TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10659:2014
MUỐI
(NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ
Sodium
chloride - Determination of fluoride content-
Potentiometric method
Lời nói đầu
TCVN 10659:2014 được xây dựng dựa trên
cơ sở tài liệu của
Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS 017-2005 Determination of fluorides.
Potentiometric method;
TCVN 10659:2014 do Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn,
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố
MUỐI (NATRI
CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo điện
thế sử dụng điện
cực chọn lọc ion để xác định hàm lượng florua trong muối (natri clorua) có thể hòa tan trong
nước.
Các phương pháp này có thể áp dụng cho
các sản phẩm muối (natri
clorua) chứa hàm lượng florua lớn hơn 10
mg/kg.
Phương pháp I có thể áp dụng cho
các loại muối
không chứa các chất phụ gia hoặc
các loại muối chứa chất khử chống kết
dính như kali feroxyanua, natri feroxyanua hoặc
canxi feroxyanua
không tạo phức với florua.
Phương pháp II có thể áp dụng
cho các loại muối chứa
hàm lượng canxi và magie tổng số nhỏ hơn 0,6 mol/kg được
bổ sung vào như canxi carbonat, tricanxi phosphat, magie carbonat, magie
hydroxit hoặc magie oxit.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng các chất phụ gia có thể chấp nhận được (0,6 mol/kg muối)
đề cập trong
phương pháp II, tương ứng với.
- magie oxit, MgO: 24 g/kg
muối
- magie hydroxit, Mg(OH)2: 35
g/kg muối
- magie cacbonat, MgCO3: 51
g/kg muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- canxi triphosphat, Ca3(PO4)2: 243 g/kg
muối
2. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được hòa tan vào nước (phương pháp
I) hoặc axit clohydric loãng (phương
pháp II).
Giải phóng florua bằng dung dịch
đệm chứa chất chống tạo phức (CDTA).
Đo điện thế hàm lượng florua bằng điện
cực chọn lọc ion ghép với điện cực so sánh bạc/bạc clorua
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng,
không chứa clorua hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit clohydric, c(HCl) = 1 mol/l.
3.2. Dung dịch natri- hydroxit, C(NaOH)
≈ 8 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 58 g natri clorua (3.6) trong
khoảng 500 ml nước đựng trong bình định mức polyetylen dung tích 1 000 ml (4.7). Thêm 57
ml axit axetic băng (3.7) và 5
g CDTA (3.8). Sau khi để nguội ở nhiệt độ phòng, thêm dung dịch natri hydroxit (3.2) để có được pH 5,5.
Thêm nước đến vạch và trộn.
3.4. Dung dịch đệm TISAB II (dung dịch đệm
điều chỉnh nồng
độ ion tổng số)
Hòa tan 58 g natri clorua (3.6) trong
khoảng 400 ml nước đựng trong bình định mức polyetylen dung tích 1 000 ml
(4.7). Thêm 114 ml axit
axetic băng (3.7) và 50 g CDTA (3.8). Sau khi để nguội ở nhiệt độ phòng, thêm dung dịch
natri hydroxit (3.2) (khoảng 250 ml) để có được pH 5,5. Thêm nước đến vạch và trộn.
CHÚ THÍCH: CDTA hòa tan hoàn toàn khi thêm
natri hydroxit.
3.5. Dung dịch chuẩn gốc florua, c(F) ≈ 1 000 mg/l
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn trên thị trường hoặc chuẩn
bị dung dịch
chuẩn gốc như sau:
Hòa tan 2,210 g natri florua (NaF)
(3.9) hoặc 3,058 g kali florua (KF)
(3.10) với nước đựng trong bình định mức polyetylen dung tích 1 000 ml (4.7), thêm nước đến vạch và trộn. Dung dịch
này có thể bền
trong thời gian dài.
3.6. Natri clorua, không chứa
florua.
3.7. Axit axetic băng, c ≈ 1,05 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Natri florua (NaF).
3.10. Kali florua (KF).
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm và cụ thể
như sau:
4.1. Cốc có mỏ polyetylen (PE) hoặc
polypropylen (PP), dung tích 150 ml và 400 ml.
4.2. Điện cực chọn lọc ion florua.
4.3. Điện cực so sánh Ag/AgCl.
4.4. Máy đo ion (hoặc
máy đo pH),
cho phép đo 0,1 mV (0,001 đơn vị pH).
4.5. Bộ khuấy từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Bình định mức
polyetylen,
dung tích 500 ml và 1 000 ml.
4.8. Cân phân tích, cân chính xác đến
0,01 g.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Điều
quan trọng là mẫu gửi
đến phòng thử nghiệm phải đúng là
mẫu đại diện và không bị hư
hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong
quá trình bảo quản và vận chuyển.
Lấy khoảng 500 g mẫu thử để phân tích.
6. Phương pháp I (đối
với các mẫu không chứa các sản phẩm tạo phức với florua)
6.1. Phần mẫu thử
Dùng cân (4.8) cân khoảng 50 g
mẫu thử (5.2), chính xác đến 0,01 g.
6.2. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch này đối với các mẫu chứa hàm lượng florua trong
khoảng từ 100 mg/kg đến 300 mg/kg.
Cho 50,00 g natri clorua (3.6) vào một dãy năm bình định mức
polyetylen dung tích 500 ml (4.7), hòa tan trong nước và thêm các thể tích dung dịch chuẩn gốc
florua (3.5)
như trong Bảng 1. Thêm nước đến vạch và trộn.
Bảo quản ngay các dung dịch này trong
bình
polyetylen, dung dịch này có thể bền trong một thời gian dài.
Bảng 1 - Chuẩn bị dung dịch hiệu
chuẩn
Dung dịch
hiệu chuẩn số
Dung dịch
chuẩn gốc florua (3.5)
ml
Hàm lượng florua tương ứng
mg/kg
muối
1
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7,5
150
3
10,0
200
4
12,5
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
300
CHÚ THÍCH: Như đã đề cập trong Điều 1,
phương pháp này có thể áp dụng cho các
loại muối chứa hàm lượng florua lớn hơn 10
mg/kg. Tuy nhiên, các dung dịch hiệu chuẩn (6.2.1) có hàm lượng florua bao trùm dải từ 100 mg/kg đến 300 mg/kg. Đối với dung dịch
hiệu chuẩn có hàm lượng florua nằm ngoài dải này thì các dung dịch hiệu chuẩn
và/hoặc phần mẫu thử phải được điều chỉnh cho
phù hợp.
6.2.2. Phép đo điện thế
Thực hiện với năm dung dịch đã chuẩn bị trong 6.2.1
như sau:
Chuyển 50,0 ml dung dịch hiệu chuẩn và
50,0 ml dung dịch đệm TISAB I (3.3) vào cốc có mỏ (4.1) khô.
Nhúng hai điện cực (4.2) và (4.3) vào dung dịch và đọc điện thế sau đúng 3
min. Khuấy từ từ bằng bộ khuấy từ (4.5)
trong quá trình xác định.
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch này không sử dụng cho
các phép xác định tiếp theo.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng
các máy đo ion, cho
phép đọc trực tiếp số miligam
florua trên kilogam muối
thay cho phương pháp xác định bằng đồ thị, với điều kiện là máy đo ion có thể hiệu chuẩn
được với năm dung dịch
hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Đường chuẩn
Dựng đường chuẩn biểu diễn nồng độ florua,
tính bằng miligam florua trên
kilogam muối trên trục hoành và các
giá trị điện thế tương ứng, tính bằng milivon trên trục tung.
6.3. Xác định
Chuyển phần mẫu thử (6.1)
và nước sang bình định mức polyetylen
dung tích 500 ml (4.7), hòa tan, thêm nước đến vạch và trộn. Chuyển
50,0 ml dung dịch này và 50,0 ml dung dịch đệm TISAB I (3.3) sang cốc có mỏ (4.1)
khô.
Nhúng hai điện cực (4.2) và (4.3) vào dung dịch
và đọc điện thế sau đúng 3
min. Khuấy từ từ bằng bộ khuấy từ
(4.5) trong quá trình xác định.
7. Phương pháp II [đối
với các mẫu có chứa chất phụ gia (không quá 0,6 mol/kg muối) tạo phức với
florua]
7.1. Phần mẫu thử
Dùng cân (4.8) cân khoảng 50,0 g mẫu
thử (5.2), chính xác đến
0,01 g.
7.2. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch này đối với các mẫu chứa
hàm lượng florua trong
khoảng từ 100 mg florua/kg đến 300 mg florua/kg
Thêm vào một dãy năm bình định
mức polyetylen dung tích 500 ml (4.7), mỗi bình 50,00 g natri clorua (3.6). Hòa tan trong nước,
thêm 100 ml axit
clohydric (3.1) và chuyển các lượng
dung dịch chuẩn gốc florua (3.5)
như trong Bảng 2. Thêm nước đến vạch và trộn.
Bảo quản ngay các dung dịch này trong bình
polyetylen, dung dịch này có thể bền trong một thời gian dài.
Bảng 2 - Chuẩn
bị các dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch
hiệu chuẩn số
Dung dịch chuẩn gốc
florua (3.5)
ml
Hàm lượng florua tương ứng
mg/kg
muối
1
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7,5
150
3
10,0
200
4
12,5
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
300
CHÚ THÍCH: Như đã đề cập trong Điều 1, phương pháp
này có thể áp dụng cho các
loại muối chứa hàm lượng
florua lớn hơn 10 mg/kg. Tuy nhiên, các dung dịch hiệu chuẩn (7.2.1) có hàm lượng florua bao trùm dải từ 100
mg/kg đến 300 mg/kg Đối với dung dịch hiệu chuẩn có hàm lượng florua
nằm ngoài dải
này thì các dung dịch
hiệu chuẩn và/hoặc phần mẫu
thử phải được điều
chỉnh cho phù hợp.
7.2.2. Phép đo điện thế
Thực hiện với năm dung dịch đã chuẩn bị
trong 7.2.1 như sau:
Chuyển 50,0 ml dung dịch
hiệu chuẩn và 50,0 ml dung dịch đệm TISAB II (3.4) vào cốc có mỏ
dung tích 150 ml (4.1) khô.
Nhúng hai điện cực (4.2) và (4.3) vào
dung dịch và đọc điện thế sau đúng 3
min. Khuấy từ từ bằng bộ khuấy từ (4.5) trong quá trình xác định.
CHÚ THÍCH 1. Dung dịch này không
sử dụng cho các phép xác định tiếp theo.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng các máy
đo ion, cho phép đọc trực tiếp số miligam florua trên kilogam muối
thay cho phương pháp xác định bằng đồ thị, với điều kiện là máy đo ion
có thể hiệu chuẩn
được với năm dung dịch hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Đường chuẩn
Dựng đường chuẩn biểu diễn nồng độ florua, tính bằng
miligam florua trên kilogam muối trên trục hoành và các giá trị điện
thế tương ứng,
tính bằng milivon trên trục tung.
7.3. Xác định
Chuyển phần mẫu thử (7.1), 200 ml nước
và 100 ml axit
clohydric (3.1) sang cốc có mỏ dung tích 400 ml (4.1), trộn kỹ để hòa tan hoàn
toàn, chuyển sang bình định mức
polyetylen dung tích 500 ml
(4.7) thêm nước đến vạch và trộn. Chuyển ngay 50,0 ml dung dịch này và 50,0
ml dung dịch đệm TISAB II
(3.4) sang cốc có mỏ dung tích
150 ml (4.1) khô.
Nhúng hai điện cực (4.2) và (4.3) vào dung dịch và đọc
điện thế sau đúng 3
min. Khuấy từ từ bằng bộ khuấy từ
(4.5) trong quá trình xác định.
8. Tính và biểu thị kết
quả
Hàm lượng florua của mẫu thử, ω(F), thu được trực
tiếp từ đường chuẩn,
tính bằng
miligam florua trên
kilogam. Làm tròn kết quả đến số
mg/kg gần
nhất.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- mọi chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này cùng với các chi tiết bất thường khác
có
thể
ảnh hưởng tới kết quả thử
nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Độ chụm của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Các kết quả thống kê về độ chụm của
phương pháp
Muối sấy bằng chân không
(không có phụ gia)
Nuớc biển,
100 g/l
Muối biển
(có phụ gia)
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
Hàm lượng florua trung
bình, mg/kg
296
149
243
Giới hạn lặp lại, r, mg/kg
12
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg
4,2
1,8
4,6
Giới hạn tái lập, R, mg/kg
17
9
30
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
10,6
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Akzo Nobel Final research report F99004
(May 1999): The determination of fluoride in NaCl.