TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7144-3 : 2007
ISO
3046-3 : 2006
ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - ĐẶC TÍNH -PHẦN 3: CÁC PHÉP ĐO THỬ
Reciprocating
internal combustion engines - Performance - Part 3: Test measurements
Lời nói đầu
TCVN 7144-3 : 2007 thay thế TCVN 7144-3 :
2002 và TCVN 4927 : 1989. TCVN 7144-3 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO
3046-3 : 2006.
TCVN 7144-3 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 7144 gồm 5 phần dưới tên
chung: Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 3: Các phép đo thử. Phần 4: Điều chỉnh
vận tốc. Phần 5: Dao động xoắn.
Phần 6: Chống vượt tốc.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
KIỂU PITTÔNG - ĐẶC TÍNH - PHẦN 3: CÁC PHÉP ĐO THỬ
Reciprocating
internal combustion engines - Performance - Part 3: Test measurements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kỹ thuật đo chung để đo
các thông số đặc tính của động cơ đốt trong kiểu pittông, ngoài các yêu cầu cơ
bản được xác định trong ISO 15550. Điều này đảm bảo phép đo đạt được độ chính
xác yêu cầu khi so sánh các giá trị đo được với các giá trị do nhà sản xuất động
cơ quyđịnh. ở những nơi cần thiết, có thể quyđịnh các yêu cầu riêng cho các ứng
dụng đặc biệt của động cơ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các động cơ đốt
trong kiểu pittông sử dụng trên đường bộ, đường sắt và đường thủy.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho động cơ sử
dụng đối với các máy làm đường (ủi đất), ô tô tải công nghiệp và các ứng dụng khác
khi chưa có tiêu chuẩn thích hợp cho các động cơ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7144 -1 : 2002 (ISO 3046-1 : 1995), Động
cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 1: Điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn, công
bố công suất, tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và phương pháp thử.
ISO 15550 : 2002, Internal combustion engines
- Determination and method for the measurement of engine power - General requirements
(Động cơ đốt trong - Xác định và phương pháp đo công suất động cơ - Yêu cầu
chung).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong ISO 15550.
4 Ký hiệu
Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu cho trong Bảng
2 của ISO 15550. ý nghĩa của các kí tự đi kèm được giới thiệu trong Bảng 3 của ISO
15550.
5 Điều kiện tham
chiếu chuẩn
Áp dụng các yêu cầu của điều 5 trong ISO
15550.
Nếu một động cơ được thử với nước đã qua xử
lý (tcr = 29 °C) thì công suất động cơ đo được theo 3.3.4 của ISO 15550
sẽ giống như công suất nếu như động cơ đó đã được thử với nước biển (tcr =
25 °C) hoặc ngược lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đã qua xử lý (nước ngọt) hoặc nước biển được
xác định bằng:
Tcr = 302 K (tcr = 29 °C)
đối với nước đã xử lý (nước ngọt);
Tcr = 298 K (tcr = 25 °C)
đối với nước biển hoặc nước chưa qua xử lý. Nhiệt độ Tcr có tính đến
ảnh hưởng của nguồn nước làm mát.
CHÚ THÍCH Nhiệt độ nước làm mát không khí nạp
đã cho thể hiện ảnh hưởng của nguồn nước làm mát tại đường vào bộ làm mát không
khí trên động cơ tăng áp. Nhà thiết kế động cơ và/hoặc khách hàng có thể lựa chọn
nước biển hoặc nước ngọt làm chất làm mát. Nhiệt độ không khí nạp sau bộ làm mát
phải như nhau khi sử dụng nước biển hoặc nước ngọt.
Nhà thiết kế động cơ phải quyđịnh bộ làm mát
không khí phù hợp với nguồn chất làm mát được ứng dụng.
6 Điều kiện thiết kế
theo tiêu chuẩn
Đối với các động cơ sử dụng trên tàu thủy được
sự giám sát của nước thành viên thuộc hiệp hội phân cấp quốc tế (IACS), nhiệt
độ nước làm mát không khí nạp đối với nước đã xử lý (nước ngọt) hoặc nước biển
hoặc nước chưa qua xử lý được xác định như sau:
Tcr = 309 K (tcr = 36 °C)
đối với nước đã xử lý (nước ngọt);
Tcr = 305 K (tcr = 32 °C)
đối với nước biển hoặc nước chưa qua xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thiết kế chuẩn là cơ sở dùng để
xác lập dung lượng của bộ làm mát động cơ cần thiết để duy trì nhiệt độ tối đa
của nước làm mát không khí nạp tại công suất công bố của động cơ được xác lập
phù hợp với 3.3.4 của ISO 15550.
CHÚ THÍCH Khi áp dụng các điều kiện của IACS,
công suất động cơ không thay đổi khi được xác lập phù hợp với 3.3.4 của ISO
15550.
7 Yêu cầu
7.1 Độ chính xác của phép đo
Áp dụng các yêu cầu 6.2.4.3.1 của ISO 15550.
7.2 Điều kiện vận hành
Áp dụng các yêu cầu 6.2.4.3.2 của ISO 15550.
7.3 Phương pháp đo
Áp dụng các yêu cầu 6.2.4.3.3 của ISO 15550.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu 6.2.4.3.4 của ISO 15550.
7.5 Các quy định và các yêu cầu khác
Đối với các động cơ được sử dụng trên tàu
thủy và các công trình ngoài khơi phải tuân theo các nguyên tắc của hiệp hội
phân cấp thì phải tuân theo các yêu cầu bổ sung của hiệp hội phân cấp. Khách
hàng phải lựa chọn hệ thống phân cấp trước khi đặt hàng.
Đối với các động cơ không được phân cấp, các yêu
cầu bổ sung cho mỗi trường hợp phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách
hàng.
Nếu phải đáp ứng các yêu cầu đặc biệt từ các quyđịnh
của bất cứ cơ quan có thẩm quyền nào, ví dụ như các cơ quan kiểm tra và/hoặc cơ
quan pháp luật thì khách hàng phải lựa chọn cơ quan có thẩm quyền này trước khi
đặt hàng.
Bất cứ yêu cầu bổ sung thêm nào khác về điều kiện
tham chiếu và/hoặc điều kiện thiết kế phải tuân theo thỏa thuận giữa nhà sản
xuất và khách hàng.
8 Danh mục các thông
số
Các thông số về tính năng làm việc của các
động cơ được đo trong quá trình thử nghiệm được quy định trong Bảng 4 của ISO
15550.
Các thông số bổ sung được liệt kê trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Định nghĩa
Ký hiệu
Đơn vị
Sai lệch cho phép
Momen phanh (hãm) của động cơa
Momen xoắn trung bình của động cơ phát ra được
đo tại đầu mút trục dẫn của động cơ. Các động cơ thủy có lắp ổ chặn không có tải
trọng tác dụng dọc trục trên bệ thử. Tải trọng này ngược chiều với các giá trị
momen xoắn trên trục của thiết bị đẩy (chân vịt) trên mạn tàu. Nhà thiết kế động
cơ có thể báo cho khách hàng biết về momen xoắn được hấp thụ trong ổ chặn.
Theo hướng dẫn, có thể lấy giá trị này là 0,5% momen xoắn của động cơ.
Ttq
kNm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sụt áp tăng áp qua bộ làm mát không khí b,
c
Độ sụt áp đo được bằng một áp kế tại các
điểm trước/sau bộ làm mát theo quy định của nhà thiết kế động cơ.
∆pba
kPa
± 10%
Áp suất dầu bôi trơnb, c
Áp suất dầu đo được tại điểm xác định trong
hệ thống bôi trơn (Ví dụ, trong mạch riêng rẽ, sau bơm, trước và sau bộ lọc, bộ
làm mát và bảng điều khiển)
po
kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí nạpd, e sau
bộ tăng áp
Nhiệt độ không khí đo được tại cửa ra của bộ
tăng áp.
Tb
K
± 4K
Nhiệt độ dầu bôi trơnd, e
Nhiệt độ dầu đo được tại điểm đã cho trong hệ
thống bôi trơn (Ví dụ, trong mạch riêng rẽ, trước và sau bộ làm mát)
To
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nhiên liệud, e
Nhiệt độ nhiên liệu đo được trước bộ làm
nóng trước và trước động cơ.
Tf
K
± 5K
a Đo bằng phanh thủy lực, phanh điện hoặc
thiết bị tương tự.
b Sai lệch cho phép của mỗi áp suất được cho
theo phần trăm của áp suất đo được trên áp kế.
c Có thể dùng đơn vị bar thay cho kPa hoặc
MPa.
d Đo bằng phương pháp điện (nhiệt kế điện
trở hoặc cặp nhiệt ngẫu cùng với thiết bị đo) hoặc nhiệt kế chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về tính toán độ không đảm bảo đo
A.1 Công suất động cơ
Công suất động cơ được tính toán từ momen xoắn
và vận tốc theo phương trình (A.1):
(A.1)
Trong đó
P là công suất động cơ, kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là vận tốc động cơ, vòng/phút.
Momen xoắn và vận tốc được công bố phù hợp
với các yêu cầu trong Bảng 4 của ISO 15550 với sai lệch cho phép của mỗi thông
số là ± 2%.
A.2 Sai số tổng của công suất
Sai số tổng của công suất động cơ được tính
toán theo phương trình (A.2):
(A.2)
Trong đó
a là sai lệch cho phép của momen phanh động
cơ;
b là sai lệch cho phép của vận tốc động cơ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Suất tiêu thụ nhiên liệu
Suất tiêu thụ nhiên liệu được tính toán từ
công suất và tiêu thụ nhiên liệu tuyệt đối theo phương trình (A.3):
g = B / P (A.3)
Trong đó
g là suất tiêu thụ nhiên liệu riêng của động
cơ, g/kWh;
B là lượng tiêu thụ nhiên liệu tuyệt đối,
kg/h;
P là công suất động cơ, kW.
Lượng tiêu thụ nhiên liệu tuyệt đối được công
bố phù hợp với các yêu của Bảng 4, 4.1 của ISO 15550 với sai lệch cho phép là ±
3%.
Công suất động cơ được công bố phù hợp với
các yêu cầu của Bảng 4,1.5 của ISO 15550 với sai lệch cho phép là ± 3%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.4)
Trong đó
c là sai lệch cho phép của công suất động cơ;
d là sai lệch cho phép của lượng tiêu thụ
nhiên liệu tuyệt đối.

Trong ISO 15550, Bảng 4, 4.2, sai số tổng
suất tiêu thụ nhiên liệu được cho là ± 3%.
Để tuân thủ các yêu cầu của ISO 15550, sai số
đo lượng tiêu thụ nhiên liệu tuyệt đối và công suất động cơ được lựa chọn sao
cho sai lệch của suất tiêu thụ nhiên liệu tính toán lần cuối là ± 3%.