TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9721:2013
ISO
11817:1994
CÀ
PHÊ RANG XAY – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM – PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Roasted ground coffee
– Determination of moisture content – Karl Fischer method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 9721:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11817:1994;
TCVN 9723:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Roasted ground coffee
– Determination of moisture content – Karl Fischer method (Reference method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ ẩm của cà phê rang xay bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer. Phương pháp
này có độ chính xác cao, vì vậy thích hợp để làm phương pháp chuẩn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2309:2009 (ISO 760:1978), Xác định
hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Độ ẩm (moisture content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Chiết phần mẫu thử bằng metanol khô ở 65 oC
(nhiệt độ sôi) bằng cách cho hồi lưu để loại nước. Để nguội rồi chuẩn độ phần
dịch lỏng của dịch chiết được giữ lại trong thiết bị Karl Fischer cho đến khi
đạt được điểm kết thúc chuẩn độ theo phương pháp chuẩn độ ampe với hai điện cực
chỉ thị.
5. Phản ứng
Trong quá trình xác định độ ẩm theo phương
pháp Karl Fischer, nước có trong mẫu phản ứng với iot và sulfua dioxit với sự
có mặt của amin và alcohol:
H2O + I2 + SO2
+ ROH + 3 RnNH3-n
2RnNH3-n
• HI + RnNH3-n • HSO4R
trong đó R là nhóm alkyl hoặc alkoxyl.
Điểm kết thúc phản ứng thu được bằng phép đo
điện đối với iot dư.
6. Thuốc thử và vật
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thuốc thử Karl Fischer không chứa
pyridin[1], một thành phần hoặc
hai thành phần.
6.2. Metanol, chứa không quá 0,01
% (khối lượng) nước.
6.3. Rây phân tử, cỡ lỗ 0,3 nm, hình
quả lê; đường kính khoảng 2 mm, mật độ khối (để tơi) khoảng 75 g trên 100 ml.
7. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
7.1. Tủ sấy, có khả năng hoạt động ở 40 oC
± 5 oC, để bảo quản ổn định các dụng cụ thủy tinh.
7.2. Cân phân tích
7.2.1. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,000 1 g, để xác định độ chuẩn của thuốc thử Karl Fischer.
7.2.2. Cân phân tích, có thể cân đến
0,001 g, để cân phần mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Thiết bị gia nhiệt, thích hợp cho bình cầu
đáy tròn 100 ml; tốc độ tăng nhiệt được duy trì bằng bộ điều chỉnh nguồn
thyristor.
7.3.2. Bình cầu đáy tròn, dung tích 100 ml,
có miệng hình côn.
CHÚ THÍCH 1: Cần ít nhất ba bình.
7.3.3. Bộ sinh hàn hồi lưu, dài 25 cm đến 30 cm,
có khớp thủy tinh mài hình nón.
7.3.4. Ống làm khô, được làm đầy bằng
khoảng 40 g rây phân tử (6.3), được thay hàng ngày.
7.4. Thiết bị chuẩn độ.
CHÚ THÍCH 2: Để xác định độ ẩm theo phương
pháp Karl Fischer, các thiết bị chuẩn độ hoàn chỉnh có bán sẵn gồm có các bộ
phận đơn lẻ nêu trong 7.4.1 đến 7.4.5.
7.4.1. Máy chỉ thị điểm kết thúc, dùng cho việc chuẩn
độ theo phương pháp chuẩn độ ampe với hai điện cực chỉ thị.
7.4.2. Điện cực kép bằng platin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4. Bình chuẩn độ, dung tích khoảng
100 ml, có ít nhất ba ống nối thủy tinh mài.
Nối một ống thủy tinh mài với buret, đặt điện
cực kép bằng platin vào ống nối thứ hai và dùng ống nối thứ ba để cho thuốc thử
và mẫu vào. Nên có vòi xả ở đáy bình. Nối vòi xả với bình bằng ống mao quản có
thể tích không lớn hơn 0,5 ml. Nếu bình chuẩn độ không có vòi xả thì cần có bốn
ống nối thủy tinh mài. Làm rỗng chúng bằng cách rút ống thủy tinh ra cho đến
khi cột mao quản chạm đáy bình.
7.4.5. Buret, chia độ với các
vạch chia 0,05 ml, lọ đựng thuốc thử và ống làm khô.
Khi dùng dụng cụ chuẩn độ tự động, khoảng
cách chia độ tối thiểu phụ thuộc vào số liệu của nhà sản xuất (ví dụ: 0,02 ml).
Tránh để lọ đựng thuốc thử, buret và thuốc
thử Karl Fischer (6.1) tiếp xúc với ánh sáng. Đóng tất cả các ống nối thông gió
trong bình chuẩn độ bằng ống làm khô chứa chất làm khô có hiệu quả hoặc rây
phân tử hoặc bằng các bình làm khô chứa đầy thuốc thử (6.1) để tránh ảnh hưởng
bởi độ ẩm từ không khí.
7.5. Xyranh, để lấy được từ 30 µl
đến 40 µl nước dùng cho xác định độ chuẩn, ví dụ: microxyranh Hamilton 0,05 ml.
7.6. Bình hút ẩm, chứa chất làm khô
hiệu quả, ví dụ: silica gel có chỉ thị ẩm hoặc rây phân tử.
7.7. Ống đong, dung tích 100 ml,
chia độ 1 ml.
7.8. Pipet, dung tích 5 ml, 10 ml và 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm phải nhận được đúng mẫu đại
diện và mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc
vận chuyển.
9. Chuẩn bị mẫu thử
9.1. Cà phê rang xay
Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm.
9.1. Cà phê rang xay đóng gói chân không
Một đơn vị bao gói ban đầu được coi là mẫu
thử.
10. Cách tiến hành
10.1. Xác định độ chuẩn của thuốc thử Karl
Fischer
Xác định độ chuẩn của thuốc thử Karl Fischer
(6.1) theo TCVN 2309 (ISO 670).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định lượng cần thiết bằng vài lần chuẩn
độ (10.6), mỗi lần từ 30 mg đến 40 mg nước và tính độ chuẩn, T, theo
công thức sau đây:

trong đó:
m là khối lượng của nước đã sử dụng, tính bằng
miligam (mg);
V là thể tích của thuốc thử đã sử dụng (6.1),
tính bằng mililít (ml).
10.2. Chuẩn bị dụng cụ thủy tinh
Giữ tất cả dụng cụ thủy tinh cần dùng trong
tủ sấy (7.1) để ở 40 oC. Trước khi sử dụng, làm nguội dụng cụ thủy
tinh đến nhiệt độ phòng và bảo quản chúng trong bình hút ẩm (7.6).
10.3. Chuẩn bị bộ sinh hàn hồi lưu
Cho 75 ml metanol (6.2) vào bình cầu đáy tròn
100 ml (7.3.2). Chỉnh tốc độ tăng nhiệt của thiết bị gia nhiệt (7.3.1) có nguồn
nước làm lạnh hồi lưu, bằng bộ điều chỉnh thyristor sao cho metanol ngưng tụ ở
phía trên cùng của bộ sinh hàn hồi lưu (7.3.3). Ghi lại sự điều chỉnh này. Sau
đó, đóng thiết bị bằng ống làm khô (7.3.4) và đun sôi hồi lưu metanol ở tốc độ
tăng nhiệt không đổi trong 30 min. Mở nguồn cấp nước lạnh và làm mát thiết bị.
Chỉ đến khi thiết bị nguội đến nhiệt độ phòng mới lấy bình ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Xác định giá trị trắng
Dùng pipet lấy 50,0 ml metanol khô vào bình
cầu đáy tròn 100 ml (7.3.2) khô và đun sôi với dòng nước lạnh trong 30 min. Sau
đó để nguội bình rồi lấy ra khỏi thiết bị và đậy bình ngay.
Lấy 10,0 ml dịch lỏng để chuẩn độ giá trị
trắng và chuẩn độ theo 10.5 và 10.6. Ghi lại thể tích thuốc thử Karl Fischer đã
sử dụng.
10.5. Chiết mẫu
Cân khoảng 3 g mẫu thử (Điều 9), chính xác
đến 0,001 g, vào trong bình cầu đáy tròn 100 ml. Dùng pipet thêm 50,0 ml
metanol khô và đậy bình ngay.
Gắn bình cầu đáy tròn vào bộ sinh hàn hồi lưu
và gia nhiệt lượng chứa trong bình ở cùng tốc độ tăng nhiệt như 10.3 (sự điều
chỉnh bằng thyristor đã ghi lại) với dòng nước làm lạnh đến khi bắt đầu hồi lưu.
Khi bắt đầu hồi lưu, đun sôi thêm 30 min nữa. Sau đó để nguội bình cầu đáy tròn
đến nhiệt độ phòng, lấy bình ra khỏi bộ sinh hàn và đậy bình ngay.
10.6. Chuẩn bị thiết bị chuẩn độ
Chuẩn bị thiết bị chuẩn độ (7.4) theo chỉ dẫn
của nhà sản xuất. Điều quan trọng là bình chuẩn độ phải kín khí.
CHÚ THÍCH 3: Số đo sự không kín khí là đo tốc
độ rò khí (µg H2O trên min) của hệ thống. Tốc độ rò có thể từ 10
µg/min đến 60 µg/min phụ thuộc vào độ ẩm không khí môi trường. Xác định tốc độ
rò theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị chuẩn độ Karl Fischer và tốc độ rò
không được quá 60 µg/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước ngày sử dụng đầu tiên, làm ổn định hệ
thống 20 min trong chế độ chuẩn độ dự phòng khi đã loại bỏ hết nước.
10.7. Xác định
Tùy thuộc vào hàm lượng nước dự kiến của các
mẫu cà phê rang xay, dùng pipet lấy nhanh 10 ml dịch lỏng [hàm lượng nước <
3 % (khối lượng)] hoặc 5,0 ml [hàm lượng nước > 3 % (khối lượng)] từ mẫu
chiết được theo 10.5 rồi cho ngay vào bình chuẩn độ đã được chuẩn bị theo 10.6,
thời gian mở bình càng ngắn càng tốt.
Bắt đầu chuẩn độ tự động trong khi vẫn khuấy
bằng máy khuấy từ (7.4.3). Liều lượng thuốc thử và việc xác định điểm kết thúc
được kiểm soát tự động bằng thiết bị.
Chỉnh thiết bị sao cho quá trình chuẩn độ
điện tử kết thúc khi không có thay đổi điện thế lớn hơn 15 mV trong vòng 20 s.
Tiến hành ba lần chuẩn độ trên mỗi dịch chiết
(hoặc đối với phép xác định giá trị trắng). Không thay đổi bình thu nhận (xem
10.6). Lấy giá trị trung bình của ba lần chuẩn độ để đưa vào tính kết quả
(11.1).
11. Biểu thị kết quả
11.1. Tính kết quả
Độ ẩm của cà phê rang xay, ww,
biểu thị theo phần trăm khối lượng mẫu, tính được theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
T là độ chuẩn (10.1) của thuốc thử Karl
Fischer, tính bằng miligam nước trên mililit (mg/ml);
mE là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng
miligam (mg);
V1 là thể tích metanol
đã dùng để chiết (10.5), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích dịch
chiết đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
V3 là thể tích thuốc
thử Karl Fischer (6.1) đã dùng để chuẩn độ giá trị trắng (10.4), tính bằng
mililit (ml);
V4 là thể tích thuốc
thử Karl Fischer (6.1) đã dùng để chuẩn độ dịch chiết mẫu (10.7), tính bằng mililit
(ml);
V5 là thể tích metanol
dạng lỏng đã dùng trong phép xác định giá trị trắng (10.4), tính bằng mililit
(ml).
Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm được nêu trong Phụ lục A. Phép thử liên phòng thử nghiệm đã được tiến
hành, ngoại trừ việc sử dụng các mẫu đóng gói chân không.
11.2.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử nghiệm độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá
0,14 %.
11.2.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 0,25 %.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra được:
- phương pháp đã sử dụng;
- kết quả thử nghiệm thu được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập mọi chi
tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn cũng như
các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin
cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các
kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm do Deutsches
instatus fur Normung tiến hành năm 1988, trong đó có chín phòng thử nghiệm tham
gia, mỗi phòng thử nghiệm tiến hành hai lần xác định trên một mẫu thử, cho các
kết quả thống kê (đã được đánh giá theo ISO 5725[2])
nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 – Độ ẩm
trung bình của cà phê rang
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại sau
khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm trung bình, % (khối lượng)
4,21
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Độ lặp lại, 2,83sr
0,0506
1,2
0,14
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập, 2,83 sR
0,0866
2,5
0,24
[1] Các sản phẩm phù hợp có bán sẵn
[2] ISO 5725:1986, Precision of test
method – Determination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory test (Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại
và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng phép thử liên phòng thử
nghiệm). Tiêu chuẩn này hiện nay đã hủy.