TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10636:2015
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - HEXAMETYLENTETRAMIN
Food additives -
Hexamethylenetetramine
Lời nói đầu
TCVN 10636:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở
JECFA (2004), Hexamethylenetetramine;
TCVN 10636:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM -
HEXAMETYLENTETRAMIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất hexametylentetramin
được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương
pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép
thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro,
chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom,
đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử dùng lò graphit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: 1,3,5,7-tetraazatricylo[3.3.1.13,7]-decan;
hexametylen- tetramin
Tên khác: Hexamin; methenamin
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 239
C.A.S (mã số hóa chất): 100-97-0
3.3. Công thức hóa
học:
C6H12N4
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Khối lượng phân tử: 140,19
3.6. Chức năng sử dụng: Chất bảo quản kháng
vi sinh vật.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được
(ADI) của hexametylentetramin là từ 0 mg/kg thể trọng đến 0,1 5 mg/kg thể
trọng.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Tinh thể không màu, bóng sáng hoặc bột tinh
thể màu trắng.
4.1.2. Mùi
Gần như không mùi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ tan trong nước, tan được trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được
coi là “tan được” nếu cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất
tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1
phần chất tan.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của hexametylentetramin
theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí
- hóa của hexametylentetramin
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Phép thử formaldehyd
Đạt phép thử tại
5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt phép thử tại
5.3
3. Hao hụt khối lượng sau khi làm khô bằng
phospho pentoxit (P2O5) trong 4 h, % khối lượng, không
lớn hơn
2,0
4. Hàm lượng hexametylentetramin, % khối
lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn
99,0
5. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng,
không lớn hơn
0,05
6. Phép thử các muối amoni
Đạt phép thử tại
5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN
6469:2010.
5.2. Phép thử formaldehyd
5.2.1. Thuốc thử
5.2.1.1. Dung dịch axit sulfuric, 10 % (khối
lượng/thể tích).
5.2.1.2. Dung dịch bạc amoni nitrat
Hòa tan 1 g bạc nitrat trong 20 ml nước. Thêm
dung dịch amoniac (khoảng 6 N), nhỏ từng giọt trong khi vẫn khuấy, cho đến khi
phần lớn tạo kết tủa mà không hòa tan hoàn toàn rồi lọc. Bảo quản trong lọ kín
khí và tránh sáng.
5.2.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Phép thử amoni, theo 4.1.12 của TCVN
6534:2010.
5.4. Xác định hao hụt khối lượng sau khi làm
khô,
theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.
5.5. Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3.1.1 của TCVN
8900-2:2012, sử dụng 2 g mẫu thử.
5.6. Xác định các muối amoni
5.6.1. Thuốc thử
5.6.1.1. Nước cất hoặc nước có chất lượng
tương đương.
5.6.1.2. Thuốc thử Nessler
Hòa tan 10 g kali iodua (KI) trong 10 ml
nước, thêm từ từ trong khi vẫn khuấy, dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa cho
đến khi xuất hiện kết tủa đỏ nhạt, bền. Thêm vào hỗn hợp này dung dịch chứa 30
g kali hydroxit (KOH) trong 60 ml nước (dung dịch kali hydroxit được làm lạnh
trong bể nước đá), sau đó thêm 1 ml dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa. Thêm
nước đến 200 ml. Để cho kết tủa lắng xuống và tháo lấy phần chất lỏng trong
suốt.
Lấy phần thể tích 2 ml thuốc thử này, thêm 100
ml dung dịch amoni clorua (nồng độ 1 : 300 000 trong nước không chứa amoni)
phải có màu nâu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 1 ml thuốc thử Nessler (5.6.1.2) vào 10
ml dung dịch mẫu thử 5 %. Màu của dung dịch không được sẫm hơn màu của hỗn hợp 1
ml thuốc thử Nessler trong 10 ml nước.
5.7. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN
8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
5.8. Xác định hàm lượng hexametylentetramin
5.8.1. Thuốc thử
5.8.1.1. Nước cất hoặc nước có chất lượng
tương đương.
5.8.1.2. Dung dịch axit sulfuric, 1 N.
5.8.1.3. Dung dịch natri hydroxyd, 1 N.
5.8.1.4. Dung dịch metyl đỏ, 1 N.
Hòa tan 0,1 g metyl đỏ trong 100 ml etanol,
lọc nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,1 mg.
5.8.2.2. Tủ sấy.
5.8.2.3. Pipet.
5.8.2.4. Buret.
5.8.3. Cách tiến hành
Cân 1 g mẫu thử đã được làm khô trước trong 4
h trên phospho pentoxit (P2O5), chính xác đến 0,1 mg, cho
vào cốc và thêm 40,0 ml dung dịch axit sulfuric 1 N (5.8.1.2). Đun nhẹ và thêm nước
từ từ (nếu cần) đến khi không thấy còn mùi formaldehyd. Làm mát, thêm 20 ml
nước, dung dịch metyl đỏ (5.8.1.4) và chuẩn độ axit dư bằng dung dịch natri
hydroxyd 1 N (5.8.1.3).
5.8.4. Tính kết quả
Hàm lượng hexametylentetramin có trong mẫu thử,
X, tính theo phần trăm khối lượng theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích dung dịch axit sulfuric 1 N dùng
để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
w là khối lượng mẫu thử đã làm khô, tính bằng gam
(g);
35,05 là số miligam hexametylentetramin (C6H12N4)
tương ứng với 1 ml dung dịch axit sulfuric 1 N.