TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9743:2013
ISO 7516:1984
CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN – LẤY MẪU
Instant
tea in solid form – Sampling
Lời nói đầu
TCVN 9743:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 7516:1984;
TCVN 9743:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F20 Chè và sản phẩm chè biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để khẳng định sự phù hợp của chuyến
hàng với yêu cầu của hợp đồng, thì người mua có thể yêu cầu lấy một lượng hộp
mẫu đại diện khi hàng chuyển đến. Tuy nhiên, chè hòa tan dạng rắn thường được
đóng gói và vận chuyển rời trong các bao bì kín chống ẩm (bao bì tiếp xúc trực tiếp),
có hộp bên ngoài để bảo vệ. Vì sản phẩm này rất rời và có tính hút ẩm cao, nên
cần đặc biệt chú ý để đảm bảo rằng việc lấy mẫu không làm ảnh hưởng đến chính
mẫu đó hoặc ảnh hưởng đến phần còn lại của chuyến hàng.
CHÈ
HÒA TAN DẠNG RẮN – LẤY MẪU
Instant
tea in solid form – Sampling
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn (còn gọi là “chè hòa tan”).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy
mẫu đối với tất cả các bao gói có kích cỡ khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này quy định các
phương pháp lấy mẫu cụ thể tại điểm sản xuất, ở các giai đoạn tiếp theo trong
chuỗi phân phối và lấy mẫu các bao gói bán lẻ.
Ngoài ra, còn các quy trình khác
nhau hoặc những chú ý đặc biệt được quy định để lấy mẫu tại những điểm trên,
phụ thuộc vào mẫu được dùng để kiểm tra các đặc tính của cỡ hạt (ví dụ: mật độ
khối, tốc độ chảy tự do, cỡ hạt) hoặc các đặc tính về thành phần (ví dụ: độ ẩm,
hàm lượng tro).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:1):
2.1. Chuyến hàng (consignment)
Một lượng chè hòa tan được chuyển
đi hoặc được nhận lại tại một thời điểm và được đề cập trong hợp đồng cụ thể
hoặc trong chứng từ vận chuyển. Chuyến hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô hàng
hoặc một phần của lô hàng.
2.2. Lô hàng (Iot; break)
Một lượng xác định của chè hòa tan
được coi là có các đặc tính đồng nhất, được lấy ra từ một chuyến hàng để cho
phép đánh giá chất lượng.
2.3. Mẫu ban đầu (primary
sample)2)
Một lượng nhỏ của chè hòa tan, được
lấy tại một thời điểm từ một vị trí trong bao bì trực tiếp riêng rẽ, hoặc toàn
bộ lượng chứa trong bao bì đựng trực tiếp của lô hàng [trong các bao bì chứa ít
hơn 1 kg chè hòa tan (xem 4.3.5)], khi thích hợp.
CHÚ THÍCH Một dãy mẫu ban đầu được
lấy từ các vị trí khác nhau trong lô hàng.
2.4. Mẫu chung (bulk sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory
sample)
Một lượng quy định của chè hòa tan
được lấy ra từ mẫu chung, đại diện cho chất lượng của lô hàng và được dùng để
phân tích hoặc dùng cho phép kiểm tra khác.
2.6. Điểm sản xuất (point of
manufacture)
Nơi mà chè hòa tan được đóng vào
bao bì trực tiếp đựng sản phẩm đến khi bao bì này được làm kín.
2.7. Bao bì trực tiếp (immediate
container)
Bao bì tiếp xúc trực tiếp với chè
hòa tan; có thể được bao bì bằng một hoặc nhiều bao bì phía bên ngoài.
Các ví dụ về các bao bì trực tiếp:
a) túi đựng chè hòa tan dạng rời
được hàn kín để vận chuyển, được đựng trong hộp bảo vệ bằng gỗ ép;
b) bình thủy tinh hoặc hộp kín đựng
chè hòa tan để bán lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói trực tiếp bất kỳ đựng dưới
1 kg chè hòa tan.
3. Quy định
chung về lấy mẫu
3.1. Việc lấy mẫu phải do người
được bên mua và/hoặc bán chỉ định thực hiện, tốt nhất là với sự có mặt của
người mua (hoặc đại diện của người mua) và người bán (hoặc đại diện của người
bán).
3.2. Việc lấy mẫu phải được
tiến hành ở nơi có mái che, sao cho các mẫu chè hòa tan, dụng cụ lấy mẫu và bao
bì đựng mẫu được bảo vệ tránh sự nhiễm bẩn ngẫu nhiên và các yếu tố khác có thể
ảnh hưởng đến mẫu, ví dụ: độ ẩm, bụi, v.v…
Đặc biệt cần chú ý để đảm bảo rằng
dụng cụ lấy mẫu sạch, khô, không gây mùi khó chịu hoặc làm nhiễm bẩn mẫu.
3.3. Việc xử lý mẫu (ví dụ:
gộp các mẫu ban đầu thành mẫu chung, bao gói mẫu) phải được thực hiện cẩn thận
để tránh làm thay đổi các đặc tính ban đầu của chè hòa tan.
3.4. Nếu các mẫu ban đầu cho
thấy rõ rằng lô hàng không phù hợp với với định nghĩa của “lô hàng” (xem 2.2)
thì không tiếp tục lấy mẫu và cần phản hồi với người yêu cầu lấy mẫu.
4. Lấy mẫu từ
các bao bì trực tiếp
4.1. Số lượng các bao bì trực
tiếp cần lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Bao bì trực tiếp chứa
nhiều hơn 20 kg chè hòa tan
Đối với các bao bì trực tiếp chứa
nhiều hơn 20 kg chè hòa tan dạng rời thì số lượng bao gói tối thiểu được lấy
mẫu từ lô hàng phải theo quy định như trong Bảng 1.
Bảng
1 – Lấy mẫu đối với bao bì trực tiếp chứa nhiều hơn 20 kg chè hòa tan dạng rời
Số
lượng bao bì trực tiếp có trong lô hàng
Số
lượng bao bì trực tiếp cần lấy mẫu
Từ
2 đến 10
2
Từ
11 đến 25
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Từ
101 trở lên
7
4.1.2. Bao bì trực tiếp chứa
không quá 1 kg chè hòa tan
Đối với bao bì trực tiếp chứa không
quá 1 kg chè hòa tan dạng rời thì số lượng bao bì tối thiểu cần lấy mẫu từ lô
hàng phải theo quy định như trong Bảng 2, với điều kiện là phải thu được khối
lượng quy định đối với từng mẫu phòng thử nghiệm.
Bảng
2 – Lấy mẫu đối với bao bì trực tiếp chứa không quá 1 kg chè hòa tan dạng rời
Số
lượng bao bì trực tiếp có trong lô hàng
Số
lượng bao bì cần được lấy mẫu
Đến
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
đến 100
5
101
đến 300
7
301
đến 500
10
501
đến 1 000
15
1
001 đến 3 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
3 001 trở lên
25
4.1.3. Bao bì trực tiếp chứa từ
1 kg đến 20 kg chè hòa tan
Số lượng bao bì trực tiếp tối thiểu
cần lấy mẫu từ một lô hàng phải như quy định trong Bảng 1 hoặc Bảng 2, theo
thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
4.2. Quy trình lấy mẫu ngẫu
nhiên
Cần lấy mẫu ngẫu nhiên các bao bì
đựng sản phẩm và cần sử dụng bảng số ngẫu nhiên. Nếu không sẵn có các bảng đó
thì có thể sử dụng quy trình sau đây:
Lấy N là số lượng bao bì
trực tiếp có trong lô hàng và n là số lượng bao bì trực tiếp được lấy.
Bắt đầu đếm bao bì trực tiếp theo thứ tự 1, 2 v.v… cho đến r, trong đó r =
N/n (nếu
N/m không phải là số nguyên thì lấy r là phần nguyên của N/m).
Chọn bao bì trực tiếp thứ r, cho đến khi thu được số bao bì trực tiếp cần
thiết.
Trường hợp bao bì trực tiếp chứa không quá 1 kg
chè hòa tan, nếu các bao bì này được đóng trong thùng bảo vệ, thì phải lấy ngẫu
nhiên các thùng cactông hoặc
sọt có chứa một lượng bao gói thích hợp khoảng 20 % (nhưng không ít hơn hai).
Từ những thùng chứa bảo vệ bên ngoài này, lấy ngẫu nhiên các bao bì trực tiếp
với số lượng bằng nhau, sao cho thu được số bao bì trực tiếp cần thiết như quy
định trong 4.1.2.
4.3. Mẫu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lấy mẫu ban đầu tùy
thuộc vào điểm sản xuất và chuỗi phân phối nơi mà mẫu được lấy và có thể còn
phụ thuộc vào phương pháp phân tích mẫu.
Khi lấy mẫu ở điểm sản xuất, phải
sử dụng phương pháp A (xem 4.3.2). Mẫu thu được có thể đúng cho mọi phép xác
định.
Khi lấy mẫu ở điểm bất kỳ sau sản
xuất, với điều kiện là chè hòa tan không đóng thành các gói bán lẻ thì:
- sử dụng phương pháp B (xem 4.3.3)
để lấy mẫu xác định mật độ khối, tốc độ chảy và cỡ hạt. Các mẫu này không dùng
để xác định độ ẩm nhưng có thể được dùng cho tất cả những phép xác định khác;
- sử dụng phương pháp C (xem 4.3.4)
để lấy mẫu xác định độ ẩm. Các mẫu này không dùng để xác định mật độ khối, tốc
độ chảy và cỡ hạt nhưng có thể dùng cho tất cả những phép xác định khác.
Khi lấy mẫu các bao gói bán lẻ thì
sử dụng phương pháp D (xem 4.3.5) để lấy mẫu. Các mẫu thu được có thể dùng cho
mọi phép xác định.
4.3.2. Phương pháp A
4.3.2.1. Thiết bị, dụng cụ
Yêu cầu sử dụng các dụng cụ sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- túi polyetylen (đủ rộng để đựng
tất cả các mẫu ban đầu).
4.3.2.2. Cách tiến hành
Dùng thìa để lấy mẫu ban đầu từ
từng bao bì trực tiếp (trong lô hàng) khi được rót đầy hoặc khi đã đổ đầy nhưng
chưa được làm kín. Cho các mẫu ban đầu vào túi polyetylen.
Giảm thiểu nguy cơ bị hút ẩm hoặc
thất thoát ẩm bằng cách giữ gìn kín túi polyetylen đựng các mẫu ban đầu, để hạn
chế không khí bên trong càng ít càng tốt, trừ khi cho thêm mẫu vào.
Gộp các mẫu ban đầu để thu lấy mẫu
chung (xem 4.4).
4.3.3. Phương pháp B
4.3.3.1. Thiết bị, dụng cụ
Cần sử dụng các dụng cụ sau đây:
- túi polyetylen có dung tích ít nhất
bằng thể tích chè hòa tan nhận được từ nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- túi polyetylen (đủ rộng để đựng
tất cả các mẫu ban đầu);
- máy hàn nhiệt để làm kín túi
polyetylen (tùy chọn)
4.3.3.2. Cách tiến hành
Số lượng bao bì trực tiếp cần lấy
mẫu từ lô hàng hoặc chuyến hàng xác định nên có sự thỏa thuận trước giữa các
bên có liên quan hoặc nếu khi không có sự thỏa thuận trước khi lấy thì theo
4.1.
Số lượng bao bì trực tiếp được rút
ra từ lô hàng hoặc chuyến hàng phải theo bảng số ngẫu nhiên.
Tốt nhất là thực hiện các thao tác
này trong phòng có điều hòa không khí, mở hẳn một bao bì bên ngoài và bao bì
trực tiếp bên trong. Rót nhẹ nhàng toàn bộ lượng chứa trong bao bì trực tiếp
vào túi polyetylen sao cho toàn bộ sản phẩm được trộn đều.
Dùng thìa lấy mẫu ban đầu từ lớp
phía trên rồi cho vào túi polyetylen khác (nghĩa là túi đựng mẫu chung). Đặt
túi đã đầy vào bao bì ngoài và làm kín, dùng máy hàn nhiệt để làm kín bao hoặc
phương pháp hàn kín hiệu quả khác.
Lặp lại quy trình này đối với tất
cả các bao bì trực tiếp khác cần lấy mẫu.
Gộp các mẫu ban đầu để thu lấy mẫu
chung (xem 4.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.1. Thiết bị, dụng cụ
Cần sử dụng các thiết bị, dụng cụ
sau đây:
- xiên lấy mẫu thích hợp;
- túi polyetylen (đủ rộng để đựng
tất cả các mẫu ban đầu);
- máy hàn nhiệt để làm kín túi
polyetylen (tùy chọn).
4.3.4.2. Cách tiến hành
Số lượng bao bì trực tiếp cần lấy
mẫu từ lô hàng hoặc chuyến hàng xác định phải có sự thỏa thuận trước giữa các
bên có liên quan hoặc nếu khi không có sự thỏa thuận trước khi lấy thì theo
4.1.
Số lượng bao bì trực tiếp được lấy
ra từ lô hàng hoặc chuyến hàng phải theo bảng số ngẫu nhiên.
Mở từng bao bì ngoài và bao bì trực
tiếp, càng cẩn thận càng tốt. Dùng xiên để lấy mẫu ban đầu từ bao bì trực tiếp
cho vào túi polyetylen. Làm kín bao bì trực tiếp và bao bì ngoài, dùng máy hàn
nhiệt hoặc phương pháp làm kín hiệu quả khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại quy trình ban đầu đối với
tất cả các bao bì trực tiếp khác cần lấy mẫu.
Gộp các mẫu ban đầu để thu lấy mẫu
chung (xem 4.4).
4.3.5. Phương pháp D
4.3.5.1. Thiết bị, dụng cụ
Cần sử dụng túi polyetylen (đủ rộng
để chứa toàn bộ mẫu ban đầu).
4.3.5.2. Cách tiến hành
Số lượng các bao bì trực tiếp cần
lấy mẫu từ lô hàng hoặc chuyến hàng nên có sự thỏa thuận trước giữa các bên có
liên quan hoặc nếu khi không có sự thỏa thuận trước khi lấy thì theo 4.1.
Số lượng bao bì trực tiếp được rút
ra từ lô hàng hoặc chuyến hàng phải theo bảng số ngẫu nhiên.
Nếu lượng chè hòa tan trong từng
bao bì trực tiếp không nhiều hơn 50 g thì từng bao bì này sẽ là các mẫu ban
đầu. (Các bao bì được mở ra lấy toàn bộ lượng chứa bên trong, rồi gộp lại thành
mẫu chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại quy trình này đối với tất
cả các bao bì trực tiếp khác cần lấy mẫu.
Gộp các mẫu ban đầu để thu được mẫu
chung (xem 4.4).
4.4. Mẫu chung và mẫu phòng thử
nghiệm
4.4.1. Mẫu chung thu được
bằng cách gộp chung các mẫu ban đầu ở dạng rời, được trộn kỹ và chia nhanh
thành các mẫu phòng thử nghiệm theo yêu cầu, chú ý tránh hư hỏng do cơ học, do
hấp thụ ẩm hoặc thất thoát ẩm.
CHÚ THÍCH Thông thường cần đến các
mẫu lặp lại, ví dụ để thực hiện phân tích lặp lại hoặc để làm mẫu đối chứng,
nhìn chung số lượng và cỡ mẫu phòng thử nghiệm được lấy kiểm tra và làm trọng
tài phải phù hợp với thực tế, trừ khi có các thỏa thuận khác.
4.4.2. Cỡ của từng mẫu phòng
thử nghiệm không được nhỏ hơn 1 lít, trừ khi có thỏa thuận khác.
CHÚ THÍCH 1 lít chè hòa tan có tỷ
trọng thấp hơn có khối lượng khoảng 100 g và 1 lít chè hòa tan có tỷ trọng cao
có khối lượng khoảng 500 g.
4.4.3. Từng mẫu phòng thử
nghiệm phải được đóng trong túi polyetylen, được làm kín, để càng ít không khí
lọt vào trong càng tốt.
CHÚ THÍCH Do đặc tính hút ẩm của
chè hòa tan cũng như khả năng hấp thụ mùi, nên mẫu phòng thử nghiệm cần được
đóng gói ngay vào túi polyetylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Bao gói mẫu
Mẫu phòng thử nghiệm đựng trong túi
polyetylen được làm kín cần được để trong các hộp sạch, khô, không mùi, chắc
chắn, chống ẩm có nắp đậy kín và có kích thước đủ rộng để chứa đầy mẫu thử.
5.2. Ghi nhãn mẫu
Mỗi hộp đựng mẫu phải được ghi nhãn
đầy đủ các chi tiết về địa điểm và ngày lấy mẫu, tên nhà sản xuất hoặc nhà phân
phối, số hóa đơn và số hiệu lô hàng, tên người lấy mẫu và những chi tiết quan
trọng khác liên quan đến chuyến hàng, cùng với báo cáo về phương pháp lấy mẫu
(A, B, C hoặc D).
6. Gửi mẫu
phòng thử nghiệm
Sau khi lấy mẫu xong, mẫu phải được
gửi đi càng sớm càng tốt và chỉ trong trường hợp đặc biệt mới gửi mẫu sau 48 h,
trừ ngày nghỉ.
7. Báo cáo lấy
mẫu
Nếu chuẩn bị báo cáo lấy mẫu thì
nên chú ý đến những điểm bất thường bên ngoài bao bì hoặc sản phẩm và mọi tình
huống có thể ảnh hưởng đến việc lấy mẫu. Báo cáo lấy mẫu phải bao gồm các chi
tiết sau đây:
a) địa điểm lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thời gian lấy mẫu và thời gian
làm kín túi đựng mẫu;
d) tên và mô tả người lấy mẫu và
người làm chứng;
e) nêu rõ phương pháp đã sử dụng
(A, B, C hoặc D) và mô tả sự cải tiến về kỹ thuật; cùng với những lưu ý về bất
kỳ hạn chế nào không được thực hiện với mẫu liên quan đến phép xác định;
f) bản chất và số lượng các đơn vị
tạo thành lô hàng, viện dẫn các tài liệu có liên quan và các chi tiết về ghi
nhãn;
g) số lượng các mẫu và việc nhận
biết chúng (nhãn, số mẻ, v.v…);
h) nơi nhận mẫu;
j) điều kiện bao gói và môi trường
xung quanh;
k) trong quá trình lấy mẫu tại nhà
máy có điều hòa không khí hay không và điều kiện không khí trong quá trình lấy
mẫu, kể cả độ ẩm không khí tương đối, nếu cần.
1) Thuật ngữ
và định nghĩa trong điều này được lấy từ TCVN 3691 (ISO 3534), Thống kê học
– Từ vựng và ký hiệu. Tiêu chuẩn này đã hủy và được thay bằng TCVN
8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006), Từ vựng và ký hiệu – Phần 1: Thuật ngữ chung
về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất và TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), Từ vựng và ký hiệu – Phần 2: Thống kê ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66