TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7831 : 2012
MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ KHÔNG ỐNG GIÓ - PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Non
- ducted air conditioners - Method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7831:2012 thay thế TCVN
7831:2007;
TCVN 7831:2012 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ KHÔNG ỐNG GIÓ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy điều
hòa không khí không ống gió sử dụng máy nén-động cơ kiểu kín và giàn ngưng tụ
làm mát bằng không khí (sau đây gọi tắt là thiết bị) có năng suất lạnh danh
định đến 14000W (48 000 BTU/h).
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hiệu suất năng lượng theo hệ số lạnh hiệu quả toàn màu (CSPF) của
thiết bị.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các máy điều hòa không khí làm mát bằng nước, loại có ống gió, loại xách tay
hoặc các máy điều hòa không khí nhiều hơn hai cụm.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7830:2012, Máy điều hòa không
khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
TCVN 6576 (ISO 5151), Máy điều hòa
không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và đánh giá tính năng.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Tải lạnh xác định (Lc)
(defined cooling load)
Lượng nhiệt được xác định là nhu
cầu làm lạnh ứng với một nhiệt độ ngoài trời cho trước.
3.2. Tổng tải lạnh toàn mùa (CSTL)
(cooling seasonal total load)
Tổng lượng nhiệt hàng năm được lấy
khỏi không khí trong phòng khi thiết bị vận hành ở chế độ hoạt động làm mát.
3.3. Năng lượng tiêu thụ ở chế
độ làm lạnh (CSEC) (cooling seasonal energy consumption)
Tổng lượng điện hàng năm mà thiết
bị tiêu thụ khi cho thiết bị vận hành ở chế độ hoạt động làm mát.
3.4. Hệ số lạnh hiệu quả toàn
mùa (CSPF) (cooling seasonal performance factor)
Tỷ số giữa tổng lượng nhiệt hàng
năm mà thiết bị có thể lấy khỏi không khí trong phòng khi vận hành ở chế độ
hoạt động làm mát và tổng lượng điện hàng năm mà thiết bị tiêu thụ trong cũng
giai đoạn đó.
3.5. Hệ số non tải (PLF)
(part load factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Hệ số suy giảm (CD)
(degradation coefficient)
Hệ số thể hiện việc giảm hiệu suất
do thiết bị làm việc theo chu kỳ.
3.7. Thiết bị có năng suất lạnh
cố định (fixed capacity unit)
Thiết bị không có khả năng thay đổi
năng suất lạnh ngoài cách dừng hoạt động của máy nén.
3.8. Thiết bị có hai cấp năng
suất lạnh (2-stage capacity unit)
Thiết bị có khả năng thay đổi năng
suất lạnh không quá hai cấp.
3.9. Thiết bị có nhiều cấp năng
suất lạnh (multi-stage capacity unit)
Thiết bị có khả năng thay đổi năng
suất lạnh theo ba hoặc bốn cấp.
3.10. Thiết bị có năng suất lạnh
vô cấp (variable capacity unit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Chế độ làm lạnh đầy tải (cooling
full-load operation)
Chế độ hoạt động liên tục của thiết
bị với bộ điều khiển được cài đặt sẵn sao cho năng suất lạnh đạt giá trị lớn
nhất do nhà chế tạo qui định tại điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (T1). Máy nén
và giàn lạnh sẽ vận hành ở chế độ đầy tải nếu bộ điều khiển không được cài đặt
theo các thông số khác đi.
3.12. Chế độ tải nhỏ nhất
(minimum-load operation)
Chế độ hoạt động liên tục của thiết
bị với bộ điều khiển ở năng suất lạnh nhỏ nhất. Trong chế độ này, tất cả các
giàn lạnh đều phải hoạt động.
3.13. Năng suất lạnh đầy tải
tiêu chuẩn (standard cooling full capacity)
Năng suất lạnh ở điều kiện làm việc
đầy tải và điều kiện môi trường T1.
3.14. Công suất điện tiêu thụ ở
chế độ làm lạnh đầy tải tiêu chuẩn (standard cooling full power input)
Công suất điện tiêu thụ ở điều kiện
làm việc đầy tải và điều kiện môi trường T1.
3.15. Năng suất lạnh nửa tải
tiêu chuẩn (standard cooling half capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Công suất điện tiêu thụ ở
chế độ làm lạnh nửa tải tiêu chuẩn (standard cooling half power input)
Công suất điện tiêu thụ khi hoạt
động ở 50% năng suất lạnh đầy tải ở điều kiện môi trường T1 với điều kiện tất
cả các dàn lạnh đều làm việc.
3.17. Năng suất lạnh tải nhỏ
nhất tiêu chuẩn (standard cooling minimum capacity)
Năng suất ở điều kiện môi trường T1
ở chế độ làm việc với tải nhỏ nhất.
3.18. Công suất điện tiêu thụ ở
chế độ làm lạnh tải nhỏ nhất tiêu chuẩn (standard cooling minimum power
input)
Công suất điện tiêu thụ ở điều kiện
môi trường T1 ở chế độ làm việc với tải nhỏ nhất.
3.19. Hệ số lạnh hiệu quả toàn
mùa tổng (TCSPF) (total cooling seasonal performance factor)
Tỷ số giữa tổng lượng nhiệt hàng
năm mà thiết bị có thể lấy khỏi không gian được điều hòa và tổng lượng điện
thiết bị tiêu thụ, bao gồm các chế độ hoạt động, không hoạt động và ngắt khỏi
nguồn cung cấp.
3.20. Chế độ hoạt động (active
mode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21. Chế độ không hoạt động (inactive
mode)
Chế độ ứng với số giờ khi thiết bị
không làm việc vì không có nhu cầu làm lạnh.
CHÚ THÍCH: Chế độ này có thể bao
gồm việc vận hành của bộ sưởi cácte máy nén.
3.22. Chế độ ngắt khỏi nguồn
cung cấp (disconnected mode)
Chế độ ứng với số giờ khi thiết bị
được ngắt điện khỏi nguồn cung cấp.
CHÚ THÍCH: Công suất tiêu thụ bằng
không.
4. Ký hiệu
Ký
hiệu
Mô
tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCSE
Năng lượng tiêu thụ ở chế độ làm
lạnh
Wh
EER (t)
Hệ số năng lượng hiệu quả (EER) ở
nhiệt độ ngoài trời liên tục t
W/W
EER (tj)
Hệ số năng lượng hiệu quả (EER) ở
nhiệt độ ngoài trời tj
W/W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số năng lượng hiệu quả (EER)
khi tải lạnh bằng năng suất lạnh đầy tải
W/W
EER,haf (tc)
Hệ số năng lượng hiệu quả (EER)
khi tải lạnh bằng năng suất lạnh nửa tải
W/W
EER,hf (tj)
Hệ số năng lượng hiệu quả (EER) ở
chế độ thay đổi được từ năng suất lạnh nửa tải đến năng suất lạnh đầy tải ở
nhiệt độ ngoài trời tj
W/W
EER,mh (tj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W/W
EER,min (tp)
Hệ số năng lượng hiệu quả (EER)
khi tải lạnh bằng năng suất lạnh tải nhỏ nhất
W/W
FCSP
Hệ số lạnh hiệu quả toàn mùa
(CSPF)
-
FPL (tj)
Hệ số non tải (PLF) ở nhiệt độ
ngoài trời tj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FTCSP
Hệ số lạnh hiệu quả toàn mùa tổng
(TCSPF)
-
LCST
Tổng tải lạnh toàn mùa (CSTL)
Wh
LC(tj)
Tải lạnh xác định ở nhiệt độ
ngoài trời tj
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số giờ trong đó nhiệt độ ngoài
trời dao động trong một khoảng liên tục - bin
h
k, p, n, m
Số lượng bin nhiệt độ
-
P (t)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh được tính bằng công thức P(tj) ở nhiệt độ ngoài trời liên
tục t
W
P (tj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Pful (tj)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh đầy tải ở nhiệt độ ngoài trời tj
W
Pful (35)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh đầy tải ở nhiệt độ ngoài trời là 350C
W
Pful (29)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh đầy tải ở nhiệt độ ngoài trời là 290C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phaf (tj)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh nửa tải ở nhiệt độ ngoài trời tj
W
Phaf (35)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh nửa tải ở điều kiện nhiệt độ T1
W
Phaf (29)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh nửa tải ở nhiệt độ ngoài trời là 290C
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm việc thay đổi được giữa năng suất lạnh nửa tải và năng suất lạnh đầy tải
ở nhiệt độ ngoài trời tj
W
Pmf (tj)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm việc theo chu kỳ ở giai đoạn 2 giữa năng suất lạnh tải nhỏ nhất và năng
suất lạnh đầy tải ở nhiệt độ ngoài trời tj
W
Pmh (tj)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm việc thay đổi được giữa năng suất lạnh tải nhỏ nhất và năng suất lạnh nửa
tải ở nhiệt độ ngoài trời tj
W
Pmin (tj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Pmin (35)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh tải nhỏ nhất và ở điều kiện nhiệt độ T1
W
Pmin (29)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh tải nhỏ nhất và ở nhiệt độ ngoài trời là 290C
W
t
Nhiệt độ ngoài trời liên tục
trong một khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tj
Nhiệt độ ngoài trời ứng với từng
khoảng nhiệt độ liên tục - bin nhiệt độ
0C
tb
Nhiệt độ ngoài trời khi tải lạnh
bằng năng suất lạnh đầy tải
0C
tc
Nhiệt độ ngoài trời khi tải lạnh
bằng năng suất lạnh nửa tải
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ngoài trời khi tải lạnh
bằng năng suất lạnh tải nhỏ nhất
0C
X(tj)
Tỷ số giữa tải và năng suất lạnh
ở nhiệt độ ngoài trời tj
-
Xhf(tj)
Tỷ số giữa hiệu của tải lạnh và
năng suất lạnh đầy tải và hiệu số giữa năng suất lạnh đầy tải và năng suất
lạnh nửa tải ở nhiệt độ ngoài trời tj
-
Xmf(tj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Xmh(tj)
Tỷ số giữa hiệu của tải lạnh và
năng suất lạnh đầy tải và hiệu số giữa năng suất lạnh nửa tải và năng suất
lạnh tải nhỏ nhất ở nhiệt độ ngoài trời tj
-
f(t)
Năng suất lạnh được tính bằng
công thức F(tj) ở nhiệt
độ ngoài trời liên tục t
W
f(tj)
Năng suất lạnh có thể áp dụng cho
năng suất lạnh bất kỳ ở nhiệt độ ngoài trời tj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fful(tj)
Năng suất lạnh đầy tải ở nhiệt độ
ngoài trời tj
W
fful(35)
Năng suất lạnh đầy tải ở điều
kiện nhiệt độ T1
W
fful(29)
Năng suất lạnh đầy tải ở nhiệt độ
ngoài trời 290C
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh nửa tải ở nhiệt độ
ngoài trời tj
W
fhaf(35)
Năng suất lạnh nửa tải ở điều
kiện nhiệt độ T1
W
fhaf(29)
Năng suất lạnh nửa tải ở nhiệt độ
ngoài trời 290C
W
fmin(tj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
fmin(35)
Năng suất lạnh tải nhỏ nhất ở
điều kiện nhiệt độ T1
W
fmin(29)
Năng suất lạnh tải nhỏ nhất ở
nhiệt độ ngoài trời 290C
W
5. Thử nghiệm
5.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của thiết bị đo dùng
cho các thử nghiệm này phải phù hợp với các phương pháp thử nghiệm và độ không
đảm bảo của phép đo qui định trong TCVN 6576 (ISO 5151).
5.2. Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cũng
như các giá trị mặc định để tính toán được qui định trong Bảng 1.
Bảng
1 - Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và các giá trị mặc định để làm lạnh ở điều kiện
môi trường T1
n
thử nghiệm yêu cầu
¡
thử nghiệm tùy chọn
Thử
nghiệm
Đặc
tính
Cố
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
cấp
Vô
cấp
Giá
trị mặc định
Năng suất lạnh tiêu chuẩn
Trong nhà
DB 270C
WB 190C
Bên ngoài
DB 350C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh đầy tải Øful(35)
W
n
n
n
n
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh đầy tải Pful(35)
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
-
-
¡
n
Øhaf(29)/1,077
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh nửa tải Phaf(35)
W
Phaf(29)/0,914
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
-
¡
¡
¡
Ømin(29)/1,077
Công suất tiêu thụ ở chế độ làm
lạnh tải nhỏ nhất Pmin(35)
W
Pmin(29)/0,914
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà
DB 270C
WB 190C
Bên ngoài
DB 290C
WB 190C
Năng suất lạnh đầy tải Øful(29)
W
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
-
1,077 x Øful(35)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh đầy tải Pful(29)
W
0,914 x Pful(35)
Năng suất lạnh nửa tải Øhaf(29)
W
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
¡
1,077 x Øhaf(35)
Công suất điện tiêu thụ ở chế độ
làm lạnh nửa tải Phaf(29)
W
0,914 x Phaf(35)
Năng suất lạnh tải nhỏ nhất Ømin(29)
W
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¡
¡
Công suất tiêu thụ ở chế độ làm
lạnh tải nhỏ nhất Pmin(29)
W
Độ ẩm thấp và làm lạnh chu kỳ
Trong nhà
DB 270C
WB ≤ 160C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DB 350C
WB -
Hệ số suy giảm CD
Năng suất lạnh đầy tải
¡
-
-
-
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
¡
-
0,25
Năng suất lạnh tải nhỏ nhất
-
¡
¡
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
CHÚ THÍCH 1: Nếu đo thử nghiệm
năng suất lạnh tải nhỏ nhất thì trước tiên phải thực hiện thử nghiệm min(29).
Thử nghiệm min(35) có thể được đo hoặc có thể được tính toán sử dụng giá trị
mặc định.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp và tần số
như được cho trong TCVN 6576 (ISO 5151).
5.3. Phương pháp thử nghiệm
5.3.1. Thử nghiệm năng suất lạnh
tiêu chuẩn
Thử nghiệm năng suất lạnh tiêu
chuẩn phải được thực hiện theo Phụ lục A của TCVN 6576 (ISO 5151). Năng suất
lạnh và công suất điện hiệu quả phải được đo trong quá trình tiến hành các thử
nghiệm năng suất lạnh tiêu chuẩn này.
Thử nghiệm năng suất lạnh nửa tải
phải được thực hiện ở 50% chế độ đầy tải. Dung sai thử nghiệm phải là ± 5% năng
suất lạnh đầy tải đối với thiết bị có thể thay đổi liên tục. Đối với thiết bị
nhiều cấp, nếu không thể đạt được 50% năng suất lạnh thì thử nghiệm phải được
thực hiện ở cấp trên 50% kế tiếp.
Thử nghiệm năng suất lạnh tải nhỏ
nhất phải được thực hiện ở giá trị đặt thấp nhất của bộ điều khiển năng suất
lạnh mà giá trị này cho phép thiết bị hoạt động ở trạng thái ổn định ở các điều
kiện thử nghiệm cho trước.
Nếu thực hiện thử nghiệm năng suất
lạnh tải nhỏ nhất nhưng không đạt được độ không đảm bảo đo yêu cầu như qui định
trong TCVN 6576 (ISO 5151) thì phải sử dụng phương pháp tính toán thay thế.
(Xem 6.6.4 và 6.7.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Thử nghiệm năng suất lạnh
ở nhiệt độ thấp
Thử nghiệm năng suất lạnh ở nhiệt
độ thấp phải được thực hiện theo Phụ lục A của TCVN 6576 (ISO 5151). Nếu không
thực hiện thử nghiệm này thì phải sử dụng các giá trị mặc định cho trong Bảng
1.
Thử nghiệm năng suất lạnh nửa tải
phải được thực hiện ở 50% chế độ đầy tải. Dung sai thử nghiệm phải là ± 5% năng
suất lạnh đầy tải đối với thiết bị có thể thay đổi liên tục. Đối với thiết bị
nhiều cấp, nếu không thể đạt được 50% năng suất lạnh thì thử nghiệm phải được
thực hiện ở nấc trên 50% kế tiếp.
Thử nghiệm năng suất lạnh tải nhỏ
nhất phải được thực hiện ở giá trị đặt thấp nhất của bộ điều khiển năng suất
lạnh mà giá trị này cho phép thiết bị hoạt động ở trạng thái ổn định ở các điều
kiện thử nghiệm cho trước.
Nếu thực hiện thử nghiệm năng suất
lạnh tải nhỏ nhất nhưng không đạt được độ không đảm bảo đo yêu cầu như qui định
trong TCVN 6576 (ISO 5151) thì phải sử dụng phương pháp tính toán thay thế.
Nhà chế tạo phải cung cấp thông tin
về cách cài đặt để điều chỉnh năng suất lạnh.
5.3.3. Thử nghiệm làm lạnh ở độ
ẩm thấp và thử nghiệm làm lạnh chu kỳ
Thử nghiệm làm lạnh ở độ ẩm thấp và
thử nghiệm làm lạnh chu kỳ phải được thực hiện theo Phụ lục B. Nếu không tiến
hành thử nghiệm thì phải sử dụng các giá trị mặc định cho trong Bảng 1.
6. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số lạnh hiệu quả toàn mùa
(CSPF), FCSP, của thiết bị phải được tính bằng công thức (1).
FCSP
= (1)
6.2. Tải lạnh
xác định
Tải lạnh xác định của không gian
điều hòa phải được thể hiện bằng một giá trị và giả thiết rằng giá trị này thay
đổi tuyến tính theo sự thay đổi của nhiệt độ ngoài trời.
Tải lạnh xác định được thể hiện
trong Bảng 2.
Bảng
2 - Tải lạnh xác định
Tải
zero (0)
Tải
100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
fful(t100)
Nhiệt độ (0C)
to
t100
Trong đó t100 là nhiệt
độ ngoài trời ứng với 100% tải và t0 là nhiệt độ ngoài trời ứng với
0% tải.
Các giá trị tham chiếu của tải lạnh
phải như sau:
t0 = 200C; t100
= 350C
Tải lạnh xác định Lc(tj)
ở nhiệt độ ngoài trời tj, dùng để tính toán năng lượng tiêu thụ làm
lạnh, phải được xác định bằng công thức (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó fful(t100) là năng suất lạnh ở t100
và ở điều kiện làm việc đầy tải.
6.3. Phân bố
bin nhiệt độ ngoài trời ở chế độ làm lạnh
Hệ số lạnh hiệu quả toàn mùa (CSPF)
phải được tính toán ở điều kiện môi trường chuẩn cho trong Bảng 3.
Bảng 3 thể hiện phân bố bin nhiệt
độ ngoài trời tham chiếu.
Bảng
3 - Phân bố bin nhiệt độ ngoài trời tham chiếu
Số
bin j
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
-
Nhiệt
độ ngoài trời tj, 0C
21
22
23
24
25
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
30
31
32
33
34
35
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1
n2
n3
n4
n5
n6
n7
n8
n9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n11
n12
n13
n14
n15
-
Số
giờ của bin chuẩn (nj), h
n1=
100
n2=
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n4=
196
n5=
210
n6=
215
n7=
210
n8=
181
n9=
150
n10=
120
n11=
75
n12=
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n14=
6
n15=
4
6.4. Đặc tính
làm lạnh của thiết bị có năng suất lạnh cố định
Đặc tính làm việc ở từng thử
nghiệm, được sử dụng để tính toán hệ số hiệu suất, phải theo Bảng 1.
6.4.1. Đặc tính năng suất lạnh
theo nhiệt độ ngoài trời
Năng suất lạnh fful(tj) (W) của thiết
bị khi thiết bị làm việc ở chế độ làm lạnh và ở nhiệt độ ngoài trời tj
thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ ngoài trời như thể hiện trên Hình A.1 trong
Phụ lục A, và được xác định bằng công thức (3) từ hai đường đặc tính, ở 350C
và ở 290C.
Øful(tj)
= Øful(35) + x (35 - tj) (3)
6.4.2. Đặc tính công suất điện
tiêu thụ theo nhiệt độ ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pful(tj)
= Pful(35) + x (35 - tj) (4)
6.4.3. Tính tổng tải lạnh toàn
mùa (CSTL)
Tổng tải lạnh toàn mùa (CSTL), LCST,
được xác định bằng công thức (5) bằng cách lấy tổng tải lạnh ở từng nhiệt độ ngoài
trời tj nhân với thời gian thiết bị hoạt động ở từng nhiệt độ đó nj.
LCST
=
(5)
a) Khi Lc(tj)
≤ fful(tj) (j
= 1 đến p)
Lc(tj) phải
được tính bằng công thức (2)
b) Khi Lc(tj)
> fful(tj)
(j = p + 1 đến n)
fful(tj)
phải được tính bằng công thức (3)
6.4.4. Tính năng lượng tiêu thụ
ở chế độ làm lạnh (CSEC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCSE
=
(6)
Hệ số làm việc X(tj)
phải được tính bằng công thức (7).
X(tj)
= (7)
Trong trường hợp LC(tj)
> f(tj), lấy X(tj)
=1.
Hệ số non tải FPL(tj)
gây ra bởi thiết bị khi làm việc theo chu kỳ ở nhiệt độ ngoài trời tj
được xác định theo công thức (8) sử dụng hệ số suy giảm CD.
FPL(tj)
= 1 - CD (1 - X(tj)) (8)
a) Làm việc chu kỳ (LC(tj)
≤ fful(tj))
Trong công thức (6), X(tj)
phải được tính từ fful(tj)
theo công thức (7).
Trong công thức (7), f(tj) = fful(tj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong công thức (6), X(tj)
= FPL(tj) = 1.
6.5. Đặc tính
làm lạnh toàn mùa của thiết bị có hai cấp năng suất lạnh
Có thể sử dụng hệ số qui định trong
Bảng 1 cho từng đặc tính.
6.5.1. Đặc tính năng suất lạnh
theo nhiệt độ ngoài trời
Năng suất lạnh Øful(tj)
(W) của thiết bị khi làm việc ở năng suất lạnh đầy tải ở nhiệt độ ngoài trời tj
phải tính theo công thức (3).
Năng suất lạnh Ømin(tj)
(W) của thiết bị khi làm việc ở năng suất lạnh tải nhỏ nhất ở nhiệt độ ngoài
trời tj phải tính theo công thức (9).
Ømin(tj)
= Ømin(35) + x (35 - tj) (9)
6.5.2. Đặc tính công suất điện
tiêu thụ theo nhiệt độ ngoài trời
Công suất điện tiêu thụ Pful(tj)
(W) của thiết bị khi làm việc ở năng suất lạnh đầy tải ở nhiệt độ ngoài trời tj
phải tính theo công thức (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmin(tj)
= Pmin(35) + x (35 - tj) (10)
6.5.3. Tính tổng tải lạnh toàn
mùa (CSTL)
Phải được xác định theo công thức
(5) của 6.4.3.
6.5.4. Tính năng lượng tiêu thụ
toàn mùa ở chế độ làm lạnh (CSEC)
Năng lượng tiêu thụ (CSEC), CCSE,
phải tính theo công thức (11).
CCSE
=
(11)
Mối quan hệ giữa đặc tính năng suất
lạnh và đặc tính công suất điện tiêu thụ với tải lạnh ở nhiệt độ ngoài trời tj
phải như thể hiện trên Hình A.2 của Phụ lục A.
a) Làm việc chu kỳ cấp 1 (Lc(tj)
≤ Ømin(tj), j=1 đến k)
Trong công thức (11), X(tj)
phải được tính từ Ømin(tj) theo công thức (7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Làm việc chu kỳ cấp 2 (Ømin(tj)
< Lc(tj) ≤ Øful(tj), j = k +
1 đến p)
Pmf(tj) = Xmf(tj)
x Pmin(tj) + (1 - Xmf(tj)) x
Pful(tj) (12)
Xmf(tj) = (13)
c) Làm việc với năng suất lạnh đầy
tải (LC(tj) > Øful(tj), j =
p+1 đến n)
Pful(tj)
phải được tính theo công thức (4).
6.6. Đặc tính
làm lạnh toàn mùa của thiết bị có nhiều cấp năng suất lạnh
6.6.1. Đặc tính năng suất lạnh
theo nhiệt độ ngoài trời
Năng suất lạnh Øful(tj)
và Ømin(tj) (W) của thiết bị khi làm việc ở nhiệt độ
ngoài trời tj được thể hiện như trên Hình A.3 của Phụ lục A, và
được xác định bởi công thức (3) và (9).
Công thức (14) thể hiện đặc tính
năng suất lạnh nửa tải ở nhiệt độ ngoài trời tj.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2. Đặc tính công suất điện
tiêu thụ theo nhiệt độ ngoài trời
Công suất điện tiêu thụ Pful(tj)
và Pmin(tj) (W) của thiết bị khi làm việc ở nhiệt độ
ngoài trời tj phải được tính từ công thức (4) và công thức (10).
Công thức (15) thể hiện đặc tính
công suất điện tiêu thụ ở chế độ làm lạnh nửa tải ở nhiệt độ ngoài trời tj.
Phaf(tj)
= Phaf(35) + x (35 - tj) (15)
6.6.3. Tính tổng tải lạnh toàn
mùa (CSTL)
Phải được tính theo công thức (5)
của 6.4.3.
6.6.4. Tính năng lượng tiêu thụ
ở chế độ làm lạnh (CSEC)
Khi có sẵn dữ liệu về năng suất
lạnh thấp nhất thì năng lượng tiêu thụ ở chế độ làm lạnh (CSEC), CCSE,
được tính theo công thức (16).
CCSE =
(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Làm việc chu kỳ cấp 1 (Lc(tj)
≤ Ømin(tj), j = 1 đến k)
Trong công thức (16), X(tj)
phải được tính từ Ømin(tj) theo công thức (7).
Trong công thức (7), f(tj) = fmin(tj)
b) Làm việc chu kỳ cấp 2 (Ømin(tj)
< Lc(tj) ≤ Øhaf(tj), j = k+1
đến p)
Pmh(tj) = Xmh(tj)
x Pmin(tj) + (1 - Xmh(tj)) x Phaf(tj) (17)
Xmh(tj) = (18)
c) Làm việc chu kỳ cấp 3 (Øhaf(tj)
< Lc(tj) ≤ Øful(tj), j = p+1 đến
m)
Phf(tj) = Xhf(tj)
x Phaf(tj) + (1 - Xhf(tj)) x Pful(tj) (19)
Xhf(tj)
= (20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pful(tj) phải
được tính theo công thức (4).
Khi không có sẵn dữ liệu về năng
suất lạnh tải nhỏ nhất thì năng lượng tiêu thụ ở chế độ làm lạnh (CSEC), CCSE,
được tính theo công thức (21).
CCSE =
(21)
a) Làm việc chu kỳ cấp 1 (Lc(tj)
≤ Øhaf(tj), j = 1 đến p)
Trong công thức (21), X(tj)
phải được tính từ Øhaf(tj) theo công thức (7).
Trong công thức (7), f(tj) = fhaf(tj)
b) Làm việc chu kỳ cấp 2 (Øhaf(tj)
< Lc(tj) ≤ Øful(tj), j = p+1
đến m)
Trong công thức (21), Phf(tj)
và Xhf(tj) phải được tính theo công thức (19) và (20)
c) Làm việc với năng suất lạnh đầy
tải (Lc(tj) > Øful(tj), j = m+1
đến n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Đặc tính
làm lạnh toàn mùa của thiết bị có năng suất lạnh vô cấp
Hệ số qui định trong Bảng 1 có thể
được sử dụng cho từng đặc tính.
6.7.1. Đặc tính năng suất lạnh
theo nhiệt độ ngoài trời
Năng suất lạnh Øful(tj),
Ømin(tj) và Øhaf(tj) (W) của thiết
bị khi thiết bị làm việc ở chế độ làm lạnh và ở nhiệt độ ngoài trời tj
được thể hiện trên Hình A.4 trong Phụ lục A, và được xác định bằng công thức
(3), (9) và (14).
6.7.2. Đặc tính công suất điện
tiêu thụ theo nhiệt độ ngoài trời
Công suất điện tiêu thụ Pful(tj),
Pmin(tj) và Phaf(tj) (W) của thiết
bị khi thiết bị làm việc ở chế độ làm lạnh và ở nhiệt độ ngoài trời tj
như thể hiện trên Hình A.4 trong Phụ lục A, và được xác định bằng công thức
(4), (10) và (15).
6.7.3. Tính tổng tải lạnh toàn
mùa (CSTL)
Phải được xác định theo công thức
(5) của 6.4.3.
6.7.4. Tính năng lượng tiêu thụ
toàn mùa ở chế độ làm lạnh (CSEC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không có sẵn dữ liệu về năng
suất lạnh tải nhỏ nhất thì năng lượng tiêu thụ ở chế độ làm lạnh (CSEC), CCSE,
được tính bằng công thức (21).
Mối liên quan giữa đặc tính năng
suất lạnh, công suất điện tiêu thụ và EER với tải lạnh ở nhiệt độ ngoài trời tj
được thể hiện trên Hình A.4, Phụ lục A.
Phương pháp tính toán cho từng số
hạng trong công thức (16) như sau:
a) Làm việc chu kỳ (Lc(tj)
≤ Ømin(tj), j = 1 đến k)
Trong công thức (16), X(tj)
phải được tính từ Ømin(tj) theo công thức (7).
Trong công thức (7), f(tj) = fmin(tj)
b) Làm việc ở năng suất lạnh vô cấp
từ năng suất lạnh tải nhỏ nhất đến năng suất lạnh nửa tải (Ømin(tj)
< Lc(tj) ≤ Øhaf(tj), j = k + 1
đến p)
tp là nhiệt độ ngoài
trời khi tải lạnh bằng năng suất lạnh tải nhỏ nhất (xem Phụ lục C).
EER,min(tp)
phải được tính từ Ømin(tp) và Pmin(tp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EER,haf(tc)
phải được tính từ Ømin(tc) và Pmin(tc).
Giả thiết rằng EER thay đổi tuyến
tính theo nhiệt độ ngoài trời khi năng suất lạnh của thiết bị thay đổi liên
tục.
EER,mh(tj) =
EER,min(tp) + x (tj - tp) (22)
Pmh(tj),
công suất điện tiêu thụ từ chế độ làm việc với năng suất lạnh tải nhỏ nhất đến
năng suất lạnh nửa tải, phải được tính từ tải lạnh Lc(tj)
và EER,mh(tj) bởi công thức (23)
Pmh(tj)
= (23)
c) Làm việc ở năng suất lạnh vô cấp
từ năng suất lạnh nửa tải đến năng suất lạnh đầy tải (Øhaf(tj)
< Lc(tj) ≤ Øful(tj), j = p+1
đến m)
tc là nhiệt độ ngoài
trời khi tải lạnh bằng năng suất lạnh nửa tải. Phương pháp tính toán đối với
điểm giao nhau như mô tả trong Phụ lục C).
EER,haf(tc),
EER ở nhiệt độ ngoài trời tc khi làm việc với năng suất lạnh nửa
tải, phải được tính từ Øhaf(tc) và Phaf(tc)
theo công thức (24).
EER,haf(tc)
= (24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EER,ful(tb),
EER ở nhiệt độ ngoài trời tb khi làm việc với năng suất lạnh đầy
tải, phải được tính từ Øful(tc) và Pful(tc)
theo công thức (25).
EER,ful(tb)
= (25)
Giả thiết rằng EER thay đổi tuyến
tính theo nhiệt độ ngoài trời khi năng suất lạnh của thiết bị thay đổi liên
tục.
EER,hf(tj)
= EER,haf(tc) + x (tj - tc) (26)
Phf(tj),
công suất điện tiêu thụ từ chế độ làm việc với năng suất lạnh nửa tải đến năng
suất lạnh đầy tải, phải được tính từ tải lạnh Lc(tj) và EER,hf(tj)
bởi công thức (27)
Phf(tj)
= (27)
d) Làm việc ở năng suất lạnh đầy
tải (Øful(tj) < Lc(tj), j = m+1
đến n)
Pful(tj) phải
được tính theo công thức (4).
Trong trường hợp không đo được năng
suất lạnh tải nhỏ nhất, năng lượng tiêu thụ ở chế độ làm lạnh (CSEC), CCSE,
phải được tính bằng công thức (21).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong dải này, phải thực hiện tính
toán với giả thiết là điều hòa nhiệt độ làm việc theo chu kỳ với năng suất lạnh
nửa tải.
Trong công thức (21), X(tj)
phải được tính từ Øhaf(tj) theo công thức (7).
Trong công thức (7), f(tj) = fhaf(tj)
b) Làm việc ở năng suất lạnh vô cấp
từ năng suất lạnh nửa tải đến năng suất lạnh đầy tải (Øhaf(tj)
< Lc(tj) ≤ Øful(tj), j = p+1
đến m)
Phải thực hiện tính toán sử dụng
công thức từ (24) đến (27).
c) Làm việc ở năng suất lạnh đầy
tải (Øful(tj) < Lc(tj), j = m+1
đến n)
Pful(tj) phải
được tính theo công thức (4).
7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Danh mục các điểm thử nghiệm bắt
buộc đã thực hiện, và giá trị năng suất lạnh và EER thu được.
c) Danh mục các điểm thử nghiệm tùy
chọn đã thực hiện, và giá trị năng suất lạnh và EER thu được.
d) Các giá trị mặc định đã sử dụng.
e) Đối với hệ thống nhiều cụm, tổ
hợp các cụm trong nhà và cụm ngoài trời.
Đối với thiết bị có năng suất lạnh
vô cấp, phải chỉ ra các cài đặt tần số đối với từng thử nghiệm.
Hệ số lạnh hiệu quả toàn mùa (CSPF)
phải công bố giá trị đến 3 chữ số có nghĩa, có tham khảo đến tải lạnh xác định
chuẩn và phân bố bin nhiệt độ ngoài trời chuẩn sử dụng.
Phụ lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Nhiệt độ ngoài trời
2 Năng suất lạnh hoặc tải lạnh
3 Công suất điện tiêu thụ
Hình
A.1 - Năng suất lạnh, công suất điện tiêu thụ và tải lạnh đối với thiết bị có
năng suất lạnh cố định

CHÚ DẪN
1 Nhiệt độ ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Công suất điện tiêu thụ
Hình
A.2 - Năng suất lạnh, công suất điện tiêu thụ và tải lạnh đối với thiết bị có 2
cấp năng suất lạnh

CHÚ DẪN
1 Nhiệt độ ngoài trời
2 Năng suất lạnh hoặc tải lạnh
3 Công suất điện tiêu thụ
Hình
A.3 - Năng suất lạnh, công suất điện tiêu thụ và tải lạnh đối với thiết bị có
nhiều cấp năng suất lạnh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nhiệt độ ngoài trời
2 Năng suất lạnh hoặc tải lạnh
3 Công suất điện tiêu thụ
4 Hệ số năng lượng hiệu quả (EER)
Hình
A.4 - Năng suất lạnh, công suất điện tiêu thụ, tải lạnh và EER đối với thiết bị
có năng suất lạnh vô cấp
Phụ lục B
(qui
định)
Phương pháp thử nghiệm và tính toán hệ số suy
giảm của làm việc chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm làm lạnh ở độ ẩm thấp và
thử nghiệm làm lạnh chu kỳ phải được thực hiện theo Phụ lục A của TCVN 6576
(ISO 5151) như qui định trong B.2 của Phụ lục này.
Điều kiện thử nghiệm đối với phép
thử làm lạnh chu kỳ được thể hiện trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm đối với phép thử làm lạnh theo chu kỳ
Thử
nghiệm
Nhiệt
độ trong nhà, 0C
Nhiệt
độ ngoài trời, 0C
Bầu
khô
Bầu
ướt
Bầu
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm A
Ổn định, giàn khô
27
13,9
hoặc nhỏ hơn
29
-
Thử nghiệm B
Chu kỳ, giàn khô
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
-
CHÚ THÍCH 1: Không khí đi vào
thiết bị phải có hàm lượng ẩm đủ thấp để không tạo ngưng tụ trên giàn lạnh.
(Khuyến cáo sử dụng nhiệt độ bầu ướt trong phòng là 13,9 hoặc nhỏ hơn).
CHÚ THÍCH 2: Giữ chênh lệch áp
suất tĩnh giữa các vòi phun và áp lực theo vận tốc trong giai đoạn ON giống
với giá trị như đo trong thử nghiệm A.
Thời gian của giai đoạn ON và OFF
trong thử nghiệm làm việc chu kỳ như thể hiện trong Bảng B.2.
Bảng
B.2 - Thời gian của giai đoạn ON và OFF trong thử nghiệm làm việc chu kỳ
Kiểu
thiết bị
Chế
độ làm việc
Khoảng
thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
chu kỳ
(min)
ON
OFF
Kiểu cố định
Năng suất lạnh đầy tải
6
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh tải nhỏ nhất
6
24
30
Kiểu nhiều cấp
Năng suất lạnh tải nhỏ nhất hoặc
Năng suất lạnh nửa tải a
6
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu vô cấpb
Năng suất lạnh tải nhỏ nhất hoặc
Năng suất lạnh nửa tải a
12
48
60
a Nếu không đo được ở
chế độ làm việc ổn định năng suất lạnh tải nhỏ nhất thì phải thực hiện thử
nghiệm chu kỳ ở năng suất lạnh nửa tải.
b Đối với thiết bị
kiểu năng suất lạnh vô cấp thì không cần thực hiện thử nghiệm chu kỳ. Thông
tin trên chỉ để tham khảo.
B.2. Qui trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi ghi số liệu trong thử
nghiệm giàn khô trạng thái ổn định, vận hành thiết bị ít nhất 1h sau khi đạt
được điều kiện của giàn khô. Loại bỏ hết nước trong khay hứng nước ngưng và bịt
lỗ thoát nước lại. Sau đó khay hứng nước ngưng cần được giữ khô hoàn toàn.
Ghi lại giá trị năng suất lạnh và
công suất điện tiêu thụ từ thử nghiệm giàn khô trạng thái ổn định. Để chuẩn bị
cho thử nghiệm chu kỳ B.2.2, ghi lại vận tốc không khí theo thể tích trung bình
phía trong phòng từ chênh lệch áp suất hoặc từ áp lực do vận tốc đối với vòi
phun lưu lượng và đặc tính của không khí.
B.2.2. Qui trình thử nghiệm đối
với thử nghiệm chế độ làm lạnh giàn khô chu kỳ tùy chọn (thử nghiệm B)
B.2.2.1. Điều kiện thử nghiệm
Sau khi hoàn thành thử nghiệm giàn
khô trạng thái ổn định, tháo trang bị thử nghiệm theo phương pháp enthalpy
không khí bên ngoài, nếu có nối, và bắt đầu chu kỳ OFF/ON của máy nén bằng tay.
Bố trí thử nghiệm cần giống với bố trí trong thử nghiệm giàn khô trạng thái ổn
định.
Khoảng thời gian ON và OFF phải
theo như Bảng B.2.
Lặp lại dạng chu kỳ ON và OFF cho
đến khi hoàn thành thử nghiệm. Cho phép các cơ cấu điều khiển của thiết bị điều
chỉnh chu kỳ làm việc của quạt bên ngoài.
Trong mọi trường hợp, sử dụng quạt
hút của thiết bị đo dòng không khí cùng với quạt của điều hòa trong phòng, nếu
có lắp đặt và làm việc, để xấp xỉ đáp ứng bước trong lưu lượng không khí giàn
phía trong phòng.
B.2.2.2. Đo bằng cơ cấu điều
khiển quạt hút tự động của thiết bị đo dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số giữa giá trị chênh áp suất
tĩnh của vòi phun và áp suất chuyển động được đo bằng thiết bị đo dòng khí có
cơ cấu điều khiển quạt hút tự động và giá trị được đo ở thử nghiệm giàn khô
trạng thái ổn định phải nằm trong phạm vi 2% trong vòng 15 s sau khi bắt đầu
dòng không khí. Nếu thiết bị đo dòng không khí không đáp ứng các yêu cầu hoặc
nếu thiết bị không có khả năng tự động điều khiển quạt hút thì có thể đo bằng
cách điều chỉnh quạt hút bằng tay.
B.2.2.3. Đo bằng cách sử dụng cơ
cấu điều khiển quạt hút bằng tay của thiết bị đo dòng không khí
Điều chỉnh quạt hút để nhanh chóng
đạt được và sau đó duy trì chênh lệch áp suất tĩnh của vòi phun hoặc áp suất
chuyển động ở cùng giá trị như đo được trong thử nghiệm giàn khô trạng thái ổn
định. Chênh lệch áp suất hoặc áp suất chuyển động cần nằm trong 2% giá trị có
được từ thử nghiệm giàn khô trạng thái ổn định trong vòng 15 s sau khi bắt đầu
dòng không khí.
B.2.2.4. Thu thập dữ liệu
Sau khi hoàn thành ít nhất hai chu
kỳ OFF/ON hoàn chỉnh của máy nén, xác định năng suất lạnh tổng và năng lượng
tiêu thụ tổng trong khoảng thời gian thu thập dữ liệu tiếp theo bất kỳ khi đáp
ứng các giá trị dung sai thử nghiệm qui định trong các điều kiện thử nghiệm
sưởi quá độ trong TCVN 6576 (ISO 5151).
Lấy mẫu không khí, tốc độ lưu thông
và điện áp cứ ít nhất 2 min một lần trong khoảng thời gian mà không khí chạy
qua giàn. Ghi lại nhiệt độ bầu khô của không khí đi vào và đi ra khỏi giàn
trong nhà ở những khoảng thời gian bằng nhau và bằng 10 s hoặc ít hơn.
Tích phân năng suất lạnh và công
suất điện tiêu thụ trong các chu kỳ hoàn chỉnh. Đối với các thiết bị có ống dẫn
thử nghiệm với quạt trong phòng, thì tích phân công suất điện tiêu thụ từ trạng
thái OFF của quạt trong phòng đến vị trí OFF tiếp theo. Đối với các thiết bị có
ống dẫn khác và thiết bị không ống dẫn, tích phân công suất điện tiêu thụ từ
trạng thái OFF của máy nén đến trạng thái OFF tiếp theo.
Hệ số suy giảm (CD) phải
được tính bằng cách sử dụng kết quả ở thử nghiệm A và thử nghiệm B của Bảng B.1
bằng công thức (B.1).
Công thức (B.1) được biểu diễn cho
trường hợp làm việc với năng suất lạnh đầy tải. Công thức (B.1) có thể áp dụng
cho làm việc chu kỳ năng suất lạnh nửa tải Øhaf(cyc) và Ømin(cyc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Øful(cyc) Năng suất lạnh
(W) của điều hòa không khí khi làm việc ở chế độ làm lạnh với năng suất lạnh
danh định được thử nghiệm bởi phương pháp qui định trong B.2.2.
Pful(cyc) Công suất điện
tiêu thụ (W) khi làm việc ở chế độ làm lạnh với năng suất lạnh danh định được
thử nghiệm bởi phương pháp qui định trong B.2.2.
Øful(dry) Năng suất lạnh
(W) của điều hòa không khí khi làm việc ở chế độ làm lạnh với năng suất lạnh
danh định được thử nghiệm bởi phương pháp qui định trong B.2.1.
Pful(dry) Công suất điện
tiêu thụ (W) khi làm việc ở chế độ làm lạnh với năng suất lạnh danh định được
thử nghiệm bởi phương pháp qui định trong B.2.1.
EER,ful(cyc) Hệ số năng
lượng hiệu quả khi làm việc ở chế độ làm lạnh với năng suất lạnh danh định được
thử nghiệm bởi phương pháp qui định trong B.2.2.
EER,ful(dry) Hệ số năng
lượng hiệu quả khi làm việc ở chế độ làm lạnh với năng suất lạnh danh định được
thử nghiệm bởi phương pháp qui định trong B.2.1.
FCL,ful Tỷ số giữa Øful(cyc)
và Øful(dry)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Phương pháp tính toán nhiệt độ tại điểm giao
nhau giữa đường đặc tính tải xác định và đường đặc tính năng suất lạnh
Tải xác định Lc(tj)
được tính từ công thức (C.1) giống với công thức (2) nêu trên.
Lc(tj)
= Øful(t100) x (C.1)
Từng đặc tính năng suất lạnh Ø(tj)
được cho bởi công thức (C.2) đến (C.4), giống như các công thức (3), (9) và
(14) nêu trên.
Øful(tj)
= Øful(35) + x (35 - tj) (C.2)
Øhaf(tj)
= Øhaf(35) + x (35 - tj) (C.3)
Ømin(tj)
= Ømin(35) + x (35 - tj) (C.4)
Điểm giao nhau giữa đường đặc tính
làm việc ở năng suất lạnh đầy tải và đường đặc tính tải tb được tính
từ công thức (C.1) và (C.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Øful(t100)
x = Øful(35) + x (35 - tb) (C.5)
Do đó, tb được cho bởi
công thức (C.6).
tb
= (C.6)
Điểm giao nhau giữa đường đặc tính
làm việc ở năng suất lạnh nửa tải và đường đặc tính tải tc được tính
từ công thức (C.1) và (C.3).
Øhaf(t100)
x = Øhaf(35) + x (35 - tc) (C.7)
Do đó, tc được cho bởi
công thức (C.8).
tc
= (C.8)
Điểm giao nhau giữa đường đặc tính
làm việc ở năng suất lạnh tải nhỏ nhất và đường đặc tính tải tp được
tính từ công thức (C.1) và (C.4).
Ømin(t100)
x = Ømin(35) + x (35 - tp) (C.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tp
= (C.10)
Sử dụng giá trị mặc định Ø(29) =
1,077 X Ø(35) trong Bảng 1, Ø(tj) trở thành công thức (C.11).
Øful(tj)
= Ø(35) x (1 +
(C.11)
Điểm giao nhau của đường đặc tính
làm việc năng suất lạnh đầy tải và đường đặc tính tải tb được tính
từ công thức (C.1) và (C.11).
Øful(t100)
x = Ø(35) x (1 +
(C.12)
Do đó tb được cho bởi
công thức (C.13).
tb
= (C.13)
Bằng cách tương tự, điểm giao nhau
giữa đường đặc tính làm việc năng suất lạnh nửa tải và đường đặc tính tải tc
được tính từ công thức (C.14).
tc
= (C.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tp
= (C.15)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
ISO/DIS 16358-1:2012, Air-cooled
air conditioners and air-to-air heat pumps - Testing and calculating methods
for seasonal performance factors - Part 1: Cooling seasonal performance factor
(Điều hòa không khí làm mát bằng khí và bơm nhiệt gió-gió - Phương pháp thử
nghiệm và tính toán hệ số hiệu suất - Phần 1: Hệ số hiệu suất làm lạnh).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ký hiệu
5. Thử nghiệm
6. Tính toán
7. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Các hình vẽ
Phụ lục B (qui định) - Phương pháp
thử nghiệm và tính toán hệ số suy giảm của làm việc chu kỳ
Phụ lục C (qui định) - Phương pháp
tính toán nhiệt độ tại điểm giao nhau giữa đường đặc tính tải xác định và đường
đặc tính năng suất lạnh
Thư mục tài liệu tham khảo