TIÊU
CHUẨN NHÀ
NƯỚC
TCVN
3102-79
DÂY THÉP MẠ KẼM DÙNG ĐỂ BỌC DÂY ĐIỆN VÀ DÂY CÁP ĐIỆN
Steel zine – coated
Wire for electric
Wire and cable
armouring
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép tròn mạ
kẽm dùng để bọc dây điện hay dây cáp điện.
1. Cỡ, thông số kích
thước
1.1. Ký hiệu quy ước của dây thép mạ kẽm
dùng để bọc dây điện hay dây cáp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây 4,0 TCVN 3102 – 79
1.2. Đường kính và sai lệch cho phép của
dây thép mạ kẽm phải phù hợp với quy định ở bảng 1.
1.3. Độ ô van của dây không được vượt quá
0,65 tổng sai lệch cho phép của đường kính.
Bảng 1
Đường kính của
dây
Sai lệch cho phép
0,3
0,4
± 0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
± 0,01
0,8
1,0
± 0,05
1,2
1,4
1,6
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,0
± 0,08
4,0
5,0
± 0,08
6,0
± 0,10
2. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Cơ tính của dây phải phù hợp với quy
định ở bảng 2.
Bảng 2
Đường kính của
dây, mm
Giới hạn bền đứt,
N/mm2 (Kg lực/mm2)
Độ dãn dài tương
đối không nhỏ hơn, %
Từ 0,3 đến 1,8
Từ 2,0 đến 6,0
350 – 500 (35 –
50)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Bề mặt dây mạ kẽm không được có: kẻ
nứt, màng và chỗ thiếu kém.
Các trạng thái sau không coi là dấu hiệu
phế phẩm;
a) Do tầng kẽm tích lũy thành gai kẽm sẹo
kẽm hoặc chỗ lồi cục bộ trên sợi dây. Những sai lệch của đường kính dây thép;
mã kẽm ở chỗ lồi ra không được vượt quá hai lần sai lệch dương của đường kính.
b) Bề mặt có màng trắng, nhưng sau khi làm
sạch, màng trắng chất lượng tầng kẽm vẫn được bảo đảm khi đem thử.
c) Bề mặt dây thép mạ kẽm có điểm đốm, điểm
sáng, xước nhưng chất lượng tầng kẽm vẫn được bảo đảm khi đưa thử.
2.4. Tầng kẽm phủ trên bề mặt dày phải bền.
Khi cuốn dây 0,2; 0,4; 0,5 mm lên trục có đường kính gấp bốn lần đường kính dây
và dày từ 0,6 đến 6mm lên trục có đường kính gấp sáu lần đường kính dây, dây
không được rạn nứt và tróc lớp kẽm.
Số vòng cuốn không nhỏ hơn sáu
2.5. Khối lượng tầng kẽm, số lần nhưng thời
gian nhúng trong dung dịch CuSO4 phải phù hợp với quy định ở bảng 3.
2.6. Dây cung cấp theo cuộn, khi tháo cuộn
không được rối, không được cuốn hình số tám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3
Đường kính dây,
mm
Khối lượng tầng
kẽm (g/m2)
Số lần nhúng
trong dung dịch CuSO4 không nhỏ hơn
Thời gian nhúng
dây
0,3
0,4
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
30
35
40
1
60
1,0; 1,2; 1,4
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6; 1,8; 2,0
2,5
80
90
3
3,0
4,0; 5,0
6,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
4
Bảng 4
Đường kính dày,
mm
Khối lượng cuộn,
Kg
Số sợi trong cuộn
không nhiều hơn
Khối lượng của
một sợi không nhỏ hơn, Kg
0,3; 0,4
0,5; 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
0,75
1,0
1,2
1,4
10
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8; 2,0; 2,5
3,0
20
2
8
4,0
5,0
6,0
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Chú thích: Cho phép có những
cuộn khối lượng nhỏ đến 50% khối lượng ghi trong bảng 4, nhưng không vượt quá
10% tổng số cuộn trong lô.
3. QUY TẮC NGHIỆM
THU
3.1. Trong lô dày phải có cùng đường kính
cùng mác thép. Số cuộn trong lò do hai bên thỏa thuận quy định khi không chỉ
dẫn trong đơn đặt hàng, số cuộn trong lô do cơ sở sản xuất quy định.
3.2. Kiểm tra sơ bộ cuộn dây bằng mắt
thường.
3.3. Dùng dụng cụ đo có độ chính xác đến
0,01 mm do theo hai hướng vuông góc với nhau ở vị trí bất kỳ trên sợi dây để
kiểm tra trên đường kính của dây.
3.4. Dây thép mạ kẽm dùng để buộc dây điện
và dây cáp điện do bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất nghiệm thu. Cơ
sở sản xuất phải bảo đảm dây thép mạ kẽm đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
4. PHƯƠNG PHÁP THỬ
4.1. Lấy 10% số cuộn nhưng không ít hơn năm
cuộn từ mỗi lô để nghiệm thu hình dáng và kích thước, để kiểm tra tính chất cơ
lý và chất lượng tầng kẽm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Xác định độ bền của tầng kẽm và độ bền
dính bám vào lõi kim loại theo TCVN 825-76 và điều 2.4 của tiêu chuẩn này.
4.4. Xác định khối lượng tầng kẽm bằng
phương pháp khối lượng hay phương pháp dung tích khí. Khi cần phân tích chính
xác hay phân tích trọng tài, dạng phương pháp khối lượng. Độ đồng đều của tầng
kẽm xác định bằng phương pháp nhúng chìm trong dung dịch CuSO4.
Chiều dài mẫu để xác định khối lượng tầng
kẽm bằng phương pháp khối lượng hay dung tích khí ghi trong bảng 5.
Bảng 5
Đường kính dây,
mm
Chiều dài mẫu,
không nhỏ hơn
từ 0,3 đến 1,2
từ 1,4 đến 2,5
từ 3,0 đến 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
50
4.4.1. Phương pháp khối lượng.
Khối lượng trung bình được xác định bằng
cách hòa tan tầng kẽm của mẫu trong dung dịch axít sunfuaric (H2SO4)
và chất ức chế AS2O hay Sb2O3.
Thành phần dung dịch tẩm thực
H2SO4 20
– 25 g/l
As2O3 hay Sb2O3
2g/l
Xác định khối lượng tầng kẽm theo thứ tự
sau:
a) Lấy mẫu, làm sạch chất bẩn và mỡ bám
trên mẫu, rửa bằng rượu hay benzen, lau khô bằng vải hoặc bông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Rửa mẫu bằng nước cất, lau khô bằng vải
hoặc bông;
d) Cân mẫu và đo đường kính thực tế;
e) Tính khối lượng trung bình của tầng kẽm
(X), tính bằng g/m2 theo công thức:
X = 1962 
Trong đó:
m – Khối lượng một mẫu (hay nhóm mẫu) khi chưa
hòa tan tầng kẽm, tính bằng g;
m1 – Khối lượng một mẫu (hay
nhóm, mẫu) sau khi hòa tan tầng kẽm, tính bằng g;
d – Đường kính mẫu sau khi hòa tan tầng
kẽm, tính bằng mm.
Xác định m, m1 với độ chính xác
đến 0,001 g, đại lượng d với độ chính xác đến 0,01 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Phương pháp dung tích khí
Hòa tan tầng kẽm bằng cách nhúng mẫu trong
dung dịch tâm thực ở nhiệt độ 200C.
Thành phần dung dịch tâm thực theo điều
4.4.1 của tiêu chuẩn này hay trong dung dịch HCl với lượng nhỏ Sb2O3
Chuẩn bị dung dịch: Cho 5ml dung dịch gồm
20g oxýt Sb2O3 trong 100 ml HCl vào 100 ml axit HCl đậm
đặc.
Xác định khối lượng trung bình của tầng kẽm
theo thứ tự sau:
a) Lẫy mẫu và đo chiều dài thực tế;
b) Tẩy dầu mỡ trong rượu, benzen hay xăng
và lau khô bằng vải hoặc bông;
c) Hòa tan tầng kẽm đến khi thu được hoàn
toàn khí H2 thoát ra;
d) Đo thể tích khí H2 thoát ra,
tính chuyển sang điều kiện thường (áp suất 760 mm Hg, nhiệt độ 0C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tính khối lượng trung bình của tầng kẽm
mạ (X) tính bằng g/m2 theo công thức:
X = 929 
Trong đó:
V – Thể tích khí H2 ở điều kiện
bình thường, tính bằng ml;
d- Đường kính mẫu sau khi hòa tan tầng kẽm,
tính bằng mm.
4.4.3. Phương pháp nhúng chìm trong dung
dịch CuSO4
Chuẩn bị dung dịch: Dùng một phần khối
lượng của đồng sunfát tinh thể khô pha vào năm phần nước cất và trung hòa bằng
cách cho thêm CuO hay Cu(OH)2 sạch, sao cho có một lượng dư ở đáy
bình, lọc dung dịch trước khi đem dùng. Khối lượng riêng của dung dịch sau khi
lọc phải đạt được từ 1,114 – 1,116 g/cm3. Nhiệt độ dung dịch trong
quá trình thử là 18 ± 20C.
Chuẩn bị mẫu: Lấy mẫu dài 150 mm, lau sạch
chất bẩn và mỡ bám trên mẫu thử, rửa bằng rượu, lau khô bằng vải hoặc bông. Nếu
rửa mẫu bằng benzen hay xăng thì phải rửa lại bằng nước cất và lau khô.
Tiến hành thử: Mẫu thử được nhúng sâu vào
dung dịch một đoạn không nhỏ hơn 100 mm. Sau mỗi lẫn nhúng tiến hành rửa bằng
nước cất và lau khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với thể tích 200cm dung dịch CuSO4
có thể thử
Không lớn hơn 10 mẫu dây có đường kính là
0,5 đến 0,9
Không lớn hơn 8 mẫu dây có đường kính từ
1,0 đến 2,8 mm
Không lớn hơn 8 mẫu dây có đường kính từ
3,0 đến 6,0 mm
Sau khi thử chất lượng tầng kẽm trên bề mặt
dây cho phép biến đỏ trong khoảng 25mm từ mức trung dung dịch và 20 mm từ đầu
nhúng và sự không đồng nhất về màu sắc và độ sáng.
4.5. Khi kiểm tra đường kính, khối lượng bề
mặt, chất lượng bề mặt và tính chất cơ lý, nếu có một chỉ tiêu không đạt yêu
cầu thì không nghiệm thu cả cuộn, xác minh lại chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu bằng
cách tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy từ các cuộn chưa kiểm tra.
Nếu kết quả thử lại vẫn không đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả lô.
Cơ sở sản xuất có thể xử lý các lô chưa đạt
yêu cầu, tiến hành phân loại và nghiệm thu lại.
5. BAO GÓI, GHI
NHÃN VÀ BẢO QUẢN
5.1. Dùng dây mềm buộc chặt ít nhất mỗi
cuộn ba chỗ, khoảng cách các chỗ buộc phải đều nhau. Đầu sợi sợi dây cần cài
vào trong cuộn. Dây có đường kính bằng 1 mm và nhỏ hơn có thể dùng chính đoạn
cuối dây đó cuốn lên cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Trước khi bao gói cuộn dây cần được
bôi đều một lớp bôi trơn ức chế để ngăn ngừa đốm trắng, không cho phép có đốm
trắng trên bề mặt dây đường kính 0,3 mm.
Theo yêu cầu của người đặt hàng, được phép
giao dây không bôi chất ức chế ngăn ngừa đốm trắng.
5.4. Bọc các cuộn dây bằng hai lớp giấy
chống ẩm và một lớp vải ở ngoài. Dây có đường kính bằng 1 mm và nhỏ hơn cho vào
hòm gỗ kín. Cho phép thay vải bằng bao gai, bao cói hay bao polyeste.
Theo sự thỏa thuận của hai bên, có thể dùng
các phương pháp khác để bao gói.
5.5. Mỗi cuộn dây phải có nhãn kèm theo
trên đó ghi rõ:
a) Tên hoặc ký hiệu của cơ sở sản xuất;
b) Đường kính danh nghĩa và nhóm của dây;
c) Chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ
thuật.
5.6. Mỗi lô phải kèm theo chứng từ, tài
liệu bảo đảm về chất lượng dây theo tiêu chuẩn, trong đó gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đường kính danh nghĩa và nhóm của dây;
c) Dấu của bộ phận kiểm tra kỹ thuật;
d) thời gian sản xuất;
e) Các kết quả thử;
f) Khối lượng tính của lô hàng;
g) Số hiệu của tiêu chuẩn này.