TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14433:2025
ISO 22579:2020
THỨC ĂN CÔNG THỨC
DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN PHẨM DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH
FRUCTAN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ TRAO ĐỔI ANION HIỆU NĂNG CAO VỚI DETECTOR ĐO DÒNG
XUNG (HPAEC-PAD) SAU KHI XỬ LÝ BẰNG ENZYM
Infant formula and adult nutritionals - Determination of fructans - High performance anion exchange
chromatography with pulsed amperometric detection (HPAEC-PAD) after enzymatic treatment
Lời nói đầu
TCVN 14433:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22579:2020*);
TCVN 14433:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN
PHẨM DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH FRUCTAN -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ TRAO ĐỔI ANION HIỆU NĂNG CAO VỚI DETECTOR ĐO DÒNG
XUNG (HPAEC-PAD) SAU KHI XỬ LÝ BẰNG ENZYM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này sử dụng các chất ăn
mòn (natri hydroxide, acid acetic)
và chất độc (natri azide). Tham khảo các dữ liệu an toàn vật liệu và thực hiện các biện pháp phòng
ngừa an toàn bổ sung thích hợp để xử lý và thải bỏ chất thải.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các fructan loại
inulin (bao gồm oligofructose,
fructooligosacarid) trong thức ăn
công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn (cả dạng
bột và dạng lỏng) có chứa từ 0,03 g/100 g đến 5,0 g/100 g fructan trong
sản phẩm đã được chuẩn bị sẵn để tiêu thụ.
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong nghiên cứu liên
phòng thử nghiệm [1] sử dụng chất chuẩn so sánh (SRM) đã pha lại (hoàn
nguyên), thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh/sản phẩm dinh dưỡng dành cho
người lớn ở mức 0,204 g/100 g, sản phẩm dinh dưỡng uống liền (RTF) dành
cho người lớn ở mức 1,28 g/100 g và 2,67 g/100 g, thức ăn công thức uống liền
dành cho trẻ sơ sinh ở mức 0,300 g/100 g, thức ăn công thức hoàn nguyên dành
cho trẻ ăn dặm ở mức từ 0,209 g/100 g đến 0,275 g/100 g, thức ăn công
thức hoàn nguyên dành cho trẻ sơ sinh ở mức từ 0,030 8 g/100 g đến 0,264 g/100
g. Trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng tại phòng thử nghiệm đơn lẻ[2],
các thử nghiệm về độ thu hồi bằng cách thêm chuẩn đã được thực hiện ở mức 5
g/100 g trong thức ăn công thức hoàn nguyên dạng bột (nguồn gốc từ sữa, nguồn gốc
từ sữa thủy phân một phần và nguồn gốc từ bột đậu nành) dành cho trẻ sơ sinh, sản
phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn và bột dinh dưỡng hoàn nguyên dành
cho người lớn.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực phẩm có công thức đặc biệt, hoàn chỉnh về mặt dinh dưỡng, được
tiêu thụ ở dạng lỏng, có thể tạo thành nguồn dinh dưỡng duy nhất, được làm từ bất
kỳ sự kết hợp nào của sữa, đậu nành, gạo, whey,
protein thủy phân, tinh bột và acid amin,
có hoặc không có protein nguyên vẹn.
3.2
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh (infant formula)
Sản phẩm thay thế sữa mẹ được chế biến đặc biệt đáp ứng được các nhu cầu
về dinh dưỡng của trẻ trong những tháng đầu sau khi sinh đến giai đoạn ăn thức
ăn bổ sung thích hợp.
[NGUỒN: TCVN 7108 (CODEX STAN 72-1981)].
3.3
Thức ăn công thức dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi (follow-up formula)
Thực phẩm khi dùng ở dạng lỏng được sử dụng làm chế độ ăn bổ sung cho
trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi.
CHÚ THÍCH 1: Thức ăn công thức dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
bao gồm thức ăn công thức dành cho trẻ nhỏ và thức ăn công thức dành cho trẻ ăn
dặm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Mẫu được pha trong nước (nếu cần) và pha loãng tiếp cho đến khi nồng độ
của các fructan trong dung dịch mà sau khi thủy phân, tạo ra fructose và
glucose có nồng độ nằm trong khoảng đường chuẩn. Mẫu đã pha
loãng được xử lý bằng hỗn hợp của sucrase và α-glucanase đặc hiệu cao để thủy
phân sacarose và α-glucooligosaccarid thành phần tử
monosaccarid. Mẫu được đi qua cột chiết pha rắn (SPE) nhồi carbon graphit
hóa. Các muối và monosaccarid đi qua và được rửa ra khỏi cột, trong khi giữ lại
fructan. Rửa giải fructan
khỏi cột, sử dụng dung dịch acetonitrile. Fructan giải phóng được thủy phân bằng hỗn hợp fructanase, glucose và fructose giải phóng được phân tích bằng sắc ký trao đổi
anion hiệu năng cao có detector
dòng xung (HPAEC-PAD). Hàm lượng fructan tính
được bằng tổng của glucose và 0,9 lần hàm lượng fructose đo được. Trong một
số nền mẫu, có thể cần và áp dụng phép hiệu chính mẫu trắng.
5 Thuốc thử và hóa chất
5.1 Danh mục thuốc thử và hóa chất
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích, trừ khi có quy định
khác. Dung môi phải đạt chất lượng dùng cho phân tích HPLC, trừ khi có quy định
khác.
5.1.1 Nước khử ion, đã tinh sạch có điện trở ≥ 18 MΩ.
5.1.2 Acid
maleic, độ tinh khiết ≥ 99,0
%.
5.1.3 Acetonitrile.
5.1.4 Acid acetic, băng 100 %, dạng khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Kẽm acetat, tùy chọn.
5.1.7 Acid trifluoroacetic (TFA).
5.1.8 Acid
hydrochloric, nồng độ c = 1
mol/L
5.1.9 Natri acetat khan, độ tinh khiết ≥ 99,0 %, chỉ dùng khi sử
dụng cột B (6.13.2) cho HPAEC-PAC.
5.1.10 Dung dịch natri hydroxide,
50 % phần khối lượng.
5.1.11 Natri hydroxide, dạng viên
5.1.12 Natri chloride.
5.1.13 Natri azide, tùy chọn.
5.1.14 D-(-)-fructose, độ tinh khiết ≥ 99,0 % (tính theo khối lượng chất
khô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.16 N,N’-diacetylchitobiose, độ tinh khiết > 90 %.
5.1.17 Hỗn hợp của sucrase, β-amylase, pullulanase và maltase có độ tinh sạch
cao, từ bộ Kit Fructan
K-FRUC1). 200 μl dung
dịch làm việc của hỗn hợp enzym (5.2.10) có thể thủy phân hoàn toàn 2 mg
sucrase trong các điều kiện mô tả
trong phương pháp (90 min ở 40 °C) mà không làm thủy phân bất kỳ fructan nào.
5.1.18 Hỗn hợp của exo- và endo-inulinase tái tổ hợp
và endo-levanase tái tổ hợp có độ tinh sạch cao, từ bộ Kit
Fructan K-FRUC1). 100 μl dung
dịch làm việc của hỗn hợp enzym (5.2.11) có thể thủy phân 70 μg fructan trong
các điều kiện của phương pháp (40 min ở 40 °C).
5.2 Chuẩn bị thuốc thử
5.2.1 Dung dịch natri hydroxide, c =
2 mol/L.
Hòa tan 40 g ± 1 g natri hydroxide dạng viên trong 250 ml nước
khử ion đựng trong bình định mức 500 ml. Sau khi làm nguội đến
nhiệt độ phòng, thêm nước khử ion đến vạch và trộn kỹ. Dung dịch này bền trong
sáu tháng ở nhiệt độ phòng.
5.2.2 Dung dịch đệm natri maleat, c = 0,100 mol/L, pH = 6,5.
Cân 5,8 g acid maleic cho vào cốc có mỏ lớn (> 500 ml) và
hòa tan bằng 450 ml nước khử ion, sử dụng que khuấy từ. Chỉnh đến pH = 6,5
bằng dung dịch natri hydroxide (5.2.1). Chuyển dung dịch vào bình định mức
500 ml và thêm nước khử ion đến vạch. Dung dịch này bền trong
ba tháng ở nhiệt độ 4 °C.
5.2.3 Dung dịch đệm natri acetat, c = 0,100 mol/L, pH = 4,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Dung dịch nội chuẩn N,N’ diacetylchitobiose,
nồng độ khối lượng ρ = 600
μg/ml.
Cân 15 mg N,N’ diacetylchitobiose cho vào bình định mức 25 ml và
thêm nước khử Ion đến vạch. Dung dịch này bền trong một năm ở nhiệt độ
- 20 °C.
5.2.5 Dung dịch chuẩn gốc glucose, ρ = 5 mg/ml.
Cân 125 mg glucose cho vào bình định mức 25 ml và
thêm nước khử ion đến vạch. Dung dịch này bền trong một năm ở nhiệt độ -20 °C.
5.2.6 Dung dịch chuẩn gốc fructose, ρ = 10
mg/ml.
Cân 250 mg fructose cho vào bình định mức 25 ml và
thêm nước khử ion đến vạch. Dung dịch này bền một năm ở nhiệt độ -20 °C.
5.2.7
Dung dịch Carrez I
Hòa tan 10,6 g kali
hexacyanoferrat(ll) trihydrat trong
100 ml nước khử ion và bảo quản trong chai màu nâu. Dung dịch này
bền trong sáu tháng ở nhiệt độ phòng (thuốc thử tùy chọn).
5.2.8 Dung dịch Carrez II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.9 Dung dịch natri azide, ρ = 5
g/L
Hòa tan 1 g natri azide trong 200 ml
nước khử ion (thuốc thử tùy chọn).
5.2.10 Dung dịch hỗn hợp của sucrase, β-amylase, pullulanase và maltase.
Hòa tan các lượng trong chai chứa sucrase, β-amylase, pullulanase và
maltase dạng bột khô đông lạnh trong 22,0 ml
dung dịch đệm natri maleat (5.2.2).
Trộn kỹ và chia thành từng lượng mỗi lượng 2 ml và bảo quản lạnh ở -20
°C trong các ống polyprolylen cho đến khi sử dụng. Dung dịch này bền trong năm
năm ở-20°C.
LƯU Ý - Để phát triển và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp này,
sử dụng hỗn hợp enzym được chuẩn bị trước được bán sẵn từ công ty
Megazyme2) (5.1.17). Khi sử dụng enzym từ các nguồn khác, thành phần đệm (loại, nồng độ và pH) có
thể cần được điều chỉnh theo khuyến cáo của nhà cung cấp. Cũng cần bắt buộc phải
đảm bảo hỗn hợp enzym được sử dụng sẽ thủy phân hoàn toàn bất kỳ
sucrase nào trong sản phẩm mà không thủy phân fructan. Điều này có thể được kiểm tra bằng cách tiến hành phân tích với sucrase
và fructan tinh khiết làm các chất phân tích. Khi phân
tích sucrase thì phải không được đo fructan
và khi phân tích fructan có độ tinh khiết đã biết (nên kiểm tra việc sử dụng cả inulin chuỗi dài
và fructooligosaccarid chuỗi ngắn) thì độ thu hồi đạt được phải lớn
hơn 90 %. Phép thử thay thế để kiểm tra độ phù hợp và hiệu năng của hỗn hợp enzym được nêu trong Phụ lục C.
5.2.11 Dung dịch fructanase (exo-/endo-inulinase và endo-levanase).
Hòa tan các lượng trong chai chứa exo- và endo-inulinase và
endo-levanase dạng bột khô đông lạnh trong 22,0 ml dung dịch đệm natri
acetat (5.2.3). Trộn kỹ và chia thành từng lượng mỗi lượng 2 ml và bảo
quản lạnh ở -20 °C trong các ống polyprolylen cho đến khi sử dụng. Dung dịch
này bền trong năm năm ở -20 °C
LƯU Ý - Để phát triển và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp này,
sử dụng hỗn hợp enzym được chuẩn bị trước có bán sẵn từ công ty Megazyme2) (5.1.18). Khi sử dụng enzym
từ các nguồn khác, thành
phần đệm (loại, nồng độ và pH) có thể cần được điều chỉnh theo khuyến cáo của
nhà cung cấp. Phải đảm bảo hỗn hợp enzym
được sử dụng thủy phân
hoàn toàn fructan mà không thủy phân bất kỳ glucose hoặc fructose khác chứa oligo- hoặc polysaccarid nào có mặt
sau khi xử lý bằng hỗn hợp sucrase ở trên. Điều này có thể được kiểm tra bằng
cách tiến hành phân tích với fructan
tinh khiết làm các chất
phân tích. Khi đo fructan có độ tinh khiết đã biết thì độ thu hồi đạt được
phải lớn hơn 90 %.
5.2.12 Dung dịch rửa dùng cho cột chiết pha rắn (SPE)
carbon graphit hóa, TFA 0,1
% trong acetonitrile, 80 % phần thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.13 Dung dịch natri chloride, c =
1 mol/L, dùng cho cột SPE carbon graphit hóa.
Cân 5,8 g natri chloride cho vào bình định mức 100 ml và
hòa tan với 90 ml nước khử ion. Thêm nước khử ion đến vạch. Dung dịch
này bền trong sáu tháng ở nhiệt độ phòng.
5.2.14 Dung dịch rửa giải dùng cho cột SPE carbon graphit hóa, TFA 0,05 % trong acetonitrile, 25 % phần
thể tích.
Cho 25 ml acetonitrile và 50 μl
TFA vào bình định mức 100 ml. Thêm
nước khử ion đến vạch. Dung dịch này bền trong sáu tháng ở nhiệt độ phòng.
5.3 Chuẩn bị pha động để sử dụng cho cột A
(6.13.1) hoặc loại tương đương
Nếu sử dụng cột B (6.13.2), bỏ qua điều này và chuyển trực tiếp đến
5.4.
5.3.1 Dung dịch rửa giải A dùng cho cột A (6.13.1),
dung dịch natri hydroxide, c
= 0,600 mol/L.
Cho 970 ml nước khử ion vào chai rửa giải và khử khí bằng heli
trong 20 min. Thêm 31,2 ml dung dịch natri hydroxide (5.1.10) (sử dụng
pipet bằng chất dẻo dùng một lần). Khử khí bằng heli trong 20 min và tránh dịch
rửa giải tiếp xúc với carbon dioxide cho đến khi sử dụng, bằng biện pháp thích hợp (ví
dụ: bằng cách giữ dưới lớp phủ heli). Dung dịch này bền trong một tuần ở nhiệt
độ phòng.
5.3.2 Dung dịch rửa giải B dùng cho cột A (6.13.1),
nước khử ion có điện trở ≥ 18
MΩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3
Dung dịch rửa giải C dùng cho cột A (6.13.1), dung dịch natri hydroxide,
c = 0,030 mol/L
Cho 1 000 ml nước khử ion vào chai rửa giải và khử khí bằng
heli trong 20 min. Thêm 1,6 ml dung dịch natri hydroxide (5.1.10) (sử dụng
pipet bằng chất dẻo dùng một lần). Khử khí bằng heli trong 20 min và tránh dịch
rửa giải tiếp xúc với carbon dioxide cho đến khi sử dụng, bằng biện pháp thích hợp (ví
dụ: bằng cách giữ dưới lớp phủ heli). Dung dịch này bền trong một tuần ở nhiệt
độ phòng.
5.3.4 Thuốc thử bổ sung sau cột, natri hydroxide,
c = 0,300 mol/L.
Cho 985 ml nước khử ion vào chai rửa giải và thêm 15,6 ml dung
dịch natri hydroxide (5.1.10) (sử dụng pipet bằng chất dẻo dùng một
lần). Khuấy nhẹ để trộn đều dung dịch. Khử khí bằng heli trong 20 min. Dung dịch
này bền trong một tháng ở nhiệt độ phòng. Khử khí trong ngày sử dụng.
5.4 Chuẩn bị pha động để sử dụng cho cột B
(6.13.2) hoặc loại tương đương
Nếu sử dụng cột A (6.13.1), thì bỏ qua điều này.
5.4.1 Dung dịch rửa giải A dùng cho cột B (6.13.1), dung dịch natri hydroxide,
c = 0,200 mol/L.
Cân 1 923 g ± 2 g nước khử ion cho vào chai rửa giải và khử khí bằng
heli trong 20 min. Thêm 20 ml dung dịch natri hydroxide (5.1.10) (sử dụng
pipet bằng chất dẻo dùng một lần). Khử khí bằng heli trong 20 min và tránh dịch
rửa giải tiếp xúc với carbon dioxide cho đến khi sử dụng, bằng biện pháp thích hợp (ví
dụ: bằng cách giữ dưới lớp phủ heli). Dung dịch này bền trong một tuần ở nhiệt
độ phòng.
5.4.2 Dung dịch rửa giải B dùng cho cột B (6.13.2), nước khử ion có điện trở suất ≥ 18
MΩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy chọn, có thể thêm dung dịch natri azide 5 g/L (5.2.9) vào
pha động B để tạo thành dịch rửa giải có nồng độ cuối cùng là 0,125 g/L. Điều
này để kéo dài hạn sử dụng của dịch rửa giải đến khoảng hai tuần và có thể cải
thiện độ phân giải sắc ký xung quanh chitobiose trong trường hợp có vấn đề.
5.4.3 Dung dịch rửa giải C dùng cho cột B (6.13.2), dung dịch natri hydroxide, c = 1 mol/L
Cân 82,0 g natri acetat khan (5.1.9) cho vào bình định mức 1 000 ml và
hòa tan bằng 800 ml nước khử ion và trộn. Thêm nước khử ion đến vạch và lọc
qua bộ lọc màng nylon 0,20 pm vào chai rửa giải. Khử khí bằng heli
trong 20 min và tránh dịch rửa giải tiếp xúc với carbon dioxide cho đến
khi sử dụng, bằng phương pháp thích hợp (ví dụ: bằng cách giữ dưới lớp phủ
heli). Dung dịch này bền trong một tuần ở nhiệt độ phòng.
5.4.4
Thuốc thử bổ sung sau cột, dung dịch natri hydroxide, c = 0,300 mol/L.
Cho 985 ml nước khử ion vào chai rửa giải và thêm 15,6 ml dung
dịch natri hydroxide (5.1.10) (sử dụng pipet bằng chất dẻo dùng một
lần). Khuấy nhẹ để trộn đều dung dịch. Khử khí bằng heli trong 20 min. Dung dịch
này bền trong một tháng ở nhiệt độ phòng. Khử khí trong ngày sử dụng.
5.5 Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Sử dụng các bình định mức, dựng đường chuẩn sáu mức bằng cách pha loãng
dung dịch gốc glucose (5.2.5) và dung dịch gốc fructose (5.2.6),
thêm nước khử ion đến vạch cuối cùng, như mô tả trong Bảng 1.
Bảng 1 - Sơ đồ pha loãng để dựng đường chuẩn
Dung dịch định mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl
Thể tích của dung dịch gốc glucose (5.2.5)
μl
Thể tích cuối cùng
ml
Nồng độ fructose
μg/ml
Nồng độ glucose
μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
40
100
20
2
Mức 2
400
200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Mức 3
800
400
20
400
100
Mức 4
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
600
150
Mức 5
1 600
800
20
800
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
1 000
20
1 000
250
Xử lý từng dãy sáu dung dịch chuẩn như sau: cho vào ống ly tâm dung tích 1,5 ml: 200 μl dung
dịch chuẩn (xem Bảng 1), 200 μl nước khử ion (5.1.1) và 100 μl dung dịch nội
chuẩn N,N‘-diacetylchitobiose (5.2.4) và trộn kỹ. Sau đó chuyển 400 μl
dung dịch này vào ống ly tâm dung tích 2 ml,
thêm 1 200 μl dung dịch rửa giải
dùng cho SPE (5.2.14) và trộn kỹ. Đối với 700 μl dung dịch này, thêm 300 μl
dung dịch đệm acetat (5.2.3). Trộn kỹ sau đó ly tâm ở 10 000g
trong 5 min. Chuyển 900 μl phần nổi phía trên vào lọ nhỏ thích hợp với bộ lấy mẫu tự
động của thiết bị.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể
như sau:
6.1 Cân phân tích, có thể đọc đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Ống ly tâm, dung tích 1,5 ml
và 2 ml.
6.4 Nồi cách thủy, ở 80 °C ± 1 °C, có sẵn que khuấy từ.
6.5
Nồi cách thủy, ở 40 °C ±
1 °C.
6.6 Máy ly tâm, dùng cho ống ly tâm dung tích 1,5 ml và 2 ml có thể
vận hành ở 10 000g.
6.7 Micropipet có đầu hút, dung tích 0,1 ml đến 1 ml.
6.8 Máy trộn Vortex.
6.9 Pipet bằng chất dẻo dùng một lần, chia vạch, dung tích 2,10 ml và 25
ml.
6.10 Xyranh bằng chất dẻo dùng một lần, dung tích 2 ml.
6.11 Cột SPE carbon graphit hóa
(100 mg, 1 ml) (Supelclean
™ ENVI-Carb ™3) hoặc tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13 Cột phân tích.
6.13.1 Cột A, CarboPac™ 3) PA20, (150 mm × 3 mm, 6,5 μm) hoặc tương đương.
6.13.2 Cột B, CarboPac™ 3)
PA1, (250 mm × 2
mm, 10 μm) có cột bảo vệ (50 mm × 2 mm, 10 μm) hoặc
tương đương.
6.13.3 Sắc ký lỏng không chứa kim loại, gồm:
- bơm có thể phân phối gradient ba
kênh với lưu lượng 0,5 ml/min đối với cột A
(6.13.1) hoặc 0,25 ml/min đối với
cột B (6.13.2);
- bộ lấy mẫu tự động (hệ thống làm mát được khuyến nghị), có thể bơm 25
μl đối với cột A (6.13.1) hoặc 20 μl đối với cột B (6.13.2);
- buồng cột có thể duy trì nhiệt độ 30 °C đối với cột A (6.13.1)
hoặc 20 °C đối với cột B (6.13.2);
- detector điện hóa làm việc ở chế độ phát hiện điện cực dòng
xung, gắn với điện cực làm việc bằng vàng;
- bơm đẳng dòng để phân phối sau cột, có bộ giảm xung, cuộn phản ứng
125 μl và miếng chữ T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu thử
7.1.1 Các sản phẩm dạng bột hoặc dạng cô đặc dùng để
pha uống liền (RTF) và sản phẩm dạng bột không đồng nhất có hàm lượng
fructan dưới 1 g
Hoàn nguyên sản phẩm dạng bột hoặc dạng cô đặc theo hướng dẫn sử dụng.
Đối với mẫu, cân chính xác 25 g (mR) thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ sơ
sinh cho vào chai thích hợp, thêm 200 g nước khử ion (VR) và trộn kỹ ở nhiệt độ phòng để tạo huyền phù đồng nhất.
Tiến hành như mô tả trong 7.1.2.
7.1.2 Các sản phẩm hoàn nguyên được chuẩn bị trong 7.1.1 hoặc sản phẩm dạng uống liền
Trộn kỹ đề đảm bảo đồng nhất phần mẫu thử. Cân 9 g (mA) mẫu cho vào bình định mức 50 ml (VA).
Thêm 30 ml nước
khử ion và khẳng định độ pH trong khoảng pH = 5 và pH = 9 (điều
chỉnh nếu cần, sử dụng acid hydrochloric hoặc natri hydroxide).
Đun nóng ở 80 °C và
khuấy liên tục trong 20 min. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và thêm nước
khử ion đến vạch. Dung dịch này là dung dịch A. Tiến hành như mô tả trong
7.1.4.
7.1.3 Các sản phẩm dạng bột đồng nhất không cần hoàn nguyên trước
Cân 1 g (mA)
bột cho vào bình định mức 50 ml (VA). Thêm 30 ml nước khử ion và khẳng định độ pH trong
khoảng pH = 5 và pH = 9 (điều chỉnh nếu cần, sử dụng acid hydrochloric hoặc natri hydroxide).
Đun nóng ở 80 °C và khuấy liên tục
trong 20 min. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và thêm nước khử ion đến vạch. Dung
dịch này là dung dịch A. Tiến hành như mô tả trong 7.1.4.
7.1.4 Pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Sơ
đồ pha loãng mẫu tùy thuộc vào hàm lượng fructan dự kiến
Hàm lượng fructan dự kiến
g/100 g
Độ pha loãng
Hệ số pha loãng
Bột
RTF
Thể tích dung dịch A (7.1.2
hoặc 7.1.3)
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
0,2 đến 4,0
0,03 đến 0,45
Không pha loãng
Không pha loãng
1
2,5 đến 45
0,3 đến 4,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
25 đến 100
3,0 đến 45
0,5
50
100
7.1.5
Thủy phân sucrase và α-glucan
Chuyển 200 μl dung dịch B vào ống ly tâm 1,5 ml, thêm
100 μl dung dịch nội chuẩn N,N’-diacetylchitobiose (5.2.4) và 200 μl hỗn hợp enzym sucrase,
β-amylase, pullulanase và maltase (5.2.10). Trộn kỹ, đặt ống ly tâm lên giá và ủ
ấm ở 40 °C trong 90 min. Làm nguội đến nhiệt độ phòng.
LƯU Ý-Điều chỉnh các điều kiện này (thời gian và nhiệt độ) theo khuyến
cáo của nhà sản xuất enzym.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 10 μl dung dịch
Carrez I (5.2.7) vào mẫu và trộn kỹ. Sau đó thêm 10 μl dung dịch Carrez
II (5.2.8) và trộn lại. Ly tâm ở 10 000g
trong 10 min và sử dụng phần nổi phía trên cho bước tiếp theo.
7.1.7 Loại bỏ monosaccarid
Chuẩn bị cột SPE carbon graphit hóa (6.11) như sau (tránh để không
khí đi qua cột SPE trước bước rửa giải cuối cùng vì điều này có thể dẫn đến kết
quả phép đo mẫu trắng cao hơn):
- cho đi qua cột 3 lần, mỗi lần dùng 400 μl dung dịch rửa cho SPE (5.2.12);
- cho đi qua cột 3 lần, mỗi lần dùng 400 μl nước khử ion.
Sau đó tiến hành các bước sau, để dung dịch tự chảy, nếu có thể hoặc điều
chỉnh tốc độ dòng rửa giải tối đa 2 ml/min, tăng nhẹ áp suất:
- dùng 400 μl dung dịch xử lý enzym
(7.1.5 hoặc 7.1.6);
- rửa 2 lần, mỗi lần 1 000 μl dung dịch natri chloride (c
= 1 mol/L) (5.2.13);
- rửa 4 lần, mỗi lần 1 000 μl nước khử ion;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tăng nhẹ áp suất để loại bỏ tất cả dung dịch ra khỏi cột;
- trộn kỹ dịch rửa giải thu được từ cột SPE.
7.1.8 Thủy phân fructan
Chuyển 700 μl dịch rửa giải từ cột SPE (xem 7.1.7) vào ống ly tâm 1,5 ml (đánh
dấu “Mẫu thử”). Thêm 200 μl đệm natri acetat (5.2.3) và 100 μl hỗn hợp
fructanase (5.2.11). Chuyển 700 μl dịch rửa giải (xem
7.1.7) vào ống ly tâm thứ hai (đánh dấu “Mẫu trắng”) và thêm 300 μl đệm natri acetat (5.2.3). Đối với tất cả các ống,
trộn kỹ và ủ ấm ở 40 °C trong 40 min đến 45 min.
Chỉ cần dùng mẫu trắng cho một số nền mẫu và có thể bỏ qua nếu trong
phòng thử nghiệm đã thiết lập phép đo mẫu trắng cho thấy có tác động không đáng
kể đến kết quả của mẫu đó.
Sau khi nguội, ly tâm ở 10 000g trong 5 min. Sau đó chuyển 700 μl phần
dịch nổi phía trên vào lọ nhỏ thích hợp với bộ lấy mẫu tự động của thiết bị.
7.2 Điều kiện sắc ký sử dụng cột A (6.13.1)
Nếu sử dụng cột B (6.13.2) (hoặc tương đương), thì bỏ qua điều này và
tiến hành theo 7.3.
Hệ thống HPAEC-PAD được trang bị cột A (6.13.1) hoặc tương
đương. Cột được giữ ở 30 °C và thể tích bơm là 25 μl. Dung dịch natri hydroxide (c
= 0,300 mol/L) được thêm vào sau cột (trước detector
PAD) ở tốc độ dòng 0,2 ml/min, sử
dụng miếng chữ T và cuộn phản ứng 125 μl (hoặc tương đương). Fructose và
glucose được tách ra bằng cách sử dụng gradient mô
tả trong Bảng 3. Carbohydrat được phát hiện bằng máy do dòng xung, sử dụng điện
cực làm việc bằng vàng, điện cực chuẩn phù hợp và dạng bước sóng thích hợp để
phát hiện carbohydrat. Ví dụ về dạng bước sóng thích hợp nêu trong Bảng 4. Các
dạng bước sóng khác có thể được áp dụng tùy thuộc vào các yêu cầu của thiết bị,
do có sự khác nhau giữa các nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
min
Lưu lượng
ml/min
% A
c(NaOH) = 0,600 mol/L
% B
nước
%c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,5
0
80
20
17,0
0,5
0
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,1
0,5
100
0
0
27,0
0,5
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,1
0,5
0
80
20
33,0
0,5
0
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Ví dụ về dạng sóng PAD để
phát hiện carbohydrat
Thời gian
s
Điện áp
V
Vùng thu
0,00
+0,10
Tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,10
Mở
0,40
+0,10
Tắt
0,41
-2,00
Tắt
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắt
0,43
+0,60
Tắt
0,44
-0,10
Tắt
0,50
-0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Các điều kiện sắc ký sử dụng cột B (6.13.2)
Nếu sử dụng cột A (6.13.1) (hoặc tương đương), thì bỏ qua điều
này.
Hệ thống HPAEC-PAD được trang bị cột B (6.13.2) hoặc tương đương, mắc nối
tiếp. Cột được giữ ở 20 °C và thể tích bơm là 20 μl. Dung dịch natri hydroxide (c
= 0,300 mol/L) được thêm vào sau cột (trước detector
PAD) ở tốc độ dòng 0,13 ml/min, sử
dụng miếng chữ T và cuộn phản ứng 125 μl (hoặc tương đương). Fructose và
glucose được tách ra bằng cách sử dụng gradient mô
tả trong Bảng 5. Carbohydrat được phát hiện bằng máy đo dòng xung, sử dụng điện
cực làm việc bằng vàng, điện cực chuẩn phù hợp và dạng bước sóng thích hợp để
phát hiện carbohydrat. Ví dụ về dạng bước sóng thích hợp nêu trong Bảng
4. Các dạng bước sóng khác có thể được áp dụng tùy thuộc vào các yêu cầu của
thiết bị, do có sự khác nhau giữa các nhà sản xuất.
Bảng 5 - Gradient HPAEC-PAD
cho cột B (6.13.2) hoặc tương đương
Thời gian
min
Lưu lượng
ml/min
% A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%B
nước
%c
c(NaOH) = 1 mol/L
0,0
0,25
7,5
92,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
7,5
92,5
0,0
14,1
0,25
25,0
75,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
25,0
75,0
0,0
21,0
0,25
40,0
30,0
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
40,0
30,0
30,0
30,0
0,25
40,0
60,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
7,5
92,5
0,0
43,0
0,25
7,5
92,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hệ thống sắc ký cân bằng trong ít nhất 1 h ở các điều kiện ban đầu.
Đảm bảo áp suất hệ thống và đường nền ổn định và không có rò rỉ. Bắt đầu loạt
bơm mẫu, lần lượt bơm nước khử ion (để kiểm tra đường nền), sau đó bơm ít nhất
ba lần dung dịch chuẩn làm việc và kiểm tra độ ổn định của thời gian lưu pic và
độ đáp ứng. Độ lệch chuẩn tương đối (RSD, %) của thời gian lưu phải ≤ 1 % và
RSD (%) của diện tích pic phải ≤ 3 %. Nếu không đạt được các tiêu chí này thì
cần tiếp tục cân bằng hệ thống. Kiểm tra sự phân tách bằng cách so sánh với
phép phân tích có sẵn trước đó. Ví dụ về sắc ký đồ và đường chuẩn phù hợp nêu
trong Phụ lục A.
7.5 Hiệu chuẩn
Nên sử dụng phép hiệu chuẩn theo nhóm, bơm 3 chất chuẩn sau đó bơm 10 mẫu
tiếp theo 3 chất chuẩn v.v...Ví dụ, bơm chất chuẩn ở mức 1, 3 và 5, sau đó
bơm 10 mẫu, tiếp theo bơm chất chuẩn ở mức 2, 4
và 6, sau đó bơm 10 mẫu, tiếp
theo bơm chất chuẩn 1, 3, 5, v.v... Đối với mỗi chất phân tích (glucose và
fructose), sử dụng phần mềm của thiết bị để dựng đường chuẩn sáu
điểm của [độ đáp ứng của thiết bị đối với chất phân tích (diện tích)/độ đáp ứng
của thiết bị đối với chất nội chuẩn chuẩn (diện tích)] so với nồng độ của chất
phân tích trong chất chuẩn. Dựng đường cong bậc hai khớp với dữ liệu mà không bắt
buộc phải đi qua điểm zero. Sử dụng đường hiệu chuẩn để tính nồng độ glucose và
fructose trong dung dịch B. Đối với phép đo mẫu trắng, bỏ qua mọi
tín hiệu nếu chúng nhỏ hơn 10 lần tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu.
8 Tính kết quả
Tính phần khối lượng của glucose giải phóng ra khỏi fructan, wG,
biểu thị bằng g/100 g RTF hoặc
sản phẩm đã hoàn nguyên (mẫu chuẩn bị theo 7.1.2) hoặc sản phẩm dạng bột (mẫu
chuẩn bị theo 7.1.3), sử dụng Công thức (1):

(1)
Trong đó:
ρGB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
là hệ số pha loãng giữa dung dịch A và dung dịch B (từ Bảng 2);
VA
là tổng thể tích của dung dịch A, tính bằng mililit (ml);
mA
là khối lượng của mẫu đã cân để chuẩn bị dung dịch A, tính bằng gam
(g);
0,000 1
là hệ số chuyển đổi nồng độ khối lượng chất phân tích trong dung dịch
[tính bằng microgam trên mililit (μg/ml)] thành phần khối lượng chất phân tích
trong mẫu [tính bằng gam trên 100 g (g/100g)].
Tính phần khối lượng của fructose
giải phóng ra khỏi fructan, wF, trong g/100 g RTF hoặc sản phẩm đã hoàn
nguyên (chuẩn bị mẫu theo 7.1.2) hoặc sản phẩm dạng bột (chuẩn bị theo 7.1.3),
sử dụng Công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
ρFB
là nồng độ khối lượng của fructose
trong dung dịch B, tính bằng
microgam trên mililit (μg/ml);
D
là hệ số pha loãng giữa dung dịch A và dung dịch B (từ Bảng 2);
VA
là tổng thể tích của dung dịch A, tính bằng mililit (ml);
mA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 1
là hệ số chuyển đổi nồng độ khối lượng chất phân tích trong dung dịch
[tính bằng microgam trên mililit (μg/ml)] thành phần khối lượng chất phân tích
trong mẫu [tính bằng gam trên 100 g (g/100g)].
Tính phần khối lượng của tổng fructan
trong mẫu, wTF,
tính bằng g/100 g của RTF hoặc sản phẩm đã hoàn nguyên (chuẩn bị mẫu
theo 7.1.2) hoặc sản phẩm dạng bột (chuẩn bị theo 7.1.3), sử dụng Công thức (3):
wTF = (wF × 0,9)
+ wG
(3)
Trong đó:
wF
là phần khối lượng của fructose
giải phóng ra khỏi fructan, tính
bằng g/100 g;
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wG
là phần khối lượng của glucose giải phóng ra khỏi fructan, tính
bằng g/100 g.
Nếu cần hiệu chính mẫu trắng, điều chỉnh Công thức (1) và Công thức (2)
theo Công thức (4) và Công thức (5):

(4)

(5)
Trong đó:
ρG0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρF0
là nồng độ khối lượng của frutose
trong dung dịch mẫu trắng B,
tính bằng microgam trên mililit (μg/ml).
Đối với các mẫu yêu cầu kết quả tính bằng g/100 g sản phẩm ban đầu (dạng
bột hoặc dạng cô đặc) đã hoàn nguyên như mô tả trong 7.1.1, cần điều chỉnh Công
thức (1), (2), (4) và (5) theo Công thức (6), (7), (8) và (9):

(6)

(7)

(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
Trong đó:
mR là khối lượng của mẫu đã cân để chuẩn bị hoàn nguyên (ví
dụ: 25 g), tính bằng gam (g);
VR là khối lượng của nước đã cân để chuẩn bị hoàn
nguyên (ví dụ: 200 g), tính bằng gam (g).
9 Báo cáo kết quả
Báo cáo các kết quả tính bằng g/100 g sản phẩm (dạng uống liền, dạng đã
hoàn nguyên, dạng lỏng cô đặc hoặc dạng bột), đến ba chữ số có nghĩa.
10 Độ chụm
10.1 Yêu cầu chung
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp
được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm
có thể không áp dụng cho các dải nồng độ phân tích và/hoặc nền mẫu khác với dải
nồng độ và nền mẫu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được trên
vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị,
trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá
12,3 % giới hạn lặp lại r.
Các giá trị là:
=
0,204 g/100 g
r
= 0,021 6g/100g
NISTSRM 1869
= 1,28
g/100 g
r
= 0,275 g/100 g
Sản phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn (1)
=
2,67 g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn (2)
=
0,300 g/100 g
r
= 0,019 0g/100g
Thức ăn công thức uống liền dành cho trẻ sơ sinh
=
0,275 g/100 g
r
= 0,029 3 g/100 g
Thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ nhỏ
= 0,209 g/100 g
r
= 0,024 9 g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,030 8 g/100 g
r =
0,003 10 g/100 g
Thức ăn công thức dạng bột có nguồn gốc từ FOS/GOS dành
cho trẻ sơ sinh
= 0,264 g/100 g
r
= 0,038 9 g/100 g
Thức ăn công thức dạng bột từ sữa dành cho trẻ sơ sinh
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được
trên vật liệu thử giống hệt nhau, được báo cáo bởi hai phòng thử nghiệm khác
nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá 30,7 % giới hạn tái lập R.
= 0,204 g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NIST
SRM 1869
=1,28 g/100 g
R
= 0,461 g/100 g
Sản phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn (1)
= 2,67 g/100 g
R
= 0,786 g/100 g
Sản phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn (2)
= 0,300 g/100 g
R
= 0,127 g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,275 g/100 g
R
= 0,064 4 g/100 g
Thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ nhỏ
= 0,209 g/100 g
R
= 0,058 2 g/100 g
Thức ăn công thức dạng bột từ sữa dành cho trẻ ăn dặm
= 0,030 8 g/100 g
R
= 0,010 1 g/100 g
Thức ăn công thức sinh dạng bột có nguồn gốc từ FOS/GOS dành
cho trẻ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
= 0,108 g/100 g
Thức ăn công thức dạng bột từ sữa dành cho trẻ sơ sinh
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu thử (loại mẫu,
nguồn gốc và ký hiệu mẫu);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) dữ liệu và loại quy trình lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Quy định)
Ví dụ về sắc
ký đồ và đường chuẩn

a) Dung dịch chuẩn mức 4
(fructose: 600 μg/ml, glucose:150 μg/ml)
b) Thức ăn công thức dành cho trẻ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X thời gian, min
Y nC
1 glucose
2 fructose
3 chitobiose
Hình A.1 - Ví dụ sắc ký đồ trên dung dịch chuẩn
và sản phẩm thu được bằng cột
CarboPac PA20 và các điều
kiện

a) Dung dịch chuẩn mức 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thức ăn công thức dành cho trẻ nhỏ
(FOS = 0,275 g/100 g)
CHÚ DẪN:
X thời gian, min
Y nC
1 glucose
2 fructose
3 chitobiose
Hình A.2 - Ví dụ sắc ký đồ trên dung dịch chuẩn
và sản phẩm thu được bằng cột CarboPac PA1 và
các điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X lượng, ng/ml
Y diện tích, liên quan đến chất nội chuẩn
Hình A.3 - Ví dụ về đường chuẩn thu được
với cột CarboPac PA20 có bổ sung sau cột

CHÚ DẪN:
X lượng, ng/ml
Y diện tích, liên quan đến chất nội chuẩn
Hình A.4 - Ví dụ về đường chuẩn thu được với cột
CarboPac PA20 và các điều kiện, không bổ sung sau cột làm giảm dải định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Dữ liệu về
độ chụm
Dữ liệu nêu trong Bảng B.1 thu được từ nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
quốc tế [2] được công ty Société des produits Nestlé tổ chức năm 2018 phù hợp
với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[3] và Thỏa thuận hài
hòa AOAC-IUPAC đối với các quy trình nghiên cứu cộng tác để xác nhận giá trị sử
dụng của các đặc tính của phương pháp phân tích [4].
Bảng B.1 - Dữ liệu độ chụm đối với fructan
Mẫu
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
Năm thử nghiệm liên phòng
2018
2018
2018
2018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2018
2018
2018
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
11
12
12
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
1
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Số kết quả được chấp nhận
22
24
24
24
24
24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình,
, g/100 g
0,204
1,28
2,67
0,300
0,275
0,209
0,030 8
0,264
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007 73
0,098 2
0,0987
0,006 79
0,010 5
0,008 89
0,001 11
0,013 9
Độ lêch chuẩn tái lập sR, g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,164 6
0,280 7
0,045 3
0,023 0
0,020 8
0,003 61
0,038 6
Hê số biến thiên lăp lai, CV,r, %
3,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,70
2,27
3,80
4,25
3,60
5,26
Hê số biến thiên tái lập, CV,R, %
5,90
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,1
8,35
9,94
11,7
14,6
Giới hạn lặp lại, r, [r = 2,8 × sr],
g/100 g
0,0216
0,275
0,276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,029 3
0,024 9
0,003 10
0,038 9
Giới hạn tái lập, R, [R = 2,8 × sR], g/100 g
0,033 7
0,461
0,786
0,127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,058 2
0,010 1
0,108
Độ thu hồi, %
96,2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Giá trị HorRat
1,16
3,33
3,05
3,15
1,72
1,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,99
CHÚ DẪN:
1 NISTSRM1869
2 Sản phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn (1)
3 Sản phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn (2)
4 Thức ăn công thức uống liền dành cho trẻ sơ sinh
5 Thức ăn công thức dạng bột dành cho trẻ nhỏ
6 Thức ăn công thức dạng bột từ sữa dành cho trẻ ăn dặm
7 Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột có
nguồn gốc từ FOS/GOS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Kiểm tra
hỗn hợp enzym thử nghiệm của sucrase, β-amylase, pullulanase và maltase
Đề kiểm tra hiệu năng và tính phù hợp của hỗn hợp enzym sucrase,
thử nghiệm các lượng bằng nhau (100 μl) dung
dịch sucrase (0,75 mg/ml) và dung
dịch thành phần fructooligosacarid
(FOS) (0,75 mg/ml) được
trộn và xử lý bằng hỗn hợp enzym sucrase (200 μl). Nước được thêm vào (100 μl)
và hỗn hợp này được ủ ở 40 °C trong 90 min (hoặc các điều kiện liên quan để thử
nghiệm). Sau khi ly tâm (5 min ở 10 000g), chuyển phần lỏng nổi phía trên (100 μl)
vào lọ nhỏ phù hợp với thiết bị lấy mẫu tự động, pha loãng bằng nước (400 μl)
và trộn. Dung dịch này được bơm lên thiết bị HPAEC-PAD sử dụng sắc ký đã cài đặt
nêu trong Bảng C.1 và gradient nêu trong Bảng C.2. Mẫu sắc đồ thu được được
so sánh với một mẫu thu được từ cùng dung dịch (sucrase/FOS) không xử lý bằng hỗn
hợp enzym (200 μl nước thay cho hỗn hợp enzym).
Rất cần thực hiện thử nghiệm này với thành phần FOS có
DP thấp (trung bình từ 3 đến 5) được tạo thành bằng cách thủy phân một phần
inulin, chúng thường rất nhạy với các hoạt độ hoặc tạp chất của sucrase.
Bảng C.1 - Các điều kiện sắc ký
Pha động A
300 mmol NaOH/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước được tinh sạch có điện trở ≥ 18 MΩ
Pha động C
NaOAc 500 mmol/L + NaOH 150 mmol/L
Tốc độ dòng
1,0 ml/min
Cột
CarbPac PA1, 250 mm × 4
mm, 10 μm (ThermoFisher Scientific hoặc tương đương)a
Nhiệt độ lò
30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 μl
Thông số detector
Dạng bước sóng PAD nêu trong Bảng 4, điện cực làm việc bằng
vàng, và điện cực so sánh Ag/AgCI hoặc tương đương
a Đây là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn.
Thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
Bảng C.2 - Gradient rửa
giải
Thời gian
min
Tốc độ dòng
ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% A
Nước
% B
NaOAc 500 mmol/L + NaOH 150 mmol/L
% C
0,0
1,0
30,0
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
1,0
30,0
41,0
29,0
40,0
1,0
16,6
22,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,1
1,0
0,0
0,0
100,0
45,0
1,0
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,1
1,0
100,0
0,0
0,0
50,0
1,0
100,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,1
1,0
30,0
0,0
10,0
60,0
1,0
30,0
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Hình C.1, đường đậm là sắc ký của dung dịch sucrase/FOS chưa xử
lý. Đường không đậm là dung dịch sucrase/FOS đã xử lý bằng hỗn hợp enzym sucrase
hoạt động như dự kiến trong các điều kiện nghiên cứu. Sucrase được thủy phân
hoàn toàn trong đó có ít sự thay đổi mẫu thành phần FOS.

CHÚ DẪN:
X thời gian, min
3 1,1-kestotetraose
Y nC
4 inulotriose
1 sucrase
5 1,1,1-kestopentaose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Ví dụ về sắc ký
đồ 1
Trong Hình C.2, đường đậm là sắc ký của dung dịch sucrase/FOS được xử
lý bằng hỗn hợp enzym sucrase hoạt động như dự kiến trong các điều
kiện nghiên cứu. Đường không đậm là dung dịch sucrase/FOS được xử lý bằng hỗn hợp
enzym sucrase không hoạt động như dự kiến trong các điều kiện
nghiên cứu. Sucrase được thủy phân hoàn toàn nhưng mẫu thành phần FOS đã bị
thay đổi đáng kể chứng tỏ enzym cũng đã thủy phân thành phần fructan trong
các điều kiện được sử dụng.

CHÚ DẪN:
X thời gian, min
3 1,1-kestotetraose
Y nC
4 inulotriose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 1,1,1-kestopentaose
2 1-kestose
Hình C.2 - Ví dụ về sắc ký đồ 2
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Brunt K., Sanders P.,
Spichtig V., Ernste-Nota V., Sawicka P., Iwanoff
K., Van Joest J., Kong Thoo Lin P., Austin
S., Dual-Laboratory Validation of a Method for the
Determination of Fructans in Infant Formula and Adult Nutritionals: First Action
2016.14. J.AOAC Int. 2017, 100, pp. 753-767. DOI: 10.5740/jaoacint.
17-0007
[2]
Spichtig V., Austin S., Brunt K., Van Soest J., Sanders P., Determination of
Fructans in Infant Formula and Adult/Pediatric Nutritional Formula by
Anion-Exchange Chromatography with Pulsed Amperometric Detection after
Enzymatic Treatment: Collaborative study, Final Action 2016.14. J.AOAC Int.
2020. DOI: 10.1093/jaoacint/qsaa064
[3]
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*) Phương pháp nêu trong ISO 22579:2020 tương đương với AOAC 2016.14 Fructans
in infant formula and adult nutrition.
1) Ví dụ về sản phẩm của công
ty Megazyme International Ireland Ltd thích hợp có bán sẵn. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho
các kết quả tương đương.
2) Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm khác nếu cho các kết quả
tương đương.
3) Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm
khác nếu cho các kết quả tương đương.