TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10060:2013
ISO 17070:2006
DA - PHÉP THỬ HÓA -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PENTACLOPHENOL
Leather - Chemical
tests - Determination of pentachlorophenol content
Lời nói đầu
TCVN 10060:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
17070:2006
TCVN 10060:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Leather - Chemical
tests - Determination of pentachlorophenol content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng pentaclophenol (PCP), các muối và este của nó có trong da.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước phân tích dùng
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa,
cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Chuẩn bị mẫu
thử hóa.
TCVN 10048 (ISO 4684), Da - Phép thử hóa -
Xác định chất bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước hết, mẫu da được chưng cất hơi.
Sau khi chiết trong n-hexan, PCP được
axetyl hóa bằng anhyđrit axetic và axetat PCP được phân tích bằng sắc ký khí
với detector bẫy điện tử (ECD) hoặc detector chọn lọc khối lượng (MSD). Thực
hiện định lượng bằng chuẩn ngoại và việc hiệu chỉnh được thực hiện bằng chuẩn
nội.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Sắc ký khí với ECD hoặc MSD
4.2. Cân phân tích, cân chính xác đến
0,1 mg.
4.3. Thiết bị, dụng cụ phù hợp được thiết kế
để chưng cất bằng hơi.
4.4. Máy lắc.
4.5. Bình định mức, 500 ml, 50 ml.
4.6. Bình Erlenmayer (nón), 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Pipet Pasteur, pipet chia độ, pipet tự
động phù hợp.
4.9. Giá lọc với giấy lọc Loại 4, đường kính 125 mm.
5. Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng hóa
chất cấp độ tinh khiết phân tích. Nước sử dụng là nước cất hoặc nước khử ion
Loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1. Dung dịch PCP
Nồng độ pentaclophenol có thể bao gồm
pentaclophenol tự do, muối và este.
5.1.1. Pentaclophenol, 100 mg/ml trong axeton.
5.1.2. Axetat-PCP, 10 µg/ml trong
n-hexan.
5.1.3. Chuẩn axetat-PCP, axetat-PCP 0,04 µg/ml
(tương ứng với 0,0346 mg PCP/l) trong n-hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Axit sulfuric, 1 mol/l.
5.4. n-Hexan, để phân tích cặn.
5.5. Kali cacbonat, K2CO3
5.6. Anhyđrit axetic, C4H6O3
5.7. Natri sulfat khan.
5.8. Nước cất, Loại 3 theo TCVN 4851
(ISO 3696)
5.9. Trietylamin.
5.10. Axeton
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Chưng cất bằng hơi
Cân chính xác khoảng 1,0 g mẫu da vào bình
chưng cất (4.3). Cho thêm 20 ml axit sulfuric 1 mol/l (5.3) và 0,1 ml dung dịch
gốc TCG (5.2). Chưng cất bằng hơi hỗn hợp trong bình bằng cách sử dụng một
thiết bị chưng cất hơi phù hợp. Sử dụng bình định mức 500 ml (4.5) có chứa 5 g
K2CO3 (5.5) làm bình hứng.
Chưng cất khoảng 450 ml. Cho thêm nước đến
vạch định mức.
Trong trường hợp có quá nhiều bọt, nên giảm
nhiệt.
7.2. Chiết lỏng - lỏng và axetyl hóa
7.2.1. Chuyển 100 ml phần chưng cất thu được
trong 7.1 vào phễu chiết (4.7).
7.2.2. Cho thêm 20 ml n-Hexan (5.4),
0,5 ml trietylamin (5.9) và 1,5 ml anhyđrit axetic (5.6) vào dung dịch và lắc
mạnh bằng máy lắc cơ học (4.4) trong 30 min.
Bước tạo dẫn xuất là phản ứng hai pha và phụ
thuộc rất nhiều vào cường độ lắc. Sử dụng máy lắc cơ học phù hợp với tần suất
cao (ít nhất 200 vòng/phút). Không được lắc bằng tay vì sẽ cho kết quả không
chính xác. Nên điều hòa áp suất trước khi đặt phễu chiết (4.7) vào máy lắc
(4.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4. Loại nước trong hỗn hợp dịch chiết
n-hexan, bằng natri sulfat khan (5.7) trong bình nón 100 ml (4.6) trong khoảng
10 min.
7.2.5. Tiếp theo, sử dụng phễu lọc (4.9) để
lọc định lượng dung dịch chiết n-hexan, rửa cặn bằng n-hexan và thu lại vào
bình định mức 50 ml (4.5).
7.2.6. Làm đầy đến vạch định mức bằng
n-hexan.
7.2.7. Phân tích dung dịch này bằng GC (4.1).
7.3. Chuẩn bị hỗn hợp hiệu chuẩn của PCP và
TCG đã axetyl hóa
7.3.1. Dẫn xuất hóa chuẩn PCP và TCG để xác
định tỉ lệ thu hồi
Để tính toán tỷ lệ thu hồi, chuẩn bị hỗn hợp
chuẩn PCP/TCG như đối với mẫu.
Lấy 100 µl dung dịch gốc (5.1.1) và 100 µl
TCG (5.2) cho vào bình chưng cất cùng với 20 ml axit sulfuric (5.3). Xử lý dung
dịch này như đối với mẫu.
Tỉ lệ thu hồi phải lớn hơn 90%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cùng với việc phân tích, phân tích trực tiếp
chuẩn axetat-PCP (5.1.3) bằng sắc ký khí. Nồng độ cuối cùng để phân tích GC là
axetat-PCP 0,04 mg/l.
Chuẩn này được tính đến trong việc tính toán.
7.3.3. Dẫn xuất hóa chuẩn TCG
Thực hiện axetyl hóa như đối với mẫu 20 µl
dung dịch TCG (5.2) trong 30 ml K2CO3 0,1 mol/l, và
chuyển lớp hữu cơ sang bình định mức 50 ml (4.5).
Phân tích chuẩn TCG như thực hiện đối với
mẫu.
7.4. Sắc ký khí mao quản (GC)
Các điều kiện sắc ký được mô tả dưới đây chỉ
là ví dụ.
Cột mao quản:
Thạch anh nóng chảy, (phân cực trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector/nhiệt độ detector:
ECD/280 0C
Hệ thống buồng bơm:
Chia dòng/không chia dòng 60 s
Thể tích bơm mẫu:
2 µl
Nhiệt độ buồng bơm:
2500C
Khí mang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí bổ sung:
Argon (95%)/Metan (5%)
Chương trình nhiệt độ:
800C (1 min)
60C/min đến 2800C (10
min).
8. Biểu thị kết quả
So sánh diện tích của các pic đơn với diện
tích của các pic chuẩn được phân tích tương tự và tính toán.
Tính nồng độ PCP theo phần khối lượng, wPCP,
tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) mẫu da, theo công thức sau:
wPCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
APCP x cPCPSt
x V x β x FTCG
APCPSt x
m
FTCG
=
ATCG, hiệu
chuẩn
ATCG, ẫ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: là diện tích pic;
c: là nồng độ chuẩn PCP tính bằng microgram
trên mililít, µg/ml (5.1.3). (0,04 mg axetat-PCP tương đương với 0,0346 mg PCP
tự do);
m: là khối lượng mẫu tính bằng gam, g;
V: là thể tích mẫu cuối cùng tính bằng
mililít, ml;
β: là hệ số pha loãng;
F: là hệ số chuẩn nội (TCG)
Chỉ số:
PCPt là chuẩn pentaclophenol;
TCG là chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WPCP-khô = wPCP x D
Trong đó
D là hệ số quy đổi sang chất khô: D = 100/100
- w;
w là chất bay hơi được xác định theo TCVN
10048 (ISO 4684).
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này (TCVN 10060:2013
(ISO 17070)).
b) loại, nguồn gốc và ký hiệu của mẫu da được
phân tích và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) kết quả phân tích hàm lượng PCP tính bằng
miligam trên kilôgam (mg/kg) được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ tin cậy của phương
pháp
Giới hạn định lượng PCP: 0,1 mg/kg
Tỉ lệ thu hồi PCP: 96 % đến 107 % (0,09 ppm
đến 3 ppm)
Tỉ lệ thu hồi chuẩn axetat-PCP: 80 %
Có thể định lượng tri-và tetraclophenol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Phép thử
liên phòng thí nghiệm
Các giá trị tính bằng
miligam trên kilôgam
Da
Trung bình
sr
r
sR
R
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,2
0,8
2,3
B
16,8
0,5
1,4
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
5,0
0,3
0,9
0,6
1,5
Kí hiệu:
sr là độ lệch chuẩn lặp lại
r là độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R độ tái lập