TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 1273
: 1986
RƯỢU
MÙI – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Liquor – Test methods
Cơ quan biên soạn:
Cục kiểm nghiệm hàng hoá
Bộ Ngoại thương
Cơ quan đề nghị ban hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ Ngoại thương
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số: 263/QĐ ngày 10
tháng 4 năm 1986
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RƯỢU MÙI – PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Liquor – Test methods
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1273-72.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại rượu mùi
(rượu cam, chanh, cà phê, thanh mai…), quy định cách lấy mẫu, phương pháp thử
các chỉ tiêu sau:
Cảm quan (dạng bên ngoài, màu sắc, mùi và
vị),
Thể tích rượu trong chai;
Hàm lượng etanola;
Hàm lượng axit;
Hàm lượng đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN 378-86
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Xác định dạng
bên ngoài
Theo TCVN 378-86
2.2. Xác định màu sắc
và độ trong
Rót 100ml rượu vào ống thuỷ tinh không màu
dung tích 150 l. Theo quan sát màu của rượu và sự vẩn đục của rượu trong ánh
sáng thường, trên nền trắng.
2.3. Xác định mùi vị
Theo TCVN 378-86
2.4. Xác định thể
tích rượu trong chai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Xác định hàm
lượng rượu Etanola
Chuẩn bị mẫu
Dùng bình định mức lấy chính xác 500ml hoặc
250ml rượu ở 20oC (tuỳ theo loại rượu kế), rót cẩn thận vào bình cầu
của bộ cất rượu. Lấy khoảng 100ml nước cất, tráng rửa bình định mức vài lần để
chuyển vào bình cầu. Lắp hệ thống cất, hứng dịch cất vào bình định mức vừa
tráng nói trên, trong bình này chứa sẵn 50ml nước cất. Sau khi cất được ¾ bình
hướng và nhiệt độ hơi cất đạt 100oC thì ngừng cất thêm nước cất đến
vạch mức rồi giữ ở nhiệt độ 20oC trong 30 phút. Sau đó thêm nước cất
đến vạch, lắc đều rồi tiếp tục tiến hành theo TCVN 378-86.
2.6. Xác định hàm
lượng axit
2.6.1. Phương pháp hoá học
2.6.1.1. Dụng cụ và thuốc thử
Burét, dung tích 10ml, khắc vạch 0,05ml;
Pipet, dung tích 10ml;
Bình nón, dung tích 250ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bromtimola xanh, dung dịch 0,1% trong rượu 20o.
2.6.1.2. Tiến hành thử
Dùng pipet hút 10ml rượu màu, cho vào bình
nón, dùng nước cất mới đun sôi để nguội pha loãng (đối với rượu màu nhạt, cho
30ml nước, đối với rượu màu đậm cho 100ml). Thêm vào bình nón 3-5 giọt dung
dịch bromtimola xanh, lắc đều. Ngay sau đó dùng natri hidroxit 0,1N đựng trong
buret, chuẩn đến khi chuyển màu và bền trong 30 giây.
2.6.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng axit (X1) chuyển ra axit
xitric tính bằng g/l rượu theo công thức:
X1
=
V . 70 . 0,1 . 1000
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 . 1000
Trong đó:
V – thể tích dung dịch natri hidroxit 0,1N
tiêu tốn khi chuẩn, ml;
70 – phần tư lượng axit xitric, g;
0,1 – nồng độ của NaOH;
1000 – hệ số chuyển ra g/l;
2.6.2. Phương pháp dùng pH met
Phương pháp này áp dụng cho các loại rượu có
màu đậm khó nhận biết sự chuyển màu của chỉ thị.
2.6.2.1. Dụng cụ và thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH mét;
Natri hidroxit, dung dịch 0,1N.
2.6.2.1. Tiến hành thử
Lấy chính xác 10ml rượu cho vào cốc, dung
tích 100ml thêm 50 ml nước cất (đã đun sôi và để nguội). Sau đó dùng dung dịch
natri hidroxit 0,1 N vừa nhỏ giọt vừa khuấy và đo pH của dung dịch. Việc chuyển
độ kết thúc ở pH = 7.
2.6.2.3. Tính kết quả theo điều 2.6.1.3
2.7. Xác định hàm lượng đường sacaro
2.7.1. Phương pháp Bectrăng (phương pháp trọng
tài).
2.7.1.1. Dụng cụ và thuốc thử
Bơm hút chân không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buret, dung tích 25ml, khắc vạch 0,1ml;
Chén lọc xốp G4;
Axit clohidric, dung dịch 5%;
Chì axetat, dung dịch 30%;
Dinatri photphat, dung dịch 20%;
Natri hidroxit, dung dịch 1% và 20%;
Thuốc thử Felin A: hoà tan 40g đồng sunfat
(CuSO4 . 5H2O) và nước cất và pha loãng đến 1 lít.
Thuốc thử Felin B: hoà tan 200g kali-natri
tactrat vào 500 – 600ml nước cất, cho thêm 150g natri hidroxit, đã hoà tan vào
200 – 300 ml nước cất, lắc đều và thêm nước cất đến 1 lít.
Dung dịch sắt (III) sunfat Fe2(SO4)3
9H2O hòa tan 50g sắt sunfat vào một lượng nước đủ để tan thêm 100ml
axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84) để nguội và thêm nước cất đến 11. Dung dịch
này không được chứa sắt II. Để oxy hóa sắt II dùng dung dịch kali pemanganat
0,1N cho vào dung dịch sắt III đến khi có màu hồng nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali pemanganat, dung dịch 0,1N: hòa tan 3,2g
kali pemanganat vào 100ml nước cất nóng khuấy cho tan hết, thêm nước cất đến
11. Đựng dung dịch trong bình màu nâu. Sau một tuần, đem dung dịch ra xác định
lại nồng độ và tiến hành như sau:
Cân chính xác 0,25 – 0,30g natri oxalat tinh
khiết đã sấy khô ở nhiệt độ 105 – 110oC đến khối lượng không đổi.
Hòa tan lượng cân vào 100ml nước cất trong bình nón, thêm 10ml axit sunfuric (1
: 4). Sau đó đem đun đến 60 – 80oC. Nhở dung dịch kali pemanganat
đựng trong buret xuống dung dịch natri oxalat. Trong khi nhỏ kali pemanganat
phải lắc đều bình cho đến lúc dung dịch có màu hồng nhạt.
Nồng độ (N) của dung dịch kali pemanganat xác
định theo công thức:

Trong đó:
G - lượng cân của natri oxalat, mg;
M – đương lượng gam của natri oxalat (67), g;
V – lượng kali pemanganat tiêu tốn khi chuẩn,
ml.
Chỉ thị fenolftalein dung dịch 1% pha trong
rượu 70o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet hút 10ml rượu mẫu, cho vào bình
nón dung tích 250ml, thêm 30ml nước cất và 8ml dung dịch axit clohidric 5%; cắm
nhiệt kế (0 – 100o) vào bình. Đun dung dịch trên bếp cách thủy 80oC
và giữ trong 5 phút. Chú ý lắc bình trong khoảng thời gian đó (đối với rượu
Thanh mai, trước khi thủy phân phải kết tủa tạp chất. Sau khi thủy phân, làm
nguội nhanh và dùng dung dịch natri hidroxit 20% trung hòa nước, sau đó dùng
dung dịch natri hidroxit 1% trung hòa theo chỉ thị fenolftalein. Làm xút nguội
đến nhiệt độ phòng, chuyển toàn bộ dung dịch sang bình định mức dung tích
250ml. Dùng nước cất tráng bình nón, rót nước tráng vào bình định mức, sau đó
thêm nước cất cho đến 250ml lắc đều.
Hút chính xác 5ml dung dịch trên (có thể lấy
số ml tương ứng với 10-100mg đường) cho vào bình nón dung tích 250ml, thêm 20ml
dung dịch Felin A, 20ml dung dịch Felin B, thêm nước cất đến 60ml. Đem đun trên
bếp điện cho đến sôi và để sôi trong 3 phút. Lấy bình ra, để nghiêng bình cho
cặn đồng (I) oxit lắng xuống một phía. Khi kết tủa lắng hết, gạn phần nước bên
trên sang phễu lọc G4, cắm xuyên qua nút cao su của một bình lọc hút
có nhánh đã nối liền máy hút chân không. Cho nước đun sôi vào bình nón và tiếp
tục gạn lọc cho đến khi nước trong bình nón hết màu xanh. Trong quá trình gạn
lọc, chú ý tránh kết tủa đi xuống phễu và luôn luôn giữ 1 lớp nước đã đun sôi
trên mặt kết tủa trong bình nón và phễu (nếu có). Sau lần gạn cuối cùng, dùng
ống đong cho vào bình nón một lượng dung dịch sắt III sunfat để hòa tan kết tủa
đồng I oxit. Thay bình lọc mới, đồng thời cho luôn dung dịch sắt III sunfat vào
phễu lọc để hòa tan kết tủa đồng I oxit trên bề mặt phễu, tổng số lượng dung
dịch sắt III sunfat để hòa tan kết tủa là 40ml. Tiếp tục lọc hút chân không,
cho thêm nước cất đun sôi tráng phễu lọc thật sạch và cũng lọc hút xuống bình.
Tất cả lượng dung dịch trong bình nón cũng tráng vào bình lọc hút.
Lấy bình lọc hút ra, dùng dung dịch kali
pemanganat 0,1N chuẩn cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt, bền.
2.7.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng đường, (X2) tính bằng g/l
theo công thức:
X2
=
250 . 1000 . 0,950
. B
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 . 10 . 1000
Trong đó:
250 – lượng dung dịch sau khi pha loãng, ml;
1000 – tính chuyển ra gam;
5 – lượng dung dịch lấy để phân tích, ml;
10 – lượng dung dịch mẫu chưa pha loãng, lấy
để pha loãng, ml;
1000 – tính chuyển ra lít;
0,95 – hệ số đổi đường chuyền hóa ra đường
Sacarô;
B – lượng đường hút được theo số mg đồng (a),
bằng cách tra bảng Béctrăng (xem Phụ lục). a được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
N . V . 6,36
=
N . V . 63,6
0,1
Trong đó:
N – nồng độ đương lượng của dung dịch kali
pemanganat;
V – lượng kali pemanganat dùng để chuẩn mẫu
thử, ml;
6,36 – số ml đường tương ứng với 1ml dung
dịch kali pemanganat 0,1N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2.1. Dụng cụ và thuốc thử
Bình nón, dung tích 250ml;
Bình định mức, dung tích 100, 150ml;
Pipet, dung tích 5; 10ml;
Dung dịch felin A và B:
A – hòa tan 69,38g CuSO4 mới tinh
chế lại vào nước cất trong bình định mức 11, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
B – hòa tan 364,0g kali natri tactrat vào
500ml nước cất trong bình định mức dung tích 11, thêm 103,2g natri hidroxit để
hòa tan trong nước cất, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.
Dung dịch metylen xanh 1%. Hòa tan 1g metylen
xanh vào 100ml nước cất.
Xác định độ chuẩn của hỗn hợp felin A và B.
Nghiền đường sacarô nguyên chất thành bột, sấy khô trong bình hút ẩm chứa canxi
clorua khan trong khoảng 2 – 3 ngày. Cân 2 – 2,5g bột đường trên cân phân tích.
Hòa tan lượng cân vào 50ml nước cất và rót chuyển vào bình định mức dung tích
250ml. Tráng lại cốc và cho nước tráng vào bình định mức. Thêm 3ml axit
clohidric (d = 1.19) và tiến hành chuyển hóa. Cắm vào bình một nhiệt kế (0 –
100oC), đun dung dịch trên bếp cách thủy 68 – 70oC và giữ
ở nhiệt độ này trong 5 phút sau đó lấy bình ra làm nguội và dùng dung dịch
natri hidroxit 10% trung hòa theo chỉ thị fenolftalein, thêm nước đến đủ 250ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định chính thức trên mẫu thí nghiệm. Cũng
tiến hành như trên, nhưng khi hỗn hợp felin sôi, cho nhanh một lượng dung dịch
đường ít hơn lần xác định dự kiểm 0,5 – 1 ml. Giữ hỗn hợp trong bình nón sôi
tong 2 phút và vẫn để trên bếp, thêm 3-5 giọt metylen xanh và tiếp tục giỏ dung
dịch đường cho tới khi màu xanh của dung dịch mất đi và hỗn hợp có kết tủa màu
đỏ.
Lấy kết quả của 3 lần xác định, chênh nhau
không quá 0,2ml để xác định độ chuẩn T. Độ chuẩn T xác định theo công thức sau:
T
=
V . g
250
Trong đó:
V – lượng dung dịch đường để chuẩn độ, ml;
g – khối lượng đường, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng đường trong rượu thử:
Chuẩn bị một dung dịch đường 0,7 – 1%
Hút 20ml rượu mẫu, cho vào bình định mức
100ml thêm nước cất đến vạch, lắc đều (đối với rượu Thanh mai trước khi định
mức phải kết tủa tạp chất).
Lấy 25ml rượu ở bình định mức, cho vào bình
định mức dung tích 100ml, thêm 25ml nước cất, 5ml axit clohidric (d=1,19) rồi tiến
hành chuyển hóa như trên. Sau khi chuyển hóa, làm lạnh nhanh, trung hòa, thêm
nước cất tới vạch mức, lắc đều.
2.7.2.2. Tiến hành thử
Tiến hành như dự kiểm và xác định chính thức
trên mẫu thí nghiệm
2.7.2.3. Tính kết quả
Hàm lượng sacarô (X) tính bằng g/l rượu mẫu,
theo công thức:
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T . 1000 . A
V
Trong đó:
T – độ chuẩn của hỗn hợp felin A và B;
A – hệ số pha loãng (20);
V – lượng dung dịch đường tiêu tốn khi chuẩn,
ml.
PHỤ LỤC
CỦA TCVN 1273 – 60
1. Đối với những loại rượu có đường với lượng
khác nhau lấy số ml rượu để pha loãng như trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng đường
tính bằng (g) trong 100ml
Lượng rượu nghiên
cứu (ml)
Dung tích bình định
mức (ml)
Đến 5
Từ 6 đến 12
– 15 – 24
– 25 – 30
– 35 – 50
– 50 – 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
25
10
20
50
100
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
2. Bảng xác định hàm lượng đường chuyển hóa.
Dung dịch thí nghiệm chứa từ 10 đến 100 mg đường chuyển hóa
mg
Bảng 2
Hàm lượng đường
chuyển hóa
Lượng đồng
Hàm lượng đường
chuyển hóa
Lượng đồng
Hàm lượng đường
chuyển hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
10
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
28
29
30
31
32
33
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
37
38
39
40
41
42
43
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
47
48
49
50
51
52
20,6
22,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
28,5
30,5
55,5
57,4
59,3
61,1
63,0
64,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,5
70,3
72,2
74,0
75,9
77,7
79,5
81,2
83,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,5
88,3
90,1
91,9
93,6
95,4
97,1
98,3
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
19
20
21
53
54
55
56
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
60
61
62
63
64
65
66
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
70
71
72
73
74
75
76
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,5
36,4
38,4
40,4
43,3
100,6
102,3
104,0
105,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,2
110,9
112,6
114,3
115,9
117,6
119,2
120,9
122,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,9
127,5
129,2
130,8
132,4
134,0
135,6
137,2
138,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
25
26
27
78
79
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
83
84
85
86
87
88
89
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
93
94
95
96
97
98
99
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,1
48,0
49,8
51,7
53,6
142,1
143,7
145,3
146,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150,0
151,5
153,2
154,8
156,4
157,9
159,5
161,1
162,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165,7
167,3
168,8
170,3
171,9
173,4
175,0
176,5