TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8262 : 2009
TRO
BAY - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Fly ash -
Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 8262 : 2009 do Viện Vật
liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRO BAY -
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Fly ash -
Methods of chemical analysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương
pháp phân tích hóa học cho tro bay.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 141 : 2008, Xi măng poóc lăng -
Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 :1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6882 : 2001, Phụ gia khoáng cho xi măng.
3. Quy định chung
3.1. Hóa
chất dùng trong
phân tích
có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 - 1989 (ISO 3696
: 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Dung dịch pha loãng tính bằng phần
trăm (%) biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 ml nước. Ví dụ kali florua (KF),
dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g kali florua hòa tan trong 100 ml nước.
3.4. Khối lượng riêng (d) của thuốc
thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.5. Các chỉ tiêu phân tích được tiến
hành trên mẫu thử đã được gia
công theo Điều 6 của tiêu chuẩn này.
3.6. Mỗi chỉ tiêu phân
tích
được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao
gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để
hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không được vượt giới hạn cho phép (được quy
định riêng cho từng chỉ tiêu thử), nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến
hành phân tích lại.
3.7. Việc xây dựng lại đường
chuẩn
(cho các chỉ tiêu thử có sử dụng phương pháp trắc quang, quang phổ hấp thụ
nguyên tử, quang kế ngọn lửa...) tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn này.
3.8. Biểu thị khối lượng,
thể tích và kết quả
- Khối lượng tính bằng gam.
- Thể tích tính bằng mililit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hóa chất, Thuốc thử
4.1. Hóa
chất rắn
4.1.1. Natri cacbonat (Na2CO3) khan.
4.1.2. Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.1.3. Amoni clorua (NH4CI)
tinh thể.
4.1.4. Kali pyrosunphat (K2S2O7) khan hoặc kali
hydrosunphat (KHSO4) khan.
4.1.5. Silic dioxit (SiO2) có độ tinh
khiết 99,9 %.
4.1.6. Hỗn hợp nung chảy: trộn đều Na2CO3 (4.1.1) với
K2CO3 (4.1.2) theo
tỷ lệ khối lượng 1:1, bảo quản trong bình nhựa kín.
4.2. Hóa
chất lỏng, thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Axit clohydric (HCl), pha loãng
(1 + 1).
4.2.3. Axit clohydric
(HCl), pha loãng
(1 +
9).
4.2.4. Axit flohydric (HF) đậm đặc, d =
1,12.
4.2.5. Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d =
1,84.
4.2.6. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng
(1 + 1).
4.2.7. Axit sunfuric (H2SO4), dung dịch
0,1 %: Cho từ từ 3 ml axit sunfuric đậm đặc (4.2.5) vào 500 ml nước, để nguội
pha loãng thành 1000 ml.
4.2.8. Axit photphoric (H3PO4) đậm đặc, d = 1,71 ¸ 1,75.
4.2.9. Hỗn hợp axit (H2SO4
+ H3PO4): Cho từ từ
150 ml axit sunfuric đậm đặc
(4.2.5) vào 700 ml nước, để nguội, thêm 150 ml axit photphoric (4.2.8), khuấy đều.
4.2.10. Axit axetic (CH3COOH) đậm đặc, d =
1,05 ¸ 1,06.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.12. Natri hydroxit (NaOH) dung dịch 10
%, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.13. Natri hydroxit (NaOH) dung dịch 30
%, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.14. Kali hydroxit (KOH) dung dịch 25
%, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.15. Kali xyanua (KCN) dung dịch 5
%, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.16. Natri florua (NaF) dung dịch 3
%.
4.2.17. Kali florua (KF) dung dịch 5
%, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.18. Bạc nitrat (AgNO3) dung dịch
0,5 %, bảo quản trong bình thủy tinh tối
màu.
4.2.19. Axit boric (H3BO3) dung dịch bão hòa: Hòa tan 50 g
axit boric (H3BO3) vào 500 ml nước nóng, pha loãng thành
1000 ml.
4.2.20. Axit oxalic (H2C2O4) dung dịch 2
%, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.22. Thiếc clorua (SnCl2): Hòa tan 1 g thiếc
hạt kim loại vào 50 ml axit clohydric đậm đặc, đun sôi nhẹ đến còn khoảng 20
ml. Dung dịch sử dụng được trong 2 đến 3 ngày.
4.2.23. Thủy ngân (II) clorua (HgCI2), dung dịch 5
%.
4.2.24. Amoni molipđat ((NH4)6Mo7O24.4H2O), dung dịch 5
%: Hòa tan 25 g
amoni molipđat ((NH4)6Mo7O24.4H2O) vào 200 ml
nước, nếu cần đun ấm cho tan, (nếu dung dịch đục thì phải lọc) pha loãng thành
500 ml. Dung dịch sử dụng được trong bốn tuần, bảo quản trong bình nhựa
polyetylen.
4.2.25. Chỉ thị fluorexon 1 %: Dùng cối
chày thủy tinh nghiền mịn và trộn đều 0,1 g chỉ
thị màu fluorexon với
10 g kali clorua; bảo quản trong lọ thủy
tinh tối màu.
4.2.26. Chỉ thị eriocrom T
đen (ETOO) dung dịch 0,1 %: Hòa tan 0,1 g chỉ thị ETOO trong 100 ml cồn 90 %, thêm tiếp
vào dung dịch 3 g Hydroxylamin hydroclorua; bảo quản trong chai thủy tinh tối màu.
4.2.27. Chỉ thị xylenol da
cam,
dung dịch 0,1 %.
4.2.28. Chỉ thị
phenolphtalein, dung dịch 0,1 % trong cồn 90 %.
4.2.29. Chỉ thị metyl đỏ, dung dịch
0,1 % trong cồn 90 %.
4.2.30. Axit sunfosalixylic (C6H4(OH)SO3H), dung dịch
10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.32. EDTA (Na2H2C10H12O8N2.2H2O), dung dịch 1
%.
4.2.33. Dung dịch tiêu chuẩn
EDTA 0,01 M:
Pha từ ống chuẩn (fixanal).
4.2.34. Dung dịch tiêu chuẩn
kẽm axetat
(Zn(CH3COO)2) 0,02 M: Hòa tan 4,38 g đến
4,39 g Zn(CH3C00)2.2H2O vào 200 ml
nước, thêm 1 ml
axit axetic đặc, đun đến tan trong, để nguội, pha loãng thành 1 lít.
* Xác định hệ số K giữa
dung dịch EDTA 0,01
M và dung dịch kẽm axetat
0,02 M:
Lấy 20 ml dung dịch EDTA 0,01 M (4.2.31)
vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm
vào cốc 100 ml nước và 20 ml dung dịch pH = 5,5, thêm 2 đến 3 giọt chỉ thị
xylenol da cam 0,1 %. Đun tới nhiệt độ 70 °C đến 80 °C, chuẩn độ dung dịch khi còn nóng bằng dung dịch
kẽm axetat pha được đến khi dung dịch trong cốc chuyển từ màu vàng sang hồng, ghi thể
tích dung dịch kẽm axetat tiêu thụ (VZn).Tỷ số nồng
độ K giữa hai dung dịch được tính như sau:

trong đó:
VEDTA là thể tích dung dịch
EDTA lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit;
VZn là thể tích dung dịch kẽm
axetat tiêu thụ khi chuẩn độ, tính bằng mililit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.36. Dung dịch đệm pH =
5,5:
Hòa tan khoảng
100 ml amoni hydroxit đậm đặc trong 700 ml nước,
thêm khoảng 100 ml axit axetic, khuấy đều. Điều chỉnh pH = 5,5 bằng amoni
hydroxit (1 + 1) và axit axetic (1 + 1), thêm nước thành 1 lít, khuấy đều.
4.2.37. Dung dịch đệm pH =
10,5:
Hòa tan 54 g
amoni clorua vào 500 ml nước, thêm 350 ml amoni hydroxit đậm đặc, khuấy đều.
Điều chỉnh pH =
10,5 bằng amoni hydroxit (1 + 1), thêm nước thành 1 lít, khuấy đều.
4.2.38. Dung dịch tiêu chuẩn
gốc Si4+ (SiO2 = 0,2 mg/ml):
Nung chảy 0,1 g silic dioxit tinh
khiết (đã được nung ở 1 000 °C đến khối lượng không đổi) với 3 g đến 4 g hỗn
hợp nung chảy (4.1.6) trong chén bạch kim ở nhiệt độ 950 °C ± 50 °C trong thời
gian từ 30 min đến 40 min. Lấy
chén ra đặt nghiêng, để nguội. Chuyển định lượng khối nóng chảy vào cốc đã có
sẵn 200 ml nước và 10 g natri hydroxit, rồi đun tới tan trong. Để nguội,
thêm nước tới 500 ml, lắc đều. Bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
* Dung dịch tiêu chuẩn
làm việc Si4+ (SiO2 = 0,02
mg/ml):
Lấy 25 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc vào
bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước tới vạch mức, lắc đều. Dung dịch sử dụng
được trong 7 ngày.
* Xây dựng đường chuẩn:
Lấy 11 bình định mức dung tích 100 ml
(bình nhựa polyetylen), lần lượt cho vào mỗi bình một thể tích dung
dịch tiêu chuẩn làm việc Si4+ (CSiO2 = 0,02
mg/ml) theo thứ tự sau: 0 ml; 1 ml; 2 ml; 4 ml; 6 ml; 8 ml; 10 ml; 12
ml; 16 ml; 20 ml; 25 ml. Thêm dung dịch axit sunfuric 0,1 % (4.2.7) đến
khoảng 40 ml. Thêm 5 ml dung dịch kali florua 5 % (4.2.17), lắc đều, sau 1 min thêm
15 ml dung dịch axit boric bão hòa (4.2.19), 10 ml dung dịch amoni molipđat 5 %
(4.2.24) (thời điểm không) và 10 ml dung dịch axit oxalic 2 % (4.2.20). Sau 20
min thêm 5 ml dung dịch khử (4.2.21), thêm dung dịch axit sunfuric 0,1 %
(4.2.7) đến vạch định mức, lắc đều. Sau 30 min (tính từ thời điểm không) đo độ hấp thụ
quang của dung dịch mẫu ở bước sóng l = 800 nm ¸
820
nm với dung dịch so sánh là mẫu trắng.
Từ lượng silic dioxit có trong mỗi
bình và giá trị độ hấp thụ quang tương ứng xây dựng đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Cân phân tích có độ chính
xác đến 0,0001 g.
5.2. Tủ sấy, đạt nhiệt độ
300 °C ± 5 °C có bộ phận
điều chỉnh nhiệt độ.
5.3. Lò nung, đạt nhiệt độ
1200 °C ± 50 °C có bộ phận
điều chỉnh nhiệt độ.
5.4. Máy đo màu quang điện hoặc phổ
quang kế UV-VIS, có khả năng
đo độ hấp thụ quang ở bước sóng từ
380 nm đến 850 nm.
5.5. Máy đo pH, có độ chính
xác đến 0,01 độ pH.
5.6. Máy cất nước.
5.7. Tủ hút hơi độc.
5.8. Chén sứ, chén bạch
kim,
dung tích 30 ml hoặc 50 ml.
5.9. Bếp điện, bếp cách
cát,
kiểm soát được ở 400 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Bình định mức, dung tích
100 ml, 200 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml.
5.12. Pipet dung tích 1
ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml;
5.13. Buret 10 ml, 20
ml, 25 ml, chính xác đến 0,05 ml.
5.14. Giấy lọc:
Giấy lọc định lượng không tro chảy chậm
(đường kính lỗ trung bình khoảng 2 mm).
Giấy lọc định lượng không tro chảy
trung bình (đường kính lỗ trung bình khoảng 7 mm).
Giấy lọc định lượng không tro chảy
nhanh (đường kính lỗ trung bình khoảng 20 mm).
Giấy lọc định tính chảy nhanh (đường kính lỗ trung bình khoảng 20 mm).
5.15. Ống đong dung tích 10
ml, 20 ml, 25 ml, 50 ml, 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17. Sàng, có kích thước lỗ 0,063
mm.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
6.1. Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 6882 : 2001.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử mang về phòng thí nghiệm có khối
lượng không nhỏ hơn 400 g. Dùng phương pháp chia tư chia mẫu thành hai phần. Một
phần (phần mẫu A) dùng để xác định độ ẩm, phần còn lại (phần mẫu B) sử dụng
phương pháp chia tư lấy khoảng 25 g mẫu đem nghiền mịn trên cối mã não đến lọt
hết qua sàng 0,063 mm, đem sấy ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng
không đổi dùng để phân tích hóa, lượng mẫu còn lại được bảo quản trong lọ
thủy tinh đậy kín.
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định hàm lượng ẩm
(W)
7.1.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 10 g mẫu chính xác đến
0,0001 g đã được chuẩn bị theo Điều 6 (phần mẫu A), chuyển vào hộp làm ẩm đã được sấy ở nhiệt độ 105
°C ± 5 °C đến khối lượng không đổi.
Sấy hộp có mẫu
ở nhiệt độ trên khoảng 1 h đến 1,5 h, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ
phòng rồi cân. Lặp lại quá trình sấy ở nhiệt độ trên trong 15 min, làm nguội và
cân đến khối lượng không đổi.
7.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng ẩm (W), tính bằng phần trăm,
theo công thức:

trong đó:
m1 là khối lượng
mẫu và hộp làm ẩm trước khi sấy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng
mẫu và hộp làm ẩm sau khi sấy, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu lấy
để phân tích, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Xác định hàm lượng mất
khi nung (MKN)
7.2.1. Nguyên tắc
Mẫu thử được nung ở 750 °C ± 50 °C đến khối lượng
không đổi. Từ sự giảm khối lượng tính ra lượng mất khi nung.
7.2.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 1 g mẫu chính xác đến
0,0001 g đã được chuẩn bị theo Điều 6 (phần mẫu B), cho vào chén sứ đã được
nung ở nhiệt độ 750
°C ± 50 °C đến khối lượng
không đổi. Nung chén có mẫu ở nhiệt độ trên trong khoảng 1,5 h, lấy mẫu ra
để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Nung lại ở
nhiệt độ trên 15 min và cân đến khối lượng không đổi.
7.2.3. Tính kết quả
Lượng mất khi nung (MKN), tính bằng phần
trăm theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng mẫu và chén sau khi
nung, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu lấy
để phân tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn 0,10 %.
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH
THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG MẪU TRO BAY

7.3. Xác định hàm lượng
silic dioxit (SiO2)
7.3.1. Xác định hàm lượng
silic dioxit ở dạng kết tủa silisic (phương pháp khối lượng)
7.3.1.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 0,5 g mẫu chính xác đến
0,0001 g đã được chuẩn bị theo Điều 6 (phần mẫu B) cho vào chén sứ sạch, có bề
mặt đáy nhẵn. Nung chén có mẫu ở nhiệt độ 750 °C ± 50 °C trong khoảng 1,5 h để loại bỏ hoàn toàn lượng
than chưa cháy hết. Lấy chén ra để nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển toàn bộ lượng
mẫu trong chén sứ sang chén bạch kim đã có sẵn từ 4 g đến 5 g hỗn hợp nung chảy (4.1.6),
phủ lên trên mẫu một lớp hỗn hợp nung chảy dày từ 1 cm đến 2 cm.
Nung mẫu ở nhiệt độ 950 °C ± 50 °C trong 30
min. Lấy chén ra để nguội, chuyển toàn bộ khối nung chảy vào bát sứ, dùng nước
đun sôi và dung dịch axit clohydric (1 + 1) (4.2.2) rửa sạch chén bạch kim. Đậy
bát sứ bằng mặt kính đồng hồ, thêm từ từ
30 ml axit clohydric đậm đặc (d = 1,19) (4.2.1). Sau khi mẫu tan hết, dùng tia
nước đun sôi rửa thành bát sứ và mặt kính đồng hồ, dùng đũa thủy tinh khuấy đều dung dịch.
Cô cạn dung dịch trên bếp cách cát (ở
nhiệt độ từ 100 °C đến 110 °C)
đến không còn giọt nước trên mặt kính đồng hồ. Trong quá trình cô mẫu, dùng đũa
thủy tinh dầm nhỏ các cục muối tạo thành
đến cỡ hạt không lớn hơn 2 mm, tiếp tục cô mẫu ở nhiệt độ trên trong thời gian
từ 1 h đến
1,5 h.
Để nguội mẫu thử, thêm vào bát sứ 15 ml axit clohydric đậm đặc, để yên 10 min,
thêm tiếp từ 90 ml đến 100 ml nước đun sôi, khuấy đều cho tan hết muối.
Lọc dung dịch còn nóng qua giấy lọc
không tro chảy trung bình. Dùng dung dịch axit clohydric (1 + 9) (4.2.3) đã đun
nóng, rửa kết tủa và thành bát, lọc gạn 3 lần, sau đó chuyển kết tủa vào giấy lọc,
dùng giấy lọc không tro chảy trung bình để lau sạch đũa thủy tinh và thành bát. Tiếp tục rửa bằng nước cất
đun sôi đến hết ion clorua (thử bằng dung dịch bạc nitrat 0,5 % (4.2.18)). Thu
nước lọc và nước rửa vào bình định mức dung tích 500 ml. Chuyển giấy lọc có kết
tủa cùng giấy lau vào chén bạch kim, sấy và đốt giấy lọc trên bếp điện. Nung
chén ở nhiệt độ 1
000 °C ± 50 °C trong 1,5 h.
Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng. Nung lại ở nhiệt độ
trên đến khối lượng không đổi. Ghi khối lượng chén và kết tủa thu được (m1).
Tẩm ướt kết tủa trong chén bằng vài giọt
nước, thêm vào 0,5 ml dung dịch axit sunfuric (1 + 1) (4.2.6) và 10 ml axit flohydric đậm
đặc (4.2.4). Làm bay hơi chất chứa trong chén trên bếp điện đến khô. Thêm tiếp từ 3 ml đến 4
ml axit flohydric, làm
bay hơi trên bếp điện đến ngừng bốc khói trắng. Nung chén bạch kim và cặn ở nhiệt
độ 1 000 °C ± 50 °C trong 30
min. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng. Nung lại ở nhiệt
độ trên đến khối lượng không đổi. Ghi khối lượng chén và cặn thu được (m2).
Nung cặn còn lại trong chén với từ 2 g
đến 3 g kali hydrosunfat (hoặc có
thể dùng kali pyrosunfat) (4.1.4).
Hòa tan khối nóng
chảy bằng nước sôi, nếu còn
vẩn đục, thêm vài giọt axit sunfuric (d = 1,84) (4.2.5) đến tan trong. Gộp vào phần nước
lọc ở trên và thêm
nước đến vạch mức lắc đều. Dung dịch này để
xác định nhôm, sắt, canxi, magiê (dung dịch A).
7.3.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng silic dioxit (SiO2) tính bằng
phần trăm, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m1 là khối lượng
chén bạch kim và kết tủa trước khi xử lý bằng axit flohydric,
tính bằng gam;
m2 là khối lượng
chén bạch kim và kết tủa sau khi xử lý bằng axit flohydric, tính bằng
gam;
m là khối lượng mẫu lấy
để phân tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn
0,40 %.
7.3.2. Xác định silic dioxit
(SiO2) hòa tan
trong dung dịch (phương
pháp đo màu)
7.3.2.1. Nguyên tắc
Trong môi trường axit, amoni molipdat
tác dụng với silic tạo thành một phức màu. Đo độ hấp thụ quang bằng máy so màu ở
bước sóng 800 nm - 820 nm, tính được hàm lượng silic hòa tan.
7.3.2.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ giá trị độ hấp thụ quang đo được, dựa
vào đường chuẩn tìm được hàm lượng
silic dioxit có trong bình.
7.3.2.3. Tính kết quả
Hàm lượng silic dioxit (SiO2) hòa tan tính bằng
phần trăm theo công thức:

trong đó :
m1 là lượng
silic dioxit tìm được trên đường chuẩn, tính bằng gam;
m2 là khối lượng
mẫu tương ứng với thể tích mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn 0,04 %.
7.3.3. Xác định hàm lượng SiO2 tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Xác định hàm lượng sắt
(III) oxit (Fe2O3)
7.4.1. Xác định hàm lượng sắt
(III) oxit (Fe2O3) bằng phương
pháp chuẩn độ complexon
Phương pháp này áp dụng
đối với những mẫu tro bay có hàm lượng Fe2O3 < 10%
7.4.1.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ sắt (III) bằng dung dịch EDTA
ở môi trường pH 1,5 đến 1,8 với chỉ thị axit sunfosalixylic. Khi kết thúc chuẩn độ màu dung dịch
chuyển từ tím đỏ sang vàng rơm.
7.4.1.2. Cách tiến hành
Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch A
(7.3.1.2) cho vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm 2 ml dung dịch axit sunfosalixylic 10
% (4.2.30), thêm nước đến khoảng 100 ml. Dùng dung dịch natri hydroxit 10 %
(4.2.12) và dung dịch axit clohydric (1 + 1) (4.2.2) nhỏ từ từ từng giọt để điều
chỉnh pH đạt 1,5 đến 1,8 (dung dịch chuyển sang màu tím đỏ). Đun nóng dung dịch
đến 50 °C + 60 °C, chuẩn độ bằng
dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M (4.2.33) đến khi dung dịch chuyển từ màu tím đỏ
sang vàng rơm.
7.4.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3) tính bằng
phần trăm theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M
tiêu thụ khi chuẩn độ, tính bằng mililit;
0,0007985 là khối lượng Fe2O3 tương ứng với
1 ml dung dịch EDTA 0,01 M, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu
tương ứng với thể tích mẫu
lấy để phân tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn 0,32 %.
7.4.2. Xác định hàm lượng sắt
(III) oxit (Fe2O3) bằng phương
pháp chuẩn độ oxihóa - khử
Phương pháp này áp dụng đối với những
mẫu tro bay có hàm lượng Fe2O3 ³ 10 %
7.4.2.1. Nguyên tắc
Khử sắt Fe+3 trong trong
dung dịch đến sắt Fe+2 bằng Sn+2, sau đó chuẩn
độ Fe+2 bằng dung dịch
kali bicromat tiêu chuẩn theo chỉ thị bari diphenylamin sunfonat, kết
thúc chuẩn độ khi dung dịch chuyển sang màu tím xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 200 ml dung dịch A
(7.3.1.2) cho vào cốc thủy tinh dung tích
250 ml. Cô cạn dung dịch trên bếp điện hay bếp cách cát đến thể tích khoảng 25
ml đến 30 ml. Nhỏ từ từ từng giọt thiếc clorua (4.2.22) vào dung dịch đang nóng
cho đến khi dung dịch hết màu vàng, cho dư thêm 1 giọt. Pha loãng ngay dung dịch
bằng nước lạnh đến thể tích khoảng 100 ml, thêm 5 ml thủy ngân (II) clorua 5%
(4.2.23), dung dịch có kết tủa trắng vân lụa. (Nếu trường hợp dung dịch không có kết tủa
trắng vân lụa, hoặc kết tủa vón màu xám thì phải tiến hành phân tích lại). Thêm
15 ml hỗn hợp axit (H3PO4 + H2SO4) (4.2.9) và
4 ¸ 5 giọt chỉ thị
bari diphenylamin sunfonat
(4.2.31).
Chuẩn độ dung dịch trong cốc bằng K2Cr2O7 0,05 N
(4.2.35) đến khi dung dịch có màu tím xanh bền trong 30 s. Ghi thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,05 N tiêu
thụ (V).
7.4.2.3. Tính kết quả
Hàm lượng sắt (III) oxit (Fe2O3), tính bằng
phần trăm, theo công thức:

trong đó:
0,0039925 là số gam Fe2O3 ứng với
1 ml dung dịch K2Cr2O7 0,05 N;
V là thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,05 N tiêu
thụ, tính bằng mililit;
m là khối lượng mẫu lấy
để phân tích, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Xác định hàm lượng
nhôm oxit (Al2O3)
7.5.1. Nguyên tắc
Đối với những mẫu có tổng hàm lượng
CaO + MgO ³ 10 %, loại
Ca2+, Mg2+ ra khỏi dung
dịch chứa AI3+ bằng amoni hydroxit 25 % (đối với những mẫu
có tổng hàm lượng CaO + MgO < 10 %, không cần phải thực hiện thao tác trên).
Tách nhôm khỏi các nguyên tố ảnh hưởng như sắt, titan ... bằng kiềm mạnh. Tạo
phức giữa nhôm và EDTA dư ở pH = 5,5. Chuẩn độ lượng dư EDTA bằng dung dịch kẽm
axetat theo chỉ thị xylenol da cam. Dùng natri florua để giải phóng
EDTA khỏi phức complexonat nhôm, dùng dung dịch kẽm axetat tiêu chuẩn chuẩn độ
lượng EDTA được giải phóng, từ đó tính ra hàm lượng nhôm.
7.5.2. Cách tiến hành
Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch A
(7.3.1.2) cho vào cốc thủy tinh dung tích
250 ml. Thêm 1 g + 2 g amoni clorua (4.1.3), khuấy đều, đun nóng dung dịch, nhỏ
vào cốc 1 giọt + 2 giọt chỉ thị metyl đỏ (4.2.29). Thêm từ từ dung dịch amoni
hydroxit 25 % (4.2.11) và khuấy đều đến khi dung dịch trong cốc vừa chuyển sang
màu vàng, cho dư tiếp 1 giọt amoni hydroxit. Đun sôi nhẹ dung dịch, lọc dung dịch
khi còn nóng qua giấy lọc định tính chảy nhanh, rửa kết tủa và cốc thủy tinh 2 lần đến 3 lần bằng nước nóng. Dùng
axit clohydric (1 + 1) (4.2.2) hòa tan kết tủa trên giấy lọc trở lại cốc, dùng dung dịch
axit clohydric (1 + 9) (4.2.3) đã đun nóng để rửa sạch thành phễu, tiếp tục rửa
bằng nước nóng đến hết ion Cl- (thử bằng dung dịch bạc nitral 0.5 %
(4.2.18)).
Thêm vào cốc 30 ml dung dịch
natri hydroxit 30 % (4.2.13), khuấy đều, đun sôi dung dịch 1 min ¸ 2 min, lấy ra để nguội,
chuyển dung dịch trong cốc vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước tới vạch
mức, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc thô (khô), phễu (khô) vào bình nón
dung tích 250 ml (khô). Dung dịch này dùng để xác định hàm lượng nhôm oxit.
* Chú ý: Đối với
những mẫu có tổng hàm lượng CaO + MgO < 10 % không cần phải
thực hiện các thao tác tách loại canxi và magiê: từ “Thêm 1 g
¸ 2 g amoni
clorua (4.1.3), khuấy đều, ...” đến “tiếp tục rửa
bằng nước nóng đến hết
ion Cl- (thử bằng dung dịch
bạc nitrat 0,5 % (4.2.18))”.
Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch lọc ở trên cho vào
cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm 15
ml dung dịch EDTA 1 % (4.2.32), thêm 1 ¸
2
giọt chỉ thị phenolphtalein 0,1 % (4.2.28). Dùng dung dịch axit clohydric (1 +
1) (4.2.2) và dung dịch natri hydroxit 10 % (4.2.12) điều chỉnh dung dịch trong
cốc tới trung tính (vừa mất màu hồng), thêm 15 ml dung dịch đệm pH = 5,5
(4.2.36).
Đun nóng dung dịch
trong cốc đến khoảng 80 °C, thêm vài giọt
chỉ thị xylenol da cam 0,1 % (4.2.27). Dùng dung dịch tiêu chuẩn kẽm axetat
0,02 M (4.2.34) chuẩn độ đến khi dung dịch trong cốc chuyển từ màu vàng sang hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3. Tính kết quả
Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) tính bằng
phần trăm theo công thức:

trong đó:
VZn là thể tích
dung dịch tiêu chuẩn kẽm axetat 0,02 M tiêu thụ khi chuẩn độ, tính bằng
mililit;
0,0010196 là khối lượng nhôm oxit
tương ứng với 1 ml dung dịch kẽm axetat 0,02 M, tính bằng gam;
K là hệ số nồng độ giữa
dung dịch kẽm axetat 0,02 M và dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01 M;
m là khối lượng mẫu
tương ứng với thể tích mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn 0,26 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1. Nguyên tắc
Sắt, nhôm, titan và các ion cản trở khác được
tách khỏi canxi và magiê bằng amoni
hydroxit. Chuẩn độ canxi bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn ở pH lớn hơn 12 theo chỉ thị fluorexon, ở
điểm tương đương, dung dịch chuyển từ màu xanh huỳnh quang sang màu hồng.
7.6.2. Cách tiến hành
Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch A
(7.3.1.2) cho vào cốc thủy tinh dung tích
250 ml, thêm 1 g amoni clorua (4.1.3), đun dung dịch đến 60 °C - 70 °C, nhỏ từ từ
dung dịch amoni hydroxit 25 % (4.2.11), khuấy đều đến khi xuất hiện kết tủa
hydroxit, cho dư 1 giọt amoni hydroxit. Đun nóng dung dịch đến 70 °C - 80 °C trong thời
gian từ 45 min đến 60 min để đông tụ kết tủa và loại amoni hydroxit dư. Để nguội
dung dịch, chuyển dung dịch trong cốc vào bình định mức dung tích 250 ml. thêm
nước tới vạch mức, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc chảy nhanh (khô), phễu
(khô) vào bình nón dung tích 250 ml (khô) (dung dịch B).
Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch B cho
vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm 80 ml nước, 20 ml dung dịch kali
hydroxit 25 % (4.2.14), 2 ml dung dịch kali xianua 5 % (4.2.15) và một ít chỉ
thị fluorexon 1 %
(4.2.25), đặt cốc trên nền màu đen, dùng dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01 M
(4.2.33) chuẩn độ cho đến khi
dung dịch trong cốc chuyển từ màu xanh huỳnh quang sang hồng. Ghi thể tích EDTA
0,01 M tiêu thụ (V1).
Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệu
chỉnh lượng canxi có trong dung dịch và thuốc thử. Ghi thể tích EDTA 0,01 M
tiêu thụ (V0).
7.6.3. Tính kết quả
Hàm lượng canxi oxit (CaO) tính bằng
phần trăm, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể tích
dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng
mililit;
V1 là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA
0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit;
0,00056 là khối lượng canxi oxit tương
ứng với 1 ml dung dịch EDTA 0,01 M, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu
tương ứng với thể tích mẫu lấy để xác định canxi oxit, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn 0,30 %
7.7. Xác định hàm lượng
magiê oxit (MgO)
7.7.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê
trong mẫu bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn theo chỉ thị eriocrom T đen ở pH =
10,5. Xác định hàm lượng magiê oxit theo hiệu số thể tích EDTA tiêu thụ.
7.7.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm song song một thí nghiệm trắng để
hiệu chỉnh tổng lượng canxi và magiê có trong các thuốc thử. Ghi thể
tích EDTA 0,01 M tiêu thụ (V02).
7.7.3. Tính kết quả
Hàm lượng magiê oxit (MgO) tính bằng
phần trăm, theo công thức:

trong đó
V01 là thể tích
dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ riêng lượng canxi trong
mẫu trắng, tính bằng mililit;
V1 là thể tích
dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn riêng lượng canxi trong dung dịch mẫu
thử, tính bằng mililit;
V02 là thể tích
dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫu trắng,
tính bằng mililit;
V2 là thể tích
dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và
magiê trong dung dịch mẫu thử, tính bằng mililit:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu
tương ứng với thể tích mẫu lấy để xác định magiê oxit, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn 0,25 %.
7.8. Xác định hàm lượng
anhydric sunfuric (SO3)
Theo 7.11 trong TCVN 141 : 2008.
7.9. Xác định hàm lượng
kali oxit (K2O) và natri
oxit (Na2O) tổng
Theo 7.15 hoặc 7.16 hoặc Phụ lục A
trong TCVN 141 : 2008.
7.10. Xác định hàm lượng kiềm có hại (Na2O qui đổi)
Theo 5.6 trong TCVN 6882 : 2001.
8. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các thông tin cần thiết để nhận biết
mẫu thử một cách đầy đủ;
- các bước tiến hành thử khác với quy định của
tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);
- các kết quả thử;
- các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
- ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.