TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8359:2010
ASTM
1838-07
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĂN
MÒN TẤM ĐỒNG
Standard test
method for copper strip corrosion by liquefied petroleum (LP)
gases
Lời nói đầu
TCVN 8359:2010 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1838-07 Standard test
method for copper strip corrosion by liquefied petroleum (LP)
gases
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1838-07 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8359:2010 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for copper strip corrosion by liquefied petroleum (LP)
gases
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp phát hiện các chất ăn mòn đồng trong khí dầu mỏ hóa lỏng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các sản phẩm dầu
mỏ có độ bay hơi thấp hơn áp dụng phương pháp thử tấm đồng tương đương, xem
TCVN 2694 (ASTM D 130).
1.2. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đưa ra trong ngoặc chỉ là tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng
như khả năng áp dụng
phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 1 Specification for
ASTM Liquid-in-Glass Thermometers. (Nhiệt kế ASTM - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 3700 Standard Practice for
Obtaining LPG Samples Using a Floating Piston Cylinder (Phương pháp lấy mẫu LPG
bằng xylanh piston nổi).
ADJD 0130, ASTM Copper Strip
Corrosion Standard for Petroleum (Tiêu chuẩn ăn mòn tấm đồng của dầu mỏ).
3. Tóm tắt phương
pháp
Tấm đồng đã đánh bóng được nhúng chìm
trong khoảng 100 mL mẫu thử và gia nhiệt ở nhiệt độ 37,8°C (100 °F) trong 1 h, trong bình trụ có áp suất
làm việc thích hợp. Khi kết thúc quá
trình thử,
lấy
tấm đồng ra và so sánh với một trong bốn loại của chuẩn ăn mòn tấm đồng ASTM.
4. Ý nghĩa và ứng dụng
Các giới hạn ăn mòn đồng đưa ra đảm bảo
rằng không làm suy giảm chất lượng của các phụ tùng và các mối nối làm bằng đồng
và hợp kim đồng và các mối nối được sử dụng phổ biến trong rất nhiều các ứng dụng,
tồn trữ và thiết bị vận chuyển.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Bình trụ thử ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng các khớp nối
xoay được và một ống nối lắp vừa với ống có đường kính 6,4 mm (1/4 in).
5.1.1. Trước lần sử dụng đầu tiên, hệ thống thiết bị sẽ
được thử nghiệm khả năng chịu áp suất nhỏ nhất 6900 kPa
(1000 psi) bằng thử nghiệm thủy tĩnh,
hoặc các thử nghiệm khác được cơ quan có thẩm quyền liên quan tại địa phương chấp
nhận. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương có thể yêu cầu thêm các thử nghiệm
khác.
5.1.2. Trước lần sử dụng đầu
tiên hoặc định kỳ hàng năm, khi thay các bộ phận chịu áp của thiết bị, hệ thống
thiết bị sẽ được kiểm tra độ kín khí bằng thử nghiệm sự rò rỉ tại 3450 kPa (500 psi)
với khí trơ.
5.1.3. Để thoát bớt khí an toàn ở mức phù hợp,
có các chú ý về hình dáng và
chiều dài (khoảng 60 mm) của ống xả được thể hiện trên Hình 1. Cũng có thể lắp
thiết bị giảm áp an toàn vào trong bình trụ thử độ ăn mòn. Nếu lắp thiết bị giảm
áp, phải đảm bảo rằng vật liệu của thiết bị không ảnh
hưởng đến kết quả thử nghiệm.

Hình 1 - Bình
trụ thử độ ăn mòn tấm đồng
5.2. Bể ổn nhiệt
Có khả năng duy trì nhiệt độ ở
(37,8 ± 0,5) °C [(100 ± 1)
°F]. Bể có giá đỡ thích hợp để giữ
bình trụ thử độ ăn mòn ở vị trí thẳng
đứng. Bể này có chiều sâu sao cho
toàn bộ bình trụ và các van ngập chìm trong bể trong suốt quá trình thử.
5.3. Dụng cụ cảm biến nhiệt độ
(TSD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bàn kẹp đánh bóng
Dùng để giữ chắc chắn tấm đồng mà
không làm xước gờ khi đánh bóng. TCVN 2694 (ASTM D 130) đề cập đến một bàn kẹp
được sử dụng thuận tiện.
6. Vật liệu
6.1. Dung môi rửa, sử dụng
axeton hoặc 2.2.4 trimetylpentan loại dùng để thử độ gõ. (CẢNH BÁO: Rất dễ bốc
cháy. Xem Phụ lục A).
6.2. Tấm đồng, rộng khoảng
12,5 mm (1/2 in.), dày từ 1,5 mm đến 3,0 mm (1/16 in. đến 1/8 in.), dài khoảng
75 mm (3 in.) được cắt ra từ tấm đồng có độ tinh khiết 99,9 % trở lên, đã tôi
và xử lý nguội, có bề mặt trơn nhẵn. Khoan giữa tấm đồng một lỗ 3,2 mm
(1/8 in.) cách một đầu khoảng 3,2 mm (1/8 in.). Các tấm đồng này có thể dùng lại,
nhưng khi tấm đồng bị biến
dạng so với ban đầu thì phải thay tấm đồng khác.
6.3. Vật liệu đánh
bóng/Chuẩn bị bề mặt, bông thép mịn
cấp 00 hay mịn hơn. Giấy hoặc vải nhám silic cacbua có độ mịn khác nhau bao gồm cả cỡ 65 mm (240 grit). Cũng có
thể dùng hạt hoặc bột silic cacbua cỡ 105 mm (150 mesh). Loại bông thương phẩm là dùng
được, nhưng bông y tế thường được sử dụng phổ biến nhất.
6.4. Bảng chuẩn ăn mòn tấm
đồng,
việc bảo quản và kiểm tra độ ổn định của
bảng này được nêu chi tiết trong TCVN 2694 (ASTM D 130).
7. Chuẩn bị tấm đồng
7.1. Chuẩn bị bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Quy trình thủ công
chuẩn bị bề mặt:
đặt một tờ giấy silic cacbua lên một mặt phẳng và dùng dung môi rửa làm ẩm tờ
giấy trước khi xát tấm đồng vào tờ giấy hoặc vải silic cacbua theo chuyển động
xoay tròn. Bảo vệ không cho tấm đồng tiếp xúc với các ngón tay bằng cách dùng các giấy lọc
không tro. Cũng có thể dùng máy mài với vải hoặc giấy khô loại phù hợp để đánh
bóng bề mặt tấm đồng.
7.2. Đánh bóng lần cuối
Với tấm đồng được chuẩn bị như trong
7.1 hoặc tấm đồng mới được
sử dụng lần đầu tiên, lấy tấm đồng ra khỏi nơi bảo vệ theo cách lấy nó khỏi
dung môi rửa. Trước tiên đánh bóng các mép và sau đó đến các mặt bằng cách dùng
một miếng bông thấm đã được thấm
ướt bằng dung môi rửa chấm các bột silic cacbua 105 mm (150 mesh), đảm bảo rằng bề
mặt của tấm đồng không
tiếp
xúc
trực tiếp với các ngón tay bằng cách sử dụng giấy lọc không tro. Lau thật sạch bằng một
miếng bông thấm mới và cầm
tấm đồng sao
cho các ngón tay không chạm vào bề mặt. Sử dụng kẹp có đệm (tránh làm xước bề mặt) là phù hợp.
Kẹp tấm đồng vào bàn kẹp hoặc giá đỡ phù hợp rồi đánh bóng
các bề mặt chính bằng bông
thấm có các bột
silic cacbua. Không đánh bóng theo chuyển động tròn. Chà xát dọc theo trục tấm
đồng, vượt qua đầu mút của nó trước khi chà xát theo chiều ngược lại. Làm sạch
các bụi kim loại trên tấm đồng bằng cách dùng miếng bông thấm chà mạnh cho tới
khi các miếng bông không
còn bị bẩn. Khi tấm đồng
đã sạch, nhanh chóng treo vào ống nhúng và thả nó vào bình trụ thử độ ăn mòn đã được chuẩn bị (xem Hình 1).
7.2.1. Chú ý đánh bóng đều
toàn bộ bề mặt tấm đồng
để có màu đồng đều. Nếu các mép bị mài mòn hơn (bề mặt cong hình elip) thì chúng sẽ bị
ăn mòn nhiều hơn so với trung tâm tấm đồng. Việc dùng bàn kẹp sẽ tạo khả năng
đánh bóng đồng đều.
7.2.2. Điều quan trọng là phải
tuân thủ đúng trình tự các bước chuẩn bị của các vật liệu
silic cabua có kích thước chính xác như mô tả trong 7.1 và 7.2. Bước chuẩn bị cuối
cùng là với bột silic cacbua 105 mm (150 mesh). Đó là các bột có kích thước lớn
hơn giấy 65 mm (240 grit)
được sử dụng trong bước chuẩn bị bề mặt. Phải sử dụng các bột kích thước lớn hơn trong chuẩn
bị cuối cùng là để tạo ra các sự nhấp nhô (độ nhám kiểm soát) trên bề mặt tấm đồng,
chúng là các vị trí để khơi mào cho các phản ứng ăn mòn.
8. Lấy mẫu
8.1. Lấy mẫu từ một điểm
trong hệ thống LPG nơi mà sẽ cho một mẫu đại diện của
thể tích được thử nghiệm, như lấy mẫu từ một dòng chảy động lực hoặc từ một
thùng chứa được khuấy trộn tốt. Tốt hơn là lấy mẫu trực tiếp vào bình trụ thử ăn
mòn (5.1) sau khi nó được chuẩn bị cho thử nghiệm (9.1). Cần đặc biệt chú ý đến
an toàn và những cảnh báo trong tiêu chuẩn TCVN 8355 (ASTM 1265) và ASTM D
3700.
8.2. Có thể lấy mẫu theo
TCVN 8355 (ASTM D 1265) và ASTM D 3700.
8.2.1. Nếu mẫu đầu tiên được
thu vào trong một bình trụ lấy mẫu thì phải đảm bảo rằng bề mặt bên trong là
trơ và không phản ứng với các chất ăn mòn. Có thể sử dụng bình trụ lấy
mẫu được tráng lớp bảo vệ (trơ) bên trong hoặc được xử lý bề mặt (như thủy tinh nung chảy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Thời gian kể từ khi lấy mẫu thử và
khi bắt đầu thí nghiệm phải
là nhỏ nhất (tốt nhất
là chỉ vài
phút) (xem Chú thích 4).
8.4. Trong trường hợp có
tranh chấp, mẫu thử sẽ được lấy trực tiếp vào một bình trụ thử ăn mòn.
9. Cách tiến hành
9.1. Mở van B (Hình
1) cho khoảng 1 mL nước cất vào trong một bình trụ thử và lắc để làm ẩm thành
bình; xả hết lượng còn lại trong bình trụ, tấm đồng đã được đánh bóng và treo
vào móc phía dưới bình trụ rồi được lắp vào bình trụ sao cho điểm
cuối của tấm đồng cách đáy bình trụ ít nhất 6,4 mm (1/4 in.). Sau khi lắp đặt xong thiết
bị, đóng cả van A trên nắp kín nối với ống xả (Hình 1) và van B.
9.2. Giữ bình trụ thử ăn
mòn thẳng đứng sao cho nước không làm ướt tấm đồng, nối van A của bình trụ thử với
nguồn mẫu bằng một ống nối ngắn mềm và trơ đã được tráng bằng mẫu thử. Cho một
lượng mẫu thử vào trong bình trụ bằng cách mở van nguồn của mẫu sau đó mở van A.
9.3. Đóng van A
nhưng không tháo bình trụ thử ra khỏi nguồn mẫu. Lật ngược bình trụ và mở van B để đuổi
hết không khí ra khỏi bình. Đặt lại bình trụ về vị trí thẳng đứng và xả hết các
chất lỏng cặn qua van B đang mở. Đóng van B, lúc này bình trụ đã ở vị trí thẳng
đứng, mở van A và nạp
mẫu thử vào trong bình trụ. Khi bình trụ thử đầy, đóng van A và van nguồn, bỏ ống nối.
9.3.1. (CẢNH BÁO: Cần có các biện
pháp an toàn để loại bỏ các hơi và chất lỏng trong suốt quá trình này và các
quá trình tiếp theo).
9.4. Ngay sau khi tháo ống
nối ra và khi bình trụ ở vị trí thẳng đứng
mở nhẹ van A sao cho tất cả chất lỏng phía trên phần cuối của ống xả sẽ được xả khỏi
bình trụ thử. Khi hơi đầu tiên thoát ra
trên van A thì đóng van A.
9.5. Ngay sau khi nạp và xả
(nêu trong 9.4) bình trụ thử (xem Chú thích 4), nhanh chóng nhúng ngay bình trụ
thử vào trong bể ổn nhiệt, duy trì nhiệt độ tại (37,8 ± 0,5) °C [(100 ±
1)°F]. Để bình trụ thử
trong bể ổn nhiệt trong vòng 1 h ± 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Tại thời điểm cuối
cùng của thử nghiệm lấy bình trụ ra khỏi bể và giữ nó theo phương thẳng đứng, mở van đáy tới
một bộ hứng chất thải thích
hợp (9.3.1) đến khi tất cả chất lỏng và hơi được xả ra ngoài.
9.7. Khi chỉ còn lại một áp
suất nhỏ trong bình trụ thử thì tháo rời tấm đồng ngay lập tức và so sánh với tấm đồng
đã ngâm trong khí dầu mỏ hóa lỏng với
bảng chuẩn ăn mòn tấm đồng theo ASTM.
9.8. Chỉ được dùng kẹp
thép không gỉ để so sánh tấm đồng thử với bảng chuẩn ăn mòn tấm đồng theo ASTM.
Giữ cả hai tấm đồng
thử và bảng chuẩn theo cùng một cách sao cho chúng được quan sát qua ánh sáng
phản xạ từ chúng dưới một góc nghiêng khoảng 45°. Để tránh dính các vết bẩn
khi giữ tấm đồng thử trong quá trình kiểm tra và so sánh màu, cần cho tấm đồng
thử vào một ống nghiệm dẹt được nút bằng bông thấm.
9.9. Nước cất được thêm
vào thường tạo ra các vết nâu lốm đốm trên tấm đồng. Có thể bỏ qua các vết đó
hoặc nên thực hiện lại phép thử.
9.10. Nếu nhận thấy tấm đồng
có bất kì sự bạc màu nào thì mặt trong của bình trụ nên được đánh bóng với bông
thép và rửa sạch bằng dung môi rửa
ngay sau khi sử dụng để dùng cho thử nghiệm
khác.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết
quả theo phân loại được quy định trong Bảng 1. Báo cáo thời gian và nhiệt
độ của phép thử.
11. Độ chụm và độ chệch
Trong trường hợp các số liệu được phân
loại theo thứ tự, hiện không có phương pháp chung nào được chấp nhận để xác định
độ chụm và độ chệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
Tên
Mô tả A
Tấm đồng vừa
được đánh bóng
...
B
1
Mờ xỉn ít
(Slight
tarnish)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Da cam sẫm (dark orange)
2
Mờ xỉn
tương đối
(moderate
tarnish)
Màu đỏ rượu vang (claret red)
Tím ánh xanh (lavender)
Nhiều màu sắc như màu xanh tím
(lavender blue) và/hoặc màu ánh bạc (silver) phủ trên nền đỏ rượu vang
(claret red)
Màu ánh bạc (silvery)
Màu đồng thau (brassy) hoặc màu vàng
kim loại (gold)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mờ xỉn đậm
(dark
tarnish)
Màu đỏ tía (magenta) phủ khắp tấm đồng
có màu đồng thau
Nhiều màu sắc, chủ yếu là đỏ
(red) và xanh lá cây (green) (xanh lam) (peacock), nhưng không có màu xám
(gray)
4
Ăn mòn
(corrosion)
Màu đen rõ ràng (transparent black),
xám đậm (dark gray) hoặc màu nâu (brown) đôi khi có xen lẫn màu xanh lam
(peacock)
Màu graphit (graphite) hoặc màu đen
xỉn (lusterless black)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Bảng chuẩn
ăn mòn của tấm đồng theo
ASTM tạo thành các đặc điểm mô tả của
chúng.
B Tấm đồng mới đánh
bóng được đưa vào dãy phân loại chỉ dùng để làm mẫu so sánh đảm bảo tấm đồng vừa được
đánh bóng trước khi thực hiện thử nghiệm là thích hợp. Sau khi thực
hiện phép thử, bề ngoài của
tấm đồng không thể giữ nguyên
giống như tấm đồng mới đánh
bóng ngay cả
khi mẫu hoàn toàn không ăn mòn.
Phụ lục A
(Quy định)
Cảnh báo
A.1 2.2.4 Trimethyl pentan
A.1.1 Tránh xa nguồn nhiệt,
tia lửa điện và ngọn lửa hở.
A.1.2 Bảo quản trong bình chứa kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4 Tránh tích tụ hơi và
loại bỏ các nguồn phát tia lửa, đặc biệt là những thiết bị điện nổ và nguồn nhiệt
chưa phòng nổ.
A.1.5 Tránh hít thở lâu ở nơi có
hơi và sương của LPG.
A.1.6 Tránh tiếp xúc lâu
và nhiều lần với da.