TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4716:1989
(ST SEV 3011 - 81)
ĐỒ HỘP RAU QUẢ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
ETANOLA
Canned fruits and vegetables
Determination of ethylic alcohol
content
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV
3011 - 81.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưng cất thu etanola trong sản
phẩm, oxy hoá nó bằng kali bicromat trong môi trường axit, sau đó chuẩn lượng
kali bicromat dư bằng dung dịch sắt amonisunfat với fero-0-fenantrolin hoặc
difenylamin làm chỉ thị.
2. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87. Chuẩn bị mẫu theo TCVN
4413 - 87.
3. Dụng cụ, hoá chất
Bộ cất cồn;
Cân phân tích chính xác đến 0,0001g;
Bình định mức, dung tích 100ml;
Bình tam giác nút mài 250ml;
Đá bọ;
Giấy đo pH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2SO4 d = 1,48
pha như sau: đổ từ từ 500ml H2SO4 d= 1,84 vào 500ml nước
cất, khuấy đều, lam nguội, chuyển vào bình mức 100ml và thêm nước đến vạch mức.
Canxi hydroxyt pH = 8: hoà tan 110 -
112 g canxi hydroxyt vào 1000ml nước.
Kali bicromat:
cân chính xác 42,572 g K2Cr2O7, hòa tan vào
nước, chuyển vào bình định mức và thêm nước đến vạch mức, 1ml dung dịch này
tương đương với 0,01g etanola.
Sắt amoni sunfat: hoà tan 170,2 g
Fe(NH4) (SO4)2.6H2O vào nước, thêm
20ml axit sunfuric d = 1,84 chuyển vào bình mức 1000ml, thêm nước đến vạch, 2ml
dung dịch này tương đương với 1ml dung dịch kali bicromat. Dung dịch được pha
chế hàng ngày hoặc được ổn định bằng cách thêm vài miếng nhôm.
Fero-o-fenantrolin: cân chính xác
0,695 g Fe2(SO4)3 7H2O vào 100ml
nước cất, thêm 1,485 g Fero -0+ fenartrolin đun nóng dung dịch. Dung dịch phải
có mầu hồng.
Difenylamin: hoà tan 1,0 g C12H11N
vào 58,6ml H3PO4 85%.
4. Tiến hành thử
Bộ cất phải tuyệt đối kín, cân từ 5
- 10g mẫu đặc hoặc 10 - 50ml mẫu lỏng, chuyển toàn bộ vào bình cầu cất. Tráng
cốc cân bằng nước cất và thêm nước cất vào bình cầu sao cho tổng số lượng nước
là 150ml. Kiềm hoá dung dịch trong bình cầu bằng canxi hydroxyt, thử bằng giấy
đo pH. Thêm vào bình mấy viên đá bọt. Thêm vào bình định mức hứng dung dịch cất
10ml nước cất, lắp vào ống sinh hàn để đầu ống ngập trong nước. Đun bình cầu
cất cho sôi đều. Bình hứng dịch cất phải duy trì ở nhiệt độ 150 ± 200C. Khi dịch cất đạt gần đến vạch mức,
lấy bình ra, thêm nước đến vạch mức, lắc đều, để ở 200C. Hút 20ml
dung dịch kali bicromat chuyển vào bình tam giác nút mài thêm 20ml axit
sunfuric d = 1,48, trộn đều. Thêm 10ml dịch cất đậy bình, lắc kỹ, để 30 phút,
thỉnh thoảng lắc hỗn hợp. Hỗn hợp thu được không được chuyển mầu xanh (do dung
dịch có quá nhiều etanola). Trong trường hợp này cần lấy lượng dịch cất ít hơn.
Chuẩn dung dịch đã oxy hoá bằng dung
dịch sắt amonisunfat. Lắc đều tới khi dung dịch xuất hiện màu xanh. Thêm 4 giọt
dung dịch fero-o-fenatrolin hoặc 2 giọt difenylamin rồi tiếp tục chuẩn bằng
dung dịch sắt amoni sunfat cho đến khi dung dịch chuyển mầu: với
fero-o-fenantrolin từ mầu xanh sang mầu gạch; với difenylamin từ mầu xanh lá
cây sang mầu xanh da trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tính kết quả
Hàm lượng etanola (X1)
tính bằng %, theo công thức:
X1=
0,01. V2 (V4
- V3) .V . 100
n . V1 . V4
Hàm lượng etanola (X2)
trong mẫu lỏng, tính bằng g/l theo công thức:
X2=
0,01. (V4 - V3)
.V2 .V
V5.V4.V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 - lượng etanola tương ứng với
1ml dung dịch kali bicromat, g;
V - thể tích bình định mức chứa dịch
cất, ml;
V1 - thể tích dịch cất
lấy để oxy hóa, ml;
V2 - thể tích dung dịch
kali bicromat lấy để oxy hoá, ml;
V3 - thể tích dung dịch
sắt amonisunfat dùng chuẩn một lượng kali bicromat dư, ml;
V4 - thể tích dung dịch
sắt amonisunfat dùng để chuẩn mẫu đối chứng, ml;
m - khối lượng mẫu cân, g.
Kết quả là
trung bình cộng của 2 lần xác định song song tính chính xác đến 0,01%. Chênh
lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không lớn hơn 2% kết quả trung bình.