QCVN 20:2019/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP KHÔNG GỈ
National
technical regulation on stainless steel
Lời nói đầu
QCVN 20:2019/BKHCN do Ban soạn
thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 15/2019/TT-BKHCN ngày 15
tháng 11 năm 2019
của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP KHÔNG GỈ
National
technical regulation on stainless steel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật
này quy định mức giới hạn của thành phần các nguyên tố hóa học đối với thép
không gỉ và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thép không gỉ sản xuất trong
nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
Danh mục thép không
gỉ và mã HS tương ứng nêu tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn kỹ thuật
này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thép
không gỉ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
1.3. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ
thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thép không gỉ: Thép
có hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và có hàm lượng cacbon
không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng).
1.3.2. Lô sản phẩm: Thép
không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính đến chiều dài), được
sản xuất cùng một đợt, trên cùng một dây chuyền công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4. Tiêu chuẩn ASTM:
Tiêu chuẩn của Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Mỹ (American Society for Testing
and Materials).
1.3.5. Tiêu chuẩn SAE: Tiêu
chuẩn của Hiệp hội kỹ sư ô tô Mỹ (American Society of Automotive Engineers).
2.
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Thép không gỉ quy
định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải đảm bảo phù hợp với các yêu
cầu sau:
2.1. Thép không gỉ sản
xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường được đánh giá phù hợp
theo Quy chuẩn kỹ thuật này phải có thành phần hóa học phù hợp với yêu cầu của
mác thép trong tiêu chuẩn công bố. Trong đó, hàm lượng crom không thấp hơn
10,5% (theo khối lượng) và hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối
lượng).
Tiêu chuẩn công bố áp
dụng phải là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu
chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE.
2.2. Kết quả thử nghiệm
mẫu chỉ được coi là phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng nếu các nguyên tố trong
kết quả thử nghiệm thành phần hóa học của mẫu nằm trong giới hạn về sai lệch
cho phép trong các tiêu chuẩn công bố.
2.3. Các yêu cầu về
phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu đối với thép không gỉ sản xuất trong
nước, nhập khẩu khi đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này cần tuân thủ
theo quy định tương ứng của tiêu chuẩn công bố. Trong trường hợp tiêu chuẩn
công bố không quy định phương pháp thử thì được sử dụng phương pháp thử trong
các tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu
vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE.
3.
YÊU CẦU VỀ GHI NHÃN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn của thép
không gỉ phải được ghi một cách rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xóa bằng tay,
được ghi/gắn/buộc trên bó, cuộn, tấm, thanh và phải đảm bảo các yêu cầu tối
thiểu sau:
- Tên hàng
hóa.
- Tên và địa
chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (cơ sở sản xuất/tổ chức,
cá nhân nhập khẩu).
- Xuất xứ
hàng hóa.
- Định lượng
(khối/số lượng).
- Kích thước
danh nghĩa, mác thép, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
4.
YÊU CẦU QUẢN LÝ
4.1. Thép không gỉ
sản xuất trong nước phải thực hiện việc công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ
thuật tại Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và có nhãn
phù hợp với quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi lưu thông
trên thị trường.
Việc công bố
hợp quy thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày
12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, Quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư
số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây viết tắt
là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thép không
gỉ nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng phù hợp với các quy định
tại Mục 2, được gắn dấu hợp quy (dấu CR) và có nhãn phù hợp với các quy định
tại Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi đưa ra lưu thông trên thị
trường.
Việc kiểm tra
chất lượng thép không gỉ nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2b Điều 7 của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và khoản
1 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư,
kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một
số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
4.3. Các phương
thức đánh giá sự phù hợp
Các phương
thức đánh giá sự phù hợp làm cơ sở cho việc công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước
về chất lượng thép không gỉ được quy định tại Điều 5 và Phụ lục II của quy định
về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4.3.1. Đối với thép
không gỉ được sản xuất trong nước, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp là
chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá
trình sản xuất;
giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp
với đánh giá quá trình sản xuất) tại cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất
không thể áp dụng các yêu cầu đảm bảo chất lượng theo Phương thức 5 thì phải
chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 (Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù
hợp của lô sản phẩm, hàng hóa) cho từng lô sản phẩm.
4.3.2. Đối với thép
không gỉ nhập khẩu, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp là chứng nhận hợp
quy, giám định phù hợp quy chuẩn theo Phương thức 7 (Thử nghiệm mẫu đại diện,
đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa) đối với từng lô thép không gỉ
nhập khẩu. Trường hợp nhà nhập khẩu có yêu cầu chứng nhận tại cơ sở sản xuất
của nước xuất khẩu thì áp dụng chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 (Thử
nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá
trình sản xuất).
Khi thép
không gỉ được chứng nhận hợp quy, giám định phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật này theo
Phương thức 7, mẫu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô hàng theo tiêu chuẩn
TCVN 7790-1:2007, bậc kiểm tra S2, phương án lấy mẫu một lần trong kiểm tra
thường, giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) = 1,5 để kiểm tra ngoại quan, tính
đồng nhất của lô hàng. Số mẫu để thử nghiệm được lấy tối đa không quá 03 (ba) mẫu.
4.3.3. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận, giám định,
thanh tra, kiểm tra chất lượng thép không gỉ phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật này
phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng chỉ định theo quy định của pháp luật.
4.3.4. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc
chứng thư giám định chất lượng đối với Phương thức 7 chỉ có giá trị đối với
từng lô hàng hoặc từng lô sản phẩm và không quá 3 năm đối với Phương thức 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Tổ chức đánh
giá sự phù hợp (tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định) có thể xem xét sử dụng
kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm tại nước xuất khẩu để phục vụ chứng
nhận, giám định nếu tổ chức thử nghiệm đó có đủ năng lực và đáp ứng các quy
định tại TCVN ISO/IEC 17025.
4.4.2. Trước khi sử
dụng kết quả thử nghiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại nước xuất khẩu,
tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định phải báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng để theo dõi và quản lý. Khi cần thiết Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng sẽ tổ chức kiểm tra việc sử dụng kết quả thử nghiệm của các tổ chức
chứng nhận, tổ chức giám định.
4.4.3. Khi sử dụng
kết quả thử nghiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại nước xuất khẩu, tổ
chức chứng nhận, tổ chức giám định phải chịu trách nhiệm về kết quả chứng nhận,
giám định của mình.
5.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thép không gỉ phải thực hiện công bố tiêu chuẩn
áp dụng với nội dung không được trái với Quy chuẩn kỹ thuật này, đảm bảo chất
lượng phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và tiêu chuẩn đã công bố
áp dụng.
5.2. Doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Mục 2, thực hiện quy
định tại Mục 3 và Mục 4 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5.3. Doanh nghiệp
sản xuất thép không gỉ trong nước
5.3.1. Sau khi được
chứng nhận hợp quy phải nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
5.3.2. Doanh nghiệp
có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với Quy chuẩn
kỹ thuật này khi có yêu cầu hoặc khi được kiểm tra theo quy định đối với hàng
hóa lưu thông trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4. Hồ sơ liên
quan tới hàng hóa, các tài liệu kỹ thuật, kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận
hợp quy phải được lưu tối thiểu 06 năm.
5.4. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu thép không gỉ
5.4.1. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu thép không gỉ phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại
cơ quan kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN và Thông tư số
07/2017/TT-BKHCN.
5.4.2. Hồ sơ liên
quan tới hàng hóa, các tài liệu kỹ thuật, kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận
hợp quy phải được lưu tối thiểu 06 năm.
5.5. Tổ chức, cá
nhân kinh doanh thép không gỉ
Chỉ được kinh
doanh thép không gỉ đảm bảo chất lượng, có dấu hợp quy và nhãn phù hợp với các
quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này, phải xuất trình được kết quả đánh giá hợp
quy cho cơ quan kiểm tra khi cần thiết.
5.6. Tổ chức
chứng nhận, tổ chức giám định
5.6.1. Các tổ chức
chứng nhận, tổ chức giám định phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật
này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Khi thừa nhận kết quả
chứng nhận, giám định và kết quả thử nghiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp
tại nước xuất khẩu phải đảm bảo đúng theo quy định tại Mục 4.4 của Quy chuẩn kỹ
thuật này.
5.6.2. Hồ sơ liên
quan tới hàng hóa, các tài liệu kỹ thuật, kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận
hợp quy phải được lưu tối thiểu 06 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
6.2. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này
có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản
mới.
6.3. Trường hợp
Việt Nam tham gia ký kết các hiệp định song phương hoặc đa phương thì thực hiện
theo các quy định tại các hiệp định đó./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC THÉP KHÔNG GỈ THUỘC PHẠM VI
ĐIỀU CHỈNH CỦA QCVN 20:2019/BKHCN
TT
TÊN NHÓM SẢN PHẨM
MÃ HS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản
phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên
7219.11.00
7219.12.00
7219.13.00
7219.14.00
7219.21.00
7219.22.00
7219.23.00
7219.24.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7219.32.00
7219.33.00
7219.34.00
7219.35.00
7219.90.00
2
Các sản
phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm
7220.11.10
7220.11.90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7220.12.90
7220.20.10
7220.20.90
7220.90.10
7220.90.90
3
Thanh và
que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều
7221.00.00
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7222.11.00
7222.19.00
7222.20.10
7222.20.90
7222.30.10
7222.30.90
7222.40.10
7222.40.90
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7223.00.10
7223.00.90