QCVN 08 : 2015/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỒI NỔ DÙNG CHO THUỐC NỔ CÔNG
NGHIỆP
National
Technical Regulations on primer for industrial explosives
Lời nói đầu
QCVN 08 : 2015/BCT do Ban
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công thương
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỒI NỔ DÙNG CHO THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP
National
Technical Regulations on primer for industrial explosives
1. Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật này quy
định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy
định về quản lý, đối với mồi nổ dùng
cho thuốc nổ công nghiệp.
1.2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp
dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến mồi
nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều
ước quốc tế Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải
thích từ ngữ
1.3.1. Thuốc nổ
là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất,
sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa
hoặc điện.
1.3.2. Mồi nổ
dùng cho thuốc nổ công nghiệp (sau đây gọi là Mồi nổ)
là lượng thuốc nổ trung gian có tác dụng tăng cường công nổ truyền từ kíp hoặc
dây nổ.
1.4. Tài liệu
viện dẫn
1.4.1. QCVN 02 :
2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử
dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.2. TCVN 6421
: 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức
nén trụ chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Yêu
cầu kỹ thuật
2.1. Kích
thước hình học
Mồi
nổ hình trụ (Hình 1), có kích thước theo quy
định ghi ở bảng 1.
Bảng
1 - Kích thước mồi nổ
Chỉ
tiêu
Loại
175 g
Loại
400 g
- Thỏi mồi nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đường kính, d, mm
(không kể vỏ giấy)
34
50
+ Đường kính, D, mm (kể
cả vỏ giấy)
37
54
+ Chiều dài, mm
122
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đường kính, d1, mm
9
9
+ Đường kính, d2, mm
8
8
+ Đường kính, d3, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7

Hình
1 - Mồi nổ
2.2. Chỉ tiêu
chất lượng
Mồi nổ phải đạt các chỉ
tiêu chất lượng ghi trong bảng 2.
Bảng
2 - Các chỉ tiêu chất lượng mồi nổ
TT
Tên
chỉ tiêu
ĐVT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp thử
1
Tỷ
trọng thỏi mồi nổ, không nhỏ hơn
g/cm3
1,6
Theo quy định tại mục
3.1
2
Tốc độ nổ, không nhỏ hơn
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn
bị mẫu thử theo mục 3.2.2
- Đo tốc
độ nổ theo TCVN 6422 : 1998
3
Khả năng sinh công bằng
cách đo sức nén trụ chì, không nhỏ hơn
mm
20
TCVN
6421 : 1998
4
Độ nhạy va đập theo
phương pháp KAST, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
Theo
quy định tại mục 3.4
5
Khả năng bị kích nổ bởi
kíp nổ số 8
-
100%
số thỏi nổ hết thuốc
-
6
Khả năng chịu nước (thời
gian 48 giờ, chiều sâu cột nước 1m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
số thỏi nổ hết thuốc sau khi ngâm
-
7
Thời hạn sử dụng
năm
5
-
2.3. Bao gói,
ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy
2.3.1. Thỏi mồi
nổ được bọc ngoài bằng giấy craph và bảo quản trong túi PE hàn kín hoặc buộc
kín. Việc ghi nhãn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày
30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa,
trên mỗi thỏi mồi nổ có ghi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.2. Tên sản
phẩm.
2.3.1.3. Khối lượng.
2.3.1.4. Ngày sản
xuất.
2.3.1.5. Hạn sử
dụng.
2.3.2. Mồi nổ
được đặt trong thùng carton được ghi cảnh báo nguy
hiểm cháy nổ. Trên mỗi thùng mồi nổ phải có nhãn hiệu của nhà máy sản xuất, tên
mồi nổ, khối lượng mỗi thùng, lô và ngày tháng năm sản xuất, hạn sử
dụng. Khối lượng mồi nổ trong mỗi thùng không lớn hơn 25 kg.
2.3.3. Việc bảo
quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy mồi nổ phải thực hiện theo đúng quy định
của QCVN 02 : 2008/BCT.
3. Phương
pháp thử
3.1. Xác định
tỉ trọng thỏi mồi nổ theo phương pháp khối lượng
3.1.1. Thiết bị,
dụng cụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.2. Ống đong
dung tích từ 1000 cm3 đến 2000 cm3.
3.1.1.3. Nước cất,
theo TCVN 2117:2009.
3.1.2. Tiến
hành:
3.1.2.1. Bóc hết
lớp vỏ ngoài của thỏi mồi nổ. Tiến hành cân thỏi mồi
nổ trên cân kỹ thuật, chính xác đến 10-2
g, ghi lại khối lượng m (g).
3.1.2.2. Cho
khoảng 500 cm3 nước cất vào ống đong 1000 cm3 (hoặc 2000
cm3) và xác định chính xác thể tích của nước cho vào là V1
(cm3) ở nhiệt độ 20°C.
3.1.2.3. Cho thỏi
mồi nổ đã bóc hết lớp vỏ giấy và biết trọng lượng trên vào ống đong đã có chứa
V1 (cm3) nước cất;
Ghi lại thể tích nước dâng lên trong ống đong V2
(cm3) ở nhiệt độ 20°C.
3.1.3. Tính kết
quả:
Tỉ trọng của thỏi mồi nổ d
tính theo công thức:
(3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: là tỉ trọng của thỏi
mồi nổ, tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3);
m: là khối lượng thỏi mồi
nổ, tính bằng gam (g);
V2:
là thể tích nước cất trong ống đong sau khi cho thỏi mồi nổ, tính bằng centimet
khối (cm3);
V1:
là thể tích nước cất trong ống đong trước khi cho thỏi mồi
nổ, tính bằng centimet khối (cm3).
3.1.4. Chênh lệch giữa 2
kết quả xác định song song không được vượt quá 0,02 g/cm3. Kết quả
cuối cùng là trung bình cộng của 2 kết quả thu được, làm tròn số đến 0,01
3.2. Xác định tốc độ nổ
3.2.1. Phần
chuẩn bị mẫu thử được tiến hành như sau:
Ghép các thỏi mồi nổ với
nhau để đạt được chiều dài theo quy định. Lưu ý khi ghép không được để vị trí
các lỗ của các thỏi mồi nổ trùng nhau.
3.2.2. Xác định
tốc độ nổ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.2. Các thao
tác tiếp theo thực hiện theo TCVN 6422:1998.
3.3. Xác định
sức nén trụ chì
Thực hiện theo TCVN 6421 :
1998.
3.4. Xác định
độ nhạy va đập bằng phương pháp Kast
3.4.1. Nguyên
lý phương pháp
Dùng búa rơi với khối
lượng xác định cho rơi thẳng đứng từ độ cao cố định xuống hai viên bi hình trụ
chồng lên nhau, giữa hai viên bi có chứa mẫu thử nổ. Tỷ lệ nổ các mẫu thử thể
hiện tính nhạy nổ va đập của thuốc mồi nổ và được tính bằng phần trăm
(%).
3.4.2. Dụng
cụ, hóa chất
3.4.2.1. Búa Kast
(P = 10kg; h = 25cm).
3.4.2.2. Bộ chày
cối bằng đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.4. Cân phân
tích có độ chính xác đến 0,0002g.
3.4.2.5. Thuốc mồi
nổ.
3.4.2.6. Bộ bi cối
thử nổ, số lượng 50 bộ.
3.4.2.7. Bộ rây có
kích thước lỗ 0,08 mm và 0,16 mm.
3.4.2.8. Bình hút
ẩm.
3.4.3. Phương
pháp tiến hành
3.4.3.1. Chuẩn
bị thí nghiệm
- Chuẩn bị
thiết bị búa KAST: Lau sạch thiết bị búa KAST bằng giẻ lau. Kiểm tra nút ấn,
lẫy hãm; thăng bằng của thiết bị, chiều cao rơi của búa;
- Chuẩn bị
cụm chứa mẫu: Cụm chứa mẫu bao gồm ổ bi, các viên bi và vành khuyên. Tùy theo
số lượng mẫu thí nghiệm để chuẩn bị. Mỗi lượt đo sử dụng 2 viên bi đũa, 1 ổ gá
và 1 vành khuyên. Tất cả các phụ kiện của cụm chứa mẫu phải được lau
sạch dầu, mỡ, bụi và lắp ráp hoàn chỉnh. Không được sử dụng các viên bi, vành
khuyên bị rỉ, rỗ mặt hoặc bị biến dạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắp thuốc
nổ vào cụm chứa mẫu: Cho vành khuyên vào ổ gá bi. Lắp viên bi thứ nhất vào ổ;
rải đều lượng thuốc nổ lên trên bề mặt viên bi thứ nhất; đặt viên bi thứ 2 lên
trên lớp thuốc đảm bảo sao cho các viên bi nằm ở vị trí cân bằng. Dùng tay ấn
nhẹ lên viên bi thứ 2 để giữ thuốc ổn định và đạt mật độ nén 1g/cm2.
3.4.3.2. Tiến
hành đo
- Đặt tấm
chắn an toàn trước thiết bị để ngăn cách giữa người thao tác với thiết bị;
- Nâng búa
rơi lên vị trí đo (25cm). Lẫy hãm phải hoạt động bình thường
đảm bảo giữ chắc búa rơi;
- Lắp cụm
chứa mẫu vào cối định vị;
- Kẹp ngón
tay vào lẫy hãm búa;
- Ấn nhẹ giải
phóng lẫy hãm cho búa rơi tự do;
- Kiểm tra
xác định mẫu có nổ hay không, ghi lại và đặt cụm chứa mẫu tiếp tục đo cho tới
khi hết số mẫu đã chuẩn bị cho một lần thử nghiệm;
- Mỗi mẫu
đo tiến hành thử 2 đến 3 lần, mỗi lần 25 phát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3.3. Cách
tính kết quả
- Độ nhạy
va đập của thỏi mồi nổ xác định theo công thức:
(3.2)
Trong đó:
X là độ nhạy va đập của
thuốc nổ, tính bằng phần trăm (%).
n là số phát nổ trong 01
lần thí nghiệm.
N là lượt đo của một lần
thí nghiệm.
- Chênh
lệch giữa hai lần thí nghiệm song song không được vượt quá 4%. Kết quả cuối
cùng là giá trị lớn nhất trong các lần thí nghiệm.
3.5. Xác định
khả năng bị kích nổ bởi kíp số 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Dụng
cụ, hóa chất
3.5.2.1. Mồi nổ.
3.5.2.2. Kíp số 8.
3.5.2.3. Máy điểm
hỏa.
3.5.3. Phương
pháp tiến hành
3.5.3.1. Mọi thao
tác trong quá trình thử nghiệm phải bảo đảm an toàn theo QCVN 02 : 2008/BCT.
3.5.3.2. Tra kíp
vào lỗ trên thỏi mồi nổ.
3.5.3.3. Nối kíp
với dây nguồn điểm hỏa (đã được chập 2 đầu dây);
3.5.3.4. Kỹ thuật
viên thử nghiệm vào vị trí an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.6. Sau khi
điểm hỏa 5 phút, tiến hành quan sát tại vị trí đặt thỏi thuốc mồi nổ.
3.5.3.7. Lặp lại
thí nghiệm như trên 3 lần đối với mỗi mẫu thử.
3.5.4. Đánh
giá kết quả
Mồi nổ được cho là đạt yêu
cầu về khả năng bị kích nổ bởi kíp số 8 nếu như trong cả 3 lần thử, khi điểm
hỏa kíp số 8 đã gây nổ hoàn toàn thỏi mồi nổ.
3.6.
Xác định khả năng chịu nước
3.6.1.
Nguyên lý phương pháp: Xác định khả năng nổ
hoàn toàn của mồi nổ sau khi ngâm nước dưới tác động của lượng nổ trong kíp số
8.
3.6.2. Dụng
cụ, hóa chất
3.6.2.1. Mồi nổ.
3.6.2.2.
Kíp số 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2.4. Bể ngâm.
3.6.3. Phương
pháp tiến hành
3.6.3.1. Mọi thao
tác trong quá trình thử nghiệm phải bảo đảm an toàn theo QCVN 02 : 2008/BCT.
3.6.3.2. Ngâm thỏi
mồi nổ trong bể nước có chiều sâu cột nước từ mặt nước đến mẫu thử 1m trong
thời gian 48 giờ; Sau đó lấy ra lau khô mẫu thử.
3.6.3.3. Tra kíp
vào lỗ trên thỏi mồi nổ.
3.6.3.4. Nối kíp
với dây nguồn điểm hỏa (đã được chập 2 đầu dây).
3.6.3.5. Kỹ thuật
viên thử nghiệm vào vị trí an toàn.
3.6.3.6. Phát lệnh
điểm hỏa.
3.6.3.7. Sau khi
điểm hỏa 5 phút, tiến hành quan sát tại vị trí đặt thỏi thuốc mồi nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.4. Đánh
giá kết quả
Mồi nổ sau ngâm nước được
cho là nổ hoàn khi cả 3 lần thử không có các mảnh vụn của thuốc nổ xung quanh
nơi thử nghiệm.
4. Quy
định quản lý
4.1. Tổ chức,
cá nhân sản xuất mồi nổ phải thực hiện việc công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy phù
hợp với quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc chứng
nhận hợp quy theo quy định. Thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Mục 2.3.1
của quy chuẩn này.
4.2. Việc đánh
giá sự phù hợp đối với mồi nổ được thực hiện theo phương thức 7: Thử nghiệm,
đánh giá lô sản phẩm hàng hóa được quy
định tại mục VII, phụ lục 2, Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm
2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định về công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật.
4.3. Quy định
về công bố hợp quy và việc chỉ định tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm.
Việc công bố hợp quy và
việc chỉ định tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm đối với mồi
nổ được thực hiện theo quy định tại Mục II Chương II Thông
tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công thương về việc quy định quản lý chất
lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công thương.
4.4. Mồi nổ
trước khi lưu thông trên thị trường phải được gắn dấu hợp quy theo quy định tại
Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và pháp
luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4.5. Phương
thức kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Đối với
mồi nổ nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu; đối với mồi nổ
sản xuất trong nước phải được kiểm tra thử nghiệm định kỳ theo quy định. Việc
kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, kiểm tra chất lượng định kỳ thực hiện tại
phòng thử nghiệm được Bộ Công thương chỉ định.
5. Tổ
chức thực hiện
5.1. Vụ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện Quy chuẩn này.
5.2. Cục Quản
lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy
định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định
của pháp luật và Quy chuẩn này.
5.3. Sở Công
Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ
thuật này tại địa phương, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện, những
khó khăn, vướng mắc định kỳ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc đột
xuất.
5.4. Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn
trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
quy định tại văn bản mới./.