TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8170-2:2009
THỰC
PHẨM CHỨA CHẤT BÉO – XÁC ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ POLYCLOBIPHENYL (PCB) –
PHẦN 2: CHIẾT CHẤT BÉO, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, PCB VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT
BÉO
Fatty food –
Determination of pesticides and polychlorinated biphenyls (PCBs) – Part 2:
Extraction of fat, pesticides and PCBs, and determination of fat content
Lời nói đầu
TCVN 8170-2 : 2009 hoàn toàn tương đương với
EN 1528-2 : 1996;
TCVN 8170-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8170 (EN 1528), Thực
phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) gồm
các phần sau đây:
- TCVN 8170-1 : 2009 (EN 1528-1 : 1996), Phần
1: Yêu cầu chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996), Phần
3: Phương pháp làm sạch;
- TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 : 1996), Phần
4: Phương pháp xác định, phép thử khẳng định và các qui trình khác.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp thử đa
dư lượng như nhau: không có phương pháp riêng lẻ nào có thể được nhận biết là
phương pháp tốt nhất vì trong lĩnh vực này các phương pháp này sẽ tiếp tục hoàn
thiện. Các phương pháp được chọn trong tiêu chuẩn này đã được kiểm tra xác nhận
và được sử dụng rộng rãi trong Châu Âu. Bất kỳ thay đổi nào trong các phương
pháp được sử dụng cũng cần cho các kết quả tương đương.
Các dư lượng cần phân tích trong tiêu chuẩn
này có liên quan đến phần chất béo trong mẫu thử. Trong nhiều trường hợp, các
dư lượng được biểu thị bằng miligam thuốc bảo vệ thực vật trên kilogam chất béo
[xem Điều 11 của TCVN 8170-1 : 2009 (EN 1528-1 : 1996)]. Trong các trường hợp
này không cần thiết phải xác định hàm lượng chất béo của sản phẩm, nhưng cần đo
dư lượng trong phần khối lượng đã biết của chất béo đã chiết. Với tất cả các
sản phẩm khác, thì các mức dư lượng được báo cáo lại trên toàn bộ sản phẩm và
do đó cần phải xác định phần trăm chất béo của sản phẩm.
THỰC PHẨM CHỨA CHẤT
BÉO – XÁC ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ POLYCLOBIPHENYL (PCB) – PHẦN 2: CHIẾT
CHẤT BÉO, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, PCB VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO
Fatty food –
Determination of pesticides and polychlorinated biphenyls (PCBs) – Part 2: Extraction
of fat, pesticides and PCBs, and determination of fat content
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8170-1 : 2009 (EN 1528-1 : 1996), Thực
phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) –
Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996). Thực
phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) –
Phần 3: Phương pháp làm sạch.
TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 : 1996), Thực
phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) –
Phần 4: Phương pháp xác định, phép thử khẳng định và các qui trình khác.
3. Nguyên tắc
Chiết tách các dư lượng ra khỏi chất nền mẫu
bằng các dung môi thích hợp, sao cho thu được hiệu quả chiết tối đa của dư
lượng và tối thiểu các chất bị chiết cùng mà có thể gây nhiễu cho phép xác định.
Loại bỏ hết các dung môi bằng cách làm cho bay hơi và xác định hàm lượng chất
béo bằng cách cân khối lượng còn lại, nếu cần.
4. Thuốc thử và vật
liệu
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải thích hợp
cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và PCB và phải phù hợp với Điều 4
của TCVN 8170-1 : 2009 (EN 1528-1 : 1996). Tinh sạch theo các qui trình thích
hợp nêu trong Phụ lục A, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Axetonitril.
4.3. Dietyl ete, không chứa peroxit.
4.4. Diclometan.
4.5. Hỗn hợp chiết, axetonitril (4.2) +
diclometan (4.4) với tỷ lệ 75 : 25 (thể tích).
4.6. Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 oC
đến 60 oC.
4.7. Metanol hoặc etanol.
4.8. n-hexan.
4.9. Huyền phù enzym, huyền phù
phospholipaza C, 800 IU/ml[1]
trong dung dịch amoni sulfat (3,2 mol/l). Bảo quản ở 1 oC đến 4 oC
(không làm đông lạnh).
4.10. Dung dịch đệm glyxin, nồng độ glyxin 0,2
mol/l, chứa kẽm sulfat với nồng độ 0,1 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Dung dịch natri clorua, bão hòa.
4.13. Natri oxalat hoặc kali oxalat.
4.14. Natri sulfat, dạng hạt khan. Nung ở
500 oC đến 550 oC ít nhất 4 h trước khi sử dụng và làm
nguội trong bình hút ẩm.
4.15. Chất trợ lọc, ví dụ: Celite®
545[2].
Nung ở 400 oC ít nhất 4 h trước khi sử dụng và làm nguội trong bình
hút ẩm và bảo quản trong chai kín khí.
4.16. Cát biển, đã rửa bằng axit. Nung ở 400 oC
ít nhất 4h trước
khi sử dụng và làm nguội trong bình hút ẩm.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, thích hợp để cân
trong phạm vi từ 0,01g đến 1 000 g.
5.2. Cân phân tích, thích hợp để cân
trong phạm vi từ 0,1 mg đến 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Máy ly tâm lạnh, loại chống nổ, được
làm lạnh đến âm 15 oC, có các ống thủy tinh dung tích từ 50 ml đến
300 ml, trong đó các ống có thể quay ở tần số quay từ 1000 min-1 đến
3000 min-1 hoặc lớn hơn.
5.5. Máy nghiền loại dùng cho thực
phẩm có nguồn gốc từ động vật (máy xay thực phẩm)
5.6. Máy trộn tốc độ cao, có bình thủy tinh
kín, motơ chống nổ hoặc bộ đồng hóa.
5.7. Máy Vortex hoặc dụng cụ quay
trộn ống nghiệm.
5.8. Tủ sấy, có thể kiểm soát được nhiệt độ trong
dải nhiệt độ môi trường đến 250 oC.
5.9. Lò nung, có thể duy trì nhiệt
độ từ 400 oC đến 600 oC.
5.10. Lò vi sóng (tùy chọn)
5.11. Tủ lạnh, để bảo quản mẫu
chiết.
5.12. Bộ cất quay, có các bình làm bay
hơi dung tích 500 ml và nồi cách thủy có thể kiểm soát được nhiệt độ từ 20 oC
đến 50 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bình cầu đáy tròn, dung tích 500 ml;
b) buồng chiết, dung tích khoảng 200 ml;
c) bộ sinh hàn hồi lưu;
d) nguồn nhiệt (ví dụ: có vỏ gia nhiệt).
5.14. Bể cách cát hoặc nồi cách
thủy, có thể kiểm soát được nhiệt độ trong dải nhiệt độ môi trường đến 100 oC.
5.15. Chai thủy tinh bo silicat, dung tích 250 ml.
5.16. Ống chiết, gồm có ống thủy tinh
đường kính trong 12 mm, dài 300 mm, có ống thoát mao quản phía dưới và đoạn
phía trên dài 100 mm với đường kính trong 50 mm.
5.17. Ống chiết măng sông (tùy chọn). Việc sử
dụng ống này có thể gây nhiễm bẩn cho chất chiết mẫu (các pic nhiễu trong sắc
ký đồ). Do đó, cần được chiết sơ bộ bằng dung môi có độ tinh khiết cao và bảo
quản trong chai thủy tinh.
5.18. Phễu chiết, dung tích 500 ml và
1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20. Bình định mức, có dung tích thích
hợp, ví dụ: 5 ml, 10 ml.
5.21. Bông sợi và bông thủy tinh, tinh khiết về hóa
học. Chiết để làm sạch bằng n-hexan/axeton trước khi sử dụng và bảo quản
trong bình có nắp đậy kín.
5.22. Giấy lọc, dạng tròn, đường kính
khoảng 30 cm, đã được rửa bằng dung môi.
5.23. Cối và chày.
6. Cách tiến hành
6.1. Sữa
6.1.1. Chiết theo AOAC [1], [2]
Thêm 100 ml etanol hoặc metanol (4.7) và 1 g
natri oxalat hoặc kali oxalat (4.13) vào 100 ml sữa dạng lỏng đựng trong ống ly
tâm 500 ml (5.3) và trộn. Thêm 50ml dietyl ete (4.3) và lắc mạnh trong 1 min.
Thêm 50 ml dầu nhẹ (4.6) và lắc mạnh trong 1 min. Ly tâm khoảng 5 min ở khoảng
1500 min-1. Hút lớp dung môi sang phễu chiết 1 l có chứa 500 ml đến
600 ml nước và 30 ml dung dịch natri clorua bão hòa (4.12). Chiết lại dư lượng
hai lần, lắc mạnh với 50 ml hỗn hợp của dietyl ete/dầu nhẹ với tỷ lệ 1 : 1 (thể
tích). Ly tâm và hút lớp dung môi sang phễu chiết sau mỗi lần chiết. Trộn cẩn
thận các phần dịch chiết thu được với nước. Làm ráo và loại bỏ nước. Rửa lại
lớp dung môi hai lần mỗi lần 100 ml nước, loại bỏ nước sau mỗi lần rửa (Nếu
hình thành nhũ tương, thì thêm khoảng 5 ml dung dịch natri clorua bão hòa vào
dung môi hoặc gộp với nước rửa). Cho phần dung môi qua cột natri sulfat khan
(4.14), có kích thước 50 mm x 25 mm đường kính ngoài, thu lấy dịch rửa giải vào
cốc có mỏ dung tích 400 ml. Rửa cột bằng các lượng nhỏ dầu nhẹ và cho bay hơi
hỗn hợp các dịch chiết thu được ở nhiệt độ hơi nước dưới dòng không khí để thu
lấy chất béo
...........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.2. Chiết thuốc bảo vệ thực vật và PCB
Cân hai phần chất béo (tối đa 0,5 g) trong
các ống ly tâm, thêm 3 ml hỗn hợp chiết (4.5) và trộn bằng máy Vortex. Ly tâm ở
3000 min-1 trong 20 min ở âm 15 oC. Tách pha bằng cách
gạn lớp phía trên sang ống nghiệm. Làm ấm phần chất béo còn lại trên đáy ống ly
tâm cho đến tan chảy sử dụng lò vi sóng hoặc nồi cách thủy và lặp lại việc
chiết sử dụng 3 ml hỗn hợp chiết. Thu lấy pha hữu cơ và dùng dòng khí nitơ nhẹ
để loại dung môi dư ở 35 oC.
CHÚ THÍCH: Kinh nghiệm cho thấy ly tâm ở âm
10 oC là thích hợp nhất.
6.2. Bơ
6.2.1. Chiết theo AOAC [1]
Làm ấm mẫu thử trong cốc có mỏ trong khoảng
từ 50 oC đến 60 oC cho đến khi chất béo tách pha rõ. Gạn
phần chất béo chảy qua giấy lọc khô hoặc nút bông thủy tinh.
6.2.2. Chiết phân đoạn [4]
Đồng hóa 20 g mẫu thử với 250 ml hỗn hợp n-hexan
và axeton với tỷ lệ 3:1 (thể tích). Lắc pha hữu cơ trong phễu chiết với 250 ml
dung dịch natri sulfat (4.11). Chuyển và cho bay hơi pha hữu cơ trong bộ cất
quay ở khoảng 50 oC dưới áp suất thấp. Dùng dòng khí nitơ nhẹ để
loại dung môi dư.
6.2.3. Chiết bằng cách ly tâm lạnh [5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tiếp như trong 6.1.4.2.
6.3. Phomat và sản phẩm sữa
6.3.1. Chiết bằng thiết bị Soxhlet [2], [3]
Làm nóng bình cầu đáy tròn dung tích 500 ml
có chứa năm viên bi thủy tinh đến 105 oC trong 30 min trong tủ sấy,
để nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Lặp lại cho đến khi thu được khối lượng
không đổi, nghĩa là đến khi chênh lệch giữa hai lần cân không vượt quá 0,01 g.
Thái nhỏ phomat và cân các sản phẩm sữa trực
tiếp trên mặt kính đồng hồ.
Cho mẫu (khoảng 10 g) vào cối nghiền và
nghiền kỹ cùng với Celit® 545 (4.15) hoặc với hỗn hợp (thường khoảng 40 g) cát
biển (4.16) và natri sulfat (4.14) tỷ lệ 1:1 để tạo ra dạng bột rời. Lượng
cát/natri sulfat yêu cầu phụ thuộc vào lượng mẫu và hàm lượng nước của mẫu.
Chuyển hết lượng bột này sang giấy lọc gấp nếp (5.22).
Lau sạch cối, chày và mặt kính đồng hồ bằng
búi bông sợi (5.21) đã tẩm dầu nhẹ (4.6) (xem chú thích). Đặt túi bông này trên
giấy lọc và đặt vào thiết bị chiết Soxhlet.
Cho 250 ml dầu nhẹ vào bình định mức 500 ml
đã cân trước (xem chú thích) và Chiết hồi lưu mẫu trong 6 h. Loại dung môi
trong bộ cất quay ở khoảng 50 oC dưới áp suất thấp. Dùng dòng khí
nitơ nhẹ để loại dung môi dư.
CHÚ THÍCH: Ngoài thuốc bảo vệ thực vật nhóm
clo hữu cơ và PCB, thì khi phân tích các thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu
cơ hòa tan, cần dùng dietyl ete để thay cho dầu nhẹ khi chiết bằng Soxhlet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Chiết theo AOAC [1]
Cho từ 25 g đến 100 g mẫu đã cắt miếng (có
được 3 g chất béo), 2 g natri oxalat hoặc kali oxalat (4.13) và 100 ml etanol
hoặc metanol (4.7) vào bộ trộn tốc độ cao và trộn trong 2 min đến 3 min. (Theo
kinh nghiệm, với sản phẩm tạo nhũ tương thì ty lâm sẽ không làm vỡ được thì cứ
2 g mẫu thêm 1 ml nước trước khi trộn). Rót sang ống ly tâm 500 ml, thêm 50 ml
dietyl ete (4.3) và lắc mạnh trong 1 min. Sau đó thêm 50 ml dầu nhẹ (4.6) và
lắc mạnh trong 1 min (hoặc chia sang các chai 250 ml và chiết từng chai bằng
cách lắc mạnh trong 1 min với 25 ml dung môi). Ly tâm trong khoảng 5 min ở 1500
min-1 và tiến hành theo 6.1.1.
6.3.3. Chiết hồi lưu [6]
Trộn kỹ từ 10 g đến 30 g (tùy thuộc vào hàm
lượng chất béo) của mẫu đã thái nhỏ hoặc phomat đã nghiền nhỏ với một lượng
natri sulfat (4.14) lớn gấp hai đến ba lần. Chuyển hỗn hợp sang bình nón 250 ml
và chiết liên tục bốn lần, mỗi lần 100 ml hỗn hợp của diclometan (4.4) và
axeton (4.1) với tỷ lệ 2 : 1 (thể tích) bằng cách đun nóng hồi lưu 15 min. Cho
bay hơi các dịch chiết thu được. Hòa tan dư lượng còn lại sau bay hơi trong 20
ml dầu nhẹ (4.6), gạn cẩn thận dung dịch qua nút bông thủy tinh cho vào bình
cầu đáy tròn 50 ml, cho bay hơi dung dịch ở khoảng 50 oC dưới áp
suất giảm. Dùng dòng khí nitơ nhẹ để loại dung môi dư.
6.3.4. Chiết bằng bột [3]
Tiến hành theo 6.1.2.
6.3.5. Chiết bằng ly tâm lạnh [5]
Cho 10 g natri sulfat (4.14) và 50 ml n-hexan
(4.8) vào 10 g phomat. Đồng hóa và ly tâm trong 5 min ở 1500 min-1.
Gạn dung dịch phía trên và lặp lại việc chiết với 50 ml n-hexan. Gộp cả
hai phần dịch chiết, cho cất quay lớp n-hexan ở 35 oC đến khi
còn khoảng 1 ml và dùng dòng khí nitơ nhẹ để loại dung môi dư.
Tiến hành tiếp như trong 6.1.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Chiết bằng cột [3]
Tiến hành tiếp như trong 6.1.2.
6.4.2. Chiết bằng thiết bị Soxhlet [2], [3]
Tiến hành tiếp như trong 6.3.1.
6.4.3. Chiết hồi lưu [6]
Nghiền thành bột 25 g mẫu đã xay nhỏ, với 100
g natri sulfat (4.14) trong cối và chuyển hết sang bình cầu đáy tròn có khớp
nối bằng thủy tinh mài. Chiết hồi lưu liên tiếp hỗn hợp bốn lần, mỗi lần với
100 ml dầu nhẹ đang sôi (4.6) trong 10 min. Cho bay hơi hỗn hợp dịch chiết
trong bộ cất quay ở khoảng 50 oC dưới áp suất thấp. Dùng dòng khí
nitơ nhẹ để loại dung môi dư.
6.4.4. Chiết phân đoạn đối với sản phẩm thịt
[4]
Thái nhỏ và nghiễn mẫu trong máy nghiền thực
phẩm. Chuyển 30 g mẫu vào cốc có mỏ 500 ml và thêm một lượng vừa đủ natri
sulfat (4.14) để thu được hỗn hợp bột rời. Thêm 300 ml hỗn hợp n-hexan
(4.8) và axeton (4.1) với tỷ lệ 2 : 1 (thể tích), chuyển sang cốc trộn và trộn
hỗn hợp trong 3 min. Gạn dịch chiết qua phễu chiết có nút bằng bông sợi vào
phễu chiết 1000 ml (5.18). Chiết lặp lại với 150 ml của hỗn hợp n-hexan
và axeton với tỷ lệ 2:1 (thể tích) và gạn dịch chiết qua bông sợi vào phễu
chiết. Thêm 250 ml dung dịch natri sulfat (4.11) và lắc phễu trong 30 s. Để yên
cho tách lớp và gạn bỏ lớp nước phía dưới. Rửa lớp phía trên trong phễu chiết
với một phần 250 ml khác của dung dịch natri sulfat. Cho lớp n-hexan đi
qua phễu thủy tinh xốp (5.19) có chứa khoảng 20 g natri sulfat cho vào bình cầu
đáy tròn và cho bay hơi dung dịch trong bộ cất quay ở khoảng 50 oC
dưới áp suất thấp. Dùng dòng khí nitơ nhẹ để loại dung môi dư.
6.4.5. Chiết phân đoạn đối với cá và cua ghẹ
[4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.6. Chiết bằng cách cho ly tâm lạnh [5]
6.4.6.1. Thịt và cá
Cho 10 g natri sulfat (4.14) và 50 ml n-hexan
(4.8) vào 20 g thịt hoặc cá. Đồng hóa và ly tâm trong 5 min ở 1500 min-1.
Gạn dung dịch phía trên và lặp lại việc chiết với 50 ml n-hexan. Gộp cả
hai phần dịch chiết, cho bay hơi lớp n-hexan ở 35 oC cho đến
khi còn khoảng 1 ml và dùng dòng khí nitơ nhẹ để loại dung môi dư.
Tiến hành tiếp như trong 6.1.4.2.
6.5. Mỡ động vật
Làm ấm mẫu trong cốc có mỏ đến khoảng 50 oC.
Gạn phần chất béo đã tan chảy qua giấy lọc khô ở khoảng 50 oC.
Tiến hành tiếp như trong 6.1.4.2.
6.5. Trứng
6.5.1. Chiết bằng cột [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2. Chiết bằng thiết bị Soxhlet [2], [3]
Làm vỡ trứng cho vào cốc có mỏ bằng thủy
tinh. Gạn bỏ vỏ và đồng hóa. Tiến hành tiếp theo 6.3.1.
6.5.3. Chiết phân đoạn bao gồm cả xử lý
phospholipaza C [4]
Làm vỡ trứng cho vào cốc có mỏ bằng thủy
tinh. Gạn bỏ vỏ và đồng hóa. Cân chính xác 20 g mẫu cho vào bình bo silicat
(5.15), thêm 10 ml dung dịch đệm glyxin (4.10) và 50
huyền
phù enzym (4.9). Ủ ở 37 oC ± 1 oC trong 2 h, khuấy trộn
kỹ. Chuyển mẫu sang cốc có mỏ 600 ml, thêm 250 ml hỗn hợp n-hexan (4.8)
và axeton (4.1) với tỷ lệ 3 :1 (thể tích) và đồng hóa trong 2 min. Để yên cho
tách pha rồi gạn hỗn hợp dung môi qua phễu có chứa nút bông sợi rồi cho vào
phễu chiết 500 ml có chứa 250 ml dung dịch natri sulfat (4.11). Thêm tiếp 50 ml
hỗn hợp n-hexan và axeton vào cốc có mỏ, khuấy trộn nhẹ rồi gạn sang phễu
chiết. Lắc 30 s. Để yên cho tách pha. Gạn bỏ lớp nước phía dưới, quay phễu
chiết để loại bỏ nước còn bám trên thành bình và cho lớp phía trên đi qua phễu
thủy tinh xốp (5.19) có chứa khoảng 20 g natri sulfat. Cho bay hơi dung dịch
trong bộ cất quay ở khoảng 50 oC dưới áp suất thấp. Dùng dòng khí
nitơ nhẹ để loại dung môi dư.
7. Xử lý tiếp theo
Việc xử lý tiếp theo phải phù hợp với TCVN
8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996) và TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 : 1996).
8. Đánh giá kết quả
Các kết quả được đánh giá theo Điều 9 đến
Điều 11 của TCVN 8170-1 : 2009 (EN 1528-1 : 1996).
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Tinh
sạch một số dung môi và thuốc thử
Axeton
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
Axetonitril
4000 ml axetonitril được trộn với 1 ml axit
octophosphoric và 30 g phosphopentoxit trong bình thủy tinh đáy tròn. Các
viên bi thủy tinh được bổ sung và hỗn hợp được chưng cất ở 81 oC
đến 82 oC (không để nhiệt độ cao quá 82 oC).
Dietyl ete
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
Dầu nhẹ
Được chưng chất trên kali hydroxit hoặc
natri hydroxit
Metanol
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
n-hexan
Được chưng cất trên natri hydroxit
Natri sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Curauff, P. (Ed): Official Methods of
Analysis of the AOAC INTERNATIONAL, 16th edition, Arlington VA USA 1995, VoL 1,
Chapter 10, pp. 1–10, Method No, 970.52.
[2] Specht, W.: Organochloiine and organophosphorus
pesticides. In: Deutsche Forschungsgemeinschaft, Manual of Pesticide Residue
Analysis, VCH Verlagsgesellschaft Weinheim 1987, Vol. 1, pp. 309319, Method
S10.
[3] Beck, H., and Mathar, W.: BundesgesundheitsbL
28, pp. 1-12 (1985).
[4] UK Ministry of Agriculture, Fisheries and
Food Analysis of pesticide residues in products of animal origin, Method
FscLPest-1 (23.4.91).
[5] Venant, A., Borrel, S., and Richou-Bac,
L: Methode rapide pour la detenniation des residus decomposes organochlores
dans ies produits laitiers et les grasses animales. Analysis 10, pp. 333335
(1982).
[6] Styve, T.: Organochloiine and
organophosphorus pesticides. In: Deutsche Forschungsgemeinschaft, Manual of
Pesticide Residue Analysis, VCH Verlagsgesellschaft Weinheim 1987, VoL 1, pp. 297-308,
Method S 9.