TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6390
: 2006
CODEX
STAN 94 – 1981, REV.1 - 1995
CÁ
TRÍCH VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ TRÍCH ĐÓNG HỘP
Canned sardines and sardine-type products
Lời nói đầu
TCVN 6390 : 2006 thaythế TCVN 6390 : 1998;
TCVN 6390 : 2006 hoàn toàn tương đương với Codex
stan 94 – 1981, Rev.1 -1995;
TCVN 6390 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC/F11 Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CÁ TRÍCH VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ TRÍCH ĐÓNG
HỘP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá trích và các
sản phẩm cá trích đóng hộp trong môi trường nước hoặc dầu hoặc môi trường đóng
hộp thích hợp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm khi khối lượng cá
nhỏ hơn 50 % khối lượng tịnh của sản phẩm.
2 Mô tả
2.1 Định nghĩa sản phẩm
2.1.1 Cá trích hoặc các sản phẩm dạng cá
trích đóng hộp được chế biến từ cá tươi hoặc cá đông lạnh của các loài cá sau
đây:
- Sardina pilchardus
- Sardinops melanostictus, S.neopilchardus,
S.ocellatus, S.sagax, S.caeruleus
- Sardinella aurita, S.brasiliensis,
S.maderensis, S.longiceps, S.gibbosa
- Clupea harengus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hyperlophus vittatus
- Nematalosa vlaminghi
- etrumeus teres
- Ethmidium maculatum
- engraulis anchoita, E.mordax, E.ringens
- Opisthonema oglinum
2.1.2 Loại bỏ hết đầu, mang; cũng có thể bỏ
vây và/ hoặc đuôi. Có thể loại bỏ nội tạng cá. Nếu đã bỏ nội tạng thì bỏ tất cả
các bộ phận trừ buồng trứng, sẹ hoặc thận. Nếu không bỏ ruột thì cá phải không được
chứa thức ăn chưa tiêu hoá hết.
2.2 Định nghĩa quá trình
Sản phẩm được đựng trong các hộp ghép mí kín
và phải được xử lý chế biến đủ để đảm bảo vô trùng trong thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm có thể được trình bày theo cách khác
sao cho:
a) trong mỗi hộp chứa ít nhất hai con cá; và
b) thoả mãn tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn
này; và
c) được mô tả đầy đủ trên nhãn để không gây
khó hiểu hoặc không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng;
d) trong mỗi hộp chỉ chứa một loài cá.
3 Thành phần cơ bản
và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Nguyên liệu
Sản phẩm phải được chế biến từ cá khoẻ mạnh
của các loài trong 2.1 và có chất lượng nhưcá tươi bán để dùng cho con người.
3.2 Các thành phần khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phù hợp với các tiêu chuẩn có thể áp dụng được.
3.3 Sự phân huỷ
Sản phẩm không được chứa hàm lượng histamin
lớn hơn 10 mg/100 g tính theo trung bình của đơn vị mẫu được thử.
3.4 Sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
này khi các lô hàng được kiểm tra theo điều 9, đáp ứng các điều khoản của điều
8. Sản phẩm phải được kiểm tra theo các phương pháp qui định trong điều 7.
4 Phụ gia thực phẩm
Chỉ được dùng các phụ gia sau đây:
Phụ gia
Mức tối đa trong
sản phẩm cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 Axit alginic
401 Natri alginat
402 Kali alginat
404 Canxi alginat
406 Aga-aga
407 Carageenan và các muối Na, K và NH4 của
nó (bao gồm furxelleran)
407a Rong biển Eucheuma đã chế biến (PES)
410 Gôm đậu carob
412 Gôm guar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415 Gôm Xanthan
440 Pectin
466 Natri cacboxymetylxenluloza
GMP
Chế phẩm amidon
1401 Amidon đã được xử lý bằng axit
1402 Amidon đã được xử lý bằng kiềm
1404 Amidon đã oxi hoá
1410 Monoamidon phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1414 Diamidon phosphat đã axetylat hoá
1413 Diamidon phosphat đã phosphat hoá
1420 Amidon axetat este hoá với axetic
anhydrit
1421 Amidon axetat este hoá với vinyl
axetat
1422 Diamidon adipat đã axetylat hoá
1440 Amidon hydroxypropyl
1442 Amidon hydroxypropyl phosphat
GMP
Chất điều chỉnh độ axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270 Axit lactic (L- , NHƯvà DL-)
330 Axit xitric
GMP
Hương liệu tự nhiên
Dầu hương liệu
Chiết xuất gia vị
Hương liệu khói (dung dịch khói tự nhiên và
các chiết xuất của chúng)
GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Sản phẩm cuối cùng không được có bất kỳ
tạp chất lạ nào gây hại đến sức khoẻ con người.
5.2 Khi được kiểm tra bằng các phương pháp
lấy mẫu và kiểm tra thích hợp theo qui định, sản phẩm phải:
a) không được có các vi sinh vật có thể phát
triển trong các điều kiện bảo quản thông thường;
b) không mẫu nào được chứa histamin lớn hơn
20 mg/100 g;
c) không được có bất kỳ một chất nào khác kể
cả các chất có nguồn gốc từ các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức
khoẻ, phù hợp với các tiêu chuẩn qui định;
d) không được có các khuyết tật ảnh hưởng đến
sự nguyên vẹn của hộp mà có thể tổn hại đến độ kín.
5.3 Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu
chuẩn này nên được chế biến và xử lý theo các điều khoản tương ứng của TCVN 5603
: 1998 (CAC/RCP 1-1969; Rev.3 -1997) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc
chung về vệ sinh thực phẩm và các Qui phạm có liên quan sau đây:
a) Quy phạm thực hành về thuỷ sản đóng hộp
[TCVN 7266 : 2003 (CAC/RCP 10 - 1976)];
b) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực
phẩm đóng hộp có hàm lượng axit thấp và thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ghi nhãn
Ngoài các điều khoản trong TCVN 7087 : 2002
[CODEX STAN 1 : 1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)] Ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn, còn phải áp dụng các điều khoản sau đây:
6.1 Tên sản phẩm
Tên sản phẩm ghi trên nhãn phải là:
6.1.1
a) "Cá trích" [chỉ dùng riêng cho
cá Sardina pilchardus (Walbaum)]; hoặc
b) "Cá trích X", trong đó
"X" là tên của quốc gia, một khu vực địa lý, một loài cá, hoặc tên
phổ thông của loài cá đó là phù hợp với luật pháp và không gây nhầm lẫn cho người
tiêu dùng.
6.1.2 Tên của môi trường đóng hộp phải là một
phần của tên gọi sản phẩm.
6.1.3 Nếu cá đã được hun khói hoặc được bổ
sung thêm hương khói, thì thông tin này cũng phải được ghi bên cạnh tên của sản
phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu, kiểm tra
và phân tích
7.1 Lấy mẫu
a) Việc lấy mẫu các lô hàng để kiểm tra sản
phẩm cuối cùng nhưqui định trong 3.3 phải phù hợp với Phương án lấy mẫu thực phẩm
bao gói sẵn của Uỷ ban tiêu chuẩn thực phẩm Codex (AQL 6,5) (CODEX STAN
233-1969).
b) Việc lấy mẫu các lô hàng để kiểm tra khối
lượng tịnh và khối lượng ráo nước phải tiến hành theo phương án lấy mẫu thích
hợp đáp ứng các chuẩn cứ qui định.
7.2 Kiểm tra cảm quan và kiểm tra vật lý
Mẫu được lấy để kiểm tra cảm quan và kiểm tra
vật lý phải được thực hiện bởi người có chuyên môn về kiểm tra theo Phụ lục A
và Các hướng dẫn về đánh giá cảm quan cá và động vật có vỏ trong phòng thử
nghiệm (CAC/GL 31 – 1999).
7.3 Xác định khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh của tất cả các đơn vị mẫu
phải được xác định theo trình tự sau:
a) cân hộp chưa mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cân hộp rỗng, (kể cả nắp) sau khi đã lấy
hết chất lỏng và thịt cá.
d) khối lượng tịnh là hiệu số của khối lượng
hộp chưa mở và khối lượng của hộp rỗng.
7.4 Xác định khối lượng đã ráo nước
Khối lượng đã ráo nước của tất cả các đơn vị
mẫu phải được xác định theo trình tự sau:
a) duy trì hộp ở nhiệt độ từ 20 0C đến 30 0C
ít nhất là 12 giờ trước khi kiểm tra.
b) mở và nghiêng hộp để đổ lượng chứa lên rây
tròn đã biết trước khối lượng, rây có mắt lưới vuông kích thước 2,8 mm x 2,8
mm.
c) nghiêng rây một góc khoảng từ 170 đến 200,
để cho cá ráo nước (khô) trong 2 phút, tính từ khi đổ sản phẩm lên rây.
d) cân rây có đựng cá đã ráo nước.
e) khối lượng của cá đã ráo nước thu được
bằng cách lấy khối lượng của rây đựng cá đã ráo nước trừ đi khối lượng của rây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) duy trì hộp ở nhiệt độ từ 20 0C đến 30 0C
ít nhất là 12 giờ trước khi xác định.
b) mở, nghiêng hộp và dùng nước ấm (khoảng 40
0C) đựng trong chai rửa (thí dụ bằng chất dẻo) rửa phần nước sốt bám dính và
toàn bộ cá đựng trên rây tròn đã biết trước khối lượng .
c) rửa cá trên rây bằng nước ấm cho đến khi
sạch hết nước sốt; nếu cần, tách riêng các thành phần (gia vị, rau, quả) bằng
kẹp panh. Nghiêng rây một góc khoảng từ 170 đến 200, để cho cá ráo nước trong 2
phút, tính từ khi kết thúc công đoạn rửa.
d) lau hết nước bám ở đáy rây bằng giấy thấm.
Cân rây có đựng cá đã được rửa và ráo nước.
e) khối lượng của cá đã được rửa và ráo nước
thu được bằng cách lấy khối lượng của rây có đựng cá đã được rửa và ráo nước
trừ đi khối lượng của rây.
7.6 Xác định histamin
Theo AOAC 977.13, Xác định histamin trong hải
sản. Phương pháp huỳnh quang.
8 Xác định khuyết tật
Đơn vị mẫu bị coi là khuyết tật nếu có một
trong các đặc điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự có mặt của bất kỳ chất nào có trong đơn vị
mẫu mà không có nguồn gốc từ cá hoặc môi trường
đóng hộp, không gây hại cho sức khoẻ con người,
và dễ dàng phát hiện được mà không cần phải khuyếch đại hoặc ở mức xác định được
bằng bất kỳ phương pháp nào, kể cả phương pháp khuyếch đại và cho thấy không
phù hợp với thực hành sản xuất tốt và thực hành vệ sinh tốt.
8.2 Mùi
Đơn vị mẫu bị ảnh hưởng do có mùi hoặc hương
khó chịu và dễ nhận thấy chứng tỏ sự phân huỷ hoặc ôi dầu.
8.3 Cấu trúc
a) thịt quá nhão không đặc trưng cho các loài
được giới thiệu; hoặc b) thịt quá cứng không đặc trưng cho các loài được giới
thiệu.
8.4 Sự biến màu
Đơn vị mẫu bị ảnh hưởng bởi sự biến màu rõ do
có sự phân huỷ hoặc ôi dầu hoặc do bị sunphua hoá nhiều hơn 5 % khối lượng cá
trong đơn vị mẫu.
8.5 Chất không mong muốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Chấp nhận lô hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này khi:
a) tổng số các khuyết tật được xác định theo
điều 8 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu ghi trong Bản phương
án lấy mẫu đối với thực phẩm bao gói sẵn của Uỷ ban tiêu chuẩn thực phẩm Codex
(AQL-6,5) (CODEX STAN 233-1969);
b) tổng số đơn vị mẫu không đáp ứng các dạng
trình bày nhưquy định trong 2.3 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án
lấy mẫu ghi trong Bản phương án lấy mẫu đối với thực phẩm bao gói sẵn (AQL -
6,5) (CODEX STAN 233-1969);
c) khối lượng tịnh trung bình hoặc khối lượng
ráo nước của các đơn vị mẫu không nhỏ hơn khối lượng ghi trên nhãn, và khối lượng
các hộp riêng lẻ không được thiếu hụt mà không có nguyên nhân hợp lý;
d) các yêu cầu phụ gia thực phẩm, vệ sinh, xử
lý và ghi nhãn theo điều 4, điều 5 và điều 6 đều được đáp ứng.
Phụ
lục A
(Qui định)
KIỂM
TRA CẢM QUAN VÀ KIỂM TRA VẬT LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Mở hộp và tiến hành xác định khối lượng
theo các quy trình được quy định trong 7.3 và 7.4 và 7.5.
A.3 Cẩn thận lấy sản phẩm ra và kiểm tra sự
biến màu, tạp chất lạ và tinh thể "struvit". Sự có mặt của xương cứng
chứng tỏ chế biến chưa đạt và cần đánh giá độ tiệt trùng.
A.4 Đánh giá mùi, vị và cấu trúc theo Các hướng
dẫn về đánh giá cảm quan cá và động vật có vỏ trong phòng thí nghiệm (CAC/GL 31
- 1999).