TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8894
: 2012
BÁNH
PHỞ VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ - XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ
ĐỊNH LƯỢNG
Rice noodle and
similar products - Determination of formaldehyde - Qualitative and semiquantitative
method
Lời nói đầu
TCVN 8894 : 2012 do Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÁNH PHỞ VÀ CÁC SẢN
PHẨM TƯƠNG TỰ - XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
Rice noodle and
similar products - Determination of formaldehyde - Qualitative and
semiquantitative method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính
và phương pháp bán định lượng formaldehyt có trong bánh phở và các loại sản phẩm
tương tự.
Phương pháp I: sử dụng thuốc thử axit cromotropic;
Phương pháp II: sử dụng thuốc thử phenylhydrazin.
2. Phương pháp I: sử
dụng thuốc thử axit cromotropic
2.1. Nguyên tắc
Mẫu thực phẩm được axit hóa bằng axit phosphoric
rồi đem chưng cất. Formaldehyt được giải phóng dưới dạng hòa tan trong dịch cất
và được phát hiện bằng phản ứng hiện màu với thuốc thử là axit cromotropic.
2.2. Thuốc thử và vật
liệu thử
CẢNH BÁO - Vì trong phép xác định này buộc
phải sử dụng các axit đậm đặc, do đó phải tuân theo qui định an toàn khi sử
dụng các axit này.
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng tương
đương, trừ khi có qui định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Axit sulfuric (H2SO4), dung dịch 72 %.
Lấy 150 ml axit sulfuric 98 % (d = 1,84 g/ml),
cho từ từ vào cốc chứa 100 ml nước, vừa thêm vừa khuấy đều.
2.2.3. Dung dịch thuốc thử axit cromotropic (axit 4,5-dihydroxynaphthalen-2,7-disulfonic)
Cân 0,50 g axit cromotropic, cho vào cốc có
mỏ dung tích 200 ml có chứa sẵn 100 ml dung dịch axit sulfuric 72 % (2.2.2).
Khuấy mạnh cho axit cromotropic tan hết. Lọc qua phễu có bông thủy tinh, thu được
dung dịch thuốc thử có màu vàng rơm nhạt.
2.2.4. Dung dịch formaldehyt (HCHO), nồng độ 10 mg/ml
Lấy 2 ml dung dịch formaldehyt nồng độ 30 %
đến 40 %, cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch và trộn
đều (dung dịch A).
Lấy 1 ml dung dịch A pha loãng với nước để có
được 100 ml dung dịch formaldehyt nồng độ 10x mg/ml (dung dịch B). Để có dung dịch formaldehyt 10 mg/ml, lấy dung dịch B pha loãng x lần.
Xác định lại nồng độ của dung dịch A như sau:
Cho 1 ml dung dịch A, 5 ml nước và 10 ml dung
dịch iốt 0,1 N vào bình nón 100 ml. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch natri hydroxit
10 % đến khi dung dịch có màu vàng nhạt, đậy nút, để ở nơi tối trong 10 min.
Sau đó cho thêm 1 ml axit clohydric đậm đặc (từ 35 % đến 37 %), dung dịch hồ
tinh bột (0,5 % hoặc 1 %). Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N cho
đến khi dung dịch mất màu xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Vo là thể tích ban đầu của dung
dịch iốt 0,1 N, tính bằng mililit (Vo = 10 ml);
V1 là thể tích dung dịch natri
thiosulfat 0,1 N dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
1,5 là số miligam formaldehyt tương ứng với 1
ml dung dịch iốt 0,1 N;
V là thể tích của dung dịch A đã sử dụng,
tính bằng mililit (V = 1 ml).
2.2.5. Silicon chống tạo bọt
2.3. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
2.3.3. Cối và chày sứ.
2.3.4. Bình Kjeldahl, dung tích 500 ml.
2.3.5. Bộ chưng cất (xem Hình 1).

Hình 1 - Ví dụ về sơ
đồ bộ chưng cất
2.3.6. Nồi cách thủy
2.3.7. Bình định mức, dung tích 10 ml,
100 ml và 1000 ml.
2.3.8. Pipet, dung tích 1 ml, 2
ml, 5 ml, 10 ml và 20 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.10. Bình nón, dung tích 100 ml.
2.3.11. Ống nghiệm, dung tích từ 12 ml
đến 15 ml.
2.4. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng trong quá trình vận
chuyển hay bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này,
nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
2.5. Cách tiến hành
2.5.1. Chuẩn bị mẫu thử
2.5.1.1. Mẫu dạng rắn và bán rắn
Cân 100 g mẫu thử cho vào cối sứ (2.3.3),
thêm từ từ khoảng 50 ml nước, nghiền mẫu nhuyễn. Chuyển hỗn hợp vào bình Kjeldahl
dung tích 500 ml (2.3.4). Tráng cối sứ và dụng cụ nghiền bằng 50 ml nước, cho
phần nước tráng vào bình Kjeldahl. Axit hóa bằng dung dịch axit phosphoric 85 %
(2.2.1) đến môi trường axit (khi thử bằng giấy quỳ thì giấy quỳ chuyển sang màu
đỏ), sau đó cho thêm 1 ml dung dịch axit phosphoric 85 % (2.2.1) và 0,5 ml silicon
chống tạo bọt (2.2.5) (do quá trình cất mẫu thử có hiện tượng hồ hóa, tạo bọt).
Lắp bộ chưng cất (2.3.5), thu lấy 50 ml dịch cất (dung dịch thử) trong khoảng từ
20 min đến 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 200 ml mẫu thử cho vào bình Kjeldahl (2.3.4),
axit hóa hỗn hợp bằng dung dịch axit phosphoric 85 % (2.2.1). Tiến hành như khi
chuẩn bị mẫu thử dạng rắn và bán rắn (2.5.1.1) để thu được 50 ml dịch cất.
2.5.2. Định tính formaldehyt
2.5.2.1. Tiến hành phản ứng tạo màu
Lấy 5 ml dung dịch thuốc thử axit cromotropic
(2.2.3) cho vào một ống nghiệm sạch (2.3.11). Thêm 1 ml dịch cất (2.5.1), lắc
đều ống nghiệm. Đặt ống nghiệm lên nồi cách thủy (2.3.6) đang sôi, giữ trong 15
min.
2.5.2.2. Biểu thị kết quả
Nếu có màu tím xuất hiện trong dung dịch mẫu
thì mẫu có chứa formadehyt. Nồng độ formaldehyt càng cao thì màu tím càng đậm.
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,5
mg/kg khi làm phản ứng tạo màu.
2.5.3. Bán định lượng formaldehyt
2.5.3.1. Tiến hành phản ứng tạo màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thành phần
của các ống nghiệm
Thành phần
Ống 1
Ống 2
Ống 3
Ống 4
Ống 5
Dung dịch thuốc thử (2.2.3), ml
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Dung dịch formaldehyt 10 mg/ml (2.2.4), ml
0
1
2
5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
3
0
0
Dịch cất (2.5.1), ml
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tổng thể tích mỗi ống, ml
10
10
10
10
10
Nồng độ formaldehyt trong ống, mg/ml
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
Y
Lắc đều các ống, đem đun trên nồi cách thủy đang
sôi trong 15 min, thu được thang màu chuẩn và mẫu thử trong cùng điều kiện để
so sánh màu.
2.5.3.2. Tiến hành so màu
Bằng mắt thường, so sánh màu của ống số 5
(mẫu thử) với các ống trong dãy chuẩn (từ số 1 đến số 4) để xác định nồng độ formaldehyt
trong ống thử.
2.5.3.3. Tính kết quả
Nồng độ formaldehyt trong dịch cất (2.5.1), C,
được tính bằng microgram trên mililit (mg/ml)
theo công thức (1):
C = 2 Y (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y là nồng độ formaldehyt trong ống thử, tính
bằng microgram trên milimit (mg/ml);
2 là hệ số pha loãng dịch cất trong ống số 5.
Nồng độ formaldehyt trong mẫu dạng rắn và bán
rắn, X1, được tính bằng microgram trên gam (mg/g) theo công thức (2):
X1 = C/2 (2)
X1 = Y
Trong đó:
2 là số gam mẫu dạng rắn hoặc bán rắn tương
ứng với 1 ml dịch cất, tính bằng gam trên mililit (g/ml).
Nồng độ formaldehyt trong mẫu dạng lỏng, X2,
được tính bằng microgam trên mililit (mg/ml)
theo công thức (3):
X2 = C/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
4 là số mililit mẫu dạng lỏng tương ứng với 1ml
dịch cất.
CHÚ THÍCH: Nếu nồng độ formaldehyt quá cao
thì phải pha loãng dịch cất để so sánh với dãy màu chuẩn.
3. Phương pháp II: sử
dụng thuốc thử phenylhydrazin
3.1. Nguyên tắc
Mẫu thử được axit hóa bằng axit phosphoric rồi
đem chưng cất. Formaldehyt được giải phóng dưới dạng hòa tan trong dịch cất và
được phát hiện bằng phản ứng màu với thuốc thử phenylhydrazin.
3.2. Thuốc thử
CẢNH BÁO - Vì trong phép xác định này buộc phải
sử dụng các axit đậm đặc, do đó phải tuân theo qui định an toàn khi sử dụng các
axit này.
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Phenylhydrazin hydroclorua, dung dịch 1 %
Lấy lần lượt 1 ml phenylhydrazin (C6H5NH.NH2),
80 ml nước và 2 ml axit clohydric đặc, cho vào bình định mức 100 ml, trộn đều
rồi thêm nước đến vạch.
Nếu dùng phenylhydrazin hydroclorua thì cân
chính xác 1 g phenylhydrazin hydroclorua, hòa tan trong nước rồi thêm nước đến 100
ml.
Dung dịch đã pha được bảo quản trong tủ lạnh,
có thể dùng trong 15 ngày.
3.2.3. Kali fericyanua [K3Fe(CN)6],
dung dịch 2 %.
Cân chính xác 1 g K3Fe(CN)6,
hòa tan vào nước đựng trong bình định mức 50 ml, thêm nước đến vạch và trộn đều.
Dung dịch đã pha được dùng trong ngày.
3.2.4. Axit clohydric (HCl) đặc, nồng độ 35
% đến 37 %.
3.2.5. Dung dịch formaldehyt (HCHO), nồng độ 10 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6. Silicon chống tạo bọt
3.3. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
3.3.1. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
3.3.2. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
3.3.3. Cối và chày sứ.
3.3.4. Bình Kjeldahl, dung tích 500 ml.
3.3.5. Bộ chưng cất (xem Hình 2), sử
dụng ống sinh hàn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.6. Bình nón, dung tích 50 ml và
100 ml.
3.3.7. Bình định mức, dung tích 10 ml,
100 ml và 1000 ml.
3.3.8. Pipet, dung tích 0,5 ml, 1
ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
3.3.9. Buret, dung tích 10 ml và
25 ml.
3.4. Lấy mẫu
Xem 2.4.
3.5. Cách tiến hành
3.5.1. Chuẩn bị mẫu thử
Xem 2.5.1, sử dụng bộ chưng cất như trong Hình
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.1. Tiến hành phản ứng tạo màu
Lấy 10 ml dịch cất (3.5.1), cho vào bình nón 100
ml (3.3.10). Thêm vào bình nón 8 ml thuốc thử phenylhydrazin (3.2.2), 1ml dung
dịch K3Fe(CN)6 2 % (3.2.3), lắc đều rồi để yên trong 5
min. Sau đó thêm 4 ml dung dịch axit clohydric đặc (3.2.4) rồi lắc đều và để ổn
định màu trong 5 min.
Chuẩn bị mẫu trắng, thay 10 ml dịch cất bằng 10
ml nước.
3.5.2.2. Biểu thị kết quả
Nếu dịch cất bắt màu hồng với thuốc thử (đậm
hơn mẫu trắng) thì trong mẫu thử có chứa formeldehyt.
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,3
mg/kg khi làm phản ứng lên màu.
3.5.3. Bán định lượng formaldehyt
3.5.3.1. Tiến hành phản ứng màu
Chuẩn bị 6 bình nón 50 ,l, tiến hành các bước
theo quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Bình 5
Bình 6
Dung dịch chuẩn formaldehyt 10 mg/ml (3.2.5), ml
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
0
Dịch cất (3.5.1), ml
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Nước, ml
10
9,5
9
8
7
0
Dung dịch phenylhydrazin (3.2.2), ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
8
8
Dung dịch K3Fe(CN)6 2%
(3.2.3), ml
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Lắc đều, để yên
trong 5 min
Dung dịch axit clohydric đặc (3.2.4), ml
4
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc đều, để ổn định
màu trong 5 min
Nồng độ formaldehyt trong dịch cất, mg/ml
0
0,5
1
2
3
Y
3.5.3.2. Tiến hành so màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.3. Tính kết quả
Nồng độ formaldehyt trong mẫu dạng rắn và bán
rắn, X1, được tính bằng microgam trên gam (mg/g) theo công thức:
X1 = Y/2
Trong đó:
Y là nồng độ formaldehyt trong dịch cất, tính
bằng microgam trên mililit (mg/ml);
2 là số gam mẫu dạng rắn hoặc bán rắn tương
ứng với 1 ml dịch cất, tính bằng gam trên mililit (g/ml).
Nồng độ formaldehyt trong mẫu dạng lỏng, X2,
được tính bằng microgam trên mililit (mg/ml),
theo công thức:
X2 = Y/4
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu nồng độ formaldehyt quá cao
thì phải pha loãng dịch cất để so sánh với dãy màu chuẩn.
4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Thường quy kĩ thuật định tính và bán
định lượng formaldehyt trong bánh phở và các sản phẩm thực phẩm liên quan ban
hành kèm theo Quyết định số 417/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 2 năm 2000 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.