TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13503-2:2022
KHỚP
NỐI MỀM - PHẦN 2: ĐẶC TÍNH VÀ THỬ NGHIỆM KHỚP NỐI MỀM, BỘ ĐIỀU CHỈNH VÀ ỐNG LÓT ĐAI KIM LOẠI
Flexible
couplings - Part 2: Characteristics and testing for metal
banded flexible couplings, adaptors and bushes
Lời nói đầu
TCVN 13503-2:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 16397-2:2014
TCVN 13503-2:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13503, Khớp nối mềm bao
gồm các phần sau:
- Phần 1: Yêu cầu về tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHỚP NỐI MỀM
- PHẦN 2: ĐẶC TÍNH VÀ THỬ NGHIỆM KHỚP NỐI MỀM, BỘ ĐIỀU CHỈNH VÀ ỐNG LÓT ĐAI KIM
LOẠI
Flexible couplings
-
Part
2: Characteristics and testing for metal banded flexible couplings, adaptors and
bushes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định vật liệu và
kích thước cho khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót đai kim loại sử dụng cho ống
và phụ tùng trong hệ thống thoát nước tự chảy và lưu lượng vượt quá tính toán định
kỳ, đặt ngầm và nổi trên mặt đất, trong hoặc ngoài tòa nhà và được sử dụng để đấu
nối ống nhằm:
Sửa chữa đường ống bị hư hại;
- Đấu nối ống có vật liệu và/ hoặc đường
kính khác nhau;
- Nối các ống cắt ngắn;
- Nối các hệ thống ống đặc biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khớp nối điển hình gồm có một ống
bao đúc hoặc gờ ép đùn mềm cùng với hai đai kẹp có hoặc không có đai kháng cắt
bằng thép không gì. Đai kẹp có thể cho phép phần ống bao tạo thành một miếng đệm
kín khi ống được nối vào. Đai kháng cắt tạo ra khả năng chống lại các lực cắt.
Những ống có kích thước hoặc vật liệu khác nhau không thể nối với nhau một cách
thích hợp chỉ bằng một khớp nối thì có thể được đấu nối với nhau bằng cách sử dụng
một ống lót hoặc ống lót với khớp nối hoặc sử dụng một bộ điều chỉnh phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009),
Thép không gỉ cán nguội liên tục - dung sai kích thước và hình dạng - phần 1:
băng hẹp và tấm cắt
TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004), Vật
liệu kim loại - kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - phần 1: máy thử
kéo/nén - kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
TCVN 13503 - 1, Khớp nối mềm - Phần 1:
Yêu cầu về tính năng
ISO 3302-1:2014, Rubber- Tolerances
for products - Part 1: Dimensional tolerances (Cao su - Dung sai của sản phẩm -
Phần 1: Dung sai kích thước)
EN 681-1, Elastomeric seals -
Materials requirements for pipe joint seals used in water and drainage
applications - Part 1: Vulcanized rubber (Gioăng bít kín đàn hồi - Yêu cầu vật
liệu cho chất bít kín mối nối ống được sử dụng trong ứng dụng cấp và thoát nước
- Phần 1: Cao su lưu hóa)
EN 10088-1:2014, Stainless steels -
Part 1: List of stainless steels (Thép không rỉ - Phần 1:
Danh sách các thép không rỉ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13501-1, Fire classification of
construction products and building elements - Part 1: Classification using data
from reaction to fire tests (Phân loại khả năng chịu lửa của sản phẩm xây dựng
và thành phần của tòa nhà - Phần 1: Phân loại bằng dữ liệu từ sự phản ứng trong
các thử nghiệm với lửa)
EN 10151:2002, Stainless steel strip
for springs - Technical delivery conditions (Dải thép không
rỉ cho lò xo -
Điều kiện vận chuyển kỹ thuật)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khớp nối mềm đai kim loại (Metal
banded flexible coupling)
Khớp nối được đúc hoặc ép đùn và nối với
ống bao làm bằng cao su, có hoặc không có ống lót hoặc đai kháng cắt, có đai kẹp
bằng thép không gỉ có thể điều chỉnh để siết chặt các đầu ống.
3.1.1
Khớp nối loại 1 (Không có đai kháng cắt) (Type 1
coupling - without shear band)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về khớp nối Loại
1 điển hình được thể hiện trong Hình 1.

CHÚ DẪN:
1 Ống 1
4 Ống 2
2 Đai kẹp có bộ siết
b Chiều rộng của ống bao
3 Ống bao
d3 Đường kính
ngoài của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ
khớp nối Loại 1 (không có đai kháng cắt)
3.1.2
Khớp nối Loại 2 (có đai kháng cắt) (Type 2
coupling - with shear band)
Khớp nối được đúc hoặc ép đùn và nối với
ống bao làm bằng cao su có đai kẹp bằng thép không gỉ có thể điều chỉnh để siết
chặt các đầu ống và một đai kháng cắt để kháng lại các tải trọng cắt
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về khớp nối Loại
2 điển hình được thể hiện trong Hình 2 và Hình 3.

CHÚ DẪN:
1 Ống 1
4 Bộ điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ống 2
5 Đai kháng cắt
b Chiều rộng của ống bao
3 Bộ siết
6 Ống bao
d3 Đường
kính ngoài của ống
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng nhiều hơn một
bộ siết nếu được yêu cầu.
Hình 2 - Ví dụ
khớp nối loại 2 (có đai kháng cắt)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ điều chỉnh có đai kháng cắt
Hình 3 - Ví dụ
hình chiếu thẳng đứng cho thấy bộ điều chỉnh đai kháng cắt
3.2
Bộ điều chỉnh đai kim loại (Mental
banded adaptor)
Bộ điều chỉnh được đúc tạo thành ống
bao chuyển bậc làm bằng cao su với đai kẹp bằng thép không gỉ có thể điều chỉnh
để siết chặt các ống có đường kính ngoài khác nhau
CHÚ THÍCH: Bộ điều chỉnh có thể đáp ứng
được sự thay đổi đột ngột của mặt cắt. Một ví dụ về bộ điều chỉnh đai kim loại được
thể hiện trong Hình 4.

CHÚ DẪN:
1 Ống 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ống 2
b Chiều rộng
của ống bao
3 Ống bao làm
bằng cao su đúc
d3 Đường kính
ngoài của ống
4 Bộ siết
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng nhiều hơn một
bộ siết nếu cần thiết.
Hình 4 - Ví dụ
bộ điều chỉnh đai kim loại
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lót được đúc hoặc ép đùn và nối với
phần cao su chỉ sử dụng với khớp nối có các đai kháng cắt để làm cân bằng những
thay đổi giữa đường kính ngoài của các ống không thể được nối bằng một khớp nối.
3.4
Kích thước danh nghĩa của khớp nối mềm
và bộ điều chỉnh (Nominal
size of a flexible coupling and an adoptor)
Đường kính ngoài lớn nhất của ống mà
khớp nối mềm hoặc bộ điều chỉnh có thể sử dụng
3.5
Đai kháng cắt (Shear band)
Thành phần chịu các tải trọng cắt sau
khi lắp đặt
3.6
Đai kẹp (Clamping band)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Dải điều chỉnh/ Bộ phận cố định đai
kháng cắt
(Adjustor strip/ Shear band fixing)
Bộ phận để giữ chặt đai kháng cắt với
khớp nối mềm bằng một lực nhất định
4 Đặc tính
4.1 Yêu cầu
chung
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
đai kim loại không được có khuyết tật có thể gây hư hại khi vận hành.
Kích cỡ khớp nối, bộ điều chỉnh và ống
lót được quy định theo phạm vi đường kính ngoài (OD) của ống và đáp ứng các yêu
cầu tính năng của tiêu chuẩn này.
4.2 Vật liệu
4.2.1 Thép không gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần được định hình từ dải vật
liệu phải được sản xuất từ thép cán nóng trên mức yêu cầu kỹ thuật với độ bền
kéo +C850 theo EN 10088-2 hoặc Độ cứng HV (300 ± 25) theo EN 10151:2002.
Tất cả các phần bằng thép không gỉ phải
được mài cạnh và không có cạnh sắc nhọn để tránh gây tổn thương cho người lắp đặt
và gây hư hại cho ống bao làm bằng cao su.
Bộ siết ren được sử dụng cho đai kháng
cắt phải có cùng thiết kế và thông số kỹ thuật như bộ siết sử dụng cho đai kẹp.
4.2.2 Cao su
4.2.2.1 Yêu cầu chung
Cao su được sử dụng trong phần khớp nối,
bộ điều chỉnh và ống lót phải tuân theo EN 681-1.
4.2.2.2 Nối các phần cao su
Trường hợp cần thiết phải nối các phần
cao su bằng quá trình lưu hóa.
4.3 Đặc tính
sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.1 Yêu cầu chung
Chỉ những kích thước nhỏ nhất được quy
định trong Bảng 1 và Bảng 2. Nhà sản xuất có thể sử dụng các kích thước lớn hơn
để phù hợp với ứng dụng đặc biệt.
4.3.1.2 Bộ phận cao su
Dung sai kích thước của các bộ phận
cao su được đúc và chế tạo phải tuân theo Nhóm M3 trong ISO 3302-1:2014.
4.3.1.3 Cao su ép đùn
Dung sai kích thước của dải cao su ép
đùn phải tuân theo Nhóm E3, ISO 3302-1:2014.
4.3.1.4 Bộ điều chỉnh và khớp nối Loại
1
Kích thước của các thành phần cao su
và kim loại phải tuân theo những thông số kỹ thuật được công bố bởi nhà sản xuất.
4.3.1.5 Khớp nối Loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp nối Loại 2A có thể được sử dụng
nơi các ống được nối với nhau có cùng đường kính ngoài và dung sai độ chặt.
Ngoài ra các đầu ống phải ngang bằng, ví dụ dung sai được quy định trong 5.4,
EN 295-1:2013, và khoảng cách phân tách đầu ống lớn nhất là 10mm. sử dụng khớp
nối Loại 2B đối với của các đầu ống và ứng dụng khác có dạng hình vuông, có khoảng
cách và dung sai lớn hơn.
Bảng 1 - Kích
thước nhỏ nhất của khớp nối Loại 2A
Kích thước
tính bằng milimet
Kích cỡ khớp
nối danh nghĩa a
Chiều rộng
của gờ
Chiều dày
bên dưới đai kẹp
Chiều rộng
của đai kháng cắt
Chiều dày của
đai kháng cắt
Chiều rộng
của đai kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 400
102
3,0
32
0,4
12
0,6
401 - 1000
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0,5
12
0,6
a đường kính
ngoài lớn nhất của ống có thể sử dụng với khớp nối mềm hoặc bộ điều chỉnh đai
kim loại.
Bảng 2 - Kích
thước tối thiểu của khớp nối Loại 2B
Kích thước
tính bằng milimet
Kích cỡ khớp
nối danh nghĩaa
Chiều rộng
của gờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
của đai kháng cắt
Chiều dày của
đai kháng cắt
Chiều rộng
của đai kẹp
Chiều dày của
đai kẹp
≤ 200
120
7,0
54
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
201 - 300
150
7,5
78
0,35
12
0,6
>300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
97
0,75
12
0,6
a đường kính
ngoài lớn nhất của ống có thể sử dụng với khớp nối mềm hoặc bộ điều chỉnh đai
kim loại. Chiều dày nhỏ nhất của cao su bên dưới đai kháng cắt phải là 4mm.
4.3.2 Độ kín của hệ mối nối
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
đai kim loại phải được thử nghiệm và công bố theo 5.4, TCVN 13503-1.
4.3.3 Độ bền của đai kẹp và đai kháng
cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1.1 Yêu cầu chung
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
đai kim loại phải được thử nghiệm và công bố theo 4.3.3.
Trừ khi có tính năng ngăn chặn sự cố
siết chặt, hệ đai kẹp cho các khớp nối có kích cỡ danh nghĩa < 600 mm phải
chịu mômen xoắn nhỏ nhất là 17 Nm khi được thử nghiệm bằng phương pháp trong
5.1 với một dụng cụ đòn bẩy như một cờ lê siết hai chiều được yêu cầu hoặc được
đề xuất đề siết chặt. Đối với các khớp nối có kích cỡ danh nghĩa từ 600 mm đến
1000 mm thì phải chịu được mômen nhỏ nhất là 17 Nm hoặc bằng 1,25 lần mômen do
nhà sản xuất khuyến cáo (tùy thuộc mômen nào lớn hơn).
Trường hợp không yêu cầu hoặc đề xuất
sử dụng dụng cụ đòn bẩy để siết chặt khớp nối có kích thước danh nghĩa nhỏ hơn
300 mm, hệ đai kẹp phải chịu được một mômen nhỏ nhất là 10 Nm khi được thử nghiệm
theo phương pháp thử trong 5.1.
4.3.3.1.2 Kiểm tra bằng mắt
Khi thử nghiệm theo các quy định trong
5.1, hệ đai kẹp và đai kháng cắt bao gồm bộ điều chỉnh và bộ phận kẹp chặt
không được có bất kỳ dấu hiệu làm suy giảm hoặc phá hủy tính chất vật lý.
4.3.3.2 Thử nghiệm bộ phận kẹp đai và
bộ điều chỉnh đai kháng cắt
4.3.3.2.1 Yêu cầu chung
Các bộ phận điều chỉnh kẹp đai hoặc
đai kháng cắt phải bền hơn vật liệu gốc thể hiện bằng sự phá hủy của vật liệu gốc
dễ hơn bộ phận điều chỉnh đai kẹp khi được thử nghiệm theo 5.2. Hệ thử nghiệm
phải chịu lực tối thiểu là 6000 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm theo quy định trong
5.2, mẫu thử nghiệm vẫn phải được nối với nhau.
4.3.4 Phản ứng với lửa
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
đai kim loại phải được thử nghiệm và công bố theo 5.6, TCVN 13503-1.
4.3.5 Độ bền
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
đai kim loại phải được thử nghiệm và công bố theo 5.7, TCVN 13503-1.
4.3.6 Hóa chất nguy hại
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
đai kim loại phải được thử nghiệm và công bố theo 5.8, TCVN 13503-1.
5 Phương pháp thử
5.1 Thử nghiệm
mômen xoắn cho hệ đai kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ bao gồm một khuôn hình trụ có
đường kính ngoài phù hợp không bị biến dạng dưới tải trọng tác dụng từ các đai.
Cờ lê mômen với độ chính xác yêu cầu
cho máy thử nghiệm nêu trong TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) có khả năng tạo
ra một mômen xoắn tối thiểu là 17 Nm hoặc, một mômen bằng 1,25 lần mômen xoắn
do nhà sản xuất khuyến cáo nếu lớn hơn 17 Nm.
Trường hợp thiết bị không được đề xuất
để siết chặt, dụng cụ được đề xuất áp dụng phải gắn kèm với cờ lê mômen, loại có
độ chính xác yêu cầu cho máy thử nghiệm được đưa ra trong TCVN 10600-1:2-14
(ISO 7500-1:2004) và phải có khả năng áp dụng một mômen xoắn tối thiểu là 10
Nm.
5.1.2 Quy trình thử nghiệm
Hệ đai kẹp phải được đặt trong khuôn.
Siết chặt các bộ điều chỉnh bằng dụng
cụ được khuyến cáo cho đến khi đạt mômen xoắn thích hợp được quy định trong
4.3.3.1.
Giữ đai kẹp trong ít nhất 30 phút và
sau đó nới lỏng.
Lặp lại quy trình và kiểm tra trực
quan các hệ đai kẹp xem có hư hỏng và biến dạng hay không.
5.2 Thử nghiệm
độ bền của bộ phận kẹp chặt đai kẹp và đai kháng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm độ bền kéo với độ
chính xác yêu cầu cho máy thử nghiệm cấp 1,0 được đưa trong được đưa trong TCVN
10600-1:2-14 (ISO 7500-1:2004).
5.2.2 Quy trình thử nghiệm
Chuẩn bị mẫu bằng phương pháp hàn,
đinh tán hoặc phương pháp khác ghép một đoạn dài đai điều chỉnh không đục lỗ có
chiều dài danh nghĩa 100 mm với phần dải đai kẹp hoặc dải đai chịu lực có chiều
dài danh nghĩa 100 mm với khoảng cách chồng lên nhau tối thiểu tại phần kẹp chặt
là 30 mm như được thể hiện trong Hình 4.
Bộ phận kẹp chặt, các điều kiện kẹp và
kiểu kẹp phải giống như điều kiện sử dụng sản phẩm thông thường của các thành
phần đai kháng cắt.
Kéo mẫu thử với tốc độ kéo là 3mm/phút
cho đến khi xuất hiện phá hủy, và ghi lại lực kéo lớn nhất.
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 Đai kẹp hoặc
dải chịu lực cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Dải đai điều chỉnh
4 Khoảng cách chồng lên nhau (tối thiểu
30mm)
Hình 5 - Sơ đồ
thử nghiệm bộ phận kẹp
6 Đánh giá và kiểm
tra tính ổn định của tính năng - AVCP
6.1 Yêu cầu
chung
Khớp nối mềm đai kim loại tuân theo
các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo các tính năng được công bố bởi nhà sản
xuất trong DoP (Bản công bố tính năng) phải được thể hiện bởi:
- Việc xác định loại sản phẩm trên cơ sở
của loại thử nghiệm;
- Kiểm soát sản xuất tại nhà máy, bao
gồm cả đánh giá sản phẩm.
Nhà sản xuất phải luôn duy trì việc kiểm
soát tổng thể và phải có phương tiện cần thiết để thực hiện đánh giá về tính
phù hợp của sản phẩm với (những) tính năng được công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Nguyên tắc chung
Tất cả tính năng liên quan đến các đặc
tính được nêu trong tiêu chuẩn này phải được xác định khi nhà sản xuất công bố
tính năng tương ứng, trừ khi tiêu chuẩn đưa ra các điều khoản công bố tính năng
mà không cần thực hiện thử nghiệm (ví dụ sử dụng dữ liệu hiện có trước đó, CWFT
(Phân loại không cần thử nghiệm) và tính năng được chấp nhận như quy ước).
Việc đánh giá được thực hiện trước đây
theo các điều khoản trong tiêu chuẩn này có thể được tính đến miễn là chúng được
thực hiện theo phương pháp thử tương tự hoặc một phương pháp thử khắt khe hơn,
theo cùng hệ thống AVCP (Đánh giá và kiểm tra tính ổn định của tính năng) trên
cùng một sản phẩm hoặc các sản phẩm có thiết kế, cấu trúc và chức năng tương tự
nhau, để các kết quả phù hợp với sản phẩm được nói đến.
CHÚ THÍCH: Cùng hệ thống AVCP nghĩa là
việc thử nghiệm bởi một bên thứ ba độc lập do cơ quan chứng nhận sản phẩm chịu
trách nhiệm.
Đối với mục đích đánh giá, các sản phẩm
của nhà sản xuất có thể được nhóm vào các hệ, tức là các kết quả của một hoặc
nhiều đặc tính từ bất kỳ một sản phẩm nào bên trong hệ sẽ đại diện cho các đặc
tính tương tự của tất cả các sản phẩm trong cùng hệ đó.
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm có các đặc
tính khác nhau có thể được nhóm vào các hệ khác nhau.
Lựa chọn sản phẩm để thử nghiệm đại diện
cho các nhóm kích thước trong Bảng 3. Đối với việc kiểm soát sản xuất tại nhà
máy, phải lựa chọn luân phiên một cách liên tục các kích thước trong mỗi nhóm.
Bảng 3 - Nhóm
kích thước danh nghĩa của khớp nối
Kích thước
danh nghĩa của khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201 đến 300
301 đến 600
> 600
Áp dụng chế độ thử nghiệm thiết lập
trong Bảng 4 cho tất cả các phép thử cho khớp nối được nối với nhau thành hệ,
5.4.3, 5.4.4 và 5.4.5 của TCVN 13503-1.
Bảng 4 - Tổ hợp
các chế độ thử nghiệm
Chế độ thử
nghiệm
Ống được hãm
Ống không được
hãm
Tổ hợp thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cứng
Cứng
- Thử nghiệm áp lực và lực cắt
- Thử nghiệm áp lực và độ biến dạng
B
Cứng
Mềm
- Thử nghiệm áp lực và biến dạng đường
kính
- Thử nghiệm áp lực và độ biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chân không và độ biến dạng
C
Mềm
Mềm
- Thử nghiệm áp lực và biến dạng đường
kính
- Thử nghiệm áp lực và độ biến dạng
- Thử nghiệm chân không và biến dạng
đường kính
- Thử nghiệm chân không và độ biến dạng
Thực hiện tham khảo các tiêu chuẩn về
phương pháp đánh giá để lựa chọn mẫu đại diện phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi bắt đầu sản xuất các khớp nối mềm
đai kim loại mới hoặc được chỉnh sửa (trừ khi là khớp nổi mềm thuộc cùng dãy sản
phẩm); hoặc
- Khi bắt đầu phương pháp sản xuất mới
hoặc được sửa đổi (Nếu việc này có thể ảnh hưởng đến các tính chất được công bố);
hoặc
- Việc xác định phải được lặp lại cho
(các) đặc tính phù hợp, bất cứ khi nào xuất hiện sự thay đổi trong thiết kế của
các khớp nối mềm đai kim loại, trong nguyên liệu hoặc trong các thành phần của
nhà cung cấp, hoặc trong phương pháp sản xuất (tùy thuộc vào định nghĩa của một
hệ), mà có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến một hoặc nhiều đặc tính.
Trường hợp các thành phần được sử dụng
với các đặc tính đã được xác định dựa trên cơ sở của các phương pháp đánh giá của
những tiêu chuẩn sản phẩm khác, những đặc tính này không cần được đánh giá lại.
Thông số kỹ thuật của những thành phần này phải được ghi lại.
Các sản phẩm mang nhãn quy định theo
các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn quốc gia có thể coi là có
tính năng được công bố trong DoP (Bản công bố tính năng), mặc dù điều này không
thay thế trách nhiệm của nhà sản xuất khớp nối mềm đai kim loại để đảm bảo rằng
sản phẩm đó được sản xuất chính xác và các sản phẩm thành phần của đai có những
giá trị tính năng được công bố.
6.2.2 Mẫu thử, phép thử và tiêu chí
phù hợp
Số lượng mẫu khớp nối mềm đai kim loại
được thử nghiệm/ đánh giá phải tuân theo Bảng 5.
Bảng 5 - Số lượng
mẫu khớp nối mềm đai kim loại được thử nghiệm và tiêu chí phù hợp
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử
Số lượng mẫu
thử
Tiêu chí
phù hợp
Vật liệu
4.2
Kiểm tra trực
quan
3 mẫu của mỗi
nhóm kích thước danh nghĩa
“Đạt” 4.2
Sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trực
quan
3 mẫu của mỗi
nhóm kích thước danh nghĩa
“Đạt” 4.1
và TCVN 13503-1, 5.1
Dung sai
kích thước
4.3.1
Phép đo dựa
trên các kích thước
3 mẫu của mỗi
nhóm kích thước danh nghĩa
4.3.1, nằm
trong dung sai
Độ kín: Nước
và chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
13503-1, 6.1
1 mẫu của mỗi
nhóm kích thước và chế độ thử nghiệm trong Bảng 3
Độ kín,
TCVN 13503-1, 5.4
Độ bền của
đai
4.3.3
5.1 và 5.2
3 mẫu của mỗi
nhóm kích thước danh nghĩa
Độ bền
4.3.3
Độ bền kín
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
13503-1, 6.1
1 mẫu của mỗi
nhóm kích thước danh nghĩa
Độ kín,
TCVN 13503-1,
5.7.2
Phản ứng với lửa
TCVN
13503-1, 5.6
TCVN
13503-1, 5.6
1 mẫu của mỗi
vật liệu được sử dụng
Phân loại
EN 13501-1
6.2.3 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Kiểm
soát sản xuất tại nhà máy (FPC)
6.3.1 Nguyên
tắc chung
Nhà sản xuất phải thiết lập, lập thành
văn bản và duy trì một hệ thống FPC để đảm bảo các sản phẩm được lưu thông trên
thị trường tuân thủ các tính năng đã được công bố của các đặc tính thiết yếu.
Hệ thống FPC phải bao gồm các thủ tục,
việc kiểm tra, thử nghiệm và/ hoặc đánh giá thường xuyên và việc sử dụng các kết
quả để kiểm soát vật liệu hoặc thành phần nguyên liệu và vật liệu hoặc thành phần
đầu vào khác, thiết bị, quy trình sản xuất và sản phẩm.
Tất cả các thành phần, yêu cầu và điều
khoản được nhà sản xuất chấp thuận phải được lập thành văn bản một cách có hệ
thống dưới dạng các chính sách và thủ tục.
Tài liệu hệ thống kiểm soát sản xuất tại
nhà máy này phải đảm bảo sự hiểu biết chung về việc đánh giá tính ổn định của
tính năng, khả năng đạt được các tính năng cần thiết của sản phẩm và việc vận
hành hiệu quả của hệ thống kiểm soát sản xuất đã được kiểm tra. Do đó việc kiểm
soát sản phẩm nhà máy cùng với kỹ thuật vận hành và tất cả các đo lường cho
phép duy trì và kiểm soát sự phù hợp của sản phẩm với các tính năng được công bố
của các đặc tính cần thiết.
6.3.2 Yêu cầu
6.3.2.1 Yêu cầu chung
Nhà sản xuất chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện hiệu quả hệ thống FPC theo nội dung của tiêu chuẩn sản phẩm này. Các
nhiệm vụ và trách nhiệm trong việc tổ chức kiểm soát sản xuất phải được lập
thành văn bản và văn bản này phải được cập nhật liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nhân thực hiện công việc ảnh hưởng
đến tính ổn định của tính năng sản phẩm phải có trình độ cơ bản về giáo dục, được
đào tạo phù hợp, duy trì được các kỹ năng và kinh nghiệm.
Trong mỗi nhà máy, nhà sản xuất có thể
ủy quyền cho người có thẩm quyền cần thiết để:
- Xác định các phương pháp nhằm chứng
minh tính năng của sản phẩm ở các giai đoạn phù hợp;
- Xác định và ghi lại bất kỳ trường hợp
nào không có tính ổn định;
- Xác định các phương pháp để sửa chữa
các trường hợp không có tính ổn định.
Nhà sản xuất phải soạn thảo và luôn cập
nhập các tài liệu xác định sự kiểm soát sản xuất tại nhà máy. Tài liệu của nhà
máy và các phương pháp nên phù hợp với sản phẩm và quy trình sản xuất. Hệ thống
FPC cần đạt được một cấp độ phù hợp trong tính ổn định của tính năng sản phẩm.
Điều này liên quan đến:
a) Việc chuẩn bị các phương pháp và hướng
dẫn được lập thành văn bản liên quan đến việc vận hành kiểm soát sản xuất tại
nhà máy, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được thực hiện;
b) Việc thực hiện hiệu quả các phương
pháp và hướng dẫn đó;
c) Việc ghi lại hành động và kết quả đạt
được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp thuê nhà thầu phụ, nhà sản
xuất phải nắm giữ quyền kiểm soát tổng thể của sản phẩm và đảm bảo rằng nhà thầu
phụ tiếp nhận tất cả các thông tin cần thiết để hoàn thiện trách nhiệm theo
tiêu chuẩn này.
Nếu nhà sản xuất thuê một phần việc
thiết kế sản phẩm, sản xuất, lắp ráp, đóng gói, xử lý và/ hoặc dán nhãn bởi mà
thầu phụ, hệ thống FPC của nhà thầu phụ có thể được tính đến, khi thích hợp,
cho sản phẩm được nói đến.
Nhà sản xuất ký hợp đồng với nhà thầu
phụ tất cả các hoạt động thì trong mọi trường hợp có thể chuyển các trách nhiệm
trên cho nhà thầu phụ.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất có hệ thống
FPC tuân thủ theo TCVN ISO 9001 và các điều khoản bổ sung của tiêu chuẩn quốc
gia hiện tại được xem như đáp ứng các yêu cầu FPC.
6.3.2.2 Thiết bị
6.3.2.2.1 Thử nghiệm
Tất cả cân, thiết bị đo đạc và thử
nghiệm phải được hiệu chuẩn và kiểm tra thường xuyên theo các phương pháp, tần suất
và tiêu chí được lập thành văn bản.
6.3.2.2.2 Sản xuất
Tất cả thiết bị được sử dụng trong quá
trình sản xuất phải được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo việc sử
dụng, hao mòn hoặc hư hỏng không gây ra tính bất ổn trong quy trình sản xuất.
Việc kiểm tra và bảo dưỡng phải được thực hiện và ghi lại theo phương pháp của
nhà sản xuất và các bản ghi được lưu trữ trong thời gian như quy định trong thủ
tục FPC của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số kỹ thuật của tất cả các thành
phần và nguyên liệu thô đầu vào phải được ghi lại, kiểm tra định kỳ để đảm bảo
tính phù hợp. Trong trường hợp sử dụng các thành phần được đóng gói, tính ổn định
của tính năng hệ các thành phần cần đưa vào trong thông số kỹ thuật một cách
hài hòa cho thành phần đó.
6.3.2.4 Truy suất nguồn gốc và dán
nhãn
Các sản phẩm riêng lẻ phải có thể nhận
biết và truy xuất được nguồn gốc sản xuất. Nhà sản xuất phải có các quy trình bằng
văn bản để đảm bảo các quy trình liên quan đến việc gắn mã truy xuất và/ hoặc
dán nhãn được kiểm tra thường xuyên.
6.3.2.5 Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm
6.3.2.5.1 Yêu cầu chung
Nhà sản xuất phải thiết lập các thủ tục
để đảm bảo duy trì các giá trị đối với đặc tính đã được công bố.
6.3.2.5.2 Thử nghiệm và lấy mẫu cho
khớp nối không có đai kháng cắt và bộ điều chỉnh
Các thử nghiệm phải được thực hiện 2 lần
một năm trên một bộ điều chỉnh và/ hoặc khớp đại diện cho dải kích thước danh
nghĩa ≤ 200 mm và một bộ điều chỉnh và/ hoặc khớp nối có kích thước danh nghĩa
> 200 mm đại diện cho các kích thước danh nghĩa lớn hơn, luân phiên kích cỡ
và sử dụng vật liệu ống cứng và vật liệu ống mềm có tính đại diện cho các thử
nghiệm theo 6.2 và 5.4 TCVN 13503-1.
6.3.2.5.3 Thử nghiệm và lấy mẫu cho
khớp nối có đai kháng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.5.4 Độ bền của đai kẹp và đai
kháng cắt
Các thử nghiệm phải được thực hiện 2 lần
một năm trên hai hệ đai chịu lực căng từ một khớp nối được lựa trọn trong mỗi dải
kích thước, luân phiên các kích cỡ cho các yêu cầu theo 5.5, TCVN 13503-1.
Bảng 6 - Thử
nghiệm sản phẩm
Đặc tính
Yêu cầu
theo
Phương pháp thử
Tần số thử
và lấy mẫu
Tiêu chí
phù hợp theo
Độ kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1, TCVN
13503-1
6.3.2.5.2 và 6.3.2.5.3 nếu thích hợp
“Đạt”
Độ bền
4.3.3
5.1 và 5.2
6.3.2.5.4
“Đạt”
Dán nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trực
quan
3 mẫu của mỗi kích cỡ danh nghĩa
trên năm
“Đạt”
Dung sai
kích thước
4.3.1
Phép đo dựa
trên kích thước
Một mẫu trên một lô đối với mỗi kích
thước danh nghĩa
“Đạt”
6.3.2.5.5 Thử nghiệm lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tái thiết lập tính phù hợp, phải có
3 mẫu được thử nghiệm đạt.
6.3.2.5.6 Yêu cầu FPC bổ sung
Nhà sản xuất phải thiết lập quy trình
để đảm bảo duy trì giá trị của tất cả các đặc tính đã được công bố. Sự phù hợp
của các sản phẩm đại diện cho sản xuất với các yêu cầu liên quan đến các thử
nghiệm, quy trình thử nghiệm và tần suất thử nghiệm phải được thiết lập theo Bảng
7.
Bảng 7 - Yêu
cầu FPC bổ sung
Đặc tính
Yêu cầu
theo
Phương pháp
thử
Tần số thử
và lấy mẫu
Tiêu chí
phù hợp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1
Phép đo dựa
trên kích thước
Một lần một
tuần từ mỗi dải kích thước danh nghĩa
“Đạt”
Thép không
rỉ
Bảng 1 và Bảng
2, 4.3.1.5
Phép đo
theo TCVN 3594- 1:2011 (ISO 9445-1:2009), Bảng 1, cấp thông thường
Một lần một
tuần từ mỗi dài kích thước danh nghĩa
“Đạt”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 và Bảng
2, 4.2.2
Phép đo
theo ISO 3302- 1:2014 , Nhóm M3 (đúc khuôn), loại E3 (ép đùn)
Một lần một
tuần từ mỗi dải kích thước danh nghĩa
“Đạt”
6.3.2.6 Sản phẩm
không phù hợp
Nhà sản xuất phải có các thủ tục quy định
bằng văn bản cách xử lý các sản phẩm không phù hợp. Bất kỳ sự không phù hợp nào
xuất hiện phải được ghi lại và những hồ sơ này phải được lưu giữ trong thời
gian quy định trong thủ tục được soạn thảo của nhà sản xuất.
Trường hợp các sản phẩm không đáp ứng
tiêu chí chấp nhận, các điều khoản cho sản phẩm không phù hợp phải được áp dụng,
(các) hành động khắc phục cần thiết phải được thực hiện ngay và các sản phẩm hoặc
lô hàng không phù hợp phải được tách riêng và nhận dạng hợp lệ.
Một khi lỗi được sửa chữa, việc thử
nghiệm hoặc kiểm tra theo yêu cầu phải được lặp lại.
Kết quả kiểm soát và thử nghiệm phải
được ghi lại chính xác. Bản mô tả sản phẩm, ngày sản xuất, phương pháp thử được
thông qua, kết quả thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận phải được đưa vào hồ sơ có
chữ ký của người chịu trách nhiệm cho việc kiểm soát/ thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.7 Hành động khắc phục
Nhà sản xuất phải lập quy trình về các
hoạt động loại bỏ nguyên nhân gây lỗi của sản phẩm.
6.3.2.8 Vận chuyển, lưu trữ và đóng
gói
Nhà sản xuất phải có các quy định về
phương pháp vận chuyển sản phẩm và phải cung cấp khu vực lưu trữ phù hợp để
ngăn ngừa sự hư hỏng hoặc giảm giá trị sản phẩm.
6.3.3 Yêu cầu
cụ thể về sản phẩm
Hệ thống FPC phải bổ sung tiêu chuẩn
này và đảm bảo các sản phẩm được lưu thông trên thị trường tuân theo tính năng
công bố.
Hệ thống FPC phải bao gồm một FPC cụ
thể trong đó xác định các thủ tục nhằm chứng minh tính phù hợp của sản phẩm tại
các giai đoạn thích hợp, ví dụ:
a) Việc kiểm soát và thử nghiệm được
thực hiện trước và/ hoặc trong khi sản xuất theo tần suất được đưa ra trong kế
hoạch thử nghiệm FPC;
và/hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhà sản xuất chỉ sử dụng các sản
phẩm hoàn thiện, các hoạt động theo b) phải dẫn đến một cấp độ phù hợp tương
đương của sản phẩm khi đã thực hiện FPC trong quá trình sản xuất.
Nếu nhà sản xuất tự thực hiện các khâu
sản xuất, các hoạt động theo b) có thể được giảm và thay thế từng phần bởi các
hoạt động theo a). Nhìn chung, càng nhiều khâu sản xuất được thực hiện bởi nhà
sản xuất thì càng nhiều hoạt động theo b) có thể được thay thế bởi hoạt động
theo a).
Trong mọi trường hợp, hoạt động phải dẫn
đến một cấp phù hợp tương đương của sản phẩm khi đã thực hiện FPC trong quá
trình sản xuất.
CHÚ THÍCH: Phụ thuộc vào trường hợp cụ
thể, có thể cần thực hiện các hoạt động liên quan đến a) và b), chỉ hoạt động
theo a) hoặc chỉ hoạt động theo b).
Hoạt động theo a) chỉ ra các tình trạng
trung gian của sản phẩm trên máy móc sản xuất và các cụm điều chỉnh của máy
móc, và thiết bị đo v..v... Những việc kiểm soát và thử nghiệm này, cùng với tần
suất thực hiện chúng phải được lựa chọn dựa trên loại sản phẩm và thành phần,
quy trình sản xuất và tính phức tạp của quy trình, độ nhạy của các tính năng sản
phẩm đến các sự thay đổi trong những thông số sản xuất v..v...
Nhà sản xuất phải thiết lập và duy trì
các hồ sơ dùng để dẫn chứng cho việc sản xuất đã được lấy mẫu và thử nghiệm. Những
hồ sơ này phải thể hiện rõ ràng rằng việc sản xuất có đáp ứng tiêu chí chấp thuận
được quy định hay không và hồ sơ phải được lưu trữ trong ít nhất 3 năm.
6.3.4 Quy
trình sửa đổi
Nếu việc sửa đổi được thực hiện cho sản
phẩm, quy trình sản xuất hoặc hệ thống FPC có thể ảnh hưởng đến bất kỳ đặc tính
sản phẩm được công bố theo tiêu chuẩn này, thì tất cả các đặc tính mà nhà sản
xuất công bố tính năng, mà có thể bị ảnh hưởng bởi việc sửa đổi, phải được xác
định loại sản phẩm, như được mô tả trong 6.2.1.
Trường hợp liên quan, việc đánh giá lại
nhà máy hoặc hệ thống FPC phải được thực hiện cho các khía cạnh có thể bị ảnh
hưởng bởi sự sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Ghi nhãn, dán nhãn
và đóng gói
Khớp nối mềm và bộ điều chỉnh đai kim
loại phải được ghi nhãn với:
- Số hiệu của tiêu chuẩn này TCVN
13503-2;
- Tên hoặc thương hiệu của nhà sản xuất;
- Ngày sản xuất (tháng, năm);
- Dải kích cỡ;
- Mômen xoắn và công cụ được đề xuất,
nếu thích hợp;
- Loại phản ứng với lửa, nếu thích hợp;
- Loại khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn phải được dập khuôn, in hoặc
không thể xóa được.
Trường hợp điều khoản dán nhãn theo
quy định yêu cầu thông tin trên một số hoặc trên tất cả các mục được liệt kê
trong Điều này, các điều khoản được yêu cầu trong Điều này liên quan đến những
mục chung đó thì được xem như đã đáp ứng và không cần lặp lại thông tin cho mục
đích của Điều này.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 13502, Yêu cầu chung cho các
thành phần sử dụng trong ống và cống thoát nước
[2] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất
lượng - Các yêu cầu
[3] EN 295-1:2013, Vitrified clay pipe
systems for drains and sewers - Part 1: Requirements for pipes, fittings and
joints (Hệ thống ống thoát nước bằng ống sành - Phần 1: Yêu cầu cho ống, phụ
tùng và mối nối)
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Đặc tính
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Vật liệu
4.2.1 Thép không gỉ
4.2.2 Cao su
4.3 Đặc tính sản phẩm
4.3.1 Dung sai kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Độ bền của đai kẹp và đai kháng
cắt
4.3.4 Phản ứng với lửa
4.3.5 Độ bền
4.3.6 Hóa chất nguy hại
5 Phương pháp thử
5.1 Thử nghiệm mômen xoắn cho hệ đai
kẹp
5.1.1 Thiết bị, dụng cụ
5.1.2 Quy trình thử nghiệm
5.2 Thử nghiệm độ bền của bộ phận kẹp
chặt đai kẹp và đai kháng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Quy trình thử nghiệm
6 Đánh giá và kiểm tra tính ổn định của
tính năng - AVCP
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Loại thử nghiệm
6.2.1 Nguyên tắc chung
6.2.2 Mẫu thử, phép thử và tiêu chí
phù hợp
6.2.3 Báo cáo thử nghiệm
6.3 Kiểm soát sản xuất tại nhà máy
(FPC)
6.3.1 Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Yêu cầu cụ thể về sản phẩm
6.3.4 Quy trình sửa đổi
7 Ghi nhãn, dán nhãn và đóng gói
Thư mục tài liệu tham khảo