TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13246:2020
ISO
20426:2018
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO VỀ SỨC KHỎE ĐỐI VỚI
VIỆC TÁI SỬ DỤNG NƯỚC KHÔNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH UỐNG
Guidelines
for health risk assessment and management for non-potable water reuse
Lời nói đầu
TCVN 13246:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 20426:2018;
TCVN 13246:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 282
Tái sử dụng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày nay, khi nhiều khu vực trên thế
giới đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước uống, việc tái sử dụng nước thải
có thể cung cấp một nguồn nước thay thế phù hợp để đáp ứng phần lớn nhu cầu về nước,
ngoại trừ việc uống và nấu nướng đòi hỏi chất lượng nước cao hơn. Mặt khác, các
hoạt động tái sử dụng nước ngày càng gia tăng đang làm dấy lên những lo ngại về
tác động tiềm ẩn đối với sức khỏe trên toàn thế giới. Điều này dẫn đến nhu cầu
ngày càng tăng trong việc xác định các thông số chất lượng nước phù hợp với các
ứng dụng và mục đích sử dụng nước cụ thể, cũng như phát triển các phương pháp
đánh giá và quản lý rủi ro về sức khỏe từ cả cơ quan quản lý và người sử dụng.
Nếu những nhu cầu này không được giải quyết, các cơ hội phát triển bền vững dưới
hình thức sử dụng hợp lý nguồn nước tái tạo sẽ mất đi.
Tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với
nước tái tạo có thể có ảnh hưởng đến sức khỏe của các cá nhân, cho dù họ có phải
là người sử dụng nước tái tạo hay không. Tiếp xúc với nước tái tạo có thể xảy ra trong
quá trình thu gom xử lý nước thải, lưu trữ và phân phối nước đã qua xử lý, sử dụng
nước tái tạo hoặc sau sử dụng. Rủi ro về sức khỏe cũng có thể xuất hiện trong
quá trình vận hành và/hoặc khi bảo trì các cơ sở và quy trình. Những tác động đến
sức khỏe này có thể ở mức trung
bình trong một số trường hợp và cũng có thể là nghiêm trọng ở những trường hợp
khác, và kéo dài trong một thời gian ngắn, trung bình hoặc dài.
Tiêu chuẩn này có thể hữu ích cho việc
áp dụng các tiêu chuẩn hệ thống quản lý, như TCVN ISO 9001 và các tiêu chuẩn quản
lý rủi ro, như TCVN ISO 31000.
HƯỚNG DẪN QUẢN
LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO VỀ SỨC KHỎE ĐỐI VỚI VIỆC TÁI SỬ DỤNG NƯỚC KHÔNG DÙNG CHO
MỤC ĐÍCH UỐNG
Guidelines
for health risk assessment and management for non-potable water reuse
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được sử dụng như một hướng
dẫn kỹ thuật để đánh giá và quản lý các rủi ro về sức khỏe liên quan đến các mầm
bệnh có trong nước tái tạo, được cho là do sử dụng nước tái tạo và/hoặc do sản
xuất, lưu trữ và vận chuyển nước tái tạo.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sử
dụng nước được tái tạo từ bất kỳ nguồn nước nào (tức là nước thải sinh hoạt
thô; nước thải đô thị đã qua xử lý; nước thải công nghiệp; nước mưa có khả năng
bị ảnh hưởng bởi nước thải)
và phục vụ sử dụng nước không dùng cho mục đích uống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13248 (ISO 20670), Tái sử dụng
nước - Thuật ngữ và định nghĩa
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 13248 (ISO 20670) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1.1
Số năm sống được điều chỉnh theo bệnh
tật
(disability-adjusted life years)
Chỉ số dân số về số năm sống bị mất đi
vì ốm đau do bệnh tật và tử vong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Đánh giá liều đáp ứng
(dose-response assessment)
Xác định mối quan hệ giữa mức độ tiếp
xúc (liều lượng) với một tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý và mức độ
nghiêm trọng và/hoặc tần suất của các tác dụng phụ liên quan đến sức khỏe (phản
ứng).
[NGUỒN: WHO (2016) Đánh giá Rủi ro về
Định lượng Vi
sinh vật: Ứng dụng để quản lý an toàn nước]
3.1.3
Sự kiện nguy hại (hazardous
event)
Sự kiện trong đó mọi người tiếp xúc với
một mối nguy trong hệ thống.
CHÚ THÍCH 1: Nó có thể là một sự cố hoặc một tình huống gây ra
hoặc để lại mối nguy cho môi
trường mà con
người
đang sống hoặc làm việc; khuếch đại nồng độ của mối nguy; hoặc không loại bỏ được
mối nguy từ môi trường của con người.
[NGUỒN: WHO (2016) Đánh giá Rủi ro về
Định lượng Vi sinh vật: Ứng dụng để quản lý an toàn nước]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tái sử dụng nước không dùng cho mục
đích uống
(non-potable water reuse)
Tái sử dụng nước ngoại trừ việc tái sử
dụng đòi hỏi chất lượng nước uống theo phạm vi quyền hạn của địa phương.
3.1.5
Mầm bệnh (pathogen)
Vi sinh vật (ví dụ vi khuẩn và vi rút)
và ký sinh trùng (ví dụ động vật nguyên sinh và giun sán) có thể ảnh hưởng đến
sức khỏe con người và gây ra bệnh tật.
3.1.6
Điểm kiểm soát kết quả hoạt động (performance
control point)
Quy trình hoặc quy trình hoạt động
trong đó có thể áp dụng để kiểm soát hoạt động và điều đó là cần thiết để ngăn
ngừa các mối nguy thể hiện rủi ro cao hoặc giảm chúng xuống mức có thể chấp nhận
được.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hướng dẫn của
Úc về Tái chế
Nước [NRMMC, EPHC, AHMC (2006)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BOD
biochemical oxygen demand
Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
DALY
disability-adjusted life years
Những năm sống được điều chỉnh theo bệnh tật
MLSS
mixed liquor suspended solids
Hỗn hợp chất rắn lơ lửng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
performance control point
Điểm kiểm soát kết quả hoạt động
QA
quality assurance
Đảm bảo chất lượng
QC
quality control
Kiểm soát chất lượng
TSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chất rắn lơ lửng
UV
ultraviolet light
Tia cực tím
YLD
years lived with disability
Số năm sống bị bệnh tật
YLL
years of life lost
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khái niệm về quản
lý và đánh giá rủi ro sức khỏe đối với tái sử dụng nước không dùng cho mục đích
uống
4.1 Khuôn khổ
quản lý và đánh giá rủi ro
Nước tái tạo có khả năng chứa các mối
nguy có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Mục tiêu của quá trình đánh giá
và quản lý rủi ro là ước tính và giảm rủi ro của các tác động bất lợi xuống tới
mức xã hội và cộng đồng địa phương có thể chấp nhận được. Việc đánh giá rủi ro
về sức khỏe là nhằm thiết lập các tiêu chuẩn hoặc mục tiêu về kết quả hoạt động
được sử dụng làm cơ sở cho việc thiết kế các bước xử lý và nhằm đảm bảo rằng nước
có chất lượng an toàn được cung cấp cho người sử dụng cuối cùng.
Khuôn khổ chung về đánh giá và quân lý rủi ro về sức khỏe đối với việc tái sử dụng
nước không dùng cho mục đích uống được thể hiện trong Hình 1.

Hình 1 -
Khuôn khổ về đánh giá và quản lý rủi ro về sức khỏe đối với việc tái sử dụng nước
không dùng cho mục đích uống
4.2 Phạm vi
sử dụng cuối cùng của nước tái tạo
Tiêu chuẩn này đề cập đến mọi loại nguồn
nước thải, như nước thải sinh hoạt/đô thị/công nghiệp. Trong trường hợp có các
cơ sở công nghiệp nằm trong lưu vực của một nhà máy xử lý nước thải, thì cần
xem xét các nguy cơ có lượng chất gây ô nhiễm cao (ví dụ hóa chất, mầm bệnh)
từ các hoạt động công nghiệp này vào nước thải cần xử lý. Các hạng mục
tái sử dụng nước chính được đề cập trong tiêu chuẩn này được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
loại mục đích tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống (theo Tài liệu
tham khảo [22])
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vấn đề/Hạn
chế
Sử dụng trong nông nghiệp
- Cây lương thực, ăn sống, chế biến hoặc nấu
chín
- Đồng cỏ để sản xuất sữa và/hoặc
thịt
- Thức ăn gia súc và cây công nghiệp
- Vườn ươm cây cảnh
- Rủi ro về sức khỏe liên quan đến sản phẩm thực
phẩm và tiếp xúc trực tiếp với nước tái tạo
- Chất lượng nước ảnh hưởng đến đất,
cây trồng và nước ngầm
- Kiểm soát dòng chảy và aerosol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu về vùng đệm nếu có
Sử dụng trong đô thị
Sử dụng cho tưới cảnh quan
- Sân gôn và cảnh
quan
- Công viên, vườn riêng
- Rải rác ven đường, trồng cây ven
đường, dải cây xanh, nghĩa trang
- Rủi ro về sức khỏe liên quan đến
việc tiếp xúc trực tiếp với nước tái tạo
- Chất lượng nước ảnh hưởng
đến cây cảnh
- Kiểm soát dòng chảy và sol khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tái sử dụng trong tòa nhà, xả
toilet
- Cảnh quan (xem tưới)
- Điều hòa không khí, cứu hỏa
- Rửa xe ô tô/xe tải thương mại
- Xả cống
- Xả rửa đường và sân tennis
- Tuyết tan
- Công trình lớn (kiểm soát bụi,
bảo dưỡng bê tông, đầm nén và dọn dẹp)
- Rủi ro về sức khỏe
liên quan đến việc tiếp xúc trực tiếp với nước tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông thủy với nguồn cấp nước uống
được
Sử dụng trong việc giải trí và môi trường
- Các giới hạn về giải trí
- Đất ngập nước hoặc phục hồi đa dạng
sinh học
- Làm tuyết
- Cải thiện môi trường (bảo vệ nước
ngọt hoặc nước biển)
- Nghề cá
- Hồ và ao nhân tạo
- Rủi ro về sức khỏe liên quan đến
việc vô tình nuốt phải hoặc tiếp xúc trực tiếp với nước tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độc đối với thủy sinh
Sử dụng trong công nghiệp
- Nước làm mát
- Nước cấp cho nồi hơi
- Nước quá trình
- Xây dựng lớn trong khu công nghiệp
hoặc khu vực
- Rủi ro về sức khỏe liên quan đến soi khí của
tháp làm mát
- Xử lý xả đáy
- Đóng cặn, ăn mòn, bám bẩn
và tăng trưởng sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng trong nông nghiệp: Sử dụng
trong nông nghiệp bao gồm
sử dụng nước tái tạo để tưới cây lương thực và/hoặc cây phi lương thực. Khi sử
dụng tiêu chuẩn này có thể tham khảo các tiêu chuẩn sau.
- TCVN 12180-1 (ISO 16075-1)
- TCVN 12180-2
(ISO 16075-2)
- TCVN 12180-2 (ISO 16075-3)
- ISO 16075-4
Sử dụng cho đô thị: Bao gồm sử dụng nước
tái tạo không dùng cho mục đích uống cho các ứng dụng tưới tiêu cho lĩnh vực giải
trí sân gôn, tưới cảnh quan, cứu hỏa và xả toilet. Khi sử dụng tiêu chuẩn này cũng
có thể tham khảo các tiêu chuẩn sau.
- TCVN 12525-1 (ISO 20760-1)
- TCVN 12525-2 (ISO 20760-2)
- TCVN 12526 (ISO 20761)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12525-1 (ISO 20760-1)
- TCVN 12525-2 (ISO 20760-2)
- TCVN 12526 (ISO 20761)
Sử dụng trong công nghiệp: Bao gồm sử
dụng nước thải đô thị tái tạo cho quá trình công nghiệp và các ứng dụng liên
quan mà không yêu cầu nước có thể uống bao gồm thủy điện, chế biến thực phẩm, công
nghiệp bột giấy và giấy, dầu và khí.
4.3 Khuôn khổ
quản lý rủi ro
Khuôn khổ quản lý rủi ro và lập kế hoạch
quản lý rủi ro là cần thiết để thực hiện các chương trình tái sử dụng nước an
toàn và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn
về chất lượng nước tái tạo. Khuôn khổ này thường bao gồm bốn yêu cầu [24].
a) Sử dụng có trách nhiệm nước tái tạo:
Có sự tham gia của các cơ quan có chuyên môn về cấp nước, quản lý nước thải và
bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
b) Yêu cầu pháp lý và chính thức: Xác
định tất cả các quy định, hướng dẫn liên quan và các yêu cầu của địa phương.
c) Quan hệ đối tác và sự tham gia của
các bên liên quan: Xác định tất cả các cơ quan có trách nhiệm và tất cả các bên
liên quan ảnh hưởng đến các hoạt động tái sử dụng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn khổ quản lý rủi ro được
sử dụng để xây dựng kế hoạch quản lý, mô tả cách thức vận hành, quan trắc và quản lý hệ thống
tái tạo nước. Khuôn khổ này thường được biên soạn xây dựng bởi một nhóm,
bao gồm đại diện từ các lĩnh vực khác nhau, có đủ kiến thức và chuyên
môn. Các thành viên này thường bao gồm, nhưng không giới hạn, các nhà cung cấp
nước tái tạo (ví dụ: nhân viên kỹ thuật), những người ra quyết định chính, các
chuyên gia về rủi ro, đại diện các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và hộ
sử dụng cuối cùng. Các bên liên quan khác như công chúng cũng được mời tham gia
nếu cần thiết.
5 Đánh giá rủi ro về
sức khỏe
5.1 Nhận dạng
mối nguy và các sự kiện nguy hại
5.1.1 Các thành phần trong nước
nguồn
Nước thải đô thị có thể chứa các mầm bệnh
gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng và nó gây ra các mối nguy rủi ro cho sức
khỏe con người
trong các ứng dụng tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống. Nước thải có
thể chứa nhiều thành phần hóa học nguy hại, nhưng kinh nghiệm từ các mục đích
tái sử dụng nước đã có cho thấy rằng các hóa chất có trong nước thải tái tạo
thường tuân thủ các yêu cầu về chất lượng nước uống đối với hầu hết các thông số,
bao gồm kim loại nặng, hóa chất hữu cơ, thuốc trừ sâu và các sản phẩm phụ khử
trùng [24]. Chỉ trừ
trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như sự cố tràn nước và nước thải
công nghiệp chảy mạnh vào hệ thống thoát nước, các thành phần này có thể gây ra
nguy hại, nhưng điều này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này. Các mầm bệnh thường
hiện diện trong nước thải thô và được coi là các mối nguy cơ chính do vi sinh vật
gây ra được nêu trong Phụ lục A.
5.1.2 Các sự kiện
nguy hại, đường tiếp xúc và tiếp xúc tại nơi sử dụng cuối cùng
Ngoài việc xác định các mối nguy chính
do vi sinh vật gây ra, bước đầu tiên của đánh giá rủi ro bao gồm xác định các sự
kiện nguy hại dễ có thể xảy ra nhất, các đường tiếp xúc và mức độ tiếp xúc, điều
này phụ thuộc vào hình thức sử dụng cuối cùng và cấu hình của chương trình tái
sử dụng nước. Các sự kiện nguy hại tiềm ẩn phổ biến nhất, liên quan đến rủi ro
cho sức khỏe con người tại các điểm sử dụng nước tái tạo trong các dự án tái sử
dụng nước không dùng cho mục đích uống, như sau [24]:
a) Khả năng chất lượng nước tái tạo
không phù hợp, do không xử lý được hoặc do hệ thống lưu trữ và phân phối bị ô
nhiễm;
b) Khả năng cố ý hoặc vô ý sử dụng sai
nguồn nước tái tạo (ví dụ như uống vào);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vô tình tiếp xúc với nguồn nước tái
tạo do hệ thống sử dụng cuối cùng bị hỏng do bị phá hoại, thiên tai hoặc điều
kiện thời tiết khắc nghiệt;
e) Thông thủy với các nguồn nước chất
lượng cao hơn (ví dụ: nước uống) hoặc các nguồn nước chất lượng thấp hơn; và
f) Giáo dục và thông tin không đầy đủ
về các loại sử dụng được phép.
5.2 Đánh giá
mức độ rủi ro
5.2.1 Đánh giá định
tính rủi ro
Khi tất cả các rủi ro liên quan đến một
kế hoạch tái sử dụng nước nhất định đã được xác định, mức độ của từng rủi ro cần
được đánh giá toàn diện để thiết lập các ưu tiên cho quản lý rủi ro [20] [24]. Đánh giá định
tính rủi ro dựa trên sự đánh giá tổng hợp về mức độ của hậu quả và khả năng những
hậu quả đó có thể xảy ra. Đối với các dự án tái sử dụng nước không dùng cho mục
đích uống, đánh giá định tính rủi ro là phương pháp luận phù hợp và khả thi nhất
về mặt kinh tế.
Hậu quả: Đối với từng mối nguy đã xác
định, các hậu quả do tiếp xúc với mối nguy cần phải được làm rõ. "Hậu quả"
trong đánh giá rủi ro sức khỏe
cho biết tác động tiềm ẩn có hại đến sức khỏe của các tình huống tiếp xúc
với mối nguy. Việc phân tích hậu quả có thể được thực hiện thông qua đánh giá định
tính, với mô tả kết quả có thể xảy ra đối với mối nguy/sự kiện nguy hại. Hậu quả
về tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng có thể được phân loại thành năm cấp độ
theo mô tả định tính (ví dụ, thang điểm '1 = không đáng kể' - '5 = thảm họa' đối
với hậu quả sự kiện). Xem Bảng 2.
Bảng 2 - Các biện
pháp đề xuất về hậu quả hoặc tác động (theo Tài liệu tham khảo [19]
và [24])
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả mức độ ảnh
hưởng đến sức khỏe
1
Không đáng kể
Mối nguy hoặc sự kiện nguy hại không
có hoặc không ảnh hưởng đến sức khỏe so với mức nền.
2
Nhỏ
Mối nguy hoặc sự kiện nguy hại có khả
năng dẫn đến ảnh hưởng
nhỏ đến sức khỏe.
3
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Lớn
Mối nguy hoặc sự kiện nguy hại có khả
năng dẫn đến bệnh tật hoặc thương tích; và/hoặc có thể dẫn
đến các khiếu nại và pháp lý; và/hoặc sự không tuân thủ quy định
chính.
5
Thảm khốc
Mối nguy hoặc sự kiện nguy hại có khả
năng dẫn đến bệnh tật hoặc thương tích nghiêm trọng, thậm chí tử vong; và/hoặc
sẽ dẫn đến cuộc điều tra lớn của cơ quan quản lý với khả năng bị truy tố.
Khả năng xảy ra: Các rủi ro cần được
đánh giá về khả năng xảy ra. "Khả năng xảy ra" trong đánh giá rủi ro
về sức khỏe cho biết xác suất xảy ra một sự kiện nguy hại, trong một khoảng thời
gian nhất định, với các tác động có hại tiềm ẩn. Có thể thực hiện việc phân tích khả
năng xảy ra thông qua việc xem xét dữ liệu lịch sử hoặc đánh giá lỗi của con
người, xây dựng sơ đồ cây lỗi và cây sự kiện. Khả năng liên quan đến nước tái tạo
được xác định chủ yếu bởi xác suất con
người tiếp xúc/phơi nhiễm với các chất/sự kiện nguy hại. Sự tiếp xúc/phơi nhiễm
của con người có thể xảy ra thông qua khả năng kết hợp của hai tình huống:
a) Khả năng con người tiếp xúc với môi
trường nước có chứa (các) chất độc hại, và
b) Xác suất có mặt của (các) chất độc hại
trong nước tái tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Các
biện pháp được đề xuất về khả năng các sự kiện tiếp xúc có thể xảy ra (theo Tài liệu
tham khảo [19] và [24])
Mức
Mô tả
Mô tả ví dụ
A
Hiếm
Đã không xảy ra trong quá khứ và có
khả năng cao sẽ không xảy ra trong khoảng thời gian hợp lý.
B
Không có khả năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Có thể
Có thể đã xảy ra trong quá khứ và/hoặc
có thể xảy ra
trong những trường hợp thường xuyên trong khoảng thời gian hợp lý.
D
Có khả năng
Đã quan sát được trong quá khứ và/hoặc
có khả năng xảy ra trong khoảng thời gian hợp lý.
E
Gần như chắc chắn
Đã thường quan sát được trong quá khứ
và/hoặc gần như chắc chắn sẽ xảy
ra trong hầu hết các trường hợp trong khoảng thời gian hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ rủi ro: Mỗi rủi ro cần được
đánh giá định tính dựa trên các mức độ của hậu quả và khả năng xảy ra. Mức độ rủi
ro định tính có thể được biểu thị bằng công thức sau, với thang điểm '1 = rất thấp'
đến '5 = rất cao', như trong Bảng 4.
Mức độ rủi ro
= Khả năng xảy ra x Hậu quả
Nếu một sự kiện có khả năng xảy ra và
gây ra hậu quả lớn thì rủi ro đó được xếp vào loại rủi ro 'cao'. Ngược lại, bất kỳ trường
hợp nào không chắc có hậu quả đều được xếp vào loại rủi ro 'thấp'.
Bảng 4 - Đánh
giá rủi ro được đề xuất (theo Tài liệu tham khảo [19] và [24])
Khả năng xảy
ra
Hậu quả
1-Không
đáng kể
2-Nhỏ
3-Vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-Thảm khốc
A-Hiếm
Rất thấp
Rất thấp
Thấp
Thấp
Trung bình
B-Không có khả năng
Rất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
Trung bình
Cao
C-Có thể
Thấp
Thấp
Thấp
Cao
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
Trung bình
Cao
Cao
Rất cao
E-Gần như chắc chắn
Vừa
Cao
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất cao
Nếu một rủi ro được đánh giá là 'trung
bình' hoặc cao hơn, thì rủi ro đó cần có các biện pháp kiểm soát phòng ngừa để
giảm mức rủi ro. Mục đích của quản lý rủi ro là giảm mức độ của tất cả các rủi
ro xuống 'rất thấp' hoặc 'thấp'. Nguy cơ rủi ro cho sức khỏe 'rất cao' không phổ biến đối với
việc tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống.
Việc phác họa ra loại ứng phó tại các
mức độ rủi ro khác nhau cung cấp hướng dẫn cho giai đoạn đánh giá rủi ro của
quá trình như được mô tả với các ví dụ chung bên dưới.
- Rất thấp - Thấp: (Rủi ro vốn có)
Không yêu cầu hành động cụ thể.
- Trung bình - Rất cao: Giảm mức độ rủi
ro bằng quản lý rủi ro (Xem 6.1).
5.2.2 Đánh giá định
lượng rủi ro
Các tính toán định lượng rủi ro là cần thiết
để áp dụng trong chương trình tái sử dụng nước có nguy cơ rủi ro cho sức
khỏe 'rất cao', ví dụ:
nơi mà con người có thể tiếp xúc với nước tái tạo (chẳng hạn như sử dụng trong gia
đình). Trong mọi trường hợp, việc đánh giá định lượng rủi ro chi tiết chỉ có thể
thực hiện được đối với một số loại chất gây ô nhiễm hạn chế, với độ không đảm bảo
cao do nhiều chênh lệch về kiến thức. Thông tin chi tiết về phương pháp đánh
giá định lượng rủi ro được trình bày trong Phụ lục B (Theo Tài liệu tham khảo
[24]).
5.3 Giới hạn
và độ không đảm bảo
Việc đánh giá rủi ro trong xác định
các mối nguy kết hợp (ví dụ sự hiện
diện của nhiều mầm bệnh) hoặc một mối nguy đơn nhất (ví dụ một mầm bệnh
cụ thể) là ước đoán rất chủ quan đối với quyết định của người sử dụng; do đó,
có thể có một số điều không chắc chắn liên quan đến các mối nguy và sự kiện
nguy hại không được dự báo trước. Ví dụ, sự thay đổi nồng độ chất gây ô nhiễm theo
thời gian có thể rất khó dự đoán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp dụng các phương pháp vận hành
và ứng dụng tốt nhất để cải thiện tính nhất quán trong việc duy trì các mục
tiêu chất lượng nước tái tạo và thực hiện các rào cản và biện pháp bảo vệ sức
khỏe bổ sung là những phương pháp đã được chứng minh để đạt được các dự án tái
sử dụng nước an toàn.
6 Quản lý rủi ro
6.1 Quản lý
rủi ro bằng các biện pháp kiểm soát rủi ro
Khi các mối nguy và sự kiện nguy hại
được xác định thông qua đánh giá rủi ro (xem Điều 5), thì cần xây dựng kế hoạch
quản lý rủi ro, để giảm khả năng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng cuối
cùng. Kế hoạch quản lý rủi ro mô tả cách thức quản lý các rủi ro vốn có đáng ngại
nhất trong một ứng dụng cụ thể và biện pháp kiểm soát cần được thực hiện để
giảm mối đe dọa của rủi ro xuống mức tối thiểu hoặc mức có thể chấp nhận được,
ví dụ: mức độ rủi ro thấp và rất thấp [24] [26].
Tổng quan về các phương pháp tiếp cận
quản lý và đánh giá rủi ro được trình bày trong Hình 1. Các rủi ro liên quan đến
hoạt động vận hành tại nhà máy tái tạo nước (ví dụ: xử lý và lưu trữ hóa chất,
thu thập mẫu nước, xâm nhập vào các khu vực hạn chế,...) được đánh giá, kiểm
soát thông qua kiểm soát an toàn và quản lý rủi ro. Trong tiêu chuẩn này chỉ tập trung
vào vấn đề rủi ro sức khỏe liên quan đến chất lượng nước. Biện pháp kiểm soát rủi
ro liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp có thể được xem xét phù hợp với các tiêu chuẩn
liên quan, như TCVN ISO 45001. Các rủi ro về môi trường và nông nghiệp, liên quan
đến cây trồng, đất, nước,
có thể được đánh giá và quản lý theo các tiêu chuẩn liên quan, như từ TCVN
12180-1 (ISO 16075-1) đến TCVN 12180-3 (ISO 16075-3) và ISO 16075-4.
Bước 1 - Đánh giá mức độ rủi ro: Rủi
ro vốn có lớn nhất của
một mối nguy và/hoặc sự kiện nguy hại cụ thể được đánh giá cho mục đích sử dụng cuối
cùng và nguồn nước thải cụ thể, trong suốt quá trình đánh giá rủi ro. Một ví dụ
về đánh giá và quản lý rủi ro cho việc sử dụng trong khu dân cư được trình bày
trong Bảng 5. Mặc dù trong mỗi sự kiện nguy hại (ví dụ như vô tình sử dụng nhầm
nguồn nước tái tạo), các thành phần hóa học có thể là quan trọng trong một số
trường hợp, nhưng việc đánh giá rủi ro trong tái sử dụng nước không dùng cho mục
đích uống lại đặc biệt tập trung vào rủi ro đáng chú ý nhất cho sức khỏe - rủi ro liên
quan đến vi sinh mang mầm bệnh. Nếu mục tiêu được đánh giá là rủi ro "thấp"
hoặc "rất thấp" thì không cần cung cấp các biện pháp kiểm soát để giảm rủi
ro sức khỏe.
Bước 2 - Bổ sung biện pháp kiểm soát rủi
ro: Nếu mục tiêu được phân loại ở cấp độ rủi ro “trung bình” hoặc
cao hơn, thì cần tiến
hành xem xét bổ sung các biện pháp kiểm soát rủi ro (phòng ngừa). Các biện pháp
kiểm soát là các hành động, được thực hiện để giảm các rủi ro tiềm ẩn xuống mức
có thể chấp nhận được, để nước tái tạo có thể được sử dụng một cách an toàn mà
không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Các biện pháp kiểm soát rủi ro toàn diện
từ đầu nguồn đến điểm
sử dụng cuối cùng bao gồm:
a) kiểm soát nguồn để ngăn chặn các
nguy cơ xâm nhập vào hệ thống tái sử dụng nước;
b) kiểm soát xử lý để loại bỏ các nguy
cơ từ nước nguồn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các hệ thống tái sử dụng nước
không dùng cho mục đích uống, các biện pháp kiểm soát xử lý và kiểm soát sử dụng
cuối cùng thường được kết hợp để cung cấp nước tái tạo có chất lượng
an toàn sử dụng cho các mục đích tái sử dụng cụ thể.
Các biện pháp kiểm soát rủi ro sẽ đạt
hiệu quả càng cao khi chúng được thực hiện càng gần tình huống của các mối nguy
hoặc sự kiện nguy hại. Việc lựa chọn các biện pháp kiểm soát rủi ro cần dựa
trên các tiêu chí sau [24]:
- chi phí;
- mục đích sử dụng và tiếp cận công cộng;
- các cơ sở xử lý hiện có;
- đất sẵn có;
- chuyên môn kỹ thuật.
Các biện pháp kiểm soát kết quả hoạt động
(ví dụ: loại bỏ) cũng là một tiêu chí lựa chọn. Chi tiết về các biện pháp kiểm
soát như vậy được mô tả trong các điều khoản sau.
Bước 3 - Đánh giá lại mức độ rủi ro: Rủi
ro sức khỏe liên quan đến chất gây ô nhiễm mục tiêu được đánh giá lại bằng các
biện pháp kiểm soát được xác định trong Bước 2. Nếu phân loại rủi ro có kết quả
là "trung bình" hoặc cao hơn, thì các biện pháp kiểm soát rủi ro bổ
sung/thay thế cần được xác định, xem xét và thực hiện cho đến khi mối nguy hoặc
sự kiện nguy hại mục tiêu được đánh giá ở mức "thấp" hoặc "rất
thấp", tại đó hệ thống tái sử dụng nước có thể được thực hiện và quản lý một
cách an toàn. Phương pháp tiếp cận nhiều rào cản, với nhiều biện pháp kiểm soát
rủi ro (ví dụ: quy trình tái tạo nước, kiểm
soát tiếp cận công cộng và các rào cản bổ sung đối với an toàn sức khỏe), có thể
làm giảm đáng kể mức độ rủi ro. Việc áp dụng phương pháp tiếp cận nhiều rào cản
cung cấp khả năng quản lý rủi ro đáng tin cậy hơn, với kết quả hoạt động ít thay đổi hơn
so với phương pháp một rào cản duy nhất [24].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5 - Yêu cầu hỗ trợ: Tất cả các cá
nhân có liên quan đến chương trình tái tạo nước (ví dụ: người vận hành và người
sử dụng cuối cùng) cần được đào tạo thích hợp để đạt được đủ kiến thức chuyên
sâu và kỹ năng. Đào tạo sẽ nâng cao khả năng tuân thủ các biện pháp kiểm soát rủi
ro đã xác định trong kế hoạch quản lý rủi ro. Xây dựng hệ thống tài liệu, bao gồm
báo cáo thường xuyên, là một thành phần thiết yếu của việc vận hành các chương
trình tái tạo nước. Các báo cáo bao gồm chất lượng nước, các thông số vận hành
và báo cáo sự cố là bằng chứng về việc tuân thủ kế hoạch quản lý rủi ro. Mỗi
chu kỳ nhất định cần thực hiện một cuộc đánh giá. Các báo cáo này cũng cho phép
đánh giá kết quả hoạt động của chương trình hiện có và lập kế hoạch cải tiến liên tục.
Bảng 5 - Ví dụ
về đánh giá và quản lý rủi ro đối với khả năng tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh trong nước tái tạo
tại các điểm sử dụng cuối cùng (C = hệ quả, L = khả năng xảy ra, R = mức rủi
ro)
Mối nguy
Nguồn nước thải
Sử dụng cuối
cùng
Sự kiện được
xem xét
Rủi ro vốn có
lớn nhất
Biện pháp
kiểm soát rủi ro
Rủi ro còn
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
R
C
L
R
Vi khuẩn
gây bệnh
Nước thải
đô thị
Sử dụng của
dân cư
Nhiễm trùng
do tiếp xúc hoặc uống phải nước tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khả năng
Cao
Kiểm soát nguồn
Lớn
Hiếm
Thấp
Kiểm soát xử
lý
Kiểm soát sử dụng cuối
cùng
6.2 Các biện
pháp kiểm soát nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Các biện
pháp kiểm soát việc xử lý
6.3.1 Các rào cản xử
lý và phương pháp quan trắc
Việc sử dụng hàng rào xử lý là một chiến
lược hiệu quả và thường được sử dụng để giảm các rủi ro về sức khỏe còn lại
trong nước tái tạo. Mức độ xử lý cần thiết được xác định dựa trên mức độ chất
lượng nước cần thiết, mức độ cuối cùng liên quan đến mục đích sử dụng cuối
cùng. Đáng chú ý là việc kiểm soát xử lý thường được thực hiện cùng với kiểm
soát việc sử dụng cuối cùng để đảm bảo việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Quá
trình xử lý điển hình cho việc tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống bao
gồm, nhưng không giới hạn ở [17]:
- Xử lý sơ bộ - Xử lý loại bỏ cặn, sạn,
chất rắn thô, mỡ, dầu và khử dầu mỡ;
- Xử lý bậc một - Xử lý để loại bỏ các chất nổi
trên bề mặt và lắng [ví dụ: lắng bậc một và xử lý bậc một tăng cường
về mặt hóa học);
- Xử lý bậc hai - Xử lý để loại bỏ hầu hết các
chất hữu cơ (cacbon), chất dinh dưỡng, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và chất ức
chế khử trùng (ví dụ: bùn hoạt tính + cặn lắng; đĩa sinh học hoặc bộ lọc nhỏ giọt
+ lắng cặn; bộ lọc sinh học, đất ngập nước được xây dựng; và hồ ổn định);
- Xử lý bậc ba - Xử lý để loại bỏ TSS
dư và các thành phần khác còn lại sau quá trình xử lý bậc hai (ví dụ: đông
tụ/tạo bông; lọc hạt/cát/môi trường;
và lọc màng);
- Xử lý nâng cao - Xử lý để loại bỏ tổng
chất rắn hòa tan và/hoặc các thành phần vi lượng theo yêu cầu cho các mục đích
tái sử dụng nước cụ thể (ví dụ: hấp phụ than hoạt tính, thẩm thấu ngược và các
quá trình oxy hóa nâng cao);
- Khử trùng - Xử lý để giảm hàm lượng
mầm bệnh được thực hiện phổ biến nhất bằng
cách sử dụng chất ôxy hóa hóa học (ví
dụ chất ôxy hóa gốc clo và ozon), và chiếu tia cực tím (UV). Khử trùng có thể được sử dụng
sau khi xử lý bậc hai, bậc ba hoặc nâng cao khi cần thiết; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu chính về chất lượng nước
trong việc tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống là việc khử hoạt tính
và/hoặc loại bỏ các mầm bệnh trong nước nguồn để giảm khả năng ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe. Clo đóng một vai trò quan trọng trong việc khử trùng trong quá trình
tái tạo nước, cũng như đảm bảo clo dư trong hệ thống phân phối để kiểm soát sự
tái sinh của vi sinh vật hoặc tái nhiễm bẩn. Một số quy trình xử lý bậc hai/bậc
ba khác (ví dụ: lọc màng) cũng có khả năng làm giảm hàm lượng mầm bệnh và tăng
cường khử trùng bằng cách loại bỏ các tạp chất dạng hạt trước khi khử trùng [17].
Một số hướng dẫn kỹ thuật thường được cung cấp
để đơn giản hóa việc lựa chọn các quy trình tái tạo nước để đạt được mức chất
lượng nước tái tạo cụ thể. Ví dụ điển hình với bốn mức chất lượng nước được
trình bày trong Bảng 6.
Bảng 6 - Ví dụ
về quá trình xử lý tại các mức chất lượng nước khác nhau
Mức chất lượng
nước
Qui trình xử lý điển
hình
A (Cao)
Bậc hai + bậc ba + Khử trùng
B (Trung bình)
Bậc hai + (Lọc) + Khử trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai + Khử trùng
D (Rất thấp)
Bậc hai
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng khử
trùng sau quá trình xử
lý
bậc hai, bậc ba hoặc nâng cao nếu cần thiết.
Ví dụ, nước tái tạo có chất lượng nước
cao nhất (ví dụ nước
tái tạo loại A) thường yêu cầu xử lý lên bậc ba cùng với khử trùng bao gồm liều
lượng vật lý/hóa học cụ thể để loại bỏ gần như hoàn toàn vi sinh vật và mầm bệnh.
Ngược lại, nước tái tạo cấp thấp (ví dụ nước tái tạo loại D) thường yêu cầu xử
lý bậc hai mà không cần khử trùng. Trong
hầu hết các chương trình tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống, xử lý bậc
hai sau đó là xử lý bậc ba là tiêu chuẩn tối thiểu. Tuy nhiên, nó có thể thay đổi
tùy thuộc vào mức độ rủi ro tại điểm sử dụng cuối cùng.
Việc quan trắc các hệ thống tái tạo nước
là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ các mục tiêu chất lượng và xác nhận kết
quả hoạt động hoạt động liên tục để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các chiến lược
quan trắc điển hình được thể hiện trong Hình 2. Kiểm soát chất lượng nước (QC)
được thực hiện trong hầu hết các chương trình tái sử dụng nước bằng cách quan
trắc các thông số chất lượng nước đã chọn trong nước đã xử lý trước khi phân phối
hoặc tại điểm sử dụng. Trong trường hợp các yêu cầu về chất lượng nước tái tạo ở mức cao,
ngoài việc quan trắc chất lượng nước, nên sử dụng các điểm kiểm soát kết quả hoạt
động (PCP). Điều 7 mô tả từng cách tiếp cận quan trắc.

Hình 2 - Kiểm
soát quá trình xử lý và các phương pháp quan trắc
6.3.2 Quan trắc chất
lượng nước tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết lập các mục tiêu chất lượng
nước dựa trên các quy định và hướng dẫn của địa phương và các kết quả từ cuộc
đánh giá rủi ro về sức khỏe;
b) Xác định các thông số, chỉ số hoặc
chất thay thế chính cần theo dõi, cũng như mức tối đa có thể chấp nhận được
trong nước tái tạo để đảm bảo sức khỏe con người;
c) Xác định tần suất lấy mẫu để đảm bảo
chất lượng nước (QA);
d) Lựa chọn các điểm lấy mẫu đại diện
và kiểu lấy mẫu thích hợp (lấy hoặc kết hợp);
e) Thiết lập các hành động khắc phục
trong trường hợp không phù hợp;
f) Thực hiện quan trắc định kỳ và đảm
bảo độ tin cậy của các kết quả phân tích (ví dụ; quy trình lấy mẫu, quy trình
QA/QC trong phòng thí nghiệm, bảo trì và hiệu chuẩn các dụng cụ phân tích trực tuyến
và tại hiện trường).
Vì việc mô tả toàn diện các mối nguy
trong việc tái sử dụng nước và quan trắc tất cả các thành phần đơn lẻ là không
thực tế, các thông số về chất lượng nước thay thế thường được sử dụng để dễ
dàng đảm bảo sự tuân thủ về chất lượng nước và kết quả hoạt động của quá trình
tái tạo nước. Một số thông số đại diện này được mô tả dưới đây [17].
Vi sinh vật chỉ thị (ví dụ
E. coli):
Các thông số liên quan đến mầm bệnh là mối quan tâm chính trong việc tái sử dụng
nước không dùng cho mục đích uống [17]. Bởi vì mầm bệnh hiếm khi được đo ở nồng độ
cao và trên thực tế việc đo lường tất cả các mầm bệnh cần quan tâm là không khả
thi, các chỉ số của phân như E. coli hoặc coliform đường ruột chịu nhiệt
thường được sử dụng làm sinh vật thay thế trong các chương trình quan trắc [25][29]. Các vi sinh
vật này thường không gây bệnh nhưng cung cấp thông tin về khả năng ô nhiễm
phân. Coliform tổng
cũng được sử dụng như một chất chỉ thị vi sinh vật. Việc lựa chọn vi sinh vật
chỉ thị phải tuân theo các quy định và hướng dẫn của địa phương.
Độ đục hoặc TSS: Các tạp chất
dạng hạt trong nước tái tạo có thể che chắn vi sinh vật khỏi chất khử trùng,
làm giảm hiệu quả khử trùng. Do đó, nên theo dõi độ đục hoặc TSS trước khi tiến
hành khử trùng để đảm bảo quá trình khử trùng thực hiện tốt. Việc quan trắc độ
đục được ưu tiên lựa chọn đối với nước tái tạo có khả năng tiếp xúc với con người
cao vì nó có thể được đặt trực tuyến để kích hoạt báo động khi vượt quá mức mục
tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo dư: Clo thường được sử dụng
để khử trùng hạ lưu của nhà máy tái tạo nước. Hiệu quả khử trùng thường
được đánh giá với nồng độ clo nhân với thời gian tiếp xúc (thường được gọi là
giá trị CT), trong khi giá trị này có khác nhau đáng kể giữa các cơ
quan quản lý và các quốc gia. Theo dõi nồng độ clo dư trong các hệ thống phân
phối nước tái tạo cũng rất quan trọng để tránh vi khuẩn phát triển trở lại trước
khi đến điểm sử dụng cuối cùng. Để đảm bảo nồng độ clo ở mức thích hợp
và giảm sự hình thành các sản phẩm phụ của quá trình khử trùng, cần đánh giá việc
xác định nhu cầu clo. Việc theo dõi liên tục clo tại điểm sử dụng cuối
cùng có thể cần thiết trong các ứng dụng mà có nguy cơ rủi ro cao đối với sức
khỏe.
Các yêu cầu quan trắc điển hình đối với
các mức yêu cầu chất lượng nước khác nhau được nêu tại Bảng 7.
Bảng 7 - Ví dụ
về các thông số quan trắc mức chất lượng nước trong các dự án tái sử dụng nước không
dùng cho mục đích uống như một chức năng
Mức chất lượng
nước
Các thông số
quan trắc điển hình
A (Cao)
BOD, độ đục hoặc TSS, E.colia, clo dư
B (Trung bình)
BOD, Độ đục hoặc TSS, E.colia, clo dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSS, E.colia, clo dư
D (Rất thấp)
thường không yêu cầu
quan trắc
a Các chỉ thị
vi sinh vật khác có thể được sử dụng tùy theo thẩm quyền của địa phương.
6.3.3 Các điểm kiểm
soát kết quả hoạt động (PCP)
Kiểm soát xử lý với PCP, ví dụ: các
thông số quan trắc được cung cấp trong Bảng 7, là cách tiếp cận quản lý rủi ro
của QC nước nhằm giảm rủi ro xuống mức có thể chấp nhận được bằng cách đảm bảo rằng
các rào cản công nghệ đối với các mối nguy do vi sinh vật đang hoạt động như dự
tính. Hoạt động đúng đắn của các PCP mang lại sự tin tưởng rằng nước tái tạo vẫn
an toàn [26]. Nói cách khác,
việc giảm kết quả hoạt động xử lý có nghĩa là nước tái tạo không thể đảm bảo an toàn. Việc
kiểm soát kết quả hoạt động được đảm bảo thông qua việc lựa chọn các tiêu chí
chất lượng nước hoặc các thông số thay thế và các giới hạn kiểm soát có thể
đo lường được bằng số cần được thiết lập cho từng PCP. PCP tại hệ thống tái tạo
nước được xác định với năm tiêu chí như sau [27]:
a) Tầm quan trọng: PCP có quan trọng
trong quản lý rủi ro không?
b) Khả năng đo lường: Có thể đo lường
PCP không?
c) Hành động: Có bất kỳ hành động nào
được thực hiện trong trường hợp mất PCP không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kịp thời: Có thể đo lường kịp thời
PCP và các hành động khắc phục không?
Các phương pháp điển hình về xây dựng
và quản lý PCP được cung cấp như sau:
a) Xác định các PCP trong hệ thống tái
tạo nước;
b) Thiết lập các giới hạn kết quả hoạt
động quan trắc (ví dụ: cảnh báo, hành động và ngừng hoạt động) đối với từng
PCP;
1) Giới hạn cảnh báo: Không cần thực
hiện hành động nào nhưng cần chú ý thêm để xử lý kết quả hoạt động.
2) Giới hạn hành động: Cần phải điều
tra để xác định nguyên nhân của sự sai lệch so với đường cơ sở và sau đó cần thực
hiện các hành động khắc phục.
3) Giới hạn ngừng hoạt động: Quá trình
cần được dừng lại nếu không đảm bảo được kết quả hoạt động trong khi vẫn gây ra
rủi ro cho sức khỏe con người.
c) Thiết lập các hành động khắc phục
khi vượt quá các giới hạn mà PCP đặt ra;
d) Thiết lập các thủ tục để thẩm định
và/hoặc thẩm tra PCP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số PCP thường được đặt ở nhiều
quy trình. Các quy trình này bao gồm các quy trình xử lý bậc hai, quy
trình bậc ba (bao gồm cả quy trình lọc) và quy trình khử trùng. Ví dụ,
khi xử lý bậc hai, các thông số như oxy hòa tan, amoniac hoặc nitrat được sử dụng
làm thông số quan trắc PCP. Trong quá trình lọc màng, các thông
số PCP như độ đục và độ dẫn điện có thể được chọn. Vị trí điển hình của các PCP
trong nhà máy tái tạo nước với nguồn nước tái tạo có chất lượng cao được thể hiện
trong
Hình
3. Ví dụ về các PCP và các thông số quan trắc cũng được trình bày trong Phụ lục
C.
Mỗi PCP có thể đạt được các giới hạn
hoạt động như nêu trong Bảng 8. Khi vượt quá giới hạn dừng máy, hệ thống xử lý
sẽ ngừng hoạt động. Ngoài các giới hạn ngừng hoạt động, các giới hạn hành động cung
cấp cảnh báo về các giới hạn kết quả hoạt động đang đến gần được khuyến nghị
nên được thiết lập, để các biện pháp khắc phục có thể được thực hiện trước khi
xảy ra sự cố ở mỗi PCP. Các
giới hạn này rất quan trọng trong việc
quan trắc kết quả hoạt động và cần được xác định cùng các chuyên gia có kinh
nghiệm

Hình 3 - Ví dụ
về PCP trong nhà máy tái tạo nước để sản xuất nước tái tạo có chất lượng cao
Bảng 8 - Mẫu tiềm năng của
các thông số quan trắc PCP tương ứng với Hình 3
PCP1
(Xử lý bậc
hai)
PCP2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCP3
(Thẩm thấu
ngược)
PCP4
(Sau khử trùng-trường
hợp clo)
Thông số
Nồng độ
amoniac
Độ đục
Độ dẫn điện
Clo tự do,
và/hoặc CT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_mg/L
_NTU
_mS/cm
_mg/L
_mg.h/L/cm
Giới hạn
hành động
_mg/L
_NTU
mS/cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_mg.h/L/cm
Giới hạn ngừng
hoạt động
_mg/L
_NTU
_mS/cm
_mg/L
_mg.h/L/cm
CHÚ THÍCH: Các giá trị của từng
tham
số
được cung cấp cùng dấu
“_”
và các giá trị này có xu hướng áp dụng cho các hướng dẫn của địa phương/quốc
gia.
6.4 Các biện
pháp kiểm soát việc sử dụng cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế sử dụng nước tái tạo: Về cơ bản
có thể giảm tiếp xúc
công cộng bằng cách hạn chế
sử dụng nước tái tạo. Ví dụ, tưới cho cây lương thực mà tiêu thụ tươi thì cần nước tái tạo
có chất lượng tốt hơn so với tưới nông nghiệp cho cây lương thực chế biến.
Kiểm soát các phương pháp áp dụng:
Cũng có thể kiểm soát tiếp xúc của con người theo phương pháp áp dụng. Ví dụ,
tưới nhỏ giọt hoặc tưới dưới bề mặt làm giảm tiếp xúc đáng kể so với tưới phun.
Đặt thời hạn khấu lưu: Đặt thời hạn khấu
lưu giữa quá trình sản xuất nước tái tạo và sử dụng cuối cùng có thể làm giảm mức
độ tiếp xúc của công chúng. Giảm đáng kể số lượng vi rút và vi khuẩn có thể xảy ra sau thời
gian giữ lại. Trong trường hợp động vật nguyên sinh, việc giảm nồng độ chủ yếu được
thực hiện bằng cách hút ẩm.
Kiểm soát tiếp cận: Kiểm soát việc tiếp
cận công cộng trong quá trình tưới công viên và vườn cây, và sử dụng các
vùng đệm giữa các khu vực tưới phun và các điểm tiếp cận công cộng làm giảm sự
tiếp xúc với nước tái tạo. Việc lựa chọn thiết bị tưới thích hợp có thể hạn chế
rủi ro tiếp xúc trực tiếp, chẳng hạn như vòi phun nước siêu nhỏ để tưới cảnh
quan và tưới nhỏ giọt, cũng có thể cải thiện sự an toàn cho sức khỏe.
Thông thủy và kiểm soát dòng chảy ngược:
Việc lắp đặt hệ thống ngăn chặn thông thủy và các thiết bị ngăn dòng chảy ngược là rất
quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm nước chất lượng cao như nước uống.
Sử dụng biển báo, ghi nhãn, mã màu và
thông tin liên lạc tại các điểm sử dụng cuối để giảm tiếp xúc ngẫu nhiên: Biển
báo tại địa điểm tái sử dụng nước để biết rõ rằng đang sử dụng nước tái tạo và
không phù hợp để uống, có thể góp phần giảm sự tiếp xúc ngẫu nhiên. Ngoài ra,
việc ghi nhãn (ví dụ mã màu) của hệ thống phân phối như van và đường ống có thể
có hiệu quả để giảm sự tiếp xúc ngẫu nhiên và thông thủy. Việc truyền đạt thông
tin và giáo dục người sử dụng cuối cùng cũng rất quan trọng.
Nồng độ clo dư: Việc duy trì nồng độ
clo dư trong hệ thống phân phối có thể cung cấp thêm biện pháp bảo vệ sức khỏe.
7 Quan trắc
7.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) quan trắc chất lượng nước, (còn gọi
là quan trắc sự tuân thủ để kiểm tra các thông số quy định); và
b) quan trắc kết quả hoạt động để
thẩm tra hoạt động chính xác và hiệu quả của các quá trình xử lý.
Hai loại quan trắc này bổ sung cho
nhau và được thực hiện cả trong quá trình vận hành nhà máy tái tạo nước và
trong quá trình vận hành bình thường của nhà máy. Trong một số trường hợp,
trong quá trình chạy thử, cần thiết lập các yêu cầu thẩm tra nghiêm ngặt hơn để
quan trắc chất lượng nước, đặc biệt đối với các công nghệ mới hoặc đối với các
dự án có nguy cơ tiếp xúc con người cao.
Các chương trình quan trắc chất lượng
nước bao gồm một số điểm từ nước nguồn đến các điểm sử dụng cuối cùng, nhưng điểm
QC của các quy định về nước điển hình là tại đầu ra của cơ sở tái tạo nước.
Ví dụ về các thông số quan trắc trong hệ thống tái tạo nước được nêu trong Phụ
lục D.
7.2 Quan trắc sự
tuân thủ
Thực hiện việc quan trắc sự tuân thủ về
chất lượng nước để thẩm tra sự tuân thủ với các yêu cầu quy định. Ví dụ về các
yêu cầu chất lượng nước tái tạo được mô tả trong 6.3.2. Theo dõi hàng tuần các
chỉ số vi sinh vật thường được yêu cầu đối với các dự án tái sử dụng nước có rủi
ro cao đối với sức khỏe, trong khi quan trắc hàng tháng hoặc hàng quý có thể đủ
cho các dự án có nguy cơ tiếp xúc công cộng thấp. Đối với các dự án có rủi ro sức
khỏe cao được xác định, việc quan trắc trực tuyến các chất thay thế (ví dụ như
độ đục, clo dư) đảm bảo an toàn cho chất lượng nước tái tạo [24][28].
7.3 Quan trắc kết
quả hoạt động
Thực hiện việc quan trắc kết quả hoạt
động cùng với việc quan trắc trực đường hoặc định kỳ các thông số vận hành để
xác nhận rằng các quá trình xử lý được thiết kế và vận hành đúng cách. Các
thông số quan trắc kết quả hoạt động thường bao gồm các phép đo đơn giản của các
thông số kiểm soát quá trình cho phép thực hiện các phép đo nhanh chóng và dễ
dàng. Quan trắc kết quả hoạt động hoạt động được thực hiện tại các PCP cụ thể.
Ví dụ về giới hạn hoạt động của PCP được cung cấp trong 6.3.3.
Quan trắc kết quả hoạt động có thể xác
định những thay đổi trong vận hành, trục trặc hoặc thiếu sót của quy trình tái
tạo nước. Việc thiết lập các giới hạn cảnh báo cho phép nhanh chóng xác định
các sai lệch so với hoạt động bình thường của hệ thống để áp dụng các biện pháp khắc
phục ngay lập tức và do đó tránh làm suy giảm chất lượng nước sản xuất và sự
không phù hợp có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc quan sát hoặc kiểm tra tài sản và
thiết bị bằng mắt thường bổ sung cho việc quan trắc thường xuyên hoặc trực đường
các biện pháp kiểm soát để xác minh hoạt động bình thường của thiết bị và không
có vi phạm trong hệ thống.
7.4 Kiểm soát chất
lượng và đảm bảo chất lượng
Tất cả các giai đoạn của chương trình
quan trắc liên quan đến các thủ tục kiểm soát và đảm bảo chất lượng, được sử dụng
để giúp tránh các lỗi và sự cố có thể xảy ra, đồng thời đảm bảo rằng dữ liệu
thu thập được là đáng tin cậy. Các thủ tục đó có thể được thực hiện theo các
tiêu chuẩn quản lý chất lượng liên quan.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các mầm bệnh thường được phát hiện trong nước thải thô
Các mầm bệnh thường được phát hiện
trong nước thải thô được nêu
trong Bảng A.1
Bảng A.1 - Các mầm
bệnh thường được phát hiện trong nước thải thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mầm bệnh
Bệnh
Vi khuẩn
Shigella
Shigellosis (bệnh lị trực khuẩn)
Salmonella
Nhiễm khuẩn Salmonellosis, viêm dạ
dày ruột (tiêu chảy, nôn mửa, sốt), viêm khớp phản ứng, sốt thương hàn
Vibrio cholera
Bệnh tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viêm dạ dày ruột và nhiễm trùng huyết,
hội chứng tan máu urê huyết
Campylobacter
Viêm dạ dày ruột, viêm khớp phản ứng,
hội chứng Guillain-Barre
Động vật nguyên sinh
Entamoeba
Amebiasis (bệnh kiết lị)
Giardia
Giardiasis (viêm dạ dày ruột)
Cryptosporidium
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giun sán
Ascaris
Bệnh giun đũa (nhiễm giun đũa)
Ancylostoma
Giun đầu gai (nhiễm giun móc)
Necator
Hoại tử (nhiễm giun đũa)
Trichuris
Bệnh giun tóc (nhiễm trùng roi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enteroviruses
Viêm dạ dày ruột, dị tật tim, viêm
màng não, bệnh hô hấp, rối loạn thần kinh, một số bệnh khác.
Adenovirus
Bệnh hô hấp, nhiễm trùng mắt, viêm dạ
dày ruột
Rotavirus
Biêm dạ dày ruột
CHÚ THÍCH: Theo Tài liệu tham khảo
[24], [28] và [29] và có sửa đổi.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá định lượng rủi ro sức khỏe
B.1 Qui định chung
Đánh giá định lượng rủi ro về sức khỏe
là toàn bộ quá trình xác định mối nguy, đánh giá mức độ tiếp xúc, đánh giá phản
ứng với liều lượng và xác định đặc điểm về rủi ro cho sức khỏe. Mặc dù việc
đánh giá định lượng rủi ro chỉ có thể thực hiện được đối với một số chất ô nhiễm hạn chế,
liên quan đến việc xem xét tái tạo nước và đòi hỏi thời gian, kinh nghiệm
chuyên môn và chi phí cao, nó có thể được xem xét sử dụng cho các dự án có đánh
giá rủi ro rất cao đối với
sức khỏe cộng đồng.
B.2 Nhận dạng mối
nguy
Các mô tả liên quan đến nhận dạng mối
nguy được nêu tại 5.1.
B.3 Đánh giá mức
độ tiếp xúc
Các rủi ro về sức khỏe khi sử dụng nước
tái tạo là do vô tình uống, hút phải hoặc tiếp xúc với da trong quá trình sử dụng.
Nước tái tạo có nhiều mục đích sử dụng và tần suất/thời gian sử dụng, và liều lượng
uống, hít phải hoặc tiếp xúc da ngoài ý muốn đối với mỗi lần sử dụng
là khác nhau tùy theo mục đích. Các giá trị này cũng thay đổi tùy theo quốc
gia, khu vực và thời đại cho từng mục đích. Khối lượng, tần suất và thời gian sử
dụng ngoài ý muốn, hít vào hoặc tiếp xúc với da cho mỗi mục đích chỉ có thể được
thiết lập thích hợp trong trường hợp có dữ liệu/lý thuyết đầy đủ và đáng tin
cậy.
B.4 Đánh giá liều
đáp ứng
Đánh giá đáp ứng với liều lượng nhằm mục
đích thiết lập mối quan hệ giữa liều lượng của mầm bệnh mà các cá nhân hoặc
nhóm dân số tiếp xúc và xác suất ảnh hưởng xấu đến sức khỏe (ví dụ: nhiễm trùng,
bệnh tật, tử vong). Từ mối quan hệ định lượng ước tính (mô hình liều lượng -
đáp ứng), xác suất của các tác động có hại đến sức khỏe của một mức độ nghiêm
trọng nhất định được ước tính từ một lần tiếp xúc nhất định với mầm bệnh cụ thể.
Mô hình hóa liều
đáp ứng là quá trình sử dụng các mối quan hệ toán học để mô tả xác suất
của một ảnh hưởng xấu đến sức khỏe (ví dụ: nhiễm trùng, bệnh tật) xảy ra ở một
cá nhân hoặc tần suất của ảnh hưởng xấu đến sức khỏe trong một quần thể khi cá nhân
hoặc quần thể đó tiếp xúc với liều lượng tác nhân gây bệnh cụ thể. Đầu ra của
đánh giá đáp ứng liều là một giá trị hoặc một tập hợp các giá trị cho các thông
số đáp ứng liều. Tuy nhiên, chỉ có thể thiết lập các tham số này thích hợp
trong trường hợp có dữ liệu/lý thuyết đầy đủ và đáng tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định đặc tính rủi ro sức khỏe
bao gồm việc sử dụng xác định mối nguy, đánh giá mức độ tiếp xúc và đánh giá phản
ứng với liều lượng để xác định mức độ của rủi ro cho sức khỏe. Kết quả đầu ra của
đặc tính rủi ro sức khỏe là các giá
trị của xác suất ảnh hưởng xấu đến sức khỏe (ví dụ: nhiễm trùng, bệnh tật,
tử vong) và được biểu thị bằng xác suất nhiễm trùng hoặc số năm sống được điều chỉnh theo mức
độ tàn tật (DALY). DALY là một chỉ số thể hiện
mức độ nghiêm trọng của ảnh hưởng sức khỏe
thông qua mức độ, độ lớn của nó.
DALY được biểu thị bằng công thức sau:
DALY = YLL + YLD
Số năm tổn thọ (YLL) là số năm bị mất
do tử vong sớm. YLL được tính bằng cách trừ tuổi lúc tử vong cho tuổi thọ cao
nhất có thể của một người ở độ tuổi đó. Ví dụ, nếu tuổi thọ cao nhất của nam giới ở một quốc
gia nhất định là 75 tuổi, nhưng một người đàn ông tử vong vì ung thư ở 65 tuổi, thì
ông ta có 10 năm tuổi thọ bị mất do ung thư. Số năm sống bị bệnh tật (YLD) có
thể được xem là những năm sống trong tình trạng sức khỏe kém lý tưởng (bệnh tật).
Các bệnh tật được tính bao gồm từ tình trạng như cúm, có thể chỉ kéo dài
trong vài ngày, hoặc động kinh, có thể kéo dài suốt đời. Số năm tuổi thọ bị mất
do bệnh tật được đo bằng cách lấy mức độ phổ biến của tình trạng này nhân với trọng
số khuyết tật (có thể thu được từ dữ liệu nhiễm trùng). Trọng số khuyết tật phần
ánh mức độ nghiêm trọng
của các tình trạng khác nhau và được phát triển thông qua các cuộc khảo sát của
công chúng.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ về PCP và các thông số quan trắc
Ví dụ về PCP và các thông số quan trắc được trình bày trong Bảng
C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCP
Các thông số
quan trắc tiềm năng
Khử trùng bằng clo
Liều lượng clo
CT (nồng độ x thời gian
tiếp xúc)
Clo dư
Khử trùng bằng tia cực
tím
Cường độ/liều lượng UV
Truyền tia UV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đục
Tốc độ áp suất phân rã (hoặc bất kỳ
quan trắc tính toàn vẹn
khác)
Quy trình xử lý bậc hai
Oxy hòa tan
Amoniac
Hỗn hợp chất rắn lơ lửng (MLSS)
Các ao nuôi ổn định và trưởng thành
Thời gian lưu (ngày)
Chất rắn lơ lửng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Ví dụ về kết quả thực hiện và các thông số
quan trắc tuân thủ trong hệ thống nước tái tạo
Ví dụ về kết quả thực hiện và các
thông số quan trắc tuân thủ trong hệ thống nước tái tạo được thể hiện tại Hình
D.1

Hình D.1 - Ví
dụ về kết quả thực hiện và các thông số quan trắc tuân thủ trong hệ thống
nước tái tạo
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 9788:2013 (ISO Guide
73:2009), Quản lý rủi ro - Từ vựng
[3] TCVN ISO 9000 (ISO 9000), Hệ thống
quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[4] TCVN 7391-17:2007 (ISO
10993-17:2002), Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết
lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
[5] ISO 15800:2003, Soil quality
- Characterization of soil with respect to human exposure
[6] TCVN 12180-1:2017 (ISO
16075-1:2015), Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự
án tưới - Phần 1: Cơ sở của một dự án tái sử dụng cho tưới
[7] TCVN 12180-2:2017 (ISO
16075-2:2015), Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự
án tưới - Phần 2: Xây dựng dự án
[8] TCVN 12180-3:2017 (ISO
16075-3:2015), Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự
án tưới - Phần 3: Các hợp
phần của dự án tái sử dụng cho tưới
[9] ISO 16075-4:2016, Guidelines
for treated wastewater use for irrigation projects - Part 4: Monitoring
[10] TCVN 12525-1 (ISO 20760-1), Tái
sử dụng nước tại khu vực đô thị - Hướng dẫn cho hệ thống tái sử dụng nước tập
trung - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế hệ thống tái sử dụng nước
tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] TCVN 12526 (ISO 20761), Tái sử
dụng tại khu vực đô thị - Hướng dẫn đánh giá an toàn tái sử dụng nước - Thông số
và phương pháp đánh giá
[13] TCVN 12592:2018 (ISO 21101:2014),
Du lịch mạo hiểm - Hệ thống an toàn - Yêu cầu
[14] TCVN ISO 45001 (ISO 45001), Hệ
thống quản lý an toàn,
vệ sinh lao động - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
[15] ISO 30000:2009, Ships and marine
technology - Ship recycling management systems - Specifications for management
systems for safe and environmentally sound ship recycling facilities
[16] TCVN ISO/IEC 31010, Quản lý rủi
ro - Kỹ thuật đánh giá rủi ro
[17] ASANO T., BURTON F.L., LEVERENZ H.,
TSUCHIHASHI R., TCHOBANOGLOUS
G. Water Reuse: Issues, Technologies, and Applications. McGraw-Hill, New
York, 2007
[18] Jimenez B., & Asano T.
Water Reuse: An International Survey of Current Practice, Issues and Needs. WIA
Publishing, 2008
[19] DEPARTMENT OF PUBLIC HEALTH AND
ENVIRONMENT, WATER SANITATION HYGINESE AND HEALTH, WORLD HEALTH
ORGANIZATION (WHO). 2016. Sanitation safety planning, Manual for safe use
and disposal of wastewater, greywater and excreta
[20] GOVERNMENT OF WESTERN AUSTRALIA,
DEPARTMENT OF HEALTH, PERTH, WESTERN AUSTRALIA, AUSTRALIA., GWA DH.
Guidelines for the Non-potable Uses of Recycled Water in Western Australia,
2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[22] Lazarova V., & Asano
T. Milestones in Water Reuse: Main Challenges, Keys to Success and Trends of
Development. An Overview. In: Milestones on Water Reuse: The Best
Success Stories, (Lazarova V., Asano T., Bahri A., Anderson J. eds.).
IWA Publishing, London, UK, 2013, pp.27-36
[23] NATIONAL WATER INITIATIVE. 2010.
National Water Initiative Policy Guidelines for Water Planning and Management
[24] NATURAL RESOURCE MANAGEMENT
MINISTERIAL COUNCIL, ENVIRONMENT PROTECTION AND HERITAGE COUNCIL, AUSTRALIAN
HEALTH MINISTERS CONFERENCE, AUSTRALIA (NRMMC, EPHC, AHMC). 2006.
Australian Guidelines for Water Recycling: Managing Health and Environmental
Risks (Phase 1)
[25] ASHBOLT N.J., GRABOW W.O.,
SNOZZI M. Indicators of microbial water quality. IWA Publishing, pp.289-316
[26] NSW Department of Primary
Industries - Office of
Water (NSW DPI). 2015. NSW guidelines for recycled water management
systems
[27] NSW Government, Department of
Water & Energy (NSW Government). 2008. Interim NSW guildelines
for management of private recycled water schemes
[28] UNITED STATES ENVIRONMENTAL
PROTECTION AGENCY (US EPA). Guidelines for Water Reuse, 2012
[29] World Health Organisation
(WHO). 2006. Guidelines for the safe use of wastewater, excreta and
greywater: Volume 2, Wastewater use in agriculture
[30] World Health Organisation
(WHO). 2016. Quantitative Microbial Risk Assessment: Application for Water
Safety Management