TCVN
7015-2:2002
ISO
11680-2:2000
MÁY DÙNG TRONG LÂM NGHIỆP - YÊU CẦU AN TOÀN
VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI MÁY CẮT CÀNH CÓ ĐỘNG CƠ LẮP TRÊN CẦN NỐI PHẦN 2: CỤM
THIẾT BỊ SỬ DỤNG VỚI NGUỒN ĐỘNG LỰC ĐEO VAI
Machinery
for forestry - Safety requirements and testing for pole-mounted powered pruners
Part 2: Units for use with a back-pack power souce
Lời nói đầu
TCVN 7015-2:2002 hoàn
toàn tương đương với ISO 11680-2:2000
TCVN 7015-2:2002 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp
biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ Khoa học công nghệ và
chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY
DÙNG TRONG LÂM NGHIỆP - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI MÁY CẮT CÀNH
CÓ ĐỘNG CƠ LẮP TRÊN CẦN NỐI - PHẦN 2: CỤM THIẾT BỊ SỬ DỤNG VỚI NGUỒN ĐỘNG LỰC
ĐEO VAI
Machinery
for forestry - Safety requirements and testing for pole-mounted powered pruners
Part 2: Units for use with a back-pack power souce
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu an toàn và cách kiểm tra, trong việc thiết kế, chế tạo và sử
dụng máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối, có thể xách tay và giữ bằng tay,
với cụm động cơ đeo vai, dùng một trục để truyền động tới công cụ cắt. Công cụ
cắt là xích cưa và các lưỡi cưa chuyển động tịnh tiến qua lại và quay vòng.
Tiêu chuẩn này mô tả các
phương pháp khắc phục hoặc làm giảm những mối nguy hiểm phát sinh trong quá
trình sử dụng. Tiêu chuẩn cũng quy định cách thức thông tin về thực hành công việc
an toàn do cơ sở chế tạo cung cấp. Tiêu chuẩn này không bao gồm những rủi ro
điện giật do đường điện cao áp ở trên đầu trong khi sử dụng máy cắt cành, không
đề cập đến những cảnh báo và lời khuyên đã có trong sách hướng dẫn sử dụng. Phương
pháp thử và những yêu cầu an toàn đối với rủi ro này hiện chưa được xây dựng.
Trong phụ lục A, là
một bản danh mục những mối nguy hiểm quan trọng yêu cầu phải tác động để giảm rủi
ro.
Không xem xét đến ảnh
hưởng môi trường.
Tiêu chuẩn này trước
tiên áp dụng cho những máy cắt cành được chế tạo sau ngày tiêu chuẩn được ban
hành.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6531:1999 Máy
dùng trong lâm nghiệp - Cưa xích xách tay, giữ bằng tay - Từ vựng (Machinery
for forestry - Portable handheld chain saw - Vocabulary).
ISO 7112:1999 Máy
dùng trong lâm nghiệp - Máy cắt cỏ và máy cắt bụi cây xách tay, giữ bằng tay -
Từ vựng (Machinery for forestry - Portable handheld brush-cutters and
grass-trimmers -Vocabulary).
ISO 7113:1999 Máy
dùng trong lâm nghiệp xách tay, giữ bằng tay - thiết bị cắt của máy cắt bụi cây
- Các lưỡi kim loại một lưỡi (Portable handheld forestry machine - Cutting
attachments for brush cutters - Single-piece metal blades).
ISO 8893:1997 Máy
dùng trong lâm nghiệp - Máy cắt cỏ và máy cắt bụi cây xách tay - Công suất động
cơ và chi phí nhiên liệu (Forestry machinery - Potable brush- cutters and grass-trimmers
- Engine performance and fuel consumption).
TCVN 7015-1:2002 (ISO
11680-1:2000) Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
đối với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối - Phần 1: Cụm thiết bị lắp với
động cơ đốt trong (Machinery for forestry - Safety requiremets and testing for pole-mounted
powered pruners - Part 1: Units fitted with an integral combustion engine).
TCVN 7020:2002 (ISO
11684:1995) Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm
cỏ có động cơ - Ký hiệu an toàn và những hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc
chung (Tractors, machinery for agriculture forestry, powered lawn and garden
equipment - Safety signs and hazard pictorials - General principles).
ISO/TR 12100-1:1991 An
toàn máy - Những khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1:
Thuật ngữ, phương pháp cơ bản(1) (Safety of machinery - Basic concepts,
general principles for designs - Part 1: Basic terminology, methodology).
ISO/TR 12100:2:1992 An
toàn máy - Những khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2:
Nguyên tắc và đặc tính kỹ thuật(2) (Safety of machinery - Basic concepts,
general principles for design - Part 2: Technical principles and
specifications).
ISO 13852:1996 An
toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn ngừa cánh tay chạm tới vùng nguy hiểm (3) (Safety of machinery
- Safety distance to prevent danger zones being reached by the upper limbs).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng những thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Máy cắt cành có
động cơ lắp trên cần nối (Pole-mounted powered pruner)
Máy cắt cành (pruner)
Máy xách tay, giữ
bằng tay, có lắp công cụ cắt trên một cần nối để người vận hành có thể cắt các
cành của cây đứng.
Chú thích - Xem ví dụ hình 1
3.2. Cụm thiết bị
(Unit)
Một cụm máy gồm động
cơ, trục truyền động, công cụ cắt và tấm chắn, không kể dây đeo.
3.3. Công cụ cắt
(Cutting attachment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Tay cầm
(Handgrip)
Phần của máy được
thiết kế để người vận hành cầm nắm giữ, giúp cho cụm thiết bị dễ cơ động.
3.5. Động cơ đeo vai
(Back-pack power souce)
Động cơ đốt trong được
thiết kế để mang được trên lưng người vận hành nhờ một giá đỡ.

Chỉ dẫn
1. Động cơ đốt trong
đeo vai
2. Dây đeo cho động
cơ đốt trong
3. Tay cầm phía sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tay cầm phía trước
6. ống trục ngoài
7. Công cụ cắt
Hình
1 - Máy cắt cành có động cơ đeo vai lắp trên cần nối với công cụ cắt kiểu cưa -
xích
4. Yêu cầu an toàn
4.1. Những vấn đề
chung
Sự làm việc an toàn
của máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối(sau đây gọi là máy cắt cành) phụ
thuộc không những vào các yêu cầu an toàn sau đây mà còn phụ thuộc vào môi trường
an toàn liên quan tới việc sử dụng trang bị bảo vệ con người (TBBVCN) như găng
tay, giầy chống trượt, trang bị bảo vệ mắt, tai và đầu.
Phụ lục C cung cấp
một số yếu tố thuộc lao động học (ergonomic) cần xem xét đến.
4.2. Tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt cành phải
thiết kế sao cho mức tiếng ồn phát ra thấp nhất. Nguồn chính phát sinh tiếng ồn
của máy cắt cành được truyền động từ động cơ đốt trong là:
- hệ thống hút không khí;
- hệ thống làm mát
động cơ;
- hệ thống xả của
động cơ;
- hệ thống cắt;
- các bề mặt rung
động.
Tiêu chuẩn ISO 11688-1[1] cung cấp những thông tin
kỹ thuật chung về các quy tắc và biện pháp kỹ thuật phổ biến cần tuân theo trong
việc thiết kế máy có tiếng ồn thấp. Trong trường hợp máy được truyền động từ
động cơ đốt trong, cần đặc biệt chú ý đến việc thiết kế hệ thống xả và việc lựa
chọn bộ phận giảm thanh.
Chú thích - Có thể áp dụng tiêu
chuẩn ISO 11691(2) và ISO 11820(3) cho việc thử bộ phận
giảm thanh.
4.2.2. Giảm tiếng ồn
bằng thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- những khuyến nghị
nhằm hạn chế thời gian làm việc;
- cảnh báo mức tiếng
ồn với khuyến nghị về cách sử dụng bộ phận bảo vệ tai.
4.2.3. Đo tiếng ồn
Để đo công suất âm và
áp suất âm phát ra tại vị trí của người vận hành, cần sử dụng các phương pháp
nêu trong phụ lục B của TCVN 7015-1:2002 (ISO 11680-1). Cần đo các mức âm thanh
đối với từng cách liên hợp cụm động cơ đeo vai và máy cắt cành như cơ sở chế
tạo đã chỉ dẫn.
4.3. Rung động
4.3.1. Giảm rung động
bằng các biện pháp thiết kế và bảo vệ
Máy cắt cành phải được
thiết kế sao cho chỉ phát sinh mức rung động thấp nhất. Nguồn rung động chính
là:
- lực dao động từ
động cơ;
- các chi tiết cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự va đập trong các
bánh răng, gối đỡ và các cơ cấu khác;
- sự tương tác giữa
người vận hành, máy và vật liệu làm việc;
- thêm vào các biện
pháp để giảm rung động tại nguồn, cần sử dụng các biện pháp kỹ thuật như các bộ
phận ngăn cách và các khối cộng hưởng ngăn cách nguồn rung động từ tay cầm.
Chú thích - Những thông tin kỹ
thuật về các quy tắc và phương tiện kỹ thuật phổ biến cần tuân theo trong việc
thiết kế máy đưa ra những giải pháp nhằm giảm rung động ở cánh tay tới mức thấp
đã được nêu trong các xuất bản phẩm khác nhau như CEN CR 1030-1:1995(4).
4.3.2. Giảm rung động
bằng thông tin
Nhằm bổ sung vào mọi
biện pháp kỹ thuật có thể, để giảm rung động, trong sách hướng dẫn sử dụng cần
có khuyến nghị:
- hạn chế thời gian
làm việc, nếu phù hợp;
- dùng trang bị bảo
vệ con người (TBBVCN) như găng tay.
4.3.3. Đo độ rung
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Có thể có những rung động
được truyền đến cơ thể người vận hành từ nguồn động cơ qua dây đeo của cụm động
cơ đeo vai. Tiêu chuẩn này không đề cập đến vấn đề này. Hiện nay chưa có phương
pháp đo.
4.4. Tay cầm
Máy cắt cành phải có
tay cầm riêng cho mỗi tay người vận hành. Hình dạng và bề mặt của các tay nắm
phải được thiết kế nhằm bảo đảm sự nắm chắc chắn cần thiết,kể cả khi người vận
hành đeo găng tay. Nếu tay cầm gần công cụ cắt là một bộ phận của ống trục, thì
chu vi của nó có đường kính phải trong giới hạn nhỏ nhất 25mm và lớn nhất 50mm.
Chiều dài tay cầm ít nhất phải bằng 100mm.
Chiều dài phần nắm
giữ của tay xách hoặc tay cầm gần bao gồm một đoạn dài, đoạn này thẳng hoặc
cong với bán kính lớn hơn 100mm cùng với bán kính lượn không lớn hơn 10mm ở một
hoặc cả hai đầu của phần nắm giữ.
Chú thích - Nếu trục ống được dùng
làm tay cầm, thì toàn bộ chiều dài trục ống được coi là phần nắm giữ. Cần quan tâm
đến độ bền của tay cầm khi soát xét lại tiêu chuẩn này.
4.5. Dây đeo
Tất cả các máy cắt
cành phải trang bị dây đeo để đỡ các dụng cụ. Dây đeo phải được thiết kế sao
cho người vận hành có thể cởi bỏ ra nhanh.
Nếu kết hợp với dây
đeo cho cụm động cơ đeo vai, thì phải đáp ứng những yêu cầu của ISO 14740.
4.6. Các bộ phận thủy
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo vệ, các bộ
phận có thể đặt bên trong ống trục.
4.7. Các bộ phận
truyền động từ động cơ.
Tất cả các bộ phận
truyền động từ động cơ, trừ công cụ cắt, phải được che chắn nhằm bảo vệ người
vận hành khỏi tiếp xúc với các chi tiết này.
Đối với các lỗ, phải
đáp ứng các yêu cầu trong mục 4.5.2 và 4.5.3 của ISO 13852:1996.
4.8. Công cụ cắt
4.8.1. Dụng cụ đồ
nghề
Nếu cần thiết có dụng
cụ đồ nghề chuyên dùng để thay thế các công cụ cắt, thì phải được cung cấp cùng
với máy cắt cành.
4.8.2. Công cụ cắt
kiểu cưa xích
Công cụ cắt loại cưa
xích phải có phương tiện điều chỉnh độ căng xích theo chỉ dẫn của cơ sở chế
tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có phương tiện
để bôi trơn xích cưa, hoặc tự động hoặc bằng tay. Nếu cung cấp một bơm tra dầu
điều khiển bằng tay thì phải đặt sao cho nó có thể vận hành được,khi giữ máy
cắt cành bằng cả hai tay cầm.
4.8.3. Công cụ cắt
kiểu lưỡi cưa vòng
4.8.3.1. Lưỡi cưa vòng phải là
lưỡi cưa một lưỡi phù hợp với những đặc tính về chất lượng bề mặt lưỡi cưa và vật
liệu lưỡi cưa ghi trong ISO 7113.
4.8.3.2. Lắp đặt công cụ cắt
sao cho không được có bất kỳ một chuyển động tương đối nào giữa công cụ cắt và
giá giữ hoặc với trục lắp công cụ, khi đo thử như sau:
a) đặt công cụ cắt
theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo;
b) khóa trục truyền
lực;
c) đặt một mô men
quay, M, vào công cụ cắt, trị số của nó bằng
M
= 0,4 x V x k
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích làm việc
của động cơ, tính bằng xăng ti mét khối;
k là tỷ số truyền, hoặc
vận tốc quay của động cơ chia cho vận tốc quay của công cụ cắt.
Việc thử phải tiến
hành 5 lần theo chiều quay bình thường, sau đó 5 lần theo chiều quay ngược lại.
4.8.3.3. Phải có một tấm chắn
cho công cụ cắt gắn lưỡi cưa vòng. Tấm chắn này bảo vệ người vận hành khỏi bị
các phần tử nhỏ bắn vào.
Chú thích - Cần xây dựng phương
pháp thử độ bền tấm chắn.
4.9. Tấm chắn cho công
cụ cắt khi vận chuyển
Cần trang bị cho công
cụ cắt một tấm chắn khi vận chuyển. Nó phải được thiết kế để che được bộ phận
cắt trong khi vận chuyển hoặc khi bảo quản máy cắt cành. Tấm chắn phải nằm ở vị
trí bảo vệ bất kể máy cắt cành được giữ theo hướng nào.
4.10. Khoảng cách đến
công cụ cắt
Khoảng cách từ van tiết
lưu đến điểm gần nhất không được che chắn của công cụ cắt tối thiểu phải bằng 1250
mm khi công cụ cắt được điều chỉnh đến vị trí gần người vận hành nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có một vật cản cố
định, ví dụ một vòng khuyên trên ống trục, gần công cụ cắt nhằm cảnh báo cho người
vận hành biết rằng tay người đó đang tiến gần đến bộ phận cắt.
4.11. Cụm động cơ đeo
vai
Cụm động cơ đeo vai
bao gồm các bộ phận điều khiển và dây đeo phải tuân theo yêu cầu của ISO 14740
Nếu máy cắt cành được
nối đến nguồn động cơ bằng một hệ thống liên kết-nhanh:
- bộ phận nối phải
thiết kế để ngăn ngừa hiện tượng ngắt xảy ra bất ngờ;
- trục động cơ đã
phân khai, không được gây ra mối nguy hiểm cơ học, tức là chỉ được phép không
bảo vệ trục truyền động ở phía cần nối.
5. Kiểm tra các yêu
cầu an toàn
Kiểm tra việc chấp
hành các yêu cầu an toàn, theo bảng 1
Bảng
1 - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu an toàn
Phương
pháp thử
Trích
dẫn
Kiểm
tra, quan sát a
Kiểm
tra chức năng b
Đo
4.2
Tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Phụ
lục B
TCVN
7015-1:2002
4.3
Rung động
x
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Tay cầm
x
x
4.5
Dây đeo
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6
Các bộ phận thủy lực
x
x
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
4.8
Công cụ cắt - Những
vấn đề chung
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2
Công cụ cắt kiểu
xích cưa (trường hợp có thể áp dụng)
x
4.8.3
Công cụ cắt kiểu lưỡi
cưa (trường hợp có thể áp dụng)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
7113
4.9
Các tấm chắn cho
công cụ cắt
x
4.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
4.11
Cụm động cơ đeo vai
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Bao gồm việc kiểm
tra xem máy có đủ các chi tiết liên quan không.
b Bao gồm việc kiểm
tra xem máy hoặc bộ phận có làm việc bình thường không.
c Bao gồm việc đo
xác định trị số máy hoặc dụng cụ đo.
6. Thông tin cho người
vận hành
6.1. Những vấn đề
chung
Mỗi máy cắt cành phải
được cung cấp những thông tin về cách sử dụng đối với máy được thiết kế hoặc được
thử, cũng như thông tin về điều kiện cần thiết bảo đảm rằng máy làm việc an
toàn và không có rủi ro về sức khỏe ở mọi lúc, đặc biệt khi máy đang được điều
chỉnh, sử dụng, làm sạch hoặc bảo dưỡng.
6.2. Số liệu kỹ thuật
Trừ các trường hợp
khác đã quy định, trong sách hướng dẫn phải cung cấp những thông tin sau đây
đối với mỗi kiểu máy, có phát sinh những khác biệt lớn:
a) Khối lượng không
có công cụ cắt vào với các thùng chứa rỗng... kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thùng nhiên liệu. cm3
- thùng dầu(nếu
có).... cm3
c) Loại và kích thước
công cụ cắt
d) Kích thước động cơ
- thể tích làm việc
của động cơ..... cm3
e) Công suất động cơ
lớn nhất( theo ISO 8893)..... kW
f) Vận tốc quay lớn
nhất của trục chính đối với lưỡi cưa vòng(nếu có) min-1
g) Vận tốc quay động
cơ (tần số quay)
- ở vận tốc quay trục
chính lớn nhất.... min-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Chi phí nhiên
liệu(theo ISO 8893)
- chi phí nhiên liệu
ở công suất động cơ lớn nhất (theo yêu cầu)... kg/h
- suất tiêu hao nhiên
liệu (theo yêu cầu).... g/kWh
i) Mức áp suất âm
phát ra (theo phụ lục B của TCVN 7015-1:2002) dB(A)
j) Phân tích giải
ôcta (theo yêu cầu)
k) Mức công suất âm
(theo phụ lục B)..... dB(A)
Chú thích - Khi biểu thị mức phát
tiếng ồn, phải theo ISO 4871(5). Nên biểu thị bằng một số có hai chữ số
l) Độ rung động (theo
phụ lục C của TCVN 7015-1:2002) m/s2
6.3. Sách hướng dẫn
sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải nhấn mạnh trên trang
bìa hoặc trang trước của sách về tầm quan trọng của việc đọc cẩn thận sách hướng
dẫn sử dụng.
Chú thích - Nên dùng rộng rãi các
biểu tượng bằng hình vẽ hoặc biểu đồ hoặc cả hai.
Thuật ngữ dùng trong
tất cả các tài liệu phải theo ISO 6531 và ISO 7112.
Bổ sung vào những thông
tin đối với cụm động cơ đeo vai nêu trong ISO 14740,sách hướng dẫn sử dụng tối
thiểu phải có những thông tin về:
a) Vận chuyển, bảo dưỡng
và bảo quản máy, gồm:
1) sử dụng tấm chắn
khi vận chuyển và bảo quản;
2) làm sạch và bảo dưỡng
trước khi bảo quản;
3) bảo đảm an toàn
máy trong khi vận chuyển nhằm ngăn ngừa hiện tượng tổn hao nhiên liệu, hư hại hoặc
gây tổn thương;
b) Chuẩn bị đưa máy
vào sử dụng gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) hướng dẫn lắp,
kiểm tra và điều chỉnh ban đầu;
3) cảnh báo yêu cầu
chỉ được sử dụng dầu thủy lực do cơ sở chế tạo quy định và những thông tin về
rủi ro điện giật gia tăng, do dùng dầu có các tính chất điện môi có hại;
4) giải thích các
biểu tượng và ký hiệu an toàn;
5) cho lời khuyên về
cụm động cơ đeo vai phải tuân theo ISO 4710;
c) Bản thân máy gồm:
1) mô tả, nhận dạng
và tên gọi các chi tiết chính, bao gồm cơ cấu an toàn và dây đeo, giải thích về
chức năng của chúng;
2) những công việc
bảo dưỡng thường xuyên, các biện pháp kiểm tra trước khi cho máy hoạt động và
bảo dưỡng hàng ngày bao gồm việc kiểm tra các chỗ liên kết bị lỏng, các chỗ rò
rỉ nhiên liệu và các chi tiết bị hư hỏng ( ví dụ vết gẫy trong lưỡi cưa hoặc
xích cưa bị lỏng);
3) kỹ thuật khởi động
và dừng máy, đặc biệt chú ý đến vấn đề an toàn;
4) cách điều chỉnh
thanh hướng dẫn và xích, khi động cơ dừng (trường hợp có thể áp dụng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) số liệu về các mức
công suất và áp suất âm và rung động, bao gồm việc cảnh báo về những rủi ro và
khuyến nghị về các biện pháp thực hiện nhằm giảm tối thiểu những rủi ro này
(cung cấp sự phân tích dải ốc ta để từ đó có thể chọn lựa cách bảo vệ tai nghe đúng
đắn);
7) mô tả bằng hình vẽ
kỹ thuật an toàn do cơ sở chế tạo đưa ra;
d) Sử dụng máy gồm:
1) lưu ý báo cho người
sử dụng biết rằng có những quy chế của nhà nước có thể hạn chế việc sử dụng máy
cắt cành;
2) cảnh báo yêu cầu
không được sử dụng máy, ở vị trí cách đường điện cao thế trên đầu trong khoảng
10 m;
3) chỉ dẫn về công việc
chung và công việc cắt, cách sử dụng trang bị bảo hộ và sự cần thiết phải huấn luyện,
với những chỉ dẫn về trang bị bảo hộ bao gồm hướng dẫn về loại bảo vệ tai nghe,
bảo vệ mắt ( tấm che nắng hoặc kính) bảo vệ đầu và hướng dẫn về quần áo, giầy
kể cả những thông tin về cách sử dụng giầy chống trượt bảo vệ chân, quần áo
mặc;
4) cảnh báo không được
sử dụng máy khi người vận hành mệt mỏi, ốm đau hoặc say rượu hay các chất có
men khác;
5) thông tin về tư
thế làm việc đúng, sự cần thiết có thời gian nghỉ ngơi và thay đổi vị trí làm
việc;
6) những mối nguy
hiểm có thể đến bất chợt khi sử dụng máy cắt cành và cách phòng tránh khi thực hiện
một số công việc điển hình, bao gồm lời cảnh báo về rủi ro đối với những người đứng
ngoài và cần thiết yêu cầu họ rời xa nơi máy cắt cành làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) khuyến nghị đứng
chân chắc chắn và cân bằng trong khi làm việc, kể cả cách sử dụng các dây đeo
vai;
e) Hướng dẫn bảo dưỡng
gồm:
1) mô tả các công
việc chăm sóc và thay thế đối với người sử dụng, kể cả sự cần thiết giữ các bộ
phận an toàn đúng chỗ;
2) các hình vẽ hoặc
biểu đồ cho phép người sử dụng tiến hành bảo dưỡng và phát hiện sai hỏng;
3) danh mục các phụ
kiện kèm theo và các che chắn thích hợp, vị trí của chúng, bao gồm lời cảnh báo
về những hậu quả có thể xảy ra khi sử dụng các chi tiết không đúng theo quy
định của cơ sở chế tạo máy cắt cành;
4) những hậu quả do
việc bảo dưỡng không đúng và do tháo các bộ phận an toàn.
6.4. Ghi nhãn
Tất cả các máy cắt
cành phải được ghi sao cho dễ đọc, không thể tẩy xóa, với những thông tin tối
thiểu sau đây:
a) tên và địa chỉ của
cơ sở chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) định rõ loạt sản
xuất hoặc kiểu loại;
d) số loạt sản xuất,
nếu có;
Ngoài ra, máy cắt
cành còn phải có những thông tin sau:
a) yêu cầu phải đọc
sách hướng dẫn sử dụng và theo dõi tất cả những điều cảnh báo và chỉ dẫn an
toàn;
b) biểu tượng chỉ rõ
sự cần thiết bảo vệ đầu, tai, mắt và đi giầy chống trượt;
c) cảnh báo rằng máy
không được thiết kế để bảo vệ khỏi bị điện giật trong trường hợp tiếp xúc với đường
điện cao thế trên đầu, gồm một biểu tượng như trong phụ lục B.
Nhãn mác phải đặt ở
vị trí dễ nhìn trên máy và chống lại những điều kiện ảnh hưởng bên ngoài, ví dụ
ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, nhiên liệu, dầu mỡ, ma sát và thời tiết.
Chú thích - Cần chú ý xây dựng phương
pháp thử.
Nội dung có thể thể
hiện bằng hình vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các cơ cấu
điều khiển phải được ghi nhãn bằng những biểu tượng thích hợp đặt gần chúng.
Biểu tượng phải phù hợp với ISO 3767-5. Các biểu tượng liên quan đến an toàn có
hình dạng và mầu sắc yêu cầu theo ISO 11684. ý nghĩa của các biểu tượng phải được
giải thích trong sách hướng dẫn sử dụng.
Phụ lục A
(quy
định)
Bảng danh mục các mối nguy hiểm
Bảng A nêu danh mục các
mối nguy hiểm dựa trên ISO/TR 12100-1 và phụ lục A của ISO/TR 12100-2:1992.
Ý nghĩa của những chỉ
dẫn khác nhau ghi trong cột cuối cùng của bảng này (các giải pháp ghi trong
phần này của ISO 11680) như sau:
- “Không thích hợp”: mối
nguy hiểm không đáng kể đối với máy
- “Cần xử lý”: mối
nguy hiểm là đáng kể. Các biện pháp ghi trong các mục tham khảo đưa ra những hướng
dẫn nhằm xử lý với mối nguy hiểm phù hợp với những nguyên tắc của hệ thống an toàn
ISO/TR 12100-2, đó là:
+ Khắc phục hoặc giảm
rủi ro bằng cách thiết kế, nhằm giảm đến mức tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thông tin về những rủi
ro tiềm ẩn
- “Không cần xử lý”:
mối nguy hiểm là đáng kể nhưng không đề cập đến trong việc biên soạn tiêu chuẩn
này.
Bảng
A.1 - Danh mục các mối nguy hiểm
Mối
nguy hiểm
Giải
pháp ghi trong TCVN 7015-2:2002
A.1 Nguy hiểm cơ
học gây
ra, ví dụ, bởi hình dạng, vị trí tương quan, khối lượng và tính ổn định (thế
năng của các phần tử), khối lượng và vận tốc (động năng của các phần tử), sự
không tương thích về độ bền cơ học, sự dự trữ thế năng bởi các phần tử đàn
hồi (lò xo), chất lỏng hoặc khí dưới áp suất, hoặc độ chân không của các chi
tiết máy hoặc chi tiết gia công.
A.1.1 Nguy hiểm
nghiền nát
Không
thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
thích hợp
A.1.3 Nguy hiểm cắt
hoặc cắt đứt
Xử
lý theo 4.4, 4.8, 4.10
A.1.4 Nguy hiểm vướng,
mắc kẹt
Xử
lý theo 4.8
A.1.5 Nguy hiểm do
bị kéo vào hoặc kẹt
Xử
lý theo 4.8
A.1.6 Nguy hiểm nêm
chặt
Không
thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
thích hợp
A.1.8 Nguy hiểm ma
sát hoặc chà xước
Không
thích hợp
A.1.9 Nguy hiểm do
chất lỏng phun ra với áp suất cao
Xử
lý theo 4.6
A.1.10 Các chi tiết
văng ra (của máy và vật liệu/ các chi tiết gia công)
Xử
lý theo 4.8, 6.3
A.1.11 Mất ổn định
(máy và chi tiết máy)
Xử
lý theo 4.4, 4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử
lý theo 4.4, 6.3
A.2 Mối nguy hiểm
điện
A.2.1 Tiếp xúc điện
(trực tiếp hoặc gián tiếp)
(ISO
14740)
A.2.2 Hiện tượng
tĩnh điện
Không
thích hợp
A.2.3 Bức xạ nhiệt
hoặc các hiện tượng khác như hiện tượng phun ra của các phần tử tan chẩy và
các tác dụng hóa học do đoản mạch, quá tải...
Không
thích hợp
A.2.4 Các ảnh hưởng
bên ngoài đến thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Mối nguy hiểm
nhiệt
A.3.1 Cháy và bỏng do
người tiếp xúc với ngọn lửa hoặc chất nổ và cũng có thể do bức xạ của các
nguồn nhiệt
(ISO
14740)
A.3.2 ảnh hưởng có
hại đến sức khỏe do môi trường làm việc nóng hoặc lạnh
Không
thích hợp
A.4 Mối nguy hiểm
phát sinh do tiếng ồn
A.4.1 Mất thính
giác (điếc), các rối loạn sinh lý khác (ví dụ mất thăng bằng, mất ý thức)
Xử
lý theo 4.2, 6.2 (từng phần), 6.3
A.4.2 Sự nhiễu
thông tin tiếng nói, các tín hiệu âm thanh...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Mối nguy hiểm
phát sinh do rung động
A.5.1 Rối loạn thần
kinh và mạch máu
Xử
lý theo 4.3, 6.2, 6.3
A.6 Mối nguy hiểm
phát sinh do phát xạ
A.6.1 Hồ quang điện
Không
thích hợp
A.6.2 Lade
Không
thích hợp
A.6.3 Nguồn phát xạ
i ông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.4 Máy sử dụng các
điện từ trường tần số cao
Không
thích hợp
A.7 Mối nguy hiểm
phát sinh do vật liệu và các chất gia công, chế biến do máy đã sử dụng hoặc
xả ra
A.7.1 Nguy hiểm do
tiếp xúc hoặc hít phải những chất lỏng, khí, hơi, khói, sương mù và bụi có
hại
(ISO
14740)
A.7.2 Nguy hiểm
cháy hoặc nổ
(ISO
14740)
A.7.3 Nguy hiểm
sinh học và vi sinh (vi rut hoặc vi khuẩn)
Không
thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.1 Trạng thái
không khỏe mạnh hoặc quá sức
Xử
lý theo 4.4, 4.10, 6.3, phụ lục C
A.8.2 Xem xét không
đầy đủ kết cấu tay - cánh tay hoặc bàn chân- cẳng chân con người
Xử
lý theo 4.4, 4.10, 6.3, phụ lục C
A.8.3 Coi thường việc
sử dụng trang bị bảo vệ con người
Xử
lý theo 4., 6.3, 6.4
A.8.4 ánh sáng nơi
lâm việc không thích ứng
Không
thích hợp
A.8.5 Thần kinh (quá
tải (overload) hoặc trầm cảm (underload) căng thẳng...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.6 Sai sót bản
thân con người
Xử
lý theo 4.5, 4.6, 4.7, 4.8, 4.9
A.9 Những nguy hiểm
kết hợp
A.9.1
Không
thích hợp
A.10 Nguy hiểm gây
ra do hỏng mạch cung cấp năng lượng, hư hỏng các chi tiết máy và các rối loạn
hoạt động khác
A.10.1 Hỏng mạch
cung cấp năng lượng (năng lượng và/ hoặc các mạch điều khiển)
Không
thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử
lý theo 4.6, 4.8, (ISO 14740)
A.10.3 Hệ thống điều
khiển bị hỏng hoặc làm việc kém ( khởi động bất ngờ, chạy vượt tốc bất ngờ)
(
ISO 14740)
A.10.4 Sai sót
trong lắp đặt
Xử
lý theo 6.3
A.11 Nguy hiểm gây
ra do (tạm thời) thiếu các phương tiện, biện pháp liên quan đến an toàn và/ hoặc
đặt ở vị trí không đúng
A.11.1 Tất cả các
loại che chắn
Không
thích hợp
A.11.2 Tất cả các
bộ phận (bảo vệ) liên quan đến an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.11.3 Bộ phận khởi
động và dừng máy
Không
thích hợp
A.11.4 Các ký hiệu
và tín hiệu an toàn
Xử
lý theo 6.3
A.11.5 Tất cả các
loại bộ phận cảnh báo hoặc thông tin
Xử
lý theo 6.3
A.11.6 Bộ phận ngắt
cung cấp năng lượng
Không
thích hợp
A.11.7 Bộ phận báo
khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.11.8 Các phương
tiện cung cấp/ tháo các chi tiết gia công
Không
thích hợp
A.11.9 Trang bị và
phụ kiện để điều chỉnh và/ hoặc bảo đảm an toàn
Xử
lý theo 6.3
A.11.10 Trang bị để
xả khí...
Không
thích hợp
Phụ lục B
(quy
định)
Biểu tượng cảnh báo về đường điện cao áp
trên đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Ví dụ về biểu tượng cảnh báo nguy hiểm từ đường điện cao thế trên đầu.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Thiết kế lao động học (ergonomic
design)
Các tư thế mà người
vận hành máy cắt cành buộc phải thực hiện có thể gây mệt mỏi nhanh chóng. Vị
trí làm việc, liên quan đến việc nâng cánh tay lên trên mức độ cao của vai người
là đặc biệt không thuận tiện và tư thế bất tiện nhất là khi tay chân duỗi ra
hoàn toàn. Một số yếu tố lao động học cần xem xét được giới thiệu ở đây.
Các cơ sở chế tạo máy
cắt cành cần xem xét các yếu tố thiết kế theo ngành lao động học sau đây:
a) chiều dài lớn nhất
của máy xén cành;
b) mômen giữ và tính
ổn định khi vận hành;
c) tải trọng khi có
và không sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) thiết kế dây đeo;
f) lực tiếp xúc và
tải trọng tĩnh;
g) áp suất van tiết lưu;
h) độ rung và tiếng
ồn;
i) trọng lượng lớn
nhất và sự phân bố trọng lượng của máy cắt cành và các phụ kiện.
Chú thích - Các tiêu chuẩn Quốc tế
đề cập đến thiết kế theo lao động học đang được xây dựng, bao gồm những chủ đề như
sự tương quan giữa thiết kế máy và các loại công việc (ISO 11226(6)).
Thư mục
[1] ISO/TR 11688-1 Âm
học - Thực hành thiết kế máy và trang bị có tiếng ồn thấp - Phần 1: Lập kế
hoạch (Acoustics - Recommended practice for the design of low-noise machinery
and equipment - Part 1: Planning).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 11820:1996 Âm
học - Đo các ống giảm thanh ở chỗ lắp đặt (Acoustics - Measurement of silencers
in situ).
[4] CEN CR
1030-1:1995 Độ rung động ở tay-cánh tay - Chỉ dẫn để giảm nguy hiểm do rung
động- Phần 1: Các phương pháp kỹ thuật thiết kế máy (Hand-arm vibration -
Guidelines for vibration hazards reduction - Part 1: Engineering methods by
design of machinery).
[5] ISO 4871 Âm học -
Thông báo và kiểm tra trị số phát tiếng ồn của máy và trang bị (Acoustics -
Declaration and verification of noise emission values of machinery and
equipment).
ISO 11226(4) Lao động học - Đánh
giá các tư thế làm việc (Ergonomics - Evaluation of working postures).