TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12999:2020
CÀ
PHÊ RANG - XÁC ĐỊNH CHẤT CHIẾT TAN TRONG NƯỚC
Roasted
coffee - Determination of water-soluble extract
Lời nói đầu
TCVN 12999:2020 được xây dựng dựa trên
cơ sở tham khảo DIN 10775:2016 Untersuchung von Kaffee und Kaffee-Erzeugnissen
- Zubereitung eines Kaffeegetrankes fur analytische zwecke;
TCVN 12999:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ RANG -
XÁC ĐỊNH CHẤT CHIẾT TAN TRONG NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng chất chiết tan trong nước. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê
rang có chứa cafein và cà phê rang đã khử cafein.
Hàm lượng chất chiết tan trong nước được
xác định bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này không so sánh được với
hàm lượng chất chiết tan trong nước của cà phê rang xay (cà phê bột).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 9721 (ISO 11817), Cà phê rang
xay - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chuẩn)
ISO 3310-1, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Sàng thử nghiệm có lưới
sàng bằng kim loại)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết tan trong nước của cà phê
rang
(water-soluble extract in roasted coffee)
Chất chiết hoà tan được chiết từ phần
mẫu thử bằng nước đun sôi sau đó sấy và xác định tỷ lệ khối lượng các chất có
thể chiết, được biểu thị bằng gam trên 100 g chất khô.
4 Nguyên tắc
Mẫu cà phê rang đã nghiền thành bột được
chiết bằng nước sôi. Sau khi kết thúc quá trình chiết, dịch chiết được lọc, sấy
ở 103 °C và cân khối lượng chất khô còn lại sau khi sấy.
5 Thuốc thử
Nước sử dụng phải là nước cất hoặc ít
nhất có độ tinh khiết tương đương
6 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
6.1 Máy nghiền, thích hợp để
nghiền hạt cà phê theo các điều kiện quy định trong Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Giấy lọc gấp nếp, đường kính
150 mm, có chất lượng thích hợp.
6.4 Phễu lọc, thích hợp với
giấy lọc trong 6.3.
6.5 Chén làm bay hơi, đường kính
60 mm, thể tích danh định là 70 ml.
6.6 Nồi cách thủy, có thể chỉnh
đến 100 °C
6.7 Nồi cách thủy, có thể duy
trì được ở nhiệt độ phòng.
6.8 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 g.
6.9 Bình nón, cổ rộng,
dung tích danh định 500 ml
6.10 Bình định mức, dung tích
danh định 250 ml.
6.11 Pipet, có thể phân phối các
lượng 25 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13 Bình hút ẩm, chứa chất
hút ẩm hiệu quả
6.14 Chén cân, bằng thủy
tinh, có nắp đậy.
6.15 Que khuấy thủy tinh, dài 20 cm.
7 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu
chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thoả thuận với
nhau về vấn đề này.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu
Dùng máy xay (6.1) xay hạt cà phê rang
sao cho 30 % đến 50 % khối lượng lọt qua sàng (6.2). Sàng hai lần. Trộn kỹ phần
lọt qua sàng từ hai lần sàng và lấy phần mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Chuẩn bị chén làm bay hơi
Sấy chén làm bay hơi (6.5) trong tủ sấy
(6.12) ở (103 ± 2) °C đến khối lượng không đổi.
8.3 Xác định hao hụt khối lượng sau
khi sấy
Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
của phần mẫu thử đã chuẩn bị (8.1) theo TCVN 9721 (ISO 11817).
8.4 Phần mẫu thử
Cân 10 g ± 0,5 g mẫu thử, chính xác đến
0,01 g, đã được chuẩn bị theo 8.1 cho vào bình nón 500 ml (6.9).
8.5 Tiến hành chiết
Dùng que khuấy thủy tinh (6.15) khuấy
mẫu đựng trong bình nón được chuẩn bị theo (8.4), thêm 200 ml nước.
Đun sôi dung dịch bằng bộ gia nhiệt
thích hợp trong vòng 5 min và đun sôi trong khi vẫn khuấy thêm 5 min. Sau đó,
chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức (6.10) và làm nguội trong nồi
cách thủy (6.7) đến nhiệt độ phòng. Thêm nước đến vạch và lắc nhiều lần. Lọc
dung dịch qua giấy lọc gấp nếp (6.3). Loại bỏ 30 ml dịch lọc đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, làm nguội chén trong bình hút ẩm
(6.13) đến nhiệt độ phòng trong khoảng 30 min, cân chính xác đến 0,1 mg.
9 Tính kết quả
Hàm lượng chất chiết tan trong nước, WE,
tính bằng gam trên 100 g (g/100 g) chất khô, được tính bằng Công thức (1):

(1)
Trong đó
m1 là khối lượng của
chén làm bay hơi đã được chuẩn bị (8.2), tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của
chén làm bay hơi có chứa chất chiết khô, tính bằng gam (g);
V là hệ số pha loãng mẫu
thử, bằng tỷ lệ giữa dung tích cùa bình định mức (6.10) và thể dịch lọc đã lấy
(xem 8.5), tính được bằng Công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
mE là khối lượng phần mẫu
thử, tính bằng gam (g);
WT là hao hụt khối lượng
sau khi sấy, tính bằng gam trên 100 gam (g/100 g).
10 Độ chụm
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác
định từ dữ liệu phân tích liên phòng thử nghiệm. Các giá trị độ chụm này có thể
không áp dụng đưực cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu
đã sử dụng.
10.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5
% các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r= 0,9 g/100 g (xem Tài liệu tham khảo
[1]).
10.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thừ nghiêm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá
trị giới hạn tái lập R = 3,2 g/100 g (xem Tài liệu tham khảo [1]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu (kiểu mẫu, nguồn gốc và chỉ định mẫu);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương
pháp đã sử dụng;
c) ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu
(nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
g) các thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc các tùy chọn khác có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
h) kết quả cuối cùng thu được, nếu biết
độ lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-6 (ISO 5725-6), Độ
chính xác (độ đúng, độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo Phần 6: Sử dụng
các giá trị độ chính xác trong thực tế
[2] TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu
chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn