TCVN
5222:1990
MÁY CẮT KIM LOẠI – PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ KHÔNG
ĐỔI CỦA KHOẢNG CÁCH GIỮA QUỸ ĐẠO DỜI CHỖ CỦA BỘ PHẬN LÀM VIỆC CỦA MÁY VÀ BỀ MẶT
THỰC
Metal
cutting machines - Methods of inspecton of the distance constant between
trafectory of machine opcratingvice and real surface
Lời nói đầu
TCVN 5222:1986 do
Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
(nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
MÁY
CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ KHÔNG ĐỔI CỦA KHOẢNG CÁCH GIỮA QUỸ ĐẠO DỜI
CHỖ CỦA BỘ PHẬN LÀM VIỆC CHO MÁY VÀ BỀ MẶT THỰC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này phù
hợp với St.SEV 4995 - 85.
1. Thuật ngữ và định
nghĩa
Sai lệch độ không đổi
của khoảng cách giữa quỹ đạo dời chỗ của bộ phận làm việc và bề mặt thực - hiệu
lớn nhất của các khoảng cách trên chiều dài dời chỗ đã cho giữa quỹ đạo dời chỗ
của điểm chức năng của bộ phận làm việc được kiểm của máy và profin thực của bề
mặt được kiểm trong một hoặc một số mặt cắt đã cho.
Trong trường hợp điểm
chức năng là cố định thì sai lệch độ không đổi của khoảng cách được xác định
tương ứng với quỹ đạo của chuyển động tương đối của bộ phận làm việc của máy.
2. Quy định chung
2.1. Tiến hành kiểm
tra bằng một trong các phương pháp được chỉ dẫn trong bảng.
Cho phép sử dụng các phương
pháp và phương tiện kiểm khác với chỉ dẫn trong tiêu chuẩn này với điều kiện là
các phương pháp và phương tiện này phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4235 -
86.
Bảng
Số
hiệu phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bằng dụng cụ đo độ
dài được gá đặt trên bộ phận làm việc di động của máy.
2
Bằng dụng cụ đo độ
dài được gá đặt trên phần cố định của máy.
2.2. Yêu cầu chung
cho các phương pháp kiểm - theo TCVN 4235 - 86.
2.3. Sự bố trí và cố định
vị trí của các bộ phận làm việc được kiểm và các bộ phận làm việc khác của máy,
tùy theo chức năng sử dụng của chúng, được quy định trong các tiêu chuẩn về mức
chính xác của các kiểu máy cụ thể hoặc trong các tài liệu vận hành của máy.
2.4. Vị trí của dụng
cụ kiểm được quy định trong các tiêu chuẩn về mức chính xác của các kiểu máy cụ
thể. Đầu đo của dụng cụ phải tiếp xúc với bề mặt được kiểm sao cho hướng đo
vuông góc với bề mặt này.
2.5. Vị trí và số
lượng của các mặt cắt đã cho tương ứng với bề mặt thực được quy định trong các
tiêu chuẩn về mức chính xác của các kiểu máy cụ thể hoặc trong các tài liệu vận
hành của máy. Nếu không có những chỉ dẫn này cần tiến hành đo tại mặt cắt trung
bình của bề mặt thực.
2.6. Tiến hành đo
trong giới hạn chiều dài dời chỗ đã cho L của bộ phận làm việc của máy, trị số
của chiều dài dời chỗ được quy định trong các tiêu chuẩn về mức chính xác của
các kiểu máy cụ thể hoặc trong các tài liệu vận hành của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Tại các điểm đo đã
cho trên bề mặt được kiểm, cho phép đặt các căn mẫu đo độ dài có chiều cao như
nhau để loại từ ảnh hưởng của độ sóng và độ nhám của bề mặt được kiểm tới kết
quả đo.
2.9. Cho phép dùng
các bộ căn mẫu đo độ dài cho tất cả các điểm đo tiếp theo.
2.10. Tiến hành đo ở
vận tốc dời chỗ của bộ phận làm việc được kiểm để có thể ghi được số chỉ của
dụng cụ đo, hoặc khi cần thiết dừng dời chỗ để ghi kết quả đo.
3. Phương pháp kiểm
3.1. Phương pháp kiểm
1
3.1.1. Sơ đồ kiểm
Sơ đồ kiểm được chỉ
dẫn trên Hình 1.

Hình
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ được dùng khi
kiểm: dụng cụ đo độ dài, căn mẫu đo độ dài (khi cần thiết, xem Điều 2.8 và 2.9),
giá để kẹp dụng cụ đo.
3.1.3. Tiến hành kiểm
Dụng cụ đo được gá đặt
trên bộ phận làm việc di động được kiểm như đã chỉ dẫn trong Điều 2.4. Đầu đo
của dụng cụ tiếp xúc với bề mặt thực, ví dụ bề mặt làm việc của bàn máy (hoặc đặt
trên bàn máy các căn mẫu đo độ dài có chiều cao như nhau, xem Điều 2.8 và 2.9).
Cho bộ phận làm việc dời chỗ trên chiều dài đã cho L.
3.1.4. Đánh giá kết
quả kiểm
Sai lệch độ không đổi
khoảng cách giữa quỹ đạo dời chỗ của bộ phận làm việc và bề mặt thực bằng hiệu đại
số lớn nhất, của các số chỉ của dụng cụ đo trong giới hạn chiều dài dời chỗ đã
cho của bộ phận làm việc. Nếu tiến hành đo tại một số mặt cắt thì sai lệch độ
không đổi khoảng cách giữa quỹ đạo dời chỗ của bộ phận làm việc và bề mặt thực được
xác định theo giá trị sai lệch lớn nhất được tính cho mỗi mặt cắt.
3.2. Phương pháp kiểm
2
3.2.1. Sơ đồ kiểm
Sơ đồ kiểm được chỉ
dẫn trên Hình 2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Dụng cụ kiểm
Dụng cụ được dùng khi
kiểm tương tự như chỉ dẫn trong Điều 3.1.2.
3.2.3. Tiến hành kiểm
Dụng cụ đo được gá đặt
trên phần cố định của máy như đã chỉ dẫn trong Điều 2.4. Đầu đo của dụng cụ
tiếp xúc với bề mặt thực, ví dụ bề mặt làm việc của bàn máy (hoặc đặt trên bàn
máy các căn mẫu đo độ dài có chiều cao như nhau, xem Điều 2.8 và 2.9).
3.2.4. Đánh giá kết
quả kiểm
Sai lệch độ không đổi
khoảng cách giữa quỹ đạo dời chỗ của bộ phận làm việc và bề mặt thực được xác định
tương tự như Điều 3.1.4.