TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6754 : 2000
MÃ SỐ VÀ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - SỐ PHẬN ĐỊNH DỨNG DỤNG
EAN.UCC
Article
number and barcode - EAN.UCC application identifier
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc số
phân định ứng dụng và phần dữ liệu kèm theo nó để sử dụng trong việc ghi nhãn
hàng hóa và trao đổi dữ liệu điện tử.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 6939-1996 Mã số vật phẩm -
Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6512:1999 Mã số vật phẩm -
Mã số đơn vị gửi đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3166-1993 Mã thể hiện tên
quốc gia.
3. Thuật ngữ và
khái niệm
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật
ngữ và khái niệm sau đây:
3.1. Mã số vật phẩm: Theo
TCVN 6939:1996.
3.2. Đơn vị tiêu dùng: Theo
TCVN 6939:1996.
3.3. Đơn vị gửi đi: Theo
TCVN 6939:1996.
3.4. Số phân định ứng dụng
Số phân định ứng dụng (Application
Identifier - Al) là các số đặt trước vùng dữ liệu để phân định vùng dữ liệu đó.
Mỗi số phân định một cách thống nhất ý nghĩa và định dạng vùng dữ liệu đứng
sau nó.
Chú thích - Mỗi Al bao gồm tối đa
là 4 chữ số đứng trước vùng dữ liệu mà nó phân định. Để tiết kiệm chỗ, Al gồm
hai chữ số được sử dụng rộng rãi hơn. Vài vùng dữ liệu có cùng 2 chữ số đầu để
xác định nhóm, theo sau là chữ số thứ ba, hoặc số thứ ba hay thứ tư để phân
định ứng dụng đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Số phân định
ứng dụng
4.1. Quy định chung
4.1.1. Bảng 1 là danh mục các Al và
định dạng dữ liệu đứng sau chúng. Các giá trị Al khác có thể sẽ được ấn định
trong tương lai. Nếu người sử dụng cần định dạng bổ sung, họ cần liên hệ với Tổ
chức EAN quốc gia để tổ chức này chuyển yêu cầu của họ tới EAN quốc tế.
4.1.2. Không có quy định bắt buộc
nào về việc sử dụng số kiểm tra cho dữ liệu (ngược lại với ký tự kiểm tra cho
một mã) trong cấu trúc dữ liệu có Al. Tuy nhiên, các Al đặc biệt có thể đòi hỏi
số kiểm tra và điểm này được quy định trong phần mô tả định dạng dữ liệu cụ
thể. Người sử dụng có thể chọn sử dụng số kiểm tra (cho mục đích riêng của
mình) ở bất cứ phần dữ liệu nào tùy ý (chẳng hạn trong số batch riêng của họ).
4.1.3. Các độ dài tối đa của vùng
dữ liệu đã nêu không tính các ký tự bổ trợ sử dụng khi dữ liệu được thể hiện
dưới dạng mã vạch EAN-128.
4.1.4. Al không phải là một phần
của vùng dữ liệu. Khi dữ liệu đem dùng trong các ứng dụng khác như EDI, cần
phải bỏ các Al.
Dưới đây là các quy ước ký hiệu
định dạng dữ liệu:
a ký
tự là chữ cái
n ký
tự là số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a3 3
ký tự chữ cái, độ dài cố định
n3 3
ký tự số, độ dài cố định
an3 3
ký tự gồm cả số và chữ cái, độ dài cố định
a...3 ký
tự là chữ cái, số ký tự lớn nhất là 3
n...3 ký
tự là chữ số, số ký tự lớn nhất là 3
an...3 ký
tự gồm cả số và chữ cái, số ký tự lớn nhất là 3.
4.2. Danh mục các Al và định
dạng dữ liệu đứng sau chúng
Bảng
1
Al
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
dung
00
n2
+ n18
Mã xeri dùng cho côngtenơ vận
chuyển
01
n2
+ n14
Mã vật phẩm EAN/Mã côngtenơ vận
chuyển
02
n2
+ n14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
n2
+ an...20
Số lô (lot/batch)
11 (a)
n2
+ n6
Ngày sản xuất (YYMMDD)
13 (a)
n2
+ n6
Ngày đóng gói (YYMMDD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n2
+ n6
Hạn sử dụng tốt nhất (YYMMDD)
17 (a)
n2
+ n6
Hạn sử dụng dài nhất (YYMMDD)
20
n2
+ n2
Phương án sản phẩm
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xêri
22
n2
+ an...29
HIBCC -số lượng, ngày tháng, ...
30
n2
+ n...8
Số lượng khác nhau
310 (c)
n4
+ n6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
311 (c)
n4
+ n6
Độ dài kích thước thứ nhất,
thương mại, mét
312 (c)
n4
+ n6
Chiều rộng, đường kính hay kích
thước thứ hai, thương mại, mét
313 (c)
n4
+ n6
Chiều sâu, độ dầy, chiều cao, hay
kích thước thứ ba, thương mại, mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n4
+ n6
Diện tích, thương mại, mét vuông
315 (c)
n4
+ n6
Thể tích NET, lít
316 (c)
n4
+ n6
Thể tích NET, mét khối
320 (c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng NET, pound
330 (c)
n4
+ n6
Khối lượng GROSS, kilogam
331 (c)
n4
+ n6
Độ dài hay kích thước giao vận
thứ nhất, mét
332 (c)
n4
+ n6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333 (c)
n4
+ n6
Chiều sâu, độ dầy, chiều cao hay
kích thước thứ ba, giao vận, mét
334 (c)
n4
+ n6
Diện tích giao vận, mét vuông
335 (c)
n4
+ n6
Thể tích GROSS, lít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n4
+ n6
Thể tích GROSS, mét khối
340 (c)
n4
+ n6
Khối lượng GROSS, pound
37
n2
+ n...8
Số lượng
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn đặt hàng của khách hàng
410
n3
+ n13
Chuyển hàng tới địa điểm (sử dụng
mã địa điểm EAN-13 hay DUNS (DUN & Bradstreet) với các số 0 ở đầu)
411
n3
+ n13
Vận đơn của (đơn gửi hàng của)
(sử dụng mã địa điểm EAN-13 hay DUNS (DUN & Bradstreet) với các số 0 ở
đầu)
412
n3
+ n13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
n3
+ an...9
Chuyển hàng tới, mã bưu cục
421
n3
+ n3 + an...9
Chuyển hàng tới, mã bưu cục với 3
số đầu là mã quốc gia do ISO cấp
8001
n4
+ n14
Sản phẩm dạng cuộn tròn - chiều
rộng, độ dài, đường kính lõi, hướng & chỗ ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n2
+ an...30
Các ứng dụng nội bộ
91
n2
+ an...30
Nội bộ - nguyên liệu thô, đóng
gói, linh kiện
92
n2
+ an...30
Nội bộ - nguyên liệu thô, đóng
gói, linh kiện
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội bộ - Doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm
94
n2
+ an...30
Nội bộ - Doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm
95
n2
+ an...30
Nội bộ - Doanh nghiệp vận chuyển
96
n2
+ an...30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
n2
+ an...30
Nội bộ - Doanh nghiệp bán buôn và
bán lẻ
98
n2
+ an...30
Nội bộ - Doanh nghiệp bán buôn và
bán lẻ
99
n2
+ an...30
Nội dung tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) :
(c) :
Chỉ ghi năm và tháng, chỗ DD cần
điền "00"
Cộng thêm một số chỉ độ dài
Cộng thêm một số chỉ dấu chấm
thập phân
Chú thích - Cột "định
dạng" bao gồm hai phần, phần bên trái là định dạng bản thân Al, phần bên
phải là định dạng dữ liệu sau Al.
PHỤ LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẢI THÍCH VỀ CÁC SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG VÀ ĐỊNH
DẠNG DỮ LIỆU ĐỨNG SAU NÓ
A.1. Phân định vật phẩm
A.1.1. Mã số vật phẩm EAN/ Mã
côngtenơ vận chuyển
Số phân định ứng dụng
01
Định nghĩa
Mã số vật phẩm EAN/Mã côngtenơ
vận chuyển
Định dạng dữ liệu
n14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vật phẩm được phân định bằng
EAN-8, EAN-13 hay UPC-A, mã số cần dồn về bên phải và điền các số 0 vào thành
một vùng 14 số.
Số cuối cùng trong mã vật phẩm là
số kiểm tra modulo 10. Số này được tính từ 13 số trước theo thuật toán đã nêu.
Lưu ý rằng Al không được tính khi tính số kiểm tra.
Cấu trúc mã dùng để phân định đơn
vị gửi đi có số lượng thay đổi dùng Al 01 cũng tương tự như giải pháp tiêu
chuẩn ITF-14/ITF-6 đã được EAN và UCC chấp nhận. Số đầu tiên bên trái vùng mã
là số 9. Tiếp theo số 9 là 12 số phân định vật phẩm và số kiểm tra modulo 10.
Trong trường hợp đơn vị gửi đi có
số lượng thay đổi, đứng sau Al 01 sẽ là 01 khác (xêri 30, 31 hay 32) cung cấp
thông tin về đo lường liên quan tới vật phẩm.
A.1.2. Mã vật phẩm EAN của hàng
hóa chứa bên trong
Số phân định ứng dụng
02
Định nghĩa
Mã số vật phẩm EAN của hàng hóa
chứa bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n14
Al 02 được ấn định để phân định mã
vật phẩm EAN của hàng hóa chứa trong một đơn vị khác.
Phương pháp ưu tiên để phân định
bất kỳ một đơn vị tiêu chuẩn nào là phương pháp sử dụng mã vật phẩm EAN tiêu
chuẩn thể hiện bằng mã vạch EAN, ITF hay EAN-128 phối hợp với Al 01. Đây là
giải pháp nhất quán mang tính logic cao, đảm bảo an toàn tối đa cho người sử
dụng.
Trong một số trường hợp, vật phẩm
được đóng gói thành từng đơn vị cho dễ vận chuyển và không đem mua bán giữa các
công ty, tức là không được định giá, không làm theo đơn đặt hàng ... Đối với
các đơn vị vận chuyển không phải là đơn vị thương mại như vậy, đôi khi tiện lợi
hơn nếu chỉ ra mã số của vật phẩm chứa trong gói và thể hiện nó dưới dạng mã
vạch, có thể dùng Al 02 trong trường hợp này.
Al 02 chỉ dùng được cho các đơn vị
gửi đi đồng nhất, có nghĩa là tất cả các vật phẩm chứa trong đó mang cùng một
mã vật phẩm. Al 02 luôn được dùng phối hợp với Al 37 (chỉ số lượng). Trường số
lượng (đứng sau Al 37) chỉ ra số đơn vị (vật phẩm) phân định bằng Al 02 chứa
trong đơn vị gửi đi chính.
Al 02 đứng sau đó là Al 37 chỉ sử
dụng được trong những trường hợp đóng gói một mức (one level of packing). Quy
định này nhằm đảm bảo thông tin được hiểu một cách rõ ràng.
A.1.3. Số phương án sản phẩm
Số phân định ứng dụng
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương án sản phẩm
Dạng dữ liệu
n2
Al 20 biểu hiện phương án sản phẩm
tiêu chuẩn. Phương pháp phân biệt các phương án của sản phẩm tiêu chuẩn này chỉ
được dùng khi sự khác biệt (variation) không điển hình tới mức phải thay đổi mã
vật phẩm được mã hóa trong mã chính.
Giá trị số chọn lựa cho số phương
án sản phẩm do công ty áp dụng tùy chọn. Tuy nhiên, giá trị gồm 2 chữ số đã
dùng cho một phương án sản phẩm xác định không nên dùng lại cho một phương án
khác của chính sản phẩm đó trong vòng 12 tháng kể từ khi ngừng dùng số phương
án cũ.
Al 20 được thiết kế để giảm tối đa
số lượng mã vật phẩm khác nhau để phân định đơn vị gửi đi khi việc phân định
các phương án sản phẩm nhỏ hơn chỉ liên quan tới doanh nghiệp sản xuất.
A.2. Các mã chỉ nguồn gốc
A.2.1. Mã xêri dùng cho côngtenơ
vận chuyển
Số phân định ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Mã xêri côngtenơ vận chuyển
Dạng dữ liệu
n18
Al 00 được ấn định để mã theo xêri
côngtenơ vận chuyển.
Mã số xeri côngtenơ vận chuyển
(SSCC) được xây dựng để phân định các bao gói vận chuyển một cách đơn nhất. Nó
cho phép phân định hàng hóa đóng gói vận chuyển theo những phương thức khác
nhau nhằm đáp ứng các đơn đặt hàng cụ thể. Điều này hỗ trợ cho việc điều hành
như gửi đi, phân phối hay tiếp nhận các thùng hàng phi tiêu chuẩn.
Cấu tạo chung của mã
P
M M
M M M M M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1
7
9
1
P - Chỉ số phương thức đóng gói
M...M - Mã số công ty/mã EAN.UCC
(bao gồm cả mã quốc gia và mã doanh nghiệp)
S...S - Số xêri do công ty tự đặt
C - Số kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - thùng các tông hay hòm
2 - palet
3 - không xác định
4 - dùng trong nội bộ công ty
5 đến 9 - dự trữ để dùng trong
tương lai
16 số tiếp theo sau số chỉ phương
thức đóng gói P sắp xếp như sau:
- Thông thường 7 số đầu bao gồm mã
số công ty được ấn định bởi tổ chức mã số EAN.UCC có liên quan. Trong trường
hợp của UCC thì trước mã số công ty (ngay sau số P) người ta thêm vào số 0.
Trường hợp mã số công ty không phải là 7 thì các số này cũng được ghi hết cả
vào.
- Các số tiếp sau nữa (tức là 16 số
trừ đi số P và số công ty đã nêu) là số xê ri dùng để phân định các bao gói một
cách đơn nhất trong thời gian tối thiểu là 1 năm.
Phương pháp ấn định số xêri là tùy
thuộc ở công ty bao gói. Tuy nhiên, số xêri này phải được duy trì thống nhất
trong khoảng thời gian ít nhất là 12 tháng đối với từng công ty.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Số lot/batch
Số phân định ứng dụng
10
Định nghĩa
Số lô (lot/batch)
Dạng dữ liệu
an...20
Al 10 chỉ ra rằng dữ liệu mã hóa
đứng sau đó thể hiện các lô (lot/batch). Khi sử dụng trên đơn vị gửi đi, số lô
liên quan tới vật phẩm chứa trong đơn vị gửi đi.
Số chỉ loạt sản xuất, số chạy, thời
gian sản xuất...sử dụng đơn độc hay phối hợp lại thành số lô đều có thể mã theo
Al này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3. Số xêri
Số phân định ứng dụng
21
Định nghĩa
Số xêri
Dạng dữ liệu
an...20
Al 21 được ấn định để phân định số
xêri. Số xêri là mã số đơn nhất được một cơ sở nào đó ấn định cho một thực thể
trong thời gian thực thể đó tồn tại. Phối hợp với số vật phẩm, phân định một
cách đơn nhất các xêri vật phẩm đồng nhất hay tương tự nhau, số xêri phân định
từng vật phẩm riêng rẽ một cách đơn nhất.
Mã xêri dùng cho côngtenơ vận
chuyển (Al 00) được cấu tạo sao cho nó phân định vật phẩm một cách đơn nhất mà
không phụ thuộc vào mã vật phẩm. Số xêri (Al 21) chỉ đơn nhất đối với một vật
phẩm xác định nào đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Ngày tháng
Các Al 11,13, 15 và 17 phân định
các dạng ngày tháng khác nhau. Khi sử dụng trên đơn vị gửi đi, ngày tháng liên
quan tới vật phẩm chứa trong đơn vị gửi đi.
Trong tiêu chuẩn số phân định ứng
dụng EAN.UCC, ngày tháng có độ dài cố định gồm 6 chữ số trong dạng năm, tháng,
ngày. Năm được thể hiện bằng 2 số của năm tương ứng. Hai số dùng để chỉ tháng
từ tháng 1 thể hiện là 01 tới số 12 thể hiện tháng 12. Ngày trong tháng luôn
được thể hiện bằng 2 số. Trong các ứng dụng không liên quan tới ngày mà chỉ thể
hiện tháng và năm thì vùng thể hiện ngày được ghi "00", nghĩa là
"ngày không xác định".
Ví dụ: Ngày 1 tháng 7 năm 1992 sẽ
được mã thành "920701"
Cuối tháng 8 năm 1992 sẽ được mã
thành "920800"
Đối với những sản phẩm có hạn sử
dụng ngắn, năm thường không thể hiện trong dạng ký tự cho người đọc nhưng số
chỉ năm nhất thiết phải thể hiện dưới dạng mã vạch.
A.3.1. Ngày sản xuất
Số phân định ứng dụng
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày sản xuất
Dạng dữ liệu
n6
Ngày sản xuất là ngày mà hàng hóa
được doanh nghiệp sản xuất sản xuất ra.
A.3.2. Ngày đóng gói
Số phân định ứng dụng
13
Định nghĩa
Ngày sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n6
Ngày đóng gói là ngày sản phẩm được
đóng gói.
A.3.3. Thời hạn sử dụng tốt nhất
Số phân định ứng dụng
15
Định nghĩa
Thời hạn sử dụng tốt nhất
Dạng dữ liệu
n6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4. Thời hạn sử dụng dài nhất
Số phân định ứng dụng
17
Định nghĩa
Thời hạn sử dụng dài nhất
Dạng dữ liệu
n6
Thời hạn sử dụng dài nhất chỉ ra
thời gian tiêu dùng hay sử dụng một sản phẩm. Đây là thông báo về an toàn chung
và thường được gọi là "Use by date" (Sử dụng đến ngày) hay
"Expiri date" (Hết hạn ngày).
A.4. Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phân định ứng dụng
30
Định nghĩa
Số lượng thay đổi
Dạng dữ liệu
n...8
Al 30 phân phối số lượng thay đổi
trong dạng dữ liệu có độ dài thay đổi, dài nhất là 8 chữ số. Thông tin này làm
hoàn chỉnh việc phân định sản phẩm có số lượng thay đổi.
A.4.2. Số lượng
Số phân định ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Số lượng
Dạng dữ liệu
n...8
Al 37 phân định số lượng trong dạng
dữ liệu có độ dài thay đổi, dài nhất là 8 chữ số. Al 37 luôn được sử dụng cùng
với số Al 02 (mã số vật phẩm chứa trong gói).
A.5. Đo lường
Các Al mô tả trong mục này thể hiện
số đo khác nhau. Số đo cơ bản được phối hợp vào từng Al. Tất cả gồm 4 chữ số.
Số thứ tự thể hiện dấu chấm thập phân và gọi là số mũ nghịch đảo. Bản thân dữ
liệu có độ dài cố định gồm 6 chữ số.
Điểm chỉ dấu chấm thập phân chỉ ra
vị trí của dấu thập phân của giá trị mã hóa; giá trị này xác định bằng cách chia
giá trị mã hóa cho 10 với số mũ nghịch đảo.
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3103 000035 = 35/103 kg
= 0,035 kg
Cần lưu ý rằng dấu thập phân có thể
đứng trước vùng giá trị gồm 6 chữ số. Chẳng hạn
3109 000035 = 0,000000035 kg =
0,035 mg
A.5.1. Đo lường thương mại
Các Al từ 3100 đến 3209 phân định
các số đo thương mại khác nhau liên quan tới đơn vị đo được dùng để tính giá
cả.
A.5.1.1. Khối lượng NET
Số phân định ứng dụng
3100 đến 3109
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng dữ liệu
n6
Số phân định ứng dụng
3200 đến 3209
Định nghĩa
Khối lượng NET, pound
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3100 đến 3109, từ 3200
đến 3209 phân định khối lượng NET. Trong các giao dịch thương mại, khối lượng
này là cơ sở để tính tổng số hàng ghi trong danh đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phân định ứng dụng
3110 đến 3119
Định nghĩa
Độ dài hay kích thước thứ nhất,
mét
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3110 đến 3119 phân định
độ dài hay kích thước thứ nhất tính bằng mét.
A.5.1.3. Chiều rộng, đường kính
hay kích thước thứ hai, thương mại
Số phân định ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Chiều rộng, đường kính hay kích
thước thứ hai, mét
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3120 đến 3129 phân định
chiều rộng, đường kính hay kích thước thứ hai của sản phẩm tính bằng mét.
A.5.1.4. Chiều sâu, chiều dầy,
chiều cao hay kích thước thứ ba, thương mại
Số phân định ứng dụng
3130 đến 3139
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3130 đến 3139 phân định
chiều sâu, chiều dầy, chiều cao hay kích thước thứ 3 tính bằng mét.
A.5.1.5. Diện tích, thương mại
Số phân định ứng dụng
3140 đến 3149
Định nghĩa
Diện tích, mét vuông
Dạng dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Al từ 3140 đến 3149 phân định
diện tích tính bằng mét vuông, được tính theo cách thông thường bằng cách nhân
độ dài với chiều rộng.
A.5.1.6. Thể tích NET, lít
Số phân định ứng dụng
3150 đến 3159
Định nghĩa
Thể tích NET, lít
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3150 đến 3159 phân tịch
thể tích NET tính bằng lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phân định ứng dụng
3160 đến 3169
Định nghĩa
Thể tích NET, mét khối
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3160 đến 3169 phân định
thể tích NET tính bằng mét khối hay số đo thu được bằng cách nhân ba kích thước
với nhau.
A.5.2. Đo lường giao vận
Các Al từ 3300 đến 3409 phân định
các đo lường cần cho mục dích giao vận. Các đo lường này đặc biệt liên quan tới
quá trình phân phối và liên quan tới đơn vị sử dụng của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phân định ứng dụng
3300 đến 3309
Định nghĩa
Khối lượng GROSS, kilogam
Dạng dữ liệu
n6
Số phân định ứng dụng
3400 đến 3409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng GROSS, pound
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3300 đến 3309 và từ 3400
đến 3409 phân định khối lượng GROSS. Đây là khối lượng hàng hóa bao gồm cả khối
lượng bao gói.
A.5.2.2. Độ dài hay kích thước
thứ nhất, giao vận
Số phân định ứng dụng
3310 đến 3319
Định nghĩa
độ dài hay kích thước thứ nhất,
mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n6
Các Al từ 3310 đến 3319 phân định
độ dài hay kích thước thứ nhất tính bằng mét.
A.5.2.3. Chiều rộng, đường kính
hay kích thước thứ hai, giao vận
Số phân định ứng dụng
3320 đến 3329
Định nghĩa
Chiều rộng, đường kính hay kích
thước thứ hai, mét
Dạng dữ liệu
n6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2.4. Chiều sâu, chiều dầy,
chiều cao hay kích thước thứ ba, giao vận
Số phân định ứng dụng
3330 đến 3339
Định nghĩa
Chiều sâu, chiều dầy, chiều cao
hay kích thước thứ ba, mét
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3330 đến 3339 phân định chiều
sâu, chiều dày, chiều cao hay kích thước thứ ba tính bằng mét.
A.5.2.5. Diện tích, mét vuông,
giao vận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3340 đến 3349
Định nghĩa
Diện tích, mét vuông
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3340 đến 3349 phân định
diện tích tính bằng mét vuông, diện tích theo cách thông thường lấy độ dài nhân
với chiều rộng.
A.5.2.6. Thể tích GROSS, lít
Số phân định ứng dụng
3350 đến 3359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích GROSS, lít
Dạng dữ liệu
n6
Các Al từ 3350 đến 3359 phân định
thể tích GROSS tính bằng lít.
A.5.2.7. Thể tích GROSS, mét
khối (m3)
Số phân định ứng dụng
3360 đến 3369
Định nghĩa
Thể tích GROSS, mét khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n6
Các Al từ 3360 đén 3369 phân định
thể tích GROSS tính bằng mét khối hay đại lượng tính bằng cách lấy độ dài lớn
nhất nhân với chiều rộng lớn nhất và chiều cao lớn nhất của sản phẩm.
A.6. Tham chiếu
A.6.1. Số đơn đặt hàng của khách
hàng
Số phân định ứng dụng
400
Định nghĩa
Số đơn đặt hàng của khách hàng
Dạng dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Al 400 phân định số đơn đặt hàng
của khách hàng hay số do người mua ấn định cho đơn đặt hàng.
Việc thể hiện số đơn đặt hàng dưới
dạng mã vạch cho phép các công ty kiểm tra hóa đơn hàng hóa và tự động cân đối
hàng cho giấy gửi hàng hay đơn đặt hàng. Ngoài ra, nó giúp làm cho danh đơn gửi
hàng chính xác hơn và phù hợp với các thủ tục hơn.
A.7. Mã địa điểm
Các Al mô tả trong mục này phân
định mã địa điểm và chức năng liên quan của chúng trong các giao dịch thương
mại.
Các Al 410, 411 và 412 phân định
địa điểm thực tế hay chức năng sử dụng mã địa điểm EAN-13. Dạng thay thế của mã
địa điểm là mã 9 số DUNS (DUN & Bradstreet), sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ để
phân định từng cơ sở kinh doanh. Nếu sử dụng mã DUNS này, cần thêm vào trước đó
4 chữ số 0.
Các Al 420 và 421 phân định mã bưu
cục. Mã bưu cục thường do các nhà chức trách cơ quan bưu cục quốc gia cấp. Nói
chung, các mã này không phân định địa điểm cụ thể nhưng được dùng như thông tin
bổ sung trong các ứng dụng đòi hỏi phân loại hay gửi hàng hóa theo tuyến đường.
A.7.1. Chuyển hàng tới - giao
hàng tới
Số phân định ứng dụng
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xếp hàng (giao hàng) tới địa điểm
(mã địa điểm EAN hay DUNS)
Dạng dữ liệu
n13
Al 410 chỉ ra địa điểm mà hàng cần
mang tới.
A.7.2. Vận đơn của - Đơn gửi
hàng của
Số phân định ứng dụng
411
Định nghĩa
Vận đơn của (đơn gửi hàng của)
địa điểm (mã địa điểm EAN hay DUNS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n13
Al 411 chỉ ra địa điểm bên phát hành
vận đơn.
A.7.3. Mua từ
Số phân định ứng dụng
412
Định nghĩa
Mua từ (mã địa điểm của đối tượng
mà từ đó hàng được mua)
Dạng dữ liệu
n13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4. Chuyển hàng tới - giao
hàng tới (mã bưu cục)
Số phân định ứng dụng
420
Định nghĩa
Chuyển hàng tới (giao hàng tới)
mã bưu cục
Dạng dữ liệu
an...9
Al 420 chỉ ra mã bưu cục của bên mà
hàng hóa cần giao tới. Trong trường hợp các bên "chuyển hàng từ" và
"chuyển hàng đi" được đặt dưới cùng một cơ quan bưu điện.
A.7.5. Chuyển hàng tới - Giao
hàng tới - (mã bưu cục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
421
Định nghĩa
Chuyển hàng tới (giao hàng tới)
mã bưu cục có mã quốc gia 3 số theo ISO
Dạng dữ liệu
n3 + an...9
Al 421 chỉ ra mã quốc gia theo ISO
và mã bưu cục quốc gia của bên mà hàng hóa cần giao tới. Trong trường hợp các
bên "chuyển hàng từ" và "chuyển hàng tới" được đặt dưới các
cơ quan bưu cục khác nhau.
Mã quốc gia được dùng là mã thiết
lập theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 3166:1993 - Mã thể hiện tên quốc gia.
A.8. Các ứng dụng riêng biệt
A.8.1. HIBCC (Health
Industry Business Communication Council)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Định nghĩa
HIBCC. Số lượng, ngày, batch
Dạng dữ liệu
an...29
Al 22 chỉ ra cấu trúc dữ liệu phụ
thay thế HIBCC đặc biệt cấu trúc dữ liệu này bao gồm vùng số lượng tùy chọn,
vùng dữ liệu tùy chọn, số lô, số xêri và ký tự liên kết.
Quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ
liệu này mô tả trong "Tiêu chuẩn dán nhãn nhà cung ứng theo công nghệ mã
vạch trong lĩnh vực y tế" hiện có ở Hội đồng thông tin kinh doanh công
nghiệp y tế (HIBCC, 5110 North 40 Street, Suite 120, Phoenix, A2 85018 United
States of America).
A.8.2. Các sản phẩm dạng cuộn
Số phân định ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Các sản phẩm dạng cuộn, chiều
rộng, độ dài, đường kính, lõi, hướng, chỗ ghép
Dạng dữ liệu
n14
Al 8001 được ấn định cho những
thông tin liên quan tới các sản phẩm dạng cuộn Ví dụ như cuộn giấy, sản phẩm
phân định bởi mã EAN-13 hay EAN-128 với Al 01. Các thông tin khác được cung cấp
bởi Al 8001 với cấu trúc dữ liệu như sau:
- Chiều rộng mặt cắt tính bằng mét 4
số
- Độ dài thực tế tính bằng mét 5
số
- Đường kính lõi tính bằng milimét 3
số
- Hướng cuộn (0,1 hay 9) 1
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng mặt cắt chính là chiều
rộng của cuộn. Độ dài thực chính là độ dài sản phẩm đo dọc theo cuộn. Đường
kính chính là đường kính của cuộn. Chiều cuốn của cuộn cho thấy sản phẩm quay
mặt ra ngoài hay quay mặt vào trong. Nó có giá trị 0 nếu quay mặt ra ngoài, 1
nếu là quay mặt vào trong và 9 nếu không rõ hoặc không có hướng. Số cuối cùng
cho thấy số chỗ ghép nối trên thực tế nếu số này nhỏ hơn hoặc bằng 8. Số 9 chỉ
ra rằng số chỗ ghép nối không xác định.
A.8.3. Số xêri điện tử dùng cho
CMT (cellular mobile telephone)
Số phân định ứng dụng
8002
Định nghĩa
Số xêri điện tử dùng cho điện
thoại di động CMT
Dạng dữ liệu
an...20
Al 8002 ấn định cho mã xêri điện tử
(ESN) của điện thoại di động cellular (CMT). Mã số này được ấn định bởi nhà
chức trách của một hay nhiều quốc gia ESN là đơn nhất đối với mỗi CMT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9.1. Ứng dụng nội bộ hay theo
thỏa thuận giữa các bên
Số phân định ứng dụng
90
Định nghĩa
Ứng dụng nội bộ hay do hai bên
thỏa thuận
Dạng dữ liệu
an...30
Al 90 được ấn định cho các ứng dụng
nội bộ hay do thỏa thuận giữa các đối tác buôn bán.
Các công ty có thể đặt ra cấu trúc
mã nội bộ của mình rồi mã hóa cùng với Al này tùy theo yêu cầu riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9.2. Ứng dụng nội bộ
Số phân định ứng dụng
91 đến 98
Định nghĩa
Ứng dụng nội bộ của Công ty
Dạng dữ liệu
an...30
Các Al từ 91 đến 98 ấn định cho các
ứng dụng nội bộ của công ty.
Tiêu chuẩn Al UCC/EAN phiên bản
trước đã viết như sau: "Đề nghị xét các loại Al sau để bổ sung tính an
toàn, tránh sự không rõ ràng"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93 và 94 dùng cho các doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm
95 và 96 dùng cho các nhà vận
chuyển
97 và 98 dùng cho các nhà bán buôn
và bán lẻ.
A.10. Thông tin tự do
Số phân định ứng dụng
99
Định nghĩa
Thông tin tự do
Dạng dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Al 99 ấn định để mã hóa thông tin
tự do dưới dạng mã vạch. Trong các ứng dụng vi tính, những thông tin tự do như
thế thông thường đòi hỏi bên giải mã dữ liệu xử lý bằng cách ghi chép. Do vậy
nên giới hạn việc sử dụng Al này cho những thông tin không thể giải mã dưới
dạng tiêu chuẩn.
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG
B.1. Nội dung dữ liệu
Dữ liệu đứng sau Al có thể gồm cả
các ký tự số lẫn chữ cái có độ dài lớn nhất là 30 ký tự.
Vùng dữ liệu có thể có độ dài cố
định hoặc thay đổi. Nếu vùng dữ liệu có độ dài cố định thì độ dài đó phải là độ
dài quy định cho nó trong tiêu chuẩn này (xem B.3.2 và Bảng 2). Đối với vùng dữ
liệu có độ dài thay đổi thì trong thiết kế ứng dụng sẽ quy định độ dài tối đa
của vùng dữ liệu đó.
Cách mã hóa dữ liệu, cấu trúc mã và
giới hạn số thứ tự mã hóa đối với từng Al được mô tả trong mục B.2.1 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1. UCC/EAN - 128
Các Al và vùng dữ liệu theo sau
chúng được mã hóa bằng mã UCC/EAN-128, một nhánh của mã 128. Mã UCC/EAN-128 (từ
đây gọi là EAN-128) chứa một ký tự phi dữ liệu dự trữ - chức năng 1(FNC1), là
ký tự mã đầu tiên đứng ngay sau ký tự bắt đầu. Nhánh này được dự trữ để dùng
trong trường hợp đặc biệt - trường hợp của EAN và UCC quy định trong tiêu chuẩn
này.
Sự phối hợp giữa nội dung dữ liệu
tiêu chuẩn và cấu trúc mã vạch thống nhất đưa ra khả năng mã cho các công ty
khác nhau, trong khi vẫn cho phép các công ty không quan tâm tới một vài dạng
dữ liệu nhất định lập chương trình cho thiết bị của họ để bỏ qua các dạng dữ
liệu đó.
Mã EAN-128 được mô tả chi tiết
trong TCVN 6755:2000.
B.2.2. Phối hợp dữ liệu
Các Al và dữ liệu đứng sau chúng có
thể phối hợp vào một mã vạch duy nhất. Nếu 2 ký tự đầu của Al tương ứng với độ
dài cố định (xem điều 1.5.2) thì không cần ký tự ngăn vùng (FNC1). Al tiếp theo
sẽ đứng ngay sau ký tự cuối cùng của vùng dữ liệu đứng sau Al trước đó. Nếu đó
là vùng dữ liệu có độ dài thay đổi thì đứng sau đó phải là ký tự ngăn vùng
FNC1, trừ khi đó là vùng dữ liệu cuối cùng trong mã vạch. Chức năng 1 (FNC1)
luôn được sử dụng làm ký tự ngăn vùng.
Ví dụ:
Số phân định ứng dụng A1 phân định
vùng dữ liệu có độ dài cố định gọi là Dữ liệu 1, A2 và A3 phân định các vùng dữ
liệu có độ dài thay đổi, dữ liệu ... 2 và dữ liệu ... 3 tương ứng. F1 là chức
năng 1 - ký tự ngăn vùng.
* A1 và A2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu 1
A2
Dữ liệu ... 2
* A2 và A3
A2
Dữ liệu ... 2
F1
A3
Dữ liệu ... 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Dữ liệu 1
A2
Dữ liệu 2
F1
A3
Dữ liệu ... 3
Chú thích - Khi các Al và dữ liệu
đứng sau cần kết hợp lại mà chỉ có một dữ liệu trong số đó có độ dài thay đổi
thì nên đặt dữ liệu đó ở cuối mã; khi đó hoàn toàn không cần tới ký tự ngăn
vùng
B.2.3. Độ dài lớn nhất của mã
vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ dài tối đa của mọi mã EAN-128
phải nằm trong các giới hạn sau:
- Tổng độ dài của mã và vùng trống
không vượt quá 16,5 cm (6,5 inches).
- Số ký tự dữ liệu tối đa, số ký tự
phân định ứng dụng Al và chức năng 1 (ký tự ngăn vùng), không tính các ký tự bổ
trợ và ký tự kiểm tra, là 48.
B.3. Hệ thống mã và phần mềm xử
lý
B.3.1. Hệ thống mã
Khi có thể, Al và các vùng dữ liệu
có độ dài cố định được lựa chọn sao cho tổng số ký tự số là một số chẵn. Như
thế thì độ dài của mã vạch sẽ giảm vì EAN-128 có thể nén một cặp số vào một ký
tự mã.
Mặc dù EAN-128 có thể mã hóa một số
lượng bất kỳ các ký tự số và chữ các nhưng vùng dữ liệu sẽ chiếm ít diện tích
hơn nếu nó chứa toàn ký tự số và số lượng ký tự này là số chẵn. Chẳng hạn, khi
ấn định số lô, cần chọn dãy số batch có số ký tự số chẵn để cho ra một mã vạch
có độ dài tối thiểu.
Lưu ý rằng nếu Al gồm 3 ký tự số
(chẳng hạn như số đơn đặt hàng) thì cần có số lượng ký tự dữ liệu lẻ để kết hợp
lại với Al thành vùng dữ liệu có số lượng ký tự chẵn.
Ký hiệu phân định mã vạch JC1 sử
dụng để phân định mã sẽ được đọc. Sau đó mã EAN-128 sẽ được xử lý tiếp để phân
định các vùng dữ liệu mã hóa thông qua Al tương ứng với chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Al có thể quy định cho vùng dữ
liệu có độ dài thay đổi hoặc độ dài cố định. Khi vài Al và vùng dữ liệu đứng
sau đó được kết hợp lại trong một mã vạch thì sau mỗi vùng dữ liệu có độ dài
thay đổi phải có ký tự ngăn vùng FNC1, trừ phi đó là vùng dữ liệu cuối cùng
trong mã vạch.
Al 23 là một trường hợp đặc biệt.
Số đầu tiên đứng sau Al 23 chỉ ra độ dài của chuỗi dữ liệu. Do vậy, sau Al 23
và vùng dữ liệu nó phân định không cần bất kỳ ký tự ngăn vùng nào.
Tất cả các Al đã quy định (trong
bảng 1) và những Al chưa quy định (sẽ quy định trong tương lai) đều phải tuân
theo quy tắc: Nếu Al có 2 chữ số đầu thuộc cột bên trái trong bảng 2 thì chuỗi
dữ liệu đi theo nó phải có độ dài cố định tương ứng với cột bên phải trong bảng
2, mặc dù nội dung cụ thể của nó chưa được quy định.
Bảng 2 này là cố định và không thay
đổi. Nó cho phép lập chương trình phần mềm mã hóa một cách độc lập, không phụ
thuộc và các Al sẽ được bổ sung trong tương lai. Bảng này luôn phải đưa vào
phần mềm xử lý.
Bảng
B.1 - Các chỉ số độ dài được định trước
Chỉ
số gồm 2 chữ số
độ
dài chuỗi dữ liệu
00
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
02
16
03
16
04
18
11
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
13
8
14
8
15
8
16
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
18
8
19
8
20
4
31
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
33
10
34
10
35
10
36
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
B.3.3. Các Al của người sử dụng
Cùng với bảng các chỉ số độ dài xác
định trước ở bên, người sử dụng cần xác định một bảng các Al sẽ được họ sử
dụng.
B.3.4. Thiết bị quét / thiết bị
giải mã
Thiết bị quét/thiết bị giải mã có
các chức năng sau:
- Đọc mã vạch, xác định mã 128,
giải mã;
- Kiểm tra lại sự thống nhất của mã
vạch bằng ký tự kiểm tra modulo 103;
- Tạo ra phân định mã vạch : Ký tự
bắt đầu + FNC1 = JC1;
- Giải mã ký tự ngăn vùng FNC1
thành <GS>;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển chuỗi dữ liệu tới phần mềm
xử lý mã vạch đầu vào của máy vi tính.
B.3.5. Xử lý mã vạch ở đầu vào
Phần mềm xử lý mã vạch đầu vào có
các chuỗi chức năng sau:
- Kiểm tra lại xem mã có đúng là mã
EAN-128 hay không bằng ký hiệu phân định mã vạch JC1;
- Tách rời Al khỏi chuỗi dữ liệu
bằng cách sử dụng bảng chỉ số độ dài và ký hiệu "GS";
- Chuyển từng Al và vùng dữ liệu
đứng sau nó tới phần mềm xử lý ứng dụng.
Sơ đồ xử lý của phần mềm giải mã
cho trong sơ đồ dưới đây.
Ví dụ minh họa

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ
đồ xử lý của phần mềm giải mã - logic cơ bản

Sơ đồ xử lý này đưa ra logic cơ bản
cần cho việc xử lý chuỗi dữ liệu từ một mã vạch EAN-128. Đây có thể chưa phải
là phương án phần mềm tối ưu. Nó chỉ giả định rằng thiết bị quét đưa ra JC1 để
phân định EAN-128 và <GS> (ASCII 29) cho tất cả các ký tự mã vạch FNC1
tiếp sau FNC1 ở tại vị trí ký tự đầu tiên tiếp sau ký tự bắt đầu.