TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8170-1:2009
THỰC
PHẨM CHỨA CHẤT BÉO – XÁC ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ POLYCLOBIPHENYL (PCB) –
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Fatty food –
Determination of pesticides and polychlorinated biphenyls (PCBs) – Part 1:
General
Lời nói đầu
TCVN 8170-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với
EN 1528-1 : 1996;
TCVN 8170-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 8170 (EN 1528), Thực
phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) gồm
các phần sau đây:
- TCVN 8170-1 : 2009 (EN 1528-1 : 1996), Phần
1: Yêu cầu chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996), Phần
3: Phương pháp làm sạch;
- TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 : 1996), Phần
4: Phương pháp xác định, phép thử khẳng định và các qui trình khác.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp thử đa
dư lượng như nhau: không có phương pháp riêng lẻ nào có thể được nhận biết là
phương pháp tốt nhất vì trong lĩnh vực này các phương pháp này sẽ tiếp tục hoàn
thiện. Các phương pháp được chọn trong tiêu chuẩn này đã được kiểm tra xác nhận
và được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu. Bất kỳ thay đổi nào trong các phương pháp
được sử dụng cũng cần phải cho các kết quả tương đương.
THỰC PHẨM CHỨA CHẤT
BÉO – XÁC ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ POLYCLOBIPHENYL (PCB) – PHẦN 1: YÊU CẦU
CHUNG
Fatty food –
Determination of pesticides and polychlorinated biphenyls (PCBs) – Part 1:
General
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác
định các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các polyclobiphenyl (PCB) trong các
sản phẩm thực phẩm chứa chất béo. Mỗi một phương pháp qui định trong tiêu chuẩn
này thích hợp để nhận dạng và định lượng dải xác định của các thuốc bảo vệ thực
vật nhóm phospho hữu cơ và/hoặc clo hữu cơ không phân cực còn lại trong dầu và
mỡ cũng như trong phần chất béo của thực phẩm chứa chất béo, có nguồn gốc từ
động vật và thực vật. Các chất tương tự PCB thường được chọn để buộc phải tuân
thủ các mức dư lượng tối đa (MRL) được xác định theo thuốc bảo vệ thực vật nhóm
clo hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp A: Phân tách lỏng-lỏng với
axetonitril và làm sạch trên cột Florisil®[1]
(AOAC) [1].
- Phương pháp B: Phân tách lỏng-lỏng với
dimetylformamid và làm sạch trên cột Florisil® (Specht) [2].
- Phương pháp C: Sắc ký cột trên Florisil®
đã hoạt hóa (AOAC) [3].
- Phương pháp D: Sắc ký cột trên Florisil®
đã bất hoạt từng phần (Stijve) [4].
- Phương pháp E: Sắc ký cột trên nhôm oxit đã
bất hoạt từng phần (Greve Grevenstuk) [5].
- Phương pháp F: Sắc ký thẩm thấu gel (GPC)
(AOAC) [6].
- Phương pháp G: Sắc ký thẩm thấu gel (GPC)
và sắc ký cột trên silica gel đã bất hoạt từng phần (Specht) [7].
- Phương pháp H: Sắc ký thẩm thấu gel hiệu
năng cao (HPGPC) (MAFF) [8].
Khả năng áp dụng của tám phương pháp từ A đến
H về phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ, các chất tương
tự PCB và nhóm phospho hữu cơ tương ứng được đưa ra trong Bảng A.1. Khi không
có kí hiệu + là do không có số liệu, nhưng điều này không nhất thiết phải loại
trừ khả năng áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8170-2 : 2009 (EN 1528-2 : 1996), Thực
phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) –
Phần 2: Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất
béo.
TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996). Thực
phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) –
Phần 3: Phương pháp làm sạch.
TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 : 1996),
Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl
(PCB) – Phần 4: Phương pháp xác định, phép thử khẳng định và các qui
trình khác.
ISO 1750,Pesticides and other
agrochemicals – Common names (Thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất nông nghiệp
khác – Tên thông dụng).
CHÚ THÍCH: Xem thêm các tiêu chuẩn về xác
định hàm lượng chất béo, lấy mẫu sản phẩm và chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
3.1. Yêu cầu chung
Các phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này
gồm có bốn giai đoạn (trong một số trường hợp hai giai đoạn có thể gộp lại với
nhau, toàn phần hoặc từng phần) như trong 3.2 đến 3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết tách các dư lượng ra khỏi mẫu thử bằng
các dung môi thích hợp, sao cho thu được hiệu quả chiết tối đa của dư lượng và
tối thiểu các chất bị chiết cùng mà có thể gây nhiễu cho phép xác định.
CHÚ THÍCH: Khuyến cáo dùng các phương pháp
chiết chất béo mà đồng thời có thể dùng để xác định chất béo và phân tích dư
lượng trong phần chất béo đó.
3.3. Làm sạch
Loại bỏ tối đa các chất gây nhiễu mà không
làm thất thoát tối thiểu chất phân tích từ mẫu, sao cho thu được dung dịch dư
lượng đã chiết trong dung môi thích hợp cho việc định lượng bằng phương pháp
được chọn.
3.4. Xác định
Sử dụng máy sắc ký khí (GC) có các detector
khác nhau, ví dụ: detector bắt giữ electron (ECD), detector nhiệt ion (P- hoặc
N/P-), detector đo quang ngọn lửa (FPD), detector Hall hoặc khối phổ (MS),
thích hợp.
3.5. Khẳng định
Các qui trình khẳng định việc nhận biết và
định lượng các dư lượng, đặc biệt là trong các trường hợp khi vượt quá mức dư
lượng tối đa.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải có độ tinh
khiết cao (nghĩa là loại dùng cho phân tích dư lượng) và nước được sử dụng phải
là nước cất hoặc nước đã loại khoáng, nếu không đáp ứng được các yêu cầu trên
thì chưng cất lại nước, các dung môi và thuốc thử theo qui định trong Phụ lục B
và kiểm tra lại độ tinh khiết (xem 4.2). Chú ý rằng các nhựa trao đổi ion được
dùng cho nước loại khoáng có thể là nguồn gốc gây nhiễu. Tinh sạch và định kỳ
hoạt hóa các chất hấp phụ theo yêu cầu của các phương pháp phân tích khác nhau
rồi kiểm tra lại độ tinh khiết của chúng (xem 4.2).
Hết sức chú ý để tránh các vật liệu chất dẻo
và cao su làm nhiễm bẩn nước, các dung môi, các chất hấp phụ…. Nếu có chất gây
nhiễu trong phép thử trắng về thuốc thử thì kiểm tra lại độ tinh khiết của tất
cả các thuốc thử được sử dụng.
4.2. Kiểm tra độ tinh khiết của thuốc thử
4.2.1. Dung môi
Cô đặc các dung môi theo hệ số đưa ra trong
phương pháp được dùng. Kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký khí dưới các điều kiện
như được sử dụng trong phương pháp. Sắc ký đồ không được có tạp chất gây nhiễu
nào. Chiết hoặc cô đặc axetonitril, dimetylformamid và diclometan với cùng thể
tích như được dùng trong phương pháp và xác định dung dịch tạo thành như trên
bằng sắc ký khí.
4.2.2. Nước
Chiết 10 phần thể tích nước với một phần thể
tích n-hexan hoặc dầu nhẹ, diclometan hoặc bất kỳ dung môi không thể
trộn lẫn với nước được sử dụng trong phương pháp. Tách pha hữu cơ, cô đặc theo
hệ số trong các phương pháp tương ứng và kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký khí
dưới cùng một điều kiện đã dùng trong phương pháp. Sắc ký đồ phải không có bất
kỳ tạp chất gây nhiễu nào.
4.2.3. Muối vô cơ
Các muối vô cơ được chiết, ví dụ: natri
clorua, sau khi làm sạch theo Phụ lục B hoặc theo yêu cầu của các phương pháp
phân tích khác và các dung dịch lỏng được sử dụng, bằng n-hexan hoặc dầu nhẹ,
diclometan hoặc bất kỳ dung môi không thể trộn lẫn với nước được sử dụng trong phương
pháp. Cô đặc phần chiết theo hệ số trong các phương pháp tương ứng và kiểm tra
độ tinh khiết bằng sắc ký khí dưới cùng một điều kiện đã dùng trong phương
pháp. Sắc ký đồ phải không có bất kỳ tạp chất gây nhiễu nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải hấp lượng chất hấp phụ tương đương bằng
lượng được dùng trong phương pháp với loại và lượng các dung môi tương ứng. Cô
đặc dịch rửa giải đến thể tích như được dùng trong phương pháp và kiểm tra độ
tinh khiết bằng sắc ký khí. Sắc ký đồ phải không có bất kỳ tạp chất gây nhiễu
nào. Định kỳ kiểm tra hoạt tính của chất hấp phụ, ví dụ như trong 5.3.9 của
TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996)
4.2.5. Dung dịch và vật liệu chuẩn
Dùng vật liệu có độ tinh khiết tối thiểu 95%
và có chất lượng theo tiêu chuẩn để phân tích dư lượng.
Cần đảm bảo rằng các dung dịch pha loãng được
chuẩn bị và kiểm tra thường xuyên và dung dịch chuẩn được bảo quản trong các
chai thủy tinh và để trong tủ lạnh và cần lưu ý tránh gây nhiễm bẩn từ vật liệu
bằng chất dẻo và cao su. Cần đảm bảo không để ánh sáng mặt trời và tia cực tím
chiếu trực tiếp vào các dung dịch chuẩn. Kiểm tra độ tinh khiết dung dịch chuẩn
phân tích.
Khi được bảo quản ở âm 20 oC thì
các vật liệu chuẩn này có thể bền từ 1 đến 2 năm. Để cân bằng đến nhiệt độ
phòng các vật liệu chuẩn trước khi mở các vật chứa. Dung dịch gốc có nồng độ 1
mg/ml, nếu được giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ khoảng 4 oC thì có thể
bền từ 2 tháng đến 3 tháng.
CHÚ THÍCH 1: Thể tích thay đổi do dung môi
bay hơi, ví dụ: do khoảng trống phía trên vật chứa giữa nắp thủy tinh và cổ
bình có thể là nguồn gây sai số.
CHÚ THÍCH 2: Kinh nghiệm cho thấy rằng các
sai số do trong quá trình chuẩn bị, thao tác và bảo quản các chất chuẩn và các
dung dịch chuẩn là nguồn chính gây sai số. Cần lưu ý kinh nghiệm của quốc gia,
khu vực và quốc tế.
4.3. Khía cạnh an toàn liên quan đến thuốc
thử
4.3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trình tự trong 4.3.2 nêu ra các chú ý về
an toàn thích hợp cần phải tuân theo trong suốt quá trình phân tích.
4.3.2. Thuốc bảo vệ thực vật và các hợp chất
PCB
Nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật cực kỳ độc
theo nhiều đường tiếp xúc khác nhau, đặc biệt là khi ở dạng đậm đặc. Ví dụ, họ
thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ có tính độc rất cao, không chỉ qua
đường miệng mà còn qua da cũng như hít phải. Suốt thời gian làm việc với các
chất chuẩn, các dung dịch chuẩn…. phải tuân thủ tất cả các yêu cầu về an toàn.
Tham khảo các bảng cảnh báo về an toàn hoặc các nhãn về thông tin bổ sung.
a) Thực hiện tất cả các thao tác về lấy mẫu
phòng thử nghiệm, trộn, cân,…. trong thiết bị hút tốt đặt trong khu vực thông
gió cưỡng bức tốt, hoặc mang mặt nạ phòng độc đúng cách. Nếu sử dụng mặt nạ
phòng độc, thì thay cartridge theo khuyến cáo, vì khi sử dụng mặt nạ phòng độc
bị nhiễm bẩn thì sẽ có hại hơn.
b) Không để thuốc bảo vệ thực vật và các hợp
chất PCB tiếp xúc với da. Cần phải mặc áo quần bảo vệ và mang găng tay không
thấm nước (như găng tay bằng polyetylen). Rửa sạch tay bằng xà phòng và nước để
tránh làm nhiễm bẩn thực phẩm.
c) Ghi nhãn rõ ràng tên và nồng độ của thuốc
bảo vệ thực vật trên các vật chứa.
d) Nghiên cứu và có sẵn các thông tin về các
triệu chứng ngộ độc và xử lý sơ bộ đối với từng loại thuốc bảo vệ thực vật đang
tiếp xúc.
e) Tham khảo ý kiến của bác sỹ về các biện
pháp phòng ngừa và giải độc trong trường hợp khẩn cấp khi bị ngộ độc thuốc bảo
vệ thực vật.
f) Tuân thủ qui trình loại bỏ chất thải thuốc
bảo vệ thực vật. Có thể liên hệ với nhà sản xuất để có lời khuyên về các vấn đề
thải bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Thuốc thử độc hại
Không để bay hơi các thuốc thử đậm đặc đến
mức có thể gây cháy trong khu vực làm việc, vì không thể loại bỏ được tất cả
khả năng của các tia lửa từ tĩnh điện, thậm chí qua thiết bị điện tiếp đất. Sử
dụng thiết bị hút có hiệu quả để loại bỏ hơi đã giải phóng.
Hơi của một số dung môi có độc tính cao. Một
số dung môi này dễ hấp thụ qua da. Dùng các thiết bị hút có hiệu quả để loại bỏ
hơi của các dung môi đã giải phóng.
Danh mục các thuốc thử độc hại được nêu trong
Bảng 1.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Dụng cụ thủy tinh: Yêu cầu chung
Làm sạch tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử
dụng để phân tích dư lượng. Có thể sử dụng dung dịch chất tẩy rửa nóng để làm
sạch nhưng sau đó các dụng cụ thủy tinh phải được tráng kỹ bằng nước cất và
axeton trước khi sấy khô. Khi sử dụng máy rửa dụng cụ, thì dùng nước để tráng
dụng cụ thủy tinh đã rửa bằng axeton. Rửa trong máy với chất tẩy rửa không chứa
clo, tráng bằng nước rồi làm khô. Trong cả hai trường hợp, kiểm tra đảm bảo
rằng chất tẩy rửa không để lại chất gây nhiễu nào. Khuyến cáo rằng ngay trước
khi sử dụng, tráng lại dụng cụ thủy tinh bằng dung môi sẽ được sử dụng.
Các dụng cụ thủy tinh hoặc dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm như cốc có mỏ, bình cầu đáy tròn, mặt kính đồng hồ,
pipet, giấy lọc, bông thủy tinh,… không được liệt kê trong thiết bị, dụng cụ
của từng phương pháp.
5.2. Dụng cụ thủy tinh đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Ống sắc ký, có nút đậy bằng thủy
tinh hoặc polytetrafluoretylen (PTFE) được qui định trong hầu hết các phương
pháp. Đỉnh của cột cần có khớp nối thủy tinh mài để cho phép gắn bộ chuyển đổi
áp suất hoặc bầu chứa dung môi.
5.3. Chất phụ trợ.
Rửa sạch giấy lọc, đũa thủy tinh và các viên
bi thủy tinh bằng dung môi tinh khiết trước khi sử dụng, nếu cần. Chiết bông
thủy tinh, bông sợi, và bông thạch anh bằng n-hexan và axeton hoặc bằng
bất kỳ dung môi thích hợp khác bằng bộ chiết Soxhlet, cho đến khi hết hẳn chất
gây nhiễu.
Các dung dịch thường được giảm đến thể tích
nhỏ cuối cùng bằng cách cho dòng khí nitơ đi qua. Không sử dụng ống bằng
polyvinyl clorua (PVC) hoặc cao su cho mục đích này. Ống bằng nylon hoặc
polytetrafuoretylen (PTFE) cho thấy ít nguy cơ gây nhiễm bẩn.
Không sử dụng các nút bằng chất dẻo thông
thường, ví dụ như PVC để đậy các chất chuẩn và các dung dịch vì chúng có thể
gây nhiễm bẩn. Các chất này cần được đậy bằng nút thủy tinh hoặc PTFE. Tương
tự, không sử dụng các phễu chiết có nắp đậy bằng chất dẻo. Dùng nút PTFE hoặc
thủy tinh để thay cho các nút chất dẻo.
Bảng 1 – Các thuốc
thử độc hại
Tên thuốc thử
Các vấn đề
Nhận xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axeton
Rất dễ cháy
Hình thành các petroxit gây nổ với thuốc
thử oxi hóa
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
Axetonitril
Độc
Tránh tiếp xúc với da và mắt
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
Xyclohexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
Diclometan
Độc
Tránh tiếp xúc với mắt. Tránh hít phải hơi
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
Dietyl ete
Các peroxit không bền có thể tạo thành khi
để lâu hoặc khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Cực kỳ dễ cháy
Bảo quản tránh ánh sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimetylformamid
Độc. Dễ cháy
Tránh tiếp xúc với da và mắt. Có thể phản
ứng rất mạnh với hydrocacbon halogenat hóa
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
Etanol
Dễ cháy
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả khi gia
nhiệt và làm bay hơi
Etyl axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thích mắt và đường hô hấp
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
n-hexan
Rất dễ cháy
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
Isooctan
Rất dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu nhẹ
Cực kì dễ cháy
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
Metanol
Dễ cháy. Độc
Tránh tiếp xúc với mắt. Tránh hít phải hơi.
Có thể gây phản ứng mạnh hơn với natri hoặc kali hydroxit với cloroform
Sử dụng thiết bị hút có hiệu quả
CHÚ THÍCH: Peroxit tạo ra trong dietyl ete,
dioxan và các ete khác trong quá trình bảo quản. Chúng là chất gây nổ và cần
được phá hủy trước khi chưng cất hoặc cho bay hơi. Tiếp xúc với ánh sáng sẽ
làm tăng việc hình thành peroxit trong ete. Lọc qua nhôm oxit đã hoạt hóa để
loại bỏ các peroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Yêu cầu chung
Các bộ cô dung môi phải có nồi cách thủy ổn
định nhiệt độ, có thể kiểm soát được dải nhiệt độ môi trường đến 100 oC
và tốt nhất là có bộ phận kiểm soát chân không.
Cần kiểm tra định kỳ hiệu quả của bộ cô dung
môi về việc thất thoát dư lượng hay hơi. Có thể sử dụng chất giữ (ví dụ:
propylen glycol, n-undecan hoặc hexadecan) để giảm thiểu sự thất thoát
thuốc bảo vệ thực vật trong các trường hợp cụ thể.
Có thể sử dụng các bộ cô dung môi (5.4.2 đến
5.4.4) để cô các lượng dung môi lớn. Đối với các lượng nhỏ, thì sử dụng dòng
nitơ nhẹ khô, tinh khiết.
5.4.2. Bộ cô Kuderna-Danish [12] (hoặc loại tương
đương) có hoặc không có cột phân tách, được làm nóng trên nồi cách thủy điều
nhiệt.
5.4.3. Bộ cô quay dạng màng (có bán sẵn), có
nguồn chân không và có thể được làm nóng đến 50 oC.
5.4.4. Bộ cô quay chân không (có bán sẵn), quay ở
tốc độ 1300 min-1, có nguồn chân không và có nồi cách thủy điều
nhiệt.
5.5. Bộ đồng hóa
Nếu sử dụng bộ đồng hóa thì chú ý để đảm bảo
rằng chúng chắn được tia lửa và không bị nhiễm bẩn. Kiểm tra máy giầm về rò rỉ
ở đáy bộ truyền. Nhiều vết hàn kín có thể là nguồn gốc của sự nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các máy ly tâm chống nổ, nếu cần,
trong đó có các ống ly tâm có vài trăm mililit chất nhũ hóa có thể quay ở tần số
quay từ 2000 min-1 đến 4000 min-1 hoặc lớn hơn.
5.7. Sắc ký khí
Có thể sử dụng thiết bị sắc ký khí như trong
Điều 4 của TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 : 1996).
6. Cách tiến hành
6.1. Yêu cầu chung
Người vận hành phải hiểu rất kỹ về phương
pháp này trước khi bắt đầu phân tích. Phải tiến hành các phép thử thuốc thử trắng
và phải thỏa mãn các yêu cầu. Cần tiến hành các thực nghiệm về độ thu hồi trên
khắp các mức bao trùm các mức dư lượng tối đa và phải thỏa mãn yêu cầu (xem
Điều 9). Ngoài ra, cần phân tích chất chuẩn thích hợp khi có thể. Cần tuân thủ
chính xác qui trình đối với mỗi phép phân tích và không có phép có sai số.
Cần tuân theo các khuyến cáo trong Điều 7 của
Codex về các phương pháp phân tích dư lượng [9].
6.2. Qui trình ở qui mô nhỏ
Trong một số trường hợp, nếu các phần chiết
chất béo và dư lượng chỉ được thực hiện trên các lượng nhỏ của mẫu, dung môi và
vật liệu (qui trình ở qui mô nhỏ), thì chọn qui trình ở qui mô nhỏ thích hợp để
làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử ngay sau khi nhận được mẫu.
Nếu không thực hiện được ngay thì bảo quản mẫu trong vật chứa có nắp đậy thích
hợp ở nhiệt độ đông lạnh sâu, ít nhất là âm 18 oC. Đảm bảo rằng các
mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm vẫn nguyên vẹn và không bị hỏng.
Không phải khi nào cũng có thể kết thúc phép
phân tích trong ngày và đôi khi cần bảo quản dịch chiết mẫu qua đêm. Trong
trường hợp này, đảm bảo rằng dịch chiết mẫu ở dạng dung dịch trong dung môi
khan được bảo quản ở:
a) trong tủ lạnh (ở 4 oC) để trong
lọ có nắp đậy kín, để ở nơi tối hoặc
b) để ở nơi tối giữ trong điều kiện đông lạnh
sâu ở ít nhất âm 18 oC.
Khi các dịch chiết mẫu được bảo quản qua đêm,
thì phải kiểm tra dịch chiết để đảm bảo rằng chúng vẫn ổn định qua quá trình
bảo quản.
Không làm gián đoạn các bước làm sạch, như
sắc ký cột…. Qui định phần nào của thực phẩm cần được phân tích và chỉ rõ tỷ lệ
nào của các phần này là đại diện cho toàn bộ mẫu.
6.4. Chuẩn bị phần mẫu thử
Cân lượng mẫu qui định, tốt nhất là đến phần
nguyên của gam (± 1%). Đảm bảo rằng các vật liệu đông lạnh được làm rã đông
trước khi đồng hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các mẫu là sữa tươi hoặc các sản phẩm sữa
dạng lỏng khác cần phân tích trong ít ngày thì bảo quản trong tủ lạnh ở 4oC
để tránh tách chất béo hoặc trộn kỹ và chia mẫu phòng thử nghiệm thành các
lượng mẫu thử thích hợp trước khi cấp đông.
6.5. Chiết
Dư lượng cần phân tích liên quan đến phần
chất béo của mẫu.
Hiệu quả của việc chiết chất béo phụ thuộc
vào độ phân cực của dung môi chiết và bản chất của cơ chất.
CHÚ THÍCH: TCVN 8170-2 : 2009 (EN 1528-2 :
1996) đưa ra một loạt các qui trình chiết phần chất béo có chứa thuốc bảo vệ
thực vật và các hợp chất PCB từ các nhóm thực phẩm chứa chất béo khác nhau.
6.6. Làm sạch
Ngoài các dư lượng thì các chất chiết thu
được trong TCVN 8170-2 : 2009 (EN 1528-2 : 1996) hoặc TCVN 8170-3 : 2009 (EN
1528-3 : 1996) có chứa vật liệu, kể cả các chất béo và các liqid khác, có thể
gây nhiễu cho phép phân tích. Để tinh sạch các chất chiết khô hoặc chất béo và
dầu cần phân tích, có thể sử dụng một vài phương pháp, kể cả phân tách, sắc ký
cột hấp thụ và sắc ký thẩm thấu gel.
CHÚ THÍCH: TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 :
1996) đưa ra các chi tiết của các phương pháp từ A đến H để làm sạch chất béo
và dầu hoặc phần chất béo đã tách, sử dụng các kỹ thuật như phân tách
lỏng-lỏng, sắc ký cột hấp thụ hoặc sắc ký cột thẩm thấu gel.
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường sử dụng phép sắc ký khí để phân tích
dư lượng.
Cần sử dụng hệ thống sắc ký khí thích hợp,
tốt nhất là được trang bị các bộ gia nhiệt riêng rẽ cho bộ bơm, detector và các
lò cột. Tốt nhất là nên bơm trực tiếp lên cột sắc ký. Cho dù việc lựa chọn các
phần khác nhau của hệ thống sắc ký khí tùy thuộc vào kinh nghiệm của người phân
tích nhưng vẫn phải tuân thủ các khuyến cáo chung đã nêu.
Các detector cần được chỉnh đúng theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Định kỳ kiểm tra sai lệch về độ nhạy của detector bằng
cách kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn sử dụng các dung dịch chuẩn thuốc
bảo vệ thực vật.
Thiết bị sắc ký khí phải có hệ thống tích
phân cho phép đo chiều cao pic lẫn diện tích pic.
Thực tế cho thấy rằng có thể thu các kết quả
tương đương cho dù có sử dụng các điều kiện sắc ký khí khác nhau và các hãng
thiết bị khác nhau. Mặt khác, việc qui định các thông số sắc ký khí tiêu chuẩn
không đảm bảo về chất lượng của các kết quả phải giống nhau.
Xem Phụ lục B của TCVN 8170-4 : 2009 (EN
1528-4 : 1996) về các điều kiện sắc kí khí.
7.2. Kiểm tra hiệu quả của việc tách
Việc tách 2,4,4’,-triclobiphenyl (số 28) từ 2,
4’, 5-triclobiphenyl (số 31) được cải thiện vì độ phân cực của pha tĩnh tăng,
có thể coi như phép đo về hiệu quả tách của hệ thống sắc ký khí. Cần thực hiện
các bước để đảm bảo rằng không có nhiễu giữa 2, 2’, 4, 4’, 5,
5’-pentaclobiphenyl (số 101) và o, p’-DDE hoặc alpha-endosulfan, giữa 2, 2’, 3,
4, 4’, 5’-hexaclobiphenyl (số 138) và p, p’-DDT và giữa 2, 2’, 4, 5,
5’-hexaclobiphenyl (số 153) và endosulfan sulfat.
Các tên hóa học và số lượng của một số chất
tương tự PCB được nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có mặt campheclo trong mẫu, thì chỉ có
thể tránh nhiễu khi xác định PCB sau khi tách bằng sắc ký cột như qui định
trong 11.5.3 của TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996).
Nếu cần xác định aldrin, dieldrin, endrin,
heptaclo hoặc heptaclo epoxit khi có mặt các hợp chất PCB, thì nên cắt phân
đoạn trên cột gel mini-silica theo 11.5.3 của TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 :
1996).
Bảng 2 – Các chất
tương tự PCB
Tên hóa chất
Số
1) 2, 4, 4’-triclobiphenyl
28
2) 2, 2’, 5, 5’-tetraclobiphenyl
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
4) 2, 2’, 3, 4, 4’, 5’-hexaclobiphenyl
138
5) 2, 2’, 4, 4’, 5, 5’-hexaclobiphenyl
153
6) 2, 2’, 3, 4, 4’, 5, 5’-heptaclobiphenyl
180
8. Phép thử khẳng
định
Cần tiến hành các phép thử khẳng định việc
nhận biết và định lượng dư lượng quan sát được, đặc biệt là trong các trường
hợp cho thấy kết quả vượt quá mức giới hạn tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 :
1996) về xác định, phép thử khẳng định, hỗn hợp đưa ra hướng dẫn về một số kỹ
thuật khuyến cáo để xác định thuốc bảo vệ thực vật và các hợp chất PCB trong
các thực phẩm chứa chất béo và về các phép thử khẳng định và đưa ra qui trình
làm sạch để loại bỏ các lipid khi xác định các lượng lớn chất béo.
9. Đánh giá
9.1. Tính
Tính nồng độ các dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật hoặc các chất tương tự PCB trong mẫu thử từ tỷ lệ các sắc đồ của mẫu thử và
chất chuẩn hoặc dãy chất chuẩn. Biểu thị nồng độ này trên toàn bộ sản phẩm hoặc
trên chất béo (xem Điều 11) theo yêu cầu của phép phân tích. Độ thu hồi trung
bình từ các phép xác định lặp lại cần nằm trong khoảng từ 70 % đến 110 %.
CHÚ THÍCH: Khi làm việc gần với giới hạn của
phép xác định thì dải này có thể không đạt được.
9.2. Độ chụm
9.2.1. Yêu cầu chung
Độ chụm của phương pháp cần được đánh giá
theo ISO 5725 [13]. Theo kinh nghiệm, một số chuẩn cứ chung được nêu trong
9.2.2 đến 9.2.3 là các hướng dẫn cho người phân tích.
9.2.2. Các điều kiện lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện lặp lại được xác định là các
điều kiện mà theo đó các kết quả thử nghiệm độc lập thu được khi dùng cùng một
phương pháp tiến hành trên cùng một vật liệu thử trong cùng một phòng thử
nghiệm, do cùng một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, tiến hành trong một
khoảng thời gian ngắn.
9.2.3. Các điều kiện tái lập
Các điều kiện tái lập được xác định là các
điều kiện mà theo đó các kết quả thử nghiệm thu được khi dùng cùng một phương
pháp tiến hành trên cùng một vật liệu thử trong các phòng thử nghiệm khác nhau,
do các người khác nhau thực hiện sử dụng các thiết bị khác nhau.
Trong Bảng 3 nêu các ví dụ về chênh lệch có
thể chấp nhận được của các kết quả thử nghiệm dưới các điều kiện tái lập.
Bảng 3 – Các ví dụ về
chênh lệch có thể chấp nhận được của các kết quả thử nghiệm dưới các điều kiện
tái lập
Mức dư lượng, mg/kg
Chênh lệch (±),
mg/kg
0,01
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
1,0
0,25
Trong ví dụ này 0,01 mg/kg là gần với giới
hạn xác định.
Xác định các giá trị trung gian bằng cách nội
suy từ đường log-log.
10. Giới hạn thực của
phép xác định
Theo lý thuyết, giới hạn thực của phép xác
định trong mẫu liên quan được xác định là nồng độ của thuốc bảo vệ thực vật
hoặc dư lượng PCB (miligam trên kilogam) trên sắc đồ của mẫu, với chiều cao
hoặc diện tích pic thấp nhất có thể đo được với độ tin cậy có thể chấp nhận
được trong kết quả.
Giới hạn thực của phép xác định phụ thuộc vào
độ tinh sạch, bản chất của cơ chất và các điều kiện sắc ký khí (cụ thể là loại
cột và nhiệt độ cột, khi mang và độ nhạy của detector). Vì các điều kiện này
không thể đưa ra một cách chính xác, giới hạn của phép xác định cần được thiết
lập cho từng phương pháp và trong từng phòng thử nghiệm. Nhìn chung, giới hạn
thực của phép xác định về dư lượng phải đạt ít nhất một phần mười giới hạn dư
lượng tối đa. Tuy nhiên, nếu giới hạn dư lượng tối đa nhỏ hơn hoặc bằng 0,05
mg/kg thì giới hạn thực của phép xác định bằng một phần năm của giá trị này là
đủ, trừ khi giới hạn dư lượng tối đa được thiết lập gần hoặc ở mức xác định.
11. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không có dư lượng ở mức bằng hoặc vượt
quá giới hạn dư lượng tối đa, thì ghi lại giá trị tìm được từ phép xác định
riêng lẻ.
Trong các trường hợp có một hoặc nhiều dư
lượng bằng hoặc vượt quá giới hạn dư lượng tối đa, thì tiến hành như sau:
a) Nêu rõ nồng độ trung bình và dải nồng độ
của từng dư lượng. Nếu có thử trắng thì phải được báo cáo riêng mà không hiệu
chỉnh nồng độ trung bình của dư lượng.
b) Nêu rõ phần trăm độ thu hồi trung bình và
giới hạn thực của phép xác định đối với từng dư lượng có liên quan.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
- viện dẫn tiêu chuẩn này và phương pháp thử
đã sử dụng;
- kết quả thu được và đơn vị biểu thị kết
quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi chi tiết thao tác khác với quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn.
PHỤ
LỤC A
(Qui định)
Khả
năng áp dụng của phương pháp
Bảng A.1 – Khả năng
áp dụng của các phương pháp từ A đến H
Hợp chất2
Phương pháp
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
E
F
G
H
[1]
[2]
[3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]
[6]
[7]
[8]
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aldrin (HHDN)
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
cis-chlordane
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
trans-chlordane
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o, p’-TDE (DDD)
+
+
+
+
4-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
o, p’-DDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
p, p’-DDE
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
o, p’-DDT
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
p, p’-DDT
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
dieldrin (HEOD)
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
-endosnlfan
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-endosulfan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
endrin
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hexachlorobenzene (HCB)
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
-HCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
-HCH (lindane)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
-HCH
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
heptachlor
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
heptachlor epoxide
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
methoxychlor
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
mirex
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
oxychlordane
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
camphechlor (toxaphene)
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
Thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bromophos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
bromophos-ethy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
carbophenothion
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
chlorfenvinphos
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
chlorpyrifos
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
chlorpyrifos-methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
crotoxyphos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
diazinon
(+)
+
(+)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
ethion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
famphur
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
fenitrothion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
fenchloiphos (ronnel)
(+)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
fenthion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
iodofenphos
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
malathion
(+)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
phosmet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pirimiphos-methyl
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
+
+
paraihion-methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
phenkapton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
tetrachlorvinphos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Chú dẫn: + có khả năng áp dụng, (+) được
đánh giá đối với một số trường hợp đặc biệt, xem [1].
2) Đối với tên hóa chất và cấu trúc, xem ISO
1750 Thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất nông sản khác – Tên thường gọi
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh
sạch một số dung môi và thuốc thử
Axeton
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
Axetonitril
4000 ml axetonitril được trộn với 1 ml axit
octophosphoric và 30 g phospho pentoxit trong bình thủy tinh đáy tròn. Các
viên bi thủy tinh được bổ sung và hỗn hợp được chưng cất ở 81 oC
đến 82 oC (không để nhiệt độ cao quá 82 oC)
Dietyl ete
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
Dimetylformamid
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
Dầu nhẹ
Được chưng cất trên kali hydroxit hoặc
natri hydroxit
Metanol
Được chưng cất trên các viên bi thủy tinh
n-hexan
Được chưng cất trên các natri hydroxit
Natri clorua
Được nung ở 500 oC ít nhất 4 h
và làm nguội trong tủ hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được nung ở 500 oC ít nhất 4 h
và làm nguội trong tủ hút ẩm
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Cunniff, P. (Ed): Official Methods of
Analysis of the AOAC INTERNATIONAL, 16th edition, Arlington VA USA 1995, Vol 1,
Chapter 10, pp. 1-10, Method No. 970.52.
[2] Specht, W.: Organochlorine and
organophosphorus pesticides, In: Deutsche Forschungsgemeinschaft, Manual of
Pesticide Residue Analysis, VCH Verlagsgesellschaft Weinheim 1987, Vol 1, pp.
309-319, Method S10.
[3] Cunniff, P. (Ed): Official Methods of
Analysis of the AOAC INTERNATIONAL, 16th edition, Arlington VA USA 1995, Vol 1,
Chapter 10, pp. 11-12, Method No. 983.21.
[4] Stijve, T.: Organochlorine and
organophosphorus pesticides. In: Deutsche Forschungsgemeinschaft, Manual of
Pesticide Residue Analysis, VCH Verlagsgesellschaft Weinheim 1987, Vol 1, pp.
297-308, Method S 9.
[5] Greve, PA., and Grevenstuk, W.B.F.:
Meded, Fac. Landbouwwet (Gent) 40, pp. 1115-1124 (1975), cited in: Analytical
Methods for Residues in Foodstuffs, 5th edition, The Hague 1988, Vol. 1, pp.
12-15, Multi-Residue Method 1, submethod 5.
[6] Cunniff, P. (Ed): Official Methods of
Analysis of the AOAC INTERNATIONAL, 16th edition, Arlington VA USA 1995, Vol 1,
Chapter 10, pp. 12-13, Method No. 984.21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] UK Ministry of Agriculture, Fisheries and
Food Analysis of pesticide residues in products of animal origin, Method
FScLPest-1 (23.4.91).
[9] Guidelines on Good Laboratory Pracice in
Pesticide Residue Ananlysis; Codex alimentarius commissioa in: Codex
Alimentarius; Volume Two Pesticide Residues in Food – Rome; Food and
Agriculture Organization of the United Nations (FAO); World Health Organization
(WHO) 1993 Part 42, pp. 405416.
[10] Horwitz, W, Kamps, L.R., and Boyer,
K.W.: Quality assurance in the analysis of foods for trace constituents, J.
Assoc Off. Anal. Chem. 63, pp. 1344 flf, (1980).
[11] Burke, J.A., Mills, RA., and Bostwkk,
D.C.: J. Assoc Off Agric Chem. 49, pp, 999-1003. (1966).
[12] Gunther, EA., et aL: Anal. Chem. 23, pp.
1835-1842, (1951)
[13] ISO 5725 Precision of test methods –
Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests.
[14] Council Directive 94/43 EC of 27 July
1994 establishing annex VI of Directive 91/414 EEC concerning the placing of
plant protection products on the market J. Europ. Com.