|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10507:2014 Phân loại độ nhớt ISO - Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng
|
Số hiệu:
|
TCVN10507:2014
|
|
Loại văn bản:
|
Tiêu chuẩn Việt Nam
|
|
Nơi ban hành:
|
***
|
|
Người ký:
|
***
|
|
Ngày ban hành:
|
Năm 2014
|
|
Ngày hiệu lực:
|
|
| ICS: | 75.100 | |
Tình trạng:
|
Đã biết
|
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10507:2014 ISO 3448:1992 CHẤT BÔI TRƠN CÔNG NGHIỆP DẠNG LỎNG - PHÂN LOẠI ĐỘ
NHỚT ISO Industrial
liquid lubricants - ISO viscosity classification Lời nói đầu TCVN 10507:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 3448:1992. TCVN 10507:2014 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố. Lời giới thiệu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi phiên bản đầu tiên của ISO 3448
này đang được xây dựng, các hệ thống phân loại độ nhớt của chất bôi trơn công nghiệp
dạng lỏng đã được đồng thời nghiên cứu bởi Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Mỹ
(ASTM) kết hợp với Hiệp hội kỹ sư bôi trơn và tribiologist (STLE) (ASTM D
2422-68), Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) (BS 4231) và Viện Tiêu chuẩn Đức (DIN). Nỗ
lực hợp tác đầu tiên này hình thành sự phân loại độ nhớt ISO vào năm 1975. Một hệ thống phân loại bất kỳ nào cũng
cần phải bao trùm toàn bộ dải của các độ nhớt động học của chất bôi trơn dạng lỏng
được sử dụng thông thường; đồng thời nên hạn chế số lượng các cấp độ nhớt động học.
Một hệ thống liên tục, trong đó chất bôi trơn bất kỳ trong dải độ nhớt có thể xem
nó thuộc cấp độ nào, nhưng người ta nhận ra rằng điều này đòi hỏi phải có một
lượng quá lớn các cấp độ hoặc một dải thật rộng của các độ nhớt động học đối
với từng cấp độ. Đối với sự phân loại là để sử dụng trực
tiếp trong tính toán thiết kế cơ khí, trong đó độ nhớt động học của chất bôi
trơn chỉ là một trong những thông số, người ta mong muốn rằng độ rộng cấp độ nhớt
không vượt quá 10 % trên giá trị danh nghĩa. Điều này phản ánh một cấp độ không
rõ ràng trong cách tính tương tự mà theo đó bị áp đặt bởi dung sai kích thước
sản xuất. Hạn chế này cùng với yêu cầu về số lượng cấp độ nhớt không nên quá rộng,
dẫn đến sự chấp nhận hệ thống không liên tục với những khoảng trống giữa các cấp
độ nhớt. Nhiệt độ chuẩn đối với sự phân loại
nên được lựa chọn một cách hợp lý gần sát với giá trị sử dụng trung bình. Nó
cũng gần với những nhiệt độ được lựa chọn khác để xác định các thuộc tính như chỉ
số độ nhớt giúp định dạng chất bôi trơn. Một nghiên cứu về dãy các nhiệt độ khả
thi chỉ ra rằng 40 °C là đặc biệt phù hợp cho mục đích phân loại chất bôi trơn công
nghiệp cũng như các tính chất xác định chất bôi trơn được đề cập ở trên. Do
vậy, sự phân loại độ nhớt này được dựa trên độ nhớt động học ở 40 °C. Ký hiệu độ nhớt đồng nhất với các ký
hiệu trong sự phân loại của ASTM và BSI đã được đề cập trước đây. Mặc dù phân loại ISO này chắc chắn dẫn
đến một số chất bôi trơn hiện có (có thể bao gồm một số hiện nay sử dụng rộng
rãi) không được xem xét trong phạm vi phân loại, tuy nhiên không cản trở việc
tiếp tục sử dụng các sản phẩm này theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người
tiêu dùng. Các độ nhớt động học như vậy nằm ngoài phân loại các loại dầu nhưng
vẫn được xác định ở 40 °C. Điều này mong đợi là các nhà sản xuất chất bôi trơn sẽ
hướng tới việc điều chỉnh sản phẩm của họ sao cho mỗi sản phẩm sẽ rơi vào một
trong các cấp độ nhớt quy định; người sử dụng, do quan tâm đến tính hợp lý và
muốn giảm số lượng dầu cần dùng, mong muốn việc phân loại chất bôi trơn phải
nằm trong phân loại này; các nhà sản xuất máy móc thiết bị và nhà cung cấp phụ
kiện sẽ lưu ý thích đáng đến sự phân loại trong các giai đoạn thiết kế và trong
các khuyến nghị độ nhớt bôi trơn của họ. Người ta cũng không kỳ vọng vào việc
các chất bôi trơn dạng lỏng thuộc mọi cấp chất lượng và các chất bôi trơn được
thiết kế đặc chủng cần thiết phải nằm trong cấp độ nhớt của tiêu chuẩn này. CHÚ THÍCH 1: Nhiều năm trước đây
Hiệp hội Kỹ sư ô tô (Mỹ) đã thiết lập các tiêu chuẩn để xác định và/hoặc phân
loại các đặc tính nhớt của chất bôi trơn được sử dụng trong động cơ ô tô hoặc
hộp số. Các hệ thống của họ, được biết rộng rãi và được sử dụng trong hầu hết
các quốc gia trên thế giới, trên cơ sở đo độ nhớt động học tại nhiệt độ được
xem xét cho dải vận hành thông thường; thuật ngữ đã sử dụng ví dụ SAE 10W , 20W
và 20, 30 v .v ... đối với dầu động cơ (SAE J 300) và SAE 75W , 80W , 90, 140 v
.v ...đối với dầu hộp số (SAE J 306). Lưu ý rằng phân loại ISO này đối với chất
bôi trơn công nghiệp dạng lỏng không có mục đích thay thế bất kỳ hệ thống phân
loại SAE nào hoặc các hệ thống phân loại khác; mặt khác, các hệ thống phân loại
SAE, có những đặc điểm mong muốn đối với chất bôi trơn ô tô, nhưng lại không phù
hợp để áp dụng mở rộng cho chất bôi trơn công nghiệp nói chung. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Industrial
liquid lubricants - ISO viscosity classification 1 Phạm vi áp
dụng Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống phân
loại độ nhớt đối với các chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng và các chất lỏng
liên quan, bao gồm dầu khoáng dùng làm chất bôi trơn, các chất lỏng thủy lực, dầu
sử dụng cho ngành điện và cho các ứng dụng khác. Phương pháp thông thường để xác
định độ nhớt động học được quy định trong ISO 3104, tuy nhiên, phương pháp này
có thể dẫn đến kết quả bất thường khi áp dụng để đo độ nhớt của chất lỏng phi Niu-tơn
(là các chất lỏng có hệ số độ nhớt thay đổi đáng kể theo tốc độ trượt). Đối với
các chất lỏng như vậy, quan trọng là phải công bố phương pháp cụ thể đã áp dụng
để đo độ nhớt của chúng. Phải thừa nhận rằng có một số
trường hợp có thể có một vài hóa chất tinh khiết và các sản phẩm tự nhiên được
sử dụng làm chất bôi trơn không nằm trong phân loại này. 2 Tài liệu viện
dẫn Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). ISO 3104:1976 1), Petroleum
products - Transparent and opaque liquids - Determination of kinematic
viscosity and calculation of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng
trong suốt và đục - Xác định độ nhớt động học và tính toán độ nhớt động lực). 3 Phân loại 3.1 Sự phân loại này quy
định 20 cấp độ nhớt trong dải từ 2 mm²/s đến 3200 mm²/s tại 40 °C. Đối với các chất
lỏng gốc dầu mỏ, dải này bao trùm từ kerosin đến dầu xylanh. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3.3 Phân loại này được dựa trên
nguyên tắc là độ nhớt động học trung điểm của từng cấp độ nhớt phải lớn hơn khoảng
50 % so với độ nhớt động học trung điểm của cấp độ nhớt đứng trước đó. Để lập
ra hệ thống độ nhớt trung điểm này người ta sử dụng cách chia mỗi một bộ số chẵn
mười thành sáu bước logarit bằng nhau (bộ số chẵn mười là bộ số bao gồm từ 1
đến 10, từ 10 đến 100, từ 100 đến 1 000, ...), như vậy cho phép tăng dần đều một
cách nhất quán từ bộ số này đến bộ số kia. Để đơn giản hóa, dãy logarit nhận được
sẽ được làm tròn. Tuy đã làm tròn, nhưng vẫn phải thỏa mãn điều kiện độ lệch
lớn nhất của độ nhớt trung điểm không được vượt quá 2,2 % so với dãy logarit. 3.4 Phân loại này không hàm ý
đánh giá chất lượng và chỉ đưa ra thông tin về độ nhớt động học tại nhiệt độ xác
định là 40 °C. Các độ nhớt động học tại các nhiệt độ khác sẽ phụ thuộc vào đặc tính
độ nhớt/nhiệt độ của chất bôi trơn, chúng luôn luôn được báo cáo bằng những
đường cong độ nhớt/nhiệt độ hoặc được công bố là chỉ số độ nhớt (VI). 3.5 Các độ nhớt động học của
các chất bôi trơn giống nhau được quy định bởi tiêu chuẩn này, nhưng tại một số
quốc gia theo thông lệ thường sử dụng các giá trị đo tại các nhiệt độ khác nhau
được nêu ở Phụ lục A. Ba giá trị chỉ số độ nhớt được sử dụng. Những số liệu này
được đưa ra chỉ với mục đích hướng dẫn chung để thông hiểu hoặc chấp nhận tiêu
chuẩn này. 4 Ký hiệu Cách diễn đạt sau phải được sử dụng
để định rõ cấp độ nhớt cụ thể: Cấp độ nhớt ISO ... [TCVN 10507 (ISO
3448)] có thể viết tắt: ISO VG ... Bảng
1 - Phân loại độ nhớt ISO ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ
nhớt động học trung điểm mm²/s
tại 40 °C Giới
hạn độ nhớt động học mm²/s
tại 40 °C min. max. ISO VG 2 2,2 1,98 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ISO VG 3 3,2 2,88 3,52 ISO VG 5 4,6 4,14 5,06 ISO VG 7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6,12 7,48 ISO VG 10 10 9,00 11,0 ISO VG 15 15 13,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ISO VG 22 22 19,8 24,2 ISO VG 32 32 28,8 35,2 ISO VG 46 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 41,4 50,6 ISO VG 68 68 61,2 74,8 ISO VG 100 100 90,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ISO VG 150 150 135 165 ISO VG 220 220 198 242 ISO VG 320 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 288 352 ISO VG 460 460 414 506 ISO VG 680 680 612 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ISO VG 1000 1000 900 1100 ISO VG 1500 1500 1350 1650 ISO VG 2200 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1980 2420 ISO VG 3200 3200 2880 3520 Phụ lục A (Tham khảo) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng
A.1 - Phân loại độ nhớt ISO có các độ nhớt động học tương ứng tại các nhiệt độ
khác nhau Cấp độ nhớt ISO Dải độ nhớt động học mm²/s tại 40 °C Độ nhớt gần đúng tại các nhiệt độ khác nhau ứng với
các chỉ số độ nhớt khác nhau Chỉ số độ nhớt = 0 Chỉ số độ nhớt = 50 Chỉ số độ nhớt = 95 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 tại 20 °C mm²/s tại 37,8 °C mm²/s tại 50 °C mm²/s tại 20 °C mm²/s tại 37,8 °C ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 tại 50 °C mm²/s tại 20 °C mm²/s tại 37,8 °C mm²/s tại 50 °C ISO
VG 2 ISO
VG 3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,98 đến 2,42 2,88 đến 3,52 4,14 đến 5,06 (2,82 đến 3,67) (4,60 đến 5,99) (7,39 đến 9,60) (2,05 đến 2,52) (3,02 đến 3,71) (4,38 đến 5,38) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (2,37 đến 2,83) (3,27 đến 3,91) (2,87 đến 3,69) (4,59 đến 5,92) (7,25 đến 9,35) (2,05 đến 2,52) 3,02 đến 3,70) (4,37 đến 5,37) (1,69 đến 2,03) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (3,29 đến 3,95) (2,92 đến 3,71) (4,58 đến 5,83) 7,09 đến 9,03) (2,06 đến 2,52) (3,01 đến 3,69) (4,36 đến 5,35) (1,69 đến 2,03) (2,39 đến 2,86) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ISO
VG 7 ISO
VG 10 ISO
VG 15 6,12 đến 7,48 9,00 đến 11,0 13,5 đến 16,5 (12,3 đến 16,0) 20,2 đến 25,9 33,5 đến 43,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9,73 đến 12,0 14,7 đến 18,1 (4,63 đến 5,52) 6,53 đến 7,83 9,43 đến 11,3 (11,9 đến 15,3) 19,1 đến 24,3 31,6 đến 40,6 (6,52 đến 8,01) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 14,7 đến 18,0 (4,68 đến 5,61) 6,65 đến 7,99 9,62 đến 11,5 (11,4 đến 14,4) 18,1 đến 23,1 29,8 đến 38,3 (6,50 đến 7,98) 9,64 đến 11,8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (4,76 đến 5,72) 6,78 đến 8,14 9,80 đến 11,8 ISO
VG 22 ISO
VG 32 ISO
VG 46 19,8 đến 24,2 28,8 đến 35,2 41,4 đến 50,6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 87,7 đến 115 144 đến 189 21,8 đến 26,8 32,0 đến 39,4 46,6 đến 57,4 13,3 đến 16,0 18,6 đến 22,2 25,5 đến 30,3 51,0 đến 65,8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 133 đến 172 21,7 đến 26,6 31,9 đến 39,2 46,3 đến 56,9 13,6 đến 16,3 19,0 đến 22,6 26,1 đến 31,3 48,0 đến 61,7 76,9 đến 98,7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 21,6 đến 26,5 31,7 đến 38,9 45,9 đến 56,3 13,9 đến 16,6 19,4 đến 23,3 27,0 đến 32,5 ISO
VG 88 ISO
VG 100 ISO
VG 150 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 90,0 đến 110 135 đến 165 242 đến 315 402 đến 520 672 đến 862 69,8 đến 85,8 104 đến 127 157 đến 194 35,9 đến 42,8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 72,5 đến 86,9 219 đến 283 356 đến 454 583 đến 743 69,2 đến 85,0 103 đến 126 155 đến 191 37,1 đến 44,4 52,4 đến 63,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 193 đến 244 303 đến 383 486 đến 614 68,4 đến 83,9 101 đến 124 153 đến 188 38,7 đến 46,6 55,3 đến 66,6 80,6 đến 97,1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ISO
VG 320 ISO
VG 460 198 đến 242 288 đến 352 414 đến 506 1080 đến 1390 1720 đến 2210 2700 đến 3480 233 đến 286 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 495 đến 608 102 đến 123 144 đến 172 199 đến 239 927 đến 1180 1460 đến 1870 2290 đến 2930 230 đến 282 337 đến 414 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 108 đến 129 151 đến 182 210 đến 252 761 đến 964 1180 đến 1500 1810 đến 2300 226 đến 277 331 đến 406 478 đến 587 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 163 đến 196 228 đến 274 ISO
VG 680 ISO
VG 1000 ISO
VG 1500 612 đến 748 1000 đến 1100 1350 đến 1650 4420 đến 5680 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 11900 đến 15400 739 đến 908 1100 đến 1350 1600 đến 2040 283 đến 339 400 đến 479 575 đến 688 3700 đến 4740 5960 đến 7640 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 728 đến 894 1080 đến 1330 1640 đến 2010 300 đến 360 425 đến 509 613 đến 734 2880 đến 3650 4550 đến 5780 7390 đến 9400 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1050 đến 1290 1590 đến 1960 326 đến 393 466 đến 560 676 đến 812 ISO
VG 2200 ISO
VG 3200 1980 đến 2420 2880 đến 3520 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 31180 đến 40300 2460 đến 3020 3610 đến 4435 810 đến 970 1130 đến 1355 15900 đến 20400 25360 đến 32600 2420 đến 2970 3350 đến 4360 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1210 đến 1450 11710 đến 15300 18450 đến 24500 2350 đến 2890 3450 đến 4260 950 đến 1150 1350 đến 1620 CHÚ
THÍCH: Các giá trị trong ngoặc đơn là ngoại suy và gần đúng. 1) Trong hệ
thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 3171 (ASTM D 445) Sản phẩm dầu mỏ -
Chất lỏng trong suốt và và không trong suốt - Xác định độ nhớt động học và tính
toán độ nhớt động lực.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10507:2014 (ISO 3448:1992) về Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10507:2014 (ISO 3448:1992) về Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2015
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2014
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2014
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2014
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2014
6.059
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|