TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6398
– 7 : 1999
ISO
31 – 7 : 1992
ĐẠI
LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 7 : ÂM HỌC
Quantities and units
– Part 7: Acoustics
Lời nói đầu
TCVN 6398 – 7 : 1999 thay thế TCVN 5557 –
1991.
TCVN 6398 – 7 : 1999 hoàn toàn tương đương
với ISO 31 – 7 : 1992.
TCVN 6398 – 7 : 1999 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6398 – 7 : 1999 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ
thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị
(kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số
chuyển đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và
đơn vị khi cần thiết. TCVN 6398 – 7 : 1999 “Đại lượng và Đơn vị - Phần 7: Âm
học” hoàn toàn tương đương với ISO 31 – 7 : 1992 “Quantities and units – Part
7: Acoustics”. TCVN 6398 – 7 : 1999 là một phần của TCVN 6398, bộ tiêu chuẩn
này gồm 14 phần dưới tên chung “Đại lượng và Đơn vị”:
- Phần 0: Nguyên tắc chung
- Phần 1: Không gian và thời gian
- Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan
- Phần 3: Cơ học
- Phần 4: Nhiệt
- Phần 5: Điện và từ
- Phần 6: Ánh sáng và bức xạ điện từ liên
quan
- Phần 7: Âm học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 9: Vật lý và nguyên tử và hạt nhân
- Phần 10: Phản ứng hạt nhân và bức xạ ion
hóa
- Phần 11: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong
khoa học vật lý và công nghệ
- Phần 12: Số đặc trưng
- Phần 13: Vật lý chất rắn
0.1. Cách sắp xếp các bảng
Bảng các đại lượng và đơn vị trong TCVN 6398
được sắp xếp để các đại lượng nằm ở trang bên trái và các đơn vị tương ứng nằm
ở trang bên phải. Tất cả đơn vị nằm giữa hai vạch liền thuộc về các đại lượng
nằm giữa hai vạch liền tương ứng ở trang bên trái.
0.2. Bảng đại lượng
Những đại lượng quan trọng nhất trong TCVN
này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần lớn các trường hợp cả
định nghĩa của chúng nữa. Những định nghĩa này được đưa ra chủ yếu để nhận
biết; không nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phần lớn các trường hợp, chỉ một tên và
chỉ một ký hiệu được đưa ra cho một đại lượng; nếu hai hay nhiều tên hoặc hai
hay nhiều ký hiệu được đưa ra cho cùng một đại lượng và không có sự phân biệt đặc
biệt nào thì chúng bình đẳng như nhau. Nếu tồn tại hai loại chữ nghiêng (ví dụ J, q; j, f, g, g…) thì chỉ một trong hai được đưa ra. Điều đó không có
nghĩa là loại chữ kia không được chấp nhận. Nói chung khuyến nghị rằng các ký
hiệu như vậy không được cho những nghĩa khác nhau. Ký hiệu trong ngoặc đơn là
“ký hiệu dự trữ” để sử dụng trong bối cảnh cụ thể khi ký hiệu chính được dùng
với nghĩa khác.
0.3. Bảng đơn vị
0.3.1. Tổng quát
Đơn vị của các đại lượng tương ứng được đưa
ra cùng với ký hiệu quốc tế và định nghĩa. Cần các thông tin thêm, xem TCVN
6398 – 0.
Các đơn vị được sắp xếp như sau:
a) tên của các đơn vị SI được in lớn hơn khổ
chữ thường. Các đơn vị SI đã được thông qua ở Hội nghị cân đo toàn thể (CGPM).
Đơn vị SI cùng bội và ước thập phân của chúng được khuyến nghị, mặc dù bội và
ước thập phân không được nhắc đến;
b) tên của đơn vị không thuộc SI mà được dùng
cùng với các đơn vị SI do tầm quan trọng trong thực tế của chúng hoặc do chúng
được sử dụng trong những lĩnh vực chuyên ngành thì được in bằng khổ chữ thường.
Những đơn vị này được phân cách với các đơn
vị SI của cùng một đại lượng bằng đường không liền nét;
c) tên của đơn vị không thuộc SI mà có thể
dùng tạm thời với đơn vị SI thì được in nhỏ (nhỏ hơn khổ chữ thường) ở cột “Các
hệ số chuyển đổi và chú thích”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) tên riêng của các đơn vị trong hệ CGS;
2) tên của các đơn vị dựa trên foot, pound,
giây và một số đơn vị liên quan khác;
3) tên của các đơn vị khác.
0.3.2. Chú thích về đơn vị của các đại lượng
có thứ nguyên một
Đơn vị nhất quán của đại lượng có thứ nguyên
một là số một (1). Khi biểu thị giá trị của đại lượng này thì đơn vị 1 thường
không được viết ra một cách tường minh.
Không dùng các tiếp đầu ngữ để tạo ra bội và
ước của đơn vị này. Có thể dùng lũy thừa của 10 để thay cho các tiếp đầu ngữ.
Ví dụ:
Chỉ số khúc xạ n = 1,53 x 1 = 1,53
Số Reynon Re = 1,32 x 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4. Công bố về số
Tất cả các số trong cột “Định nghĩa” là chính
xác.
Khi các số trong cột “Hệ số chuyển đổi và chú
thích ” là chính xác thì từ “chính xác” được thêm vào trong ngoặc đơn sau số
đó.
0.5. Các chú thích đặc biệt
0.5.1. Tổng quát
Lời giải thích các đại lượng trong cột định
nghĩa dựa trên giả thiết hệ là tuyến tính. Khi cần thiết đã sử dụng chỉ số dưới
để tránh lẫn lộn giữa các ký hiệu tương tự trong các lĩnh vực khác nhau, chỉ số
“a” được khuyến nghị dùng cho âm học.
0.5.2. Chú thích về các đại lượng và các đơn
vị loga
Sự phụ thuộc thời gian của dao động điều hòa
tắt dần có thể biểu diễn hoặc bằng biểu thức số thực hoặc bằng phần thực của
biểu thức số phức.
F (t) = A e-dt cos (wt) = Re (A e (-d + jw)t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến thiên tương ứng trong không gian cũng
được biểu thị một cách tương tự.
F (x) = A e-ax cos (bx) = Re (A e-yx
) , g = a + jb
trong đó a
có đơn vị là nepe trên mét, Np/m và b
có đơn vị là radian trên mét, rad/m.
Trong TCVN 6398, mức của đại lượng trường
được định nghĩa như là logarit tự nhiên của tỷ số hai biên độ, LF =
In(F/F0), và vì thế là đại lượng có thứ nguyên một. Đơn vị nepe (=
số 1) là mức của đại lượng trường khi F/F0 = e.
Vì công suất thường tỷ lệ thuận với bình phương
của biên độ, nên trong định nghĩa mức của đại lượng công suất Lp = (1/2) In(P/P0)
hệ số 1/2 được đưa ra để tạo ra mức của đại lượng công suất bằng mức của đại
lượng trường.
Trong thực tế đơn vị không nhất quán độ, ...0,
(10 = p/180 rad) thường được
dùng cho góc, và đơn vị không nhất quán ben, B, [1 B = (1/2) In 10 Np » 1,151 293 Np] dựa trên logarit thông
thường (cơ số mười) cho các đại lượng loga. Thay cho ben, người ta thường sử
dụng ước số của nó là deciben, dB.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ -
PHẦN 7 : ÂM HỌC
Quantities and units
– Part 7: Acoustics
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định tên và ký hiệu cho
các đại lượng và đơn vị âm. Các hệ số chuyển đổi cũng được đưa ra ở những chỗ
thích hợp.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6398 -2 : 1998 (ISO 31 – 2 : 1992) Đại
lượng và đơn vị - Phần 2 : Hiện tượng tuần hoàn và liên quan.
ISO 16 : 1975 Âm học – Tần số điều hưởng
chuẩn (cao độ âm nhạc chuẩn).
ISO 131 : 1979 Âm học – Biểu thức của các đại
lượng vật lý và đại lượng chủ quan của âm thanh hoặc tiếng ồn trong không khí.
3. Tên và ký hiệu
Tên và ký hiệu của các đại lượng và đơn vị âm
được quy định trong các trang sau đây
ÂM HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng
Số mục
Đại lượng
Ký hiệu
Định nghĩa
Chú thích
7-1
chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian của một chu trình
7-2
tần số
f,v
f = 
Đối với tần số điều hưởng chuẩn (cao độ âm
thanh chuẩn) xem ISO - 16.
7-3
quãng tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 2 âm sắc, là logarit cơ số 2 của tỷ số
tần số cao trên tần số thấp
7-4
Tần số góc, nhịp đập
w
w
= 2pf
7-5
bước sóng, chiều dài sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp cùng
pha ở một thời điểm phương truyền sóng tuần hoàn
7-6
số sóng
s
s
= 
Các vectơ s và k tương ứng với số sóng
và số sóng góc được gọi lần lượt là vectơ sóng và vectơ truyền.
7-7
số sóng góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 2ps
7-8
khối lượng riêng, mật độ, khối lượng theo
thể tích
p
khối lượng chia cho thể tích
7-9.1
áp suất tĩnh
ps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một đại lượng nào trong các đại lượng
từ 7-9.2 đến 7-13 là tuần hoàn, ký hiệu của nó thường được dùng cho cả giá
trị toàn phương trung bình.
7-9.2
áp suất âm
(tức thời)
p, (pa)
Hiệu giữa áp suất tổng cộng tức thời và áp
suất tĩnh
7-10
độ dịch chuyển hạt âm (tức thời)
x1 (x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-11
vận tốc hạt âm (tức thời)
u, v

7-12
gia tốc hạt âm (tức thời)
a
a
7-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tức thời)
q, U, (qv)
Tốc độ tức thời của lưu lượng khối do sóng
âm tạo nên
7-14.1
vận tốc truyền âm
(vận tốc pha)
c, (ca)
c = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vận tốc nhóm
cg
cg = 
7-15
mật độ năng lượng âm, năng lượng âm trong
một đơn vị thể tích
w, (wa), (e)
Năng lược âm trung bình trong một thể tích,
chia cho thể tích đó.
Nếu mật độ năng lượng thay đổi theo thời
gian, phải lấy trung bình theo khoảng thời gian trong đó sóng âm coi như dừng
một cách thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
công suất âm
P, Pa
Công suất phát ra, truyền đi hoặc thu được
dưới dạng sóng âm
7-17
cường độ âm
I, J
Với công suất âm theo một phía, công suất
âm qua một mặt thẳng góc với phương truyền chia cho diện tích của mặt đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-18
trở kháng âm
Za
Trở kháng âm tại một mặt là tỷ số của áp
suất âm phức và lưu tốc khối phức
Trong các định nghĩa từ 7-18 đến 7-20.2,
các đại lượng ở tử số và mẫu số giả thiết có dạng hình sin
Za =
,
Zm = AZs
Trong đó A là diện tích của mặt đang xét.
7-19
trở kháng cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng cơ tại một mặt (hay tại một điểm)
là tỷ số của lực tổng cộng phức và vận tốc hạt trung bình phức tại mặt đó
(hay tại điểm đó) theo phương của lực
7-20.1
Mật độ mặt của trở kháng cơ
Zs
Mật độ mặt của trở kháng cơ tại một mặt là
tỷ số của áp suất âm phức và vận tốc hạt phức
7-20.2
Trở kháng đặc trưng của môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng đặc trưng của môi trường tại một
điểm trong môi trường với sóng tiến phẳng là tỷ số của áp suất âm phức và vận
tốc hạt phức
Với môi trường không tổn hao
Zc = cp
7-21
Mức áp suất âm
Lp
Lp = In (p/p0)
= In 10 . lg(p/p0) trong đó p là giá trị toàn phương trung
bình của áp suất âm, áp suất so sánh p0 là 20 µPa
Chỉ số dưới p thường bỏ qua đặc biệt khi
cần viết các chỉ số dưới khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-22
Mức công suất âm
Lw
Lw = 1/2 In (P/P0)
= 1/2 In 10 . lg(P/P0) trong đó
P là giá trị toàn phương trung bình của công suất âm và công suất âm so sánh
P0 là 1 pW
Cũng xem TCVN 6398-2:1998 mục 2-10.
7-23
Hệ số tắt dần
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F(t) = Ae-dt cos[w(t - t0)] thì d là hệ số tắt dần
7-24
Hằng số thời gian, thời gian hãm
t
t = 
Trong đó d là hệ số tắt dần
7-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Tích hệ số tắt dần và chu kỳ L = dT
7-26.1
Hệ số suy giảm
a
Nếu một đại lượng là một hàm số của khoảng
cách có dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thì a là hệ số suy giảm và b là hệ số pha.
Đại lượng
gọi
là chiều dài suy giảm.
m = 2a gọi là hệ số suy giảm công suất.
Khi có nguy cơ lẫn lộn với 7.27-4,
được dùng thay cho hệ số suy giảm a.
7-26.2
Hệ số pha
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-26.3
Hệ số truyền
g
g = a
+ jb
k' = - jg
là số sóng góc phức
7-27.1
Hệ số tổn hao, độ tổn hao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của công suất âm tổn hao và công suất
âm tới
7-27.2
Hệ số phản xạ, độ phản xạ
r, (p)
Tỷ số của công suất âm phản xạ và công suất
âm tới
7-27.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số truyền qua, độ truyền qua
t
Tỷ số của công suất âm truyền qua và công
suất âm tới
d + r +t = 1
7-27.4
Hệ số hấp thụ, độ hấp thụ
a, (aa)
Tỷ số của công suất âm tổn hao và truyền
qua với công suất âm tới
a
= d + t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số giảm âm
R
R =
In
In 10. lg
Trong đó t là hệ số truyền qua
7-29
Diện tích hấp thụ tương đương của một mặt
hay một vật
A
Diện tích của một mặt có hệ số hấp thụ bằng
1, đặt trong một trường âm khuyếch tán, sẽ hấp thụ cùng một công suất âm như
mặt ta xét đặt trong trường khuyếch tán đó, khi bỏ qua các hiệu ứng nhiễu xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-30
Thời gian âm vang
T
Thời gian cần thiết để mật độ năng lượng âm
trung bình trong không gian kín giảm còn bằng 10-6 giá trị ban đầu
của nó. (có nghĩa giảm 60 dB) sau khi nguồn ngừng phát.
7-31
Mức to
Ln
Ln = In
1
kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó peff là giá trị toàn
phương trung bình của áp suất âm đơn sắc 1kHz được một quan sát viên bình
thường, nghe trong cùng điều kiện nghe tiêu chuẩn, thấy to như âm ta xét, và
với p0 = 20 µPa.
Xem TCVN 6398-2. Các đại lượng này không
thuần túy là các đại lượng vật lý mà còn kèm theo đánh giá chủ quan.
7-32
Độ to
N
Sự đánh giá bằng thính giác của một quan
sát viên bình thường về tỷ số giữa độ mạnh của âm đang xét và âm so sánh có
mức âm 40 phon.
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ÂM HỌC
Số mục
Tên đơn vị
Ký hiệu quốc tế
Định nghĩa
Hệ số chuyển đổi và
chú thích
7-1.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
7-2.a
hec
Hz
1 Hz = 1 s-1
7-3.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quãng tần số giữa f1 và f2
là 1 ốc ta nếu
= 2
7-4.a
radian trên giây
rad/s
7-4.b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s-1
7-5.a
mét
m
7-6.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-1
7-7.a
radian trên mét
rad/m
7-7.b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-1
7-8.a
kilôgam trên mét khối
kg/m3
7-9.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
bar (bar), 1 bar = 100 kPa (chính xác)
7-10.a
mét
m
7-11.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
7-12.a
mét trên giây bình phương
m/s2
7-13.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
7-14.a
mét trên giây
m/s
7-15.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/m3
7-16.a
oat
W
7-17.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W/m2
7-18.a
pascan giây trên mét khối
Pa.s/m3
7-19.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N . s/m
7-20.a
pascan giây trên mét
Pa . s/m
7-21.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1B là mức áp suất âm khi
2 lg(
)
= 1
Xem lời giới thiệu, mục 0.5.2 Thay cho ben,
B, thường dùng ước thập phân là đêxiben, dB.
Lp = 2lg(
)
B = 20 lg(
) dB.
7-22.a
ben
B
1 B là mức công suất âm khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem lời giới thiệu, mục 0.5.2 Thay cho ben,
B, thường dùng ước thập phân là đêxiben, dB.
Lw = lg(
)
B = 10 lg(
) dB.
7-23.a
giây mũ trừ một
s-1
7-23.b
nepe trên giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-24.a
giây
s
7-25.a
nepe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem lời giới thiệu, mục 0.5.2
7-26.a
mét mũ trừ một
m-1
a
và b thường tính theo
Np/m và rad/m
7-27.a
một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem lời giới thiệu, mục 0.3.2.
7-28.a
ben
B
1B là chỉ số giảm âm khi
lg
=
1
Xem lời giới thiệu, mục 0.5.2. Thay cho
ben, B, thường dùng ước thập phân là đêxiben, dB.
R = lg
B
= 10 lg
dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mét vuông
m2
7-30.a
giây
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phon
1 phon là mức to khi
2 lg
1
kHz = 0,1
Nói chung
LN = 20 lg
1
kHz phon với một âm đơn sắc tần số 1 kHz,
1 phon
1
dB
7-32.a
son
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối liên hệ chuẩn giữa độ to theo son và
mức to theo phon được chấp nhận trong sử dụng thực tế trình bày trong ISO 131.