TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8169-3 : 2009
THỰC
PHẨM KHÔNG CHỨA CHẤT BÉO – XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG DITHIOCACBAMAT VÀ THIURAM DISULFUA
– PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ UV XANTHOGENAT
Non-fatty foods –
Determination of dithiocarbamate and thiuram disulfide residues – Part 3: UV
spectormetric xanthogenate method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp đo phổ UV
để xác định các mức dư lượng thấp của các chất diệt nấm dithiocacbamat và
thiuram disulfua theo xanthogenat. Các chất diệt nấm dithiocacbamat và thiuram
disulfua giải phóng cacbon disulfua trong các điều kiện qui định (ví dụ:
mancozeb, maneb, propineb, thiram, zineb). Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để xác
định các hợp chất nói trên có trong các loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật
ở các mức dư lượng thấp nhất đã được thiết lập.
Phương pháp này chỉ có thể dùng để định lượng
toàn bộ nhóm dư lượng mà không nhận biết được từng hợp chất riêng lẻ. Nhìn
chung các giới hạn dư lượng tối đa (MRL) được biểu thị theo cacbon disulfua.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8169-2:2009 (EN 12396-2:1998), Thực
phẩm không chứa chất béo – Xác định dư lượng dithiocacbamat và thiuram disulfua
– Phần 2: Phương sắc ký khí.
ISO 1750, Pesticides and other
agrochemicals – Common names (Thuốc Bảo vệ thực vật và hóa chất nông nghiệp
khác – Tên thông dụng).
EN 12393-1:1998, Non-fatty foods –
Multiresidues methods for the gas chromatographic determination of pesticides residues
– Part 1: General considerations (Thực phẩm không chứa chất béo – Phương pháp
đa dư lượng xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí – Phần 1:
Yêu cầu chung).
3. Nguyên tắc
Mẫu được làm nóng với axit clohydric và thiếc
(II) clorua trong bình kín khí để giải phóng cacbon disulfua ra khỏi
dithiocacbamat và/hoặc thiuram disulfua có trong mẫu. Cacbon disulfua được tách
và tinh sạch bằng chưng cất và được thu vào dung dịch kali hydroxit trong metanol.
Trong các điều kiện này, cacbon disulfua tạo thành kali xanthogenat. Độ hấp thụ
của sản phẩm phản ứng tạo thành được đo phổ ở bước sóng 302 nm có hiệu chỉnh
nền ở các bước sóng 272 nm và 332 nm. Phần khối lượng của dithiocacbamat
và/hoặc thiuram disulfua được tính và biểu thị theo miligam cacbon disulfua
trên kilogam sản phẩm. Xem [1], [2] và [3] về các thông tin thêm đối với phương
pháp này.
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích thích hợp cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, nước cất hoặc
nước đã loại khoáng, trừ khi có qui định khác.
Ghi nhãn tất cả các hộp đựng chất chẩn của
thuốc bảo vệ thực vật với tên gọi và độ tinh khiết. Đối với tên gọi đầy đủ và
cấu trúc của các hóa chất, xem ISO 1750.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Cacbon disulfua, không màu, có nồng độ
khối lượng ít nhất 99 %. Nếu được bảo quản ở âm 20 oC thì có thể bền
từ 2 năm đến 3 năm.
4.3. Metanol.
4.4. Axit clohydric, đậm đặc, r20(HCl) = 1,16 g/ml.
4.5. Axit sulfuric, đậm đặc, r20(H2SO4)
= 1,84 g/ml.
4.6. Dung dịch natri hydroxit, r(NaOH) = 100 g/l1).
4.7. Dung dịch kali hydroxit trong metanol I,
r(KOH) = 28 g/l trong
metanol (4.3).
4.8. Dung dịch kali hydroxit trong metanol
II, r(KOH) = 56 g/l trong
metanol (4.3).
4.9. Dung dịch thiếc(II) clorua, r(SnCl2.2H2O) = 40
g/100 ml trong axit clohydric đậm đặc (4.4).
4.10. Dung dịch thiếc (II) clorua-axit
clohydric, r(SnCl2.2H2O)
= 3,3 g/100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. Dung dịch gốc cacbon disulfua
Cân bình định mức 50 ml có cổ bằng thủy tinh
mài đã đậy nắp có chứa 40 ml metanol (4.3), chính xác đến 10 mg. Dùng pipet
thêm khoảng 1 ml cacbon disulfua (4.2) (tương đương khoảng 1,25 g), đậy ngay
bình và cân lại chính xác đến 10 mg để thu được khối lượng chính xác của cacbon
disulfua. Pha loãng đến vạch bằng metanol và trộn kỹ. Chuẩn bị dung dịch mới
cho mỗi đường chuẩn.
4.12. Dung dịch chuẩn cacbon disulfua
Pha loãng 1 ml dung dịch gốc cacbon disulfua
(4.11) với metanol (4.3) đến 25 ml đựng trong bình định mức. Pha loãng 1 ml
dung dịch này đến 100 ml metanol trong bình định mức. 1 ml dung dịch chuẩn này
tương đương khoảng 10 mg cacbon disulfua.
Chuẩn bị dung dịch mới cho mỗi đường chuẩn.
5. Thiết bị và dụng
cụ
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các dụng cụ thủy tinh đã rửa sạch kỹ.
Xem 5.1 của EN 12393-1:1998 về việc làm sạch
dụng cụ thủy tinh.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Bộ sinh hàn Liebig
2 Phễu nhỏ giọt
3 Ống dẫn khí
4 Bình hình trụ hoặc hình cầu đáy tròn
5 Ống hấp thụ
6 Ống xoắn Widmer
Hình 1 – Thiết bị
phân hủy và chưng cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Vỏ gia nhiệt, dùng điện ít nhất 450
W hoặc đèn đốt khí được gắn với phễu Babo và giá đỡ phễu.
5.5. Máy đo phổ, thích hợp cho các
phép đo ở bước sóng 270 nm đến 350 nm, có cuvet thạch anh 1 cm. Tốt nhất là sử
dụng máy đo phổ hai chùm tia.
5.6. Máy bơm chân không thấp, được gắn với ống hấp
thụ cuối cùng hoặc nguồn nitơ dưới áp suất, được gắn với ống dẫn khí.
6. Lấy mẫu
Chuẩn bị mẫu phòng thử nghiệm theo các phương
pháp lấy mẫu được khuyến cáo để thu được mẫu đại diện của sản phẩm cần phân
tích.
CHÚ THÍCH Các qui trình lấy mẫu để kiểm soát
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau, quả được nêu trong EEC Directive
79/700/EEC [4].
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Mẫu thử
Nếu mẫu gửi đến phòng thử nghiệm dạng đông
lạnh thì phải được bảo quản ở âm 20 oC trước khi phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ lấy phần mẫu phòng thử nghiệm có giới hạn
dư lượng tối đa để phân tích. Không lấy thêm các phần khác của thực vật. Ghi
lại các phần của thực vật đã lấy. Phần mẫu được chuẩn bị này là mẫu phân tích.
Nếu mẫu không thể phân tích ngay, thì có thể
được bảo quản từ 0 oC đến 5 oC không quá 2 ngày trước khi
phân tích.
Việc giảm lượng mẫu phân tích được thực hiện
theo cách sao cho thu được các phần đại diện (ví dụ: chia bốn và chọn các phần
đối diện chéo). Khi các mẫu là các đơn vị nhỏ (ví dụ: quả nhỏ, rau, ngũ cốc)
thì mẫu phân tích cần được trộn kỹ trước khi cân lấy phần mẫu thử. Khi mẫu thử
là các đơn vị lớn, thì lấy các phần hình cái nêm (ví dụ: rau và quả to) hoặc
các phần cắt ngang (ví dụ: quả dưa chuột) bao gồm cả phần vỏ quả.
CHÚ THÍCH Dư lượng dithiocacbamat và thiuram
disulfua, có mặt trên bề mặt của các phần thực vật và không ngấm vào trong, thì
phân hủy rất nhanh trong các mẫu cắt miếng nhỏ. Do đó, cần chú ý để tránh làm
phân hủy chúng.
Nếu các mẫu phải bảo quản nhiều hơn 2 ngày,
thì chúng phải được làm đông lạnh sâu ở âm 20oC. Để đảm bảo rằng
ngay cả sau khi rã đông có thể lấy được các mẫu đại diện, thì cần chuẩn bị các
phần của sản phẩm sao cho mỗi phần đó đủ cho một lần phân tích.
7.2. Phần mẫu thử
Cân các phần mẫu thử 200 g, chính xác đến ± 1 %. Sau khi cân phần mẫu thử, loại
bỏ các phần có thể gây nhiễu cho qui trình phân tích. Trong trường hợp các loại
quả có hạt cứng, thì hạt phải được loại bỏ sau khi cân. Khối lượng của phần mẫu
thử ban đầu (cả hạt) được dùng để tính phần khối lượng của dư lượng.
Không cắt phần mẫu thử hoặc giảm cỡ nhỏ hơn
khi mẫu có thể lọt qua cổ bình phản ứng, vì dư lượng dithiocacbamat và thiuram
disulfua sẽ bị giảm đi khi phần mẫu thử bị cắt nhỏ.
Phân tích phần mẫu thử ngay sau khi cắt nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Khía cạnh an toàn
CẢNH BẢO Các Dithiocacbamat, thiuram disulfua
và cacbon disulfua gây độc bằng các đường phơi nhiễm khác nhau, đặc biệt khi ở
dạng đậm đặc. Khi làm việc với dithiocacbamat, thiuram disulfua và cacbon
disulfua cần lưu ý các thông tin về an toàn của nhà sản xuất.
Hơi của một số dung môi rất độc. Một vài loại
dung môi này rất dễ dàng hấp thụ qua da. Sử dụng tủ hút khói để loại bỏ hơi của
các dung môi này vì chúng ở dạng tự do.
8.2. Chuẩn bị mẫu trắng
Chuẩn bị thuốc thử trắng và mẫu chất nền
trắng. Cần thực hiện các phép thử thu hồi đã bổ sung ở các mức thích hợp với
các giới hạn dư lượng tối đa và phải cho các kết quả thỏa mãn.
Độ hấp thụ của các mẫu thuốc thử trắng được
đo ở bước sóng 302 nm so với dung dịch kali hydroxit trong metanol l (4.7) phải
gần hoặc bằng zero.
CHÚ THÍCH 1 Những người phân tích cần hiểu
biết đầy đủ về phương pháp trước khi bắt đầu phân tích.
CHÚ THÍCH 2 Một số loại rau (ví dụ: thuộc họ
Cải) có chứa các hợp chất tự nhiên có giải phóng cacbon disulfua dưới các điều
kiện của tiêu chuẩn này. Do đó, phép phân tích các loại rau này có thể cho các
kết quả dương tính giả.
8.3. Chuẩn bị đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn của các giá trị độ hấp thụ
trên trục tung (trục y) và lượng cacbon disulfua của mỗi hỗn hợp trên
trục hoành (trục x).
Đường chuẩn này phải tuyến tính trên dải 1 mg đến 40 mg cacbon disulfua.
Nếu không thỏa mãn các yêu cầu trên, thì
chuẩn bị đường chuẩn mới sử dụng các dãy hỗn hợp phản ứng mới.
Cách khác, có thể tiến hành phân tích hồi qui
trên các giá trị và dựng đường hồi qui như đường chuẩn.
8.4. Đo mẫu
8.4.1. Chuẩn bị thiết bị
Cho 20 ml dung dịch natri hydroxit (4.6) vào
ống hấp thụ thứ nhất trong thiết bị phân hủy và chưng cất (xem Hình 1) và 20 ml
axit sulfuric (4.5) vào bình thứ hai. Cho 8 ml dung dịch kali hydroxit trong
metanol l (4.7) vào các ống hấp thụ thứ ba và thứ tư được gắn với ống xoắn Widmer.
Các bình này phải được làm nguội trong nước đá và tránh làm thất thoát metanol.
CHÚ THÍCH Ống hấp thụ thứ tư có chứa dung
dịch kali hydroxit trong metanol được gắn vào để kiểm tra việc hấp thụ hoàn
toàn của cacbon disulfua giải phóng.
Mở dòng nước cho đi qua bộ sinh hàn hồi lưu
và chỉnh dòng nitơ hoặc bơm chân không thấp (5.6) để cho khoảng 150 ml không
khí hoặc nitơ đi qua các ống hấp thụ trong một phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 200 g phần mẫu thử (400 g đối với thức ăn
cho trẻ nhỏ) vào bình ba cổ. Đóng thiết bị. Cẩn thận không làm thất thoát
cacbon disulfua ra khỏi thiết bị. Sau đó thêm 240 ml dung dịch thiếc (II)
clorua-axit clohydric (4.10) qua phễu nhỏ giọt. Nếu lượng chất lỏng không đủ để
làm ngập mẫu cây trồng (ví dụ: rau diếp), thì thêm dung dịch thiếc (II)
clorua-axit clohydric. Sau đó đun sôi ngay dung dịch. Để thực hiện được nhanh,
đặc biệt nếu mẫu cần phân tích ở trạng thái đông lạnh thì cần đun sôi dung dịch
thiếc (II) clorua-axit clohydric trước khi cho vào bình cầu. Cẩn thận khi
chuyển dung dịch đang sôi. Tiếp tục đun sôi với tổng thời gian khoảng 30 min.
Sau đó tháo các ống hấp thụ có chứa dung dịch kali hydroxit và ngắt dòng khí.
8.4.3. Đo phổ
Chuyển hết các lượng chứa từ ống hấp thụ thứ
ba và thứ tư sang các bình định mức 10 ml, tráng các ống hấp thụ bằng dung dịch
kali hydroxit trong metanol I (4.7) và cho vào các bình định mức. Pha loãng
bằng dung dịch kali hydroxit trong metanol I (4.7) đến vạch, trộn và để yên 15
min. Đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử thu được từ ống hấp thụ thứ ba ở các
bước sóng 272 nm, 302 nm và 332 nm trong cuvet 1 cm trong máy đo phổ so với
dung dịch kali hydroxit trong metanol. Từ các độ hấp thụ đo được tại ba bước
sóng trên, tính độ hấp thụ đã hiệu chỉnh Acorr bằng công thức (1):
Acorr = A302
-
(1)
Trong đó:
A302 là độ hấp thụ đo được ở bước
sóng 302 nm;
A272 là độ hấp thụ đo được ở bước
sóng 272 nm;
A332 là độ hấp thụ đo được ở bước
sóng 332 nm.
Nếu độ hấp thụ đã hiệu chỉnh cao hơn 0,8 đơn
vị thì pha loãng dung dịch bằng dung dịch thu được từ ống hấp thụ thứ tư với tỷ
lệ 1:1, để yên 5 min và đo lại độ hấp thụ. Nếu độ hấp thụ đã hiệu chỉnh thu
được cao hơn 1,5 đến 2 đơn vị thì lặp lại qui trình phân hủy và chưng cất sử
dụng phần mẫu thử nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Biểu thị kết quả
Đọc lượng cacbon disulfua có mặt trong mẫu
thử từ đường chuẩn.
Tính phần dư lượng có trong phần thực phẩm áp
dụng mức dư lượng tối đa, w, biểu thị bằng cacbon disulfua đã giải
phóng, tính bằng miligam trên kilogam theo công thức (2):
(2)
Trong đó:
mc là khối lượng của cacbon disulfua giải phóng
(đọc được từ đường chuẩn), tính bằng microgam (mg);
mt là khối lượng của phần mẫu thử (trước khi
loại bỏ bất kỳ phần nào, ví dụ như hạt cứng), tính bằng gam (g).
Nếu kết quả cho thấy rằng dư lượng đạt đến
hoặc vượt quá giới hạn tối đa thì cần kiểm tra thêm ít nhất hai phần mẫu thử.
CHÚ THÍCH Giới hạn thông thường của phép xác
định phụ thuộc vào khối lượng phần mẫu thử được sử dụng. Vì có thể xác định
chính xác 2 mg cacbon disulfua và
vì khối lượng phần mẫu thử là 200 g thì giới hạn của phép xác định nằm vào
khoảng 0,01 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tiến hành phân tích khẳng định bằng
phương pháp khác, đặc biệt là trong các trường hợp kết quả cho thấy vượt quá
mức giới hạn tối đa.
Phương pháp qui định trong TCVN 8169-1:2009
(EN 12396-1:1998) cho phép xác định cacbon disulfua bằng đo phổ sử dụng dung
dịch đồng (II) axetat và diethanolamin là thuốc nhuộm màu.
Phương pháp qui định trong TCVN 8169-2:2009
(EN 12396-2:1998) cho phép xác định và nhận biết cacbon disulfua từ thời gian
lưu trên hệ thống sắc ký khí. Các kết quả này có thể được kiểm tra bằng sắc ký
khí-sắc ký khối phổ (GC-MS).
Các kết quả này có thể được khẳng định bằng
cách ghi lại và so sánh phổ hấp thụ giữa các bước sóng 270 nm đến 350 nm thu
được từ phần mẫu thử và phổ của cacbon disulfua.
Phương pháp xác định etylen và propylen
bis-dithiocacbamat không phân hủy do các muối natri tương ứng của chúng bằng
cách tách sắc ký gel và đo màu ở bước sóng 285 nm như mô tả trong [5].
11. Độ chụm
11.1. Yêu cầu chung
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này theo ISO 5725 [6] có thể không áp
dụng cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các giá trị đã nêu trong Phụ
lục A.
11.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau diếp:
= 0,260 mg/kg
r = 0,068 mg/kg
Nước cà rốt dành cho trẻ nhỏ:
= 0,010 mg/kg
r = 0,002 mg/kg
Táo và chuối dành cho trẻ nhỏ:
= 0,020 mg/kg
r = 0,006 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,033 mg/kg
r = 0,007 mg/kg
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử
nghiệm khác nhau thực hiện, không quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn tái
lập R:
Rau diếp:
= 0,260 mg/kg
R = 0,102 mg/kg
Nước cà rốt dành cho trẻ nhỏ:
= 0,010 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Táo và chuối dành cho trẻ nhỏ:
= 0,020 mg/kg
R = 0,020 mg/kg
Rau bina dành cho trẻ nhỏ:
= 0,033 mg/kg
R = 0,016 mg/kg
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả thử nghiệm thu được và đơn vị tính;
- Ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng (nếu biết);
- Ngày phòng thử nghiệm nhận được mẫu;
- Ngày thử nghiệm;
- Mọi chi tiết đặc biệt quan sát được trong
khi thử nghiệm;
- Mọi chi tiết thao tác khác với quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được từ phép thử liên phòng
thử nghiệm này đã được phân tích thống kê theo ISO 5725:1986 [5]. Phép thử này
do Arbeitsgruppe “Pesticides”, Lebensmittelchemische Gesellschaft, cục “Gesellschaft
Deutscher Chemiker”, Frankfurt, Đức thực hiện [3], [7].
Bảng A.1
Mẫu
Rau diếp
Nước cà rốt dành
cho trẻ nhỏ
Táo và chuối dành
cho trẻ nhỏ
Rau bina dành cho
trẻ nhỏ
Năm thực hiện phép thử liên phòng thử
nghiệm
1994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1995
1995
Số lượng mẫu
1
1
1
1
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
11
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
12
10
13
11
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
Số lượng kết quả được chấp nhận
57
50
63
53
Giá trị trung bình
(mg/kg)
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,033
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
(mg/kg)
0,024
<0,001
0,002
0,002
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr
(%)
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
7,0
Giới hạn lặp lại, r (mg/kg)
0,068
0,002
0,006
0,007
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(mg/kg)
0,037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
0,006
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR
(%)
14,1
23,2
35,7
17,1
Giới hạn tái lập, R (mg/kg)
0,102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,016
Giá trị Horrat (RSDR quan sát
được/RSDR dự đoán)
0,72
0,73
1,23
0,63
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] EEC document: 1729/VI/80 – final 1.
[3] Gilsbach, W.: Ringversuche der
Arbeitsgruppe “Pestizlde” zur Ermittlung von Prazisionsdaten bei der Bestimmung
von Dithiocarbamaten und Thiuramdisulfiden, 2. Mitteilung: Validierung
einerXanthogenat-Methode. Dtsch. Lebensm. Rundsch. 93, pp. 39-44, (1997).
[4] EEC Commission directive of 24.7.79
(79/700/EEC) establishing community methods of sampling for the official
control of pesticide residues In and on fruits and vegetables. Official Journal
of the European Communities L 207, p.27, 15.8.79.
[5] Pflugmacher, J., and Ebing, W.: Ethylene
and propylene bisdithiocarbamate fungicides. In: Deutsche
Forschungsgemeinschaft, Manual of Pesticide Residue Analysis, VCH
Verlagsgesellschaft Weinheim 1987, Vol.1, pp.407-412, method S 21.
[6] ISO 5725:19861)
Precision of test methods – Determination of repeatability and reproducibility
for a standard test method by inter-laboratory test.
[7] Gilsbach, W: Ringversuche der
Arbeitsgruppe “Pestizide” zur Ermittlung von Prazisionsdaten bei der Bestimmung
von Dithiocarbamaten und Thiuramdisulfiden, 1. Mitteilung: Validierung der
DFG-Methode S 15. Dtsch. Lebensm. Rundsch. 92, pp. 351-353 (1996).