TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10437:2014
ISO 17706:2003
GIẦY DÉP – PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY –
ĐỘ BỀN KÉO VÀ ĐỘ GIÃN DÀI
Footwear
– Test methods for uppers – Tensile strength and elongation
Lời nói đầu
TCVN 10437:2014 hoàn toàn
tương đương với ISO 17706:2003. ISO 17706:2003 đã được rà soát và phê duyệt lại
vào năm 2009 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10437:2014 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear
– Test methods for uppers – Tensile strength and elongation
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định lực cần thiết để kéo đứt mẫu thử lấy từ mũ giầy, không
tính đến vật liệu, để đánh giá sự phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO
18454)1), Giầy dép – Môi trường chuẩn để điều
hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO
17709)2), Giầy dép – Vị trí lấy mẫu, chuẩn
bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
TCVN 10600-1 (ISO
7500-1), Vật liệu kim loại – Kiểm định máy thử tĩnh một trục – Phần 1: Máy
thử kéo/nén – Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
prEN 12987, Leather
– Chemical, physical and mechanical and fastness tests – Sampling (Da –
Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu – Lấy mẫu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Độ bền khi đứt (breaking strength)
Ứng suất kéo tối đa
ghi được khi kéo giãn mẫu thử đến điểm đứt.
3.2
Độ giãn dài khi kéo (tensile elongation)
Biến dạng kéo về chiều dài thử khi đứt
3.3
Mũ giầy (upper)
Các vật liệu mặt ngoài
của giầy dép được gắn vào phần đế giầy và ôm mu bàn chân. Đối với ủng, mũ ủng bao
gồm mặt ngoài của vật liệu che phủ ống chân. Mũ giầy chỉ tính đến các vật liệu
có thể nhìn thấy, không tính đến các vật liệu phía dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ giầy hoàn chỉnh (complete upper assembly)
Mũ giầy thành phẩm,
được may, nối hoặc ghép lớp đầy đủ, gồm cả vật liệu ở giữa và các lớp lót cùng tất
cả các chi tiết như lót trong, chất kết dính, màng, mút xốp hoặc chi tiết gia
cường, nhưng không bao gồm pho mũi và pho hậu.
CHÚ THÍCH Mũ giầy
hoàn chỉnh có thể phẳng, bán phẳng hoặc bao gồm mũ giầy đã gò trong giầy hoàn chỉnh
3.5
Da dầy (Thick leather)
Da có độ dầy lớn hơn 2
mm.
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ và vật liệu sau:
4.1. Thiết bị thử kéo có
tốc độ tách ngàm kẹp 100 mm/min ± 5 mm/min, có dải lực phù hợp với mẫu khi thử
[Dải lực này sẽ luôn luôn nhỏ hơn 1 kN đối với vật liệu làm mũ giầy là vật liệu
dệt và vật liệu dệt được tráng phủ nhưng có thể bằng 5 kN đối với da dầy (xem 3.5)],
có khả năng đo lực có cấp chính xác lớn hơn 2 % như qui định của loại 2 trong
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vật liệu có thể
bị tước sợi: 35 mm ± 2 mm
- Các vật liệu không
bị tước sợi: 25 mm ± 0,5 mm
4.3 Dụng cụ đo khoảng
cách lên đến 100 mm, có độ chính xác 0,5 mm. Thước bằng thép hoặc thước cặp là
phù hợp.
5. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu thử
5.1 Đối với các mẫu thử
cắt từ mũ giầy, tránh các diện tích có chứa các đường may hoặc các lỗ.
CHÚ THÍCH Có thể
không cắt được mẫu thử theo kích thước qui định từ các loại giầy cụ thể, đặc biệt
là giầy của trẻ em, và kích thước mẫu thử không được nhỏ hơn qui định. Trong
trường hợp này, lấy chính vật liệu làm mũ giầy để thử. Chuẩn bị các mẫu thử như
mũ giầy hoàn chỉnh, khi vật liệu làm lót mũ giầy gắn cố định vào vật liệu làm
mũ giầy.
5.2. Đối với các vật
liệu có thể bị tước sợi (ví dụ vật liệu dệt):
5.2.1. Cắt sáu mẫu thử hình
chữ nhật, mỗi mẫu có chiều dài 160 mm ± 10 mm và chiều rộng 35 mm ± 2 mm, ba mẫu
có chiều dài song song với hướng dọc của vật liệu (hướng máy đối với các tấm vật
liệu), hoặc trục X của mũ giầy như qui định trong TCVN 10440 (ISO 17709), và ba
mẫu có chiều dài vuông góc với hướng này.
5.2.2. Lấy ra khoảng một
lượng sợi bằng nhau từ cả hai chiều dài của từng mẫu thử cho đến khi chiều rộng
của mẫu thử giảm xuống còn 25,0 mm ± 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với da, áp dụng theo
pr EN 12987 để lựa chọn vị trí lấy mẫu từ phần mông và lưng của con da hoặc từ
một nửa con da lấy dọc theo hướng sống lưng (xem Hình 1).

CHÚ DẪN
L theo chiều dọc
(hướng dọc)
T theo chiều ngang
(hướng ngang)
Hình
1 – Các hướng dọc và hướng ngang
5.4. Trên từng mẫu thử, đánh
dấu hai đường thẳng cách đều tâm của mẫu thử, vuông góc với chiều dài của mẫu thử,
hai đường thẳng cách nhau 100 mm ± 1 mm. Cũng đánh dấu hướng dọc trên từng mẫu thử.
5.5. Đo và ghi lại chiều rộng
của từng mẫu thử, chính xác đến 0,5 mm.
5.6. Lưu giữ các mẫu thử đã
cắt trong môi trường chuẩn được kiểm soát theo qui định trong TCVN 10071 (ISO
18454) ít nhất 48 h trước khi thử và thực hiện phép thử trong môi trường này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Nguyên tắc
Mẫu thử hình chữ nhật
được kéo căng dần dần, bằng thiết bị thử kéo, cho đến khi hư hỏng mẫu. Xác định
độ bền khi đứt và độ giãn dài khi kéo.
6.2 Cách tiến hành
6.2.1. Điều chỉnh thiết bị
thử kéo (4.1) sao cho các ngàm kẹp cách nhau 100 mm ± 1 mm.
6.2.2. Cho một đầu của mẫu thử
vào một ngàm kẹp của thiết bị thử kéo và kẹp mẫu3), sao cho các đường
thẳng (xem 5.4) thẳng hàng với các mép kẹp của ngàm kẹp, mẫu thử không bị căng hoặc
lỏng, kẹp một diện tích tương tự của mẫu thử trên ngàm kẹp còn lại.
6.2.3. Vận hành thiết bị
thử kéo sao cho các ngàm kẹp tách rời ở tốc độ 100 mm/min ± 5 mm/min.
6.2.4. Dừng thiết bị khi
mẫu thử bị hư hỏng và kiểm tra kiểu hư hỏng và sự thẳng hàng của các đường
thẳng (xem 5.4) với các mép kẹp của ngàm kẹp. Nếu có bất kỳ mẫu thử nào trượt không
đối xứng trên các ngàm kẹp lớn hơn 2 mm hoặc hư hỏng trong khoảng 5 mm ở một
trong hai ngàm kẹp, thì loại bỏ kết quả và lặp lại phép thử với mẫu thử mới.
Tuy nhiên, nếu ba mẫu thử cắt theo cùng một hướng bị hư hỏng trong khoảng 5 mm
ở một trong hai ngàm kẹp thì không loại bỏ các kết quả nhưng thay vào đó là ghi
lại thực trạng và ghi là độ bền của vật liệu lớn hơn hoặc bằng độ bền khi đứt
trung bình được tính toán trong 7.2.
6.2.5. Ghi lại từ biểu đồ
lực - độ giãn:
a) Lực kéo đứt F,
tính bằng niutơn, chính xác đến 2 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6. Lặp lại cách tiến
hành từ 6.2.1 đến 6.2.5 trên các mẫu thử còn lại.
7 Biểu thị kết quả
7.1. Đối với từng mẫu thử,
tính toán độ bền khi đứt, tính bằng N/mm, theo công thức:
Độ
bền khi đứt = 
Trong đó:
F là lực kéo đứt, tính
bằng niutơn, ghi được trong 6.2.5;
W là chiều rộng của mẫu
thử, tính bằng milimét.
7.2. Tính toán giá trị
trung bình của ba giá trị độ bền khi đứt (xem 7.1) theo từng hướng thử.
7.3. Đối với từng mẫu thử,
tính toán tỷ lệ phần trăm độ giãn dài khi kéo, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
E là độ giãn dài khi
đứt, tính bằng milimét, ghi được trong 6.2.5;
GL là độ tách ngàm kẹp
ban đầu của thiết bị thử kéo, tính bằng milimét (xem 6.2.1)
7.4 Tính toán giá trị
trung bình cộng của ba giá trị giãn dài khi kéo (xem 7.3) theo từng hướng thử.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm thông tin sau:
a) Độ bền khi đứt
trung bình đối với từng hướng cơ bản như xác định trong 7.2;
b) Độ giãn dài khi
kéo đối với từng hướng cơ bản như xác định trong 7.4;
c) Nếu thử giầy dép thành
phẩm hoặc mũ giầy, mô tả loại giầy được thử bao gồm mã kiểu loại thương mại,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Mô tả các lót mũ
giầy hoặc chi tiết gia cường hiện có;
f) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
g) Ngày thử nghiệm;
h) Bất kỳ sai khác
nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này.
Phụ lục ZZ
(quy
định)
Sự tương đương giữa các tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc gia
EN 12222:1997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
prEN 12987
TCVN 7117 (ISO
2418), Da – Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu – Vị trí lấy mẫu
EN 13400:2001
ISO 17709:2004
(TCVN 10440:2014), Giầy dép – Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian
điều hòa mẫu và mẫu thử
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
5 Lấy mẫu và điều hòa
mẫu thử
6 Phương pháp thử
6.1 Nguyên tắc
6.2 Cách tiến hành
7 Biểu thị kết quả
8 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục ZZ (qui định)
Sự tương đương giữa các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn
quốc gia
1)
ISO 18454 hoàn toàn tương đương với EN 12222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
Để giảm thiểu khả năng mẫu thử trượt trên các ngàm kẹp, hoặc bị hư hỏng tại mép
kẹp, trong khi thử điều quan trọng là lực kẹp và loại ngàm kẹp sử dụng phù hợp
với mẫu khi thử.