TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6238-11 : 2010
AN
TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM – PHẦN 11: HỢP CHẤT HÓA HỌC HỮU CƠ – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Safety of toy – Part
11: Organic chemical compounds – Methods of analysis
Lời nói đầu
TCVN 6238-11 : 2010 hoàn toàn tương
đương với EN 71 - 11 : 2005.
TCVN 6238 . 11 : 2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 6238, An toàn đồ chơi trẻ
em, gồm các phần sau:
- TCVN 6238-1 : 2008 (ISO 8124-1 :
2000, Amd.1 : 2007, Amd.2 : 2007), Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến
tính chất cơ lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6238-3 : 2008 (ISO
8124-3:1997), Phần 3: Mức giới hạn xâm nhập của các độc tố;
- TCVN 6238-4 :1997 (EN 71-4 :1990),
Phần 4: Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và các hoạt động liên quan;
- TCVN 6238-5 : 1997 (EN 71-5 :1993).
Phần 5: Bộ đồ chơi hóa học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm;
- TCVN 6238-6 : 1997 (EN 71-6 : 1994),
Phần 6: Yêu cầu về biểu tượng cảnh báo tuổi trẻ em không được sử dụng;
- TCVN 6238-9 : 2010 (EN 71-9 : 2005),
Phần 9: Hợp chất hoá học hữu cơ - Yêu cầu chung;
- TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10:
2005), Phần 10: Hợp chất hoá học hữu cơ – Chuẩn bị và chiết mẫu;
- TCVN 6238-11 : 2010 (EN 71-11 :
2005), Phần 11: Hợp chất hoá học hữu cơ - Phương pháp phân tích.
AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ
EM – PHẦN 11: HỢP CHẤT HÓA HỌC HỮU CƠ – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
phương pháp phân tích dịch chiết từ đồ chơi và vật liệu đồ chơi và vật liệu đồ
chơi được chuẩn bị theo quy trình lấy mẫu qui định trong TCVN 6238-10
(EN 71-10), để đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu hoá học quy định
trong TCVN 6238-9 (EN 71-9).
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp
phân tích để nhận dạng và xác định các nhóm hoá chất hữu cơ sau:
- Chất chống cháy
- Chất màu
- Amin thơm sơ cấp
- Monome và dung môi
- Chất bảo quản gỗ
- Chất bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp xác định
formalđehyt có trong các chi tiết bằng vật liệu dệt tiếp xúc được
của đồ chơi; chi tiết bằng giấy tiếp xúc được và chi tiết bằng gỗ
liên kết với nhựa tiếp xúc được của đồ chơi được quy định trong TCVN
6238-9 (EN 71-9)
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp xác định
formalđehyt tự do được sử dụng dưới dạng chất bảo quản được quy định
trong TCVN 6238-10 (EN 71-10).
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6238-9 : 2010 (EN 71-9 : 2005), An
toàn đồ chơi trẻ em – Phần 9: Hợp chất hoá học hữu cơ - Yêu cầu chung
TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10 : 2005), An
toàn đồ chơi trẻ em – Phần 10: Hợp chất hoá học hữu cơ – Chuẩn bị
và chiết mẫu
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn thông thường có thể đạt được
của việc định lượng một chất cụ thể sử dụng phương pháp phân tích
qui định.
3.2.
Dịch chiết (aqueous migrate)
Chất lỏng thu được từ quá trình chiết
vật liệu đồ chơi theo quy trình quy định trong Điều 6 của TCVN 6238-10 :
2010 (EN 71-10 : 2005).
3.3.
Phần mẫu thử (test portion)
Phần của mẫu phòng thí nghiệm được chuẩn
bị để phân tích.
3.4
Vật liệu đồ chơi (toy material)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Định nghĩa này khác với
định nghĩa được nêu trong EN 71-3.
4. Cảnh báo về môi
trường, sức khoẻ và an toàn
Khi xây dựng tiêu chuẩn này, đã có cân
nhắc đến việc hạn chế tối thiểu các tác động đến môi trường do
việc sử dụng các phương pháp phân tích này.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách
nhiệm sử dụng các kỹ thuật an toàn và thích hợp khi xử lý các vật
liệu trong phương pháp phân tích được quy định trong tiêu chuẩn.
- Tham vấn nhà sản xuất về các chi
tiết cụ thể như bảng số liệu an toàn của vật liệu và các khuyến
nghị khác.
- Sử dụng kính và áo hộ trong tất cả
các khu vực thí nghiệm.
- Cẩn thận với các chất độc và/hoặc
gây ung thư.
- Sử dụng tủ hút khi chuẩn bị các dung
môi hữu cơ.
- Các dung môi phải được loại bỏ phù
hợp với các yêu cầu về môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Qui định chung
Tất cả các hoá chất sử dụng để phân
tích phải là loại tinh khiết phân tích hoặc nếu không có sẵn thì
dùng loại có độ tinh khiết kỹ thuật cao nhất. Nước phải là loại 3
theo qui định trong TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc loại tương đương và không có
chất cần phân tích.
Các dụng cụ thuỷ tinh định mức phải
có độ chính xác cấp A.
Phép phân tích các hợp chất hoá học
trong đồ chơi và vật liệu đồ chơi mà các giới hạn được nêu trong các
bảng từ Bảng 2 A đến 2 l của TCVN 6238-9 : 2010 (EN 71-9 : 2005) phải
được thực hiện theo quy trình lấy mẫu qui định trong TCVN 6238-10 : 2010
(EN 71-10 : 2005) và phương pháp phân tích được quy định trong tiêu chuẩn
này. Các phương pháp phân tích thay thế khác chỉ được chấp nhận khi
các phương pháp này đạt được độ chính xác và độ chụm như của các
phương pháp được nêu trong tiêu chuẩn này; có độ nhạy tương xứng; và đã
công nhận là cho các kết quả tương đương với kết quả của phương pháp
chuẩn.
5.2. Chất chống cháy
CHÚ THÍCH Các phương pháp xác định ete
pentabromodiphenyl và ete octabromodiphenyl tuân theo chỉ thị 2003/11/EC
của Hội đồng Châu Âu về xác định vật liệu dệt của đồ chơi.
5.2.1. Nguyên tắc
Chất chống cháy được xác định trong
dịch chiết axetonitril của vật liệu đồ chơi bằng phương pháp sắc ký lỏng với detector khối phổ và hệ điot
(LC-DAD-MS), sử dụng phương pháp hiệu chuẩn chuẩn ngoại.
5.2.2. Chất chuẩn, thuốc thử và
dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1.1. Ete
pentabromodiphenyl1*, Số CAS 32534-81-9.
5.2.2.1.2. Ete octabromodiphenyl2*, Số CAS
32536-52-0.
5.2.2.1.3 Tri-o-cresyl
photphat. Số CAS
78-30-8.
5.2.2.1.4 Tris(2-chloroetyl) photphat, Số CAS 115-96-8.
5.2.2.2. Thuốc thử và dung môi
5.2.2.2.1 Axetonitril
5.2.2.2.2 Diclometan
5.2.2.2.3. Amoni axetat khan
5.2.2.2.4. Axit axetic
băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho (0,77 ± 0,01) g amoni axetat
(5.2.2.2 3) vào bình định mức 1 000 ml, thêm 980 ml nước và điều chỉnh pH
đến 3,6 ± 0,1 bằng axit axetic băng và thêm nước đến vạch mức.
5.2.2.3. Dung dịch chuẩn gốc
(100 mg/l)
Cân (10 ± 1) mg từng chất chống cháy
(5.2.2.1), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml. Thêm 25 ml
axetonitril (5.2.2.2.1) và trộn đều để hoà tan hỗn hợp. Đặt bình vào bể siêu
âm trong 10 min để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp. Thêm axetonitril đến vạch
mức.
Thường xuyên kiểm tra sự ổn định
của dung dịch chuẩn gốc đã trộn đều. Dung dịch này có thể bền vững
trong 6 tháng khi để ở nơi tối tại (4 ± 2) oC.
5.2.3. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị sắc ký lỏng với
detector khối phổ và hệ
điot
Các điều kiện LC-DAD-MS sau đây là
phù hợp cho việc xác định các chất chống cháy:
Cột
C18, 80 Â, 3,5
,
có nắp đậy ở hai đầu (Zorbax Eclipse XDB 3 hoặc tương đương);
2,1 mm x 150 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C18, 80 Â, 4 mm x 2,0 mm
Pha động A:
Dung dịch amoni axetat, 10 mmol/l, pH 3,6
(5.2.2.2 5)
Pha động B:
Axetonitril
Gradient:
xem Bảng 1
Thể tích bơm:
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 min
Tốc độ dòng:
0,3 ml/min
Kiểu DAD:
240 nm ± 20 nm
Khoảng DAD:
200 nm đến 800 nm
Ống phun:
200 Kpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 l/min
Khoảng MS:
110 m/z đến 500 m/z
Kiểu MS:
quét dương
Độ ion hóa:
ESI+
Phân mảnh
80 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
min
Pha động A
%
Pha động B
%
0
60
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
17
2
98
35
2
98
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
5.2.4 Cách tiến hành
5.2.4.1. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị một dãy dung dịch
hiệu chuẩn các chất chống cháy được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc (5
2.2.3) với nồng độ lần lượt là: 1,0 mg/l, 2,0 mg/l, 4,0 mg/l và 8,0 mg/l
axetonitril.
5.2.4.2. Xác định
Tiến hành xác định bằng phương
pháp sắc kí lỏng sử dụng các điều kiện nêu trong 5.2.3. Bơm
dung dịch hiệu chuẩn (5.2.4.1) và dịch chiết thu được theo 8.1.1 trong
TCVN 6238-10 (EN 71-10).
5.2.4.3. Nhận dạng
Đối với nhận dạng chương trình,
hệ số tinh khiết của pic phải đạt được ít nhất 85 %.
5.2.5. Tính nồng độ chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ chất chống cháy trong
mẫu theo công thức sau:
(1)
trong đó
Cc, dm là nồng độ của
chất chống cháy trong dịch chiết axetonitril;
A là khối lượng của phần
mẫu thử lấy để phân
tích (xem 8.1.1 trong TCVN 6238-10 (EN 71-10), tính bằng gam.
5.2.6. Giới hạn và độ chụm
Bảng 2 –
Giới hạn và độ chụm
Thành phần
Giới hạn xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSD
% tại 5
mg/l (tương đương 50 mg/kg trong mẫu)
Hiệu suất
thu hồi
% tại
100mg/kg từ vải dệt
Ete pentabromodiphenyl (tổng số 3 đồng
phân)
a
2,0
103
Ete octabromodiphenyl (tổng số 4 đồng
phân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
99
Tri-o-cresyl photphat
50
2,4
69
Tris(2-chloroetyl) photphat
50
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giới hạn trong Chỉ
thị 2003/11 /EC là 0,1 % theo khối lượng (1 000 mg/kg)
Hệ số tương quan (r): >
0,995
5.2.7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mô tả và nhận dạng sản phẩm và
vật liệu được thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) nhận dạng chất chống cháy trong
dịch chiết của phần mẫu thử;
d) lượng của mỗi chất chống cháy
trong vật liệu đồ chơi được biểu thị bằng nồng độ (mg/kg);
e) bất cứ sai khác nào so với qui
trình thử đã quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Chất màu
5.3.1. Nguyên tắc
Chất màu trong dịch chiết của vật
liệu đồ chơi được nhận dạng và bán định lượng bằng phương pháp sắc
ký lỏng với detector hệ điot (LC-DAD). Nếu kết quả nhận dạng dương tính
thì có thể xác nhận lại bằng cách sử dụng phương pháp sắc ký lỏng
khối phổ (LC-MS).
5.3.2. Chất chuẩn, thuốc thử và
dung môi
CHÚ THÍCH Vật liệu tinh khiết cho
các chất màu này không có sẵn và thành phần của chúng có thể thay
đổi. Đối với mỗi phép phân tích cần phải định rõ nguồn cung cấp
chất màu thích hợp.
5.3.2.1. Chất chuẩn 4
5.3.2.1.1 Disperse Blue 1 (Xanh
phân tán 1), C.l. 64500
Ví dụ: Sigma Aldrich 21 564-3
5.3.2.1.2. Disperse Blue 3 (Xanh
phân tán 3), C.I. 61505
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1.3. Disperse Blue 106
(Xanh phân tán 106)
Ví dụ: Fluka 28241
5.3.2.1.4. Disperse Blue 124
(Xanh phân tán 124)
Ví dụ: Fluka 21620
5.3.2.1.5. Disperse Yellow 3
(Vàng phân tán 3), C.l. 11855
Ví dụ: Sigma Aldrich 21 568-6
5.3.2.1.6. Dispersa Orange 3
(Cam phân tán 3),
C.l. 11005
Ví dụ: Sigma Aldrich 36 479-7
5.3.2.1.7 Disperse Orange 37 (Cam phân tán 37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1.8. Disperse Red 1 (Đỏ phân tán 1).
C.l.11110
Ví dụ: Sigma Aldrich 34 420-6
5.3.2.1.9. Solvent Ye!low 1
(Vàng dung môi 1), C.l. 11000
Ví dụ: Sigma Aldrich 18 636-8
5.3.2.1.10. Solvent Yellow 2 (Vàng dung
môi 2), C.l.11020
Ví dụ: Sigma Aldrich 11 449-9
5.3.2.1.11. Solvent Yellow 3 (Vàng dung môi 3), C.l. 11160
Ví dụ: Sigma Aldrich 12 156-8
5.3.2.1.12 Basic Red 9
(Đỏ Bazơ 9), C.l. 425000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1.13. Basic Violet 1 (Tím Bazơ1), C.l. 42535
Ví dụ: Sigma Aldrich 19 809-9
5.3.2.1.14. Basic Víolet 3 (Tlm
Bazơ3), C.l. 42555
Ví dụ: Sigma Aldrich 86 099-9
5.3.2.1.15. Acid Red 26 (Đỏ Axit 26), C.l. 16150
Ví dụ: Sigma Aldrich 19 976-1
5.3.2.1.16. Acid Violet 49 (Tím Axit 49), C.l. 42640
Ví dụ: Sigma Aldrich S334294
5.3.2.2. Thuốc thử và dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2.2. Axit xitric
5.3.2.2.3 Amoni axetat, khan
5.3.2.2.4. Axetonitril
5.3.2.2.5. Tetrahydrofuran
5.3.2.2.6. Etanol, nguyên chất
5.3.2.2.7. Amoni hydroxit, xấp xỉ 35 % (phần thể
tích)
5.3.2.2.8. Axit axetic băng
5.3.2.2.9. Amoni axetat, 10mmol/l dung dịch nước,
pH 3,6
Cho (0,77 ± 0,01) g amoni axetat (5.3.2.2.3)
vào bình định mức 1 000 ml, thêm 980 ml nước, điều chỉnh pH đến 3,6 ± 0,1 bằng
axit axetic băng và thêm nước đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho (13,6 ± 0,1) g dung dịch
tetrabutylamoni hydroxit (5.3.2.2.1) và (2,8 ± 0,1) g Axit xitric vào bình định mức 1 000 ml, thêm 980 ml nước, điều chỉnh pH đến 9,0 ± 0,1 bằng amoni
hydroxit (5.3.2.2.7) và thêm
nước đến vạch mức.
5.3.3. Dung dịch chuẩn
5.3.3.1. Quy định chung
Khi chuẩn bị các dung dịch gốc của từng
chất màu, phải tính đến độ tinh khiết. Bảo quản các dung dịch chuẩn gốc trong
tủ lạnh ở nhiệt độ (4 ± 2) oC.
5.3.3.2 Dung dịch chuẩn gốc (50
), hỗn hợp 1
Cân (5 ± 1) mg từng chất màu được
liệt kê dưới đây, chính
xác đến 0,1 mg, cho
vào bình định mức 100 ml. Thêm 50 ml etanol (5.3.2.2.6) và trộn đều để hòa
tan. Đặt bình vào bể siêu âm trong 15 min để hòa tan hoàn toàn. Thêm etanol đến vạch mức.
- Disperse Blue 1 (Xanh phân tán 1)
- Disperse Blue 106 (Xanh phân tán 106)
- Disperse Blue 124 (Xanh phân tán 124)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Disperse Orange 37 (Cam phân tán 37)
- Solvent Yeltow 1 (Vàng dung môi 1)
- Solvent Yellow 2 (Vàng dung môi 2)
- Solvent Yellow 3 (Vàng dung môi
3)
- Basic Red 9 (Đỏ Bazơ 9)
- Basic Violet 1 (Tím Bazơ1)
- Basic Violet 3 (Tím Bazơ3)
5.3.3.3. Dung dịch chuẩn gốc (50
), hỗn hợp 2
Cân (5 ± 1) mg từng chất màu được liệt
kê dưới đây, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml. Thêm 50 ml
etanol và trộn đều để hòa tan. Đặt bình vào bể siêu âm trong 15 min để hòa tan
hoàn toàn. Thêm etanol đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Disperse Yellow 3 (Vàng phân tán 3)
- Disperse Red 1 (Đỏ phân tán 1)
- Acid Red 26 (Đỏ axit 26)
- Acid Red 49 (Đỏ axit 49)
5.3.4. Thiết bị, dụng cụ
5.3.4.1. Phễu lọc, màng PTFE, 0,45 
5.3.4.2. Bể siêu âm
5.3.4.3. Thiết bị sắc ký lỏng với detector hệ
điot
Các điều kiện LC-DAD sau đây là thích hợp đối
với việc phân tích chất màu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C18, 100 Â, 5
có nắp
đậy, (Luna C18(2)5 hoặc tương đương), 250 mm x 4,6 mm
Cột bảo vệ:
2 X C18,100 Â, 5
có nắp đậy,
(Luna C18(2)5 hoặc tương đương)
Nhiệt độ cột:
25 oC
Pha động A:
Dung dịch tetrabutylamoni hydroxit
đệm xitrat
(5.3.2.2.10)
Pha động B:
Tetrahydrofuran
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axetonitril
Gradient:
xem Bảng 3
Thời gian chạy:
45 min
Tốc độ dòng:
0,8 ml/min
Thể tích bơm:
5
đến 50 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 min
Khoảng bước sóng:
275 nm đến 760 nm
Hệ số tách vạch
4,8 nm
Tốc độ thu phổ:
1 phổ/s
Bảng 3 – Chương trình gradient
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động A
%
Pha động B
%
Pha động C
%
0
80,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
80,0
10,0
10,0
30,0
5,0
48,0
47,0
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,0
47,0
45,0
80,0
10,0
10,0
5.3.5. Cách tiến
hành
5.3.5.1. Dung dịch
hiệu chuẩn
Chuẩn bị hai dãy dung dịch hiệu chuẩn
chất màu từ các dung dịch chuẩn gốc của hỗn hợp 1(5.3.3.2) và hỗn hợp 2
(5.3.3.3) tại các nồng độ 1 mg/l, 2 mg/l, 3 mg/l, 4 mg/l và 5 mg/l trong
etanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành xác định bằng phương pháp
sắc ký lỏng sử dụng các điều kiện được nêu trong 5.3.4.3. Bơm dung dịch
hiệu chuẩn của cả hỗn hợp 1 và hỗn hợp 2 (5.3.5.1) và pha etanol nhận được theo
8.1.3, 8.2.1,
8.3.1, 8.4.1,8.5.1,
8.6.1, 8.7.1, 8.8.1 hoặc 8.9.1 trong TCVN 6238-10 :
2010 (EN 71-10 :2005).
5.3.5.3 Nhận dạng
Đối với nhận dạng dương tính, hệ số
tinh khiết của pic phải đạt được ít nhất 85 %.
5.3.6. Tính nồng độ chất phân tích
Từ biểu đồ hiệu chuẩn được xây dựng
từ các dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ của chất màu trong dịch chiết
etanol.
Tính nồng độ chất màu trong mẫu thử
theo công thức sau:
(2)
trong đó
Cc, dm là nồng độ của chất
màu trong dịch chiết etanol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là hệ số pha loãng,
thông thường là 10, xem 8.5 trong TCVN 6238-10:2010 (EN 71-10 :
2005) đối với các mẫu vật liệu đồ chơi dạng chất lỏng.
5.3.7. Giới hạn và độ
chụm
Bảng 4 – Giới
hạn và độ chụm
Chất
Giới hạn
xác định mg/kg
RSD
% tại 5
mg/l (tương đương 10 mg/kg trong một mẫu)
Disperse Blue 1 (Xanh phân tán 1)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Disperse Blue 3 (Xanh phân tán 3)
10
4,9
Disperse Blue 106
(Xanh phân tán 106)
10
4,4
Disperse Blue 124 (Xanh phân tán
124)
10
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,3
Disperse Orange 3 (Cam phân tán 3)
10
1,6
Disperse Orange 37 (Cam phân tán 37)
10
2,8
Disperse Red 1 (Đỏ phân tán 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
Solvent Yellow 1
(Vàng dung môi 1)
10
1,1
Solvent Yellow 2 (Vàng
dung môi 2)
10
1,1
Solvent Yellow 3 (Vàng
dung môi 3)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Basic Red 9 (Đỏ bazơ 9)
10
1,1
Basic Violet 1 (Tím
bazơ1)
10
1,5
Basic Vìolet 3 (Tím bazơ3)
10
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2,1
Acid Violet 49 (Tím axit 49)
10
1,4
Hệ số tương quan (r): > 0,995
5.3.8. Thông tin bổ sung
5.3.8.1. Thư viện phổ LC-DAD
Cần phải thiết lập một thư viện phổ của
tất cả các thuốc nhuộm được liệt kê trong 5.3.2.1, sử dụng chương trình
phần mềm đang được dùng để chạy sắc ký lỏng, Nếu có thể, ghi lại chi tiết về
thời gian lưu, bước sóng Lambda max của mỗi chất màu cùng với số liệu tinh
khiết của pic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) miêu tả và nhận dạng sản
phẩm và vật liệu được thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) nhận dạng các chất màu có trong dịch
chiết etanol của phần mẫu thử;
d) khối lượng của mỗi chất màu trong
vật liệu đồ chơi được biểu thị bằng nồng độ (mg/kg);
e) có tiến hành phép thử xác nhận hay
không và nếu có thì nêu kỹ thuật đã sử dụng và kết quả;
f) bất kỳ sai khác nào so với quy
trình thử đã quy định;
g) ngày thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Nguyên tắc
Các amin thơm trong các dịch
chiết của vật liệu đồ chơi được xác định bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ
(GC-MS) sử dụng phương pháp hiệu chuẩn ngoại kết hợp với chuẩn nội thích hợp.
5.4.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung
môi
5.4.2.1. Chất chuẩn
5.4.2.1.1. Bezidin
5.4.2.1.2. Anilin
5.4.2.1.3. 2- Naphtylamin
5.4.2.1.4. 3,3'-Diclobenzidin
5.4.2.1.5. 3,3'-Dimetoxybenzidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1.7. 2-Metoxyanilin
5.4.2.1.8. o-Toluidin
5.4.2.1.9. 4-Cloroanilin
5.4.2.2. Thuốc thử và dung môi
5.4.2.2.1. Axetonitril
5.4.2.2.2. Ete tert-butyl metyl
5.4.2.2.3. n-Hexan
5.4.2.2.4. Chromabond XTR (kieselguhr hạt xốp)6
5.4.2.3 Dung dịch chuẩn gốc (100 mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường xuyên tính ổn định của
hỗn hợp dung dịch chuẩn gốc. Dung dịch này có thể bền vững trong 6 tháng khi để
ở nơi tối tại (4 ± 2) oC.
5.4.3. Thiết bị, dụng cụ
5.4.3.1. Bề siêu âm
5.4.3.2. Máy lắc Vortex®
5.4.3.3. Máy ly tâm
5.4.3.4. Thiết bị sắc ký khí khối phổ
Đảm bảo rằng thiết bị sắc ký khí phải được làm
sạch hoàn toàn trước khi phân tích vì việc xác định các amin thơm bằng kỹ thuật
này bị ảnh hưởng bởi các chất nhiễm bẩn. Người ta khuyến nghị rằng ống nạp mẫu
phải được khử hoạt tính và sử dụng một cột amin riêng biệt.
Các điều kiện GC-MS sau là phù hợp cho việc
xác định các amin thơm sơ cấp:
Buồng bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu:
Không chia dòng 0,5 min
Khí mang:
Heli 0,8 ml/min
Nhiệt độ buồng bơm:
250oC
Thể tích bơm:
2
Cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ:
60oC (3 min) – 7oC/min
– 280 oC (4 min) – 10oC/min – 300oC (2 min)
Detector:
MSD
Nhiệt độ dòng chuyển:
280 oC
Khoảng quét detector:
70 m/z đến 400 m/z
Ion định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 – Các ion định
tính và mục tiêu
Chất
lon mục
tiêu
m/z
Định tính 1
m/z
Định tính 2
m/z
o-Toluidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
77
2-Methoxyanilin
108
123
80
4-Cloroanilin
127
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Naphtylamin
143
115
116
Bezidin
184
183
185
Anilin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
94
3,3'-Dimetylbenzidin
212
213
106
3,3'-Diclobenzidin
252
254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3'-Dimetoxybenzidin
244
201
229
5.4.4. Cách tiến hành
5.4.4.1. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu
chuẩn amin thơm từ dung dịch chuẩn gốc (5.4.2.3) tại các nồng độ 1 mg/l, 2,5 mg/l, 10 mg/l, 20
mg/l trong ete tert-butyl metyl.
Dung dịch hiệu chuẩn phải được chuẩn
bị mới hàng ngày.
5.4.4.2 Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.5. Tính nồng độ chất phân tích
Từ biểu đồ hiệu chuẩn được xây dựng
từ các dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ của amin thơm sơ cấp trong dịch
chiết ete tert-butyl metyl.
Tính nồng độ các amin thơm sơ cấp
trong mẫu thử theo công thức sau:
(3)
trong đó
Cc, dm là nồng độ của amin thơm sơ cấp trong dịch chiết
ete tert-butyl metyl;
V là thể tích dịch chiết ete tert-butyl metyl,
tính bằng ml;
A là khối lượng của phần mẫu thử phân
tích (xem 8.1.4, 8.2.2, 8.3.2, 8.4.2, 8.5.2, 8.6.2, 8.7.2, 8.8.2 hoặc 8.9.2
trong TCVN 6238-10: 2010 (EN 71-10:2005), tính bằng g
5.4.6. Giới hạn và độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
Giới hạn
xác định
mg/kg
RSD
% tại 5mg/l
(tương đương 5 mg/kg trong mẫu)
Hiệu suất
thu hồi
% tại 2,5
mg/l
o-Toluidin
5
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Methoxyanilin
5
3,2
95
4-Cloroanilin
5
3,8
87
2-Naphtylamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
84
Bezidin
5
3,2
85
Anilin
5
5.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3'-Dimetylbenzidin
5
1.9
82
3,3'-Diclobenzidin
5
2,6
81
3,3'-Dimetoxybenzidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
77
Hệ số tương quan (r): > 0,995
5.4.7. Thông tin bổ sung
Do bản chất phân cực của một số amin, điều kiện sắc ký sạch
rất quan trọng. Dẫn xuất dịch chiết vật liệu đồ chơi sử dụng trifluoroaxetic
anhydrit (TFAA) hoặc N-metyl-bis (trifluoroacetamit) (MBTFA) có thể giải quyết
được vấn đề này.
Trong quá trình chuẩn bị mẫu và chiết vật
liệu đồ chơi để phân tích các amin thơm sơ cấp có khả năng các thuốc nhuộm azo
cũng bị chiết cùng. Các thuốc nhuộm đó có thể phân hủy thành các amin thơm
trong quá trình phân tích sắc ký khí. Nếu kết quả thu được của một amin thơm sơ
cấp được qui định trong Bảng 6 từ dịch chiết vật liệu đồ chơi có màu lớn hơn
giới hạn xác định thì cần phải xác định rõ xem amin đó có phải phát sinh từ sự
phân hủy của chất màu azo hay không. Ngoại trừ anilin, điều này có thể chỉ ra
sự tồn tại của một thuốc nhuộm azo bị cấm trong vật liệu dệt và da của đồ chơi
theo pháp luật của Châu Âu.
CHÚ THÍCH 1 Tham khảo Chỉ thị 2002/61/EC của Ủy ban Châu Âu.
CHÚ THÍCH 2 Có thể xác định
các amin thơm sơ cấp bằng phương pháp LC-DAD hoặc LC-MS thích hợp được công
nhận.
5.4.8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mô tả và nhận dạng sản phẩm và vật
liệu được thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này,
c) nhận dạng các amin thơm sơ cấp
trong dịch chiết ete tert-butyl metyl của phần mẫu thử;
d) lượng của mỗi amin thơm sơ cấp được
xác định trong vật liệu đồ chơi, tính bằng nồng độ (mg/kg);
e) bất kỳ sai khác nào so với quy
trình đã qui định;
f) ngày thử.
5.5. Monome và dung môi
CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn này có sáu
phương pháp xác định các monome và dung môi (từ 5.5.1 đến 5.5.6)
5.5.1. Phương pháp xác định acrylamit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acrylamit được xác định trong dịch
chiết nước của vật liệu đồ chơi bằng phương pháp sắc ký lỏng với detector hệ điot
(LC-DAD), không có chuẩn bị mẫu và dẫn xuất.
5.5.1.2. Chất chuẩn
5.5.1.2.1. Acrylamit
5.5.1.2.2. Dung dịch chuẩn gốc acrylamit trong nước, 1 000 mg/l.
5.5.1.3. Thiết bị và dụng cụ
Thiết bị sắc ký lỏng với detector hệ
điot
Các điều kiện LC-DAD dưới đây là thích
hợp cho việc phân tích acrylamit:
Cột
C18, 100 A, 5
,
(Nucleosil 100-5 C18 8 hoặc tương đương), 250 mm x 3
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 oC
Dung môi rửa giải:
Nước khử ion
Tốc độ dòng:
0,85 ml/min
Thể tích bơm:
100
Thời gian chạy:
10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198 nm
5.5.1.4. Cách tiến hành
5.5.1.4.1. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị một dãy dung dịch hiệu chuẩn
acrylamit từ dung dịch chuẩn gốc acrylamit (5.5.1.2.2) tại các
nồng độ 0,02 mg/l, 0,04 mg/l, 0,08
mg/l, 0,2 mg/l và 0,4 mg/l
trong nước.
5.5.1.4.2. Xác định
Cho một phần dịch chiết nước thu được
theo 6.4 của TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10:2005) vào lọ nhỏ 2 ml và đậy
bằng nắp vặn.
Tiến hành xác định bằng phương pháp
sắc ký lỏng sử dụng các điều kiện mô tả trong 5.5.1.3. Bơm các dung dịch hiệu
chuẩn (5.5.1.4.1) và dịch chiết nước.
5.5.1.5. Tính nồng độ chất phân tích
Từ biểu đồ hiệu chuẩn được xây dựng từ
các dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ của acrylamit (mg/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 – Giới
hạn và độ chụm
Chất
Giới hạn
xác định trong dịch chiết nước
mg/l
RSD
% tại 0,02 mg/l
Acrylamit
0,02
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) mô tả và nhận dạng sản phẩm và vật
liệu được thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả phân tích acrylamit trong
dịch chiết nước của vật liệu đồ chơi, tính bằng nồng độ (mg/l);
d) bất kỳ sai khác nào so
với quy trình thử đã qui định;
e) ngày thử.
5.5.2. Phương pháp xác định phenol và
bisphenol A
5.5.2.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung
môi
5.5.2.2.1. Chất chuẩn
5.5.2.2.1.1. Phenol
CHÚ THÍCH Phenol phải không màu hoặc
có màu vàng nhạt. Không sử dụng nếu phenol có màu hồng.
5.5.2.2.1.2. Bisphenol A
5.5.2.2.2. Dung môi
Metanol
5.5.2.2.3. Dung dịch chuẩn
5.5.2.2.3.1. Dung dịch chuẩn gốc phenol (1 000
mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.2.3.2 Dung dịch chuẩn gốc
bisphenol A (1 000 mg/l)
Cân (100 ± 10) mg bisphenol A, chính
xác đến mg, cho vào bình định mức 100 ml. Hòa tan và thêm metanol đến vạch mức.
5.5.2.3 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị sắc ký lỏng với detector
huỳnh quang và hệ điot (FLD)
Các điều kiện LC-DAD-FLD dưới đây
là thích hợp cho việc phân tích phenol và bisphenol A:
Cột
C18, 100 Â, 5
,
(Nucleosil 100-5 C18 9 hoặc tương đương), 250 mm x 4 mm
Nhiệt độ cột:
20 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metanol: nước = 65: 35; isocratic
Tốc độ dòng:
0,85 ml/min
Thể tích bơm:
40
Detector:
Đối với phenol : DAD:
247 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng kích thước, Ex = 275 nm
Bước sóng phát xạ, Em = 313 nm
CHÚ THÍCH Hai detector được kết nối theo
dãy, DAD ở đầu.
5.5.2.4. Cách tiến hành
5.5.2.4.1. Dung dịch hiệu chuẩn
CHÚ THÍCH Các dung dịch nước của phenol và
bisphenol A ổn định trong khoảng thời gian 3 tuần khi để ở nơi tối tại nhiệt độ
(4 ± 2 )oC.
5.5.2.4.1.1. Phenol
Chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu chuẩn
phenol từ
dung dịch chuẩn gốc phenol (5.5.2.2.3.1) tại nồng độ 1 mg/l, 3 mg/l, 7,5 mg/l, 15 mg/l
và 45 mg/1 trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu
chuẩn bisphenol A từ dung dịch chuẩn gốc bisphenol A (5.5.2.2 3.2) tại các nồng
độ 0,01 mg/l, 0,05 mg/l, 0,1 mg/l, 0,2 mg/I và 0,5 mg/I trong nước.
5.5.2.4.2. Xác định
Cho một phần dịch chiết nước thu được
theo 6.4. trong TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10 : 2005) hoặc dịch chiết
thu được theo 8.2.3, 8.5.3., 8.7.3 hoặc 8.9.3. trong TCVN 6238-10
: 2010 (EN 71-10 : 2005) vào lọ 2 ml và đậy bằng nắp vặn.
Tiến hành xác định bằng phương pháp
sắc ký lỏng sử dụng các điều kiện được miêu tả trong 5.5.2.3. Bơm các
dung dịch hiệu chuẩn (5.5.2.4.1) và dịch chiết nước.
5.5.2.5. Tính nồng độ
chất phân tích
Từ biều đồ hiệu chuẩn được xây dựng từ
các dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ của phenol và bisphenol A
trong dịch chiết nước (mg/l), hoặc nồng độ của phenol (dưới dạng chất bảo quản)
trong dịch chiết (mg/l).
Tính nồng độ khối lượng của phenol
(dưới dạng chất bảo quản) trong mẫu thử theo công thức sau:
(4)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là khối lượng của
phần mẫu thử lấy đi phân tích (xem 8.2.3, 8.5.3, 8.7.3 hoộc 8.9.3
của TCVN 6238-10:2010 (EN 71-10:2005),
tính bằng gam.
5.5.2.6 Giới hạn và độ chụm
Bảng 8 – Giới
hạn và độ chụm
Chất
Giói hạn trong
dịch chiết nước
mg/l
RSD
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,3 tại 15
mg/l
Phenol (dưới dạng chất bảo quản)
10mg/kg
(Giới hạn xác
định trong vật liệu đồ chơi)
Bisphenol A
0,1
1,5 tại 0,03 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) mô tả và nhận dạng sản phẩm và vật
liệu được thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả phân tích phenol và
bisphenol A trong dịch chiết nước của vật liệu đồ chơi tính bằng nồng độ (mg/l),
hoặc kết quả phân tích phenol (dưới dạng chất bảo quản) trong vật liệu đồ chơi
tính bằng nồng độ (mg/kg);
d) bất kỳ sai khác nào so với quy
trình thử đã quy định;
e) ngày thử.
5.5.3. Phương pháp xác định formađehyt
5.5.3.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Phương pháp này dựa trên quy
trình qui định trong TCVN 8308 (EN 1541).
5.5.3.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung
môi
5.5.3.2.1. Amoni axetat, khan
5.5.3.2.2. Axit axetic băng (d = 1,05)
5.5.3.2.3. Pentan-2,4-dion
5.5.3.2.4. Axit clohydric, 1 mol/l
5.5.3.2.5. Dung dịch natri hydroxit, 1 mol/l
5.5.3.2.6. Dung dịch hồ tinh bột chuẩn bị mới, 2
g/l
5.5.3.2.7. Dung dịch formalđehyt, 370 g/l đến 400
g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.2.9. Dung dịch nat thiosulphat chuẩn, 0,1
mol/l
5.5.3.2.10. Thuốc thử pentan-2,4-dion
Hòa tan vào 25 ml nước trong bình định
mức 100 ml:
-15,0 g amoni axetat khan;
- 0,3 ml axit axetic băng;
- 0,2 ml pentan-2,4-dion;
Thêm nước đến vạch mức. Thuốc thử này phải
được chuẩn bị mới.
5.5.3.2.11. Thuốc thử không có
pentan-2,4-dion
Hòa tan vào 25 ml nước trong bình
định mức 100 ml:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,3 ml axit axetic băng;
Thêm nước đến vạch mức.
5.5.3.3. Dung dịch chuẩn
5.5.3.3.1. Dung dịch chuẩn gốc formalđehyt
Cho 5,0 ml dung dịch formalđehyt (5.5.3.2.7) vào
bình định mức 1 000 ml và thêm nước cho đến vạch mức.
Trước khi sử dụng, xác định nồng độ dung
dịch này như sau:
Để chuẩn hóa dung dịch gốc này, cho
10,0 ml dung dịch vào bình nón, thêm 25,0 ml dung dịch iot chuẩn (5.5.3.2.8) vả
10,0 ml dung dịch natri hydroxit
(5.5.3.2.5). Để yên trong 5 min.
Axit hóa bằng 11,0 ml axit clohydric
(5.5.3.2.4) và xác định lượng iot dư bằng cách chuẩn độ với dung dịch natri
thiosulphat chuẩn (5.5.3.2.9), sử dụng 0,1 ml dung dịch hồ tinh bột (5.5.3.2.6) làm chất
chỉ thị.
CHÚ THÍCH Thêm dung dịch hồ tinh bột khi
dung dịch đang được chuẩn độ chuyển sang màu vàng nhạt. Theo lý thuyết, 1,0 ml
dung dịch iot 0,05 mol/l sử dụng tương đương với 1,5 mg formalđehyt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng pipet và bình định mức, pha
loãng với một một lượng dung dịch chuẩn gốc formalđehyt (5.5.3.3.1) đến 20 lần
thể tích của nó, sau đó pha loãng tiếp lượng dung dịch đã pha loãng này đến 100
lần thể tích của nó sao cho 1,0 ml dung dịch cuối chứa khoảng 0,001 mg
formalđehyt.
Tính nồng độ formalđehyt thực tế (mg/l).
Dung dịch này phải được chuẩn bị mới.
5.5.3.4. Thiết bị, dụng cụ
5.5.3.4.1. Phổ kế, có khả năng
đo độ hấp thụ tại bước sáng 410 nm với cuvet dày 10 mm.
5.5.4.3.2. Quang phổ kế tử ngoại (UV)
quét,
cỏ khả năng đo trong khoảng bước sóng từ 300 nm đến 500 nm (yêu cầu đối với các
bước xác nhận)
5.5.3.4.3. Bể ổn nhiệt,
có khả năng duy trì ở nhiệt độ (60 ± 2) oC.
5.5.3.5. Cách tiến hành
5.5.3.5.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.5.2. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị một dãy các bình nón 50 ml và
cho lần lượt 5,0 ml, 10,0 ml, 15,0 ml, 20,0 ml và 25,0 ml dung dịch chuẩn pha
loãng formalđehyt (5.5.3.3.2). Thêm 5,0 ml thuốc thử pentan-2,4-đion
(5.5.3.2.10) vào mỗi bình và thêm nước đến 30,0 ml.
Tính nồng độ formalđehyt (mg/l) trong
các dung dịch này.
5.5.3.5.3. Dung dịch mẫu
Cho 5,0 ml dịch chiết nước nhận được
theo 6.4 trong TCVN 6238-10: 2010 (EN 71-10 : 2005), 5 0 ml thuốc thử
pentan-2,4-đion (5.5.3.2.10) và 20,0 ml nước vào một bình nón 50 ml.
5.5.3.5.4 Dung dịch đối chứng
Cho 5,0 ml dung dịch nước nhận được
theo 6.4 trong TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10 : 2005), 5,0 ml thuốc
thử không có pentan-2,4-đion (5.5.3.2.10) và 20,0 ml nước vào một bình nón 50 ml.
CHÚ THÍCH Nhiễu gây ra bởi các chất màu
trong dịch chiết nước được loại trừ bằng cách sử dụng dung dịch đối chứng này.
5.5.3.5.5 Dung
dịch trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Dung dịch này được dùng để
xác định đường chuẩn.
5.5.3.5.6. Xác định
Lắc các dung dịch hiệu chuẩn
(5.5.3.5.2) trong khoảng 15 s và ngâm bình nón vào trong bể ổn nhiệt ở
(60 ± 2)
0C trong 10 min
± 10 s. Để nguội bình ít nhất 2 min trong bể nước đá.
Chuyển các dung dịch này vào các cuvet
đo (xem 5.5.3.4.1). Đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch hiệu chuẩn tại bước sóng
410 nm với nước trong cuvet đối chứng.
Lắc dung dịch mẫu (5.5.3.5.2), dung
dịch đối chứng (5.5.3.5.4) và dung dịch trắng (5.5.3.5 5) trong khoảng 15 s.
Ngâm các bình nón trong bể ổn nhiệt ở (60 ± 2) oC trong 10 min ± 10
s. Để nguội bình ít nhất 2 min trong bể nước đá.
Chuyển các dung dịch vào các cuvet đo
(xem 5.5.3.4.1). Đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu tại bước sóng 410 nm với dung
dịch đối chứng trong cuvet đối chứng (A1). Nếu độ hấp thụ thu
được vượt quá phạm vi của dung dịch hiệu chuẩn, phép đo phải được thực hiện lại
với dung dịch mẫu và dung dịch đối chứng được pha loãng hơn, với độ pha loãng
bằng nhau.
Đo độ hấp thụ của dung dịch trắng với
nước trong cuvet đối chứng (A2).
Các phép đo độ hấp thụ phải được thực
hiện trong vòng 35 min và 60 min tính từ thời điểm bình nón được đặt trong bể
nước tại 60 oC.
5.5.3.6. Tính nồng độ chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy A1 trừ A2
và đọc từ đường chuẩn nồng độ (C) của formalđehyt trong dung dịch mẫu.
Tính hàm lượng formalđehyt trong dịch chiết,
Cs, theo công thức sau:
Cs [mg/l] = C x 5 (5)
trong đó
C là nồng độ của formalđehyt trong dung dịch
mẫu (mg/l);
5 là hệ số pha loãng của dung dịch
mẫu.
Báo cáo các kết quả đến hai chữ số có
nghĩa.
5.5.3.7 Xác nhận
5.5.3.7.1. Yêu cầu xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.7.2 Phổ chuẩn
Trong khi chuẩn bị dẫn xuất
formalđehyt (xem 5.5.3.5.6), quét 10,0 ml dung dịch hiệu chuẩn từ bước sóng 300
nm đến bước sóng 500 nm. Ghi lại vị trí và giá trị độ hấp thụ tại pic lớn nhất
và tính tỷ lệ các giá trị đo độ hấp thụ được đo tại bước sóng tăng từng 20 nm
một về phía của pic lớn nhất.
Phổ phải thỏa mãn những điều kiện sau:
a) độ hấp thụ lớn nhất ở trong khoảng
bước sóng từ 408 nm đến 411 nm;
b) phổ có khuynh hướng tiến tới độ hấp
thụ “0”, nghĩa là ít hơn 0,02 đơn vị độ hấp thụ bên dưới bước sóng 320 nm.
Các ví dụ về tỷ lệ độ hấp thụ mong đợi
được liệt kê trong Bảng 9.
Độ hấp thụ cực đại: 410 nm.
Bảng 9 –Ví dụ
về tỷ lệ độ hấp thụ tại các bước sóng tương ứng
Cặp bước
sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ
370/410
0,520 ± 0,02
390/410
0,843 ± 0,01
430/410
0,802 ± 0,01
450/410
0,386 ±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại phổ của dung dịch mẫu trong khoảng
bước sóng từ 300 nm và 500 nm và xác định cực đại độ hấp thụ và tỷ lệ hấp thụ.
Các tỷ lệ này phải phù hợp với các tỷ lệ đã được tìm ra đối với 10,0 ml dung
dịch hiệu chuẩn trong phạm vi ± 5 %. Nếu tiêu chí này thỏa mãn, hàm lượng
formalđehyt đã xác định được xác nhận.
5.5.3.8. Sự công nhận và giới hạn
Phương pháp này đã được công
nhận trong một thử nghiệm liên phòng với các dịch chiết nước nóng và dịch chiết
nước lạnh của giấy và cáctông (xem TCVN 8308 (EN 1541). Giới hạn của
formalđehyt dưới dạng một monome là 2,5 mg/l trong dịch chiết nước từ vật liệu
đồ chơi.
5.5.3.9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) mô tả và nhận biết sản phẩm và vật liệu
được thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả phân tích formalđehyt trong dịch
chiết nước và vật liệu đồ chơi, tính bằng nồng độ (mg/l);
d) có tiến hành phép thử xác nhận hay không
và nếu có thì kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) ngày chiết mẫu;
g) ngày thử.
5.5.4. Phương pháp phân tích tricloetylen và
diclometan
5.5.4.1. Nguyên tắc
Tricloetylen và diclometan được xác định trong dịch
chiết nước
của vật liệu đồ chơi bằng phương pháp sắc ký khí – không gian hơi với detector
bẫy
electron
(Headspace-Gas Chromatography with electron capture detection) (HS-GC-ECD)
5.5.4.2 Chất chuẩn, thuốc thử và dung
môi
5.5.4.2.1. Chất chuẩn
5.5.4.2.1.1. Tricloetylen
5.5.4.2.1.2. Diclometan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.2.2.1. Axeton
5.5.4.2.2.2. Natri clorua
5.5.4.2.3 Dung dịch chuẩn
Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc bằng cách
pha loãng thể tích của mỗi chất liệt kê trong Bảng 10 với axeton trong
bình định mức 100 ml.
Tính nồng độ của mỗi chất theo mg/ml
sử dụng khối lượng riêng thích hợp.
Bảng 10 – Nồng độ
chất trong dung dịch chuẩn gốc
Chất
Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/ml
Nồng độ
mg/ml
Tricloetylen
100
1,476
1,48
Diclometan
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
CHÚ THÍCH Dung dịch nước này có thể để
ở nơi tối tại nhiệt độ (4 ± 2)oC trong 3 tuần.
5.5.4.3. Thiết bị, dụng cụ
5.5.4.3.1. Dụng cụ mẫu không gian hơi
(headspace sampler)
Nhiệt độ buồng bơm:
95 oC
Nhiệt độ kim :
95 oC
Nhiệt độ dòng chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian quay vòng:
61 min
Thời gian ổn nhiệt
120 min
Thời gian tăng áp suất
2,0 min
Thời gian bơm:
0,04 min
5.5.4.3.2. Sắc ký khí với detector bẫy
electron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng bơm
Kiểu:
Không chia dòng 1 min
Khí mang:
Nitơ
Nhiệt độ buồng bơm:
200 oC
Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ:
40 oC (5 min) – 2oC/min
– 65 oC – 0 min – 10 oC/min – 200 oC (5 min)
Detector:
ECD
Nhiệt độ detector:
300 oC
Khí điều chế:
Argon/metan
Thời gian chạy điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.4. Cách tiến hành
5.5.4.4.1. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị một dãy các dung dịch chuẩn từ
dung dịch chuẩn gốc (5.5.4.2.3)
bằng cách pha loãng với axeton theo thứ tự 0,5 ml, 1,0 ml, 2,0 ml và 10,0
ml thành 100 ml.
Sau đó, chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu
chuẩn bằng cách pha loãng 50
mỗi dung dịch
chuẩn với nước thành 100 ml.
5.5.4.4.2. Xác định
Chuyển 10,0 ml dịch chiết nước nhận được theo
6.4. trong TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10 : 2005) vào lọ thủy tinh 20 ml
và cho thêm 5 g natri clorua. Lập tức đậy bình bằng nắp vặn và lắc để muối tan
trong dung dịch. Thực hiện tương tự đối với dung dịch hiệu chuẩn (5.5.4.4.1).
Thực hiện phân tích HS-GC-ECD sử dụng các
điều kiện được nêu trong 5.5.4.3.
5.5.4.5. Tính nồng độ chất phân tích
Từ biểu đồ hiệu chuẩn được xây dựng từ
dung
dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ chất
phân tích trong dịch
chiết
nước (mg/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 –
Giới hạn và độ chụm
Chất
Giới hạn trong dịch
chiết nước
mg/l
RSD
%
Tricloetyten
0,02
(Giới hạn xác định)
1,4 tại 0,013 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
3,0 tại
0,04 mg/l
Hệ số tương quan (r): >
0,995
5.5.4.7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mô tả và nhận biết sản phẩm và vật
liệu thử
nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả phân tích tricloetylen và
diclometan trong dịch chiết nước và vật liệu đồ chơi, tính bằng nồng độ (mg/l);
d) bất kỳ sai khác nào so với quy
trình thử đã qui định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5. Phương pháp phương tiện
metanol, toluen, etyl benzen, xylen và xyclohexanon
5.5.5.1. Nguyên tắc
Metanol, toluen, etyl benzen, xylen (tất
cả các đồng phân) và xyclohexanon được xác định trong dịch chiết nước của vật
liệu đồ chơi bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ - không gian hơi (headspace -
gas chromatography) (HS-GC-MS).
5.5.5.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung
môi
5.5.5.2.1. Chất chuẩn
5.5.5.2.1.1. Metanol
5.5.5.2.1.2. Toluen
5.5.5.2.1.3. Etyl benzen
5.5.5.2.1.4. Xylen (tất cả các
đồng phân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.2.2. Thuốc thử và dung môi
5.5.5.2.2.1. Natri clorua
5.5.5.2.2.2. Axeton
5.5.5.2.3. Dung dịch chuẩn gốc
Các chất phân tích được xác định
theo phương pháp này được chia thành hai nhóm. Đối với mỗi nhóm, chuẩn bị một dung dịch
chuẩn gốc bằng cách pha loãng mỗi chất tương ứng liệt kê trong Bảng 12 với
axeton trong bình định mức 100 ml. Tính nồng độ của mỗi chất theo mg/ml, sử dụng
khối lượng riêng thích hợp.
Bảng 12- Chuẩn
bị các dung dịch chuẩn gốc
Chất
Thể tích
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/ml
Nồng độ
mg/ml
Nhóm 1: Toluen,
etylbenzen, o-xylen, p-xylen, m-xylen và xyclohexanon
Toluen
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,9
Etylbenzen
2,0
0,867
17,3
o-Xylen
2,0
0,870
17,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,868
17,4
p-Xylen
2,0
0,866
17,3
Xyclohexanon
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,4
Nhóm 2:
Metanol
Metanol
5,0
0,791
39,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.3.1. Dụng cụ thu mẫu không gian
hơi (headspace sampler)
Nhiệt độ buồng bơm:
95 oC
Nhiệt độ kim :
95 oC
Nhiệt độ dòng chuyển
110oC
Thời gian quay vòng:
61 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120 min
Thời gian tăng áp suất:
2,0 min
Thời gian bơm:
0,04 min
5.5.5.3.2. Thiết bị sắc ký
khối phổ
Các điều kiện GC-MS sau đây là thích hợp cho
việc phân tích metanol, các hydrocacbon thơm và xyclohexanon:
Buồng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia dòng 1:5
Khí mang:
Heli
Nhiệt độ buồng bơm:
200 oC
Cột
Polyetylen glycol, (Supelco WAX-1011
hoặc tương đương), 60 m x 0,32 mm (ID) x 0,5
(độ
dày phim)
Chương trình nhiệt độ:
40 oC (5 min) – 4oC/min
– 110oC – 0 min – 8oC/min – 230 oC (10 min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSD
Nhiệt độ dòng chuyển:
250 oC
Kiểu
SIM
Thời gian chạy điển hình
52 min
Bảng 13 – Các ion
được chọn
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metanol
29; 32; 31
Toluen
65; 91; 92
Etylbenzen
71; 91; 106
o-Xylen
91; 105; 106
m-Xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p-Xylen
91; 105; 106
Xyclohexanon
55; 69; 98
5.5.5.4. Cách tiến hành
5.5.5.4.1. Dung dịch hiệu chuẩn
5.5.5.4.1.1.Nhóm 1: Toluenn, etylbenzen, o-xylen,
p-xylen, m-xylen và xyclohexanon
Chuẩn bị một dãy các dung dịch chuẩn từ
dung dịch chuẩn gốc nhóm 1 (5.5.5.2.3) bằng cách pha loãng với axeton lần lượt
0,1 ml, 0,25 ml, 0,5 ml, 1,0 ml và 2,0 ml thành 10 ml.
Sau đó chuẩn bị một dãy các dung dịch
hiệu chuẩn bằng cách pha loãng 50
của từng dung dịch
chuẩn với nước thành 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một dãy các dung dich chuẩn
từ dung dịch chuẩn gốc nhóm 2 (5.5.5.2.3) bằng cách pha loãng với nước lần lượt
0,1 ml, 0,25 ml, 0,5 ml, 1.0 ml và 2,0 ml thành 10 ml.
Sau đó chuẩn bị một dãy các dung dịch
hiệu chuẩn bằng cách pha loãng 50
của từng dung dịch
chuẩn với nước thành 100 ml.
5.5.5.4.2. Xác định
Chuyển 10,0 ml dịch chiết nước nhận
được theo 6.4. trong TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10 : 2005) vào lọ thủy
tinh 20 ml và thêm 5 g natri clorua. Đậy bình bằng nắp vặn và lắc để hòa tan
muối trong dung dịch. Thực hiện tương tự với dung dịch hiệu chuẩn (5.5.5.4.1).
CHÚ THÍCH Nếu nồng độ xyclohexanon cao
và/hoặc dải tuyến tính của biểu đồ hiệu chuẩn bị vượt quá, cần phải pha loãng
dịch chiết nước. Trong những trường hợp như vậy, đảm bảo thể tích dịch chiết
nước pha loãng được chuyển sang lọ thủy tinh vẫn duy trì ở mức 10 ml.
Tiến hành xác định theo phương pháp
GC-MS không gian hơi (GC-MS headspace) sử dụng các điều kiện nêu trong 5.5.5.3.
5.5.5.5 Tính nồng độ chất phân tích
Từ biểu đồ hiệu chuẩn được xây dựng từ
dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ chất phân tích trong dịch chiết nước
(mg/l).
CHÚ THÍCH Cần thiết phải kiểm tra dải
tuyến tính của dung dịch hiệu chuẩn để không vượt quá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14 –
Giới hạn và độ chụm
Chất
Giới hạn
trong dịch chiết
nước
mg/I
RSD
% tại 0,9
mg/l
Toluen
2,0
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
8,5
o-Xylen
2,0 (tổng
cộng)
7,9
m-Xylen
8,1
p-Xylen
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
8,1
Metanol
5,0
4,2 (tại
7,9 mg/I)
Hệ số tương quan (r): > 0,995
5.5.5.7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mô tả và nhận biết sản phẩm và vật
liệu được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết quả phân tích metanol toluen,
etylbenzen, xylen và xyclohexanon trong dịch chiết nước và vật liệu đồ chơi,
tính bằng nồng độ (mg/l);
d) bất kỳ sai khác nào so với quy
trình thử đã qui định;
e) ngày thử.
5.5.6. Phương pháp phân tích
2-metoxyetyl axetat, 2-etoxyetanol, 2-etoxyetyl axetat, etebis(2-metoxyetyl),
2-metoxypropyl axetat, styren, 3,5,5-trimetyl-2-xyclohexen-1-one
và nitrobenzen
5.5.5.6.1. Nguyên tắc
2-Metoxyetyl axetat, 2-etoxyetanol, 2-etoxyetyl
axetat, ete bis(2-metoxyetyl),
2-metoxypropyl axetat, styren, 3,5,5-trimetyl-2-xyclohexen-1 -one và nitrobenzen được xác
định trong dịch chiết nước của vật liệu đồ chơi bằng phương pháp chiết pha rắn
và phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS).
CHÚ THÍCH Phương pháp LC-DAD để xác
định phenol và bisphenol A (5.5.2) cũng thích hợp để xác định
3,5,5-trimetyl-2-xyclohexen-1-one (isophoron)
5.5.6.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung
môi
5.5.6.2.1. Chất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6.2.1.2. 2-Etoxyetanol
5.5.6.2.1.3. 2-Etoxyetyl axetat
5.5.6.2.1.4. Ete bis(2-metoxyetyl)
5.5.6.2.1.5. 2-Methoxypropyl
axetat
5.5.6.2.1.6. Styren
5.5.6.2.1.7. 3,5,5-Trimetyl-2-xycIohexen-1-one
5.5.6.2.1.8. Nitrobenzen
5.5.6.2.2. Thuốc thử và dung môi
5.5.6.2.2.1 Axeton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6.2.2.3. Natri sulphat
5.5.6.2.3 Dung dịch chuẩn gốc
Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc bằng cách pha
loãng với axeton trong bình định mức 100 ml thể tích từng chất tương ứng liệt
kê trong Bảng 15. Tính nồng độ của mỗi chất theo mg/ml, sử dụng khối lượng
riêng thích hợp.
Bảng 15 – Chuẩn bị
dung dịch chuẩn gốc
Chất
Thể tích
Khối lượng riêng
g/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/ml
2-Metoxyetyl axetat
100
1,009
1,01
2-Etoxyetanol
100
0,930
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,975
0,97
Ete bis (2-metoxyetyl)
100
0,937
0,94
2-Metoxypropyl axetat
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
Styren
200
0,909
1,82
3,5,5-Trimetyl-2-xyclohexen-1-one (isophoron)
600
0,623
5,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1,196
0,60
5.5.6.3. Thiết bị, dụng cụ
5.5.6.3.1. Các ống chiết pha rắn
Chất đồng trùng hợp polystyren-divinylbenzen được
thay đổi cực, 6 ml /
500 mg, Chromabond – Easy12 hoặc tương đương.
5.5.6.3.2. Thiết bị sắc ký khí khối phổ
Các điều kiện GC-MS sau đây là thích hợp:
Buồng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu:
Không chia dòng 1 min
Khí mang:
Heli
Nhiệt độ buồng bơm:
250 oC
Thể tích bơm
(1 đến 2) ml
Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ:
50 oC (5 min) – 5oC/min
– 260oC – 2 min
Detector:
MSD
Nhiệt độ dòng chuyển:
260 oC
Kiểu
SIM
Thời gian chạy điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 16 – Các ion được chọn
Chất
Các ion
được chọn
m/z
2-Metoxyetyl axetat
43; 45; 58;
73
2-Etoxyetanol
43; 59
2-Etoxyetyl axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ete bis(2-metoxyetyl)
45; 58; 59;
73; 89
2-Metoxypropyl axetat
43; 45; 58;
72; 87
Styren
51; 78; 104
3,5,5-Trimetyl-2-xyclohexen-1 -one
82; 95; 138
Nitrobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6.4. Cách tiến hành
5.5.6.4.1. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc pha loãng bằng
cách pha loãng 5 ml dung dịch chuẩn gốc (5.5.6.2.3.) thành 100 ml với diclometan.
Chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu chuẩn từ
dung dịch chuẩn gốc pha loãng bằng cách lần lượt pha loãng 0,1 ml , 0,25 ml,
0,5 ml, 1,0 ml và 2,0 ml thành
100 ml với diclometan.
5.5.6.4.2. Chiết pha rắn
Điều hòa cột chiết bằng khoảng 4 ml nước. Không
để cột khô trước khi tiến hành bước tiếp theo.
Cho từ từ 50 ml dịch chiết nước nhận
được theo 6.4 trong TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10 : 2005) qua cột chiết
pha rắn đã được điều hòa dưới điều kiện chân không. Vận tốc dòng
không được vượt quá 5 ml/min. Không thổi khô cột.
Tráng ống năm lần, mỗi lần với 1 ml
etyl axetat. Mỗi phần phải tiếp xúc với chất nhồi từ 30 s đến 1 min. Chuyển
dung môi rửa giải vào bình định mức 50 ml và thêm diclometan đến
vạch mức.
Chuyển một phần dung môi chiết này vào
lọ thủy tinh và đậy kín bằng nắp vặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành xác định bằng phương pháp
sắc ký khi sử dụng các điều kiện được nêu trong 5.5.6.3.2. Bơm dung dịch hiệu
chuẩn (5.5.8.4.1) và dung dịch mẫu đã được chuẩn bị theo 5.5.6.4.2.
CHÚ THÍCH 1 Dung dịch hiệu chuẩn không
phải chiết pha rắn trước khi phân tích.
CHÚ THÍCH 2 Có thể phải pha loãng thêm
dung dịch mẫu, đặc biệt nếu xuất hiện nồng độ cao của isophoron và/hoặc dải
tuyến tính của biểu đồ hiệu chuẩn bị vượt quá.
5.5.6.5. Tính nồng độ chất phân tích
Từ biểu đồ hiệu chuẩn xây dựng từ dung
dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ chất phân tích trong dịch chiết nước (mg/ml).
CHÚ THÍCH Cần thiết phải
kiểm tra dải tuyến tính của đồ thị hiệu chuẩn để không được vượt quá.
5.5.6.6. Giới hạn và độ chụm
Bảng 17 –
Giới hạn và độ chụm
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
RSDa
% tại 0,05
mg/l
2-Metoxyetyl axetat
0,5 (tổng
cộng)b
4,9
2-Etoxyetanol
4,1
2-Etoxyetyl axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ete bis(2-metoxyetyl)
3,4
2-Eetoxypropyl axetat
3,4
Styren
0,75
9,6
3,5,5-Trimetyl-2-xyclohexen-1 –one (isophoron)
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitrobenzen
0,02
(Giới hạn xác định)
4,8
tại 0,025
mg/l
a Số liệu RSD
đã thu được từ các thực nghiệm sử dụng 200 ml dịch chiết nước tại giai đoạn
chiết pha rắn.
b Từng ete glycol và ete glycol
axetat được
liệt kê
phải được xác định nếu nồng độ vượt quá 0,05 mg/l.
Hệ số tương quan (r): > 0,995
5.5.6.7. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mô tả và nhận dạng sản phẩm và vật
liệu được thử
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả phân tích các ete glycol, ete
glycol axetat, styren, 3,5,5-trimetyl-2-xyclohexen-1-one và nitrobenzen trong dịch
chiết nước và vật liệu đồ chơi, tính bằng nồng độ (mg/l);
d) bất kỳ sai khác nào so với quy
trình thử đã qui định;
e) ngày thử.
5.6. Chất bảo quản gỗ
5.6.1. Nguyên tắc
Chất bảo quản gỗ được xác định trong
dịch chiết đã axetyl hóa của đồ chơi làm bằng gỗ bằng phương pháp sắc ký khí
với detector bẫy electron (GC-ECD) sử dụng phương pháp hiệu chuẩn chuẩn nội.
5.6.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung
môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.1.1. 2,4-Diclophenol*)
(2,4-DCP)
5.6.2.1.2. 2,3,4-Triclophenol (2,3,4-TCP), chuẩn
nội
5.6.2.1.3. 2,4,6-Triclophenol* (2,4,6-
TCP)
5.6.2.1.4. 2,4,5-Triclophenol* (2,4,5 -TCP)
5.6.2.1.5. 2,3,4,6-Tetraclophenol* (2,3,4,6-TeCP)
5.6.2.1.6. Pentaclophenol (PCP)
5.6.2.1.7. Lindan
5.6.2.1.8. Xyfluthrin, hỗn hợp của các đồng phân
5.6.2.1.9. Xypermethrin, hỗn hợp của các đồng
phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.1.11. Permethrin, hỗn hợp
của đồng phân cis- và trans (1:3)
5.6.2.2. Thuốc thử và dung môi
5.6.2.2.1. Kali cacbonat
5.6.2.2.2. Axit octo-photphoric
5.6.2.2.3. n-Hexan
5.6.2.2.4. Axetic anhydrit
5.6.2.2.5. Etanol
5.6.2.2.6. Axit axetic băng
5.6.2.2.7. Dung dịch etanol/axit axetic (90:10, V/V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.2.8 Dung dịch
kali cacbonat (0,1 M)
Cân 13,8 g kali cacbonat, chính xác đến
0,1 g, cho vào bình định mức 1000 ml và thêm nước đến vạch mức. Lắc kỹ.
5.6.3. Dung dịch chuẩn
CHÚ THÍCH: Các dung dịch gốc pha loãng
và đậm đặc phải ổn định trong hai tuần khi được đựng trong bình thủy tinh sẫm
màu để ở nơi tối tại nhiệt độ (4 ± 2)oC . Xyfluthrin, xypermethrin,
deltamethrin và permethrin không bền dưới ánh sáng ban ngày.
5.6.3.1. Dung dịch chuẩn gốc đậm đặc 1
Cân (14 ± 1) mg xyfluthrin (5.6.2.1.8)
và xypermethrin (5.6.2.1.9) và (25 ± 1) mg deltamethrin (5.6.2.1.10) và permethrin
(5.6.2.1.11), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 50 ml. Thêm dung
dịch etanol/axit axetic (5.6.2.2.7) đến vạch mức và khuấy kĩ.
5.6.3.2. Dung dịch chuẩn gốc đậm
đặc 2
Cân (16 ± 1) mg 2,4-DCP (5.6.2.1.1), chính
xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 10ml. Thêm dung dịch etanol/axit axetic
đến vạch mức và khuấy kĩ.
5.6.3.3 Dung dịch chuẩn
gốc đậm đặc 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3.4 Dung dịch chuẩn
gốc đậm đặc
Cân (10 ± 1) mg 2,3,4-TCP (5.6.2.1.2),
chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 50 ml. Thêm dung dịch etanol/axit
axetic đến vạch mức và khuấy kĩ.
5.6.3.5. Dung dịch chuẩn
gốc pha loãng
Dùng pipet thủy tinh định mức lấy 10 ml dung
dịch 5.6.3.1, 5 ml dung dịch 5.6.3.2 và 1 ml dung dịch 5.6.3.3 vào bình định
mức 100 ml. Thêm dung dịch etanol/axit axetic đến vạch mức và khuấy kĩ.
5.6.3.6. Dung dịch chuẩn
nội pha loãng
Dùng pipet thủy tinh định mức
lấy 2,5 ml dung
dịch 5.6.3.4 vào bình định mức 100 ml. Thêm
dung dịch etanol/axit axetic đến vạch mức và khuấy kĩ.
Tính theo nồng độ thực tế của tất cả
các chất phân tích theo mg/l.
5.6.4. Thiết bị, dụng cụ
5.6.4.1. Bể siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4.3. Máy lắc Vortex®
5.6.4.4. Thiết bị sắc ký khí với detector bẫy
electron (ECD)
Buồng bơm
Kiểu:
Không chia dòng 1 min
Khí mang:
Nitơ
Nhiệt độ buồng bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích bơm:
2
Cột
5 % phenylpolysiloxan / 95 % metylpolysiloxan,
(CPSil-8 CB-MS14 hoặc tương đương), 30 m x 0,25 mm
(ID) x 0,5
(độ dày phim)
Chương trình nhiệt độ:
80 oC (0 min) – 5oC/min
– 200oC – 0 min – 10oC/min – 300 oC (5 min)
Detector:
ECD
Nhiệt độ detector:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí điều chế:
Agon/metan
5.6.5. Cách tiến hành
5.6.5.1. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị năm ống thủy tinh có nút đậy dung
tích 50 ml, thêm 35 ml dung dịch kali cacbonat 0,1 M (5.6.2.2.8) vào mỗi ống.
Dùng pipet đã được hiệu chuẩn lấy lần lượt 0
,
15
, 30
,
45
và 60
dung
dịch chuẩn gốc pha loãng (5.6.3.5) và 40
dung
dịch chuẩn nội pha loãng (5.6.3.6) vào các ống ,giữ pipet trong dung dịch kali
cacbonat. Đậy nắp các ống và lắc trên máy lắc cơ học (5.6.4.3) trong 30 s.
Thêm 5 ml hexan và 1 ml axetic anhydrit vào mỗi ống. Lắc 5 lần
trong (3 ± 1) s trên máy lắc
cơ học. Sau mỗi lần lắc, cẩn thận mở nắp bình để khí tạo thành trong quá trình
phản ứng thoát ra. Khi không còn khí, lắc mỗi ống 3 lần trong (30 ± 5) s, mở
nắp để cho khí tạo thành thoát ra ngoài.
Để trong thời gian thích hợp để hỗn
hợp tách riêng thành hai pha.
Tính nồng độ thực tế (mg/l) của các
chất bảo quản trong phân lớp hexan nằm bên trên.
5.6.5.2. Điều chế dẫn xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó cho thêm 5 ml hexan và 1 ml
axetic anhydrit. Lắc 5 lần trong (3 ± 1) s trên máy lắc cơ học. Sau mỗi
lần lắc, cần thận mở nắp bình để khí tạo thành trong quá trình
phản ứng thoá ra. Khi không còn khí, lắc mỗi ống 3 lần trong (30 ± 5)
s, mở nắp để cho khí tạo thành được thoát ra ngoài.
Để trong thời gian thích hợp để
hỗn hợp tách riêng thành hai pha.
5.6.5.3. Xác định
Tiến hành xác định bằng phương
pháp sắc ký khí như được nêu trong 5.6.4.4. Bơm các pha hexan
nhận được theo 5.6.5.1 và 5.6.5.2.
5.6.6. Tính nồng độ chất phân tích
Tính tỷ lệ diện tích pic đối với từng
dung dịch hiệu chuẩn bằng cách chia diện tích pic của một thành phần
cho diện tích pic của chuẩn nội.
Từ đồ thị hiệu chuẩn xây dựng từ các
dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ chất bảo quản gỗ trong dịch
chiết hexan.
Tính nồng độ chất bảo quản gỗ trong
mẫu thử theo công thức sau:
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cc,dm là nồng
độ của chất bảo gỗ trong dịch chiết hexan
A là khối lượng của
phần mẫu thử đtrợc phân tích (xem 8.3.3 trong TCVN 6238-10 (EN 71-10),
tính bằng gam;
312,5 là hệ số tính nồng độ theo
mg/kg.
5.6.7. Giới hạn và độ chụm
Bảng 18 –
Giới hạn và độ chụm
Chất
Giới hạn xác định
mg/kg
RSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thu hồi
% tại giới hạn
xác định từ
gỗ sồi
2,4-Diclophenol
(5)a
3,7
114
2,4,6-Triclophenol
(5)a
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4,5-Triclophenol
(10)a
0,9
115
2,3,4,6-Tetraclophenol
(1)a
5,0
114
Pentaclophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
120
Lindan
2
5,0
102
Xyfluthrin
10
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xypermethrin
10
2,9
109
Deltamethrin
10
8,2
92
Permethrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
80,5
a Không có yêu cầu trong TCVN 6238-9 (EN 71
-9) đối
với chất này nhưng giá trị trong ngoặc có thể đạt được
Hệ số tương quan (r): > 0,995 (trừ
2,4,5-triclophenol = 0,992)
5.6.8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) mô tả và nhận dạng vật liệu được thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) nhận dạng chất bảo quản gỗ trong dịch chiết phần mẫu
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) bất kỳ sai khác nào so với quy trình thử
đã
qui định;
f) ngày thử.
5.7. Chất bảo quản
5.7.1. Nguyên tắc
Các chất bảo quản trong dịch chiết của vật liệu
đồ chơi được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng với detector tử ngoại (LC-UV) sử
dụng phương
pháp
hiệu chuẩn chuẩn ngoại.
CHÚ THÍCH Phenol được xác định
bằng phương
pháp LC-DAD qui định
trong 5.5.2..
5.7.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung môi
5.7.2.1. Chất chuẩn
5.7.2.1.1. 1,2-Benzylisothiazolin-3-one
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.1.3. 5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one ( » 1,2 %) / 2-metyl-4-isothiazolin-3-one
(» 0,3 %)
CHÚ THÍCH Nồng độ của
5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one (và 2-metyl-4-isothiazolin-3-one không tinh
khiết)
5.7.2.2 Dung môi và thuốc thử
5.7.2.2.1. Axit axetic băng
5.7.2.2.2. Metanol
5.7.2.2.3. Dung dịch axit axetic
0,4 % (V/V)
5.7.3. Dung dịch chuẩn
Bảo quản các dung dịch chuẩn gốc ở nơi tối
tại (4 ± 2)oC và thường xuyên kiểm tra độ ổn định của dung dịch.
5.7.3.1. Dung dịch chuẩn gốc
1,2-benzylisothiazolin-3-one (50 mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3.2. Dung dịch chuẩn gốc
2-metyl-4-isothiazolin-3-one (100 mg/l)
Cân 10 mg 2-metyl-4-isothiazolin-3-one (5.7.2.1.2.),
chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml. Cho thêm 25 ml pha động và
trộn đều để hòa tan. Đặt bình vào bể siêu âm trong 10 min để hòa tan hoàn toàn.
Thêm pha động (5.7.2.2.3) đến vạch mức.
5.7.3.3. Dung dịch chuẩn gốc
5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one (120 mg/l)
Cân 1,0 g 5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one
(5.7.2.1.2) vào bình định mức 100 ml. Thêm 25 ml pha động và trộn đều để hòa
tan. Thêm pha động đến vạch mức.
5.7.4. Thiết bị, dụng cụ
5.7.4.1. Bể siêu âm
5.7.4.2. Pipet được hiệu chuẩn
5.7.4.3. Máy lắc Vortex®
5.7.4.4. Máy ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện LC-UV sau là thích hợp cho việc
xác định isothiazolinon:
Cột
C18, 120A, 18,5
,
có nắp ở đầu (Hypersil RP 15, hoặc tương đương), 25 cm x 0,46 cm
Kiểu
Isocratic
Nhiệt độ sôi:
27 oC
Tốc độ dòng
1,0 (ml/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 
Pha động:
Metanol: dung dịch axit axetic : 0,4 % (20
: 80)
Bước sóng UV:
280 nm đối với
5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one và 2-metyl-4-isothiazolin-3-one, 320 nm
đối với 1,2-benzylisothiazolin-3-one.
5.7.5. Cách tiến hành
5.7.5.1. Dung dịch hiệu chuẩn
CHÚ THÍCH Các dung dịch hiệu chuẩn phải được
để ở nơi tối tại (4 ± 2)oC và được chuẩn bị mới hàng tuần.
5.7.5.1.1. Dung dịch hiệu chuẩn
1,2-benzylisothiazolin-3-one
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5.1.2. Dung dịch hiệu chuẩn
2-metyl-4-isothiazolin-3-one
Chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu chuẩn 2-metyl-4-isothiazolin-3-one
từ dung dịch chuẩn gốc 2-metyl-4-isothiazolin-3-one (5.7.3.2) tại nồng độ 2,5
mg/l, 5,0 mg/l, 10,0 mg/l, 15,0 mg/l và 20,0 mg/l trong pha động.
5.7.5.1.3. Dung dịch hiệu chuẩn
5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one
Chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu chuẩn 5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one
từ dung dịch chuẩn gốc 5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one (5.7.3.2) tại nồng độ
3 mg/l, 6 mg/l, 12 mg/l, 18 mg/l và 24 mg/l trong pha động.
CHÚ THÍCH Các dung dịch hiệu chuẩn 5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one
cũng chứa 2-metyl-4-isothiazolin-3-one
5.7.5.2. Xác định
Tiến hành xác định bằng phương
pháp LC-UV sử dụng các điều kiện được nêu trong 5.7.4.5. Bơm các dung dịch
hiệu chuẩn (5.7.5.1) và dịch chiết nhận được tại 8.2.3, 8.5.3, 8.7.3 hoặc
8.9.3 trong TCVN 6238-10 (EN 71-10).
5.7.6. Tính nồng độ chất phân tích
Từ biểu đồ hiệu chuẩn được xây dựng từ các
dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ chất bảo quản trong dịch chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
trong đó
Cc,dm là nồng độ của chất
bảo quản
trong
dịch
chiết;
A là khối lượng của phần mẫu thử để phân tích [xem 8.2.3 ,8.5.3, 8.7.3 hoặc 8.9.3
trong
TCVN
6238-10 : 2010(EN
71-10 : 2005)], tính bằng
gam.
5.7.7. Giới hạn và độ chụm
Bảng 19 – Giới hạn và
độ chụm
Chất
Giới hạn trong vật
liệu đồ chơi
mg/kg
RSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hồi
% trung bình
của 2,5 mg/l, 5 mg/l và 20 mg/l từ bọt
1,2-benzylisothiazolin-3-one
5
(Giới hạn
xác dinh)
2,2
80
2-metyl-4-isothiazolin-3-one
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
5-clo-2-metyl-4-isothiazolin-3-one
10
3,0
89
Hệ số tương quan (r): > 0,995
5.7.8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) mô tả và nhận dạng vật liệu được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nhận dạng chất bảo quản trong dịch chiết
phần mẫu thử;
d) lượng của mỗi chất bảo quản được xác định
trong vật liệu đồ chơi, tính bằng nồng độ (mg/kg);
e) bất kỳ sai khác nào so với quy trình thử
đã qui định;
f) ngày thử.
5.8. Chất làm dẻo
5.8.1. Nguyên tắc
Chất lảm dẻo trong dịch chiết nước
của vật liệu đồ
chơi
được xác định bằng phương
pháp sắc ký khí khối phổ
(GC-MS) sử dụng cả hai phương
pháp hiệu chuẩn chuẩn nội và hiệu
chuẩn chuẩn ngoại.
5.8.2. Chất chuẩn, thuốc thử và dung môi
5.8.2.1. Chất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2.1.2 Tri-o-cresyl photphat
(tri-o-tolyl
photphat), Số CAS 78-30-8.
5.8.2.1.3 Tri-m-cresyl photphat (tri-m-tolyl
pbosphat), Số CAS
563-04-2.
5.8.2.1.4 Tri-p-cresyl
photphat (tri-p-tolyl phosphat), Số CAS 78-32-0.
5.8.2.1.5 Benzyl butyl phtalat (chuẩn nội), Số CAS
85-68-7.
5.8.2.2. Thuốc thử và dung môi
5.8.2.2.1 Axeton
5.8.2.2.1 Toluen
5.8.2.2.1 Etyl axetat
5.8.2.2.1 Hỗn hợp dung môi: hỗn
hợp chứa 95 % toluen và 5 % etyl axetat, theo
thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3.1. Dung dịch chuẩn gốc
(120 mg/l)
Cân (12 ± 1) mg mỗi chất làm dẻo
(5.8.2.1.1 đến 5.8.2.1.4),
chính
xác
đến 0,1 mg, cho
vào bình định mức 100 ml. Thêm 25 ml axeton và trộn đều để hòa tan. Thêm
axeton đến vạch mức và khuấy
đều.
5.8.3.2. Dung dịch chuẩn nội gốc, 10mg/ml, benzyl butyl
phtalat trong axeton.
5.8.3.3. Dung dịch chuẩn nội pha loãng, 1 mg/ml, benzyl butyl phtalat
trong axeton.
5.8.4. Thiết bị, dụng cụ
5.8.4.1. Thiết bị sắc ký khí khối phổ
Buồng bơm
Kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang:
Heli
Nhiệt độ buồng bơm:
275 oC
Thể tích bơm:
1
Cột
Optimal delta-316 hoặc
tương đương, 30 m x 0,25 mm (ID) x 0,25
(độ
dày phim)
Chương trình nhiệt độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector:
MSD
Nhiệt độ dòng chuyển:
290 oC
Kiểu:
SIM
5.8.4.2. Ion định lượng
Đối với mỗi chất, sử dụng ion mục tiêu cho
việc định lượng, ion định tính được dùng để xác nhận.
CHÚ THÍCH Ion cơ bản thường được lựa chọn làm
ion mục tiêu và ion có pic cao thứ hai trong phổ khối là ion định tính. Trong
trường hợp bị nhiễu bởi các chất khác, lựa chọn các ion khác. Việc sử dụng ion
định tính làm giảm nguy cơ cho kết quả dương tính giả do các tín hiệu gây
nhiễu. Có thể chấp nhận sai lệch 20% so với giá trị dự đoán trước của ion định
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
lon mục tiêu
m/z
Định tính
m/z
Triphenyl photphat
325
169
Tri-o-cresyl
photphat; tri-o-tolyl photphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
179
Tri-m-cresyl
photphat; tri-m-tolyl photphat
368
165
Tri-p-cresyl photphat; tri-p-tolyl
photphat
368
165
Bảng 21 – Các ion mục
tiêu và định tính cho chuẩn nội
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/z
Định tính
m/z
Benzyl butyl phtalat (chuẩn nội)
149
206
Bảng 22 – Thời gian
của các ion được kiểm tra
Thời gian bắt đầu
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/z
27
149, 206
29
325, 169
31
165, 179,
368
5.8.5. Cách tiến hành
5.8.5.1. Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.5.2. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị một dãy các dung dịch hiệu chuẩn
chất làm dẻo, mỗi dung dịch có chứa 5 mg/l chuẩn nội, từ dung dịch chuẩn gốc (5.8.3.1) và dung dịch
chuẩn nội gốc (5.8.3.2) tại nồng
độ 0,3 mg/l, 0,6 mg/l,
0,6 mg/l, 1,2 mg/l, 1,8 mg/l và
2,4 mg/l chất làm dẻo trong
toluen.
5.8.5.3. Xác định
Chuẩn bị một dung dịch trắng bằng cách cho 50
dung dịch chuẩn nội gốc (5.8.3.2) vào
1 000 ml nước.
Cho 50
dung
dịch chuẩn nội pha loãng (5.8.3.3) vào 100 ml dịch chiết nước nhận được theo 6.4.
trong TCVN 6238-10 : 2010 (EN 71-10 : 2005).
Chiết 100 ml dung dịch trắng và dịch chiết
nước bằng cách lắc với 10 ml hỗn hợp dung môi (5.8.2.2.4) trong 1 min. Để yên
cho hai tách riêng biệt và thu hồi phân lớp bên trên.
Tiến hành xác định bằng phương pháp sắc ký
khí sử dụng các điều kiện được nêu trong 5.8.4. Bơm các dung dịch hiệu
chuẩn (5.8.5.2), dung dịch trắng và dịch chiết nước của mẫu thử.
Sau khi hoàn thành việc thu thập số liệu,
dựng các đường chuẩn sử dụng các ion mục tiêu và ion định tính thích hợp. Sử
dụng chuẩn nội.
5.8.6. Tính nồng độ chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ biểu đồ hiệu chuẩn được xây dựng từ các
dung dịch hiệu chuẩn, xác định nồng độ chất làm dẻo trong dung dịch chiết nước
của mẫu thử.
CHÚ THÍCH Hàm lượng chất làm dẻo được xác
định trong dung dịch trắng không được vượt quá 10 % hàm lượng trong chất chuẩn
hiệu chuẩn thấp nhất.
Tính nồng độ làm chất dẻo trong dịch chiết
theo công thức sau:
(8)
trong đó
Cc, dm là nồng độ
của chất làm dẻo
trong dịch chiết nước của mẫu thử.
5.8.7. Giới hạn và độ chụm
Bảng 23- Giới hạn và
độ chụm
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
RSD
% tại 0,03
mg/l
Triphenyl photphat
0,03
4,6
Tri-o- cresyl photphat
0,03
5,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
5,0
Tri-p-cresyl photphat
0,03
3,7
Hệ số tương quan (r): > 0,995
5.8.8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) mô tả và nhận dạng vật liệu được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết quả phân tích chất dẻo trong dịch chiết
của vật liệu đồ chơi, tính bằng nồng độ (mg/kg);
d) bất kỳ sai khác nào so với quy trình thử
đã qui định;
e) ngày thử.
Phụ lục A
(tham khảo)
Các
phương pháp phân tích dung môi dễ bay hơi
A.1 Giới thiệu
CHÚ THÍCH Vì không có thời gian
để công nhận và xem xét kỹ các phương pháp trong Phụ lục A nên các phương pháp
trong phụ lục này chỉ để tham khảo, không bắt buộc. Một phòng thí nghiệm đề
nghị thực hiện các phương pháp này phải tiến hành sự công nhận, đầy đủ với mục
đích các kết quả sẽ
được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm và đánh giá sự phát xạ hóa học là
rất quan trọng để xác định các vật liệu an toàn. Nhìn chung, các kết quả của
một phương pháp thử phù hợp sẽ cho phép đưa ra kết luận một đồ chơi có an toàn
hay không. Vì vậy, phương pháp này phải đưa ra một kết quả thích đáng.
Việc đánh giá sự hít vào các dung môi hữu cơ
dễ bay hơi có thể được phân tích bằng phép thử bậc thang.
1. Tổng lượng dung môi hiện có trong mẫu đồ
chơi (bậc 1)
2. Tỉ lệ bay hơi (ban đầu) của dung môi từ
mẫu đồ chơi (bậc 2).
Bậc 1 được dựa trên giả thuyết xấu nhất được
giả định rằng dung môi bất kỳ bay hơi ngay lập tức từ mẫu đồ chơi. Vì lý do
này, phương pháp không gian hơi tĩnh (static headspace method) (A.2) với nhiệt
độ bay hơi cao (90oC) được lựa chọn để ước tính tổng lượng dung môi
có trong mẫu đồ chơi.
Bậc 2 yêu cầu một thử nghiệm mô phỏng các điều
kiện có thực tế và phân biệt giữa phát xạ ngắn hạn và dài hạn (phản ánh những
ảnh hưởng cấp tính và mãn tính). Điều này có thể đạt được bằng cách đo phát xạ
từ mẫu trong thời gian dài hơn với một số lần lấy mẫu. Phương pháp giải hấp
nhiệt động học (A.3) đo nồng độ dung môi bay hơi được chấp nhận để phân tích sự
phát xạ khí từ đồ chơi.
A.1.2. Tiếp cận thử nghiệm bậc thang
Trước tiên các mẫu đồ chơi được phân tích
bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ không gian hơi tĩnh (GC-MS static
headspace). Hàm
lượng được tính bằng
các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) trên gam vật liệu đồ
chơi. Nếu nồng độ cao xác định được bằng không gian hơi tĩnh (static
headspace) thì
thử tiếp phương pháp thử thứ hai là giải hấp nhiệt. Ưu điểm của phương pháp thử
thứ hai là có thể phản ánh các điều kiện thực, đó là:
1. Phương pháp giải hấp nhiệt có độ
nhạy cao hơn nhiều so với phương pháp không gian hơi tĩnh (static headspace) ở cùng một nhiệt độ.
Điều này có được là do làm việc dưới các điều kiện động học cùng với việc làm
giàu các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong hệ thống bơm được làm lạnh. Sử dụng
kỹ thuật này, phát xạ có thể được thu tại nhiệt độ thích hợp là 40 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Phương pháp sắc ký khí khối phổ không
gian hơi tĩnh (GC/MS static headspace)
A.2.1. Nguyên tắc
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong đồ
chơi được
nhận dạng và xác định bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ không gian hơi tĩnh
(GC/MS static headspace).
Mãu được
gia nhiệt đến 90 oC trong một lọ đậy kín, để các chất dễ bay hơi
thoát khỏi mẫu và hình thành một pha khí bên trên chất rắn. Nhiệt độ này được
giữ trong 45 min, pha khí ở giữa thu lại từ lọ và được bơm trực tiếp vào hệ
thống GC/MS. Việc định lượng VOC được thực hiện bằng cách sử dụng toluen-d8
làm
chuẩn nội.
A.2.2 Thuốc thử
Bảng A.1 – Chất phân
tích và dung môi
Chất
Số CAS
Metanol (dung môi)
67-56-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-88-3
Benzen
71-43-2
Toluen
108-88-3
Etylbenzen
100-41-4
Xyten (tất cả các đồng
phân)
106-42-3/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-67-8
Tricloetylen
79-01-6
Diclometan
75-09-2
n-hexan
110-54-3
Nitrobenzen
98-95-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108-94-1
3,5,5-trimetyl-2-xyclohexen-1-one
(isophoron)
78-59-1
A.2.3. Dung dịch chuẩn
A.2.3.1. Qui định chung
Đối với benzen, toluen, etylbenzen, xylen
(tất cả các đồng phân), 1,3,5-trimetylbenzen, tricloetylen và diclometan, chuẩn bị một dung
dịch chuẩn gốc.
Đổi với n-hexan, nitrobenzen,
xyclohexanon và 3,5,5-trimetyl-2-xyclohexen-1-one
(isophoron), các dung
dịch chuẩn
gốc riêng biệt được chuẩn bị. Bảo quản các dung dịch chuẩn gốc trong
tủ lạnh ở (4 ± 2) oC.
A.2.3.2. Dung dịch chuẩn gốc (xấp xỉ 2 mg/ml)
Để chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc, cân (200 ±
20) mg dung
môi
thích hợp (xem A.2.3.1), chính
xác
đến mg, cho vào bình định mức 100 ml. Thêm metanol đến vạch mức và trộn
kỹ.
Khi chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp, bắt
đầu với dung môi bay hơi thấp nhất/điểm sôi cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân (200 ± 20) mg toluen-d8, chính xác đến 0,1 mg, cho
vào bình định mức 100 ml. Thêm metanol đến vạch mức và trộn đều.
A.2.3.4 Dung dịch hiệu chuẩn
I (xấp
xỉ 0,2 mg/ml)
Dùng pipet thủy tinh định mức, lấy 10 ml dung
dịch chuẩn gốc thích hợp (A.2.3.2) cho vào bình định mức 100 ml. Thêm metanol đến vạch mức và trộn đều.
A.2.3.5 Dung dịch hiệu chuẩn II (xấp xỉ 0,02
mg/ml)
Dùng pipet thủy tinh định mức, lấy 10 ml dung
dịch chuẩn gốc thích hợp (A.2.3.4) cho vào bình định mức 100 ml. Thêm metanol đến vạch mức và trộn đều.
A.2.3.6 Dung dịch chuẩn nội
pha loãng
(xấp xỉ 0,02 mg/ml)
Dùng pipet thủy tinh định mức, lấy 1 ml dung
dịch chuẩn nội
gốc
(A.2.3.3) cho vào bình định mức 100 ml. Thêm metanol đến vạch mức và trộn
đều.
A.2.4. Thiết bị, dụng cụ
A.2.4.1. Thiết bị sắc ký khí khối phổ và dụng
cụ thu mẫu không gian hơi (Gas chromatograph with mass spectrometer detector
and headspace sampler)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2- Không gian
hơi tĩnh (static headspace): Điều kiện phân tích
Buồng bơm
Kiểu:
Không chia dòng 0,5 min
Khí mang:
Heli
Nhiệt độ buồng bơm:
235 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml
Cột
DB-VRX17: 30 m x 0,25 mm (ID)
x 1,45
(độ dày phim), hoặc tương đương
Chương trình nhiệt độ:
40 oC (7 min) – 10oC/min
– 125oC – 0 min – 15oC/min – 250 oC (5 min)
Detector:
ITD
Kiểu:
SIM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5.1. Chuẩn bị mẫu
Cân (10 ± 5) mg phần mẫu thử, chính xác đến
0,1 mg, cho vào lọ 20 ml và cho thêm 10
dung
dịch chuẩn nội pha loãng (A.2.3.6). Lập tức đậy nắp lọ. Trước khi phân tích
GC/MS, gia nhiệt lọ đến 90 oC và duy trì ở nhiệt độ này trong 45
min.
CHÚ THÍCH 1 Nếu cần thiết phải xác định các
dung môi dễ bay hơi trong mẫu có nồng độ VOC thấp, lượng mẫu có thể tăng đến
300 mg.
CHÚ THÍCH 2 Nếu mẫu thử phòng thí nghiệm có
chứa một số vật liệu khác nhau (ví dụ lều của trẻ em có các vật liệu màu xanh,
đỏ và vàng) thì phải phân tích riêng rẽ các vật liệu này.
CHÚ THÍCH 3 Phần khối lượng các vật liệu khác
nhau tương ứng với tổng khối lượng mẫu được xác định để có thể tính được chính
xác sự phát xạ của toàn bộ mẫu.
A.2.5.2. Các chất chuẩn hiệu chẩn
Chuẩn bị một dãy các chất chuẩn hiệu chuẩn
chứa xấp xỉ 0,1
, 0,2
, 0,5
,
1,0
và 3
các
chất phân tích bằng cách lấy lần lượt 5
,
10
, 25
,
50
và 150
từng
dung dịch hiệu chuẩn II (A.2.3.5) và 10
dung
dịch nội chuẩn pha loãng (A.2.3.6) vào một dãy các lọ 20 ml. Đóng kín lọ ngay
sau khi cho các chất chuẩn. Trước khi phân tích GC/MS, gia nhiệt các lọ đến
nhiệt độ 90 oC và duy trì ở nhiệt độ này trong 45 min.
A.2.5.3. Xác định
Tiến hành xác định bằng phương pháp sắc ký
khí sử dụng các điều kiện được miêu tả trong A.2.4.2. Bơm khí thu được từ lọ
đựng mẫu đã được chuẩn bị tại A.2.5.1. Xử lý tương tự đối với các chất chuẩn
hiệu chuẩn (A.2.5.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 – Không gian
hơi tĩnh (static headspace): Nhận dạng sắc ký
Chất
Thời gian lưu điển
hình
min
lon mục
tiêu
m/z
lon định tính
m/z
Toluen-d8 (chuẩn nội)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
100
Benzen
7,4
78
77/51
Toluen
11,5
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylbenzen
14,15
91
106/51
m-& p-Xylen
14,5
91
106/105
o-Xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
106/78
1,3,5-Trimetylbenzen
16,8
105
120/119
Tricloetylen
8,8
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diclometan
3,4
49
84/86
n-Hexan
4,7
57
85/43
Nitrobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
123/51
Xyclohexanon
15,0
98
55/42
Isophoron
19,6
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tỷ lệ dung tích pic đối với mỗi chất
chuẩn hiệu chuẩn bằng cách chia diện tích pic của ion mục tiêu cho diện tích
của chuẩn nội (ion mục tiêu 98). Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ biểu đồ tỷ lệ
diện tích pic đối với nồng độ hợp chất, theo
.
A.2.6 Tính nồng độ chất phần tích
Tính tỷ lệ diện tích pic đối với hợp chất
trong mẫu bằng cách chia diện tích pic của hợp chất (ion mục tiêu) cho diện
tích chuẩn nội (IS) (ion mục tiêu):
(A.1)
CHÚ THÍCH Chuẩn nội = Toluen-d8
(ion mục tiêu 98).
Tính lượng VOC (nồng độ (x) theo
) bằng cách lập biểu đồ tỷ lệ diện
tích pic trong hàm hiệu chuẩn hiện tại:
y = a x x [
] + b (A.2)
(A.3)
(A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7.1. Giới hạn phát hiện, giới hạn định
lượng và giới hạn phát xạ
Bảng A.4- Giới hạn
phát hiện, giới hạn định lượng và giới hạn phát xạ
Chất
Giới hạn phát hiện
nguyên chất
Giới hạn định lượng 
nguyên chất
Giới hạn phát xạ từ
vật liệu đồ chơia

Lều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ bảo hiểm
Benzen
0,03
0,09
-
-
-
Toluen
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
0,1
Etylbenzen
0,04
0,11
10
5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,09
10
5
0,5
o-Xylen
0,02
0,06
1,3,5-Trimetylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
2
1
0,1
Tricloetylen
0,02
0,05
0,2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diclometan
0,01
0,03
0,2
0,1
0,05
n-Hexan
0,03
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
Nitrobenzen
0,06
0,17
0,2
0,2
0,2
Xyclohexanon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,5
0,25
0,1
Isophoron
0,04
0,12
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các giới hạn này xuất phát từ các kết quả
nhận được trên mẫu đồ chơi được phân tích bằng cả phương pháp không gian hơi
tĩnh (static headspace) (A.2) và phương pháp giải hấp nhiệt (A.3). Các giá
trị sau đã được giả định cho khối lượng của loại đồ chơi và thể tích tương
ứng của chúng: lều: 1 kg & 1m3; đồ chơi có thể thổi phồng: 500
g & 25 m3 (thể tích trống mà 10 % lượng hít vào); mũ bảo hiểm:
200 g & 0,01 m3 (thể tích bên trong). Các giới hạn này phải
được là chỉ thị và nếu có thể thay thế các giá trị chính xác hơn để đưa ra sự
giả định, các giới hạn này có thể được điều chỉnh bằng cách áp dụng công thức
sau [xuất phát từ hệ số nạp mẫu tương đối (xem A.3.6.2)]:
Giới hạn phát xạ
điều chỉnh =
giới hạn phát xạ x
khối lượng đồ chơi giả định x thể tích tham chiếu thay thế
khối lượng đồ chơi
thay thế x thể tích tham chiếu giả định
A.2.7.2. Độ lặp lại/ độ tái lập
Độ lặp lại của phương pháp không gian hơi
tĩnh (static headspace) đã được xác định bằng cách thực hiện năm phép đo lặp
lại của các dung dịch chuẩn và phát xạ từ ba mẫu đồ chơi. Các mức độ hiệu chuẩn
cho dung dịch chuẩn và kết quả đối với độ lệch chuẩn tương đối (RSD) được chỉ
ra trong Bảng A.5. Các kết quả đối với ba mẫu đồ chơi và các độ lệch chuẩn
tương đối của chúng (RSD) được chỉ ra trong Bảng A.6.
Bảng A.5 – Không gian hơi tĩnh
(static headspace): Mức hiệu chuẩn đối với dung dịch chuẩn và độ lệch chuẩn
tương đối (RSD)a
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức 1
0,1 
Mức 2
0,2

Mức 3
0,4
Mức 4
1 
Mức 5
2 
Mức 6
3 
Benzen
2,4
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
6,0
Toluen
5,1
3,5
2,2
4,7
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylbenzen
10,1
7,3
4,7
14,4
5,2
m-& p-Xylen
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
11,2
2,6
o-Xylen
4,2
4,9
4,8
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3,5-Trimetylbenzen
3,3
3,9
6,4
11,2
6,1
Tricloetylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
1,3
7,2
8,4
3,4
Diclometan
2,4
9,4
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,9
n-Hexan
7,1
8,5
0,5
0,1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
6,8
3,5
3,4
Xyclohexanon
4,7
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
6,5
Isophoron
7,9
9,0
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Thực hiện năm lần xác định đối với mỗi
nồng độ.
Bảng A.6 – Không gian
hơi tĩnh (static headspace): Kết quả đối với ba mẫu đồ chơi
Chất
Phân tích mẫu
1

2

3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4

5

Giá trị trung bình
s
RDS
%
Mẫu đồ chơi 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,20
0,26
0,31
0,35
0,29
20,2
n-Hexan
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,10
0,10
0,11
11,6
Xyclohexanon
21,9
19,6
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
17,9
17,4
Isophoron
43,4
48,4
44,6
37,0
36,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
Mẫu đồ chơi 2
Toluen
2,35
2,65
2,25
2,93
2,28
2,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-Hexan
0,15
0,13
0,10
0,15
0,21
0,15
18,8
Xyclohexanon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
7,2
10,3
13,4
9,9
23,3
Isophoron
15,1
15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
15,9
19,4
34,0
Mẫu đồ chơi 3
Toluen
0,85
0,72
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,81
9,3
Etylbenzen
0,52
0,41
0,45
0,41
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
m-& p-Xylen
0,71
0,53
0,44
0,50
0,72
0,58
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
0,45
0,37
0,39
0,71
0,47
29,3
n-Hexan
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,22
0,20
0,20
7,5
1,3,5-Trimetylbenzen
0,16
0,13
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,13
20,2
A.2.7.3. Tính chất tuyến tính
Tính chất tuyến tính đã được xác định bằng
cách sử dụng các số hiệu nhận được đối với việc xác định độ chính xác cộng với
giá trị trắng. Giá trị trung bình đối với từng nồng độ của các dung dịch chuẩn
đã được xác định và sử dụng cho phân tích hồi quy. Đường chuẩn được xây dựng
cho năm mức nồng độ. Các số liệu nhận được cho một số dung môi quan tâm được chỉ
ra trong Bảng A.7
Bảng A.7 – Các dung
môi quan tâm
Chất
Phương trình hiệu
chuẩn
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y = 0,0250 +3,5218 X
0,9992
Toluen
Y = 0,0922 + 4,6073 X
0,9991
Etylbenzen
Y = 0,0681 + 4,1928 X
0,9978
m-& p-Xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9973
o-Xylen
Y = 0,2143 + 3,7119 X
0,9975
1,3,5-Trimetylbenzen
Y = 0,2786 + 3,3833 X
0,9966
Tricloetylen
Y = -0,0989 + 1,6924 X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diclometan
Y =-0,0050 +
1,7835 X
0,9996
n-Hexan
Y = -0,2190 + 3,2625 X
0,9959
Nitrobenzen
Y = -0,0001 + 1,4090 X
0,9993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y = 0,0452 + 0,8614 X
0,9988
Isophoron
Y = 0,1055 +2,0738 X
0,9998
A.3. Phương pháp giải hấp nhiệt – GC/MS
A.3.1. Nguyên tắc
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong đồ chơi
được nhận dạng và xác định bằng phương pháp giải hấp nhiệt – GC/MS. Trước tiên
mẫu được chiết trong một thiết bị chiết nhiệt tại 40oC trong 15 min
bằng cách bẫy hơi trên một ống hấp thụ lấy mẫu khí. Sau đó các ống được giải
hấp nhiệt và chất phân tích được tập trung tại đầu vào của hệ thống GC/MS bằng
cách thu hồi lạnh và sau đó được bơm vào để phân tích định tính và định lượng.
Việc định lượng VOC được thực hiện có sử dụng toluen-d8 làm chất
chuẩn nội.
Việc xác định VOC đạt được bằng cách lấy mẫu
trên Tenax TATM sau đó tiến hành giải hấp nhiệt và phân tích sắc ký
khí phù hợp với EN/ISO 16017-1 và ISO/DIS 16000-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.1. Chất hấp thụ
Tenax TATM, (poly(2,6-diphenyl-p-phenylen
oxit)), cỡ hạt 0,18 – 0,25 mm (60 – 80 mắt lưới)
A.3.2.2. Chất phân tích và
dung môi
Xem Bảng A.1
A.3.3. Dung dịch chuẩn
Xem A.2.3.
A.3.4. Thiết bị, dụng cụ
A.3.4.1. Thiết bị sắc ký khí khối phổ
A.3.4.2. Thiết bị giải hấp nhiệt – GC/MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ để gia nhiệt mẫu đến 40 oC
trong 15 min được điều chỉnh bởi một dòng khí sạch hoặc khí trơ
A.3.4.2.2. Ống hấp thụ
Ống thủy tinh, thép không gỉ hoặc thép không
gỉ được bọc silica được nhồi ít nhất 200 mg chất hấp thụ Tenax TATM
Lưới bằng thép không rỉ hoặc bông thủy tinh
chưa silan hóa được sử dụng để giữ chất hấp thụ trong ống. Các ống phải được
nhồi và gắn kín phù hợp với EN/ISO 16017-1.
Hai ống hấp thụ được nối với nhau được sử
dụng để thu hơi thoát ra từ thiết bị chiết (A.3.4.2.1)
A.3.4.2.3 Dụng cụ hiệu chuẩn
ống
Dụng cụ để dẫn chất chuẩn lỏng hoặc khí vào
đầu lấy mẫu của ống hấp thụ (A.3.4.2.2) trong dòng khí trơ (như được miêu tả
trong EN/ISO 16017-1).
A.3.4.2.4 Dụng cụ điều hòa ống
Dụng cụ dùng để điều hòa sơ bộ ống hấp thụ
trước khi chúng được sử dụng để thu hồi hơi, hoặc chính là thiết bị giải hấp
nhiệt (A.3.4.2.5) hoặc thiết bị riêng biệt có khả năng gia nhiệt ống trong dòng
khí mang trơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ giải hấp nhiệt đáp ứng các yêu cầu
của EN/ISO 16017-1.
A.3.4.3. Dụng cụ hiệu chuẩn
lưu lượng kế
Một lưu lượng kế bọt khí hoặc dụng cụ thích
hợp để hiệu chuẩn dòng khí.
A.3.4.4 Các điều kiện phân
tích cho việc giải hấp nhiệt: các điều kiện phân tích
Bảng A.8 – Giải hấp nhiệt: các
điều kiện phân tích
Dụng cụ
Điều kiện phân tích
Thiết bị giải hấp nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu:
không chia dòng
Nhiệt độ ban đầu:
30oC
Thời gian trì hoãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ ban đầu:
60 oC/min
Nhiệt độ cuối đầu tiên:
300 oC
Thời gian cuối đầu tiên:
5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường chuyển:
300 oC
Khí mang
Heli 5,0
Cột
5% phenyl polysilphenylen-siloxan (HP-Ultra
218 hoặc tương đương): 50 m, ID: 0,32
mm, phủ: 0,25
Buồng bơm
Kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cân bằng:
0,5 min
Thiết bị bẫy lạnh
Nhiệt độ ban đầu:
- 150 oC
Tốc độ đầu:
10 oC/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cuối đầu tiên:
300 oC
Thời gian cuối đầu tiên:
3 min
Đệm thủy tinh
Nhồi đầy Tenax TATM
Detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi quét:
35 m/z đến 450 m/z
A.3.5. Cách tiến hành
A.3.5.1 Chuẩn bị ống hấp thụ
A.3.5.1.1 Quy định chung
Điều hòa sơ bộ; lưu giữ ống hấp thụ
đã điều hòa; điều hòa lại, và lưu giữ ống mẫu đã được nạp theo EN/ISO 16017-1.
A.3.5.1.2 Điều hòa sơ bộ ống
hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.1.3 Lưu giữ ống hấp thụ điều hòa
Đóng ống hấp thụ đã được điều hòa bằng nắp đậy
và để trong hộp kín tại nhiệt độ phòng.
A.3.5.1.4. Điều hòa lại
ống hấp thụ đã được điều hòa sơ bộ
Trước khi sử dụng ống hấp thụ đã được điều
hòa sơ bộ, loại bỏ vết hữu cơ bay hơi bị bẫy trên ống ở nhiệt độ 300 oC
trong 10 min. Xác định độ sạch của ống bằng phân tích ống chưa được nạp theo
các điều kiện thông thường. Mức độ sạch của ống hấp thụ có thể chấp nhận được
nếu các pic nhận được nhỏ hơn 10 % diện tích pic của chất phân tích quan tâm
(ENV 13999-1:2001). Trong trường hợp này diện tích pic phải nhỏ hơn 10 % diện
tích của nồng độ chuẩn thấp nhất. Nếu giá trị này quá cao, lặp lại quy trình
điều hòa.
A.3.5.2 Chuẩn bị mẫu và giải
hấp
Cân (50 ± 5) mg phần mẫu thử, chính xác đến
0,1 mg, cho vào cốc đựng của thiết bị chiết nhiệt (A.3.4.2.1 ). Chiết mẫu thử
trong 15 min ở 40 oC với dòng nitơ tốc độ 20 ml/min, thu khí bay hơi
trên hai ống hấp thụ đã điều hòa (xem A.2.5.1) được nối với nhau. Đậy ống ngay
sau khi lấy mẫu. Phân tích ống mẫu đã được nạp càng sớm càng tốt để tránh thất
thoát, trong vòng tháng sau khi thu mẫu (ENV 13999-1:2001)19
Trước khi phân tích, bơm vào ống đã được nạp 10
dung dịch chuẩn nội pha loãng
(A.1.3.6) sử dụng thiết bị hiệu chuẩn ống (A.3.4.2.3) trong dòng khí nitơ tốc
độ 100 ml/min. Đậy ống ngay sau khi cho thêm dung dịch chuẩn nội. Sử dụng các
điều kiện quy định trong Bảng A.8, giải hấp nhiệt ống trong thiết bị giải hấp
nhiệt (A.3.4.2.5), thu hồi lạnh luồng khí vào hệ thống sắc ký khí. Để đảm bảo
giải hấp hoàn toàn hơi được thu trong ống hấp thụ, thực hiện việc giải hấp lần
thứ hai trong cùng điều kiện. Phân tích hơi thu được bằng phương pháp GC/MS
(xem A.3.5.4).
A.3.5.3 Các chất chuẩn hiệu
chuẩn
Chuẩn bị một dãy các chất chuẩn hiệu chuẩn
chứa xấp xỉ 0,1
, 0,2
, 0,5
, 1
và 3
các
chất phân tích bằng cách pha lần lượt 5
,
10
, 25
,
50
và 150
mỗi
dung dịch hiệu chuẩn II (A.2.3.5) với 10
dung dịch chuẩn nội pha loãng (A.2.3.6) vào một dãy các ống
hấp thụ đã điều hòa sử dụng thiết bị hiệu chuẩn ống (A.3.4.2.3) và một dòng nitơ tốc độ 100 ml/min.
Đậy bình ngay sau khi cho thêm các chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.4 Phát hiện và định
lượng
Tiến hành phân tích VOC bằng phương pháp
GC/MS (xem bảng A.8). Sử dụng ion mục tiêu để định lượng và ion định tính để
nhận dạng các chất. Trong Bảng A.9 chỉ ra thời gian lưu và các ion phân mảnh
đặc trưng của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi được lựa chọn cho phương pháp giải
hấp nhiệt được nêu.
Bảng A.9 – Giải hấp
nhiệt: Nhận dạng sắc ký
Chất
Thời gian lưu điển
hình
min
lon mục
tiêu
m/z
lon định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen-d8 (chuẩn nội)
5,82
98
100
Benzen
4,57
78
77/51
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
92/89
Etylbenzen
7,13
91
106/51
m-& p-Xylen
7,23
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-Xylen
7,56
91
106/78
1,3,5-Trimetylbenzen
8,48
105
120/119
Tricloetylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
95/132
Diclometan
4,02
49
84/66
n-Hexan
3,90
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitrobenzen
9,97
77
123/51
Xyclohexanon
7,53
55
98/42
Isophoron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
39/138
Tính tỷ lệ diện tích pic cho mỗi chất chuẩn
hiệu chuẩn bằng cách chia diện tích pic của ion mục tiêu cho diện tích của
chuẩn nội (ion mục tiêu 98). Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ đồ tỷ lệ diện tích
pic đối với nồng độ hợp chất theo
. Xác định phạm vi
tuyến tính đối với mỗi chất phân tích.
A.3.6. Tính nồng độ chất phân tích
A.3.6.1. Tính theo 
Xem A.2.6
A.3.6.2 Tính theo 
So sánh kết quả của phương pháp giải hấp
nhiệt (theo
) với các giới hạn tính
theo
. Các thông số sau được sử dụng làm cơ
sở cho những tính toán này.
Lều và sản phẩm tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ bảo hiểm và sản phẩm tương tự
Thể tích tham khảo: 0,01 m3 (dựa
trên dữ liệu nhân trắc cho đường kính đầu tối đa của 97 % trẻ em trai 12 tuổi
là 25,6 cm)
Đồ chơi có thể thổi phồng
Khối lượng tham khảo: 25 m3 (thể
tích trong) chấp nhận rằng chỉ 10 % thể tích trên được hít vào.
Trước tiên, tính hệ số nạp L theo g/m3
và hệ số nạp tương quan với thể tích ống chiết thủy tinh.
Ví dụ về các sản phẩm dạng lều:
1. Hệ số nạp phòng trẻ em: khối lượng của lều
theo g / 1 m3 (Mđồ chơi/ 1 m3);
2. Thể tích ống hấp thụ: 0,00002361 m3
(Ve)
Hệ số nạp của ống hấp thụ được tính (L):
Mđồ chơi/ 1 m3 ---> Ma
/ 0,00002361 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với khối lượng (đã được tính) này, có thể xác
định được lượng thoát ra của VOC (Mnguyên chất) theo các điều
kiện mong đợi
Hơn nữa, cần phải đối chiếu lượng thoát ra
với thể tích khí đem chiết (dòng nitơ 20 ml/min trong 15 min = 300 ml);
(A.5)
Lượng của các chất dễ bay hơi tính theo
được tính theo:
(A.6)
trong đó
Cx
là nồng độ của chất dễ bay hơi trong ống
hấp thụ [
]
Mnguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ve
là thể tích của ống hấp thụ [m3]
Vkhí
là thể tích khí đem chiết [L] (thời gian
lấy mẫu x dòng nitơ]
Vtham khảo
là thể tích tham khảo [m3]
Mđồ chơi
là tổng khối lượng của mẫu đồ chơi [g]
Ma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
là hệ số nạp = Ma / Ve
[g/m3]
Ltương đối
là hệ số nạp tương đối = Mđồ chơi
Ve / Vso sánh Ma
A.3.7. Sự công nhận, độ chụm và các giới hạn
A.3.7.1. Giới hạn phát hiện, giới hạn định
lượng và giới hạn phát xạ
Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
được xác định bằng việc thực hiện lặp lại năm lần việc bơm trực tiếp chất chuẩn
có nồng độ thấp nhất vào ống hấp thụ đã được điều hòa và phân tích, tính toán
lượng phát xạ theo cùng cách như đối với mẫu thử (xem A.3.6.2).
Bảng A.10 – Giới hạn
phát hiện, giới hạn định lượng và giới hạn phát xạ
Chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giới hạn định lượnga

Giới hạn phát xạ từ
vật liệu đồ chơi

Benzen
7,9
24
-
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
260
Etylbenzen
6,3
19
5000
m-& p-Xylen
3,1
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-Xylen
6,3
19
1,3,5-Trimetylbenzen
7,9
24
2500
Tricloetylen
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33 (giới hạn xác định)
Diclometan
11,0
33
3000
n-Hexan
14,2
43
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
33
33 (giới hạn xác định)
Xyclohexanon
9,4
28
136
Isophoron
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
a Các giới hạn dùng cho lều và thực hiện các
giả định sau:
Ve = 0,00002361 m3
, Mđồ chơi = 1000 g, Ma = 0,050 g và Vtham
khảo = 1 m3
A.3.7.2. Độ lặp lại và độ tái lập
Mức hiệu chuẩn đối với các dung dịch chuẩn và
độ lệch chuẩn tương đối (RSD) được chỉ ra trong Bảng A.11. Kết quả cho mẫu thử
được chỉ ra trong Bảng A.12 và Bảng A.13.
Bảng A.11 – Giải hấp
nhiệt: Mức hiệu chuẩn cho dung dịch chuẩn và độ lệch chuẩn tương đối (RSD)a
Chất
Độ lệch chuẩn tương đối (%)
Mức 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức 2
0,04 
Mức 3
0,1 
Mức 4
0,2 
Mức 5
1 
Mức 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
12,5
7,0
2,7
1,0
7,3
3,3
Toluen
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
0,8
12,9
14,8
Etylbenzen
1,9
5,6
0,5
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
m-& p-Xylen
1,2
9,9
1,4
1,4b
13,0
o-Xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
9,2
10,2
8,2
0,9
1,3,5-Trimetylbenzen
1,6
3,0
7,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
13,7
Tricloetylen
3,3
4,1
6,9
8,6
12,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
8,9
0,3
2,5
2,2
n-Hexan
3,8
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
3,8
Nitrobenzen
8,4
2,7
3,4
1,3
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức 1
0,04 
Mức 2
0,1 
Mức 3
0,4 
Mức 4
1 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 
Mức 6
5 
Xyclohexanon
5,1
4,2
5,1
0,6
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Isophoron
6,6
0,4
0,5
2,4
1,1
1,7
a Đối với từng nhiệt độ xác định năm lần.
b Mức 0,4
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
Kết quả phân tích
mẫu
1

2

3

4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5

Giá trị trung bình
s
RSD
%
Toluen
209
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355
235
253
23,5
Etylbenzen
88
77
84
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
15
Xylen
148
142
167
148
152
151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3,5-Trimetylbenzen
13,1
8,4
13,6
13,8
12,5
12,3
18,1
Xyclohexanon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5490
6140
5640
8270
6090
9,1
Isophoron
20900
19200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15400
17400
18400
11,5
TVOCa
37700
25000
36500
30700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32900
15,7
a TVOC = tổng các hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi.
Bảng A.13. – Giải hấp
nhiệt: Các kết quả của mẫu đồ chơi có mức nồng độ thấp
Chất
Kết quả phân tích
mẫu
1

2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3

4

5

Giá trị trung bình
s
RSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
13,1
10,9
15,3
13,5
13,0
13,2
11,9
Etylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,6
0,6
0,6
0,57
7,8
Xylen (tất cả các đồng phân)
0,85
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,8
0,85
10,2
1,3,5-Trimetylbenzen
0,2
0,2
0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
20,3
A.3.7.3. Tính chất tuyến tính
Số liệu nhận được cho một số dung môi quan
tâm được thể hiện trong Bảng A.14.
Bảng A.14 – Một số dung
môi quan tâm
Chât
Phương trình hiệu chuẩn
R
Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9998
Toluen
Y = 0,0742 + 4,4714 X
0,9996
Etylbenzen
Y = 0,1104 +5,0734 X
0,9986
m-& p-Xylen
Y = 0,0891 + 4,3747 X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-Xylen
Y = -0,0477 + 4,7417 X
1,0000
1,3,5-Trimetylbenzen
Y = 0,0350 + 4,8485 X
0,9996
Tricloetylen
Y = 0,0120 + 0,9984 X
0,9998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y = 0,0303 + 1,6393 X
0,9995
n-Hexan
Y = -0,0260 + 5,4802
X
0,9999
Nitrobenzen
Y = -0,0874 + 3,710 X
0,9964
Xyclohexanon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0000
Isophoron
Y = 0,2269 + 4,8978 X
0,9972
Phụ
lục B
(tham khảo)
Sự
công nhận các phương pháp thử
Các phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này đã
được xây dựng và công nhận nhờ sử dụng định ước xem xét tương đương
(peer-review protocol) dựa trên định ước đã được tổ chức quốc tế AOAC sử dụng.
Các số liệu công nhận đạt được trong quá trình xây dựng các phương pháp đáp ứng
các giới hạn chấp nhận được lặp lại (độ lặp lại RSD) dựa trên các giá trị thử
nghiệm thống kê do Horwitz tạo ra. (Phần trăm thu hồi yêu cầu phải nằm trong
phạm vi được quy định trong chương trình đã xác minh tương đương của AOAC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham khảo)
Chất
màu – Phân tích cấu hình
C.1. Các điều kiện của thiết bị LC-MS cho
phân tích cấu hình
Cột:
C12, 80 A, TMS – có nắp đậy (Phenomenex Max
RP20, hoặc tương đương) 150 mm x 2 mm.
Pha động A
Amoni axetat 10 mmol/l đến pH 3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axetonitril
Tốc độ dòng:
0,3 ml/min
Gradient:
xem Bảng C.1
Bảng C.1 – Chương
trình Gradient
Thời gian
min
Pha động A
%
Pha động B
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
40,0
15,0
40,0
60,0
25,0
20,0
80,0
28,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0
30,0
60,0
40,0
32,0
60,0
40,0
C.2. Phân tích cấu hình bằng phương pháp
LC-MS và LC-MS-MS
Khi xác định ion khối lượng của mỗi chất màu,
người thấy rằng C.I Solvent Yellow 2 (Vàng dung môi C.l 2) và C. l Solvent
Yellow 2 (Vàng dung môi C. l 3) cùng có ion khối lượng giống nhau (M* 226,1).
Trên sắc ký đồ ghi nhận ion lựa chọn (SIR) (M* 226,1) nhận thấy có hai pic
riêng rẽ, tách biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai vấn đề trên đã được khắc phục bằng
việc sử dụng phương pháp LC-MS-MS. Kỹ thuật này chỉ được áp dụng từ đầu những
năm 1990 và có khả năng nhận dạng các hợp chất. Chỉ với phương pháp LC-MS
thường không phá vỡ các hợp chất như cách làm của GC-MS, và thường để ion M*
còn nguyên vẹn. Với việc đưa vào MS-MS, MS đầu tiên được sử dụng để kiểm tra
ion lựa chọn M+. Ion này sau đó bị vỡ thành nhiều phân mảnh (ion con) trong
vùng va chạm, các phân mảnh (ion con) này này có thể được phát hiện bằng MS lần
thứ hai thực hiện theo kiểu SIM.
Với việc thử nghiệm sơ bộ ion M*, cùng với
phân mảnh duy nhất của ion không khẳng định được chắc chắn cấu hình của các hợp
chất. Áp dụng phương pháp này, hai pic trong sắc ký đồ của ion M* 226,1 có thể
được xác định. Kỹ thuật này cũng giảm thiểu nhiễu gây nên bởi các chất nhiễm
bẩn trên sắc ký đồ.
CHÚ THÍCH Các điều kiện sau thích hợp cho
việc phát triển chất màu:
Tính phân cực:
Phun mạ ion dương (ES+)
Mao dẫn (kV):
3,00
Nhiệt độ nguồn (oC):
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
Dòng chảy khí hình nón (l/h):
105
Dòng chảy khí desonvat hóa (l/h):
619
Số nhân (V)
650
Phụ
lục ZA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự
liên quan giữa tiêu chuẩn này với các yêu cầu thiết yếu hoặc các điều khoản
khác của Chỉ thị EU
Tiêu chuẩn này do Ủy ban Châu Âu và Hiệp hội
Tự do Thương mại châu Âu ủy quyền cho CEN biên soạn và dựa trên các yêu cầu
quan trọng của Chỉ thị EU 88/378/EEC.
CẢNH BÁO: Các yêu cầu khác và chỉ thị EU khác
có thể áp dụng được cho các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Các điều sau được của tiêu chuẩn được nêu chi
tiết trong bảng ZA.1 tham khảo từ các yêu cầu của chỉ thị 88/378/EEC.
Phù hợp với tiêu chuẩn này cũng có nghĩa là
phù hợp với các yêu cầu thiết yếu đặc biệt của Chỉ thị liên quan và kết hợp với
các quy định của EFTA.
Bảng ZA.1 – Mối tương
quan giữa tiêu chuẩn và Chỉ thị 88/378/EEC
Yêu cầu trong Chỉ
thị 88/378/EEC
Điều tương ứng trong
tiêu chuẩn
Phụ lục II.3.1 Tính chất hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục II.3.3 Tính chất hóa học
Điều 5
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] EN 71-3:1994, Safety of toys - Part
3: Migratioon of certain
elements.
[2] TCVN 8308 (EN 1541), Giấy và cactông tiếp xúc với thực phẩm – Phương pháp xác định formalđehyt trong dịch chiết nuớc.
[3] Directive 2003/11/EC of the
European Parliament and of
the Council of 6 February 2003 amending for the 24th time Council
Directive 76/769/EEC relating to restrictions on the
marketing and use
of certain dangerous substances and perparations (pentabromodiphenyl ether, octabromodiphenyl
ether) [Official Journal of the
European Communities, No. L
42,14.2.2003].
[4] Directive 2003/61/EC of the
European Parliament and of
the Council of 19 July 2002 amending for
the nineteenth time Council
Directive 76/769/EEC relating to restrictions on the
marketing and use
of certain dangerous substances and preparations (azocolourants) [Official Journal of the
European Communities, No. L 243,11.9.2002].
[5] ECA-Report No. 13 (1993): Determination of
VOCs emitted from
indoor
materials and products -
Interlaboratory comparison of small
chamber measurements, EUR 15054
EN, 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 16017-1, Indoor, ambient and workplace air - Sampling and
analysis of volatile organic
compounds by sorbent tube/thermal
desorption /capillary gas
chromatography - Part 1: Pumped sampling.
[8] ENV 13999-1, Adhesives - Short
term method for measuring the emission properties of low- solvent or solvent-free
adhesives after application -
Part 1: General procedure.
[9] W.Horwitz, “Evaluation of
Analytical method for regulations of food and drugs” Anal.Chem.
1982, No 54,
67
A-76 A.
[10] Pocklinton, W.D. (1990 - IUPAC), Pure
App. Chem. 62,149-162: Harmonized Protocols for the adoption of Standardized analytical methods
for presentation of their performance characteristics.
[11] AOAC Peer-Verified methods
program, Manual on Policies and
Procedures, 1995 AOAC International,
Arlington, VA 22201-3301 USA.
* Không có yêu cầu cho
chất này trong TCVN 6238-9 (EN 71-9)
5 Luna C18(2) ví dụ về
sản phẩm phù hợp có trên thị trường. Thông tin trên được đưa ra nhằm tạo thuận
lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của CEN.
9 Nucleosil 100-5 C18
là một ví dụ về sản phẩm có trên thị trường. Thông tin trên được đưa ra nhằm
tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của
CEN.
11 Supelco WAX-10 là
một ví dụ về sản phẩm có trên thị trường. Thông tin trên được đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của CEN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Phenomenex Max RP là
một ví dụ về sản phẩm có trên thị trường. Thông tin trên được đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của CEN.