TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13298:2021
THỨC
ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN PHẨM DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LUTEIN VÀ BETA-CAROTEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG SIÊU HIỆU
NĂNG PHA ĐẢO (RP-UPLC)
Infant formula and
adult nutritionals - Determination of lutein and β-carotene contents by
reversed-phase ultra-high-performance liquid chromatographic (RP-UPLC) method
Lời nói đầu
TCVN 13298:2021 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 2016.13 Lutein and β-carotene in infant formula and
adult nutritionals. Reversed-phase ultra-high-performance liquid
chromatography;
TCVN 13298:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực
phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Infant formula and
adult nutritionals - Determination of lutein and β-carotene contents by
reversed-phase ultra-high-performance liquid chromatographic (RP-UPLC) method
CẢNH BÁO: Việc áp dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định các đồng phân cis- và all-trans-lutein; all-trans-β- caroten và đồng
phân cis của β-caroten trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và
thực phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn bằng sắc ký lỏng siêu hiệu năng pha đảo
(RP-UPLC) sử dụng detector
UV-Vis.
Giới hạn định lượng của phương pháp là từ
1 μg/100 g đến 1300 μg/100 g.
Phương pháp này không áp dụng đối với mẫu
thử có chứa β-apo-8'-carotenal.
2 Nguyên tắc
Mẫu thử (dạng bột, dạng lỏng uống liền,
dạng lỏng đậm đặc) được
thêm chất nội chuẩn, sau đó xà phòng hóa bằng dung dịch kali hydroxit. Dịch
mẫu sau khi xà phòng hóa được chiết lỏng - lỏng bằng metyl tert-butyl ete
(MTBE) và tetrahydrofuran
(THF), sau
đó là n-hexan. Phần dung môi hữu cơ phía trên được tách riêng và làm khô
bằng khí nitơ. Phần cặn được hòa tan bằng 2-propanol (isopropanol). Quá trình
tách được thực hiện bằng sắc ký pha đảo với cột pha tĩnh C30. Tất cả các all-trans-lutein
và β-caroten được tách khỏi các dạng đồng phân cis và cũng tách khỏi zeaxanthin, α-caroten, lycopen.
3 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Nước cất, có độ dẫn điện
>18 MΩ/cm
3.2 Metanol (CH3OH)
3.3 Metyl tert-butyl ete (MTBE)
3.4 n-Hexan
3.5 Kali hydroxit (KOH)
3.6 Thuốc thử ancol
(etanol
biến tính) (ROH)
3.7 α-tocopherol, độ tinh khiết
95 %
3.8 Axit pyrogallic
(pyrogallol)
3.9 Isopropanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Amoni axetat, độ tinh khiết
98 %
3.12 Dung dịch kali hydroxit, 50 %
(khối lượng)
Dùng cân (4.6) để cân 50 g kali hydroxit (3.5)
và chuyển từ từ vào cốc có
mỏ 250 mL (4.19) có chứa sẵn
50 mL nước, khuấy đều đến khi tan hết. Để nguội, sau đó chuyển vào chai và bảo
quản ở nhiệt độ phòng.
Dung dịch đã chuẩn bị sử dụng trong 6
tháng.
3.13 Dung dịch
α-tocopherol trong MTBE (MTBE/a-tocopheroI)
Hòa tan 2,2 g d-tocopherol (3.7) trong
500 mL MTBE (3.3).
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh và
sử dụng trong 1 tháng.
3.14 Dung dịch
pyrogallol (axit pyrogallic 0,2 M trong etanol)
Hòa tan 6,3 g axit pyrogallic (3.8)
trong 250 mL thuốc thử alcohol
(3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15 Dung dịch chiết (α-tocopherol 10 mM trong MTBE-THF tỷ lệ 1:1)
Hòa tan 2,2 g α-tocopherol (3.7) trong 250 mL MTBE
(3.3) và 250 mL
THF (3.10).
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh và
sử dụng trong 1 tháng.
3.16 Dung dịch hoà cắn
(α-tocopherol 10 mM trong isopropanol)
Hòa tan 4,4 g α-tocopherol (3.7) trong
1,0 L isopropanol (3.9).
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh và
sử dụng trong 1 tháng.
3.17 Pha động dùng
cho hệ thống LC
3.17.1 Pha động A,
amoni axetat 20 mM trong metanol-nước (98:2)
Hòa tan 1,54 g amoni axetat (3.11) trong
hỗn hợp chứa 980 mL metanol (3.2) và
20 mL nước (3.1), trộn kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17.2 Pha động B, MTBE.
3.18 Chất chuẩn
3.18.1 Lutein, ví dụ: Part No.
ASB-00012453 (ChromaDex) 1).
3.18.2 β-caroten, ví dụ: USP Part No. 1065480 1).
3.18.3 Apocarotenal (β-apo-8’-carotenal) (nội chuẩn), ví dụ: USP Part No.1040854 1).
3.18.4 Lutein chứa khoảng 10 % zeaxanthin, ví dụ: USP Part No 1370804 1).
3.18.5 β-caroten chuẩn
đối chứng (để kiểm tra độ phù hợp của
hệ thống), ví dụ: USP Part
No.
1065491
1).
3.19 Dung dịch chuẩn
3.19.1 Dung dịch chuẩn gốc
carotenoid,
20
000 μg/100 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn gốc được bảo quản ở -20 °C và
sử dụng trong 6 tháng. Mỗi lần sử dụng dung dịch này cần đo lại nồng độ và kiểm tra độ tinh khiết
dùng cho sắc ký.
3.19.2 Dung dịch chuẩn để
kiểm tra độ hấp thụ UV-Vis, 200 μg/100 mL
Lấy 1,0 mL dung dịch chuẩn gốc lutein và β-caroten
(3.19.1) vào bình định, mức 100 mL (4.15), pha loãng và định mức đến vạch bằng
dung dịch MTBE (3.3).
Chuẩn bị dung dịch mới cho mỗi lần sử dụng.
3.19.3 Dung dịch chuẩn
làm việc carotenoid
riêng
kiểm tra độ tinh khiết sắc ký, 200 μg/100 mL
a) Đối với lutein và β-caroten:
chuyển 100 μL từng chất chuẩn
(3.19.1) vào bình định mức 10 mL riêng rẽ (4.15), pha loãng và định mức đến vạch
bằng dung môi hoà cắn (3.16).
Chuẩn bị dung dịch mới cho mỗi lần sử dụng.
b) Đối với apocarotenal: chuyển 1,0 mL
dung dịch chuẩn gốc (3.19.1) vào bình định mức 100 mL (4.15), pha
loãng và định mức đến vạch bằng dung môi hoà cắn (3.16).
Bảo quản ở -20 °C trong 1 tháng và sử dụng
làm dung dịch nội chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác 3,0 mL dung dịch
apocarotenal gốc (3.19.1) vào bình định mức 50 mL (4.15) và pha loãng đến vạch
bằng dung môi hoà cắn (3.16).
Bảo quản ở -20 °C để sử dụng
trong 1 tháng.
3.19.5 Dung dịch chuẩn
trung gian hỗn hợp carotenoid, 400 μg/100mL
Lấy chính xác 2,0 mL từng dung dịch chuẩn
gốc lutein
và
β-caroten (3.19.1) vào bình định mức 100 mL (4.15) và pha loãng đến
vạch bằng dung môi hoà cắn (3.16).
Bảo quản ở -20 °C để sử dụng
trong 1 tháng.
3.19.6 Dãy dung dịch
chuẩn làm việc carotenoid
Từ dung dịch chuẩn trung gian
apocarotenal (3.19.4) và dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp carotenoid (3.19.5), pha
dãy dung dịch chuẩn làm việc với nồng độ lutein và beta-caroten khoảng từ 4,0 μg/100 mL đến
240 μg/100 mL, nồng độ nội chuẩn apocarotenal là 96 μg/100 mL, sử dụng dung môi
hoà cắn (3.16).
Bảo quản ở -20 °C để sử dụng trong 1 tháng.
4.3 Cột bảo vệ C30, kích thước 10 mm x 2,1 mm, cỡ hạt
3 μm, ví dụ: Part No. CT99S03-01Q1GC
(YMC)
3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Máy đo quang phổ
có
dải bước sóng từ 200 nm đến 700 nm với cuvet thạch anh chiều dài đường quang 1 cm.
4.6 Cân, có thể cân
chính xác đến 0,1 g.
4.7 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 mg.
4.8 Bể rung siêu âm
cách thủy 40 kHz.
4.9 Máy lắc Vortex, tốc độ 200
r/min.
4.10 Bộ hóa hơi có
cung cấp khí nitơ sạch.
4.11 Máy ly tâm, thích hợp với ống
ly tâm 50 mL.
4.12 Ống ly tâm
polypropylen 50 mL.
4.13 Xyranh, dung
tích 1 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Bình định mức, có các dung
tích thích hợp, trong suốt, tối màu.
4.16 Lọ thủy tinh
thiêu kết, dung
tích 12 mL.
4.17 Lọ HPLC tối màu
với ống lồng 300 μL.
4.18 Pipet, có thể phân phối các thể tích khác
nhau.
4.19 Cốc có mỏ, dung tích 250
mL.
5 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu.
Tham khảo các tiêu chuẩn cụ thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cụ
thể liên quan đến sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên liên
quan.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo
quản.
3.19.7 Dung dịch chuẩn β-caroten để kiểm tra sự
phù hợp hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh và sử dụng
trong 3 tháng.
3.19.8 Dung dịch lutein để kiểm tra sự
phù hợp hệ thống
Cân chính xác 10 mg chuẩn đối chứng phù
hợp hệ thống lutein
(3.19.4)
vào bình định mức 100 ml
(4.15),
pha loãng và định mức đến vạch bằng thuốc thử alcohol (3.6), lắc đều. Lấy 1 ml dung dịch cho
vào bình định mức 50 ml
(4.15).
Thêm khoảng 35 ml
isopropanol (3.9),
đậy nắp, đun nóng trong bể cách thủy (4.8) ở 80 °C trong 2 h. Để nguội đến
nhiệt độ phòng, thêm 250 μl dung dịch chuẩn
gốc apocarotenal (3.19.1), pha loãng và định mức đến vạch bằng isopropanol
(3.9).
Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh và sử dụng
trong 3 tháng.
3.20 Dung dịch nội
chuẩn (ISTD), được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng
3.20.1 Đối với mẫu thức
ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh có hàm lượng carotenoid thấp (< 100 μg/100 g)
Lấy 4,0 mL dung dịch chuẩn làm việc
apocarotenal (3.19.3) vào bình định mức 50 mL (4.15), pha loãng và định mức đến
vạch bằng dung dịch pyrogallol (3.8). Lượng dung dịch này đủ để phân tích cho
chín mẫu thử.
3.20.2 Đối với mẫu có
hàm lượng carotenoid
cao
(≥ 100 μg/100 g)
Lấy 4,0 ml dung dịch apocarotenal
trung gian (3.19.4) vào bình định mức 50 mL (4.15), pha loãng và định mức đến vạch
bằng dung dịch pyrogallol (3.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Hệ thống sắc
ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC) gồm bơm hai kênh, bộ bơm mẫu tự động, bộ điều
nhiệt cột, detector
UV-Vis,
và phần mềm xử lý dữ liệu hoặc tương đương
4.2 Cột phân tích carotenoid C30, kích thước 250
mm x 2,0 mm, cỡ hạt
3 μm, ví dụ: Part No. CT99S03-2502WT (YMC) 2).
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
thử
6.1.1 Chuẩn bị mẫu sơ bộ
a) Mẫu dạng bột
Cân chính xác khoảng 625 mg mẫu vào ống ly
tâm 50 mL (4.12). Thêm 5 mL nước (3.1), đậy nắp và lắc đều trên máy lắc Vortex (4.9) đến khi
tan hết. Để yên 15 min ở nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp mẫu bột
không đồng nhất, trước tiên, hòa tan 25 g mẫu vào 200 mL nước (ghi lại khối lượng
của mẫu bột và nước), sau đó chuyển khoảng 5 g mẫu đã hoàn nguyên vào ống ly
tâm 50 mL (4.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc đều 10 min trước khi mở vật chứa. Cân 5 g mẫu
vào ống ly tâm 50 mL
(4.12).
c) Mẫu dạng lỏng có hàm lượng carotenoid > 200 μg/100
g
Lắc đều 10 min trước khi mở vật chứa. Cân
2 g mẫu vào ống ly tâm 50 mL (4.12). Thêm 3 mL nước, đậy nắp và lắc Vortex 10 s. Để yên 15
min ở nhiệt độ phòng.
d) Mẫu thực phẩm công thức dạng cô đặc
dành cho trẻ sơ sinh
Lắc đều 10 min trước khi mở vật chứa.
Cân 2,5 g mẫu vào ống ly tâm 50 mL (4.12), thêm 2,5 mL nước (3.1), đậy nắp và lắc
đều trên máy lắc Vortex
trong
10 s. Để yên 15 min ở nhiệt độ phòng.
6.1.2 Xử lý mẫu
Dùng pipet (4.18) hút 5,0 mL dung dịch nội chuẩn
thích hợp (3.20) vào mỗi ống. Thêm 1,5 mL dung dịch kali hydroxit (3.12)
vào mỗi ống, lắc đều trong 5 min. Thêm 8 mL dung dịch chiết (3.15) vào mỗi ống,
lắc trong 10 min. Thêm 10 mL nước (3.1) và 10 mL hexan (3.4) vào mỗi ống, lắc
trong 1 min. Ly tâm với tốc độ 1 000 r/min trong 5 min.
Chuyển một phần dịch nổi phía trên sau
khi ly tâm vào lọ thủy tinh (4.16).
- Mẫu có hàm lượng carotenoid đơn lẻ ≤ 50 μg/100 g: sử dụng
10 mL dịch nổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô bằng khí nitơ ở nhiệt độ ≤ 40 °C. Hòa tan
phần còn lại bằng dung môi hoà cắn (3.16), lắc Vortex:
- Mẫu có hàm lượng carotenoid đơn lẻ ≤ 100 μg/100 g: thêm 0,5
mL dung môi chiết mẫu;
- Mẫu có hàm lượng carotenoid đơn lẻ trong khoảng từ 100
đến 500 μg/100 g: thêm 1,0 mL dung môi chiết mẫu;
- Mẫu có hàm lượng carotenoid đơn lẻ trong
khoảng từ 500 đến 1 000 μg/100 g: thêm 2,0 mL dung môi chiết mẫu;
- Mẫu có hàm lượng carotenoid đơn lẻ trong
khoảng từ 1000 đến 1 500 μg/100 g: thêm 3,0 mL dung môi chiết mẫu.
Lọc mẫu qua xyranh có màng lọc PTFE 0,2 μm trước khi phân tích
trên hệ thống HPLC.
6.2 Xác định bằng
UPLC
6.2.1 Điều kiện vận
hành UPLC
Các điều kiện vận hành sau đây được cho
là thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cột: 30 °C
- Pha động A: Amoni axetat 20 mM trong
Metanol:nước (98:2 thể
tích)
- Pha động B: MTBE (3.17.2)
Chương trình rửa giải gradient như sau:
Thời gian
(min)
Tỷ lệ % kênh
B
0
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
15
25
100
25,5
5
32
5
- Tốc độ dòng: 0,25 mL/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước sóng phát hiện: 450 nm.
CHÚ THÍCH: Các thông số về tỷ lệ pha động,
thể tích mẫu bơm, tốc độ dòng, nhiệt độ buồng cột có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào điều
kiện thực tế của thiết bị HPLC được sử dụng.
6.2.2 Kiểm tra sự phù hợp hệ
thống
a) Độ phân giải giữa các đồng phân cis
và trans-lutein
Bơm dung dịch lutein để kiểm tra sự
phù hợp hệ thống (3.19.8) và xác định độ phân giải giữa hai dạng đồng phân cis
và all-trans-lutein.
Độ phân giải như sau;
- giữa các 13-cis và 13’-cis-lutein:
≥ 1,4
- giữa các 13’-cis và all-trans-lutein:
≥ 2,2
b) Độ phân giải giữa các all-trans-lutein, zeaxanthin và
apocarotenal:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giữa các all-trans-lutein và zeaxanthin: ≥ 3,7
- giữa các zeaxanthin và
apocarotenal: ≥ 2,5
c) Độ phân giải giữa các β-caroten đồng
phân cis và trans và α-caroten
Bơm dung dịch β-caroten để kiểm tra sự
phù hợp hệ thống (3.19.7) và xác định độ phân giải của hai dạng đồng phân cis-β-caroten,
all-trans-β-caroten và α-caroten.
Độ phân giải như sau:
- giữa các 13-cis-β-caroten và cis/trans-α-caroten: ≥ 1,7
- giữa các all-trans-β-caroten và
9-cis-β-caroten: ≥ 2,6
6.2.3 Dựng đường chuẩn
Bơm lặp lại dãy dung dịch chuẩn làm việc hỗn hợp
(3.19.6) trước và sau mỗi lô mẫu thử (tối đa 12 mẫu thử một lô). Tính độ dốc sử
dụng dung dịch nội chuẩn (3.20). Xác định hệ số R2 đối với mỗi đường chuẩn
phải lớn hơn 0,995. Độ dốc
của hai đường chuẩn chênh lệch không quá 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Xác định độ
tinh khiết của các chất chuẩn lutein và β-caroten
a) Độ tinh khiết quang phổ (SP) được đo
cho từng dung dịch chuẩn (3.19.2), dựa vào mẫu trắng MTBE (3.3) ở bước sóng có
độ hấp thụ tối đa (444 nm đối với lutein và 450 nm đối với β-caroten).
Tính độ tinh khiết quang phổ (SP)
của từng dung dịch chuẩn đối chứng theo độ hấp thụ quan sát so với độ hấp thụ dự
kiến, theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
AMS là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn;
50 000 là hệ số pha loãng;
E là hệ số tắt (đối với lutein trong MTBE, E
= 2 589 ở 444 nm; đối với β-caroten trong MTBE, E = 2 588 ở 450 nm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SP thường lớn hơn 0,90 (tức
là 90 %).
b) Bơm các dung dịch chuẩn làm việc
(3.19.3), ít nhất ba lần.
Độ
tinh khiết sắc ký (CP) được tính theo Công thức (2):

(2)
Trong đó:
Sall-trans là diện tích
pic của tất cả các all-trans-carotenoid;
∑S là tổng diện
tích tất cả các pic có
liên quan.
Các pic có liên quan bao gồm tất cả các
pic trong sắc ký đồ HPLC, trừ các pic dung môi. CP thường lớn hơn 0,95
(tức là 95 %).
c) Độ tinh khiết P của từng chất
chuẩn đối chứng, tính theo Công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
SP là độ tinh khiết quang
phổ, tính theo Công thức (1);
CP là độ tinh khiết sắc
ký, tính theo Công thức (2);
100 là hệ số chuyển đổi thập phân thành
phần trăm.
7.2 Tính nồng độ của từng
chất phân tích carotenoid
Nồng độ của từng chất phân tích carotenoid ở dạng all-trans trong mỗi dung dịch
hiệu chuẩn (3.19.6), Ci (ví dụ: CLut đối với lutein), tính bằng
microgam trên 100 mL (μg/100 mL), theo Công thức (4):

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wi là khối lượng chất
phân tích (ví dụ: lutein)
được
sử dụng để chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc, tính bằng miligam (mg);
2 là hệ số chuyển đổi 50 mL thành 100
mL;
P là độ tinh khiết của
chất chuẩn đối chứng của all-trans-Iutein, tính theo Công thức (3);
100 là hệ số chuyển đổi từ phần trăm
sang số thập phân;
1 000 là hệ số chuyển đổi từ miligam
sang microgam;
(2/100) là hệ số pha loãng dung dịch chuẩn
gốc thành dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp carotenoid;
VMC là thể tích dung dịch trung gian hỗn hợp carotenoid (3.19.5) được sử
dụng, tính bằng mililit (ml);
VT là thể tích pha loãng,
tính bằng mililit (ml).
7.3 Tính nồng độ của
dung dịch nội chuẩn apocarotenal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
Trong đó:
WA là khối lượng apocarotenal được sử dụng để tạo ra dung dịch
gốc, tính bằng miligam (mg);
2 là hệ số chuyển đổi 50 ml thành 100 mL;
CPA là độ tinh khiết sắc ký của apocarotenal tính theo Công thức
(2);
1000 là hệ số chuyển đổi miligam thành
microgam;
(3/50) là hệ số pha loãng dung dịch gốc
thành dung dịch trung gian apocarotenal;
VAI là thể tích
dung dịch trung gian apocarotenal (3.19.4), được sử dụng, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Tính tỷ lệ diện
tích pic và tỷ lệ nồng độ mỗi chất phân tích trong mỗi dung dịch hiệu chuẩn
a) Tỷ lệ diện tích pic (RSi)
của mỗi chất phân tích được tính theo Công thức (6):

(6)
Trong đó:
Si là diện tích
pic của all-trans lutein
hoặc-caroten;
SIS là diện tích
pic của chất nội chuẩn.
b) Tỷ lệ nồng độ (RCi) của mỗi chất
phân tích được tính theo Công thức (7):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ci là nồng độ all-trans lutein hoặc-caroten;
CIS là nồng độ của
chất nội chuẩn.
Dựng đường chuẩn năm điểm với dung dịch
nội chuẩn (3.20) từ các tỷ lệ diện tích (RSi) so với tỷ lệ nồng độ (RGi), với nồng độ
tương đối trên trục x.
Độ chính xác trên các điểm hiệu chuẩn phải
là 100 % ± 10 % và hệ số xác định (R2) phải lớn hơn
0,995.
Có thể sử dụng phần mềm của thiết bị để tính
toán và xử lý dữ liệu.
7.5 Tính khối lượng
apocarotenal được thêm vào phần mẫu thử
Tính khối lượng apocarotenal (MA) được thêm
vào phần mẫu thử, biểu thị bằng microgam (μg), theo Công thức (8):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
CA là nồng độ của chất nội chuẩn trong dung dịch chuẩn trung
gian hoặc dung dịch chuẩn làm việc apocarotenal được sử dụng, tính bằng
microgam trên 100 ml
(μg/100
ml);
VA là thể tích của chất nội chuẩn được thêm vào từng mẫu,
tính bằng mililit (ml);
4 là thể tích dung dịch chuẩn trung gian
hoặc dung dịch chuẩn làm việc apocarotenal được sử dụng, tính bằng
mililit (ml);
50 là tổng thể tích chất nội chuẩn đã sử dụng, tính bằng
mililit (ml).
7.6 Tính hàm lượng
all-trans-lutein, các đồng phân cis của lutein và lutein tổng số trong mẫu
thử
Để nhận diện pic, tham khảo thời gian
lưu tương đối của các pic trong Hình A.1, Hình A.2 và Hình A.3.
a) Hàm lượng all-trans-lutein trong mẫu thử, X1, tính bằng microgam trên 100 g
(μg/100 g), theo
Công thức (9):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
MA là khối lượng apocarotenal được thêm vào phần mẫu thử,
tính bằng microgam
(μg) theo
Công thức (8);
MS là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
ALut là diện tích
pic all-trans-lutein trong sắc đồ mẫu thử;
Aa là diện tích pic apocarotenal trong sắc đồ mẫu thử;
ILut là giao điểm y với đường chuẩn đối với
all-trans-lutein;
RFLut là độ dốc của
đường chuẩn đối với all-trans-lutein.
b) Hàm lượng các đồng phân cis của lutein trong mẫu thử, X2, tính bằng
microgam trên 100 g (μg/100 g), theo Công thức (10):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
như trong Công thức
(9);
lần lượt là diện tích các
pic 13-cis-lutein, 13'-cis-lutein, 9-cis-lutein và 9'-cis-lutein trong sắc đồ mẫu
thử;
c) Hàm lượng lutein tổng số trong mẫu
thử, XLut, tính bằng
microgam trên 100 g (μg/100 g), theo Công thức (11):

(11)
7.7 Tính hàm lượng
all-trans-β-caroten, các đồng phân cis của β-caroten và caroten tổng số
trong các mẫu thử
a) Hàm lượng all-trans-β-caroten trong mẫu
thử, X3, tính bằng
microgam trên 100 g (μg/100 g), theo Công thức (12):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
MA, MS,
AA như trong Công thức
(9);
ABC là diện tích
pic all-trans-β-caroten trong sắc đồ mẫu thử;
Ibc là giao điểm của y với
đường chuẩn đối với all-trans-β-caroten;
RFBC là độ dốc của
đường chuẩn đối với all-trans-caroten.
b) Hàm lượng các đồng phân cis của β-caroten
trong mẫu thử, X4, tính bằng microgam trên 100 g (μg/100
g), theo Công thức (13):

(13)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ibc, RFBC
như
trong Công thức (12);
A15cisBC, A13cisBC, A9cisBC, AXcisBC lần lượt là diện tích
các pic 15-cis-β-caroten13-cis-β-caroten, 9-cis-β-caroten và pic các đồng phân cis
không xác định của β-caroten trong sắc đồ mẫu thử;
c) Hàm lượng β-caroten tổng số trong mẫu
thử, XBC,
tính bằng microgam trên 100 g (μg/100 g), theo Công thức (14):

(14)
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu
thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các ví dụ về sắc ký đồ

CHÚ DẪN:
Lut = Lutein, Zea = zeaxanthin và Apo =
apocarotenal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
AC = α-Caroten và BC = β-caroten
Hình A.2 - Sắc đồ của dung dịch
chuẩn β-caroten để kiểm tra sự phù hợp hệ thống (3.19.8)

CHÚ DẪN:
Lut = Lutein, Zea = zeaxanthin, Apo =
apocarotenal và
BC =
β-caroten
Hình A.3 - Sắc đồ phân
tích mẫu sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lut = Lutein, Zea = zeaxanthin, Apo =
apocarotenal, AC = α-caroten và BC = β-caroten
Hình A.4 - Sắc
ký đồ của mẫu sữa công thức cho trẻ ăn dặm

CHÚ DẪN:
Lut = Lutein, Apo = apocarotenal, AC = α-caroten và BC
= β-caroten
Hình A.5 - Sắc
ký đồ của mẫu sản
phẩm dinh dưỡng ăn liền dành cho người lớn
1) Đây là ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn
có và thích hợp. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng
các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương
đương.
3) Đây là ví
dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp. Thông tin này đưa ra để thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
2) Đây là ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn
có và thích hợp. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.