TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7576-1: 2006
ISO 4548-1: 1997
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - BỘ LỌC DẦU BÔI
TRƠN TOÀN PHẦN - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT ÁP LƯU LƯỢNG
Methods
of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines -
Part 1: Differential pressure / flow characteristics
Lời nói đầu
TCVN 7576-1: 2006 thay thế cho TCVN
4934: 1989
TCVN 7576-1: 2006 hoàn toàn phù hợp với
ISO 4548-1: 1997
TCVN 7576-1: 2006 Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 70 - Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG - BỘ LỌC DẦU BÔI TRƠN TOÀN PHẦN - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ XÁC ĐỊNH
ĐỘ SỤT ÁP LƯU LƯỢNG
Methods
of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines -
Part 1: Differential pressure / flow characteristics
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp thử để xác định độ chênh áp suất / đặc tính dòng chảy của các
bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần của động cơ đốt trong.
Các phương pháp thử được
quy định với dầu ở hai độ nhớt, một để đánh giá đặc tính của bộ lọc với dầu
lạnh và một để đánh giá đặc tính của bộ lọc với dầu ở nhiệt độ làm việc đặc
biệt.
2 Tài liệu viện dẫn
ISO 1219 -1:1991 Fluid
power systems and components - Graphic symbols and circuit diagrams - Part 1:
Graphic symbols (Hệ thống thủy lực và các thành phần - Ký hiệu đồ họa và sơ đồ
mạch - Phần 1: Ký hiệu đồ họa.)
ISO 11841 -1: 2000 Road
vehicles and internal combustion engines - Filter vocabulary - Part 1:
Definitions of filters and filter components ( Phương tiện giao thông đường bộ
và động cơ đốt trong - Thuật ngữ về bộ lọc - Phần 1 : Định nghĩa bộ lọc và các
thành phần của bộ lọc.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các định nghĩa nêu trong ISO 11841-1 và ISO 11841-2.
4. Ký hiệu đồ họa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các ký hiệu đồ họa quy định trong ISO 1219-1.
5. Đặc tính vận hành
thử nghiệm
Bộ lọc dầu bôi trơn
toàn phần động cơ đốt trong được đặt giữa bơm dầu và các bộ phận làm việc của động
cơ sẽ làm chênh áp suất dầu sử dụng thực tế cho động cơ xuống thấp hơn áp suất
do bơm cung cấp.
Để đảm bảo áp suất
dầu đủ cho động cơ, bộ lọc được thiết kế sao cho lưu lượng toàn phần đi qua với
độ chênh áp suất không lớn hơn quy định. Các phương pháp thử được quy định
trong tiêu chuẩn này đo độ chênh áp suất qua bộ lọc lắp ráp hoàn chỉnh, trong
điều kiện sạch, và trên toàn bộ lưu lượng dầu.
Độ chênh áp suất qua
bộ lọc hoàn chỉnh là do độ chênh áp suất ở cửa vào và cửa ra của bộ lọc bao gồm
bất kỳ các vật đúc hoặc chi tiết lắp ghép nào đóng vai trò là một bộ phận của
bộ lọc, và độ chênh áp suất ở van thoát dầu nếu có lắp, cũng là do chính thiết
bị lọc . Đôi khi cũng cần biết độ chênh áp suất qua riêng bộ lọc, ví dụ để đánh
giá tính năng của phần tử lọc trong trường hợp kết hợp môi trường lọc và chất
gây ô nhiễm. Đồng thời các phương pháp thử được quy định cũng dùng để đo độ
chênh áp suất qua thiết bị lọc sạch trên toàn bộ lưu lượng dầu.
6. Bộ lọc để thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mục đích gá lắp
bộ lọc thử trên thiết bị thử, sử dụng các loại bộ lọc sau đây:
a) các bộ lọc loại
xoay trong đó bộ phận có thể thay thế không bao gồm đầu bộ lọc ( có thể bao gồm
hoặc không bao gồm van thoát dầu);
b) các bộ lọc loại
xoay trong đó bộ phận có thể thay thế lắp liền đầu bộ lọc và van thoát dầu;
c) các bộ lọc khác,
thường là loại thiết bị lọc thay thế và thường bao gồm đầu bộ lọc.
6.2. Thiết bị lọc
Thiết lọc dùng để thử
phải chưa sử dụng , chất lỏng thử và thiết bị thử phải sạch. Thuật ngữ “sạch”
có nghĩa là không nhận thấy sự tăng độ chênh áp suất qua bộ lọc khi chất lỏng ở
nhiệt độ thử được tuần hoàn qua thiết bị thử và bộ lọc ở lưu lượng định mức của
nó trong thời gian 5 phút .
7. Thiết bị thử
Sơ đồ thiết bị thử
xem Hình 1. Nó bao gồm các bộ phận được mô tả từ 7.1 đến 7.4 , các đường ống,
đầu nối và các giá đỡ cần thiết.
7.1. Bình dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Van điều chỉnh
Các van điều chỉnh 3
và 11 cần được sử dụng để kiểm soát áp suất và lưu lượng. Nên sử dụng các van đĩa.
7.3. Lưu lượng kế
Lưu lượng kế sử dụng
phải thích hợp với dầu có độ nhớt động học 24 mm2/s 2) và 500 mm2/s và phải chỉ ra lưu lượng ở đoạn ống dẫn
đến bộ lọc. Theo cách khác, lưu lượng kế có thể được đặt ở đoạn ống ra của bộ
lọc. Có thể sử dụng một bình đo chuẩn và đồng hồ bấm giây.

CHỈ DẪN
1. Bình dầu ( phải được
cách nhiệt) có lắp thiết bị đốt nóng và làm nguội được điều khiển nhờ nhiệt độ
2. Bơm điện
3. Van tiết lưu (để
điều chỉnh áp suất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lưu lượng kế
6. Bộ lọc thử nghiệm
7. Cảm biến nhiệt độ
nối với đồng hồ chỉ báo nhiệt độ
8. Áp kế
9. Thiết bị đo độ
chênh áp hoặc hai áp kế đơn để đo độ chênh áp suất qua bộ lọc
10. Thiết bị đo độ
chênh áp hoặc hai áp kế đơn để đo độ chênh áp suất qua thiết bị lọc
11. Van tiết lưu (để
điều chỉnh lưu lượng)
Hình
1 - Sơ đồ bố trí thiết bị thử
7.4. Lắp bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Đối với các
loại bộ lọc chỉ ra ở 6.1 b) và 6.1 c), các kích thước ống vào và ống ra phải tương
ứng các kích thước cửa vào và cửa ra của bộ lọc. Hoặc, các kích thước ống vào
và ống ra phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng, ví dụ để phù hợp
với các lỗ trên thân máy sử dụng cho bầu lọc. Các lỗ thông để đo độ chênh áp
suất qua bộ lọc hoàn chỉnh phải cách cửa vào của bộ lọc có khoảng cách bằng 5
lần đường kính trong của ống vào và cách cửa ra của bộ lọc 10 lần đường
kính trong của ống ra. Các ống vào và ống ra phải thẳng và không có sự cản trở
nào trên đoạn dài bằng 8 lần đường kích ống vào và 13 lần đường
kính ống ra tính từ các cửa vào và cửa ra của bộ lọc.
7.4.3. Đối với các
loại bộ lọc giới thiệu ở 6.1 b) và 6.1 c), các lỗ thông để đo độ chênh áp suất
qua thiết bị lọc phải thông với phía trước và phía sau thiết bị lọc Nếu khả
thi, các lỗ này phải ở vị trí để đo được áp suất ở các vị trí bên trong bộ lọc mà
ở đó dòng chảy có tốc độ thấp và không rối. Hoặc, có thể sử dụng một giá thử chuyên
dùng để đo độ chênh áp suất qua thiết bị lọc ; một giá thử điển hình được giới
thiệu trên Hình 3.
8. Chất lỏng thử
nghiệm
Nếu không có sự thỏa
thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng bộ lọc thì dầu bôi trơn phải được lựa chọn
và sử dụng khi thử ở nhiệt độ phù hợp để tạo ra độ nhớt động học 24 mm2/s để mô phỏng các
điều kiện làm việc chung và tạo ra độ nhớt động học 500 mm2/s khi mô phỏng các
điều kiện làm việc lạnh. Nhiệt độ của dầu không được vượt quá 100oC.
CHÚ THÍCH 1: Để
đạt được các độ nhớt này có thể sử dụng hai loại dầu khác nhau.
độ nhớt động học 24
mm2/s có thể đạt được
với dầu ISO VG 100 (SAE 30) (xem [1] và [4]) ở nhiệt độ khoảng 74oC hoặc dầu ISO VG 150
(SAE 40) ở nhiệt độ khoảng 83oC.
độ nhớt động học 500
mm2/s có thể đạt được
với dầu ISO VG 460 (SAE 140) (xem [1] và [4]) ở nhiệt độ khoảng 38oC.
CHÚ THÍCH 2:
Sự trộn lẫn hai loại dầu chỉ định cho phép thử có thể xảy ra, đặc biệt là khi
thay dầu sử dụng trên cùng một thiết bị thử. Khi đó, độ nhớt sẽ bị thay đổi nên
phải được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh bằng cách thay đổi nhiệt độ thử hoặc
bằng cách thay hoàn toàn dầu thử.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Lỗ áp suất vào “A” thông trực tiếp với đường
vào
2
Đầu nối đường vào
3
Lỗ áp suất ra của “C” thiết bị lọc
4
Đầu nối đường ra
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các kích thước mặt và ren theo tiêu chuẩn
ISO 6415, hoặc phù hợp với bộ lọc cần thử
7
ống có đường kính ngoài f3 mm, đường kính trong f1,5 mm
1)
d = 10 mm, 14 mm, 24 mm hoặc 28 mm tùy
thuộc và đường kính lỗ ra của bộ lọc.
Hình
2 - Đầu thử chuyên dùng điển hình dùng cho các bộ lọc xoay, trong đó bộ phận
có thể thay thế không bao gồm đầu bộ lọc
Các kích thước tính
bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đĩa bao kín phía
trên phải đóng kín xung quanh ống trung tâm
2. Nút không thấm
chất lỏng ở ống trung tâm
3. Đĩa làm kín phải được
gắn với ống trung tâm bằng mối nối không thấm chất lỏng
4. Cửa vào
5. Lỗ để đo độ chênh áp
suất qua thiết bị lọc
6. Lỗ thông
7. Tổng tiết diện các
lỗ ở ống trung tâm ít nhất bằng 1,5 lần tiết diện thông qua của lỗ vào
8. Cửa ra
Hình
3 - Giá thử điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số đo phải
có độ chính xác như ở Bảng 1.
Đơn vị đo độ chênh áp
là kilo pascal (kPa).
Bảng
1 - Độ chính xác phép đo
Thông
số
Độ
chính xác (%)
Độ chênh áp suất
±
5
Độ nhớt của dầu
±
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2
10.
Quy trình thử
10.1. Phương pháp thử
bộ lọc hoàn chỉnh
10.1.1. Lắp đặt bộ
lọc cần thử như trên Hình 1.
10.1.2. Bổ sung theo
yêu cầu một lượng dầu thử sạch vào bình chứa 1 và bơm tuần hoàn nó qua
thiết bị thử theo đường ống nối tắt. Không cho dầu thử đi qua bộ lọc ở giai
đoạn này.
10.1.3. Bật thiết bị
đốt nóng hoặc làm nguội và điều chỉnh bộ điều chỉnh nhiệt đến nhiệt độ yêu cầu (xem
điều 8), chờ cho nhiệt độ trở nên ổn định.
10.1.4. Khi nhiệt độ
dầu ở bình 1 đã ổn định, cho dầu đi qua bộ lọc cần thử với lưu lượng
khoảng 50% định mức. Để nhiệt độ ổn định lại. Xả khí hệ thống nếu cần.
10.1.5. Khi đồng hồ
chỉ thị nhiệt độ 7 chỉ nhiệt độ dầu ở cửa vào bộ lọc đã ổn định ở giá
trị yêu cầu, đo độ chênh áp suất qua bộ lọc tại mỗi một trong ít nhất 4 giá trị
lưu lượng ( 8 thì tốt hơn ) với bước tăng đều nhau giữa 10% và 110% lưu lượng
định mức của bộ lọc. Có được lưu lượng yêu cầu bằng cách điều chỉnh các van
điều chỉnh áp suất và van điều chỉnh lưu lượng 3 và 11, đảm bảo
rằng áp suất vào lớn hơn độ chênh áp suất chỉ thị để áp suất dương được duy trì
ở cửa ra của bộ lọc. Giữ lưu lượng không đổi đến khi áp suất ổn định trước khi
đọc giữ liệu độ chênh áp suất.
10.1.6. Thực hiện quy
trình mô tả ở 10.1.3 đến 10.1.5 cho mỗi một độ nhớt của dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ chênh áp suất
qua thiết bị lọc được yêu cầu thì cần thực hiện một phép thử riêng sử dụng quy
trình thử mô tả ở 10.1.1 đến 10.1.6. Việc gá lắp bộ lọc cần theo các 7.4.1 đến
7.4.3.
11.
Báo cáo kết quả thử
Một bản báo cáo phép
thử điển hình được giới thiệu trên Hình 4. Nó cần bao gồm một đồ thị, cho mỗi độ
nhớt, chỉ ra độ chênh áp suất qua bộ lọc hoàn chỉnh và độ chênh áp suất qua
thiết bị lọc theo lưu lượng.
Báo
cáo thử độ chênh áp suất của bộ lọc
a) Nơi
thử:…………………………………………………………………………………………
b) Loại bộ
lọc:…………………………………………………………………………………….
Cơ sở sản
xuất:………………………………………………………………………………….
Cụm số / lô số (nếu
thích hợp):……………………………………………………………….
c) Ngày thử
………………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng thử [500 mm2/s]………………(chỉ định) ở
………………..oC
e) Đồ thị thay đổi

CHỈ DẪN
A Thiết bị lọc
B Bộ lọc hoàn chỉnh
Hình
4 - Ví dụ về báo cáo thử
THƯ MỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 3968:2001,
Hydraulic fluid power - Filters - Evaluation of differential pressure versus
flow characteristics (Thủy lực - Các bộ lọc - Đánh giá sự chênh áp suất theo
đặc tính dòng chảy).
[3] ISO 6415:1990,
Internal combustion engines - Spin-on filters for lubricating oil - Dimensions (Động
cơ đốt trong - Bộ lọc dầu xoay - Kích thước).
[4] ANSI/SAE
J300-MAR93, Phân loại độ nhớt dầu động cơ.)
2) 1mm2/s =
1 cSt