TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8360:2010
ASTM
2163-07
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) VÀ HỖN HỢP PROPAN/PROPEN - XÁC
ĐỊNH HYDROCACBON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard test
method for determination of hydrocarbons in liquefied petroleum (LP)
gases and propane/propene mixtures by gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8360:2010 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn
toàn tương đương với ASTM D 2163-07 Standard test method for determination
of hydrocarbons in liquefied petroleum (LP) gases
and propane/propene mixtures by gas chromatograph với sự cho phép của
ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn
ASTM D 2163-07 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8360:2010 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp
thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for determination of hydrocarbons in liquefied petroleum (LP)
gases and propane/propene mixtures by gas chromatography
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng các hydrocacbon riêng biệt trong khí dầu mỏ hóa
lỏng (LPG) và trong hỗn hợp propan/propen, ngoại trừ propen có độ tinh khiết
cao trong khoảng từ C1 đến C5. Nồng độ các chất được xác
định trong khoảng từ 0,01 đến 100 phần trăm thể tích.
1.2. Phương pháp này không
xác định được hoàn toàn các hydrocacbon nặng hơn C5 và các hợp chất
phi hydrocacbon, có thể cần các phép thử bổ sung để mô tả đầy đủ mẫu LPG.
1.3. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đưa ra trong ngoặc chỉ là tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên
quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết
lập các nguyên tắc về an toàn
và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định
trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1. Tiêu chuẩn quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8362 (ASTM D 2598) Khí dầu mỏ
hóa lỏng (LPG) - Phương pháp tính toán các chỉ tiêu vật lý
từ phân tích thành phần.
ASTM D 1835, Standard specification for
liquefied petroleum (LP)
gases. (Yêu cầu kỹ thuật của khí dầu mỏ hóa lỏng)
ASTM D 2421 Standard practice for interconversion
of analysis of C5 and lighter hydrocarbons to gas-volume,
liquid-volume, or mass basis (Phương pháp chuyển đổi kết quả phân tích
C5 và các
hydrocacbon nhẹ hơn sang thể tích khí, thể tích chất lỏng hoặc khối lượng
cơ bản)
ASTM D 3700 Standard practice for
obtaining LPG samples using a floating piston
cylinder (Tiêu chuẩn thực hành lấy mẫu LPG sử dụng một ống xylanh piston nổi)
ASTM D 6729 Standard test method
for determination of individual components in spark ignition engine fuels by
100 metre capillary high resolution gas chromatography (Phương pháp thử chuẩn để
xác định các thành phần riêng biệt trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng sắc
ký khí độ phân giải cao với cột mao quản dài 100 mét)
ASTM E 355 Standard practice for
gas chromatography terms and relationships. (Các thuật ngữ của sắc ký khí và những vấn
đề liên quan)
ASTM E 594 Standard practice for
testing flame ionization detectors used in gas or supercritical fluid
chromatography. (Phương pháp thử dùng các detector ion hóa ngọn lửa trong sắc
ký khí hoặc sắc ký lỏng siêu tới hạn)
ASTM E 1510 Standard practice for
installing fused silica open tubular capillary columns
in gas chromatographs. (Hướng dẫn lắp đặt các cột mao quản dạng ống mở làm bằng
silic nóng chảy sử dụng trong sắc ký khí)
2.2. Tiêu chuẩn chung của Canada
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Hiệp hội chế biến khí
GPA Std 2145-03 cho hexan.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Các thuật ngữ liên quan đến việc sử dụng sắc
ký khí có thể xem thêm trong ASTM E 355.
3.1.2. Khí dầu mỏ
hóa lỏng (LPG) (liquefied petroleum gas)
Khí hydrocacbon có thể được tồn trữ hoặc vận
chuyển và sử dụng ở dạng lỏng bằng cách nén hoặc làm lạnh hoặc kết hợp cả hai.
3.1.2.1. Giải thích: Thông thường
LPG bao gồm các ankan và anken C3 và C4 hoặc hỗn hợp
của cả hai và có chứa không quá 10 % thể tích các chất có số cacbon cao hơn. Áp suất
hơi tại 40 °C thường không lớn hơn 2000 kPa.
3.2. Định nghĩa các
thuật ngữ riêng của tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp bao gồm chủ yếu là propan và propen,
một trong hai chất đó có nồng độ trong khoảng từ 30 % đến 85 % khối lượng, chất
kia chiếm phần lớn khối lượng của phần còn lại. Propan thương phẩm quy định
trong ASTM D 1835 là loại điển hình của hỗn hợp sản phẩm này.
3.2.1.1. Giải thích: Các hợp chất
khác có thể có trong hỗn hợp thường không quá 10 % khối lượng.
4. Tóm tắt phương
pháp
Mẫu LPG được phân tích cho đi qua các
van lấy mẫu khí hoặc lỏng rồi đến máy sắc ký khí và được so sánh với các
hydrocacbon tương ứng được tách ra trong cùng một điều kiện làm việc từ hỗn hợp
so sánh tiêu chuẩn đã biết trước thành phần hoặc từ các hydrocacbon tinh khiết
được sử dụng. Giải sắc ký đồ của mẫu bằng cách so sánh thời gian lưu và diện
tích của pic với thời gian lưu và diện tích của các pic thu được của hỗn hợp so
sánh chuẩn hoặc với các pic của các hydrocacbon tinh khiết.
5. Ý nghĩa và ứng dụng
5.1. Sự phân bố các thành
phần hydrocacbon trong khí dầu mỏ hóa lỏng và hỗn hợp propen thường được quy định
sử dụng cho mục đích thương mại của các chất này. Các ứng dụng của nó như làm
nguyên liệu hóa học hoặc làm nhiên liệu yêu cầu có các số liệu chính xác về
thành phần để đảm bảo chúng có chất lượng đồng đều. Các lượng vết của một số tạp
chất hydrocacbon trong các sản phẩm này có thể có ảnh hưởng xấu trong quá trình chế biến
và sử dụng chúng.
5.2. Số liệu về thành phần
các chất trong khí dầu mỏ hóa lỏng và các hỗn hợp propen có thể sử dụng để tính
toán các tính chất vật lý như khối lượng riêng tương đối, áp suất hơi, và trị số
octan [xem TCVN 8362 (ASTM D 2598)]. Độ chụm và tính chính xác của các số liệu
về thành phần rất quan trọng khi sử dụng các dữ liệu đó tính toán các tính chất khác
nhau của các sản phẩm dầu mỏ này.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Máy sắc ký khí (GC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Detector
Nên sử dụng detector ion hóa ngọn lửa
(FID) có độ nhạy là 0,5 ppm (mol) hoặc có độ nhạy nhỏ hơn đối với các hợp chất
được nêu trong Bảng 1 (xem ASTM E 594).
6.2.1. Có thể sử dụng các
detector khác (riêng biệt hoặc trong một hệ thống) có đủ độ nhạy, độ tuyến tính
và ổn định để đo được các nồng độ quy định của các chất cần phân tích.
6.3. Máy thu nhận dữ liệu
Có thể sử dụng máy tích phân thương mại
hoặc hệ thống máy tính thu nhận dữ liệu để hiển thị các tín hiệu sắc ký đồ của
detector và phân tích diện tích pic. Các thiết bị phải có khả năng hiệu chuẩn và
báo cáo các kết quả cuối cùng đã được hiệu chỉnh.
6.4. Nạp mẫu
Nạp mẫu chất lỏng hay mẫu hơi, phải lựa
chọn kết hợp giữa kích thước van nạp và tỷ lệ chia dòng để đạt được độ nhạy quy
định và nồng độ các chất trong một mẫu không lớn hơn giới hạn tuyến tính trên của
detector.
6.4.1. Nếu sử dụng loại cột
mao quản thì máy sắc ký phải có bộ nạp chia dòng được nung nóng hoạt động đẳng
nhiệt. Tỷ lệ chia dòng
trong khoảng từ 5:1 đến 200:1, với giá trị điển hình là 100:1, việc lựa chọn tỷ
lệ chia dòng phụ thuộc vào thể tích mẫu nạp và độ nhạy quy định. Nếu sử dụng cột
nhồi thì không yêu cầu sử dụng bộ nạp chia dòng và có thể sử dụng
một cổng nạp cột nhồi phù hợp.
6.4.2. Lấy mẫu lỏng (khuyến nghị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3. Lấy mẫu hơi (tùy chọn)
Có thể sử dụng van lấy mẫu hơi 6 cửa
hoặc van đổi chiều lấy mẫu/cột 10 cửa với các ống nối 1,6 mm và một
nhánh lấy mẫu cố định 200 mL. Van này được đựng trong một hộp được gia nhiệt và nhiệt
độ làm việc lớn hơn nhiệt độ sôi của chất có nhiệt độ sôi lớn nhất trong mẫu.
Nên sử dụng màng lọc bảo vệ cột nhồi hoặc màng lọc thủy tinh có kích thước lỗ từ
2 mm đến 7 mm phía trước cửa nạp
mẫu. Van này có độ lặp lại ít nhất là 2 % thể tích mẫu tương đối nạp vào.
6.5. Bộ điều khiển khí
Máy sắc ký được trang bị các thiết bị
thích hợp để phân phối và điều chỉnh lượng khí mang và các khí trong detector.
Nó gồm bình chứa thích hợp và các bộ điều chỉnh đầu ra và ống cung cấp để kiểm
soát tốt khối lượng và áp suất nhằm kiểm soát chính xác sự vận hành của thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Hầu hết các nhà cung cấp
máy sắc ký khí (GC) đều có các thiết bị đó hoặc khuyên dùng các nguồn cung ứng thích
hợp.
6.6. Chuỗi cột/van đổi chiều
Nếu muốn, có thể sử dụng một van nhiều
cửa đã được đề cập đến để xác định olefin C5/C6 cho
phép phân tích này. Thiết kế dạng thổi ngược phù hợp với các khuyến nghị của
nhà sản xuất.
6.7. Cột
Luyện tất cả các cột phù hợp với các
yêu cầu của nhà sản xuất trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột phân tích được khuyên dùng là một
cột ống hở lớp xốp rỗng
(PLOT) dài 50 m có đường kính trong 0,53 mm với lớp xốp rỗng Na2SO4 AI2O3
đã khử hoạt tính. Độ lưu giữ tương đối phụ thuộc vào phương
pháp khử hoạt tính của cột. (Cảnh báo: Thử nghiệm cột một
cách chính
xác
để đảm bảo rằng cột không hấp phụ propadien và butandien. Sự hấp
phụ này có thể xảy ra phụ thuộc vào độ khử hoạt tính của cột)
6.7.1.1. Cần phải luyện lại cột
thường xuyên để duy trì tính năng của cột.
6.7.1.2. Có thể sử dụng bất
kỳ loại cột nào có khả năng phân tách các chất thích hợp. Các cột dùng trong
ASTM D 6729 và CGSB 3.0 No. 14.3 (dài 100 m, đường kính trong 0,25 mm, bề dày
màng 0,5 mm) đã được sử
dụng rất thành công.
6.7.2. Tiền cột (tùy chọn)
Nếu quá trình thổi ngược ban đầu các
olefin C5 hoặc các
thành phần từ C6 trở lên, hoặc cả
hai qua van thổi ngược đổi chiều liên tục là cần thiết thì cần có một cột thứ
hai. Có thể sử dụng bất kỳ các loại tiền cột nào có khả năng phân tách các
thành phần mong muốn và các chất phức hợp nặng hơn. Lựa chọn cột bao gồm chiều
dài của cột từ 10 m đến 30 m, đường kính trong 0,53 mm, độ dày lớp màng dimetyl
polysiloxan 1 mm hoặc cột
mao quản polyethylenglycol hoặc một đoạn dài từ 9 cm đến 15 cm làm bằng cùng một
loại vật liệu với cột phân tích hoặc sử dụng bất kỳ tiền cột nào có thể lưu giữ
các olefin C5, hexan và các cấu tử nặng hơn. Cột này có tác dụng giữ
lại các cấu tử nặng không cho đi vào cột phân tích và thổi ngược các cấu tử đó
thành một pic phức hợp để detector định lượng. Tiền cột còn phải có khả năng giữ
lại nước và các hợp chất hydrocacbon bị oxy hóa để không cho các chất đó đi vào
cột phân tích.
7. Thuốc thử và vật
liệu
7.1. Khí mang
Đối với khí mang, nên lắp đặt các máy
lọc khí oxy hoạt động và các máy sấy ẩm như rây phân tử trước thiết bị để bảo vệ
hệ thống các cột sắc ký. Phải tuân theo hướng dẫn sử dụng bộ lọc khí của nhà
cung cấp và thay thế khi cần thiết.
7.1.1. Khí hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Heli
Độ tinh khiết nhỏ nhất là 99,995 %, có
hàm lượng nước < 0,1 ppm. (Cảnh báo: Các chất đó dễ cháy, độc và nguy
hiểm nếu hít hoặc nuốt phải).
7.2. Các khí cho detector
7.2.1. Khí hydro
Độ tinh khiết nhỏ nhất là
99,99 %. (Cảnh báo: Hydro là một khí dễ cháy dưới
áp suất cao).
7.2.2. Không khí
Có hàm lượng tổng các
hydrocacbon và hàm lượng nước nhỏ hơn 10 ppm đối với mỗi loại. (Cảnh báo:
Các chất đó dễ cháy, độc và nguy hiểm nếu hít hoặc nuốt phải).
7.3. Các chất chuẩn so
sánh
7.3.1. Độ tinh khiết của thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Hỗn hợp khí chuẩn
Có thể sử dụng các chất chuẩn có thành
phần là hỗn hợp hay đơn chất hiện có trên thị trường để chuẩn hóa định tính và định lượng.
Các hỗn hợp tiêu chuẩn dùng để chuẩn hóa phải được chuẩn bị bằng phương pháp khối
lượng, cung cấp các nồng độ khối lượng và nồng độ thể tích theo tính toán và được
cấp giấy chứng nhận. Vì sự có mặt của
metan và etan dẫn tới áp suất riêng phần cao, do đó phải hạn chế thành phần của
các chất này không lớn
hơn 0,2 % thể tích của hỗn hợp đó. Cần chú ý rằng các chất chuẩn để chuẩn hóa chứa
trong chai piston nổi được nén tới áp suất lớn hơn áp suất hơi của hỗn hợp ít nhất
là 1380 kPa (200 psi) tại mọi thời điểm (sử dụng một nguồn áp suất ổn định).
Các chai chứa LPG thông thường cũng có thể sử dụng được nếu chúng có thể duy
trì mức áp suất yêu cầu. Hỗn hợp lỏng có chứa các mức của từng chất phân tích được
dẫn ra trong Bảng 1 tương đương với loại LPG cần được phân tích sẽ được dùng để
chuẩn hóa thiết bị. (Cảnh báo: Các chất này dễ cháy, độc nếu nuốt hay
hít phải).
7.3.3. Hỗn hợp khí hiệu chuẩn
Hỗn hợp khí đã biết thành phần có nồng
độ các chất tương tự như mẫu cần phân tích được dùng để điều chỉnh độ chụm và độ
chệch. Đối với mẫu lỏng, cần đặc biệt lưu ý sao cho hỗn hợp phải được chứa
trong chai piston nổi hay chai khác được nén đến áp suất tối thiểu phải
lớn hơn áp suất hơi của hỗn hợp khí là 1380 kPa (200 psi) trong suốt thời gian
chứa (nên dùng một nguồn áp suất ổn định).
Bảng 1 - Trình
tự và thời gian lưu dự kiến
Thành phần
Thời gian
lưu dự kiến (min) (sử dụng điều kiện hoạt động
điển hình của cột PLOT Al2O3)
Thời gian
lưu dự kiến (min) (sử dụng điều kiện hoạt động điển hình của
cột 100 m dimetyl polysiloxan)
FID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp C5 = /C6+ (hỗn hợp
thổi ngược)
NA A
...
x
x
Hỗn hợp không khí (O2, Ar, N2,
Co)
NA A
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metan
1,9
6,5
x
x
Etan
2,1
6,7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propan
2,7
7,3
x
x
Cyclo propan
3,4
...
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propen
3,5
7,2
x
x
2-Metyl propan (isobutan)
4,0
8,4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butan
4,2
9,5
x
x
Propadien
4,7
...
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etyn (axetylen)
5,0
...
x
x
Trans-2-buten
5,5
9,9
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-buten
5,6
9,2
x
x
2-metyl propen (isobuten)
5,7
9,1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2-dimetyl propan (neopentan)
5,9
10,1
x
x
Cis-2-buten
6,2
10,6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyclopentan
6,7
25,8
x
x
2-metyl butan (isopentan)
6,8
14,0
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pentan
7,2
16,9
x
x
1,3-butadien
7,5
9,3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propyn (metyl axetylen)
7,9
...
x
x
>nC5 (tổng các olefin C5 và các
olefin nặng hơn)
8,1 đến điểm
kết thúc
...
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Không thể áp dụng
B Các hỗn hợp
n-hydrocacbon lớn hơn C5 có thể được phân
tích riêng báo cáo riêng biệt.
8. Chuẩn bị thiết bị
8.1. Lắp ráp hệ thống thiết
bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn
8.2. Lắp đặt và luyện
cột theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Xem tiêu chuẩn ASTM E 1510 để biết rõ cách lắp đặt
và luyện cột.
8.3. Đặt các thông số hoạt
động cho máy sắc ký khí. Để máy ổn định trước khi thực hiện hiệu chuẩn và nạp mẫu.
Điều kiện hoạt động điển hình cho cả hai loại cột phân tích loại PLOT và loại
100 % dimetyl polysiloxan được nêu trong Bảng 2. Các điều kiện hoạt động của cột
dimetyl polysiloxan tương tự như điều kiện được nêu trong ASTM D 6729.
8.4. Nhận hai bản sắc ký đồ
giống nhau của mẫu chuẩn hoặc mẫu phân tích hoặc cả hai loại mẫu nói trên. Đảm
bảo rằng không có pic nào thu được vượt quá khoảng giới hạn trên của thiết bị xử lý dữ liệu
(tại thang đo đầy đủ của thiết bị xử lý dữ liệu, tất cả các pic đều nằm trong
thang đo và hiển thị các pic có dạng Gauss đối xứng chứ không phải là các đỉnh
pic dẹt). Diện tích pic của các chất giống nhau sẽ nằm trong khoảng 2 %. Trong
tất cả các quy trình, sử dụng cùng một lượng mẫu (tỷ lệ chia dòng) và cùng dải
đo. Ví dụ về các sắc ký đồ được nêu trong Hình 1 và Hình 2.
8.5. Van lấy mẫu lỏng (khuyến nghị)
Đặt số lần đóng và mở van lấy mẫu theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt số lần đóng mở van lấy mẫu theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
8.7. Van đổi chiều (thổi
ngược)
(tùy chọn)
Nếu van đặt ở trạng thái “đóng” thì
cho phép một dòng thổi ngược liên tục qua tiền cột. Trước hoặc trong lúc nạp mẫu,
phải vặn van về vị trí “mở” sao cho tiền cột được đặt tại phía đầu dòng chảy từ
van mẫu. Tại thời điểm mà thời điểm này phải xác định bằng thực nghiệm và nó phụ
thuộc vào chiều dài và tiền cột được sử dụng, thì van phải vặn lại về vị trí
“đóng”, làm cho dòng thổi ngược qua tiền cột và thổi các chất rửa giải từ cột
phân tích tới đầu của detector. Việc xác định thời gian đổi chiều đó có thể phải
thực hiện các thử nghiệm lặp lại và nội suy. Tuy nhiên, mỗi lần thời gian được
xác định thì nó phải có tính lặp lại
cho tất cả các mẫu thử của các chất tương tự.
Bảng 2 - Các
điều kiện hoạt động điển hình
Dạng cột
100 %
dimetyl polysiloxan
AI2O3
PLOT- Na2SO4 hoạt tính
Kích thước cột
100 m x 0,25 mm x 0,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thổi ngược
Không
Không
Nhiệt độ ban đầu
0°C
80 °C
Thời gian giữ ban đầu
15 min
1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 °C/min
10 °C/min
Nhiệt độ cuối
50 °C
200 °C
Tốc độ lập trình 2
2 °C/min
...
Nhiệt độ cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Tốc độ lập trình 3
4 °C/min
...
Nhiệt độ cuối
270 °C
...
Thời gian giữ cuối
0 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ đầu vào
250 °C
250 °C
Khối lượng mẫu
0,2 đến 0,5
mL
0,2 mL
Tỷ lệ chia dòng
175:1 đến
275:1
100:1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 đến 350
°C
250 °C
Lưu lượng khí nhiên liệu H2
30 đến 40 mL/min
40 mL/min
Lưu lượng không khí oxy hóa
300 đến 400
mL/min
400 mL/min
Loại khí bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
He
Lưu lượng khí bổ sung
30 mL/min
35 mL/min
Khí mang
He 2 mL/min (tùy chọn
H2)
He ở 6
mL/min
Vận tốc tuyến tính trung bình
25 cm/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ truyền dữ liệu
10 đến 20
Hz
5 Hz
Khoảng thời gian hoạt động
140 min
25 min

Hình 1 - Ví dụ sắc ký
đồ sử dụng cột PLOT (không có thổi ngược)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Hiệu chỉnh và chuẩn
hóa
9.1. Định tính
Xác định thời gian lưu của các cấu tử bằng
cách phân tích các hỗn hợp so sánh đã biết theo đúng như cách phân tích các mẫu
thử (Điều 10). Thời gian lưu điển hình được nêu trong Bảng 1.
9.2. Định lượng các
hydrocacbon
Sử dụng hệ số đáp ứng để hiệu chỉnh
các tín hiệu của detector để xác định các hydrocacbon trong phương pháp này. Có
thể sử dụng các hệ số đáp ứng thực nghiệm hoặc lý thuyết.
9.2.1. Hệ số đáp ứng thực
nghiệm
Xác định hệ số đáp ứng thực nghiệm của
các cấu tử bằng cách phân tích các hỗn hợp hiệu chuẩn đã biết dưới các điều kiện
về nhiệt độ và áp suất tương tự như phân tích mẫu thử (Điều 10). Với mỗi cấu tử
trong chất chuẩn hiệu chỉnh, cần tính hệ số đáp ứng theo Công thức 1 (Chú ý rằng
một số hệ thống dữ liệu tích phân hoặc máy tính có thể sử dụng một
công thức khác (trong một số trường hợp là ngược với công thức đã cho) để tính toán hệ số
đáp ứng). Sau khi xác định được hệ số đáp ứng của mỗi cấu tử, tiến hành phân
tích một chuẩn thứ hai như một mẫu thử và kiểm tra sao cho nồng độ các chất
trong đó đạt được giá trị đã cho của chất chuẩn trong khoảng độ chụm và độ chệch
của phương pháp này như đã xác định bằng các thí nghiệm liên phòng.
RFi = Ci/Ai (1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ci là nồng độ biết trước của
cấu tử i;
Ai là diện tích tích phân
của pic i.
9.2.2. Hệ số đáp ứng lý thuyết
Nếu mẫu thử được phân tích chỉ gồm các
hydrocacbon sử dụng detector in hóa ngọn lửa (FDI) để xác định các cấu tử đó,
thì có thể dùng hệ số đáp ứng lý thuyết. Các kết quả sau đó sẽ được chuẩn hóa đến
100 %.
9.2.2.1. Bảng 3 nêu các hệ số
đáp ứng khối lượng lý thuyết tương đối với metan (RRF). Sử dụng các hệ số này sẽ
cho các kết quả theo đơn vị phần trăm khối lượng, các đơn vị này có thể chuyển
đổi sang các đơn vị khác (phần trăm thể tích lỏng hoặc phần trăm mol) nếu cần
thiết. Một cách khác, có thể chuyển đổi các hệ số đáp ứng lý thuyết sang các đơn
vị khác trước khi định lượng. Có thể định lượng các cấu tử rửa giải riêng biệt
olefin C5 hoặc các cấu
tử C6* hoặc cả hai
bằng cách sử dụng cùng một RRF như pic phức hợp C5=/C6+.
9.2.2.2. Trước khi chấp nhận
hiệu chuẩn, cần so sánh các kết quả tính toán được với các giá trị đã được chứng
nhận của một mẫu chuẩn đã biết thành phần. Chất chuẩn phải chứa tất cả các cấu
tử điển hình quan sát được trong các mẫu thử. Kết quả được chấp nhận khi lệch với
giá trị chuẩn trong khoảng 5 %. Kết quả so sánh không đạt có thể do không có sự
tuyến tính khi phân tách dòng nạp hoặc do đã sử dụng chất chuẩn không được bảo
quản trong điều kiện áp suất.
9.3. Kiểm soát chất lượng
Khi thường xuyên áp dụng phương pháp
thử, chất chuẩn sơ cấp và thứ cấp phải được phân tích ít nhất một lần một tuần
để kiểm nghiệm độ chính xác của hệ thống. Nếu chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng
phương pháp thử này thì phân tích chất chuẩn sơ cấp và thứ cấp trước mỗi loạt
phân tích.
Bảng 3 - Hệ số
đáp ứng khối lượng lý thuyết tương đốiA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RRFi
Thành phần
RRFi
Metan
1,0
1-buten
0,874
Etan
0,937
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,874
Eten (etylen)
0,874
Cis-2-buten
0,874
Propan
0,916
2,2-dimetyl
propan (neopentan)
0,895
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,874
2-metyl
butan (isopentan)
0,899
Cyclopropan
0,874
Propyl
(metyl axetylen)
0,834
2-Metyl propan (isobutan)
0,906
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,849
Ethyne (axetylen)
0,813
n-pentan
0,899
Propadien
0,834
1,3-butadien
0,843
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,906
Hỗn hợp C5=/C6+ (chỉ thổi
ngược)
0,885
Trans-2-buten
0,874
>nC5
(C5= và nặng
hơn)
0,885
A Các giá trị
RF thu được từ phương pháp thử D 6729.
Tất cả các hệ số đáp ứng là tương đối so với hệ số
đáp ứng của metan theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
RRFi là hệ số đáp ứng tương
ứng của mỗi chất đối với metan;
MWi là phân tử khối của mỗi
chất;
NCi là số nguyên tử cacbon
trong phân tử;
MWmetan là khối
lượng phân tử của metan.
10. Cách tiến hành
10.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu tại nguồn mẫu và tại máy sắc
ký luôn được tiến hành theo cách đảm bảo rằng mẫu được phân tích là mẫu đại diện.
Trong phương pháp thử này do không có độ chụm và độ chính xác nên thường dẫn
đến quy trình lấy mẫu không đúng. [Xem TCVN 8355 (ASTM D 1265) và ASTM D 3700].
10.2. Nạp chất lỏng qua van lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Trong tủ hút, trước
khi nối xylanh nạp mẫu, lật ngược xylanh và làm sạch bằng cách cho một lượng mẫu
nhỏ chảy qua van trên ống xylanh mẫu để loại bỏ hơi ẩm và các tạp
chất dạng hạt có thể có trong xylanh.
10.2.2. Nối chất lỏng chuẩn
được nén với cửa “mẫu vào" của van lấy mẫu chất lỏng và khóa van chặn chất
thải. Mở van xả trên
xylanh mẫu chuẩn và mở van chặn chất
thải trong vòng 10 s đến 15 s để dòng mẫu chảy qua van lấy mẫu. Cho mẫu lỏng chảy
qua van vài lần trước khi nạp mẫu để làm lạnh cục bộ và làm cho việc nạp mẫu lặp
lại tốt. Khi chất lỏng chảy qua van, đóng nhanh van chặn chất thải, sau đó vặn
van lấy mẫu chất lỏng để nạp mẫu.
10.2.3. Nếu lựa chọn sử dụng
thổi ngược, đổi chiều van thổi ngược tại thời đã được xác định trước
bằng thực nghiệm để rửa giải hỗn hợp C5=/C6+ qua detector.
10.3. Van nạp mẫu chất khí (tùy chọn)
Làm bay hơi mẫu chất lỏng theo các bước
từ 10.3.1 đến 10.3.5, hoặc sử dụng một thiết bị bay hơi bằng nhiệt lắp trực tiếp
trên đường ống và được bảo ôn đến van lấy mẫu chất khí như mô tả trong 10.3.6.
Rửa nhánh lấy mẫu khí bằng một lượng mẫu thử từ 5 mL đến 10 mL, đóng van chai
chứa và để áp suất mẫu đạt cân bằng với áp suất khí quyển (dừng chảy) trước khi
cho mẫu vào trong dòng khí mang.
10.3.1.Trong tủ hút, trước
khi nối chai chứa, lật ngược chai và xả một lượng mẫu nhỏ qua van trên chai để loại
bỏ ẩm hoặc các tạp
chất dạng hạt có thể có trong chai.
10.3.2. Chai lấy mẫu thứ hai,
gồm có hai van cầu nối với nhau và có một thể tích khoảng 1 mL, được nối với cửa
xả chất lỏng
trên chai chứa mẫu.
10.3.3. Hút chân không tại
chai thứ hai bao gồm cả phần nối với
cửa xả lỏng của chai chứa mẫu để đạt áp suất khoảng 0,13 kPa (1 mmHg). Đóng tất
cả các van.
10.3.4. Mở từ từ van xả mẫu của
chai chứa mẫu để làm đầy phần nối với chất lỏng. Mở van cầu nạp
của chai thứ hai và nạp đầy chất lỏng vào bình đó. Giữ chai chứa mẫu chất lỏng thẳng đứng
cùng với chai thứ hai trên đáy, mở van cầu xả và cho một phần chất lỏng vào để làm sạch
chai thứ hai. Để thực hiện được điều đó, đóng van cầu xả, sau đó là van cầu nạp và
van xả của chai chứa
mẫu. Tháo kết nối với chai thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.6. Một cách khác để nạp
mẫu hơi là sử dụng một thiết bị cấp nhiệt bay hơi lắp trực tiếp trên đường ống,
thiết bị này được bảo ôn đến cả
van lấy mẫu khí. Thiết bị đó gồm một ống có thể tích khoảng 10 mL được cho vào
một hộp gia nhiệt (hộp đó phải chứa chất có khối lượng cao có nhiệt độ khoảng
60 °C). Đầu ra của ống phải được bảo ôn và được nối với van lấy mẫu chất khí. Nối
chai chứa mẫu lỏng với đầu vào của đoạn ống được gia nhiệt. Sử dụng van xả chai
chứa mẫu, cho liên tiếp vài phần nhỏ của mẫu chất lỏng đi qua ống. Để nhánh lấy
mẫu của van lấy mẫu khí đạt cân bằng với áp suất khí quyển, sau đó xoay van lấy mẫu chất
khí để nạp mẫu đã được hóa hơi.
11. Tính toán
11.1. Tính toán hiệu chuẩn
ngoại suy (khuyến
nghị)
Tính toán nồng độ của mỗi cấu tử theo
Công thức 2. Xác định hàm lượng tổng của cách hydrocacbon bằng cách cộng nồng độ
của các cấu tử. Nếu mẫu thử đã biết chỉ có các hydrocacbon, thì kết quả sẽ được
chuẩn hóa đến 100 %. Đôi khi, các kết quả đã chuẩn hóa sẽ không bằng chính xác
với 100 % do phép làm tròn. Trong trường hợp đó, phần chênh lệch nhỏ
được thêm vào cấu tử lớn nhất. Như nêu
trong 1.2, phương pháp này không xác định được các chất phi hydrocacbon và phép
chuẩn hóa sẽ dẫn tới làm lệch lạc các dữ liệu.
SCi = RFi x SAi (2)
trong đó
SCi là nồng độ của cấu tử
i trong mẫu thử;
RFi là hệ số đáp ứng của
cấu tử I;
SAi là diện tích tích phân
của pic i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng một detector ion hóa ngọn
lửa để xác định các chất, thì có thể áp dụng các hệ số đáp ứng theo lý thuyết
được nêu trong Bảng 3, thay cho RFi. Các kết quả sẽ được chuẩn hóa đến
100 %. Sử dụng các hệ số đáp ứng này sẽ tạo ra các kết quả theo đơn vị là phần
trăm khối lượng, các kết quả đó có thể chuyển đổi thành các đơn vị khác (phần
trăm thể tích chất lỏng hoặc phần trăm mol). Một cách khác là các hệ số đáp ứng
theo lý thuyết có thể chuyển đổi sang đơn vị khác trước khi định lượng. Khi định
lượng sử dụng các hệ số đáp ứng theo lý thuyết không được phép đánh giá các mẫu
có mặt các chất phi hydrocacbon. Ví dụ về cách tính chuyển đổi đơn vị được
trình bày trong ASTM D 2421. Nếu có mặt các chất phi hydrocacbon, các kết quả sử
dụng phương pháp tính toán đó sẽ không là đại diện cho toàn mẫu hoặc không có
giá trị.
12. Báo cáo thử nghiệm
12.1. Báo cáo nồng độ của mỗi cấu tử theo phần trăm
thể tích lỏng (% thể tích) chính xác đến 0,01 %.
12.2. Các hợp chất olefin C5 và cao hơn
hexan được rửa giải riêng lẻ có thể được tập hợp thành nhóm hoặc báo cáo riêng.
13. Độ chụm và độ chệch
13.1. Độ chụm của phương pháp này (Bảng 4) thu được
bằng cách khảo sát thống kê các kết quả giữa các phòng thí nghiệm. Các dữ liệu
về độ chụm có tính chất tạm thời và các dữ liệu chính xác hơn sẽ được phát triển
trong một chương trình thử nghiệm liên phòng trước khi phê chuẩn mới giấy phép với
thời hạn 5 năm theo yêu cầu của chính quyền.
13.2. Hiện nay, phương pháp
này không xác định được độ chệch, do không có chất chuẩn để so sánh.
Bảng 4 - Độ lặp
lại của độ lệch chuẩn
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
Metan
0,0014
Etan
0,0009
Etylen
0,0018
Propan
0,0731
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0854
Isobutan
0,0043
n-Butan
0,0071
Propadien
0,0004
Axetylen
0,0004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0036
1-buten
0,0057
Isobutylen
0,0025
c2-buten
0,0195
Cyclopentan
0,0132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0023
n-pentan
0,0048
1,3-butadien
0,0006
Metyl axetylen
0,0001
3m 1-buten
0,0014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0018
2m 2-buten
0,0008
1-penten
0,0013
2m 1-buten
0,0010
c2-penten
0,0007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Hệ
số đáp ứng lý thuyết
A.1 Chuyển đổi từ kết quả khối lượng sang thể
tích
Ví dụ về chuyển đổi của các hệ số đáp ứng khối
lượng lý thuyết sang hệ số đáp ứng thể tích được nêu trong Bảng A.1. Do metan
khó lưu giữ trong một mẫu chuẩn LPG, nên các hệ số đáp ứng là tương đối với hệ
số đáp ứng của n-butan.
A.2 So sánh các hệ số đáp ứng theo lý
thuyết và theo thực nghiệm
Khi sử dụng các hệ số đáp ứng theo lý
thuyết hoặc theo thực nghiệm để định lượng, thì nên có một đánh giá sơ bộ của các
hệ số đáp ứng theo thực nghiệm. Các giá trị thực nghiệm phải được so sánh với
các giá trị lý thuyết trong khoảng 5 %. Sự không phù hợp tiêu chí này là một điển
hình cho thấy không thể có một áp suất đủ để giữ các thành phần nhẹ trong pha lỏng.
Trong trường hợp đó, hiệu chuẩn với chất chuẩn này sẽ cho kết quả phân tích mẫu
không chính xác. Nếu chất chuẩn được khẳng định là tốt, thì các kết quả có thể
bị sai khác do vấn đề của thiết bị. Trong trường hợp đó, các vấn đề
trong dụng cụ phải được hiệu chỉnh trước khi tiếp tục hiệu chuẩn.
A.2.1 Nếu các chất chuẩn
LPG được báo cáo theo phần trăm thể tích lỏng, thì các giá trị chuyển đổi trong
Bảng A.2 sẽ cho phép xác định được hệ số phản hồi khối lượng tương đối theo lý
thuyết.
Bảng A.1 -
Chuyển đổi hệ số đáp ứng khối lượng lý thuyết sang hệ số đáp ứng thể tích tương đối với
n-Butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đáp ứng
khối lượng lý thuyết
RRFi
Khối lượng
riêng tương đối
15,6/15,6 °C
(60/60 °F)A
Hệ số đáp ứng
thể tích lý thuyết
(hệ số đáp ứng
khối lượng RRF/khối lượng riêng)
Hệ số đáp ứng
thể tích lý thuyết RFFi (tương ứng với
butan)
Metan
1,000
0,300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,149
Etan
0,937
0,3564
2,6291
1,695
Eten (etylen)
0,874
0,3700B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,523
Propan
0,916
0,5074
1,8053
1,164
Propen (propylen)
0,874
0,5226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,078
2-Metyl propan (isobutan)
0,906
0,5629
1,6095
1,038
Etyn (axetylen)
0,811
0,4180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,252
Propadien
0,831
0,6000
1,3850
0,893
n-Butan
0,906
0,5841
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
Trans-2-buten
0,874
0,6112
1,4300
0,922
1-buten
0,874
0,6004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,938
2-metyl propen (isobuten)
0,874
0,6015
1,4530
0,937
Cis-2-buten
0,874
0,6286
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,896
2,2-dimetyl propan (neopentan)
0,899
0,5967
1,5066
0,971
2-metyl butan (isopentan)
0,899
0,6246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,928
Propylen (metyl axetylen)
0,843
0,6210
1,3575
0,875
n-pentan
0,899
0,6311
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,918
1,3-butadien
0,843
0,6272
1,3441
0,867
Hỗn hợp C5 =/C6+
0,885
0,6641C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,859
A Xem DS4B,
Hằng số vật
lý của các hợp chất hydrocacbon và phi hydrocacbon, ASTM quốc tế 1991.
B Xem ASTM D 2421-95
C Xem GPA Std 2145-03
cho hexan. Lưu ý rằng giá trị
trong bảng được làm tròn tới 4 số thập phân từ giá trị cố 5 số thập phân
trong tiêu chuẩn GPA.
Bảng A.2 -
Đánh giá hệ số đáp
ứng khối lượng theo lý thuyết của khí dầu mỏ hóa lỏng
Chuyển đổi
từ phần trăm thể tích sang phần trăm khối lượng
#
Thành phần
% thể tích được chứng
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% Thể tích được chứng
nhận x khối lượng riêng tương đối
Hệ số chuẩn hóa
% khối lượng
x
=
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1
Etan
1,800
0,3564
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
2
Propan
13,000
0,5074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 100/tổng
11,62
3
Propylen
10,300
0,5226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,38
= 1,762
9,49
4
isobutan
25,800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,52
25,59
5
n-Butan
10,600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5841
6,19
10,91
6
Trans-2-buten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6112
4,28
7,54
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,930
0,6004
5,96
10,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Isobutylen
14,500
0,6015
8,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Cis-2-buten
2,880
0,6286
1,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,19
10
Isopentan
2,470
0,6246
1,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,72
11
n-pentan
0,024
0,6311
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
12
1,3-butadien
1,150
0,6272
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
13
Hexan
0,550
0,6641
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,64
100,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,75
100,0
Tính toán hệ số đáp
ứng khối lượng thực nghiệm
#
Cấu tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích pic
Thể tích RF
(MRF)
RF n-butan
Khối lượng thực nghiệm
RF tương đối với n-butan
/
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/
=
1
Etan
1,13
2120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,38E-04
1,074
2
Propan
11,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,28E-04
1,055
3
Propylen
9,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19931
4,76E-04
0,950
4
isobutan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50050
5,11E-04
1,021
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,91
21787
5,01E-04
5,01E-04
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trans-2-buten
7,54
15056
5,01E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Buten-1
10,50
21042
4,99E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,997
8
Isobutylen
15,37
31409
4,89E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,997
9
Cis-2-buten
3,19
6458
4,94E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,986
10
Isopentan
2,72
5434
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,999
11
n-pentan
0,03
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,91E-04
0,981
12
1,3-butadien
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,73E-04
0,945
13
Hexan
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1306
4,93E-04
0,984
So sánh hệ số đáp ứng
khối lượng lý thuyết và thực nghiệm
#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thực nghiệm
RF tương đối với n-butan
Khối lượng
lý thuyết RF tương đối với n-butan
Chênh lệch
Kiểm nghiệm
-
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
;
1
Etan
1,074
1,034
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
2
Propan
1,055
1,011
0,044
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Propylen
0,950
0,965
-0,014
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
isobutan
1,021
1,000
0,021
Có
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
1,000
0,000
Có
6
Trans-2-buten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,965
0,035
Có
7
Buten-1
0,997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,965
0,032
Có
8
Isobutylen
0,997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013
Có
9
Cis-2-buten
0,986
0,965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022
Có
10
Isopentan
0,999
0,992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
11
n-pentan
0,981
0,992
-0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
12
1,3-butadien
0,945
0,930
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Hexan
0,984
0,977
0,007
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66