TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14441:2025
THỦY SẢN VÀ SẢN
PHẨM THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ K BIỂU THỊ ĐỘ TƯƠI CỦA CÁ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Fish and fishery products -
Determination of K-value as
a freshness index for fish - High performance liquid chromatographic method
(HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 14441:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JAS 0023:2022
Testing method of K-value as a freshness index for fish - High performance liquid chromatographic
method;
TCVN
14441:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ
K BIỂU THỊ ĐỘ TƯƠI CỦA CÁ - PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không không đề cập đến tất cả
các vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng
hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số K biểu thị độ tươi
của cá, tính từ hàm lượng các hợp chất liên quan đến ATP trong cá tươi [giới hạn
ở lớp Cá xương (Osteichthyes) và không bao gồm cá đã rã đông] được đo bằng sắc
ký lỏng hiệu năng cao.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet
một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định
mức
TCVN 10505-2 (ISO 8655-2), Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông -
Phần 2: Pipet pittông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hợp chất liên quan đến ATP
(ATP-related compound)
Adenosin 5'-triphosphat (ATP), adenosin 5'-diphosphat (ADP), adenosin
5'-monophosphat (AMP), inosin 5'-monophosphat (IMP), inosin (HxR) và
hypoxanthin (Hx).
3.2
Chỉ số K (K-value)
Tỷ lệ của tổng hàm lượng HxR và Hx với tổng hàm lượng của các hợp chất
liên quan đến ATP trong các mẫu thử, được biểu thị bằng phần trăm [1].
Chú thích: Xem 9.2.3, Công thức (3).
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích trừ khi có quy định
khác.
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tuân thủ các quy định liên
quan đến việc sử dụng thuốc thử.
5.1 Nước, phù hợp với loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2 Acid perchloric, từ 60,0 % đến 62,0 % phần khối lượng.
5.3 Acid phosphoric, tối thiểu 85,0 % phần khối lượng.
5.4 Natri dihydrophosphat ngậm hai phân tử nước, từ 99,0 % đến 102,0 % phần khối lượng.
5.5 Dinatri hydrophosphat, tối thiểu 99,0 % phần khối lượng.
5.6 Chất chuẩn của các hợp chất liên quan đến
ATP, nêu trong Bảng 1. Độ
tinh khiết được khẳng định bằng cách tách các tạp chất (bao gồm cả các hợp chất
liên quan đến ATP khác) bằng HPLC. Độ tinh khiết có thể được khẳng định bởi nhà
cung cấp các chất chuẩn hoặc người sử dụng tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất liên quan đến ATP
Tên các chất chuẩn
Số CAS
Độ tinh khiết
ATP
Muối dinatri adenosin 5'-triphosphat ngậm một phân tử nước
34369-07-8
≥ 98 %
ADP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72696-48-1
≥ 95 %
AMP
Muối natri adenosin 5'-monophosphat ngậm một phân tử nước
149022-20-8
≥ 98 %
IMP
Muối dinatri inosin 5'-monophosphat ngậm một phân tử nước
352195-40-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HxR
Inosin
58-63-9
≥ 98 %
Hx
Hypoxanthin
68-94-0
≥ 98 %
5.7 Acid perchloric loãng, được
chuẩn bị bằng cách cho 40,0 g acid
perchloric (5.2) vào 440 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Acid chlorhydric loãng, có
nồng độ khoảng 1 mol/L trong nước. Có thể sử dụng acid chlorhydric
loãng bán sẵn có cùng nồng độ.
5.10 Dung dịch đệm phosphat
5.10.1 Dung dịch đệm phosphat 0,25 mol/L (pH 7,0)
Chuẩn bị dung dịch dinatri hydrophosphat 0,25 mol/L bằng cách pha loãng
dinatri hydrophosphat (5.5) trong nước. Chuẩn bị dung dịch natri
dihydrophosphat 0,25 mol/L bằng cách pha loãng natri dihydrophosphat ngậm hai
phân tử nước (5.4) trong nước. Cho dung dịch natri dihydrophosphat 0,25 mol/L
vào dung dịch dinatri hydrophosphat 0,25 mol/L đến khi hỗn hợp đạt pH 7,0.
CHÚ THÍCH: Sử dụng dung dịch đệm này trong trường hợp dùng cột silica gel nêu
trong 6.1.2 a).
5.10.2 Dung dịch đệm phosphat 0,05 mol/L (pH 7,0)
Chuẩn bị dung dịch dinatri hydrophosphat 0,05 mol/L bằng cách pha loãng
dinatri hydrophosphat (5.5) trong nước. Chuẩn bị dung dịch natri
dihydrophosphat 0,05 mol/L bằng cách pha loãng natri dihydrophosphat
ngậm hai phân tử nước (5.4) trong
nước. Cho dung dịch natri dihydrophosphat 0,05 mol/L vào dung dịch dinatri
hydrophosphat 0,05 mol/L đến khi hỗn hợp đạt pH 7,0.
5.10.3 Dung dịch đệm phosphat 1 mol/L (pH 2,9)
Chuẩn bị dung dịch natri dihydrophosphat 1 mol/L bằng cách
pha loãng natri dihydrophosphat ngậm hai phân tử nước (5.4) trong nước. Chuẩn bị
dung dịch acid phosphoric 1 mol/L bằng cách pha loãng acid phosphoric (5.3) trong nước. Cho dung dịch acid
phosphoric 1 mol/L vào dung dịch
natri dihydrophosphat 1 mol/L đến khi hỗn hợp đạt pH 2,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.4 Dung dịch đệm phosphat 0,2 mol/L (pH 2,9)
Chuẩn bị dung dịch natri dihydrophosphat 0,2 mol/L bằng cách pha loãng
natri dihydrophosphat ngậm hai phân tử nước (5.4) trong nước. Chuẩn bị dung dịch
acid phosphoric 0,2 mol/L bằng cách pha loãng acid phosphoric (5.3) trong nước. Cho dung dịch acid
phosphoric 0,2 mol/L vào dung dịch
natri dihydrophosphat 0,2 mol/L đến khi hỗn hợp đạt pH 2,9.
CHÚ THÍCH: sử dụng dung dịch đệm này trong trường hợp dùng cột polyme
nêu trong 6.1.2 b).
5.11 Dung dịch chuẩn gốc của các hợp chất liên quan
đến ATP
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn gốc ATP,
ADP, AMP, IMP, HxR
và Hx, bằng cách thêm từng chất chuẩn của các hợp chất liên quan đến ATP nêu
trong 5.6 vào nước đến nồng độ khoảng 5 mmol/L. Trong đó, dung dịch chuẩn gốc Hx có thể được
chuẩn bị bằng cách thêm hypoxanthin vào nước đã được gia nhiệt đến nhiệt độ khoảng 70 °C
và để nguội.
CHÚ THÍCH: Hypoxanthin khó hòa tan trong nước nguội ở nồng độ nêu trên.
5.12 Dung dịch chuẩn
5.12.1 Dung dịch chuẩn dùng để đo độ hấp thụ
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn ATP,
ADP, AMP, IMP, HxR
và Hx để đo độ hấp thụ bằng cách sử dụng pipet một mức (6.5) hoặc pipet pittông
(6.6) và bình định mức một vạch (6.4). Pha loãng 100 lần từng dung dịch
chuẩn gốc của các hợp chất liên quan đến ATP bằng dung dịch đệm phosphat 0,05
mol/L (pH 7,0) (xem 5.10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
cX, std
là nồng độ của hợp chất X liên quan đến ATP trong dung dịch chuẩn gốc,
tính bằng micromol trên lít (μmol/L);
A(λx)
là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn hợp chất X liên quan đến ATP dùng để
đo độ hấp thụ, xác định được ở các bước sóng λx nêu trong Bảng 2;
εx
là hệ số hấp thụ mol của hợp chất X liên quan đến ATP, tính bằng mol-1 L cm-1 (xem Bảng 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chiều dài đường quang của cuvet
hấp thụ (xem 6.3), tính
bằng centimet (cm);
V1
là dung tích bình định mức đã dùng, tính bằng mililit (ml);
V2
là thể tích dung dịch chuẩn gốc đã dùng, tính bằng mililit (ml).
Bảng 2 - Bước sóng đo và hệ số hấp thụ mol của
các hợp chất liên quan đến ATP [3]
Hợp chất liên quan đến ATP
Bước sóng đo
(nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mol-1 L cm -1)
ATP
259
15 400
ADP
259
15 400
AMP
259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IMP
249
12 700
HxR
249
12 300
Hx
250
10 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.2 Dãy dung dịch chuẩn làm việc
Sử dụng pipet một mức (6.5) hoặc pipet pittông (6.6), lấy các dung dịch
chuẩn gốc ATP, ADP, AMP, IMP, HxR và Hx vào bình định mức một vạch (6.4) và
thêm nước đến vạch. Sử dụng hỗn hợp này làm hỗn hợp dung dịch chuẩn gốc làm việc.
Tùy thuộc vào loại cột nêu trong 6.1.2, chuẩn bị dãy các dung dịch chuẩn làm việc
có nồng độ bằng hoặc lớn hơn 4 mức từ hỗn hợp dung dịch chuẩn gốc làm việc theo
một trong các bước sau.
a) Trường hợp sử dụng cột silica
gel: Dùng pipet một mức hoặc
pipet pittông pha loãng hỗn hợp dung dịch chuẩn gốc làm việc bằng nước. Trộn 4
phần thể tích dung dịch pha loãng này với 1 phần thể tích dung dịch đệm phosphat
0,25 mol/L (pH 7,0) (xem 5.10.1) để
chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc.
b) Trường hợp sử dụng cột polyme: Dùng pipet một mức hoặc pipet pittông
pha loãng hỗn hợp dung dịch chuẩn gốc làm việc bằng nước. Trộn 4 phần thể tích
dung dịch pha loãng này với 1 phần thể tích dung dịch đệm phosphat 1 mol/L (pH 2,9)
(xem 5.10.3) để chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc.
CHÚ THÍCH: Các dung dịch chuẩn làm việc bền trong ít nhất 7 ngày khi được bảo quản ở 10 °C.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể
sau:
6.1 Hệ thống HPLC
6.1.1 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), có gắn bơm cấp chất lỏng, khoang cột (lò cột)
kiểm soát được nhiệt độ, detector UV-VIS cài đặt ở bước sóng 260 nm và hệ thống
thu thập/tích phân dữ liệu. Thiết bị có buồng khử khí ở bộ phận cấp pha động và
hệ thống làm mát ở bộ bơm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cột silica gel:
- vật liệu nhồi: silica gel được gắn nhóm adamantyl;
- vật liệu ống sắc ký: thép không gỉ;
- chiều dài: 250 mm;
- đường kính trong: 4,6 mm;
- cỡ hạt hình cầu: 5 pm.
CHÚ THÍCH: Một số cột silica gel gắn nhóm octadecyl cho thấy các pic của HxR hoặc
Hx trùng với các pic của tạp chất khi đo dung dịch mẫu và chỉ số K tính được
cao hơn giá trị thực.
b) Cột polyme:
- vật liệu nhồi: gel polyvinyl alcol có cỡ hạt 40 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều dài: 300 mm;
- đường kính trong: 7,5 mm;
- cỡ hạt hình cầu: 6 μm.
6.2 Thiết bị đo quang phổ, có thể đo ở các bước sóng 249 nm, 250 nm và
259 nm, có thể chứa các cuvet có chiều dài đường quang 1 cm.
6.3 Cuvet, bằng
thủy tinh thạch anh, chiều dài đường quang 1 cm.
6.4 Bình định mức một vạch, có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn loại
A của TCVN 7153 (ISO 1042), có dải thể tích bao phủ dải thể tích của quá trình
chuẩn bị dung dịch.
6.5 Pipet một mức, có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn
loại A của TCVN 7151 (ISO 648).
6.6 Pipet pittông, thích hợp để pha loãng các dung dịch chuẩn, v.v...,
theo TCVN 10505-2 (ISO 8655-2).
6.7 Bình chiết, có thể dùng cho quá trình chiết (xem 8.2) và bền với
các dung dịch được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Cân phân tích điện tử, có thể cân với độ chính xác đến ±10 mg và có thể
cân trên 200 g.
6.10 Bộ đồng hóa, có thể khuấy mẫu thử và thuốc thử, đồng thời tạo huyền phù mẫu thử
trong thuốc thử trong quá trình chiết (xem 8.2).
6.11 Máy đo pH.
6.12 Giấy thử pH, có thể xác định từ
pH 2,5 đến pH 3,5.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Trong trường hợp mẫu thử có đầu, xương, nội tạng, da, vây, v.v..., cần
loại bỏ và giữ lại cơ lưng. Loại bỏ thịt sẫm màu, thu lấy thịt thông thường và
đồng hóa bằng máy chế biến thực phẩm v.v... Sử dụng mẫu đã đồng nhất làm mẫu thử.
Tiến hành ngay thao tác nêu trong 8.1. Đối với các mẫu đông lạnh, tiến hành chuẩn
bị mẫu thử ngay sau khi rã đông hoặc rã đông một phần.
8 Cách tiến hành
8.1 Yêu cầu chung
Để tránh phân hủy các hợp chất liên quan đến ATP, làm lạnh mẫu và dịch
chiết bằng nước đá và giữ ở nhiệt độ thấp cho đến khi thực hiện thao tác trong
8.4, ngoại trừ quá trình thao tác thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân (6.9), cân khoảng 2,0 g mẫu thử (xem Điều 7), chính xác đến 10
mg, cho vào bình chiết (6.7), thêm acid
perchloric loãng (5.7) đã làm lạnh
bằng nước đá. Sử dụng bộ đồng hóa (6.10), khuấy và tạo huyền phù mẫu thử trong acid perchloric loãng. Trong trường hợp huyền phù dính vào bộ đồng hóa, rửa sạch bằng acid perchloric loãng đã được làm lạnh bằng nước đá và trộn đều cả hai để tạo thành dịch
chiết huyền phù. Tổng lượng acid
perchloric loãng được sử dụng là
khoảng 30 ml.
8.3 Điều chỉnh pH [4]
8.3.1 Cho dung dịch natri hydroxide vào
dịch chiết huyền phù (xem 8.2) và khuấy để chỉnh pH
trong khoảng từ 2,5 đến 3,5. Kiểm
tra pH bằng máy đo pH (6.11) hoặc giấy thử pH (6.12).
Trong trường hợp pH vượt quá 3,5, thêm acid
chlorhydric loãng để chỉnh pH.
8.3.2 Tráng
rửa sạch cặn bằng nước, chuyển toàn bộ dịch chiết huyền phù có pH đã được
xác định (xem 8.3.1) vào bình định mức một vạch (6.4). Thêm nước đến vạch và lắc
để trộn đều.
8.3.3 Thu
lấy tất cả hoặc một phần dịch chiết trong bình định mức một vạch (xem 8.3.2) và
làm lạnh phần thu được bằng nước đá ít nhất 30 min. Sử dụng dung dịch này làm dịch
chiết đã chỉnh pH.
8.4 Loại bỏ protein
Lọc một phần dịch nổi phía trên từ dịch chiết đã chỉnh pH (xem
8.3.3) qua màng lọc (6.8) để thu được dịch lọc.
8.5 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Sử dụng pipet một mức (6.5) hoặc pipet pittông (6.6) trộn 4 phần thể
tích dịch lọc (xem 8.4) với 1 phần thể tích dung dịch đệm phosphat dưới đây. Sử
dụng dung dịch này làm dung dịch mẫu thử. Sử dụng một trong các dung dịch sau
đây làm dung dịch đệm phosphat:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi sử dụng cột polyme: Dung dịch đệm phosphat 1 mol/L (pH 2,9)
(xem 5.10.3).
CHÚ THÍCH: Các dung dịch mẫu thử bền trong ít nhất 3 ngày khi được bảo
quản ở 10 °C.
8.6 Phép đo
8.6.1 Cài đặt điều kiện vận hành
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cài đặt các điều kiện HPLC như sau:
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp pha động chứa một lượng lớn ion kali, ion này sẽ phản ứng với ion perclorat có trong dung dịch mẫu thử và tạo
thành kết tủa, gây nhiễu phép đo bằng HPLC. Theo đó, trong tiêu chuẩn này, sử dụng
muối natri để chuẩn bị pha động.
a) Khi sử dụng cột silica gel:
1) Pha động: Dung dịch đệm phosphat 0,05 mol/L (pH 7,0)
(xem 5.10.2):
2) Nhiệt độ cột: 40 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thể tích bơm: 10 μl.
b) Khi sử dụng cột polyme:
1) Pha động: Dung dịch đệm phosphat 0,2 mol/L (pH 2,9)
(xem 5.10.4);
2) Nhiệt độ cột: 40 °C;
3) Bước sóng đo: 260 nm;
4) Thể tích bơm: 20 μl.
8.6.2 Phân tích HPLC
Ổn định toàn bộ hệ thống bằng cách thích hợp. Khẳng định sự dao động của
đường nền không cản trở việc đo các hợp chất liên quan đến ATP bằng cách chạy một
mẫu trắng trong điều kiện quy định (xem 8.6.1). Sau đó bơm một dãy dung dịch
chuẩn làm việc và dung dịch mẫu thử (xem 8.5) lên cột. Thứ tự bơm ngẫu nhiên.
8.6.3 Định danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ HPLC điển hình của các hợp chất liên quan đến ATP
nêu trong Phụ lục B.
9 Tính kết quả
9.1 Yêu cầu chung
Tiến hành định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn với tích phân diện
tích pic, sau đó so sánh các kết quả với giá trị tương ứng đối với chất chuẩn.
Đối với các pic của tạp chất, tiến hành các phép đo thích hợp theo phương pháp
vuông góc hoặc tiếp tuyến.
9.2
Tính chỉ số K
9.2.1 Thu lấy diện tích của các hợp chất liên quan
đến ATP trong mỗi dãy dung dịch chuẩn làm việc. Dựng đồ thị hiệu chuẩn tuyến
tính của từng hợp chất liên quan đến ATP, đối với mỗi nồng độ
chuẩn theo diện tích pic của từng hợp chất liên quan đến ATP thu được từ hệ thống
thu thập/tích phân dữ liệu. Các hệ số tương quan của phép hiệu chuẩn tuyến tính
được yêu cầu phải bằng hoặc lớn hơn 0,998.
9.2.2 Tính nồng độ của các hợp chất liên quan đến
ATP từ diện tích pic của từng dung dịch mẫu thử theo các đường chuẩn. Hàm lượng
của hợp chất X liên quan đến ATP trong mẫu thử, bx, được tính
theo Công thức (2):

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bx
là hàm lượng hợp chất X có liên quan đến ATP trong mẫu thử, tính bằng
micromol trên gam (μmol/g);
cX,sp
là nồng độ của X trong dung dịch mẫu thử, tính bằng micromol trên lít
(μmol/L);
V3
là thể tích không đổi khi định mức đến vạch theo 8.3.2, tính bằng
mililit (ml);
m
là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam (g);
V4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V5
là thể tích của đệm phosphat trong 8.5, tính bằng microlit (μl).
9.2.3 Tính
chỉ số K từ hàm lượng các hợp chất liên quan đến ATP trong mẫu thử theo Công thức
(3):

(3)
Trong đó:
bA
là hàm lượng ATP trong mẫu thử, tính bằng micromol trên gam (μmol/g);
bB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bC
là hàm lượng AMP trong mẫu thử, tính bằng micromol trên gam (μmol/g);
bD
là hàm lượng IMP trong mẫu thử, tính bằng micromol trên gam
(μmol/g);
bE
là hàm lượng HxR trong mẫu thử, tính bằng micromol trên gam (μmol/g);
bF
là hàm lượng Hx trong mẫu thử, tính bằng micromol trên gam (μmol/g);
9.3
Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn đến tiêu chuẩn này;
b) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
c) ngày thử nghiệm;
d) kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ số hấp thụ phân tử của các hợp chất liên quan đến ATP, sử dụng
các giá trị trong dung dịch đệm phosphat pH
7,0 cho ATP, ADP,
AMP, IMP và Hx và sử dụng giá trị trong dung dịch đệm phosphat pH 6,0
cho HxR [3]. Tiến hành các nghiên cứu để thay đổi pH của
dung dịch đo độ hấp thụ HxR đến pH 7,0 cũng như các hợp chất liên quan đến ATP
khác để giảm công việc cho người sử dụng tiêu chuẩn này.
Kết quả đánh giá độ hấp thụ của dung dịch HxR do chênh lệch giữa pH 6,0
và pH 7,0 của dung môi được nêu trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Độ hấp thụ của dung dịch HxR ở pH 6,0
và pH 7,0
Lần lặp lại
Độ hấp thụ
pH 6,0
pH 7,0
1
0,617
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,617
0,616
3
0,617
0,617
4
0,617
0,619
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,618
0,617
Giá trị trung bình
0,617
0,618
CHÚ THÍCH: Không tìm thấy chênh lệch đáng kể về độ hấp thụ giữa pH 6,0
và pH 7,0 theo phép thử T của Welch (hai
phía) (mức ý nghĩa 5 %).
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Dung dịch chuẩn làm việc (các hợp chất
liên quan đến ATP, mỗi loại có nồng độ khoảng 160
μmol/L)
b) Dung dịch mẫu thử [Cá ngừ vây xanh Thái Bình
Dương (Thunnus orientalis)]
Chú dẫn:
X Thời gian lưu, phút
Y Tín hiệu, mV
1 IMP
2 ATP
3 ADP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Hx
6 HxR
CHÚ THÍCH: Các điều kiện vận hành HPLC phù hợp với 8.6.1 a) và sử dụng
cột CAPCELL PAK ADME-HR™. Thông tin này đưa ra tạo thuận lợi cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Hình B.1 - Ví dụ về sắc ký đồ sử dụng cột silica gel

a) Dung dịch
chuẩn làm việc (các hợp chất liên đến ATP, mỗi loại có nồng độ khoảng 160
μmol/L)
b) Dung dịch mẫu thử [Cá bơn Nhật bản quan (Paralichthys olivaceus)]
CHÚ DẪN:
X Thời gian lưu, phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ATP
2 ADP
3 AMP
4 IMP
5 HxR
6 Hx
CHÚ THÍCH: Các điều kiện vận hành HPLC phù hợp với
8.6.1 b) và sử dụng cột Asahipak® GS-320 HQ. Thông tin này đưa ra tạo thuận lợi
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Hình B.2 - Ví dụ về sắc ký đồ sử dụng cột
polyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Saito, T., et al., A new
method for estimating the freshness of fish. Nippon Suisan Gakkaishi, 1959,
24(9), pp. 749-750
[2] Lee,
EH., et al., High performance liquid chromatographic determination of K value
as an index of freshness offish. Nippon Suisan Gakkaishi, 1982, 48(2), pp. 255
[3] National
Academy of Science, Specifications and Criteria for Biochemical Compounds. 3rd
Edition., Washington D.C..1972
[4] HU,
Y., et al., Development of simplified method for extracting ATP-related
compounds from fish meat. Nippon Suisan Gakkaishi, 2013, 79(2), pp. 219-225