TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12647:2020
BỆ
XÍ XỔM
Sitting water
closet pan
Lời nói đầu
TCVN 12647:2020 thay thế
TCVN 6073:2005 và TCVN 5436:2006.
TCVN 12647:2020 được xây dựng
dựa trên cơ sở TCVN 6073:2005, TCVN 5436:2006.
TCVN 12647:2020 do Viện Vật
liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Squatting
water closet pan
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử đối với bệ xí xổm sản xuất từ sứ tráng men.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 7743 : 2007 - Sản phẩm sứ vệ sinh -
Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
- TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987)
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa theo TCVN 7743:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu
ngoại quan và sai lệch kích thước của sản phẩm
a) Bề mặt chính của sản phẩm được phủ
men. Bề mặt khuất không cần phủ men toàn bộ, nhưng không nhìn thấy được các phần
không phủ men khi lắp vào vị trí sử dụng. Các đường gờ và cạnh của sản phẩm
không bị mỏng men.
b) Không cho phép các vết nứt nguội và
nứt mộc trên sản phẩm trong mọi trường hợp.
c) Các khuyết tật như vết màu, tạp chất,
lỗ châm kim... có kích thước nhỏ hơn và bằng 0,2 mm mà không tập trung thì bỏ qua và
không được coi như là khuyết tật.
d) Khuyết tật ngoại quan và sai lệch
kích thước cho phép đối với từng loại sản phẩm được quy định trong Bảng 1
Bảng 1 - Khuyết
tật ngoại quan và sai lệch kích thước cho phép của sản phẩm bệ xí xổm
Khuyết tật
Mức cho
phép
Phương pháp
thử theo điều khoản trong tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
BMLV
BMC
BMK
Các khuyết tật về
men
5.1.1
Bọt khí, châm kim, rộp men, sôi men
Không cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Co men, bỏ men, bong men
Không cho
phép
Không cho
phép
-
Gợn sóng, mỏng men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho
phép
≤ 3 vết
-
Sứt, trầy xước
Không cho
phép
Không cho
phép
1 vết dài ≤ 20 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyết tật về
màu
(trừ bề mặt vanh)
5.1.1
Lẫn màu
ϕ ≤ 0,3 mm
≤ 3 vết
≤ 5 vết
-
0,3 mm < ϕ ≤ 1,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1 vết
-
Lệch màu
Không lệch
màu so với màu thiết kế
Bay màu, mất màu, loang màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho
phép
-
Các khuyết tật về
xương
5.1.1
Nứt mộc, phân lớp
Mọi trường
hợp
Không cho
phép
Không cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyết tật về
hình dạng và kích thước
5.1.2
Sai lệch kích thước
Mặt trên
± 2 %
Lỗ xả
± 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bề mặt làm
việc (BMLV); Bề mặt chính (BMC); Bề mặt khuất (BMK); Đường kính (ϕ); Diện
tích (S).
4.2 Các chỉ
tiêu cơ, lý
Sản phẩm bệ xí xổm phải đảm bảo các chỉ
tiêu cơ, lý theo Bảng 2.
Bảng 2 - Các
chỉ
tiêu
cơ lý của bệ xí
xổm
Tên chỉ
tiêu
Mức
Số lượng mẫu
Phương pháp
thử theo điều khoản trong tiêu chuẩn
1. Độ hút nước, %, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5.2.1
2. Độ bền nhiệt
Đạt yêu cầu
1
5.2.2
3. Độ bền hóa của
men
Đạt yêu cầu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Độ bền rạn men
Đạt yêu cầu
1
5.2.4
5. Độ cứng bề mặt men, thang Mohs,
không nhỏ hơn
6
1
5.2.5
6. Độ thấm mực, mm, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5.2.6
7. Khả năng chịu tải, kN
4,00 ± 0,05
1
5.2.7
4.3 Tính
năng sử dụng
Sản phẩm cho từng loại phải đảm bảo
tính năng sử dụng theo Bảng 3.
Bảng 3 - Tính
năng sử dụng của bệ xí xổm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ
tiêu
Số lượng mẫu
kiểm tra
Giới hạn
cho phép
Phương pháp
thử theo điều khoản trong tiêu chuẩn
Bệ xí xổm
Xả thoát giấy vệ sinh
1
Đạt yêu cầu
5.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
90
5.3.3
5 Lấy mẫu
5.1 Mẫu sản phẩm
sứ vệ sinh được lấy theo lô. Lô là số lượng sản phẩm cùng loại, cùng kiểu dáng,
được sản xuất trong cùng một điều kiện công nghệ.
Mẫu được lấy ở nhiều vị trí khác nhau
trong lô sao cho đại diện cho cả lô sản phẩm.
5.2 Phân chia mẫu
5.2.1 Số lượng mẫu
dùng để kiểm tra sai lệch kích thước,
ngoại quan là 03 sản phẩm lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô.
5.2.2 Số lượng mẫu
để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý và tính năng sử dụng theo Bảng 2 và Bảng 3 là
các mẫu đã thỏa mãn yêu cầu
về kích thước, ngoại quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Kiểm tra
ngoại quan và sai lệch kích thước của sản phẩm
6.1.1 Kiểm tra chất
lượng bề mặt của
sản phẩm
6.1.1.1 Nguyên tắc
Quan sát bằng mắt thường để đánh giá
tình trạng khuyết tật các bề mặt (định nghĩa theo TCVN 7743:2007) của từng sản
phẩm sứ vệ sinh trong điều kiện ánh sáng và khoảng cách xác định.
6.1.1.2 Thiết bị, dụng
cụ
- Nguồn sáng, đảm bảo cường độ ánh
sáng 300 lux.
- Thước kim loại, có vạch chia
đến 1 mm và thước cặp, chính xác đến 0,1 mm.
- Giá lắp đặt mẫu, đảm bảo phẳng,
chắc chắn, có độ cao thích hợp và có thể xoay được trong khi quan sát.
6.1.1.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.4 Báo cáo kết
quả
Ghi lại các nhận xét chất lượng bề mặt
sản phẩm về men, màu và kích thước khuyết tật (nếu có). Sản phẩm được coi là đạt
nếu thỏa mãn các yêu cầu quy định cho sản phẩm trong Bảng 1.
6.1.2 Kiểm tra kích
thước và độ biến dạng sản phẩm
6.1.2.1 Nguyên tắc
Đo các kích thước (chiều dài, chiều rộng,
chiều cao) của sản phẩm. Kiểm tra đường kính lỗ xả của sản phẩm.
6.1.2.2 Thiết bị, dụng
cụ
- Thước kim loại, chính xác đến 1 mm;
thước cặp, chính xác đến 0,1 mm; nivô; thước góc hoặc thước thích hợp với từng
phép đo.
- Khung giữ, thích hợp với sản phẩm,
có bọc cao su đảm bảo cố định sản phẩm.
6.1.2.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng dụng cụ thích hợp, xác định đường
kính các lỗ xả của sản phẩm, chính xác đến 0,1 mm.
6.1.2.4 Báo cáo kết
quả
Ghi lại kết quả đo kích thước, chính
xác đến 1 mm và kết quả đo độ biến dạng, chính xác đến 0,1 mm của từng sản phẩm.
Sản phẩm đạt yêu cầu nếu kết quả đo so với
kích thước thiết kế phù hợp về sai lệch kích thước và độ biến dạng quy định cho sản
phẩm.
6.2 Xác định
các chỉ tiêu cơ lý, hoá của sản phẩm
6.2.1 Xác định
độ hút nước
6.2.1.1 Nguyên tắc
Làm bão hoà nước các mẫu thử bằng cách
tạo chân không và xác định độ tăng tương đối của khối lượng mẫu thử.
Độ hút nước cũng có thể được xác định
bằng phương pháp đun sôi theo hướng dẫn của Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tủ sấy, có khả năng điều chỉnh
nhiệt độ sấy ở (110 ± 5) °C.
- Thiết bị gia nhiệt, được làm bằng
vật liệu thích hợp, có thể đặt mẫu vào để đun sôi.
- Cân có độ chính xác đến
0,05 g.
- Nước cất hoặc nước đã khử ion.
- Vải mềm.
- Bình hút ẩm với chất hút ẩm
silica gel.
- Thiết bị hút chân không, có dung tích
đủ lớn để đặt các viên mẫu thử theo yêu cầu, có khả năng đạt được ở áp suất
(100 ± 1) kPa trong 30 phút.
6.2.1.3 Mẫu thử
Chuẩn bị 3 mẫu được cắt ra từ các chỗ
khác nhau của cùng một sản phẩm, sao cho có một mặt mẫu không tráng men, diện
tích mỗi mẫu không nhỏ hơn 25 cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch mẫu bằng nước cất, sấy khô mẫu
trong tủ sấy ở nhiệt độ (110 ± 5) °C với thời gian (180 ± 5) min. Để nguội
trong bình hút ẩm tới nhiệt độ phòng, cân mẫu lần một chính xác đến 0,05 g (m0).
Đặt mẫu vào bình chân không theo chiều
thẳng đứng sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Hút chân không đến áp suất
(100 ± 1) kPa và duy trì trong 30 min. Sau đó, vừa duy trì chân không vừa cho
nước vào ngập mẫu thử 5 cm. Duy trì mẫu ngập trong nước 15 min, sau đó mở nắp
bình chân không và ngâm mẫu trong nước ít nhất 1 h rồi vớt ra, lau nhẹ bằng vải
ẩm, mềm và cân mẫu lần hai, chính xác đến 0,05 g (m1).
6.2.1.5 Tính kết quả
Độ hút nước (W) được tính bằng phần
trăm, theo công thức:

trong đó:
m1 là khối lượng mẫu
bão hoà nước, tính bằng
g.
m0 là khối lượng mẫu
khô, tính bằng g.
Kết quả là giá trị trung bình cộng của
3 mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Nguyên tắc
Vết rạn nứt không nhìn thấy sau khi sấy nóng
và làm lạnh đột ngột mẫu thử được nhìn thấy với sự trợ giúp của dung dịch xanh
metylen.
6.2.2.2 Thiết bị và vật
liệu thử
- Tủ sấy, có khả năng điều chỉnh
nhiệt độ sấy ở (110 ± 5) °C.
- Thùng, chứa nước lạnh.
- Thùng, chứa nước có pha
dung dịch xanh metylen;
- Xanh metylen, dung dịch
1%.
- Vải mềm, không xổ lông.
- Nhiệt kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị 5 mẫu, được cắt ra từ các chỗ
khác nhau của cùng một sản phẩm, sao cho có ít nhất một mặt tráng men, diện
tích mỗi mẫu không nhỏ hơn 100 cm2. Mẫu đảm bảo không có vết nứt, rạn
và các khuyết tật khác có thể nhìn thấy được.
6.2.2.4 Cách tiến
hành
Sấy mẫu ở nhiệt độ (110 + 5) °C trong
1h. Lấy mẫu ra và nhúng ngay vào thùng nước lạnh ở nhiệt độ 5 °C trong thời
gian khoảng 5 phút để mẫu lạnh hoàn toàn. Sau đó, vớt mẫu ra và ngâm vào thùng
nước có pha dung dịch xanh metylen 1 % để kiểm tra các vết rạn nứt xuất hiện
trong xương hay bề mặt men, nếu có.
6.2.2.5 Báo cáo kết
quả
Độ bền nhiệt của mẫu thử được coi là đạt
yêu cầu khi toàn bộ mẫu thử không xuất hiện vết rạn nứt nhìn thấy sau quá trình
thử.
6.2.3 Kiểm
tra độ bền hóa của men
6.2.3.1 Nguyên tắc
Quan sát trạng thái bề mặt men sau khi
ngâm các mẫu vào dung dịch axít và kiềm với nồng độ khác nhau, trong một thời
gian xác định.
6.2.3.2 Thiết bị và
hoá chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình hút ẩm.
- Cốc thí nghiệm, dung tích
500 ml.
- Xà phòng.
- Nước cất hoặc nước đã khử
ion.
- Axit clohyđric, dung dịch 10
%.
- Natri hyđroxit, dung dịch 5
%.
- Vải mềm, không xổ lông.
- Bút chì HB.
6.2.3.3 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.4 Cách tiến
hành
- Dùng xà phòng rửa mẫu và tráng lại bằng
nước cất, sau đó sấy mẫu ở nhiệt độ (110 + 5) °C đến khối lượng không đổi, để
nguội mẫu trong bình hút ẩm.
- Lấy mẫu ra khỏi bình hút ẩm và đặt
vào hai cốc, mỗi cốc ba mẫu sao cho chúng không chạm vào nhau, còn một mẫu để đối
chứng. Sau đó, rót dung dịch axit clohyđric 10 % vào cốc thứ nhất và dung dịch
natri hyđroxit 5 % vào cốc thứ hai, sao cho mẫu hoàn toàn ngập trong dung dịch.
- Ngâm mẫu 24 h trong dung dịch axit
clohyđric ở nhiệt độ phòng và 30 phút trong dung dịch natri hiđroxit ở nhiệt độ
(60 ± 5) °C.
- Lấy mẫu ra, rửa sạch và lau khô bằng
vải mềm, rồi đặt mẫu thử bên cạnh mẫu đối chứng. Dùng bút chì HB lần lượt vạch
lên mặt men của mỗi mẫu một đường khoảng 3 mm, rồi dùng vải ẩm và mềm để lau.
- So sánh 6 mẫu đã ngâm trong dung dịch
axít và kiềm với mẫu đối chứng không ngâm hoá chất.
6.2.3.5 Báo cáo kết
quả
Mẫu được coi là đạt độ bền hoá nếu bề
mặt men của mẫu sau khi chịu tác động của axít và kiềm, không lưu lại nét chì vạch
lên và không khác so với mặt men của mẫu đối chứng.
6.2.4 Kiểm
tra độ bền rạn men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các vết rạn trên bề mặt men với
sự trợ giúp của dung dịch xanh metylen, sau khi xử lý mẫu thử trong môi trường
hơi nước áp suất cao (thiết bị autoclave).
6.2.4.2 Thiết bị và
hoá chất
- Thiết bị autoclave, nước được cấp từ
nguồn bên ngoài vào hoặc trực tiếp ở áp lực (500 ± 20) kPa (nhiệt độ hơi nước là (159
± 1) °C);
- Xanh metylen, dung dịch 1 %;
- Vải mềm, không xổ lông.
6.2.4.3 Mẫu thử
Chuẩn bị 5 mẫu thử, được cắt ra từ các
chỗ khác nhau của cùng một sản phẩm, sao cho có một mặt mẫu không tráng men, diện
tích mỗi mẫu không nhỏ hơn 100 cm2. Mẫu đảm bảo không có vết nứt rạn
và khuyết tật khác có thể nhìn thấy được.
6.2.4.4 Cách tiến
hành
Đặt các mẫu thử vào thiết bị autoclave sao cho không tiếp xúc
với nhau. Nâng nhiệt độ trong khoảng 1 h để áp suất trong thiết bị autoclave đạt
được (500 ± 20) kPa (tương ứng nhiệt độ (159 ± 1) °C). Lưu mẫu ở áp suất này
trong 1 h, sau đó tắt nguồn nhiệt, xả hết hơi nước và giữ mẫu
trong thiết bị autoclave thêm 1 h để mẫu nguội đến nhiệt độ phòng. Sau đó lấy mẫu
ra, quét dung dịch xanh metylen 1 % lên bề mặt men của mẫu thử, sau 1 min lau sạch
bề mặt mẫu bằng khăn ấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.5 Báo cáo kết
quả
Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu bề
mặt men của toàn bộ 5 mẫu thử không xuất hiện vết rạn sau quá trình thử.
6.2.5 Xác định
độ cứng bề mặt men
6.2.5.1 Nguyên tắc
Độ cứng bề mặt men tương đương với độ
cứng thang Mohs của khoáng chuẩn mà sau khi vạch khoáng chuẩn đó lên bề mặt men
của mẫu thử không thấy xuất hiện vết xước.
6.2.5.2 Dụng cụ
Khoáng chuẩn có độ cứng tương ứng
theo thang Mohs ở Bảng 4.
Bảng 4 - Độ cứng
thang Mohs của khoáng chuẩn
Tên khoáng chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên khoáng
chuẩn
Độ cứng
thang Mohs
Talc (talc)
1
Trường thạch (teldspar)
6
Thạch cao (gypsum)
2
Thạch anh (quartz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxit (calcite)
3
Topaz (topaz)
8
Flospat (fluorspar)
4
Corun (corundum)
9
Apatit (apatite)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim cương (diamond)
10
6.2.5.3 Mẫu thử
Chuẩn bị 5 mẫu thử, được cắt ra từ các
chỗ khác nhau của cùng một sản phẩm, ít nhất có một mặt tráng men, diện tích mỗi
mẫu không nhỏ hơn 100 cm2. Mẫu thử phải đảm bảo không có khuyết tật
có thể nhìn thấy được như rạn men.
6.2.5.4 Cách tiến
hành
Đặt mẫu thử lên mặt bàn chắc chắn, mặt
men quay lên. Dùng tay vạch cạnh sắc của khoáng chuẩn lên mặt men với một lực đều
đều. Vạch nhiều lần những khoáng chuẩn khác nhau trên từng mẫu thử và kiểm tra
vết vạch trên mặt men bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo). Ghi lại
độ cứng theo thang Mohs
của những khoáng chuẩn mà sau khi vạch không để lại vết trên mặt
men.
6.2.5.5 Báo cáo kết
quả
Độ cứng bề mặt men được tính theo độ cứng
thang Mohs của khoáng chuẩn có độ cứng cao nhất mà theo thứ tự chưa vạch được vết
lên bề mặt men.
Trường hợp bề mặt men có độ cứng thay
đổi thì lấy giá trị độ cứng thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6.1 Nguyên tắc
Xác định độ thấm mực bằng cách nhúng mẫu
thử vào dung dịch
Eosin nồng độ 1 % và đánh giá chiều dày thấm mực lớn nhất.
6.2.6.2 Thiết bị, dụng
cụ và hoá chất
- Tủ sấy, hoạt động ổn định ở
nhiệt độ (110 + 5) °C.
- Mực Eosin, dung dịch 1 % (Eosin
- C20H8O5Br4
là thuốc nhuộm huỳnh quang đỏ ở dạng tinh thể, không tan trong nước).
- Dụng cụ đo, chính xác đến 0,01 mm.
6.2.6.3 Mẫu thử
Chuẩn bị 5 mẫu thử, được cắt ra từ các
chỗ khác nhau của cùng một sản phẩm, ít nhất có một mặt tráng men và không có
khuyết tật có thể nhìn thấy được. Kích thước mỗi mẫu (75 x 26) mm và
chiều dày không nhỏ hơn 6 mm.
6.2.6.4 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu ra, cắt hoặc đập vỡ mẫu và đo
chiều dày lớp mực thấm vào xương sản phẩm tại vị trí mẫu vỡ.
6.2.6.5 Báo cáo kết
quả
Độ thấm mực của mẫu là chiều
dày lớn nhất đo được của 5 mẫu, tính bằng milimét, mà dung dịch Eosin 1 % thấm
qua bề mặt mẫu thử.
6.2.7 Xác định
khả năng chịu tải của sản phẩm
6.2.7.1 Nguyên tắc
Tăng đều tải trọng lên sản phẩm đến tải
trọng yêu cầu và quan sát bằng mắt thường trạng thái của sản phẩm sau khi dỡ tải.
6.2.7.2 Thiết bị, dụng
cụ và thuốc thử
- Tấm gỗ, nhẵn phẳng, kích thước
phù hợp.
- Giá lắp mẫu, để cố định sản phẩm,
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thước nivô.
- Bàn đặt mẫu, đảm bảo phẳng,
chắc chắn, có độ cao thích hợp và có thể xoay được trong khi quan sát.
- Xanh metylen, dung dịch 1 %.
6.2.7.3 Cách tiến
hành
- Trước khi thử dùng vải mềm lau sạch
sản phẩm, đảm bảo mẫu thử không có vết rạn nứt hoặc bất kỳ một khuyết tật nào
khác.
- Lắp đặt mẫu thử lên giá lắp mẫu.
Dùng thước nivô kiểm tra độ phẳng của giá lắp mẫu. Đặt ngang tấm gỗ lên kín bề
mặt mẫu và chất tải vào đúng trọng tâm mẫu. Tăng tải trọng từ từ lên tấm gỗ cho
tới khi đạt tải trọng (400 ± 5) kg và giữ nguyên tải trọng đó trong 1 h.
- Sau đó dỡ tải và đặt mẫu thử lên bàn
đặt mẫu. Quét dung dịch xanh metylen 1 % lên bề mặt sản phẩm và quan sát các vết
rạn nứt, nếu có.
6.2.7.4 Báo cáo kết
quả
Sản phẩm được coi là đạt khả năng chịu
tải nếu sau khi
thử chất tải với mức tải trọng quy định mà không xuất hiện vết rạn nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Quy định
chung
Tính năng sử dụng của từng sản
phẩm được xác định bằng cách thử mô phỏng theo điều kiện sử dụng của sản phẩm
đó, sau đó so sánh với yêu cầu quy định cho sản phẩm và đánh giá.
6.3.2 Xác định độ xả
thoát của bệ xí bằng giấy vệ sinh
6.3.2.1 Nguyên tắc
Dùng một lượng nước quy định để xả
thoát một lượng giấy vệ sinh xác định qua bệ xí và đánh giá kết quả.
6.3.2.2 Thiết bị và vật
liệu thử
- Két nước, có sẵn vạch mức, chứa một
lượng nước xả từ 4 L đến 9 L tương ứng với bệ xí;
- Giấy vệ sinh 60 tấm, loại thấm nước
s (xem Phụ lục B), mỗi mảnh
giấy có kích thước (130 ± 10)mm x (100 ± 10) mm, khối lượng tính trên mỗi đơn
vị bề mặt của giấy vệ sinh là (30 ± 10) g/m2
6.3.2.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.4 Báo cáo kết
quả
Sản phẩm được coi là đạt yêu cầu nếu
sau 5 lần xả toàn bộ giấy vệ sinh thử đều được đầy thoát ra hết.
6.3.3 Xác định độ xả
thoát của bệ xí bằng bi nhựa
6.3.3.1 Nguyên tắc
Dùng một lượng nước xác định để xả
thoát một số lượng bi xác định qua bệ xí và đánh giá kết quả.
6.3.3.2 Thiết bị và vật
liệu thử
- Két nước, có sẵn vạch mức, chứa một
lượng nước xả từ 4 L đến 9
L tương ứng với bệ xí.
- Bi nhựa, 250 viên, đường kính (20 ±
1) mm, khối lượng (3,7 ±0,1) g/viên.
6.3.3.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.4 Báo cáo kết
quả
Tính phần trăm số lượng bi bị đẩy ra
ngoài so với số lượng bi thử nghiệm.
Kết quả là trung bình cộng của kết quả
5 lần thử.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
- Thông tin về mẫu thử (kiểu, loại và
nơi sản xuất, nếu có).
- Viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương
pháp đã sử dụng.
- Mô tả quá trình chuẩn bị mẫu và các
bước tiến hành thử.
- Nhận xét, đánh giá hoặc kết quả thử
kèm đơn vị đo tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày, tháng và người thử nghiệm.
8 Ghi nhãn và bảo quản
8.1 Ghi nhãn
Mỗi sản phẩm trước khi xuất xưởng đều có dán
nhãn hiệu hàng hóa, đảm bảo rõ ràng, bền màu, dễ nhận biết.
Việc ghi nhãn sản phẩm phải đảm bảo ít
nhất các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Tên, ký hiệu và loại của sản phẩm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
Kèm theo nhãn sản phẩm có hướng dẫn lắp
đặt và sử dụng cho sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm sứ vệ sinh được bảo quản
riêng theo từng chủng loại và cấp chất lượng (nếu có).
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Xác định độ hút nước bằng phương pháp đun sôi
A.1 Nguyên tắc
Bão hoà mẫu thử trong nước đun sôi và
xác định độ tăng tương đối của khối lượng mẫu thử.
A.2 Thiết bị, dụng
cụ
- Tủ sấy, hoạt động ổn định ở nhiệt
độ (110 ± 5) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thùng có lưới ngăn để đun nước.
- Nước cất hoặc nước đã khử ion.
- Mảnh vải mềm, không sổ lông.
- Bình hút ẩm.
A.3 Mẫu thử
Chuẩn bị 3 mẫu thử, được cắt
ra từ các chỗ khác nhau của cùng một sản phẩm, sao cho có một mặt mẫu không
tráng men, diện tích mỗi mẫu không nhỏ hơn 25 cm2.
A.4 Cách tiến
hành
Làm sạch mẫu bằng nước cất, sấy khô mẫu
trong tủ sấy ở nhiệt độ (110 ± 5) °C đến khối lượng không đổi, cân mẫu chính xác đến đến
0,05 g và làm nguội trong bình hút ẩm tới nhiệt độ phòng. Cân mẫu chính xác đến
0,05 g (mo) và đặt mẫu vào trong thùng nước có lưới ngăn sao cho các mẫu không
chạm nhau. Đun sôi mẫu trong 3h. Sau đó ngâm mẫu trong nước 20h rồi vớt mẫu ra,
lau bằng vải ẩm cân lại chính xác đến 0,05 g (m1).
A.5 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
m1 là khối lượng mẫu
sau khi bão hoà nước, tính bằng gam.
m0 là khối lượng mẫu đã sấy
khô, tính bằng gam.
Kết quả là giá trị trung bình cộng của
3 mẫu thử.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phương pháp giỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số lượng vừa đủ các mảnh giấy được
xếp chồng lên nhau và cắt theo kích thước (75 x 250) mm. Cân lấy ra
khoảng 5 g, cuộn lại và đưa vào giỏ theo hình D.1.
Đặt giỏ lật ngược chứa giấy vào trong
bình thủy tình hình trụ theo Hình D.2 chứa nước có nhiệt độ chênh lệch không
quá ± 3 °C so với nhiệt độ của nước dùng để xả. Đo thời gian bằng giây (s) tính
từ khi đặt giỏ xuống nước cho đến khi nó chìm hoàn toàn. Lặp lại thử nghiệm 3 lần
và ghi lại thời gian trung bình thực hiện.
Thử nghiệm phải thực hiện trong cùng
điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ
của không khí như đối với các thử nghiệm xả tương đương.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ THÍCH
Đường kính của dày 0,75 mm
Khối lượng 3 g
Hình D.1 - Giỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66