TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5534:1991
SỮA BỘT. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ HÒA TAN
Condensed milk.
Determination of solubility index
Tiêu chuẩn này phù hợp
với ST SEV 737- 77
1.
Thuật ngữ và định nghĩa
Chỉ số hoà tan của sữa
bột là lượng cặn tính bằng centimet khối được xác định trong sữa bột hoà tan
bằng phương pháp dưới đây.
2.
Bản chất của phương pháp
Mẫu sữa bột hoà tan từ
một lượng sữa bột nhất định được li tâm trong ống nghiệm chia độ và tính lượng
cặn không hoà tan bằng centimet khối. Để xác định chính xác thể tích cặn, cho
thêm dung dịch chất màu vào sữa bột hoà tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Tất cả thuốc thử phải
có độ tinh khiết không kém độ tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2 dung dịch chất màu
Hoà tan 100ml nước cất
các chất sau:
0,1g naphtol hoặc
0,1g chất màu trung tính hoặc
0,1 g metyl xanh.
3.3 Chất để khử bọt (ví
dụ rượu octyl, laurat diglycol.)
3.4 Nước cất.
4
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Máy trộn chạy điện
Etamira (Tiệp) có tần số quay không tải 108 s-1 cùng với cốc có dung
tích 1l hoặc loại khác có đủ dung tích để hoà tan cùng một lượng sữa bột.
4.3 Máy li tâm có thể:
điều chỉnh chế độ làm việc ở đầu ngoài của ống nghiệm ly tâm có gia tốc tương
đối là 0,097 ± 0,014 g (ví dụ: máy ly
tâm loại Gerber bán kính 260 ml, tần số quay 3a-1. Gia tốc tương đối
tính theo công thức:
g = 1,12 x 10-6
RN2
Trong đó:
R – bán kính máy li tâm,
mm
N – Tần số quay, s-1
4.4 Các ống nghiệm ly tâm
có chia độ với dung tích 10,25 hay 50 ml có nút bằng chất dẻo hay cao su. Kích
thước của ống nghiệm được cho trong bảng. Kiểm tra độ chính xác giá trị độ chia
bằng nước với ống nhỏ giọt vi lượng ( microburet).
Dung tích ống nghiệm li
tâm, ml
Kích thước của ống
nghiệm ly tâm, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
Đường kính ngoài của
miệng ống
Chiều dày thành ống
Chiều dài phần hình nón
Khoảng cách từ vạch mức
trên đến miệng ống
10
120 ± 2
17 ± 4
1,2 ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 ± 0,5
Từ 0 – 4 chia theo 0,1
Từ 4 – 10 chia theo 0,2
25
150 ± 3
24 ± 0,5
1,8 ± 0,2
60 ± 2
23 ± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2 – 10 chia theo 0,5
50
190 ± 3
25 ± 0,5
1,8 ± 0,2
63 ± 2
23 ± 1
Từ 0 – 1 chia theo 0,1
Từ 1 – 2 chia theo 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 10 chia theo 1,0
4.5 Chai dung tích 250 ml
có nút nhựa hoặc cao su,
4.6 Bi thuỷ tinh đường
kính 5 mm
4.7 Pipet dung tích 15
ml.
4.8 Bình định mức dung
tích 100 ml.
4.9 Bình tam giác dung
tích 300 ml.
4.10 Micro buret dung
tích 10 ml, có giá trị vạch chia không.
4.11 Thìa, dao trộn
4.12 Giấy lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Bình để khuấy mẫu có
nắp kín
4.15 Nhiệt kế thí nghiệm có
phạm vi đo 0 ¸ 1000C giá trị
vạch chia 10C
4.16 ống bao bằng nhựa
hoặc giấy.
5
Lấy mẫu
Lấy mẫu theo sự thoả
thuận giữa các bên.
6
Tiến hành thử
6.1 Chuẩn bị mẫu
Mẫu sản phẩm phải có
nhiệt độ phòng
6.1.1 Cho mẫu sữa bột đã
chuẩn bị vào lọ khô có nắp đậy kín dung tích lớn gấp hai lần thể tích mẫu, đậy
ngay nắp và khuấy, trộn đều, lắc và đảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành hoà tan sữa bột
vào 100 ml nước như sau:
Lấy 13,50 g đối với sữa
bột nguyên chất, 12 g sữa tách nửa béo, hoặc 10 g sữa gầy trong 100 ml nước.
Nước được đong bằng bình định mức.
- Nếu hoà tan sữa bột
bằng phương pháp cơ học thì cho lượng mẫu cân sản phẩm và nước có nhiệt độ là
240C vào máy trộn và tiến hành khuấy đều đến khi hoà tan hoàn toàn.
Cho thêm ba giọt chất khử bọt.
- Nếu dùng máy trộn điện
loại Etamira có tần số quay 108 s-1 không tải, khuấy đều trong 90
giây.
- Nếu hoà tan sữa bột
bằng thủ công thì cho lượng mẫu cân sản phẩm và nước có nhiệt độ 400
C vào chai thuỷ tinh dung tích 250 ml cho thêm 25 g bi thuỷ tinh, đậy nút và
lắc thật mạnh bằng tay trong 3 phút (75 – 80 lắc trong một phút).
Sữa hoà tan được rót vào
bình tam giác, đậy nút, làm nguội đến nhiệt độ phòng và để yên trong 20 phút.
6.3 Tiến hành thử
Khuấy đều sữa hoà tan
bằng thìa trong 5 giây.
Để sữa hoà tan trong ống
nghiệp li tâm đến vạch mức trên cho thêm 2 – 3 giọt dung dịch chất màu. Đậy ống
nghiệp lắc vài lần rồi cho vào ống bao của máy li tâm (dùng ống bao nhựa hoặc
giấy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính lượng lắng cặn bằng
centimét khối. Để tính được lượng đó đặt ống nghiệm thẳng đứng giữa nguồn sáng
và mắt. Nếu bề mặt của lớp lắng cặn không vuông góc với trục ống nghiệm thì xác
định giới hạn trên và dưới của bề mặt lớp cặn, lấy giá trị trung bình của hai
lần tính làm kết quả thử.
7.
Tính kết quả
7.1 Chỉ số hoà tan của
sữa bột được tính bằng lượng cặn trong ống nghiệm tính bằng centimét khối. Kết
quả được xác định đến nửa vạch chia.
7.2 Khi biểu thị kết quả
cần ghi rõ phương pháp hoà tan sữa bột và dung tích của ống nghiệm li tâm.
8.
Đánh giá kết quả
8.1 Chênh lệch kết quả
giữa các phép xác định song song do cùng một người song song thực hiện đồng
thời hoặc làm nhanh liên tiếp không vượt quá 0,05 cm3 đối với lượng
cặn không lớn hơn 1 cm3 hoặc nửa vạch chia của ống nghiệm
8.2 Chênh lệch kết quả
giữa các phòng thí nghiệm không được vượt quá 0,1 cm3 đối với lượng
cặn không lớn hơn 1cm3 hoặc một nửa vạch chia của ống nghiệm.