu giảm dao động đối xứng
hoặc thẳng, ví dụ như ống mao dẫn để tích phân ít nhất hoàn toàn một chu kỳ
dao động.
Bảng
3 - Biên độ dao động cho phép của số đọc đại lượng đo
Đại
lượng đo
Biên
độ dao động cho phép %
Cấp
1
Cấp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần
Mômen xoắn (quay)
Công suất đầu vào
±
3
±
6
Vận tốc quay
±
1
±
2
Nếu sử dụng thiết bị chênh áp đo
lưu tốc, cho phép biên độ dao động của độ chênh áp quan sát tới ± 6 % đối với
cấp 1 và ± 12 % - đối với cấp 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2.2 Ghi dữ liệu hoặc
tích phân tín hiệu trong hệ thống đo lường tự động
Nếu hệ thống đo lường có chức năng
ghi tự động hoặc tích phân tín hiệu, biên độ dao động lớn nhất cho phép của tín
hiệu đo có thể cao hơn giá trị quy định trong Bảng 4, nếu:
a) Hệ thống đo các thiết bị tích
phân với cấp chính xác cần thiết, tự động tính giá trị trung bình trong khoảng
thời gian tích phân lớn hơn thời gian đáp ứng của hệ tương ứng;
b) Cho phép thực hiện phép tích
phân trước các tín hiệu đo tương tự x(t), liên tục hoặc rời rạc. Sau đó tính
giá trị trung bình từ các dữ liệu thu nhận được (Điều kiện lấy mẫu tín hiệu đo
phải được chỉ rõ trong báo cáo thử nghiệm).
5.4.2.3 Số lượng "bộ dữ
liệu quan sát"
5.4.2.3.1 Điều kiện ổn định
Điều kiện thử nghiệm được xem là ổn
định nếu, nếu các giá trị trung bình của tất cả các đại lượng liên quan (như
lưu lượng, cột áp toàn phần, công suất đầu vào, mômen xoắn và vận tốc trục quay
của bơm) không đổi theo thời gian. Trong thực tế, điều kiện thử nghiệm được xem
là ổn định, nếu ít nhất trong khoảng 10s, biên độ dao động đại lượng quan sát
tại điểm thử nghiệm không lớn hơn "giới hạn trên" quy định trong
bảng-4. Nếu điều kiện này được thỏa mãn, và nếu sự dao động nhỏ hơn giá trị cho
phép trong bảng-3, chỉ cần một bộ giá trị đọc các đại lượng đo riêng rẽ đối với
điểm thử nghiệm quan tâm.
5.4.2.3.2 Điều kiện không ổn
định
Nếu điều kiện thử nghiệm không ổn
định làm ảnh hưởng xấu đến cấp chính xác của kết quả đo, phải tuân thủ quy
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự sai lệch giữa các giá trị đọc
lặp lại của cùng một đại lượng như thước đo độ không ổn định của điều kiện thử
nghiệm, làm ảnh hưởng ít nhất một phần bởi bơm ở điều kiện thực nghiệm và bởi
hệ thống lắp đặt.
Lấy ít nhất ba bộ dữ liệu (toàn bộ
các giá trị đọc và hiệu suất tính toán từ mỗi bộ dữ liệu) tại mỗi điểm thử
nghiệm. Số lần đo lặp lại, phần trăm sai lệch giữa giá trị nhỏ nhất và lớn nhất
của từng đại lượng đo không được vượt quá giá trị cho phép trong Bảng 4. Phải
lưu ý rằng, độ sai lệch cho phép quy định trong Bảng 4 có thể tăng nếu có số
lượng giá trị đọc tăng.
Bảng
4- Giới hạn sai lệch cho phép của các đại lượng đo (với độ tin cậy 95%)
Điều
kiện thử nghiệm
Số
bộ giá trị đọc dữ liệu
Sai
lệch cho phép giữa số đọc lớn nhất và nhỏ nhất của đại lượng, so với giá trị
trung bình, %
Lưu
lượng cột áp toàn phần, mômen xoắn và công suất đầu vào
Tốc
độ quay
Cấp
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
1
Cấp
2
Ổn
định
1
0,6
1,2
0,2
0,4
Không
ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7
9
13
>20
0,8
1,6
2,2
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
1,8
3,5
4,5
5,8
5,9
6,0
0,3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,9
1,0
0,6
1,0
1,4
1,6
1,8
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình số học của các
số đọc của đại lượng đo (quan sát) được xem là giá trị thực cần xác định cho
mục đích thử nghiệm.
Nếu kết quả thử nghiệm không thỏa
mãn điều kiện cho trong Bảng 4, phải loại bỏ toàn bộ loạt dữ liệu đọc ban đầu,
xác định nguyên nhân, điều chỉnh lại điều kiện thử nghiệm rồi mới tiến hành đo
để tạo ra bộ dữ liệu với số đọc hoàn toàn mới. Không được phép tùy tiện loại bỏ
các giá trị đọc trong bộ dữ liệu (quan sát), nếu đơn giản chỉ vì chúng nằm
ngoài giới hạn cho phép.
Tính sai số bằng phương pháp phân
tích thống kê, nếu các sai lệch lớn và không có nguồn gốc từ sai số phương pháp
hoặc từ thiết bị đo.
5.4.3 Vận tốc quay của trục bơm
thử nghiệm
Phải tiến hành thử nghiệm bơm tại
vận tốc trục quay trong dải từ 50% đến 120% vận tốc định mức (nếu không có thỏa
thuận khác) để thiết lập đặc tính lưu tốc, cột áp toàn phần và công suất tiêu
thụ. Khi vận tốc quay thay đổi hơn 20% giá trị định mức, hiệu suất bơm thay đổi
đáng kể.
Phải duy trì vận tốc quay thử
nghiệm NPSH trong khoảng từ 80% đến 120% vận tốc định mức, để đảm bảo lưu lượng
thay đổi trong vùng từ 50% đến 120% giá trị lưu lượng có hiệu suất cao nhất tại
vận tốc thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: - Thông thường, đối với
phép thử phù hợp với yêu cầu trong điều 11.1.2.1 và điều 11.1.2.2 khoảng thay
đổi nói trên luôn được thỏa mãn. Đối với máy bơm có mã số K nhỏ hơn hoặc bằng 2
phải tiến hành thử nghiệm theo yêu cầu tại điều 11.1.2.3, đối với bơm có hệ số
K>2 cần có thỏa thuận giữa các bên liên quan.
5.4.4 Tạo cột áp toàn phần trong
thử nghiệm
Có thể tạo cột áp thử nghiệm bằng
nhiều cách, hoặt thót một trong hai hoặc cả hai đường ống cửa vào và đường ống
cửa ra của bơm. Khi thót đường ống cửa vào, phải chú ý hiện tượng xâm thực hoặc
tạo bọt khí từ nước, có thể ảnh hưởng lên vận hành bơm, thiết bị đo hoặc cả hai
(xem điều 11.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.5.1 Quy định chung
Đặc tính của bơm thay đổi về căn
bản khi thay đổi chất lỏng. Mặt khác, khó có thể đưa ra nguyên tắc chung để dự
đoán đặc tính của bơm với các chất lỏng khác trên cơ sở đặc tính của bơm làm
việc với nước sạch. Thông thường, các bên liên quan thỏa thuận, chấp nhận
nguyên tắc thực nghiệm để thử nghiệm bơm bằng nước sạch.
Tham khảo hướng dẫn trong các Phụ
lục G và Phụ lục H.
5.4.5.2 Đặc tính của nước
sạch
Đặc tính của "nước sạch"
trong tiêu chuẩn này được quy định tại Bảng 5.
Bảng
5 - Đặc tính của "nước sạch"
Đại
lượng/đặc tính
Đơn
vị
Trị
số lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt động học
Khối lượng riêng
Lượng chất rắn tự do không hút
nước
Lượng chất rắn không hòa tan
oC
m2/s
kg/m3
kg/m3
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75x10-6
1050
2,5
50
Tổng lượng khí tự do và khí hòa tan
trong nước sạch phải không vượt quá thể tích bảo hòa tương ứng dưới đây
- trong mạch hở: đối với áp suất và
nhiệt độ trong buồng bơm;
- trong mạch kín: đối với nhiệt độ
và áp suất thực trong thùng chứa.
5.4.5.3 Đặc tính các chất
lỏng, chấp nhận nước sạch thay thế để thử nghiệm
Cho phép thử nghiệm cột áp, lưu
lượng và hiệu suất bằng nước sạch đối với máy bơm chất lỏng khác, nếu chất lỏng
đó có đặc tính nằm trong giới hạn sau (Bảng 6)*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc
tính chất lỏng
Đơn
vị
Trị
số nhỏ nhất
Trị
số lớn nhất
Độ nhớt động học
Khối lượng riêng
Lượng chất rắn tự do không hút
nước
m2/s
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
giới hạn
450
--
10x10-6
2000
5,0
Lượng khí tự do và hòa tan phải
không được vượt quá thể tích bão hòa tương ứng
- Đối với mạch hở, theo áp suất và
nhiệt độ trong bể gom bơm;
- Đối với mạch khép kín, theo áp
suất và nhiệt độ trong thùng chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có thỏa thuận riêng nào,
tiến hành thử nghiệm sục khí bằng nước sạch. Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng kết
quả thử nghiệm sẽ bị sai khác thử nghiệm tiến hành theo thủ tục trên nhưng nước
không đảm bảo đủ sạch và lạnh.
6. Phân tích
đánh giá kết quả thử nghiệm
6.1 Quy đổi
kết quả thử nghiệm về điều kiện cam kết
6.1.1 Khái quát
Các đại lượng yêu cầu kiểm tra đặc
tính kĩ thuật cam kết bởi nhà chế tạo/cung cấp và cho trong điều 4.1 nhìn chung
được đo ở điều kiện nhiều ít khác so với điều kiện của các cam kết.
Do vậy,để xác định liệu các cam kết
có được thỏa mãn hay không ở điều kiện cam kết, cần thiết phải quy đổi các đại
lượng đo được ở điều kiện thực tế và điều kiện cam kết.
6.1.2 Quy đổi kết quả đo về dữ
liệu dựa trên tốc độ quay (hay tần số) quy định và khối lượng riêng.
Tất cả các dữ liệu thử nghiệm thực
hiện ở vận tốc quay n sai khác so với quy định, phải được quy đổi về giá trị
định mức chuẩn nsp.
Nếu vận tốc quay n sai khác so vớn
nsp và chất lỏng thử nghiệm sai khác so với chất lỏng quy định,
nhưng nằm trong giới hạn cho phép (theo quy định trong điều-5.4.3 và
điều-5.4.5.3 tương ứng). Kết quả đo lưu lượng Q, cột áp toàn phần của bơm H,
công suất đầu vào P, và hiệu suất h có
thể được quy đổi theo các công thức tương ứng sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(24)
HT
= H
(25)
PT
= P
(26)
hT = h
(27)
Tương
tự, NPSHR được quy đổi theo biểu thức
(NPSHR)T
= (NPSHR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước tiên, chọn giá trị chỉ số hàm
mũ x = 2 trong công thức (35) để xấp xỉ hóa NPSH,nếu các điều kiện quy định
trong điều 5.4.3 về vận tốc trục quay và lưu lượng không gây nên bọt khí tại
cửa vào bánh công tắc. Nếu chỉ số mũ x nằm giữa = 1,3 đến 2, các bên liên quan
có thể xem xét thỏa thuận để thiết lập công thức quy đổi.
Nếu các cam kết của liên hợp bơm
tại điều 4.1 dựa trên tần số và điện áp lưới điện cung cấp (thay vì vận tốc
quay), phải thay thế nsp bằng fSP và n - bằng f tương ứng
khi quy đổi lưu lượng, cột áp toàn phần, công suất đầu vào và hiệu suất của
bơm. Sự quy đổi này chỉ thực hiện được khi tần số sai khác không quá 1% và điện
áp - không quá 5% so với điều kiện cam kết (trong khi các điều kiện vận hành
khác phải được duy trì không đổi).
Nếu điều kiện ổn định của tần số và
điện áp trên (tần số sai khác không quá 1% và điện áp - không quá 5%) không
được thỏa mãn, các bên liên quan phải thỏa thuận lại, khi cần thiết.
6.1.3 Thử nghiệm tại NPSHA khác
với điều kiện cam kết
Hiệu suất của bơm tại NPSHA cao
không được chấp nhận, sau khi hiệu chỉnh tốc độ quay trong vùng cho phép theo
điều-5.4.3, để chỉ hiệu suất tại cột áp hút dương tối thiểu NPSHA thấp hơn.
Tuy nhiên, hiệu suất bơm tại NPSHA
thấp có thể được chấp nhận, sau khi hiệu chỉnh tốc độ qua trong khoảng cho phép
quy định trong điều 5.4.3, để chỉ hiệu suất bơm tại NPSHA cao hơn, đảm bảo rằng
không có sục khí đã được kiểm tra phù hợp với điều 11.1.2.2 hoặc điều 11.1.2.3.
6.2 Độ không
đảm bảo đo (KĐBĐ)
6.2.1 Khái quát
Mọi phép đo hiển nhiên đều gắn liền
với độ KĐBĐ, dù rằng thủ tục đo và thiết bị đo cũng như các phương pháp phân
tích hoàn toàn phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ KĐBĐ ngẫu nhiên của kết quả đo
có trị số bằng hai lần độ lệch chuẩn được xác định theo phương pháp xác suất
thống kê chuẩn, quy định trong ISO 5198 hoặc các tiêu chuẩn thích hợp.
Khi các sai số riêng phần (tổ hợp
của chúng là độ KĐBĐ) độc lập lẫn nhau, nhỏ và nhiều số liệu, có phân bố chuẩn
(Gausian), có xác suất 95 % sai số thực (ví dụ: sai lệch giữa giá trị đo và giá
trị thực) nhỏ hơn độ KĐBĐ.
6.2.3 Độ KĐBĐ hệ thống lớn nhất
cho phép
Độ KĐBĐ phụ thuộc một phần vào độ
KĐBĐ dư trong thiết bị đo hay phương pháp đo sử dụng. Sau khi loại trừ tất cả
các sai số đã biết bằng hiệu chuẩn, đo cẩn thận kích thước, lắp đặt đúng cách
v.v. sai số luôn tồn tại không thể giảm bằng cách lặp lại các phép đo bằng cùng
các thiết bị đo, cùng phương pháp… Thành phần sai số này được gọi là sai số hệ
thống.
Các điều 7 đến điều 11 mô tả các
phương pháp đo khác nhau và thiết bị sử dụng để đo lưu lượng, cột áp bơm toàn
phần, tốc độ quay, công suất bơm đầu vào, và trị số NPSHR trong dải chính xác
yêu cầu thử nghiệm cấp 1 và cấp 2.
Độ KĐBĐ hệ thống được biết trước
của thiết bị đo hay phương pháp đo áp dụng nhờ hiệu chuẩn hay so sánh với các
chuẩn khác phải không được vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất quy định trong
Bảng 7. Các trang thiết bị và phương pháp đo phải được các bên liên quan chấp
nhận.
Bảng
7 - Độ KĐBĐ hệ thống cho phép
Đại
lượng đo
Độ
KĐBĐ cho phép, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
2
Lưu lượng
Tốc độ quay
Mômen xoắn
Cột áp toàn phần của bơm
Công suất động lực đầu vào (Tính
từ mômen xoắn và tốc độ quay)
±1,5
±0,35
±0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
±2,5
±1,4
±2,0
±2,5
±2,0
6.2.4 Độ KĐBĐ toàn phần
Độ KĐBĐ ngẫu nhiên do đặc tính của
hệ thống thiết bị đo hoặc do sự biến động của giá trị đo hay do cả hai, xuất
hiện trực tiếp như sự phân tán kết quả đo. Không như độ KĐBĐ hệ thống, độ KĐBĐ
ngẫu nhiên có thể giảm bằng cách tăng số lượng đo của cùng một đại lượng ở cùng
một điều kiện.
Độ KĐBĐ toàn phần được tính toán
bằng căn bậc hai của tổng các bình phương các độ KĐBĐ hệ thống và ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuân thủ các quy định về độ KĐBĐ hệ
thống trong điều 6.2.3 và các yêu cầu về qui trình thử quy định trong tiêu
chuẩn này, giả sử độ KĐBĐ toàn phần phải không lớn hơn giá trị trong bảng 8 với
độ tin cậy 95 %.
Bảng
8 - Độ KĐBĐ toàn phần cho phép
Đại
lượng đo
Độ
KĐBĐ cho phép
Ký
hiệu
Cấp
1, %
Cấp
2, %
Lưu lượng
Vận tốc quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eQ
en
eT
±2,0
±0,5
±1,4
±3,5
±2,0
±3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất truyền động
Công suất bơm (tính từ mômen và
tốc độ quay)
eH
ePgr
eP
±1,5
±5,5
Công suất bơm (tính từ công suất
dẫn động và hiệu suất động cơ hmot)
eP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±4,0
6.2.5 Độ KĐBĐ xác định hiệu suất
Độ KĐBĐ liên hợp của hiệu suất toàn
phần và hiệu suất của bơm tính theo công thức sau
ehgr = 
(29)
Nếu hiệu suất được tính từ mômen
xoắn và vận tốc quay, thì
eh = 
(30)
Nếu hiệu suất được tính từ công
suất đầu vào của bơm, khi đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(31)
Độ KĐBĐ cho trong Bảng 8 và Bảng 9
biểu thị độ sai lệch cho phép của giá trị đại lượng đo so với giá trị thực
Bảng
9 - Giới hạn độ KĐBĐ toàn phần xác định hiệu suất
Đại
lượng đo
Độ
KĐBĐ liên hợp
Ký
hiệu
Cấp
1, %
Cấp
2, %
Hiệu suất toàn phần (tính từ Q, H
và Pgr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất bơm (tính từ Q, H, Pgr
và hmot)
engr
en
en
±2,9
±2,9
±3,2
±6,1
±6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với độ KĐBĐ thành
phần gây nên do các tổn thất (xem điều 10.4). Với hmot-hiệu suất của động cơ dẫn động.
6.3 Hệ số sai
lệch cho phép
Độ KĐBĐ do chế tạo trong quá trình
hoàn thiện, sai lệch kích thước hình học so với bản vẽ thiết kế là điều không
tránh khỏi đối với mọi máy bơm.
Khi so sánh kết quả các trị số cam
kết (điểm vận hành), sẽ cho phép sai lệch, bao gồm các tán xạ cho phép trong
các dữ liệu vận hành giữa các bơm được thử nghiệm và bơm không có bất kỳ sự
không đảm bảo về chế tạo.
Cần phải chỉ ra rằng các sai lệch
trong thói quen vận hành bơm đều liên quan đến máy bơm thực tế mà không phải vì
điều kiện thử nghiệm và độ KĐBĐ.
Để thuận lợi cho việc kiểm chứng
các trị số cam kết, khuyến cáo quy định các hệ số dung sai. Các hệ số sai lệch ±tQ,
±tH và th
đối với lưu lượng, cột áp toàn phần và hiệu suất bơm tương ứng sẽ được áp dụng
cho các điểm cam kết QG, HG;
Nếu không có sự thỏa thuận nào đối
với các trị số sẽ sử dụng, sẽ áp dụng các giá trị cho trong Bảng 10.
Bảng
10 - Hệ số sai lệch (dung sai) cho phép
Đại
lượng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Cấp
1, %
Cấp
2, %
Lưu lượng
Cột áp toàn phần của bơm
Hiệu suất của bơm
tQ
tH
th
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±3
-3
±8
±5
-5
Cho phép thỏa thuận miền dung
sai/sai lệch khác (ví dụ: chỉ đưa ra các hệ số sai lệch dương) và ghi trong hợp
đồng.
Độ sai lệch đặc tính kĩ thuật của
máy bơm có công suất đầu vào nhỏ hơn 10kW, sản xuất hàng loạt so với đường cong
đặc tính trong lý lịch bơm thường khá lớn (Phụ lục A).
6.4 Kiểm
chứng các điều cam kết
6.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Kiểm chứng lưu lượng, cột
áp và hiệu suất
Kết quả đo phải được qui đổi về tốc
độ (hoặc tần số) qui định theo điều 6.1.2. Vẽ đường cong ứng với lưu lượng bám
sát các điểm đo và thể hiện đặc tính của bơm;
Miền sai lệch cho phép giới hạn bởi
các đoạn thẳng nằm ngang ±tQ.QG và đoạn thẳng đứng ±tH.HG
đi qua điểm cam kết QG, HG;
Cột áp và lưu lượng cam kết được
xem là thỏa mãn, nếu đường cong H(Q) cắt hoặc ít nhất chạm các đoạn thẳng đứng
hoặc nằm ngang nói trên (hình-2);
Hiệu suất được xác định từ giao
điểm của đường cong thực nghiệm H(Q) với đường thẳng đi qua điểm cam kết QG,
HG và điểm gốc Hệ tọa độ QH, từ điểm này kẻ đường thẳng đứng tới
điểm cắt đường cong h(Q);
Điều kiện cam kết đối với hiệu suất
bơm nằm trong khoảng sai lệch cho phép (Hình 2), nếu giá trị hiệu suất tại điểm
giao nhau cao hơn hoặc ít nhất bằng hG
(1-th).
CHÚ THÍCH: Công suất đầu vào thực
tế có thể cao hơn giá trị công bố nếu giá trị đo lưu tốc Q và cột áp H lớn hơn
các giá trị cam kết QG và HG, nhưng phải nằm trong khoảng
sai lệch cho phép: QG + (tG.QG); HG
+ (tG.HG). Tương tự đối với hiệu suất.
6.4.3 Kiểm chứng cột áp hút
dương tối thiểu NPSH cam kết
Hiệu ứng sục khí và giá trị NPSH
cam kết phải thỏa mãn các yêu cầu cho trong điều 11.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Giảm đường kính bánh công
tác
Thông thường, phải giảm đường kính
cánh bơm nếu đặc tính kĩ thuật của bơm cao hơn đặc tính đã công bố. Trong Phụ
lục B đưa ra một số hướng dẫn giảm đường kính ngoài của cánh bơm, không vượt
quá 5 % đối với bơm có mã số kiểu K £
1,5.
Nếu sai lệch giữa giá trị công bố
và giá trị đo là đủ nhỏ (nằm trong vùng cho phép), có thể không tiến hành loạt
thử nghiệm mới bằng cách áp dụng luật tỉ lệ để đánh giá các đặc tính mới;
Áp dụng phương pháp này và các điều
kiện thực tế để giảm đường kính cánh bơm phải là đối tượng thỏa thuận của các
bên liên quan.
Phụ lục B của tiêu chuẩn này đưa ra
chỉ dẫn có thể áp dụng khi giảm đường kính cửa ra chính của bánh công tác không
vượt quá 5 % đối với bơm có số kiểu K £
1,5.
Hình
2 - Kiểm chứng lưu lượng, cột áp và hiệu suất cam kết
6.5.2 Điều chỉnh vận tốc
Nếu bơm không đạt hoặc vượt quá các
giá trị cam kết, nhưng có bộ điều chỉnh vận tốc quay, các điểm thử nghiệm có
thể được tính toán lại với các vận tốc quay khác, đảm bảo không vượt quá vận
tốc quay dài hạn lớn nhất cho phép. Chấp nhận giá trị vận tốc quay lớn nhất
bằng 1,02nSP, nếu không có thỏa thuận riêng biệt. Khi đó, không yêu
cầu thực hiện các thử nghiệm mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Phương pháp khối lượng
Tiêu chuẩn ISO 4185 cho đủ các
thông tin cần thiết để đo lưu lượng chất lỏng bằng phương pháp cân (đo khối
lượng).
Phương pháp cân, chỉ cho giá trị
lưu lượng trung bình trong thời gian cần thiết để bơm đầy thùng chứa, có thể
được xem là phương pháp đo lưu lượng chính xác nhất. Kết quả đo bị ảnh hưởng
bởi các sai số liên quan đến quá trình cân, như đo thời gian bơm đầy thùng
chứa, xác định khối lượng riêng liên quan đến nhiệt độ chất lỏng, sai số do
chuyển hướng dòng chảy (phương pháp tĩnh) hay hiện tượng động học tại thời điểm
cân (phương pháp động).
7.2 Phương pháp thể tích
Tiêu chuẩn ISO 8316 cho đủ các
thông tin cần thiết để đo lưu lượng chất lỏng bằng phương pháp thể tích.
Phương pháp đo thể tích tiệm cận
được cấp chính xác của phương pháp cân, và tương tự, chỉ cho giá trị lưu lượng
trung bình trong thời gian cần thiết để làm đầy thể tích bình đong (thiết bị
đo).
Hiệu chuẩn thùng chứa có thể đạt
được nhờ đo mức nước sau khi cấp đầy nước, cũng có thể đo khối lượng bằng cách
đong "pipette", đổ vào thùng chứa.
Phương pháp thể tích bị ảnh hưởng
bởi các sai số liên quan đến hiệu chuẩn thùng chứa, đo mức nước, đo thời gian
cấp đầy nước vào thùng và sai số do chuyển dòng. Ngoài ra cần phải kiểm tra để
đảm bảo thùng chứng không bị rò rỉ, và hiệu chính rò rỉ nếu cần.
Tuy nhiên, ở nơi áp dụng phương
pháp thể tích cần thực hiện ngoài hiện trường và khi có lưu lượng lớn, nếu có
thể sử dụng thiết bị đong, thể tích thùng chứa tự nhiên phải được xác định theo
quy trình hình học và địa hình (tham khảo IEC 60041 về hướng dẫn sử dụng phương
pháp này). Cần phải nhấn mạnh rằng phương pháp này có độ chính xác thấp hơn do
gặp khó khăn khi đo mức vì tính ổn định hoặc đồng nhất không cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc, lắp đặt và sử dụng đĩa
chênh áp (orifice plate), vòi phun và ống venture là các đối tượng của tiêu
chuẩn ISO 5167-1, còn trong ISO 2186 quy định về ống nối thiết bị đo áp suất.
Phải đặc biệt chú ý đến chiều dài
tối thiểu của đường dẫn thẳng phía thượng lưu của thiết bị đo chênh áp; chiều
dài tối thiểu đối với một số cấu trúc đường được quy định trong ISO 5167-1. Cần
thiết phải lắp thiết bị đo chênh áp phía thượng lưu trước bơm (không nằm trong
bảng nói ở trên); bơm phải được xem xét theo mục đích của tiêu chuẩn này để tạo
ra sự nhiễu loạn trong dòng chảy tương đương với cút cong 90o hoặc
trong cùng mặt phẳng xoắn ốc của bơm hay tầng cuối cùng của bơm nhiều tầng,
hoặc nhánh ra của bơm.
Cũng cần phải lưu ý rằng đường kính
của đường ống và hằng số Reynold phải nằm trong dải quy định của ISO 5167-1 đối
với mỗi loại trang thiết bị tương ứng.
Phải đảm bảo rằng thiết bị đo lưu
lượng không bị ảnh hưởng của hiện tượng xâm thực hay sục khí có thể xảy ra, ví
dụ: tại các van điều khiển. Sự có mặt của khí có thể phát hiện được nhờ van khí
trên thiết bị đo.
Có thể kiểm tra thiết bị đo áp suất
bằng cách so sánh với áp kế cột chất lỏng hay áp kế khối lượng tích động (áp kế
trọng tải), hoặc mấu chuẩn áp suất khác.
Nếu tất cả các yêu cầu của các tiêu
chuẩn liên quan được thỏa mãn, hệ số xả cho trong tiêu chuẩn này có thể được sử
dụng mà không cần hiệu chuẩn.
7.4 Đập tràn thành mỏng
Quy định về kết cấu, lắp đặt và sử
dụng đập tràn thành mỏng hình chữ nhật hoặc hình tam giác cho trong tiêu chuẩn
ISO 1438. Trong ISO 4373 quy định về thiết bị đo mức.
Phải đặc biệt chú ý đến độ nhạy cảm
lớn của các thiết bị này đối với điều kiện dòng chảy phía thượng lưu và sự cần
thiết đáp ứng các yêu cầu đối với đoạn kênh dẫn cửa vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Phương pháp đo diện tích vận
tốc
Phương pháp này là đối tượng của
tiêu chuẩn ISO 3354 và ISO 3966, đề cập đến các phép đo lưu lượng trong ống dẫn
kín bằng thiết bị đo tốc độ dòng chảy và ống Pitot tĩnh tương ứng. Tiêu chuẩn
này đưa ra tất cả các quy định liên quan đến điều kiện áp dụng, lựa chọn và vận
hành các trang thiết bị, đo vận tốc cục bộ và tính toán lưu lượng bằng cách lấy
giá trị trung bình (tích phân) phân bố vận tốc.
Sự phức tạp của phương pháp này
không lý giải được đối với thử nghiệm cấp 2, nhưng đôi khi lại là phương pháp
duy nhất có thể áp dụng được đối với thử nghiệm bơm cấp 1 khi có lưu lượng dòng
chảy lớn.
Ngoại trừ trong các đường ống dẫn
rất dài, nên bố trí đoạn đo lường phía thượng lưu của bơm để tránh dòng chảy
xoáy hoặc quá rối.
7.6 Phương pháp vệt dấu
Phương pháp này áp dụng để đo lưu
lượng dòng chảy trong đường ống, là đối tượng của tiêu chuẩn ISO 2975, các phần
khác nhau của tiêu chuẩn này đề cập đến cả hai phương pháp hòa tan (mức bơm
không đổi) và phương pháp thời gian đi qua, mỗi phương pháp hoặc sử dụng chất
phóng xạ hoặc chất đánh dấu hóa học.
7.7 Các phương pháp khác
Một số thiết bị đo lưu lượng như
kiểu tuốc bin, điện từ (ISO 9104) hoặc thậm chí siêu âm, dòng xoáy (vortex) hay
thiết bị đo kiểu diện tích - biến đổi có thể được sử dụng, phải đảm bảo được
hiệu chuẩn trước để sẵn sàng như một trong các phương pháp chính mô tả trong
điều-7.1 hay điều-7.2. Khi được lắp đặt cố định tại nơi thử nghiệm, chúng cần
được hiệu chuẩn định kỳ.
Hiệu chuẩn phải có hiệu lực đối với
toàn bộ thiết bị đo lưu lượng và hệ thống đo lường liên quan. Hiệu chuẩn phải
được thực hiện ở điều kiện vận hành thực tế (áp suất, nhiệt độ, chất lượng nước
v.v.) trong quá trình thử. Phải chú ý để đảm bảo thiết bị đo lưu lượng không bị
ảnh hưởng bởi hiện tượng xâm thực/sục khí trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Đo cột áp
toàn phần của bơm
8.1 Khái quát
8.1.1 Nguyên tắc đo
Cột áp toàn phần của bơm H được
tính theo định nghĩa (điều 3.19), được mô tả như độ cao của cột chất lỏng, thể
hiện năng lượng truyền dẫn bởi bơm trên đơn vị khối lượng chất lỏng.
Khái niệm cột áp có thể được thay
bằng "năng lượng riêng (y=gH, xem điều 3.20), thể hiện năng lượng truyền
dẫn đơn vị khối lượng chất lỏng; mặc dù ít sử dụng, khái niệm này được khuyến
cáo sử dụng.
Các đại lượng quy định trong thuật
ngữ định nghĩa về cột áp toàn phần của bơm trong điều 3.19, về nguyên tắc có
thể được xác định tại các mặt cắt ngang cửa vào S1 và cửa ra S2
của bơm (hoặc của bộ máy bơm và các cút nối là đối tượng thử nghiệm). Trong
thực tế, vì sự tiện lợi và để đo chính xác, các phép đo nhìn chung được thực
hiện tại các mặt cắt ngang S'1 và S'2 ở khoảng cách thích
hợp phía thượng lưu và hạ lưu dòng chảy so với các mặt cắt cửa vào S1/cửa ra S2
tương ứng của bơm (xem Hình 2). Do vậy, phải tính đến các tổn thất thành phần
do ma sát trong các đoạn đường ống cửa vào HJ1 từ S1 đến
S'1 và tổn thất HJ2 ở cửa ra từ S2 đến S'2
(và các tổn thất cục bộ nếu có), và tổn thất toàn phần của bơm được tính theo
công thức sau:
H
= H'2 - H'1 + Hj1 + Hj2
(32)
trong đó: H'1 và H'2
là cột áp toàn phần tại S'1 và S'2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Phương pháp đo tổng hợp
Tùy thuộc vào điều kiện lắp đặt bơm
và bố trí mạch đường ống, cột áp toàn phần của bơm có thể được xác định hoặc
bằng cách đo riêng biệt cột áp toàn phần cửa vào và cửa ra, hoặc đo độ chênh áp
(áp suất vi sai) giữa cửa vào và cửa ra và cộng thêm hiệu cột áp động (cột áp
vận tốc) nếu có. (xem Hình 10).
Cột áp toàn cũng có thể suy luận
được hoặc từ kết quả đo áp suất trong các ống dẫn hay đo mức nước trong các bể
chứa. Khi đó, trong các điều 8.2 đến điều 8.4 đề cập đến cách lựa chọn và bố
trí phân đoạn đo lường, các thiết bị đo có thể sử dụng, và xác định cột áp vận
tốc.
8.1.3 Độ không đảm đo (KĐBĐ)
Độ KĐBĐ cột áp toàn phần của bơm
phải được liên hợp từ các độ KĐBĐ thành phần cấu thành, cách thực hiện tính
toán phụ thuộc vào phương pháp đo được sử dụng và bởi vậy chỉ có thể đưa ra một
số thông tin chung về một số sai số liên quan dưới đây:
a) Sai số liên quan đến đo độ cao
(thông thường, không đáng kể so với các nguồn sai số khác).
b) Sai số xác định cột áp vận tốc,
một mặt tăng do sai số đo vận tốc dòng chảy và đo diện tích mặt cắt ngang của
phân đoạn đo lường, và mặt khác bởi yếu tố chấp nhận U2/2g để ước
lượng gần đúng cột áp vận tốc trung bình (độ chính xác chỉ tăng khi phân bố vận
tốc dòng chảy càng đồng nhất). Sai số cột áp vận tốc có thể trở nên quan trọng
(đáng kể) đối với bơm có cột áp toàn phần thấp.
c) Sai số đo mức hoặc đo áp suất
phải được đánh giá trong mỗi trường hợp cụ thể, và phải quan tâm không chỉ đến
kiểu thiết bị đo mà cả điều kiện sử dụng (số lượng vòi đo áp suất, độ kín khít
của ống nối v.v.) và theo đặc tính của dòng chảy (độ không ổn định, độ biến
động và phân bố áp suất…).
8.2 Xác định
phân đoạn đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1 Cửa vào phân đoạn đo
lường
Khi bơm được thử theo sơ đồ thử
nghiệm chuẩn (mô tả trong điều 5.3.2), phân đoạn đo lường cửa vào/cửa ra phải
được bố trí ở khoảng cách không nhỏ hơn hai lần đường kính (2D) phía trên/phía
dưới dòng chảy tương ứng, tính từ mặt bích cửa vào/ra của bơm (nếu có thể). Nếu
điều kiện này không được thỏa mãn (ví dụ: trong trường hợp miệng ống hình
loe/côn…), nếu không có thỏa thuận trước giữa các bên liên quan đối với đoạn
ống thẳng trước cửa vào ngắn phải đảm bảo điều kiện tốt nhất có thể đối với khu
vực phía thượng lưu và hạ lưu phân đoạn đo lường (ví dụ: chiều dài 2D của
khoảng cách thượng lưu-hạ lưu).

CHÚ THÍCH 1: - Vị trí nghiêng của
máy bơm cho thấy z1 và z1' hoặc z2 và z2'
tương ứng có thể khác nhau, tạo nên sự khác biệt giữa các áp suất liên quan.
CHÚ THÍCH 2: - Hình trên chỉ có giá
trị minh họa về nguyên tắc, không mang tính kỹ thuật.
Hình
3 - Xác định cột áp toàn phần H của bơm
Phân đoạn đo lường cửa vào/cửa ra
phải được bố trí tại đoạn ống thẳng có cùng đường kính và đồng trục với mặt
bích cửa vào của bơm, sao cho điều kiện dòng chảy gần với quy định trong điều
5.3.2. Nếu có cút/cổ cong ở khoảng cách gần phân đoạn đo lường phía thượng lưu,
và nếu chỉ có 1 hoặc 2 vòi đo áp suất được sử dụng (thử nghiệm cấp 2), chúng
phải vuông góc với mặt phẳng cong xoắn ốc (xem Hình 3 và Hình 4).
Đối với thử nghiệm cấp 2, nếu tỷ số
giữa cột áp vận tốc cửa vào với cột áp toàn phần là rất nhỏ (< 0,5%) và nếu
biết trước cột áp toàn phần cửa vào không quan trọng (không kể trường hợp thử
cột áp hút dương tối thiểu NPSH), có thể chỉ cần bố trí vòi đo áp suất trên mặt
bích cửa vào mà không cần phải ở khoảng cách 2D về phía thượng lưu (xem Hình
8.4.1).
Cột áp toàn phần cửa vào được xác
định từ các cột áp thành phần, đọc trên áp kế ở độ cao xác định của điểm đo so
với mặt phẳng cơ sở và cột áp vận tốc, được tính ở điều kiện đảm bảo phân bố
vận tốc đồng nhất trong ống hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nếu bơm hút chất lỏng từ mặt
phẳng tự do của bể chứa, có mức nước và áp suất tác động không đổi, tổn thất
cột áp toàn phần giữa bể chứa và cửa vào phân đoạn đo lường (khi không có dòng
xoáy trước) tuân theo quy luật bình phương đối với tốc độ dòng chảy. Khi dòng
xoáy phá vỡ qui luật bình phương lưu tốc nói trên tại lưu tốc dòng chảy thấp,
có thể hiệu chỉnh kết quả đo cột áp toàn phần cửa vào theo biểu đồ (xem Hình
5).
b) Nếu bơm không hút chất lỏng từ
bể chứa có mức và áp suất không ổn định, phải chọn bố trí phân đoạn đo lường ở
đủ xa về phía thượng lưu (không có dòng xoáy trước), có thể dự đoán được tổn
thất cột áp giữa hai phân đoạn (nhưng không trực tiếp về cột áp toàn phần cửa
vào) theo cùng cách thức đã đề cập trên (xem Hình 3 và Hình 4)
H
= H2 - H1
(33)
H
= z2 - z1 
(34)
và
H = z2' - z1' + zM2' - zM1' 
(35)
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp trục
bơm nằm ngang: z1 = zD = z1'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: 1 là Đường cột áp (năng
lượng) toàn phần
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này đối
với trục nằm ngang z1 = zD = z1'
Hình
4 - Minh họa ba chiều các kích thước xác định cột áp toàn phần của bơm

H1'a - Giá
trị thực;
H1'b - ảnh
hưởng bởi dòng xoáy
Hình
5 - Hiệu chỉnh cột áp toàn phần cửa vào

Hình
6 - Bố trí vòi đo áp suất (lỗ trích áp suất) vuông góc với mặt phẳng xoắn ốc
của bơm hay mặt phẳng đường ống cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa ra của phân đoạn đo lường
thường được bố trí oqr khoảng cách 2D từ cửa ra của mặt bích cửa ra. Đối với
bơm có cột áp vận tốc cửa ra nhỏ hơn 5% cột áp toàn phần của bơm, cửa ra phân
đoạn đo lường thử nghiệm cấp 2 có thể bố trí tại mặt bích cửa ra.
Cửa ra của phân đoạn đo lường phải
được bố trí ở đoạn ống dẫn thẳng đồng trục với mặt bích cửa ra và có cùng đường
kính. Khi sử dụng 1 đến 2 vòi đo áp suất (thử nghiệm cấp 2), vòi đo áp suất (lỗ
trích áp) phải vuông góc với mặt phẳng xoắn ốc hay cut/cổ cong của vỏ bơm (xem
Hình 6).
Cột áp toàn phần cửa ra xác định
theo thiết bị đo, từ độ cao của điểm đo bên trên mặt phẳng cơ sở và từ cột áp
vận tốc được tính với điều kiện đảm bảo phân bố vận tốc đồng nhất trong ống xả.
Cột áp toàn phần cửa ra có thể bị ảnh hưởng của dòng chảy xoáy do bưm tạo nên
hay do phân bố vận tốc hay áp suất không bình thường. Áp suất các vòi đo có thể
được phân bố ở khoảng cách xa hơn về phía hạ lưu. Tổn thất cột áp giữa mặt bích
phân đoạn đo lường phải được quan tâm xem xét (xem điều 8.2.4).
8.2.2 Thử nghiệm bơm liên hợp
với các cấu kiện
Máy bơm liên hợp với toàn bộ hoặc
một phần các cấu kiện phía trên và phía dưới dòng chảy thì các cấu kiện được
xem như là các bộ phận cấu thành của bơm, điều kiện quy định trong điều-8.2.1
áp dụng cho các mặt bích nối cửa vào và cửa ra của các cấu kiện thay vì các mặt
bích nối của bơm, Quy trình này phải bổ sung áp dụng đối với bơm với tổn thất
cột áp do các cấu kiện phụ.
Tuy nhiên, nếu các điểm cam kết chỉ
liên quan đến đặc tính kĩ thuật của bơm, tổn thất cột áp do ma sát, các tổn
thất cột áp cục bộ (nếu có) giữa cột áp toàn phần cửa vào của phân đoạn đo lường
với mặt bích cửa vào HJ1, và giữa mặt bích cửa ra với cột áp toàn
phần của phân đoạn đo lường cửa ra HJ2 phải được xác định theo
phương pháp mô tả trong điều 8.2.4 và phải được tính đến trong thành phần của
cột áp toàn phần của bơm.
Tương tự, cũng áp dụng cho các cấu
kiện là bộ phận của thiết bị đi kèm theo mà không phải là bộ phận của bơm.
8.2.3 Bơm chìm và bơm giếng sau
Thử nghiệm Bơm loại này không thể
thử theo sơ đồ thử nghiệm chuẩn theo điều 5.3.2, mà theo sơ đồ và điều kiện lắp
đặt cho trên Hình 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
3- Mặt phẳng tham chiếu
4- Mặt phẳng cơ sở (chuẩn)
H1 = z1'
H2 = z2'
H = 
a)
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2- Mặt phẳng cơ sở (chuẩn)
H1 = z1'
H2 = z2'
H = 
b)
Hình
7 - Đo cột áp toàn phần H của các loại bơm chìm khác nhau
Cột áp toàn phần cửa vào được tính
bằng chiều cao bề mặt tự do của chất lỏng hút vào bơm so với mặt phẳng nền,
cộng với cột áp tương đương đo được so với mặt phẳng nền.
Tùy trường hợp cụ thể, có thể xác
định cột áp toàn phần cửa ra bằng cách đo áp suất trong ống xả (điều 8.2.1.2)
hoặc bằng cách đo chiều cao mức chất lỏng trong bể xả cộng với cột áp tương
đương với áp suất đọc trên áp kế bên trên bề mặt này (giả sử bơm xả chất lỏng
vào bể chứa có bề mặt tự do thực sự tĩnh lặng xung quanh điểm đo mức, cột áp
cửa ra bằng độ cao của mặt phẳng này bên trên mặt phẳng nền).
Quy trình này không đánh giá được
toàn bộ các tổn thất cột áp của bơm giữa các phân đoạn đo lường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm giếng sau (Hình 7a) thông
thường được thử tại giếng với đường ống thẳng đứng, ngoại trừ tiến hành thử
nghiệm nghiệm thu tại nơi lắp đặt, tổn thất cột áp do ma sát trong trường hợp
không đủ phụ kiện phải được bên chế tạo/cung cấp đánh giá và công bố cho bên
mua. Nếu cần thiết thử kiểm chứng đặc tính kĩ thuật đã công bố tại hiện trường,
đánh được chỉ rõ trong hợp đồng.
Đối với thử nghiệm bơm kiểu này,
các cam kết có thể áp dụng cho các trường hợp có gá lắp hoặc không gá lắp với
các phụ kiện.
8.2.4 Tổn thất ma sát ở cửa vào
và cửa ra
Các điều cam kết trong điều 4.1,
liên quan tới các mặt bích cửa vào, mặt bích cửa ra của bơm và các điểm đo áp
suất, thường bố trí xa các mặt bích này (điều 8.2.1 đến điều 8.2.3). Do vậy
phải cộng thêm các tổn thất cột áp thành phần do ma sát (HJ1 và HJ2)
giữa các điểm đo và các mặt bích tương ứng vào giá trị đo cột áp toàn phần.
Chỉ phải hiệu chỉnh, nếu:
HJ1 + HJ2 ³ 0,005 H đối với thử nghiệm cấp 2;
HJ1 + HJ2 ³ 0,002 H đối với thử nghiệm cấp 1.
Nếu đoạn đường ống giữa các điểm đo
và các mặt bích tương ứng đảm bảo thẳng, tiết diện tròn không đổi và không có
vật cản bên trong, khi đó
HJ
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: l là hệ số tổn thất trong đường ống do ma sát, xác định từ biểu
thức

(37)
k là độ nhám quy đổi tương đương
của đường ống;
là
độ nhám tương đối (số thực).
Trong Phụ lục C hướng dẫn xác định
sự cần thiết và lượng hiệu chỉnh tổn thất, nếu cần;
Nếu bên trong ống dẫn có vật cản
hoặc ống dẫn không thẳng và tiến diện ngang không tròn đều, phải thỏa thuận
điều kiện "hiệu chỉnh" trong hợp đồng.
8.3 Đo mức
nước
8.3.1 Bố trí phân đoạn đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Thiết bị đo
Chọn thiết bị đo có kết cấu, dải
đo, cấp chính xác phù hợp với cột áp toàn phần của bơm và điều kiện thử nghiệm
cụ thể (như bề mặt thoáng dễ thao tác, ổn định hoặc không ổn định…). Các thiết
bị đo được sử dụng phổ biến là:
a) Thiết bị đo lắp đặt đứng hoặc
nghiêng, gắn vào tường;
b) Thiết bị đo điểm hoặc hình móc,
lắp đặt trong giếng hoặc hộp lắng sóng bằng khung đỡ gắn sát gần với mặt
thoáng;
c) Thiết bị đo kiểu đĩa kim loại
nằm ngang treo và dải băng bằng thép vạch chia độ;
d) Thiết bị đo dạng phao (chỉ sử
dụng trong giếng/ hộp lắng sóng);
e) Thiết bị đo áp suất chất lỏng
tuyệt đối hoặc vi sai (điều-8.4.3.1);
f) Thiết bị kiểu bọt khí (sử dụng
cơ cấu xả khí nén);
g) Đầu đo áp suất chìm dưới nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Đo áp
suất
8.4.1 Vòi đo áp suất
Đối với thử nghiệm cấp 1 phải sử
dụng bốn vòi đo áp suất tĩnh, bố trí đối xưng trên đường tròn mặt cắt của phân
đoạn đo lường (Hình 8a).
Đối với thử nghiệm cấp 2, chỉ cần
dùng một vòi đo áp suất tĩnh trên mỗi phân đoạn đo lường. Tuy nhiên, phải sử
dụng hai hoặc nhiều vòi đo áp suất khi dòng chảy chịu tác động của dòng xoáy
hoặc không đối xứng (Hình 8b).

CHÚ DẪN:
1 Lỗ xả khí; 2 Đường dẫn chất lỏng;
3 Ống nối đến thiết bị đo áp suất.
a) Cấp 1: 04 lỗ đo áp nối vào ống
góp; b) Cấp 2: 01 lỗ đo áp suất (hoặc 02 vị trí đối diện).
a)
Cấp 1: bốn đầu trích áp suất nối vào vòng góp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Bố trí lỗ vòi đo áp suất đối với thử nghiệm cấp 1 và cấp 2


l ³ 2,5 d với d = 3mm đến 6 mm
1/10
đường ống kính, nhận trị số bé hơn
a)
Thành dầy
r £ d/10
b)
Thành mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí vòi đo áp suất được xác định
theo sơ đồ bố trí thử nghiệm theo điều 8.2.1.1 và điều 8.2.1.2, nếu không có
quy định riêng biệt;
Lỗ trích áp vòi đo áp suất tĩnh
phải phù hợp với yêu cầu trong Hình 9, không có gờ sắc hoặc vật cản và bằng
phẳng phía thành trong đường ống.
Đường kính lỗ trích áp phải có giá
trị giữa 3 mm và 6 mm hoặc bằng hay nhỏ hơn 1/10 đường kính ống dẫn. Chiều dài
lỗ trích áp phải không nhỏ hơn 2,5 lần đường kính lỗ.
Lỗ trích áp vòi đo áp suất trên ống
phải sạch, nhẵn và bằng vật liệu có khả năng chống chịu các phản ứng hóa học
của chất lỏng bơm. Tránh không bố trí lỗ vòi đo áp suất gần vị trí vết hàn dọc
đường ống. Nếu đường ống hàn dọc theo chiều dài đường ống, lỗ trích áp phải
được bố trí cách xa đường hàn.
Nếu sử dụng một số lỗ trích áp, các
vòi đo áp suất phải được nối qua khóa đóng/cắt đến bình san áp có diện tích mặt
cắt ngang, không nhỏ hơn tổng mặt cắt ngang của các vòi đo áp suất, sao cho có
thể đo áp suất từ các vòi riêng rẽ, khi có yêu cầu. Trước khi đọc ghi dữ liệu,
phải thử riêng rẽ các vòi đo áp suất ở điều kiện thử nghiệm chuẩn. Nếu một
trong bốn giá trị đọc, sai khác giá trị cột áp toàn phần trung bình hơn 0,5 %
(hoặc lớn hơn một lần cột áp vận tốc trong phân đoạn đo lường), phải xác định
và loại bỏ nguyên nhân trước khi thử nghiệm chính thức bắt đầu;
Nếu sử dụng nhiều vòi đo áp suất
giống nhau để đo NPSH thì độ lệch giữa chúng không được lớn hơn 1% giá trị NPSH
(hoặc một lần cột áp động cửa vào).
Các ống nối vòi đo áp suất về thiết
bị san áp (điều 5.4.2.2) và về các thiết bị đo, ít nhất phải có đường kính
trong bằng đường kính lỗ khoan của vòi đo áp suất và không bị rò rỉ.
Tất cả các điểm cao trong đường ống
nối phải được trang bị van xả khí để tránh hiện tượng tích khí trong quá trình
đo.
Khi có thể, khuyến cáo sử dụng
đường ống trong suốt để xác định sự tích khí trong đường ống. Trong ISO 2186
đưa ra các chỉ dẫn về đường ống nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh giá trị đọc áp suất pM
khi có chênh lệch độ cao (zM - z) giữa vị trí đo và mặt nền của
thiết bị đo áp suất theo hàm số sau
p
= pM + rf.g(zM
- z)
(38)
trong đó: rf là khối lượng riêng của
chất lưu trong ống nối.
Phải kiểm tra để chắc chắn trên
toàn bộ chiều dài ống nối chứa cùng một chất lưu. Có thể giảm thiểu sai số, nếu
sử dụng các ống nối ngang đủ ngắn (zM - z = 0).
8.4.3 Thiết bị đo áp suất
Sử dụng áp kế phù hợp về chủng loại
(áp kế tuyệt đối hoặc áp kế vi sai), dải đo, cấp chính xác, độ lặp lại và độ
tin cậy… đối với sơ đồ bố trí và điều kiện thử nghiệm cụ thể.
CHÚ THÍCH: - Thiết bị đo áp suất
phải được hiệu chuẩn bằng thiết bị chuẩn có cấp chính xác cao hơn ít nhất 3
lần, nếu không có yêu cầu đặc biệt.
8.4.3.1 Áp kế cột chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp áp kế cột chất lỏng bằng nước
hoặc thủy ngân hay chất lỏng khác có khối lượng riêng thích hợp cũng có thể
được sử dụng. Tránh không sử dụng cột chất lỏng có độ cao dưới 50mm. Chiều dài
này không thể cải biến làm áp kế nghiêng hay dung chất lỏng khác vì sai số đo
lớn.
Khi ống nối được nạp đầy không khí,
cột áp dư của chất lỏng bơm (chiều cao h) giữ nguyên tại mức của thủy ngân, khi
đó: p = pM - |r.g.h|


H
= DH +
(39a)
a)
Áp kế vi sai kiểu nước-không khí;
H
=
DH
+
(39b)
b)
Áp kế vi sai kiểu thủy ngân.
CHÚ THÍCH: Trong các hình chỉ minh
họa nguyên lý, không đưa các chi tiết kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm hiệu ứng mao dẫn, nòng của
ống áp kế ít nhất phải bằng 6mm đối với áp kế thủy ngân và 10mm đối với áp kế
cột nước và các chất lỏng khác, và phải bằng nhau ở cả hai nhánh.
Độ sạch của chất lỏng trong áp kế
và bề mặt bên trong vòi dẫn phải được duy trì tốt để giảm sai số do sự thay đổi
sức căng bề mặt.
Thiết kế các áp kế phải sao cho
giảm thiểu cái sai số thị sai.
Khoảng cách giữa các vạch chia độ
thông thường bằng 1 mm.
Áp kế chất lỏng có thể kết cấu hở
đầu cuối để đo áp suất so với mặt phẳng nền và so với áp suất khí quyển phía
trên không đổi, hay bịt kín (nén không khí, tạo áp suất cần thiết trong mạch
nối hai nhánh cho phép đo cột áp chênh trên thang vạch độ) và áp kế có kết cấu
hình chữ U (chứa chất lỏng chuyên dùng) để đo cột áp toàn phần bằng một áp kế
vi sai, minh họa nguyên lý (không bao gồm các chi tiết kỹ thuật) trong Hình 10.
Cột áp được xác định ằng áp kế kiểu nước-không khí hoặc kiểu thủy ngân, tính
theo công thức tương ứng.
8.4.3.2 Áp kế khối lượng
tĩnh
Sử dụng áp kế khối lượng tĩnh (tải
trọng không đổi) hay áp kế piston (đo trực tiếp hoặc vi sai) khi áp suất cần đo
vượt quá khả năng của áp kế cột chất lỏng. Tuy nhiên, áp kế khối lượng tĩnh chỉ
có thể đo được áp suất lớn hơn áp suất tối thiểu, tương ứng với khối lượng cơ
cấu quay.
Đường kính hiệu dụng DE
của áp kế đo trực tiếp có giá trị tương đương với giá trị số học của đường kính
piston DP và của đường kính xilanh DC. Cho phép tính
toán áp suất (không cần phải hiệu chuẩn) nếu thỏa mãn điều kiện sau
£
0,1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể loại trừ ma sát giữa piston
và xilanh bằng cách quay piston với vận tốc không thấp hơn 30min-1;
Cho phép kiểm tra áp kế kiểu khối
lượng bằng cách so sánh với áp kế cột chất lỏng để xác định đường kính piston
hiệu dụng trong toàn bộ dải đo.
8.4.3.3 Áp kế lò xo
Áp kế lò xo hoạt động trên nguyên
tắc dịch chuyển cơ khí của vòng ống phẳng hoặc xoắn ốc (áp kế Bourdon) hay màng
chỉ thị, tỷ lệ với áp suất bên trong ống. Nếu sử dụng thiết bị kiểu này đo áp
suất tại cửa vào và cửa ra, khuyến cáo:
a) Mỗi thiết bị đo sử dụng trong
dải đo tối ưu (trên 40 % toàn dải đo);
b) Khoảng chia vạch thang đo liền
nhau: giữa 1,5 mm đến 3 mm;
c) Các vạch chia tương ứng tối đa
bằng 5% cột áp toàn phần.
Phải hiệu chuẩn, kiểm tra áp kế
định kỳ và đảm bảo các điều kiện sau để đạt độ chính xác và tin cậy cần thiết:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.4 Các loại áp kế khác
Các chuyển đổi đo áp suất rất đa
dạng, tuyệt đối hay vi sai, dựa trên nguyên tác biến đổi các tính chất cơ học
hay tính chất điện. Các chuyển đổi đo áp suất có thể sử dụng cùng với thiết bị
đo điện tử đáp ứng độ chính xác theo yêu cầu, độ lặp lại và độ tin cậy trong
dải đo tối ưu, được hiệu chuẩn định kỳ bằng cách so sánh với các thiết bị đo áp
suất có cấp chính xác và độ tin cậy cao hơn.
9. Đo vận tốc
quay trục máy bơm
Tốc độ quay có thể đo bằng bộ đếm
quang, điện từ, hay thiết bị đo hoạt nghiệm đếm và tính số vòng quay trong
khoảng thời gian xác định hoặc đo vận tốc quay bằng thiết bị đo chỉ thị trực
tiếp như máy phát tốc, máy đếm kiểu quang hay từ tính, hoặc máy đo kiểu hoạt
nghiệm.
Trong trường hợp bơm được truyền
động từ động cơ điện xoay chiều, tốc độ quay được xác định thông qua quan trắc
tần số và hệ số trượt của động cơ do nhà chế tạo cung cấp hoặc đo trực tiếp (ví
dụ sử dụng cuộn dây cảm ứng). Tốc độ được tính theo công thức:
n = 
trong đó: i, f và j là số cặp cực
động cơ (i = 1, 2, 3…), tần số điện lưới đo được, Hz và số hình đếm được trong
thời gian Dt, đọc từ thiết bị đo hoạt
nghiệm đồng bộ với lưới điện.
Nếu không đo trực tiếp được số vòng
quay (ví dụ như bơm chìm), thông thường số vòng quay được đánh giá thông qua
tần số lưới điện cung cấp.
10. Đo công
suất đầu vào của bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu vào của bơm có thể
được xác định trực tiếp từ vận tốc và mômen quay trục cơ hoặc từ công suất tiêu
thụ của động cơ điện liên hợp với bơm (nếu biết hiệu suất).
Nếu công suất đầu vào động cơ điện
truyền trực tiếp vào hộp số, hay tốc độ vòng quay và mômen đo được bằng mômen
kế lắp giữa động cơ và hộp số được sử dụng để xác định công suất bơm đầu vào,
phương pháp xác định tổn thất do hộp số phải được chỉ rõ trong hợp đồng.
Tham khảo ISO 5198 các thông tin về
phương pháp mô tả dưới đây.
10.2 Đo mômen xoắn trục quay
Mômen xoắn trục quay phải được đo
bằng mômen kế thích hợp với yêu cầu trong Bảng 8.
Mômen xoắn và vận tốc quay phải
được tiến hành đồng thời, trong giới hạn vận hành thực.
10.3 Đo công suất điện
Ở nơi công suất điện đầu vào động
cơ truyền động tích hợp trực tiếp với bơm, được sử dụng như phương tiện xác
định công suất đầu vào của bơm, động cơ phải được vận hành ở điều kiện hiệu
suất đã biết khá chính xác. Hiệu suất động cơ được xác định phù hợp với IEC
60034-2 và được nhà chế tạo động cơ điện công bố.
Hiệu suất động cơ bỏ qua tổn thất
trên cáp động lực của động cơ bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp động cơ điện một
chiều (DC) có thể sử dụng phương pháp đo Vônmét-Ampemét hoặc Watmét.
Kiểu và cấp chính xác của thiết bị
do chỉ thị đo công suất điện phải phù hợp với IEC 60051.
10.4 Các trường hợp đặc biệt
10.4.1 Bơm có đầu cuối không thể
tiếp cận
Trong trường hợp bơm liên hợp với
động cơ thành một khối thống nhất kín hai đầu (ví dụ như bơm chìm hoặc bơm một
khối, hay bơm bơm và động cơ riêng biệt nhưng có cam kết về hiệu suất toàn
dải), công suất của tổ bơm phải được đo tại hộp đầu nối cấp điện cho động cơ
nếu có thể tiếp cận được. Đối với bơm chìm, phép đo chịu tác động của đầu cuối
của cáp lực cấp điện, tổn thất trên cáp phải được tính đến và chỉ rõ trong hợp
đồng. Hiệu suất công bố chỉ khối liên hợp bơm-động cơ, không bao gồm các tổn
thất trên cáp lực và bộ khởi động.
10.4.2 Bơm giếng sâu
Trong trường hợp này, công suất tổn
hao trên ổ lăn đỡ/chặn dọc trục và trục quay theo phương thẳng đứng và ổ trượt
phải được tính đến.
Nhìn chung, vì không thử bơm giếng
sâu với toàn bộ giá đỡ đường ống gắn cùng, ngoại trừ đối với thử nghiệm nghiệm
thu thực hiện tại hiện trường, tổn thất trên ổ lăn đỡ/chắn dọc trục phải được
loại bỏ và công bố bởi nhà chế tạo/cung cấp.
10.4.3 Khối động cơ bơm có ổ lăn
chung dọc trục (không phải bơm bộ đôi khép kín)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.4 Đo hiệu suất toàn phần
của tổ máy bơm
Để xác định hiệu suất của tổ máy
bơm, phải chỉ đo công suất đầu vào và đầu ra ở điều kiện vận hành chỉ rõ trong
hợp đồng. Trong thử nghiệm này, không thiết lập thành phần tổn hao giữa các bộ
phận truyền động và bơm, hoặc bất kỳ các tổn hao trung gian nào liên quan đến
hộp số hay thiết bị điều tốc.
11. Thử nghiệm
sục khí
11.1 Khái
quát
11.1.1 Đối tượng thử nghiệm sục
khí
Trong tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến
các phép đo đặc tính thủy lực của bơm (biến thiên cột áp, lưu lượng, hiệu
suất…) mà không xem xét đến ảnh hưởng của các yếu tố khác gây nên do quá trình
xâm thực (ồn, rung, phá hủy vật liệu…).
Trong mọi trường hợp, không sử dụng
thử nghiệm sục khí cho mục đích kiểm tra xác định sự ăn mòn máy bơm do xâm thực
trong quá trình sử dụng.
Sục khí/xâm thực, được phát hiện
như là hiện tượng giảm cột áp hay hiệu suất tại giá trị lưu lượng xác định,
hoặc giảm lưu lượng hay hiệu suất tại cột áp xác định. Phổ biến, sử dụng chuẩn
mực sụt cột áp tại lưu lượng xác định. Trong trường hợp bơm nhiều tầng, giảm
cột áp thường liên quan với cột áp của tầng sơ cấp, do vậy cần được đo khi có
thể.
Thử nghiệm sục khí thường được thực
hiện bằng nước sạch vì khó dự đoán chính xác tình trạng của bơm làm việc với
chất lỏng khác (xem điều 5.4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2 Kiểu thử nghiệm
11.1.2.1 Kiểm chứng đặc tính
cam kết tại giá trị NPSHA xác định trước
Chỉ xác định đặc tính thủy lực của
máy bơm tại giá trị NPSHA đã công bố mà không phát hiện các hiệu ứng sục khí.
Bơm được xem là thỏa mãn các yêu
cầu về cột áp toàn phần và hiệu suất công bố theo điều 6.4.3, tại giá trị lưu
lượng và NPSHA xác định.
11.1.2.2 Kiểm chứng ảnh
hưởng của sục khí lên đặc tính thủy lực tại NPSHA xác định trước
Kiểm tra để chắc chắn, sự sục khí
không ảnh hưởng đến đặc tính của bơm tại giá trị NPSHA công bố.
Bơm được xem là thỏa mãn yêu cầu
nếu kết quả thử nghiệm ở giá trị NPSH cao hơn giá trị NPSHA đã công bố cho cùng
giá trị cột áp và hiệu suất toàn phần tại cùng giá trị lưu lượng.
11.1.2.3 Xác định NPSH3
Trong thử nghiệm này, NPSH giảm
nhanh cho đến khi cột áp toàn phần ở tần đầu tiên giảm 3% tại mức lưu lượng xác
định (xem Bảng 11 và Hình 12 đến Hình 14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2.4 Các thử nghiệm sục
khí khác
Cho phép sử dụng các chuẩn mức sục
khí khác (ví dụng như tăng độ ồn) và kiểu thử nghiệm sục khí phù hợp. Khi đó,
phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng.
11.2 Lắp đặt
thử nghiệm
11.2.1 Khái quát
Thử nghiệm được mô tả tại điều
11.1.2 phải được tiến hành theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng
11 và theo một trong các điều dưới đây.
Cho phép biến đổi hai thông số điều
khiển đầu vào để duy trì lưu lượng dòng chảy không đổi trong quá trình thử
(điều kiện này thường khó thực hiện).
11.2.2 Đặc trưng chung của mạch
Phải bố trí mạch đường ống dẫn chất
lỏng sao cho khi xuất hiện sự sục khí, không làm ảnh hưởng đến độ ổn định và
tin cậy trong vận hành và đo xác định đặc tính của bơm.
Phải đảm bảo để sự sục khí (tạo bọt
và thoát khí do sục khí) trong bơm không tác động xấu đến chức năng hoạt động
và cấp chính xác của các thiết bị đo, hoạt động ổn định và tin cậy (nhất là đối
với thiết bị đo lưu lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu lắp đặt mô tả trong điều
11.2.4 cần phải có van điều chỉnh chuyên dùng ở cửa vào và cửa ra để tránh sục
khí có thể trong các bộ phận để tránh ảnh hưởng xấu lên kết quả đo.
Có thể giảm sục khí trong dòng chảy
qua van tiết lưu bằng cách sử dụng hai hoặc nhiều thiết bị tiết lưu nối tiếp
nhau, hoặc bố trí van tiết lưu xả trực tiếp vào thùng chứa kín hay vào thùng
chứa có đường kính lớn, nằm giữa van tiết lưu và cửa vào của bơm. Đặc biệt,
phải bố trí vách ngăn và biện pháp thoát khí từ thùng chứa khi có cột áp hút
dương tối thiểu (NPSH) thấp.
Khi cổ van tiết lưu đóng một phần,
cần phải chắc chắn rằng đường ống dẫn phải đầy chất lỏng và áp suất và phân bố
vận tốc tại cửa vào phân đoạn đo lường là đồng nhất. Điều này có thể đạt được
bằng cách sử dụng thiết bị nắn dòng thích hợp và/hoặc đoạn ống dẫn thẳng dài ít
nhất 12D tại cửa hút máy bơm.
11.2.3 Đặc tính chất lỏng thử
nghiệm
Chất lỏng thử nghiệm phải sạch,
không chứa tạp chất cứng và đã loại bỏ khí tự do trước khi tiến hành thử
nghiệm. Phải đảm bảo khử sạch khí trước khi tiến hành thử nghiệm.
Chỉ khử khí ra khỏi nước trước khi
tiến hành thử nghiệm sục khí, nếu máy bơm sẽ làm việc trong thực tế với nước
được loại bỏ khí.
Tuy nhiên, để tránh khử khí trong
mỗi phần của bơm, nước trong mạch ống dẫn không được quá bão hòa.
Dòng chảy theo các quy định trong
điều 5.3 và điều 5.4, và đặc biệt là dòng chảy ở cửa vào của máy bơm phải đầy.
11.2.4 Kiểu lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
11 - Phương pháp xác định NPSH3
Kiểu
lắp đặt
Bình
hở
Bình
hở
Bình
hở
Bình
hở
Bình
hở
Mạch
kín
Mạch
kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình
kín/ mạch kín
Biến
độc lập
Van
tiết lưu cửa vào
Van
tiết lưu cửa ra
Mức
nước
Van
tiết lưu cửa hút
Mức
nước
Áp
suất trong thùng
Nhiệt
độ (áp suất hơi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ (áp suất hơi)
Cố
định
Van
tiết lưu cửa ra
Van
tiết lưu cửa vào
Van
tiết lưu cửa vào/ra
Lưu
tốc
Lưu
tốc
Lưu
tốc
Lưu
tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại
lượng biến thiên theo sự điều khiển
Cột
áp toàn phần, lưu tốc, NPSHA, mức nước
Cột
áp toàn phần, lưu tốc, NPSHA, mức nước
Cột
áp toàn phần, lưu tốc, NPSHA
NPSHA,
cột áp toàn phần, van tiết lưu cửa ra (duy trì lưu tốc không đổi
NPSHA,
cột áp toàn phần, van tiết lưu cửa ra
Cột
áp toàn phần, lưu tốc, NPSHA, van tiết lưu cửa ra (lưu tốc không đổi khi cột
áp toàn phần bắt đầu sụt giảm)
NPSHA,
cột áp, van tiết lưu cửa ra (lưu tốc không đổi khi cột áp toàn phần bắt đầu
sụt giảm)
NPSHA,
cột áp toàn phần và lưu tốc khi đạt mức độ sục khí nhất định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
cong đặc tính NPSH phụ thuộc lưu tốc

Hình
12

Hình
13

Hình
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4.1 Bố trí mạch khép
kín
Nếu máy bơm được lắp đặt trong mạch
ống khép kín (Hình 15), khi thay đổi áp suất, mức hoặc nhiệt độ chất lỏng có
thể làm thay đổi giá trị NPSH mà không làm ảnh hưởng đến cột áp hoặc lưu tốc
cho đến khi xuất hiện sục khí trong bơm.
Phải bố trí mạch đối lưu khép kín
chất lỏng để tránh sai lệch nhiệt độ quá giới hạn cho phép trong thùng thử và
làm mát hoặc gia nhiệt chất lỏng trong vòng ống khép kín để duy trì nhiệt độ
thử nghiệm, đặc biệt là trong thùng lọc khí, khi có yêu cầu.
Mạch đối lưu chất lỏng có thể cần
thiết để tránh chênh lệch nhiệt độ quá lớn trong bể chứa.
Thùng chứa phải có kích thước đủ
lớn và được thiết kế sao cho giảm thiểu sự xâm nhập của khí vào dòng chảy tại cửa
vào của bơm. Ngoài ra, có thể bố trí màng lắng nếu vận tốc trung bình trong
thùng lớn hơn 0,25 m/s.

CHÚ THÍCH: Có thể thay thế cuộn dây
làm mát bằng cơ cấu phun nước lạnh trên bề mặt thoáng của chất lỏng và chiết
tách nước nóng.
CHÚ DẪN:
1 Cuộn dây làm mát hoặc gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Điều khiển áp suất và chân
không
4 Vòi phun chất lỏng khử khí
5 Máy đo lưu tốc
6 Van điều khiển dòng chảy
7 Van cách li
8 Điểm đo thành phần khí
9 Bơm thử nghiệm
Hình
15 - Thử nghiệm sục khí: Thay đổi NPSH bằng mạch điều khiển kín áp suất/ nhiệt
độ
11.2.4.2 Bể hở có điều khiển
mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4.3 Bể hở có van tiết
lưu
Áp suất chất lỏng vào bơm được điều
chỉnh bằng van tiết lưu, bố trí trên đường ống cửa vào ở mức thực tế thấp nhất
theo sơ đồ bố trí thử nghiệm cho ở Hình 17.
11.3 Xác
định NPSH yêu cầu của bơm
11.3.1 Phương pháp đo các chỉ
tiêu khác nhau
Tuân thủ các phương đo cột áp, lưu
lượng, vận tốc quay và (nếu cần thiết công suất cửa vào trong quá trình thử sục
khí cho các điều 7 đến điều 10.
Phải cẩn trọng để tránh sự xâm nhập
của khí vào dòng chất lỏng qua các chỗ nối, vòng đệm và đệm chất lỏng ngăn
cách, để đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu lên cấp chính xác của thiết bị và kết
quả đo trong quá trình đo lưu tốc khi thử nghiệm sục khí.
Nếu điều kiện thử quá không ổn
định, phải tiến hành đo lặp lại nhiều lần. Sai lệch NPSH lớn nhất cho phép:
- bằng 1,5 lần giá trị cho phép
trong Bảng 4, hoặc
- không lớn hơn 0,2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất hơi của chất lỏng thử
nghiệm đi vào bơm phải được xác định với cấp chính xác đủ cao, phù hợp với điều
11.3.3. Khi áp suất trệch khỏi giá trị chuẩn và trị số nhiệt độ chất lỏng vào
bơm đo được, phải đảm bảo độ chính xác đo nhiệt độ thích hợp.
Nguồn gốc của số liệu chuẩn được sử
dụng phải được thỏa thuận giữa các bên chế tạo/cung cấp và bên mua.
Bố trí phần tử cảm biến của đầu đo
nhiệt độ ở độ sâu không ít hơn 1/8 đường kính ống cửa vào, tính từ mặt trong
của thành ống. Nếu độ ngập sâu của phần tử đo nhiệt độ trong dòng chất lỏng
chảy ở cửa vào nhỏ hơn giá trị do nhà chế tạo quy định, phải hiệu chuẩn đầu đo
nhiệt ở độ sâu thử nghiệm thực tế.
Phải chú ý để đầu đo nhiệt độ gắn
trên ống cửa vào của bơm phải không gây ảnh hưởng xấu lên kết quả đo áp suất
tại cửa vào.
(BỔ SUNG THÊM HÌNH)


CHÚ DẪN:
1- Máy bơm thử nghiệm; 2- Về van
điều khiển và lưu lượng kế; 3- Mức nước có thể điều chỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1- Máy bơm thử nghiệm; 2- Về van
điều khiển và lưu lượng kế; 3- Van điều khiển áp suất cửa vào.
Hình
17 - Thử nghiệm sục khí: Thay đổi NPSH bằng cách điều khiển van áp suất cửa
vào
11.3.3 Hệ số sai lệch đối với
NPSHR
Hệ số sai lệch cực đại cho phép tNPSHR
giữa giá trị đo (NPSHR)M và giá trị cam kết (NPSHR)G như
sau:
- Đối với thử nghiệm cấp 1: tNPSHR
£ + 3% hoặc tNPSHR £ + 0,15m.
- Đối với thử nghiệm cấp 2: tNPSHR
£ + 6% hoặc tNPSHR £ + 0,30m.
Điều kiện cam kết được xem là thỏa
mãn, nếu
(NPSHR)G + tNPSHR.(NPSHR)G
³ (NPSHR)M, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ trong Hình 15 đến Hình 17
chỉ minh họa nguyên tắc, không đề cập đến các chi tiết kỹ thuật.
Phụ lục A
(Quy
định)
Hệ số sai lệch của máy bơm có công suất truyền
động nhỏ hơn 10kW, chế tạo hàng loạt so với đặc tuyến điển hình
(Phù
hợp cho loạt bơm cấp 2)
CHÚ THÍCH: - Phụ lục này chỉ áp
dụng đối với dải làm việc cho phép của bơm
A.1 Bơm chế tạo hàng loạt, lựa
chọn theo đặc tuyến điển hình
Đặc tính trong catalog thể hiện
đường cong trung bình (không nhỏ nhất) của cùng loạt bơm. Điều này cũng áp dụng
cho hiệu suất và công suất đầu vao. Bởi vậy, cần thiết phải nới rộng vùng giới
hạn sai lệch cho phép thậm chí cả đối với công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng: tQ = ± 9%
- Cột áp toàn phần của bơm: tH
= ± 7%
- Công suất đầu vào của bơm: tP
= + 9%
- Công suất dẫn động (đầu vào): tPgr
= + 9%
- Hiệu suất: th = - 7%
A.2 Máy bơm có công suất dẫn
động nhỏ hơn 10kW
Đối với bơm có công suất dẫn động
từ nhỏ hơn 10kW nhưng lớn hơn 1kW, có tổn thất do ma sát trong các bộ phận cơ
khí trở nên đáng kể và không dễ dự đoán. Giới hạn hệ số sai lệch cho trong Bảng
10 có thể không phù hợp. Giới hạn sai lệch được mở rộng tương ứng như sau:
- Hệ số sai lệch lưu lượng: tQ
= ± 10%
- Hệ số sai lệch cột áp toàn phần
của bơm: tH = ± 8%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
th = -
,
%
(A.1)
trong đó: Pgr là công
suất truyền động, kW.
Tương tự, hệ số sai lệch tPgr
được xác định theo công thức
tPgr
=
, %
(A.2)
CHÚ THÍCH: Đối với bơm công suất
đầu vào nhỏ hơn 1kW, cần có sự thỏa thuận riêng giữa các bên liên quan về giới
hạn sai lệch cho phép đối với các đặc tính kỹ thuật liên quan.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định đường kính bánh công tác thu nhỏ
Nếu đặc tính bơm cao hơn đặc tính
công bố, thông thường cần phải tiến hành giảm đường kính bánh công tác của bơm.
Đối tượng thỏa thuận được đề cập
trong điều 6.5.1, tỷ số giảm đường kính ngoài trung bình của bánh công tác
không vượt quá 5 % đối với bơm có mã số kiểu K < 1,5, nếu duy trì hình dạng
của cánh bơm không đổi sau khi cắt giảm (góc ra, độ vát v.v.).
Đặc tính mới được đánh giá theo
biểu thức

(B.1)
trong đó:
D là đường kính, chỉ dẫn trong Hình
B.1;
Dt là đường kính thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qr = R.Qt
Hr = R2.Ht

Hình
B.1 - Minh họa thu nhỏ đường kính bánh công tác
Có thể xem hiệu suất thực tế không
thay đổi giữa điểm làm việc của máy bơm có mã số kiểu K < 1,0 khi giảm bớt
đường kính bánh công tác không vượt quá 3 %.
Phụ lục C
(Quy
định)
Tổn thất do ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sơ bộ để nhận biết sự cần
thiết tính tổn thất do ma sát cho trong Hình C.1 đối với thử nghiệm cấp 1 và
Hình C.2 đối với thử nghiệm cấp 2, áp dụng cho ống thép thẳng có diện tích mặt
cắt tròn đều, dẫn nước lạnh. Giả sử đường ống cửa vào và cửa ra có cùng đường
kính, và điểm đo có khoảng cách 2D xa các mặt bích cửa vào và cửa ra về phía
trên và phía dưới dòng chảy tương ứng (điều 8.2.1).
Nếu ống dẫn có đường kính khác
nhau, sử dụng đường kính ống nhỏ hơn. Và nếu chỉ dẫn trên đồ thị là "không
cần hiệu chỉnh", sẽ không tính hiệu chỉnh tổn thất.
Nếu chỉ dẫn trên đồ thị là
"cần hiệu chỉnh" (đối với ống thép dẫn nước lạnh), sử dụng Hình C.3
để xác định giá trị của l. Trong trường
hợp không phải làm ống thép hoặc không phải là nước lạnh, có thể sử dụng biểu
đồ Moody trong Hình C.4, hoặc công thức tính l
trong điều 8.2.4. Độ nhám của ống k, cho trong Bảng C.1
Bảng
C.1 - Độ nhám đồng nhất k tương đương đối với bề mặt ống dẫn
Vật
liệu ống dẫn (mới)
Độ
nhám đồng nhất tương đương k, mm
Kính, đồng thau, đồng hoặc chì
Nhẵn
(phẳng)
Thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gang đúc
0,12
Sắt mạ kẽm
0,15
Gang
0,25
Bêtông
0,30
đến 3,0
Thép đinh tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
C.1 - Đồ thị thử nghiệm cấp 1 minh họa vùng trên của vận tốc giới hạn cần hiệu
chỉnh tổn thất (phân đoạn đo lường bố trí 2D phía trên và phía dưới cách
các mặt bích cửa vào và cửa ra của bơm)

Hình
C.2 - Đồ thị thử nghiệm cấp 2 minh họa vùng trên của vận tốc giới hạn cần hiệu
chỉnh tổn thất (phân đoạn đo lường bố trí 2D phía trên và phía dưới dòng
chảy cách các mặt bích cửa vào và cửa ra của bơm)

Độ nhám bề mặt k = 5x10-5
m;
Độ nhớt động v = 1x10-6
m2/s.
Hình
C.3 - Hệ số tổng hợp về tổn thất cột áp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Chuyển đổi về đơn vị đo quốc tế SI
Trong Bảng D.1, hướng dẫn chuyển
đổi đơn vị đo của một số đại lượng thông dụng về Hệ SI:
Bảng
D.1 - Bảng hệ số chuyển đổi đơn vị đo của một số đại lượng thông dụng
Hệ
đơn vị đo SI
Đơn
vị đo khác SI
Đại
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị
Ký
hiệu
Hệ
số nhân, chuyển đổi về hệ SI
Lưu lượng thể tích
m3/s
lít/giây
mét khối/giờ
lít/giờ
lít/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fút khối/giây
galon(Mỹ)/phút
thùng(Mỹ)/giờ (dầu lửa)
l/s
m3/h
l/h
l/min
gal(UK)/min
ft3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
barrel(US)/h
10-3
1/3600
1/3600000
1/60000
75,77x10-6
28,3168x10-3
63,09x10-6
44,16x10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/s
tấn/giây
tấn/giờ
kilôgam/giờ
poud/giờ
t/s
t/h
kg/h
lb/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/3,6
1/3600
0,45359237
Áp suất
Pa
kilôpound/cm2
kilôgam lực/cm2
bar
hectopieze
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm thủy ngân
m nước
poud/fút bình phương
átmốtphe chuẩn
poud lực/inh bình phương
kp/cm2
kgf/cm2
bar
hpz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mmHg
mmH2O
pdl/ft2
atm
lbf/in2 (psi)
98066,5
98066,5
105
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133,322
9,80665
1,48816
101325
6894,76
Khối lượng riêng
kg/m3
kilôgam/decimét khối
gam/centimét khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/dm3
g/cm3
lb/ft3
103
103
16,0185
Công suất
W
kilô poud mét/giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cheval vapeur
sức ngựa
đơn vị nhiệt Anh/giờ
kilô gam lực mét/giây
kp.m/s
kcalIT/h
ch
hp
Btu/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,80665
1,163
735,5
745,7
0,293071
9,80665
Độ nhớt (độ nhớt động)
Pa.s
poise
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gam/giây centimét
kilôpound giây/mét bình phương
pound giây/fút bình phương
P
dyn.s/cm2
g/s.cm
kp.s/m2
pdl.s/ft2
10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-1
9,80665
1,48816
Độ nhớt động học
m2/s
stốc
fút bình phương/giây
St = cm2/s
ft2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,903x10-3
Phụ lục E
(Tham
khảo)
Chu kì hiệu chuẩn các thiết bị đo lường thử nghiệm
Thiết bị đo lường thử nghiệm phải
luôn được duy trì hợp chuẩn. Trong Bảng E.1 đưa ra khuyến cáo về thời hạn hiệu
lực thực tế giữa hai lần hiệu chuẩn theo quy định của nhà chế tạo, điều kiện sử
dụng và kinh nghiệm của cơ sở thử nghiệm đối với thiết bị đo/thử liên quan phải
công bố các thủ tục đảm bảo chất lượng đối với các bệ thử nghiệm.
Bảng
E.1 - Chu kì hiệu chuẩn thích hợp đối với một số thiết bị đo lường thử nghiệm
Thiết
bị đo
Chu
kì (năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu
kì (năm)
Lưu lượng
Thùng khối lượng
Thùng thể tích
Venturi
Vòi đo áp suất
Đĩa chênh áp
Tuabin
Điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo dòng chảy
Siêu âm
01
10
a
a
a
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
02
06
tháng
Công suất
Lực kế
Đầu đo mômen xoắn
Động cơ điện đã được hiệu chuẩn
Oát mét-vônmét và ampemét cầm tay
Oát mét-vônmét và ampemét cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp số trung gian đến 375kW
Hộp số trung gian trên 375kW
06
tháng
01
a
01
03
06
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
tháng
Áp suất
Áp kế lò xo
Khối lượng tĩnh
Áp kế cột chất lỏng
Đầu đo áp suất
04
tháng
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
04
tháng
Vận tốc
Máy phát tốc
Thiết bị điện tử
Thiết bị đo đáp ứng kiểu tần số:
Điện từ
Quang học
Thiết bị hoạt nghiệm
Thiết bị đo mômen xoắn trục quay
(vận tốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
03
01
10
10
05
01
a - không yêu cầu, trừ khi bị
nghi ngờ/thay đổi dải đo tới hạn
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí thử nghiệm và thử nghiệm lặp lại
CHÚ THÍCH: - Các vấn đề có bản chất
thương mại như giá cả thử nghiệm, không nằm trong phạm vi tiêu chuẩn này và là
đối tượng thỏa thuận giữa các bên liên quan.
F.1 Chi phí thử nghiệm nghiệm
thu và thử nghiệm đặc biệt
Chi phí thử nghiệm nghiệm thu (thử
chấp nhận) và thử nghiệm đặc biệt phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng.
Giá cả phụ thuộc vào nội dung thử
nghiệm, tăng nếu bao hàm cả phép thử NPSH.
F.2 Thử nghiệm lặp lại
Trong trường hợp có nghi ngờ về sự
chính xác hoặc cấp chính xác tương thích của dữ liệu đo lường thử nghiệm, các
bên chế tạo/cung cấp và bên mua phải thỏa thuận tiến hành thử lặp lại. Nếu kết
quả đo "mới" của thử nghiệm lặp lại không chỉ ra sai sót của kết quả
đo trước đó, bên đưa ra yêu cầu phải chịu mọi phí tổn cho thử nghiệm lặp lại.
Phụ lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ hiệu chỉnh đặc tính đối với chất lỏng
sệt dính
Hình G.1 là biểu đồ hiệu chỉnh để
xác định tính bơm ly tâm truyền thống dẫn chất lỏng sệt dính, khi biết đặc tính
của bơm đối với nước (đường cong hiệu chỉnh không hoàn toàn đúng cho máy bơm cụ
thể nào).
Khi cần thông tin chính xác, phải
tiến hành thử bơm bằng chất lỏng sệt dính thực mà bơm sẽ làm việc.
Hình G.1 được xây dựng trên cơ sở
thực nghiệm, do vậy không khuyến cáo ngoại suy vượt ra ngoài giới hạn miền thực
nghiệm của biểu đồ.
Biểu đồ này chỉ áp dụng đối với máy
bơm có thiết kế thủy lực thông thường, trong dải làm việc định mức, có bánh
công tác "mở" hoặc "đóng". Không sử dụng cho bơm hỗn lưu
hay bơm trục đứng, bơm có thiết kế thủy lực đặc biệt đối với chất lỏng sệt dính
hoặc chất lỏng không đồng nhất.
Biểu đồ Hình G.1 chỉ áp dụng khi có
cột áp hút dương tối thiểu (NPSH) thích hợp để tránh hiện tượng sục khí/xâm
thực.
Sử dụng chất lỏng đồng nhất
(Newtonian). Chất đặc quánh, chất sệt, nguyên liệu giấy và các chất lỏng không
đồng nhất khác có thể cho các kết quả khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính riêng
của chất lỏng.
Trong bảng-G.1, giới thiệu các ký
hiệu và định nghĩa sử dụng trong phụ lục này.
Bảng
G.1 - Ký hiệu và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại
lượng
Định
nghĩa
Qvis
Lưu tốc sệt dính
Lưu tốc khi bơm chất lỏng sệt
dính
Hvis
Cột áp sệt dính
Cột áp khi bơm chất lỏng sệt dính
hvis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất khi bơm chất lỏng sệt
dính
Pvis
Công suất sệt dính
Công suất máy bơm với điều kiện
chất sệt dính
Qw
Lưu tốc nước
Lưu tốc khi bơm nước
Hw
Cột áp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hw
Hiệu suất nước
Hiệu suất khi bơm nước
r
Khối lượng riêng
CQ,
CH, Ch
Hệ số hiệu chỉnh lưu tốc, cột áp,
hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc nước ở hiệu suất lớn nhất
Sử dụng các công thức sau để xác
định đặc tính sệt dính khi đã biết đặc tính nước của bơm
Qvis
= CQ.QW
(G.1)
Hvis
= CH.QW
(G.2)
hvis = Ch.hw
(G.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G.4)
trong đó: CQ, CH
và Ch được xác định từ Hình
G.1 trên cơ sở đặc tính của nước.
Từ đường cong hiệu suất, xác định
vị trí lưu tốc nước (1,0.QNW) có hiệu suất cao nhất.
Từ lưu tốc này, xác định các điểm
giá trị lưu tốc: (0,6.QNW), (0,8.QNW) và (1,2.QNW).
Từ giá trị lưu tốc có hiệu suất cao
nhất (1,0.QNW) trên biểu đồ, trước tiên di chuyển về phía cột áp Hw
tại lưu tốc này, sau đó gióng ngang (trái hoặc phải) theo độ nhớt mong muốn, và
cuối cùng tiến đến các đường cong hiệu chỉnh. Từ đó, đọc giá trị Ch và CQ và CH tại
bốn giá trị lưu tốc tương ứng.
Hiệu chỉnh cột áp bằng cách nhân
mỗi cột áp với hệ số hiệu chỉnh tương ứng. Tương tự, nhân mỗi giá trị hiệu suất
với hệ số Ch để hiệu chỉnh
hiệu suất ứng với giá trị lưu tốc đã được hiệu chỉnh.
Vẽ đồ thị các giá trị đã được hiệu
chỉnh của cột áp và của hiệu suất phụ thuộc lưu tốc. Vẽ đường cong "trơn"
qua các điểm này. Cột áp ở điểm dừng có thể được xem gần bằng cột áp của nước.
Tính công suất sệt dính đầu vào (Pvis)
theo công thức (G.4). Vẽ đồ thị qua các điểm này bằng đường cong trơn, các
đường cong này tương tự và gần song song với đường cong công suất đầu vào đối
với nước.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - Các giá trị cho trong
hình này là các giá trị trung bình từ kết quả thử bơm ly tâm một tầng thông
dụng đối với dầu lửa DN 50 đến DN 200 (dữ liệu của Viện tiêu chuẩn thủy lực
HIS, 1985).
Phụ lục H
(Tham
khảo)
Giảm NPSHR đối với máy bơm chất lỏng hyđrocacbon
và nước nhiệt độ cao
Trong Hình H.1 cho biểu đồ hỗn hợp
giảm NPSHR đối với chất lỏng hyđrocácbon và nước nhiệt độ cao (trên cơ sở dữ
liệu thử nghiệm đối với chất lưu trong phòng thí nghiệm, phụ thuộc nhiệt độ
chất lưu và áp suất hơi tại nhiệt độ nhất định).
Chỉ được vận hành bơm theo điều
kiện áp dụng trong biểu đồ cho trong Hình H.1, giảm NPSHR nhiều nhất đến 50 %
giá trị cột áp dương tối thiểu cần thiết NPSHR đối với bơm nước lạnh khi có
kinh nghiệm chuyên môn cần thiết.
Biểu đồ này dựa trên cơ sở bơm chất
lỏng tinh khiết. Nếu có khí xâm nhập vào hoặc ngưng tụ trong chất lỏng, đặc
tính máy bơm bị tác động bất lợi (thậm chí với cột áp NPSHA định mức), cản trở
việc tiếp tục giảm NPSHA. Ở nơi có khí hòa tan hoặc khí không ngưng tụ và áp
suất tuyệt đối tại cửa vào của bơm đủ thấp (có thể giải phóng khí không ngưng
tự từ khí hòa tan), phải tăng cột áp NPSHA trên mức yêu cầu đối với nước lạnh
để tránh giảm tính năng của máy bơm do quá trình giải phóng khí nói trên.
Đối với các hỗn hợp hyđrocácbon, áp
suất hơi có thể thay đổi đáng kể theo nhiệt độ phải xác định áp suất riêng của
hơi đối với nhiệt độ bơm thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do chưa có dữ liệu minh chứng giá
trị giảm NPSHR lớn hơn 3 m, không khuyến cáo ngoại suy vượt ra ngoài giới hạn
này khi dùng biểu đồ.
Trên biểu đồ Hình H.1, tại trục
hoành ứng với nhiệt độ bơm (oC), kẻ đường thẳng đứng tới áp suất
hơi. Từ điển này, dịch chuyển theo (hoặc song song) với đường dốc, đến cạnh bên
phải của biểu đồ, đọc giá trị giảm NPSHR trên thang chia vạch. Nếu giá trị này
lớn hơn một nửa giá trị NPHSR đối với nước lạnh thì trừ đi một nửa giá trị
NPSHR nước lạnh để có giá trị NPSHR được hiệu chỉnh. Nếu giá trị trên biểu đồ
nhỏ hơn một nửa giá trị NPSHR nước lạnh thì trừ giá trị NPSHR nước lạnh một
lượng bằng chính giá trị trên biểu đồ để nhận được giá trị NPSHR đã được hiệu
chỉnh.
CHÚ THÍCH 1: - Dữ liệu đã cho chỉ
áp dụng cho chất lỏng có quan hệ áp suất hơi - nhiệt độ trên hình vẽ. Không
khuyến cáo áp dụng biểu đồ này cho chất lỏng khác hyđrocácbon và nước nếu không
có cơ sở dữ liệu thực nghiệm;
CHÚ THÍCH 2: - Giá trị giảm NPSHR
thực tế đúng cho giá trị NPSHR với nước lạnh, đọc trên trục tung bên phải Hình
1 luôn nhỏ hơn một nửa giá trị NPSHR đối với nước lạnh.

Hình
H.1 - Giảm NPSHR đối với máy bơm chất lỏng hyđrocácbon và nước nhiệt độ cao
(Dữ
liệu này dựa trên cơ sở tiêu chuẩn Viện thủy lực (HIS), 1985)
Phụ lục I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá thống kê kết quả đo thử
I.1 Ký hiệu
Trong Phụ lục này sử dụng các ký
hiệu, quy định trong Bảng I.1
Bảng
I.1 - Giải nghĩa các ký hiệu sử dụng trong phụ lục này
Ký
hiệu
Định
nghĩa
a,
r và a', r'
Tham số thống kê
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị trung bình tỷ số cột áp
toàn phần 
N
Số điểm thử nghiệm trong dải
0,95QG đến 1,05QG
P*
Tỷ số công suất bơm đầu vào điểm
thử nghiệm P* = 

Giá trị trung bình tỷ số công
suất bơm 
Q*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị trung bình tỷ số lưu tốc 
Sq
Sq = å(Q* -
*)2
Sh
Sh = å(h -
)2
Sp
Sp = å(P* -
*)2
Sqh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sqp
Sqp = å(Q* -
*)(P*
-
*)
CHÚ THÍCH: Các tóm tắt trên cho
các điểm đo thử nghiệm trong dải 0,95 đến 1,05 QG
I.2 Cách sử dụng và hiệu lực của
Phụ lục
Có thể sử dụng phân tích thống kê
đối với hai biến số để ước lượng giá trị trung bình của một biến khi nhận giá
trị của biến khác làm cơ sở. Có thể áp dụng phương pháp thống kê riêng biệt
trong Phụ lục này nếu sự phân bố các điểm thử nghiệm về các giá trị được công
bố, thỏa mãn các yêu cầu xác định.
I.3 Số lượng và phân bố các quan
sát
Tối thiểu, phải có chín bộ dữ liệu
quan sát (kết quả đo lường thử nghiệm). Kết quả các điểm thử nghiệm phải có
phân bố sao chi khi hiệu chỉnh về vận tốc quay hoặc tần số cho trước theo điều
6.1.2, độ sai lệch kết quả đo lưu lượng phải nằm trong khoảng ± 5 % giá trị lưu
lượng đã công bố. Trong số các điểm thử nghiệm, ít nhất 03 điểm nằm trong dải lưu
lượng + 3 % đến + 5 % và ít nhất 3 điểm nằm trong dải lưu lượng - 3 % đến - 5
%.
Để dễ áp dụng phương pháp thống kê,
nên thu thập số điểm thí nghiệm nhiều hơn số điểm thử nghiệm trong vùng ± 5 %
dải lưu lượng công bố. Khuyến cáo áp dụng hai mươi điểm thử nghiệm, nếu có thể.
I.4 Ước lượng giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần trung bình của bơm
tính theo công thức:
Hm
= 
(I.1)
I.4.2 Giá trị trung bình của
công suất đầu vào
Công suất đầu vào trung bình của
bơm tính theo công thức:
Pm
= 
(I.2)
I.4.3 Đánh giá kết quả thử
nghiệm
Các tham số thống kê tính theo các
biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I.3)

(I.4)

(I.5)

(I.6)
CHÚ THÍCH: Biểu thức (I.3) và (I.4)
có chứa Sqh và Sqp tương ứng để đảm bảo sẽ thu nhận được
các giá trị dương hoặc âm tương thích với độ dốc của đường cong đặc tính thử
nghiệm.
Phải lưu ý rằng phân tích thống kê
cũng có thể được sử dụng để đánh giá từ các bộ dữ liệu quan sát thu nhận được
theo điều I.3 với độ tin cậy 95 % của cột áp toàn phần và công suất đầu vào tại
lưu tốc công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục J
(Tham
khảo)
Phiếu dữ liệu thử nghiệm bơm
Dưới đây, hướng dẫn phiếu diễn giải
dữ liệu và thể hiện kết quả thử nghiệm bơm, bao gồm các thông tin cơ bản và có
thể thay đổi cho phù hợp với loại bơm, ứng dụng và cách tính toán cụ thể.
PHIẾU
THỬ NGHIỆM BƠM
Trang…
Loại
thử nghiệm…
Người mua hàng
Máy bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số loạt chế tạo…
Số đặt hàng
…
Đường kính cửa vào…
Đường kính cửa ra…
Đường kính bánh công tác…
Trị số cam kết
Lưu tốc QG…
Vận tốc quay…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp HG…
Hiệu suất…
Cột áp hút dương tối thiểu
(NPSH)…
Chất lỏng bơm
Nhiệt độ T…
Áp suất hơi…
Độ nhớt động…
Tỷ trọng…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ
Nhà chế tạo…
Chứng chỉ thử nghiệm…
Số pha…
Điện áp…
Kiểu…
Công suất…
Vận tốc quay…
Dòng điện…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc
Cột áp cửa vào
Cột áp cửa ra
NPSH
Mômen xoắn
Công suất
Tốc độ quay
Hộp số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
…
…
…
…
…
…
Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển…
Hiệu chỉnh cột áp so với mặt tham
chiếu…
Cửa vào…
Nhiệt độ chất lỏng thử nghiệm…
Cửa ra…
Kết quả đo
Đơn vị
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc
Chỉ số đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp
Chỉ số đọc cột áp cửa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp cửa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc cột áp cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(U22 - U12)
/2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chênh vị trí đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần của bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U12/2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất (mômen)
Công suất đầu ra của bơm Po
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc oát mét 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các chỉ số oát mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất động cơ điện Pgr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất động cơ điện ỗm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc mômen xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu vào bơm Pi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất toàn phần ỗgr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất máy bơm ỗg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị xét tại tốc độ quay xác
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NPSH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
Ngày/tháng/năm
Trưởng
nhóm thử nghiệm
Đại
diện các bên mua và chế tạo/bán hàng
Phụ lục K
(Tham
khảo)
Danh mục kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Lựa chọn cấp thử nghiệm (điều
5.1)
2) Cam kết mở rộng
a) Bơm riêng rẽ (không có động cơ)
hoặc hợp bộ bơm - động cơ (điều 10.4.3)
b) Bơm có hoặc không có các cấu
kiện (điều 5.3.4)
c) Giá trị cam kết (ví dụ như lưu
tốc, cột áp toàn phần, công suất cửa vào, hiệu suất, NPSHR,…) đối với một hoặc
một vài điểm làm việc (điều 4.1).
3) Câu hỏi giao kèo, như số lượng
bơm được thử nghiệm theo nhóm thuộc dãy bơm đồng nhất (điều 5.1.2)
4) Bất kỳ hạng mục khác nào của bơm
cần kiểm tra trong quá trình thử (điều 5.2.6)
5) Địa điểm thử nghiệm (điều 5.2.2)
6) Ngày thử nghiệm (điều 5.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Lựa chọn phương pháp đo lường
(điều 7 đến điều 10)
9) Thiết bị thử nghiệm (điều 5.2.7)
10) Sơ đồ bố trí đối với thử nghiệm
đặc tính (điều 5.3.2, điều 5.3.3 và điều 8.2.1) và đối với thử nghiệm sục khí
(điều 11.2.3)
11) Đảm bảo điều kiện mồi nước của
các bơm tự mồi (điều 5.3.7)
12) Phương pháp dự đoán đặc tính
bơm từ kết quả thử nghiệm với nước sạch (điều 5.4.5)
13) Tốc độ quay sai lệch nằm ngoài
dải cho phép (điều 5.4.3 và điều 6.1.2)
14) Hàm mũ trong công thức quy đổi
NPSHR (điều 6.1.2)
15) Điện áp và tần số sai lệch nằm
ngoài phạm vi cho phép (điều 6.1.2);
16) Hệ số sai lệch tại điểm làm
việc và các điểm vận hành khác (điều 4.1, điều 6.3 và điều 11.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18) Tổn thất cột áp do ma sát và
tại các điểm bất thường ở cửa vào/cửa ra (điều-8.2.4 và Phụ lục C)
19) Tổn thất trên cáp điện (điều
10.4.1)
20) Tổn thất trên hộp số (điều
10.4.4)
21) Phương pháp kiểm tra các điều
cam kết về độ sục khí (điều 11.1.2)
22) Chất lỏng được sử dụng trong
thử nghiệm đặc tính (điều 4.2) và trong thử nghiệm sục khí (điều 11.2.3)
23) Chi phí thử nghiệm (Phụ lục F).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Cam kết đặc tính kỹ thuật của bơm
4.1 Đối tượng cam kết
4.2 Điều kiện khác về cam kết
5 Thực hiện thử nghiệm
5.1 Đối tượng thử
5.2 Tổ chức thử nghiệm
5.3 Sơ đồ bố trí thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phân tích đánh giá kết quả thử
nghiệm
6.1 Quy đổi kết quả thử nghiệm về
điều kiện cam kết
6.2 Độ không đảm bảo đo (KĐBĐ)
6.3 Hệ số sai lệch cho phép
6.4 Kiểm chứng các điều cam kết
6.5 Điều chỉnh về đặc tính kĩ thuật
công bố
7 Đo lưu lượng
7.1 Phương pháp khối lượng
7.2 Phương pháp thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Đập tràn thành mỏng
7.5 Phương pháp đo diện tích vận
tốc
7.6 Phương pháp vệt dấu
7.7 Các phương pháp khác
8 Đo cột áp toàn phần của bơm
8.1 Khái quát
8.2 Xác định phân đoạn đo lường
8.3 Đo mức nước
8.4 Đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Đo công suất đầu vào của bơm
10.1 Khái quát
10.2 Đo mômen xoắn trục quay
10.3 Đo công suất điện
10.4 Các trường hợp đặc biệt
11 Thử nghiệm sục khí
11.1 Khái quát
11.2 Lắp đặt thử nghiệm
11.3 Xác định NPSH yêu cầu của bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B_(Quy định)_Xác định đường
kính bán công tác thu nhỏ
Phụ lục C_(Quy định)_ Tổn thất do
ma sát
Phụ lục D_(Tham khảo)_Chuyển đổi về
đơn vị đo quốc tế SI
Phụ lục E_(Tham khảo)_Chu kì hiệu
chuẩn các thiết bị đo lường thử nghiệm
Phụ lục F_(Tham khảo)_Chi phí thử
nghiệm và thử nghiệm lặp lại
Phụ lục G_(Tham khảo)_Biểu đồ hiệu
chỉnh đặc tính đối với chất lỏng sệt dính
Phụ lục H_(Tham khảo)_Giảm NPSHR
đối với máy bơm chất lỏng hyđrocacbon_và nước
Phụ lục I_(Tham khảo)_Đánh giá
thống kê kết quả đo thử
Phụ lục J_(Tham khảo)_Phiếu dữ liệu
thử nghiệm bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66