TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3873 - 83
FEROMANGAN
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO
Ferromanganese
- Methods for the determination of phosphorus content
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp so màu để xác định hàm lượng photpho trong feromangan.
Khi xác định photpho trong
feromangan phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3968-83
1. THIẾT BỊ HÓA CHẤT VÀ DUNG
DỊCH
Phổ quang kế hoặc máy so màu quang
điện cùng các phụ kiện kèm theo.
Axit nitric, dung dịch (1+1),
(1+3), (1+30) và (1+50).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfuric, dung dịch (1+1)
(1+19).
Axit flohydric, dung dịch 40%.
Kali pemanganat, dung dịch 2,5%.
Natri nitric, dung dịch 10%.
Hydroxilamin clorua, dung dịch 20%.
Sắt (III) amoni sunfat, dung dịch
10%: 100 g muối trong 1l dung dịch axit sunfuric (1+19).
Natri cacbonat khan.
Rượu etylic.
Amoni hydroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni vanadat.
Hỗn hợp dung dịch amoni molipdat và
amoni vanadat;
- Dung dịch 1 chuẩn bị như sau: hòa
tan 50 g amoni molipdat trong 500 ml nước nóng 50-60oC, vừa khuấy
vừa cho vào dung dịch 10 ml axit nitric, sau đó lọc dung dịch qua giấy lọc
trung bình.
- Dung dịch II chuẩn bị như sau:
hòa tan 1,5 g amoni vanadat trong 250 ml nước nóng 50-60oC. Để nguội
rồi pha loãng bằng 250 ml dung dịch axít nitric (1 + 3)
Trộn dung dịch I với dung dịch II,
rồi thêm vào hỗn hợp 80 ml axit nitric d 1,40. Bảo quản dung dịch trong bình
nâu.
Kali dihydro - phot phat, dung dịch
0,010 mg/ml.
Dung dịch A chuẩn bị như sau: cân
0,4393g muối đã kết tinh lại 2 lần và sấy khô ở nhiệt độ 110oC, cho
vào bình định mức 1l. Lấy vào bình 100 ml nước, lắc cho tan muối rồi cho nước
đến vạch, 1l dung dịch chứa 0,1 mg photpho.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: pha
loãng dung dịch A gấp 10 lần, dùng trong ngày, 1 ml dung dịch chứa 0,010 mg
phốtpho.
2. CÁCH TIẾN HÀNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Bản chất phương pháp:
phương pháp dựa vào phản ứng tạo thành axit dị đa photpho molipdic màu vàng, và
axit này được khử về dạng phức chất màu xanh trong môi trường axit clohydric
bằng ion sắt (II) với hydroxilamin clorua.
Đo mật độ quang bằng phổ quang kế (
nm) hay bằng máy so
màu quang điện (kính lọc màu đỏ).
2.1.2. Cân 0,5 g mẫu cho vào
bình nón dung tích 250 ml. Lấy vào bình 10 ml nước, 20 ml axit nitric d 1,40.
Đậy bình bằng mặt kính đồng hồ rồi đun nhẹ trên bếp điện cho tan mẫu. Thêm 3 ml
dung dịch kali pemanganat, đun sôi đến khi kết tủa dioxit mangan.
Hòa tan kết tủa dioxitmangan bằng
từng giọt dung dịch natri nitric, đun sôi 2-3 phút nữa.
Bốc hơi dung dịch đến khô rồi để
trên bếp thêm khoảng 15-20 phút nữa để đuổi các oxyt nitơ. Hòa tan cặn bằng 10
ml axit clohydric rồi lại bốc hơi đến cạn khô. Xử lý cặn đến khô một lần nữa
bằng axit clohydric.
Hòa tan cặn trong 15-20 ml axit
clohydric, thêm 50 ml nước, đun dung dịch đến sôi rồi lọc qua giấy lọc trung
bình. Rửa kết tủa 3-4 lần bằng axit clohydric (1+100), 3-4 lần bằng nước nóng.
Giữ dung dịch lại.
Chuyển giấy lọc cùng kết tủa vào
chén bạch kim, hóa tro giấy lọc rồi nung ở 600-700oC khoảng 10 phút.
Để nguội, thấm ướt cặn bằng 2-3 giọt nước, thêm 3-4 giọt giọt axit sunfuric
(1+1), 3-4 ml axit flohydric rồi bốc hơi đến khô. Nung cặn ở 600-700oC
vài phút. Để nguội, thêm 1 g natri cacbonat, nung chảy 5 phút ở 950-1000oC.
Hòa tan khối chảy trong 50 ml axit nitric (1+30) rồi nhập dung dịch thu được
với dung dịch lọc ra ở trên.
Bốc hơi dung dịch đến thể tích
60-80 ml, để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm
nước đến vạch, lắc đều.
Lấy vào 2 bình định mức dung tích
100 ml, mỗi bình 25 ml dung dịch phân tích, 2 ml dung dịch sắt (III) amoni
sunfat. Thêm nước đến thể tích 60-70 ml. Trung hòa dung dịch bằng amoni
hydroxit đến xuất hiện kết tủa, hòa tan kết tủa bằng từng giọt axit clohydric d
1,105. Thêm 10 ml hydroxilamin clorua, đun nhẹ đến gần sôi. Lúc này dung dịch
phải mất màu hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 10-15 phút đo mật độ quang của
dung dịch, dùng dung dịch không có amoni molipdat làm dung dịch so sánh.
Hàm lượng photpho xác định theo
đường chuẩn.
2.1.3. Dựng đường chuẩn
Lần lượt lấy vào 3 bình định mức
dung tích 100 ml: 0,1,2,,, 7 ml dung dịch tiêu chuẩn B, thêm nước đến thể tích
50-60 ml, 2 ml dung dịch sắt (III) amoni sunfat rồi tiếp tục làm như trong mục
3.1.2.
2.2. Phương pháp so màu phức
axit dị đa photpho vanado-mo-lipdic màu vàng (khi hàm lượng photpho lớn hơn
0,05%)
2.2.1. Bản chất phương pháp:
phương pháp dựa vào phản ứng tạo thành phức axit dị đa photphovanado - molipdic
màu vàng trong môi trường axit nitric.
Đo mật độ quang của dung dịch bằng
phổ quang kế (
= 415 mm) hay máy so màu quang điện (kính lọc màu xanh).
2.2.2. Cân 0,5g mẫu, khi hàm
lượng photpho đến 0,2%, hay 0,2g khi hàm lượng photpho lớn hơn 0,2%, cho vào
bình nón dung tích 250 ml. Lấy vào bình 10 ml nước, 20 ml axit nitric d 1,40.
Đậy bình bằng mặt kính đồng hồ rồi đun nhẹ trên bếp điện cho tan mẫu. Thêm 3 ml
dung dịch kali pemanganat, đun sôi cho đến khi kết tủa dioxit mangan.
Hòa tan kết tủa dioxit mangan bằng
từng giọt natri nitric, đun sôi 2-3 phút nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển giấy lọc cùng kết tủa vào
chén bạch kim, hóa tro giấy lọc rồi nung ở nhiệt độ 600-700oC khoảng
10 phút. Để nguội thấm ướt cặn bằng 2-3 giọt nước, thêm 3-4 giọt axit sunfuric
(1+1), 3-4 ml axit flohydric rồi bốc hơi đến khô. Nung cặn 600-700oC
vài phút. Để nguội, thêm 1g natri cacbonat rồi nung chảy 5 phút ở 950-1000oC.
Hòa tan khối chảy trong 50 ml axit nitric (1+30) rồi nhập với dung dịch lọc ra
ở trên.
Bốc hơi dung dịch đến còn khoảng
60-80 ml, để nguội rồi chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml. Định mức đến
vạch bằng nước.
Lấy 20 ml dung dịch vào bình dịch
mức dung tích 100 ml, thêm 10 ml nước, 6 ml axit nitric (1+1) rồi vừa lắc vừa
thêm dung dịch hỗn hợp thuốc thử. Định mức đến vạch bằng nước
Sau 20 phút đo mật độ quang của
dung dịch . Dùng nước làm dung dịch so sánh.
Hàm lượng photpho xác định theo
phương pháp đường chuẩn.
2.2.3. Dựng đường chuẩn
Lần lượt lấy vào 8 bình định mức
dung tích 100 ml: 0, 2, 6, 10, 14, 18, 22, 25 ml dung dịch tiêu chuẩn photpho
B. Thêm nước đến thể tích 30 ml, sau đó 8 ml axit nitric (1+1), 10 ml dung dịch
hỗn hợp thuốc thử, cho nước đến vạch, lắc đều. Sau 20 phút đo mật độ quang.
3. TÍNH KẾT QUẢ
3.1. Hàm lượng photpho (X)
tính bằng phần trăm theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m - khối lượng photpho tìm được
theo đường chuẩn, g;
m1 - khối lượng mẫu
trong phần dung dịch xác định, g.
3.2. Bảng sai lệch cho phép
Hàm
lượng photpho, %
Sai
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Từ
0,01 đến 0,025
0,003
Trên
0,025 đến 0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
0,04 đến 0,08
0,08
Trên
0,08 đến 0,15
0,010
Trên
0,15 đến 0,30
0,015
Trên
0,30 đến 0,55
0,020