TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10442:2014
ISO
22652:2002
GIẦY
DÉP – PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT – ĐỘ BỀN VỚI MỒ HÔI
Footwear – Test
methods for insoles, lining and insocks – Perspiration resistance
Lời nói đầu
TCVN 10442:2014 hoàn toàn tương đương với ISO
22652:2002. ISO 22652:2002 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2008 với bố
cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10442:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear – Test methods
for insoles, lining and insocks – Perspiration resistance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
sự lão hóa của đế trong, lót mũ giầy hoặc lót mặt, gây ra do mồ hôi của con
người.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy
dép – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO 17709)2), Giầy
dép – Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền đối với tác động của dung dịch mồ hôi
nhân tạo, được đo bởi sự thay đổi về độ lớn và ngoại quan của chi tiết được thử
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu
sau:
4.1. Tủ sấy, để gia nhiệt mẫu thử
đến 35 0C ± 1 0C và 40 0C ± 1 0C
4.2. Dụng cụ đo – calip du xích hoặc
dụng cụ tương tự, có khả năng đo chính xác đến 0,1 mm.
4.3. Cốc thủy tinh hoặc dụng cụ chứa có
đáy phẳng, có độ lớn đủ để có thể đặt mẫu thử dưới đáy.
4.4. Dung dịch mồ hôi kiềm có chứa, trên lít
dung dịch:
- I-histidin monohydroclorua monohydrat: 5,00
g;
- Natri clorua: 5,00 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chuẩn bị, dung dịch đạt được pH 8 với
dung dịch natri hydroxit 0,1 M.
5. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu thử
Cắt mẫu thử có kích thước (60 mm ± 20 mm) x
(60 mm ± 20 mm) từ giầy, chi tiết được cắt hoặc chi tiết như được cung cấp. Dựa
vào các kích thước đã cho, cắt các mẫu thử to bằng mẫu quy định.
Cần tối thiểu hai mẫu thử.
Nếu các mẫu thử được lấy từ giầy hoặc chi
tiết được cắt, quy trình lấy mẫu phải được thực hiện theo TCVN 10440 (ISO
17709).
Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 10071 (ISO
18454), trong tối thiểu là 24 h.
6. Phương pháp thử
6.1. Trên mẫu thử đã điều hòa, vẽ các đường thẳng
song song và cách mỗi cạnh 5 mm (xem Hình 1).
6.2. Dùng dụng cụ đo (xem 4.2), đo các khoảng
cách A-B, C-D, E-F và G-H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch mồ hôi, rửa bằng
nước cất và đặt trong tủ sấy ở 40 0C trong 24 h.
6.5. Lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy và để trong 24 h
ở môi trường chuẩn hóa theo TCVN 10071 (ISO 18454).
6.6. Lặp lại năm lần các bước 6.3, 6.4 và 6.5.
6.7. Đo các khoảng cách A-B, C-D, E-F và G-H.
Nếu mẫu thử bị gấp, trong khi đo phải trải
thẳng mẫu thử.
6.8. Nếu có yêu cầu, có thể xác định độ bền cơ
học của vật liệu (độ bền kéo hoặc độ bền xé) trước và sau khi xử lý.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Tính toán độ co theo đường tuyến tính (theo
chiều dọc và theo chiều ngang) theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ka là độ co theo hướng a, biểu
thị bằng tỷ lệ phần trăm;
L1a là chiều dài trung bình ban đầu của A-B
và C-D (xem 6.2)
L2a là chiều dài trung bình của A-B và
C-D sau khi xử lý (xem 6.7)
Và

Trong đó:
ka là độ co theo hướng b, biểu
thị bằng tỷ lệ phần trăm;
L1b là chiều dài trung bình ban đầu của E-F
và G-H (xem 6.2)
L2b là chiều dài trung bình của E-F và
G-H sau khi xử lý (xem 6.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Nếu thực hiện phép thử cho độ bền kéo giãn hoặc
độ bền xé, biểu thị kết quả này bằng pascal hoặc niutơn trên mét vuông đối với
từng hướng.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin
sau:
a) Kết quả được biểu thị theo 7.1 và 7.2;
b) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm mã
kiểu loại thương mại, mầu sắc, bản chất, v.v…;
c) Mô tả quy trình lấy mẫu, nếu có liên quan;
d) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
e) Chi tiết về bất kỳ sai khác nào so với quy
trình thử của tiêu chuẩn này;
f) Ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 – Đánh dấu mẫu
thử
PHỤ
LỤC ZZ
(tham
khảo)
Danh mục tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương được viện dẫn
trong Điều 2
Tiêu chuẩn Châu Âu
Tiêu chuẩn quốc tế
Tiêu chuẩn Quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 18454:2001
TCVN 10071:2013
EN 13400:2001
ISO 17709:2004
TCVN 10440:2014
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
6. Phương pháp thử
7. Biểu thị kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm
1)
ISO 18454 hoàn toàn tương đương với EN 12222
2)
ISO 17709 hoàn toàn tương đương với EN 13400